1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may đảm bảo tính sinh thái của sản phẩm

68 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 842,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm sinh thái thường được phân theo nhóm: Thiết bị điện, điện tử, gia dụng, thiết bị văn phòng, công nghệ thông tin, phương tiện vận chuyển, máy móc, cơ khí, đồ nội thất và trang tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

[   \

TRẦN LÊ PHƯƠNG HẠNH

NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM MAY ĐẢM BẢO TÍNH SINH THÁI CỦA SẢN PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS.VŨ THỊ HỒNG KHANH

HÀ NỘI, 2012 

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khái quát chung về sinh thái 3

1.1.1 Khái niệm sinh thái 3

1.1.2 Khái niệm sản phẩm sinh thái 3

1.2 Đánh giá tính sinh thái của vật liệu, sản phẩm dệt may 4

1.2.1 Khái niệm nhãn sinh thái (NST) 4

1.2.2 Nội dung, yêu cầu và lợi ích của nhãn sinh thái dệt may 5

1.2.2.1 Nội dung nhãn sinh thái dệt may 5

1.2.2.2 Các yêu cầu của nhãn sinh thái 6

1.2.2.3 Lợi ích của nhãn sinh thái 7

1.2.3 Các loại nhãn sinh thái dệt may 9

1.2.3.1 Nhãn sinh thái dạng 1 – nhãn sản phẩm 9

1.2.3.2 Nhãn sinh thái dạng 2 – nhãn môi trường ISO 14000 17

1.3 Tình hình nghiên cứu và nhu cầu của vật liệu dệt may đảm bảo tính sinh thái hiện nay 19

1.3.1 Thế giới 19

1.3.2 Việt Nam 23

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sản phẩm dệt may đảm bảo tính sinh thái 25

1.4.1 Nguyên phụ liệu 25

1.4.1.1 Sản xuất xơ sợi tự nhiên 25

1.4.1.2 Sản xuất xơ sợi nhân tạo 26

1.4.2 Hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất vải 26

1.4.2.1 Quá trình dệt vải 26

1.4.2.2 Xử lý vải : 27

1.4.2.3 Nhuộm, in hoa và hoàn tất 30

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này được thực hiện dưới sự chỉ dẫn của PGS.TS Vũ Thị Hồng Khanh Tác giả đã tiến hành thực hiện việc nghiên cứu ở công ty may tại Đồng Nai

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này không có sự sao chép từ các luận văn khác Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2012

Tác giả

Trần Lê phương Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của QUÝ THẦY CÔ, VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC – VIỆN DỆT MAY – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI, đặc biệt là PGS TS Vũ Thị Hồng Khanh đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn mang lại ý nghĩa thiết thực trong cuộc sống

Tôi xin cảm ơn cô trưởng khoa và các bạn đồng nghiệp trường Cao đằng nghề Đồng Nai đã tạo điều kiện và thời gian cho tôi tập trung vào việc nghiên cứu

và hoàn tất luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn giám đốc và các anh chị làm việc ở công ty May Fas tại cụm các công ty may khu công nghiệp Tân Hiệp thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai, đã cho tôi được thực tập tại công ty và giúp đỡ tận tình tôi trong quá trình tôi nghiên cứu sản phẩm trẻ em để tôi hoàn thành nghiên cứu của đề tài

Xin chân thành và chân trọng cảm ơn !

Trang 5

1.4.3 Quá trình sản xuất sản phẩm may 34

1.4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sinh thái của sản phẩm may 35

1.4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sinh thái của môi trường 36

1.4.4 Quá trình sử dụng sản phẩm 37

1.4.5 Quá trình thải bỏ sản phẩm 37

Kết luận chương 1 38

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 39

2.1 Mục tiêu và nội dung phần nghiên cứu thực nghiệm 39

2.2 Khảo sát quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty may 40

2.2.1 Giới thiệu về công ty 40

2.2.2 Quá trình xây dựng công ty 41

2.2.3 Khảo sát quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty 41

2.3 Đánh giá quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được khảo sát 46

2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất sinh thái của môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất 46

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sinh thái sản phẩm 47

2.3.3 Đánh giá chung về quy trình 49

Kết luận chương 2 50

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 51

3.1 Kết quả kiểm tra các tiêu chí trên các mẫu vải nghiên cứu 51

3.1.1 Kết quả đo độ pH của vải 51

3.1.2 Kết quả đo hàm lượng formaldehyde của các mẫu vải 52

3.1.3 Kết quả đo độ bền mầu ma sát của vải 52

3.1.4 Kết quả đo hàm lượng chì có thể chiết tách trên vải theo quy trình công nghệ 54

3.2 Đánh giá quy trình sản xuất sản phẩm may sau khi tiến hành kiểm tra các tiêu chí trên các mẫu vải nghiên cứu 54

3.3 Đề xuất trình quy trình công nghệ đảm bảo tính sinh thái sản phẩm cuối cùng 55 3.3.1 Kiểm tra chất lượng sinh thái của nguyên phụ liệu 56

3.3.2 Lưu kho nguyên phụ liệu 56

3.3.3 Quá trình sản xuất 56

3.3.4 Quá trình quản lý và kiểm soát chất lượng : 57

Kết luận chương 3 57

KẾT LUẬN CHUNG 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các giá trị giới hạn theo tiêu chuẩn Oko-Tex 10

Bảng 1.2: Các đặc tính yêu cầu cho các sản phẩm làm từ vải 14

Bảng 1.3 : Chất thải phát sinh trong quá trình may và biện pháp xử lý 36

Bảng 2.1 : Các mẫu sản phẩm quần áo bơi trẻ em 42

Bảng 2.3 : Kết quả kiểm tra độ an toàn của mẫu vải 44

Bảng 3.1 : Kết quả đo độ pH của các mẫu vải (theo TCVN 7422: 2004 tương đương ISO 3071) 51

Bảng 3.2 : Kết quả đo hàm lượng formaldehyde của các mẫu vải (theo tiêu chuẩn NF EN ISO 14184 – 1) 52

Bảng 3.3: Kết quả đo độ bền màu ma sát ướt (theo TCVN 4538: 2007 tương đương ISO 105-X12) 52

Bảng 3.4: Kết quả đo độ bền màu ma sát khô theo quá trình công nghệ (theo TCVN 4538: 2007 tương đương ISO 105-X12) 53

Bảng 3.5: Kết quả xác định độ bền màu mồ hôi theo TCVN 1756 – 75 tương đương ISO 105-E04 53

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Quy trình may sản phẩm 34

Hình 2.2 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 43

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Sự phát triển của khoa học công nghệ mang lại cho con người nhiều lợi ích nhưng nó cũng có thể đặt ra cho xã hội loài người nhiều vấn đề phải giải quyết như tình trạng ô nhiễm môi trường, nhiễm độc đối với người tham gia vào quá trình sản xuất, hay đối với người sử dụng sản phẩm

Bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp và của mọi công dân Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về bảo vệ môi trường, điển hình là Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị (Khoá IX) về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/01/2009 của Ban Bí thư

về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị; Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi); các nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường [1]

Một trong những giải pháp để khắc phục tình trạng trên là sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường hay còn gọi là sản phẩm sinh thái, sản phẩm “ Xanh

“ Ngành công nghiệp dệt may cũng không đứng ngoài xu hướng đó, các nghiên cứu liên tục được triển khai, ngày càng nhiều các sản phẩm được làm từ chất liệu và công nghệ không những thân thiện với môi trường mà còn bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng Trên thế giới, nhiều nhãn sinh thái cho sản phẩm dệt may cũng đã được xây dựng để chứng nhận cho các sản phẩm đáp ứng các yều cầu về sinh thái Người tiêu dùng ngày càng hiểu biết nhiều hơn về yêu cầu sinh thái đối với sản phẩm và ngày càng quan tâm nhiều hơn đối với các sản phẩm đảm bảo tính sinh thái Để đáp ứng nhu cầu, các nhà sản xuất hàng dệt may cũng phải áp dụng các công nghệ “sản xuất sạch” để sản phẩm làm ra đáp ứng các yêu cầu về tính sinh thái Đây cũng

chính là lý do để tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ

Trang 9

sản xuất sản phẩm may đảm bảo tính sinh thái của sản phẩm” trong khuôn khổ

luận văn thạc sỹ kỹ thuật ngành Công nghệ vật liệu dệt may của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

2 Đối tượng nghiên cứu :

Khảo sát và tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may đảm bảo tính sinh thái

4 Nhiệm vụ nghiên cứu :

- Nghiên cứu tổng quan về sinh thái, sinh thái sản phẩm dệt may

- Tìm hiểu quy trình sản xuất sản phẩm may xác định nguyên nhân tồn dư các chất độc hại trên sản phẩm

5 Phương pháp nghiên cứu :

Khảo sát thực tế quá trình sản xuất 1 đơn hàng sản phẩm may quần áo trẻ em tại một công ty may mặc

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

1.1 Khái quát chung về sinh thái

1.1.1 Khái niệm sinh thái [1]

Sinh thái học là khoa học tổng hợp nghiên cứu quan hệ tương hỗ giữa sinh

vật và môi trường Sinh thái học nghĩa là “ tổ hợp con người và môi sinh “

Sinh thái học ngành Dệt may là thuật ngữ liên quan đến ba lĩnh vực : sản

xuất, tiêu dùng hay sử dụng và thải bỏ

Sinh thái học sản xuất : theo nghĩa rộng nhất, thuật ngữ này bao gồm:

- Trồng và thu hoạch sợi thiên nhiên có sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ mùa màng, chất điều hòa tăng trưởng và chất làm rụng lá

- Sản xuất xơ sợi nhân tạo

- Sản xuất và hoàn tất hàng vải bằng hóa chất, chất trợ và chất hoàn tất dùng cho hàng dệt

- Sản xuất hàng may sẵn

Sinh thái học sử dụng : xuất phát từ khả năng có thể gây hại đến sức khỏe con

người khi sử dụng quần áo và các sản phẩm dệt khác có tiếp xúc chặt chẽ với da

Sinh thái học thải bỏ : phạm vi có liên quan đến việc loại bỏ hàng dệt sau sử

dụng theo cách thức đảm bảo ảnh hưởng ít nhất đối với môi trường : tái sinh, làm phân bón, thu gom rác hoặc đốt bỏ

1.1.2 Khái niệm sản phẩm sinh thái [12]

Sản phẩm sinh thái là những sản phẩm có tác dụng tích cực đối với môi trường, được thiết kế dựa theo các khái niệm và nguyên tắc về thiết kế sinh thái để

có được những tính năng thân thiện với môi trường Các khái niệm về vòng đời và thiết kế kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển của sản phẩm Sản phẩm sinh thái có thể được sản xuất từ vật liệu tái chế hoặc nguyên vật liệu sinh khối Thêm vào đó, trong quá trình sản xuất và sử dụng, Sản phẩm sinh thái có thể giúp tiết kiệm nước, năng lượng, giảm thiểu khí thải, chất thải và những

Trang 11

nhu cầu về xử lý chất thải sau đó Loại sản phẩm này cũng được thiết kế nhằm đảm bảo khả năng tái chế, tái sử dụng và phục hồi

Sản phẩm sinh thái thường đi kèm với nhãn hiệu loại I, loại II, hoặc loại III theo bộ tiêu chuẩn ISO -14000 Bên cạnh đó, những sản phẩm được đưa vào cơ sở

dữ liệu của Mạng lưới thu mua Xanh cũng được coi là sản phẩm sinh thái Sản phẩm sinh thái thường được phân theo nhóm: Thiết bị điện, điện tử, gia dụng, thiết

bị văn phòng, công nghệ thông tin, phương tiện vận chuyển, máy móc, cơ khí, đồ nội thất và trang trí, vật liệu và máy móc xây dựng, vật liệu bao gói, bao bì, sản phẩm may mặc, các sản phẩm làng nghề, nông sản, thiết bị an ninh, an toàn, y tế, năng lượng, dịch vụ sinh thái, du lịch, các sản phẩm của hoạt động nghiên cứu và phát triển về môi trường, công nghệ và thiết bị liên quan đến môi trường…

Sản phẩm sinh thái thân thiện là những sản phẩm mà không làm tổn hại đến

môi trường, cho dù trong sản xuất, sử dụng hoặc xử lý

1.2 Đánh giá tính sinh thái của vật liệu, sản phẩm dệt may

1.2.1 Khái niệm nhãn sinh thái (NST) [ 16 ]

Nhãn sinh thái là một loại nhãn được cấp cho những sản phẩm thỏa mãn một số tiên chí nhất định do một cơ quan chính phủ hoặc một số tổ chức được chính phủ ủy nhiệm đề ra

- Mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) định nghĩa nhãn sinh thái là nhãn chỉ ra tính ưu việt về mặt môi trường của một sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá vòng đời sản phẩm

- Theo quan điểm của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và Ngân hàng Thế giới (WB), nhãn sinh thái được hiểu là “một công cụ chính sách do các tổ chức phát hành ra để truyền thông và quảng bá tính ưu việt tương đối về tác động tới môi

trường của một sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại”

- Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) lại đưa ra khái niệm: “Nhãn sinh thái là sự khẳng định, biểu thị thuộc tính môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể dưới dạng một bản công bố, biểu tượng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói,

trong tài liệu về sản phẩm, tạp chí kỹ thuật, quảng cáo hoặc các hình thức khác”

Trang 12

Dù được hiểu theo cách nào, nhãn sinh thái đều cho thấy mức độ giảm thiểu tác động xấu của sản phẩm đến môi trường trong tất cả các giai đoạn hoặc trong một giai đoạn vòng đời sản phẩm, từ lúc khai thác nguyên, nhiên liệu để làm đầu vào cho quá trình sản xuất đến quá trình sản xuất, đóng gói, sử dụng và loại bỏ sản phẩm đó Nhãn sinh thái chỉ được cấp cho những sản phẩm ít tác động xấu đến môi trường nhất so với các sản phẩm khác có cùng chức năng Về bản chất, nhãn sinh thái là một thông điệp truyền tải tính ưu việt đối với môi trường của sản phẩm

1.2.2 Nội dung, yêu cầu và lợi ích của nhãn sinh thái dệt may

1.2.2.1 Nội dung nhãn sinh thái dệt may [1]

− Các tiêu chuẩn cho các NST khá giống nhau, về cơ bản chúng chia ra các hạng mục sau:

+ Ngăn cấm:

• Thuốc nhuộm azo có thể bị bẻ gãy thành các amin gây ung thư

• Những thuốc nhuộm gây ung thư và dị ứng

• Chất tải clo hữu cơ cho nhuộm

• Hóa chất hoàn tất chống bắt lửa

• Hóa chất hoàn tất trừ sinh vật hại

+ Các giá trị giới hạn cho phép

• Kim loại nặng trích ly được hay giải phóng ra khi tiếp xúc với mồ hôi không vượt quá giới hạn quy định cho nước uống ở Châu Âu

• Hàm lượng tàn dư thuốc trừ sâu không được vượt quá giới hạn cao nhất cho phép trong thực phẩm

• pH trong phạm vi chịu đựng của da

• Formandehyde dưới giá trị quy định đối với các chất nguy hiểm

• Các chất dùng bảo quản như trong quy định, cấm dùng PCP (pentaclophenol)

+ Độ bền màu

• Độ bền màu với nước (ISO 105 – E01)

Trang 13

• Độ bền màu giặt

• Độ bền màu mồ hôi

• Độ bền màu mài mòn (ISO 105 – X12)

• Độ bền màu nước bọt và mồ hôi (DIN 50160) đối với quần áo trẻ em

1.2.2.2 Các yêu cầu của nhãn sinh thái [17]

*Nhãn sinh thái phải được phản ánh chính xác, trung thực và có thể xác minh được Lợi ích của nhãn sinh thái chỉ tồn tại khi nhãn sinh thái thật sự có được

sự tín nhiệm, tin tưởng của người tiêu dùng Người tiêu dùng chỉ thật sự không hoài nghi khi những công bố về khía cạnh, lợi ích môi trường của sản phẩm được chứng thực bằng những phương pháp, phương tiện khoa học tiên tiến, hiện đại Đó là những phương pháp được thừa nhận trên phạm vi quốc tế, khu vực hoặc quốc gia, hoặc được đưa ra xem xét để công nhận dùng trong công nghiệp hoặc thương mại Đồng thời, những phương pháp và phương tiện khoa học tiên tiến, hiện đại này cũng phải đảm bảo xác định được chính xác các khía cạnh và lợi ích môi trường của

sản phẩm

*Nhãn sinh thái không được gây ra sự hiểu nhầm hoặc khó hiểu Nhãn

sinh thái phải đơn giản, dễ hiểu; những điểm về nội dung khi được công bố phải rõ ràng; biểu tượng, biểu đồ không được quá phức tạp Trong thực tế, ISO thừa nhận

sự tồn tại của nhiều nhãn sinh thái trên cùng một sản phẩm Điều này dễ dẫn đến những hiểu nhầm hoặc khó hiểu cho người sử dụng Do đó, nhãn sinh thái cần phải

dễ hiểu, hình thức truyền tải thông tin phải hợp lý để người tiêu dùng có nhận thức đúng đắn về nhãn Khi cần thiết, để tránh sự hiểu nhầm của người tiêu dùng, nhãn

sinh thái phải có lời giải thích chi tiết đi kèm

*Nhãn sinh thái có thể so sánh Ngoài một số nhãn sinh thái được xây dựng

trên những tiêu chí có thể so sánh, ví dụ hàm lượng tái chế nhiều hơn 10% nhưng

có những nhãn sinh thái không được xây dựng theo kiểu như vậy Tuy nhiên, những nhãn sinh thái này vẫn phải có khả năng so sánh được, vì phải đảm bảo được tính

nổi trội về môi trường so với các sản phẩm có cùng chức năng

Trang 14

*Nhãn sinh thái không được tạo ra những rào cản không cần thiết cho hoạt động thương mại Do nhãn sinh thái được thiết kế cho loại sản phẩm cụ thể,

trong điều kiện về phạm vi, thời gian và không gian khác nhau; quy trình, thủ tục và phương pháp thực hiện khác nhau nên sẽ dẫn đến những sự khác biệt về tiêu chuẩn, trong việc chứng nhận và cấp nhãn Do đó, sự thừa nhận lẫn nhau của nhãn sinh thái

ở một khía cạnh hay toàn bộ quy trình được khuyến khích nhằm giảm bớt sự khác biệt này

*Nhãn sinh thái phải tạo ra được sự cải thiện môi trường liên tục dựa trên những định hướng thị trường Do ưu thế về tính năng môi trường của nhãn,

nó tạo sự cạnh tranh giữa những người cung cấp, nên nếu việc đánh giá các khía cạnh và tác động môi trường chỉ mang tính bất định mà không có sự cải thiện một cách liên tục thì ưu thế này sẽ ngày càng suy giảm Ngược lại, sự linh hoạt trong việc đánh giá và nâng cao hơn các lợi ích môi trường sẽ buộc người cung cấp phải thường xuyên cải tiến công nghệ, kỹ thuật, thay thế bằng những sản phẩm ít gây ảnh hưởng xấu đến môi trường hơn, từ đó liên tục tạo ra sự cải thiện về môi trường

1.2.2.3 Lợi ích của nhãn sinh thái [16]

Sự ra đời của nhãn sinh thái, trước hết, giữ một vị trí quan trọng trong việc đẩy nhanh quá trình thống nhất quy tắc chung về kỹ thuật trên phạm vi quốc tế, khắc phục được rào cản kỹ thuật mà các nước phát triển đang lạm dụng để bảo hộ thị trường nội địa, từ đó có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách tự do hóa thương mại quốc tế, làm cho mậu dịch nội địa cũng như quốc tế ngày càng phát triển

Nhãn sinh thái giúp phân loại sản phẩm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật:

Nhãn sinh thái cũng ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu các sản phẩm cần phải được dãn nhãn khi tiến hành phân tích vòng đời sản phẩm Những yêu cầu này

có thể phản ánh những ưu tiên vốn có của nước nhập khẩu nhưng lại không phù hợp với các nước sản xuất.Khi mức sống của con người ngày càng được cải thiện, nhận thức về những tác động của môi trường đến hoạt động kinh tế, đến đời sống của con người cũng nâng lên rõ rệt Do đó, xu hướng sản xuất và tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường trở thành một xu thế tất yếu, phù hợp với quy luật phát triển

Trang 15

của xã hội Bên cạnh đó, hoạt động thương mại giữa các nước diễn ra ngày càng mạnh mẽ, hàng rào bảo hộ thuế quan dần được gỡ bỏ, do đó xuất hiện xu hướng sử dụng các hàng rào “xanh” để bảo hộ thị trường trong nước Nhãn hiệu sinh thái đang dần trở thành một công cụ hợp lý để các quốc gia thực hiện mục tiêu bảo hộ thị trường, hơn thế nữa, đây lại là một công cụ khá hiệu quả vì phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của xã hội – xu thế sản xuất và tiêu dùng bền vững Như vậy, nhãn sinh thái chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động thương mại giữa các quốc gia Nó có thể trở thành một hàng rào “xanh” hữu hiệu, đồng thời là một công cụ chiếm lĩnh thị trường rất hiệu quả khi vượt qua được rào cản “xanh” này Các nước nhập khẩu có thể sử dụng công cụ này để bảo hộ thị trường trong nước, còn các nước xuất khẩu cố gắng tận dụng công cụ này để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, nâng cao vai trò và vị thế cạnh tranh của mình

Nhãn sinh thái cung cấp thông tin trung thực liên quan đến môi trường:

Nhãn sinh thái cung cấp thông tin trung thực liên quan đến việc làm giảm thiểu những tác động xấu của hàng hóa đến môi trường, dịch vụ giữa người sản xuất với người tiêu dùng tạo nên sự ổn định về cung, cầu và giá cả, giúp cho hoạt động thương mại ổn định vững chắc và lâu dài Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, điều đó đặt ra yêu cầu về một nền sản xuất bền vững, trong sạch Các nhà sản xuất muốn ổn định được sản lượng sản xuất cũng như doanh số bán ra, cần phải chứng minh cho người tiêu dùng biết rằng sản phẩm của mình không gây ô nhiễm môi trường một trong những phương tiện thực hiện điều đó là

“nhãn sinh thái”

Nhãn sinh thái thúc đầy các hoạt động hợp tác quốc tế:Trước hết là hợp tác

trong lĩnh vực bảo vệ môi trường sinh thái quốc tế, tiếp sau là hợp tác trong các lĩnh vực sản xuất, giao nhận, kinh doanh,… Đây là điều kiện, động lực để các quốc gia hợp tác trong lĩnh vực thương mại, đầu tư quốc tế Chẳng hạn, để thâm nhập vào một thị trường có yêu cao về khía cạnh môi trường đối với các sản phẩm nhập khẩu, các doanh nghiệp phải có công nghệ sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn của các chương trình cấp nhãn sinh thái Những doanh nghiệp thuộc các nước phát triển

Trang 16

đang cố gắng có được nhãn sinh thái cho những sản phẩm của họ Vì vậy, đôi khi

họ phải mua công nghệ từ những công ty đã sử dụng những nhãn hiệu này rồi Những loại tiêu chuẩn chung được đưa ra đối với sản phẩm có tính cạnh tranh của các nước phát triển đã mở ra một thị trường trao đổi quốc tế các công nghệ thân thiện với môi trường

Nhãn sinh thái góp phần nâng cao uy tín, năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp:Các doanh nghiệp có các sản phẩm được dán nhãn sinh thái sẽ có

uy tín hơn đối với người tiêu dùng Nhãn sinh thái còn thúc đẩy việc xuất khẩu sản phẩm của các doanh nghiệp xuất khẩu tại những nơi có nhu cầu tiêu thụ những sản phẩm thân thiện với môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động

tự do hóa thương mại Thông qua nhãn sinh thái, nhiều doanh nghiệp có thể thâm nhập dễ dàng hơn vào thị trường của các nước nhập khẩu, đặc biệt là những thị trường khó tính, luôn có yêu cầu cao về khía cạnh thân thiện với môi trường đối với các sản phẩm

1.2.3 Các loại nhãn sinh thái dệt may

1.2.3.1 Nhãn sinh thái dạng 1 – nhãn sản phẩm

a Nhãn sản phẩm Oeko-tex 100 [14]

Oeko – Tex là nhãn sinh thái của Hiệp hội quốc tế nghiên cứu và thử nghiệm

trong lĩnh vực sinh thái dệt, là nhãn sinh thái được biết đến nhiều nhất, phổ biến nhất ở Châu Âu hiện nay Hiệp hội bao gồm các viện nghiên cứu và thử nghiệm ở

12 nước Châu Âu : Áo, CHLB Đức, Thụy Sĩ, Pháp, Bỉ, Anh, Đan Mạch, Italia, Nauy, Thụy Điển, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, thành viên phối hợp : Hungari

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho sản phẩm dệt, lông và các điều khoản ở tất cả các mức độ của sản sản xuất, bao gồm các phụ kiện dệt và không dệt

Tiêu chuẩn này có thể được ứng dụng vào đệm, lông vũ và vải bcoj bàn ghế

và các vật liệu khác có tính chất tương tự

Tiêu chuẩn không áp dụng cho hóa chất, chất trợ và thuốc nhuộm

Là nhãn sinh thái dệt may được biết đến nhiều nhất, cũng là nhãn sinh thái dệt phổ biến nhất ở khắp Châu Âu hiện nay Và vị thế của nó cùng được nâng cao bởi đã được chấp nhận cả ở thị trường Nhật Bản

Trang 17

Từ tháng 2 năm 1997, Tiêu chuẩn Oeko – Tex 100 phân biệt giữa 4 nhóm sản phẩm để tạo thuận lợi cho phân loại hàng dệt cho đơn vị xin gắn nhãn sinh thái

và đơn giản hóa quá trình đánh giá tổng quát

Sản phẩm nhóm I: Quần áo và đồ chơi dệt cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đến 3

tuổi, ví dụ quần áo lót, quần yếm, khăn trải giường và áo gối, quần áo ngủ, đồ chơi mềm…(36%)

Sản phẩm nhóm II: Hàng dệt được sử dụng tiếp xúc trực tiếp bề mặt lớn với

da người sử dụng như đồ lót, khăn trải giường và áo gối, hàng hóa bằng vải bông,

áo sơ mi, áo choàng…(57%)

Sản phẩm nhóm III: Sản phẩm dệt được sử dụng với mục đích không tiếp

xúc trực tiếp với da hoặc tiếp xúc một phần nhỏ, ví dụ jacket, áo khoác, vật liệu lót giữa áo… (2%)

Sản phẩm nhóm IV: Vật liệu nội thất cho mục đích trang trí như khăn trải

bàn và kèm cửa, nhưng cả tường và sàn nhà dệt bao phủ…(5%)

Dưới đây là các chỉ tiêu sinh thái theo tiêu chuẩn của Oeko-Tex 100 qui định cho 4 nhóm sản phẩm kể trên

Bảng 1.1 Các giá trị giới hạn theo tiêu chuẩn Oko-Tex

Giá trị pH 4.0–7.5 4.0–7.5 4.0–9.0 4.0–9.0Formandehyde (ppm)

Trang 18

Các phenol clo hóa (ppm)

Arylamine có thể phân giải Không sử dụng

Gây ung thư Không sử dụng

Gây dị ứng Không sử dụng

Các benzen và toluen clo hóa (ppm) Không

Các sản phẩm làm chậm cháy

Thông thường Không

PBB, TRIS, TEPA Không sử dụng

Độ bền màu (dây màu)

Với mồ hôi có tính axit 3-4 3-4 3-4 3-4

Với mồ hôi có tính kiềm 3-4 3-4 3-4 3-4

Với nước bọt và mồ hôi Bền vững

Phát thải các chất dễ bay hơi (mg/m 3 )

Thông thường Không có mùi khác thường

SNV 195 651 (được thay đổi) 4 - - 4

Trang 19

b Nhãn Xanh (Green Label) của Thái Lan [3]

Trong khối ASEAN Thái Lan là nước đầu tiền đưa ra một tiêu chuẩn sinh thái cho sản phẩm dệt nằm trong chương trình nhãn sinh thái Xanh do Viện môi trường Thái Lan quản lý

Một vài chất hóa học được sử dụng trong quá trình sản xuất của sản phẩm tạo

ra quần áo gây ảnh hưởng đến môi trường và hệ sinh thái khi được thải ra nước thải suốt quá trình Những chất hóa học này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người

sử dụng trong suốt quá trình sử dụng chúng Ví dụ, kim loại nặng dư hoặc các chất hóa học nguy hiểm trên quần áo có thể là nguyên nhân gây dị ứng da hoặc hệ thống

hô hấp Các chất hóa học khác như thuốc nhuộm azo nhóm III A1 và A2 là những hợp chất gây ung thư

Giới hạn formaldehyde, kim loại nặng, thuốc nhuộm azo nhóm III A1 và A2,

và tồn dư các chất gây nguy hiểm trong sản phẩm từ quần áo sẽ giảm bớt tác động môi trường và an toàn cho người sử dụng

Chương trình nhãn Xanh cho sản phẩm dệt may của Thái Lan được áp dụng

cho các chủng loại sau:

+ Mũ, túi

+ Các sản phẩm làm từ vải cho trẻ sơ sinh bao gồm quần áo, tã lót

+ Áo sơ mi, quần dài

+ Các vật liệu phụ trợ như khăn tay, cà vạt

+ Các loại vải dùng trong nhà và vải dệt gia dụng gồm rèm cửa, khăn trải bàn, chăn + Các sản phẩm phải được làm bằng xơ thiên nhiên, ngoại trừ quần áo, vật liệu phụ trợ quần áo, rèm cửa có thể được là, từ xơ thiên nhiên, xơ tổng hợp hoặc xơ nhân tạo

− Để được quyền gắn nhãn Xanh, một sản phẩm phải đáp ứng tất cả các yêu cầu chung và yêu cầu riêng sau đây:

*Mũ, túi:

− Sản phẩm phải được làm từ vải không tẩy trắng và không nhuộm

− Sản phẩm có thể được trang trí bởi các vật liệu phụ trợ đáp ứng các yêu cầu sau:

Trang 20

+ Vật liệu trang trí bằng kim loại không được chứa chì hoặc niken, trong khi các vật liệu trang trí khác không được có asen, chì, crom, crom (III), crom (VI), coban, đồng, thủy ngân

+ Không được nhuộm sợi và sơn bằng các thuốc nhuộm azo giải phóng ra các amin gây nguy hại

+ Sợi và sơn phải có độ bền màu đối với giặt ít nhất là cấp 4

*Các sản phẩm khác:

− Các sản phẩm làm từ vải không tẩy trắng, không nhuộm và phải không có: + Dư lượng kim loại nặng cao hơn giới hạn được đưa ra trong bảng dưới đây + Dư lượng thuôc trừ sâu cao hơn giới hạn đưa ra trong bảng dưới đây

− Các sản phẩm được làm từ vải tẩy trắng và không nhuộm phải có:

+ Giá trị pH theo bảng 4

+ Hàm lượng formaldehyde theo bảng dưới đây

+ Dư lượng kim loại nặng theo bảng dưới đây

+ Dư lượng thuốc trừ sâu theo bảng dưới đây

− Các sản phẩm được làm từ vải tẩy trắng và được nhuộm phải:

+ Không sử dụng chất tẩy có chứa clo

+ Không sử dụng chất tải khi nhuộm

+ Không có giá trị pH cao hơn các giá trị đưa ra trong bảng dưới đây

+ Không có dư lượng formaldehyde cao hơn giá trị trong bảng dưới đây

+ Không có dư lượng kim loại năng cao hơn các giá trị trong bảng dưới đây + Không có dư lượng các phenol clo hóa cao hơn các giá trị trong bảng dưới đây

+ Không có dư lượng thuốc nhuộm Azo nhóm III A1 và A2 cao hơn các giá trị đưa ra trong bảng dưới đây

+ Và phải có độ bền màu theo bảng dưới đây

Trang 21

Bảng 1.2: Các đặc tính yêu cầu cho các sản phẩm làm từ vải

Các thông số

Sản phẩm vải cho trẻ sơ sinh

cửa, vải bọc đồ đạc, vải bọc đồ

gỗ

Vải trải bàn

Khăn trải giường, chăn, sản phẩm dệt dùng khi tắm

Vải

Vật phụ trợ quần

áo

Tiếp xúc trực tiếp với da

Tiếp xúc dán tiếp với da Giá trị pH

Thuốc trừ sâu (ppm) Clo

Các phenol clo hóa (ppm)

(*): Trừ vải bọc đồ gỗ (#): Trừ rèm cửa

Trang 22

c Nhãn sinh thái “ Bông hoa" [3]

Chương trình nhãn sinh thái EU “Bông hoa“ được phát triển từ năm 1992, nhằm “ thúc đẩy việc thiết kế, sản xuất, maketing và sử dụng các sản phẩm có tác động môi trường đã được giảm nhẹ trong toàn bộ vòng đời “ Phát triển các tiêu chí cho các nhóm sản phẩm bằng cách ứng dụng đánh giá vòng đời của sản phẩm :” từ khi sinh ra đến khi chết đi “, từ nguyên liệu thông qua quá trình sản xuất, phân phối

và sử dụng cho tới thải bỏ cuối cùng

Các tiêu chí của nhãn sinh thái EU “ Bông hoa” được áp dụng cho tất cả các sản phẩm dệt bao gồm hàng may mặc dệt và vật liệu phụ trợ, xơ sợi, vải và sản phẩm dệt nội thất, trừ vật liệu dán tường và trải sàn Để được nhận nhãn sinh thái

“Bông hoa”, sản phẩm dệt phải đáp ứng các tiêu chí sinh thái và hiệu quả sau :

- Các giới hạn các chất dư lượng độc trong xơ :

+ Acrylic : Acrylonitril < 1,5 mg/kg

+ Bông : dư lượng của các thuốc trừ sâu nhất định < 0.005 ppm

+ Elastan và polyuretan : không có các hợp chất thiếc hữu cơ

+ Lông cừu chưa giặt và các xơ keratin khác : giới hạn của các thuốc trừ sâu nhất định

+ Xơ xenlulo nhân tạo : AOX < 250 ppm

+ Polyeste : Antimoan < 260 ppm

+ Polyprotylen : không có các pigment có gốc chì

- Giảm ô nhiễm không khí trong quá trình sản xuất xơ :

+ Acrylic : Acrylonitril < 1 g/kg

+ Elastan và polyuretan : các disocyanat thơm < 5 mg/kg

+ Xơ xenlulo nhân tạo : Lưu huỳnh < 120 g/kg (sợi filamăng) và 30 g/kg (xơ cắt ngắn)

+ Polyamit : N2O < 10 g/kg cho polyamit 6 và 50 g/kg cho polyamit 6.6

+ Polyeste : Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi

- Giảm ô nhiễm nước trong quá trình sản xuất xơ :

+ Xơ lanh và các xơ libe khác : COD/TOC từ nước ngầm giảm ít nhất 75% (gai dầu) và 95% (lanh và các loại xơ khác)

Trang 23

+ Vitcose : Zn < 0.5 g/kg

+ Xơ amoniăc đồng : Cu <) 0,1 ppm

+ Xơ len chưa giặt và các xo8 keratin khác : COD < 60 g/kg COD giảm 75% nếu xử lý nước thải bên ngoài nhà máy Nếu xử lý nước thải trong nhà máy thì COD < 5 g/kg, 6 < pH < 9 và nhiệt độ < 40oC

- Các giới hạn về các hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm:

+ 90% dầu dùng cho quá trình chải thô và quá trình kéo sợi, các chất bôi trơn

và các chất xử lý hoàn tất cho quá trình kéo sợi ban đầu và 95% các chế phẩm dùnh cho quá trình hồ, các chất tẩy rửa, các chất làm mềm vải, các chất phức hợp làm tăng khối lượng phải phân huỷ sinh học hoặc có thể loại bỏ được

+ Các hyđrocacbon thơm đa vòng (PAHs) trong dầu khoáng < 1%

+ Không có các hợp chất nhất định, các chất tải clo hoá

+ Không có các kim loại nặng và formandehyde trong quá trình bóc màu và quá trình khử trùng hợp

+ Không có APEO, DTDMAC, DSDMAC, EDTA, LAS, DTPA, thuốc nhuộm gắn màu crom

+ Lượng phát thải halogen hữu cơ có khả năng hấp thụ ra khỏi chất trắng

+ Không có các chất diệt nấm mốc hoạt động trong khi sử dụng

+ Thải ra nước các thuốc nhuộm phức kim loại dựa trên Cu, Cd hoặc Nimax 20% (nhuộm xenlulo), 7% (các quá trình nhuộm khác), xử lý sau : Cu < 75 mg/kg (xơ, sợi, vải), Cr < 50 mg/kg, Ni < 75 mg/kg

Trang 24

+ Không có thuốc nhuộm azo phân tách ra các amin thơm được liệt kê trong danh sách

+ Không có thuốc nhuộm được phân loại là gây ung thư, biến đổi gen, độc trong quá trình sinh sản theo thông tư số 67/548/EEC

+ Không có thuốc nhuộm nhạy cảm tiềm tàng nếu độ bền màu mồ hôi > 4 + Hồ in : chất dễ bay hơi < 5% Không in dựa trên dung dịch keo

+ Formandehyde < 30 ppm cho các sản phẩm tiếp xúc với da, 300 ppm cho các sản phẩm khác

+ COD từ quá trình gia công ướt < 25 g/kg nếu thử nước thải trong nhà máy,

6 < pH < 9 và nhiệt độ dưới 40%

+ Không có các chất xử lý chậm cháy hoặc các chất xử lý hoàn tất chứa > 0,1 các chất được phân loại là gây ung thư, biến đổi gen, độc cho quá trình sinh sản và nguy hiểm cho môi trường theo thông tư 67/458 EEC

+ Xử lý hoàn tất chống co chỉ dùng cho cúi len

+ Các lớp tráng ngoài, các vật liệu cán dính lớp, các màng mỏng : Không có chất dẻo hoá hoặc các dung môi được đưa vào danh sách đoạn R theo thôpng tư 67/458 EEC

- Các tiêu chí về sản phẩm cuối cùng: qua thí nghiệm trên sợi đã nhuộm, vải

cuối cùng hoặc sản phẩm cuối cùng theo yêu cầu :

+ Sự thay đổi kích thước trong quá trình giặt và phơi khô < 8% đối với sản phẩm dệt kim, 8% đối với vải nối vòng, 6% đối với vải dệt thoi khác

+ Độ bền màu ít nhất:

o đối với mồ hôi (axit, kiềm) đạt cấp 3-4

o đối với giặt đạt cấp 3-4

o đối với quá trình ma sát khô đạt cấp 4

o đối với quá trình ma sát ướt đạt cấp 2-3

o đối với ánh sáng đạt cấp 5 đối với vải làm rèm cửa và cấp 4 đối với các sản phẩm khác

1.2.3.2 Nhãn sinh thái dạng 2 – nhãn môi trường ISO 14000 [9,10,11]

− Các tiêu chuẩn để đánh giá khía cạnh môi trường của sản phấm của NST được

Trang 25

quy định trong các hệ thống tiêu chuẩn ISO 14024:1999, ISO 14021:1999 và ISO 14025:2000

Loại I – ISO 14024 – Nhãn môi trường và công bố môi trường - Nhãn môi trường kiểu I – Nguyên lý và thủ tục Tổ chức ISO định nghĩa đây là chương trình

thực hiện tự nguyện và đa tiêu chí, chương trình trao nhãn khẳng định sự ưu việt hơn về môi trường toàn diện của một sản phẩm trong một chủng loại cụ thể được dựa trên cơ sở xem xét dòng đời của nó Các tiêu chí được xác lập bởi một cơ quan độc lập và được giám sát qua quá trình công nhận hay đánh giá Tiêu chí của sản phẩm được định nghĩa như là “Một loạt các yêu cầu kỹ thuật được định tính và định lượng mà người xin công nhận cho sản phẩm hoặc chủng loại sản phẩm phải đáp ứng để được trao nhãn môi trường” Nếu đáp ứng được các tiêu chí, nhà sản xuất có quyền treo nhãn trên sản phẩm Phần lớn các chương trình nhãn sinh thái như nhãn sinh thái EU “Bông hoa”, nhãn sinh thái của các nước vùng Biển Bắc “Thiên Nga”, nhãn sinh thái Oeko – Tex 100 có thể mang đặc tính của loại I

Mục tiêu chung của nhãn môi trường và công bố môi trường là: thông qua sự công bố thông tin đúng và có thể kiểm chứng mà không gây hiểu nhầm về các khía cạnh môi trường của sản phẩm và dịch vụ, nhằm khuyến khích nhu cầu và cung ứng các sản phẩm và dịch vụ nào gây ra ít sức ép đến môi trường, qua đó kích thích tiềm năng để liên tục cải thiện môi trường theo động lực của thị trường

Loại II – ISO 14021 – Nhãn môi trường và công bố môi trường – Tự công

bố về môi trường - Ghi nhãn sinh môi trường kiểu II Tiêu chuẩn này cung cấp

các quy trình, thuật ngữ, biểu tượng, các hệ phương pháp thử nghiệm và thẩm tra cho một tổ chức dùng để đưa ra lời tự tuyên bố trên sản phẩm của mình Đây là sự khẳng định về môi trường của hàng hóa do các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hay nhà phân phối đưa ra Sự khẳng định này không được thẩm tra một cách độc lập, không sử dụng các tiêu chí được xác định từ trước và được chấp nhận để tham khảo, và là loại mang ít thông tin nhất trong ba loại nhãn môi trường Mục đích tổng thể của công bố về môi trường và nhãn môi trường là thông qua thông tin

Trang 26

chính xác, có thể kiểm tra xác nhận, không sai lệch, về các khía cạnh môi trường của sản phẩm, nhằm khuyến khích nhu cầu cung cấp các sản phẩm ít gây nên tác động đến môi trường, qua đó kích thích tiềm năng cải thiện môi trường liên tục nhờ vào động lực của thị trường

Loại III – ISO 14025 – Nhãn môi trường và công bố môi trường – Công bố môi trường kiểu III – Các nguyên tắc hướng dẫn và các quy trình Loại nhãn này lập ra

một danh sách các ảnh hưởng của sản phẩm tới môi trường thông qua vòng đời của sản phẩm Nó giống như nhãn dinh dưỡng trên sản phẩm thực phẩm nói về các hàm lượng chất béo, chất đường hay vitamin Các loại thông tin có thể xác lập bởi ngành công nghiệp hay theo cơ quan độc lập Không giống với nhãn loại I, nó không đánh giá sản phẩm mà chỉ hướng dẫn nhiệm vụ cho người tiêu dùng Ý tưởng là cơ quan công nhận thứ ba sẽ sử dụng một vài chỉ số hiệu quả môi trường (EPI), như sử dụng năng lượng, khí thải, nước thải v.v Đó là cách cho điểm về môi trường cho một sản phẩm mà người tiêu dùng có thể sử dụng để so sánh các loại hàng hóa khác nhau Sau đó người tiêu dùng có thể mua hàng với điểm số tốt nhất.Tình hình nghiên cứu và nhu cầu của vật liệu dệt may đảm bảo tính sinh thái hiện nay

1.3 Tình hình nghiên cứu và nhu cầu của vật liệu dệt may đảm bảo tính sinh thái hiện nay [23]

1.3.1 Thế giới

Hiện nay chúng ta phải đối mặt với tất cả các loại vấn đề về môi trường từ sự

ấm lên toàn cầu, sự phá hủy tầng ô-zôn, những dòng sông bị ô nhiễm, cho đến sự mất cân bằng sinh thái hay những đống rác thải

Nhưng vẫn còn là may mắn khi người tiêu dùng bắt đầu nhận ra rằng họ có thể tạo nên một sự thay đổi tích cực và chủ động bảo vệ môi trường bằng cách mua những sản phẩm gây ít ảnh hưởng xấu cho môi trường

Các khía cạnh môi trường của sản phẩm được coi là vấn đề chính hiện nay Nhu cầu cho các sản phẩm mang tính môi trường ngày càng tăng, đặc biệt trong lãnh vực hàng tiêu dùng; người tiêu dùng đòi hỏi những sản phẩm dễ dàng được nhận diện và được gắn nhãn theo sự khuyến khích của luật pháp Những dấu xác nhận tiêu chuẩn cho sản phẩm mang tính môi trường thường được biết đến như một

Trang 27

nhãn sinh thái Những dấu xác nhận chỉ ra rằng sản phẩm giảm ảnh hưởng đến môi trường so với các sản phẩm tương tự

Các nhãn sinh thái mang tính chất tự nguyện tuy nhiên có thể cho rằng đây là một công cụ cạnh tranh mạnh Bốn nhãn hiệu quan trọng tại EU được áp dụng cho các sản phẩm may mặc thông thường là EU Ecolabel, nhãn OKO-Tex, SKAL EKO

- Öko-Tex là chứng nhận bảo vệ người tiêu dùng khỏi những sản phẩm, nguyên liệu dệt chứa hoá chất độc hại đối với sức khoẻ con người và môi trường Tổ chức Öko-Tex đưa ra 3 loại giấy chứng nhận các sản phẩm dệt có tên: Öko-Tex 100, Öko-Tex 1000 and Öko-Tex 100+ Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa 2 loại chứng nhận đầu đó là Öko-Tex 100 đưa ra các quy định giới hạn cho các sản phẩm hoàn chỉnh, trong khi loại Öko-Tex 1000 chứng nhận cho tất cả quy trình sản xuất Còn loại chứng nhận Öko-Tex 100+ chỉ ra rằng công ty và các sản phẩm của nó đều đạt được các tiêu chuẩn của tổ chức, thêm vào đó cũng thoả mãn những chỉ tiêu khác, thường là đạt những điều kiện về môi trường

- SKAL là một cơ quan kiểm định quốc tế độc lập đối với các phương pháp sản xuất hữu cơ và cơ quan này sở hữu dấu xác nhận nhận đăng ký chính thức EKO SKAL được Chính phủ Hà Lan và Đức ủy quyền theo quy định ECC 2092/91 Hệ thống kiểm định của SKAL áp dụng trên toàn bộ dây truyền sản xuất từ thu hoạch bông cho đến sản xuất ra sợi Hệ thống tập trung vào các giai đoạn sản xuất và kiểm tra giai đoạn nào được cho phép, giai đoạn nào không Và hệ thống cũng có những tiêu chuẩn cho các tiến trình hoàn tất được cho phép như sử lý không thấm nước, sử

lý không co, phủ bên ngoài, tạo độ bền, thấm nước hoặc không thấm nước… SKAL cũng định rõ những yêu cầu đối với sản phẩm cuối cùng và đóng gói cho hàng dệt

Trang 28

- Nhãn SG (Schadstoffgepruft-Zeichen) viết tắt từ nghĩa ‘kiểm tra các chất nguy hiểm’, không chỉ áp dụng cho ngành dệt may, mà còn áp dụng cho nhiều nhóm sản phẩm khác Nó quy định những mức giới hạn cho các chất nguy hiểm như formaldehyde, pentachlorophenol (PC), chlorified phenols (non –PCP), thuốc trừ sâu, arsen, chì, cadmium, thủy ngân, nickel, chromium…

Chứng chỉ Öko-Tex 100 đã trở nên nổi tiếng và là tiêu chuẩn phổ biến cho

ngành công nghiệp dệt may thế giới Hiện nay, có khoảng 7500 các doanh nghiệp sản xuất may mặc từ 80 quốc gia đã đạt được chứng chỉ này Người ta ngày càng chú ý hơn tới chứng chỉ này tại EU, do các mối quan ngại về độ an toàn sản phẩm

và môi trường ngày càng được người tiêu dùng chú trọng Thêm vào đó những tiêu chuẩn nghiêm ngặt này khiến những nhà nhập khẩu an tâm phần nào về những sản phẩm tuân theo quy định của EU Do tính quan trọng của chứng chỉ Öko-Tex, thị trường EU ngày càng đòi hỏi các nhà cung cấp từ các nước đang phát triển bán sản phẩm đạt được những tiêu chuẩn này Điều này đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể sức

ép lên các nhãn hàng và các nhà bán lẻ để đáp ứng các tiêu chuẩn sinh thái

Khái niệm về phát triển bền vững được áp dụng hầu như ở tất cả các quốc gia sau Hội nghị Rio de Janeiro 1992, với ý nghĩa là sự phát triển kinh tế nên tự động đưa vào vấn đề môi trường Có rất nhiều chất bị hạn chế sử dụng trong các sản phẩm tiêu dùng gồm cả vật liệu dệt và hàng may mặc Việc sử dụng các chất bị hạn chế vì nhiều lý do gồm an toàn của người tiêu dùng, an toàn của công nhân và các vấn đề về môi trường (độc tính của nước, hoặc tích lũy sinh học) Có những hóa chất bị hạn chế bởi các nhãn hàng và các nhãn sinh thái Có những hóa chất bị hạn chế bởi luật và như vậy không được có mặt trên sản phẩm tiêu dùng

Một số các luật về môi trường, an toàn và sức khỏe của con người đối với hàng dệt may :

- Thông tư 2002/61/EC và đã được 27 quốc gia đưa vào luật quốc gia Cấm bán sản phẩm dệt may có chứa thuốc nhuộm azo nghi gây ung thư

- Thông tư 2003/3/EC về hạn chế bán và sử dụng thuốc nhuộm màu xanh nước biển

Trang 29

- Thông tư 83/264/EC về hạn chế sử dụng chất chống cháy trong sản phẩm dệt may

- Thông tư 2003/11/EC về hạn chế sử dụng các chất chống cháy trong sản phẩm dệt may :penta BDE, octa BDE

- Thông tư 94/27/EC về giới hạn Niken trong các vật trang sức và phụ kiện may mặc

- Quy chuẩn EC 850/2004 cấm sử dụng các chất hữu cơ gây ô nhiễm (POP)

- Luật REACH 1907/2006/EC Qui định đăng ký, đánh giá, cấp phép hoá chất

- Sắc luật về bao bì và phế liệu bao bì

- Luật về an toàn quần áo

- Thông tư 96/74/EC qui định cách thức ghi nhãn cho các sản phẩm dệt may bán tại EU

- Luật tăng cường an toàn sản phẩm tiêu dùng 2008 (CPSIA)

16 CFR 1610 - tiêu chuẩn tính cháy của quần áo

16 CFR 1615/1616 Tiêu chuẩn tính cháy quần áo ngủ của trẻ em

16 CFR 1303 Tổng hàm lượng chì trong sơn và bề mặt phủ

PL 110-314, sec 101 - Tổng hàm lượng chì trong chất nền

PL 110-314, sec 108- Hàm lượng Phtalat trong các sản phẩm trẻ em

16 CFR 1500.48-49 - Các điểm nhọn và cạnh sắc với các sản phẩm cho trẻ em

16 CFR 1501,1500.50-53 Các phần nhỏ trong sản phẩm và đồ chơi trẻ em dưới 3tuổi

Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và để đáp ứng được những vấn đề sinh thái nảy sinh trong quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm dẫn đến nhu cầu ngày càng tăng lên từ ngành dệt về thử nghiệm sinh thái cho các thông số sinh thái do các

cơ quan lập pháp, các tổ chức chứng nhận và các nhãn hàng toàn cầu đưa ra cho mỗi công đoạn sản xuất Có nhu cầu tăng lên không ngừng cho các cơ quan và các công ty thử nghiệm - là nơi có thể cung cấp các dịch vụ thử nghiệm sinh thái nhanh

và tin cậy cho các đối tác trong chuỗi cung cấp ngành dệt

Trang 30

1.3.2 Việt Nam

Ở Việt Nam, dệt may cũng là một trong những ngành được chú trọng phát triển khi Việt Nam thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hoạt động của ngành dệt may thu về giá trị xuất khẩu lớn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước, vừa giải quyết được việc làm cho phần lớn người lao động Một công cụ giúp cho các sản phẩm của Việt Nam tăng giá trị trên thị trường quốc tế chính là nhãn sinh thái

Trên thế giới, việc các sản phẩm được dán nhãn sinh thái là rất quen thuộc Người tiêu dùng sẵn sàng bỏ ra thêm từ 10% – 17% chi phí để mua các sản phẩm có dán nhãn sinh thái Các nước phát triển trên thế giới đều rất chú trọng đến mức độ thân thiện với môi trường của các sản phẩm

Ở Việt Nam các hàng hóa được dán nhãn sinh thái còn rất mới mẻ Theo thống

kê của Bộ Tài Nguyên và Môi trường, tại Việt Nam chỉ có khoảng 5% hàng hóa đủ tiêu chuẩn để dán nhãn sinh thái và tính đến nay thì chưa có mặt hàng nào được dán nhãn sinh thái [21] Việt Nam cũng đang xây dựng những tiêu chuẩn để có thể dán nhãn sinh thái cho hàng hóa Theo kế hoạch thì đến năm 2020 sẽ có 10% số sản phẩm xuất khẩu và 50% hàng hóa tiêu dùng nội địa được cấp nhãn sinh thái

Thực tế là do các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫn

là thực hiện các đơn hàng gia công xuất khẩu cho phía nước ngoài Số doanh nghiệp có khả năng thiết kế và sản xuất các sản phẩm thời trang hiện vẫn chưa nhiều Và ngành may mặc của Việt Nam vẫn bị phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài, với trị giá nguyên phụ liệu nhập khẩu thường chiếm gần 70 – 80% so với giá trị kim ngạch xuất khẩu Tuy đã được chú trọng đầu tư về công nghệ, dây chuyền sản xuất hiện đại hơn nhưng nguyên liệu sản xuất trong nước hoặc không đủ cho nhu cầu sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu, hoặc không đáp ứng được tiêu chuẩn của khách hàng nước ngoài Nhiều đơn đặt hàng, phía nước ngoài cũng chỉ định luôn nhà cung cấp nguyên vật liệu khiến cho các doanh nghiệp may Việt Nam không có điều kiện sử dụng những nguyên liệu sản xuất trong nước với giá thành rẻ hơn Do vậy họ chỉ chú trọng vào tăng năng suất và thời gian giao hàng

Trang 31

Nhưng những sản phẩm may mặc phổ biến thường được xuất khẩu sang các thị trường chính của Việt Nam, như Mỹ, EU, Nhật Bản, là quần dài, quần short, áo jacket, áo sơ mi, áo bông, áo thun …, đây lại là thị trường rất nhạy cảm về vấn đề môi trường và có những yêu cầu khắc khe không chỉ đối với sinh thái sản phẩm mà còn sinh thái trong quá trình sản xuất Để chứng minh hàng hóa Việt Nam đảm bảo chất lượng phù hợp với các tiêu chuẩn của các thị trường xuất khẩu và có cơ hội tăng trưởng trên thị trường xuất khẩu, hiện nay Việt nam đã có những việc làm cụ thể:

- Việt Nam là thành viên Phân ban kỹ thuật ISO/TC207/SC3 thuộc Ban kỹ thuật ISO/TC207 về quản lý môi trường của ISO

- Việt Nam sẽ được ghi nhãn sinh thái theo tiêu chuẩn ISO 14024 nhãn sinh thái cho sản phẩm Việt nam Cụ thể như sau:

+ Quyết định số 253/QĐ-BTNMT ngày 5/3/2009 về chương trình cấp nhãn sinh thái với tên gọi “nhãn xanh Việt Nam”

+ Quyết định số 1493/QĐ-BTNMT ngày 13/8/2010 quy đinh về trình tự, thủ tục chứng nhận và cấp thí điểm “nhãn xanh Việt Nam”

+ Thông tư 32/2009/TT-BCT ngày 5/11/2009 “Quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ

thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may”

+ Cùng với việc ban hành các nghị định thì Nhà nước cũng đã bước đầu đầu

tư cơ sở vật chất để kiểm tra đánh giá các chỉ tiêu sinh thái sản phẩm dệt may, phòng thí nghiệm vật liệu dệt may trường Đại học Bách Khoa Hà Nội thực hiện dự

án phòng thí nghiệm sinh thái dệt may năm 2008, Trung tâm giám định dệt may của Viện dệt may Việt Nam thành lập trung tâm sinh thái dệt may với nhiều trang thiết

bị hiện đại vào năm 2009

+ Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cũng đã quan tâm nhiều hơn và thực hiện triệt để hơn các chương trình “sản xuất sạch hơn” đây là cơ sở quan trọng để:

o Đối với quá trình sản xuất: Sản xuất sạch hơn cho phép tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc, giảm lượng và độ độc của các dòng thải trước khi đi ra khỏi quá trình sản xuất

Trang 32

o Đối với sản phẩm: Sản xuất sạch hơn làm giảm ảnh hưởng trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm từ khâu chế biến nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng

o Kinh nghiệm thực tế đã chỉ ra rằng sản xuất sạch hơn không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn cả lợi ích về mặt môi trường Tuy việc tổ chức thực hiện sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn nhưng đây là con đường

đi tất yếu cho các doanh nghiệp Việt Nam

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sản phẩm dệt may đảm bảo tính sinh thái [1,2,3,4,5]

1.4.1 Nguyên phụ liệu

1.4.1.1 Sản xuất xơ sợi tự nhiên

− Bông và lông cừu là các xơ dệt có nguồn gốc tự nhiên đuợc sử dụng rộng rãi trong ngành dệt vì chúng có tính vệ sinh cao, tạo cho người mặc có cảm giác dễ chịu Tuy nhiên để có đuợc xơ bông và len qua các kỹ thuật nuôi trồng hịên đại thì không tránh khỏi gây ra tác động đến môi trường sinh thái và sức khỏe con người

− Trong quá trình nuôi cừu, để đảm bảo cho cừu khỏi dịch bệnh phải bảo vệ chúng bằng một nhóm thuốc trừ sâu được gọi là thuốc trừ ký sinh trùng Những thuốc này có thể là phốt phát hữu cơ, Pyrethroit tổng hợp hoặc từ thuốc trừ sâu Clo hữu cơ Do vậy trên lông cừu có thể chứa các loại thuốc này

− Trong quá trình trồng bông, nếu không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc trừ sâu thì sản lượng bông và chất lượng bông bị giảm đi Có khoảng 11% lượng tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật, trong đó 65% là thuốc trừ côn trùng được sủ dụng cho bông Trung bình thuốc bảo vệ thực vật được phun lên cây bông từ 2 đến

4 lần hoặc có khi từ 6 đến 8 lần trong quá trình sinh trưởng của bông Thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong quá trình trồng bông có thể đi vào thức ăn thông qua dầu bông dùng trong thực phẩm Thực tế còn thấy thuốc bảo vệ thực vật trong thịt bò và sữa bò được nuôi bằng thức ăn phụ phẩm của quá trình chế biến bông và cỏ có nhiễm thuốc bảo vệ thực vật

− Như vậy, khi sản xuất bông và lông cừu phải dùng nhiều loại hóa chất và thuốc trừ sâu Ngoài việc ảnh hưởng tới môi trường, những chất này còn thấm sâu

Trang 33

vào trong cấu trúc của xơ, nếu không được giảm thiểu và làm sạch triệt để thì nó sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh thái của sản phẩm cuối cùng là vải và hàng may mặc

1.4.1.2 Sản xuất xơ sợi nhân tạo

* Sản xuất xơ sợi từ xenlulo tái sinh:

− Nguyên liệu chính là bột gỗ hoặc phế liệu bông gồm các xơ ngắn không thể kéo sợi được Trong quá trình sản xuất, để tẩy trắng và làm sạch bột gỗ, người ta sử dụng xút (NAOH), Natri Sunfua (Na2S), Canxihypoclorit Ca(OCl)2 và kể cả khí Clo (Cl2) Do vậy nước thải có chứa nhiều hóa chất gây ô nhiễm môi trường như các Halogen hữu cơ, kim loại nặng (kẽm), Cacbon disunphua Đối với sợi mờ và sợi màu, người ta còn đưa thêm vào Oxit titan (TiO2) và pigment màu Những hợp chất halogen hữu cơ và kim loại có thể nằm lại sâu trong cấu trúc của xơ, ảnh hưởng đến sinh thái của vải sau này

* Sản xuất xơ sợi tổng hợp

− Được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là những vật chất hóa học đơn giản (sản phẩm của quá trình chưng cất than đá, dầu mỏ ) Điều này rất thích hợp với một số nước có nền công nghiệp phát triển vì điều kiện địa lý không thích hợp cho việc sản xuất xơ tự nhiên nhưng nguồn nguyên liệu than đá dầu mỏ thì phong phú hoặc dễ dàng nhập được từ nhiều nước khác nhau

− Trong quá trình sản xuất xơ sợi tổng hợp cần phải sử dụng nhiều loại chất phụ gia như các chất làm mờ (TiO2) , chất tăng trắng, chất tăng độ hút ẩm, độ dẫn điện và các hóa chất xử lý chống vi khuẩn, chống cháy…, các loại dầu, chất bôi trơn…Các chất này khi thải ra đều có tác động xấu tới môi trường Các hóa chất dư thừa không tham gia phản ứng còn nằm lại trong cấu trúc xơ sợi và các phụ gia đưa vào xơ khi kéo sợi sẽ ảnh hưởng nhất định đến sinh thái vải sau này

1.4.2 Hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất vải

1.4.2.1 Quá trình dệt vải

− Quá trình dệt vải không gây nhiều tác động đến môi trường ngoại trừ tiếng

ồn và bụi vải Lượng phát thải sinh ra trong giai đoạn này chủ yếu là ở khâu hồ sợi dọc nhằm tăng độ bền và tính năng uốn của sợi trong quá trình dệt vải Các chất dùng để hồ sợi dọc có nhiều loại phổ biến như sau:

Trang 34

+ Tinh bột (chủ yếu là bột sắn)

+ Rượu polyvinyl alcohol, gọi tắt là PVA

+ Cacbonxymetylxenluloza , viết tắt là CMC

+ Axit polyacrylic, thường dùng dưới dạng polyacrylat

+ Polyvinyl acetat, Polyester

+ Xenluloza biến tính và tinh bộ biến tính

− Nước thải hồ dư thừa và do vệ sinh máy được đưa luôn vào hệ thống nước thải, còn lượng hồ phát thải ra môi trường nước chủ yếu ở công đoạn giũ hồ, khí thải chủ yếu là hơi nước thoát ra từ giai đoạn sấy sợi sau khi hồ, trong đó còn có thể

có các hạt nhỏ hóa chất Do đó ô nhiễm môi trường khí và nước ở công đoạn hồ sợi dọc so với toàn bộ ô nhiễm dệt nhuộm gây ra là không đáng kể

1.4.2.2 Xử lý vải :

Vải sau khi dệt ở dạng thô được gọi là vải mộc Vải này khi sờ vào có cảm giác thô ráp và còn chứa tạp chất từ xơ tự nhiên hoặc do quá trình sản xuất vải Quá trình xử lý vải được thực hiện để cải thiện hình thức đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Các công đoạn chính được áp dụng trong giai đoạn này bao gồm:

+ Giũ hồ : Giũ hồ là quy trình nhằm loại bỏ các chất hồ Sự có mặt của các chất hồ trên vải cản trở khả năng thấm của các hóa chất khác trong các công đoạn tiếp theo Tùy thuộc loại hồ được dùng, khoảng 10-20% khối lượng của vải được tạo bởi chất hồ đó Bước này được thực hiện chủ yếu đối với vải cotton Ngoài hồ, quy trình giũ hồ cũng tách loại được phần nào các tạp chất lẫn trong vải Những chất không tan trong nước và phần hồ còn sót lại sẽ bị phân huỷ một phần do thuỷ phân và một phần do bị ôxy hoá và sau đó sẽ được tách ra Tùy theo loại hồ, giũ hồ

có thể được thực hiện bằng nước, bằng enzyme ở nhiệt độ cao, hay bằng hóa chất (xút) Hiệu quả việc giũ hồ tiếp tục đạt được khi nấu trong kiềm và tẩy trắng Quy trình giũ hồ đơn giản nhất là sử dụng cách giặt lạnh tĩnh hoặc động để loại các tạp chất hoà tan trong nước

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS. Đặng Trấn Phòng (2003), “Sinh thái và môi trường trong dệt nhuộm”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nộibản”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái và môi trường trong dệt nhuộm"”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội "bản
Tác giả: PGS.TS. Đặng Trấn Phòng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội "bản"”
Năm: 2003
[2] Nguyễn Trung Thu (1990), “Vật liệu dệt”, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu dệt”
Tác giả: Nguyễn Trung Thu
Năm: 1990
[4]Viện Kinh tế- Kỹ thuật Dệt may và Nhóm tác giả (2004), “Kỹ thuật nhuộm, in hoa và hoàn tất vật liệu dệt”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nhuộm, in hoa và hoàn tất vật liệu dệt
Tác giả: Viện Kinh tế- Kỹ thuật Dệt may và Nhóm tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2004
[5] Trung tâm sản xuất sạch Việt nam, Viện khoa học và công nghệ môi trường, Trường đại học Bách khoa Hà Nội, Bộ giáo dục và đào tạo (2008), “ Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm
Tác giả: Trung tâm sản xuất sạch Việt nam, Viện khoa học và công nghệ môi trường, Trường đại học Bách khoa Hà Nội, Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2008
[7] NF EN ISO 14184 – 1 : Tiêu chuẩn xác định hàm lượng formandehyde [8] TCVN 4538: 2007: Tiêu chuẩn xác định độ bền màu ma sát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xác định hàm lượng formandehyde "[8] TCVN 4538: 2007
[21] vietnamscout.com/textile [22] http://www.oeko-tex.com Link
[3] Đề tài cấp bộ Giáo dục, Lê Văn Chiến – Bùi Văn Huấn, “ Khảo sát một số tính chất sinh thái “ Mã số B2008 – 01 – 168 Khác
[9] TCVN 7835 – C10: 2007 : Tiêu chuẩn xác định độ bền màu giặt Khác
[10] TCVN ISO/TR 14024: 2005: Nhãn môi trường và công bố môi trường- công bố môi trường kiểu I Khác
[11] TCVN ISO/TR 14021: 2003: Nhãn môi trường và công bố môi trường- công bố môi trường kiểu II Khác
[12] TCVN ISO/TR 14025: 2003: Nhãn môi trường và công bố môi trường- công bố môi trường kiểu III Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w