Lịch sử nghiên cứu - Giới thiệu về phương pháp thiết kế - Tổng quan về phân loại vóc dáng - Khái niệm trong thiết kế mẫu - Tổng quan về phần mềm thiết kế - Phương pháp xử lý số liệu - Tổ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi chân thành cảm ơn Cô giáo TS Trần Thị Minh Kiều đã tận tình hướng dẫn học viên trong suốt thời gian làm luận văn, từ khi bắt đầu viết đề cương đến khi hoàn thành luận văn
Chân thành cảm ơn toàn thể Ban lãnh đạo, cùng toàn thể Thầy Cô của Viện Dệt may – Da giầy và Thời trang, viện đào tạo Sau Đại học trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên ngành, những phương pháp nghiên cứu khoa học để em hoàn thành tốt luận văn
Xin cám ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG Tp.HCM, cùng toàn thể quý Thầy Cô bộ môn Kỹ thuật Dệt may đã tạo điều kiện cho tôi được học và nghiên cứu đề tài trong suốt thời gian qua
Rất cám ơn các em sinh viên, cựu sinh viên trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG Tp.HCM đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu đo và chụp hình mẫu
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Mộng Hiền
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài “Nghiên cứu số hạng điều chỉnh thiết kế áo cơ sở nữ Việt Nam theo đa dạng vóc dáng sử dụng phần mềm thiết kế trang phục 3 chiều V-Stitcher” là công trình nghiên cứu riêng của tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị Minh Kiều Kết quả nghiên cứu của đề tài là hoàn toàn trung thực
và chưa được cá nhân (tập thể) nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung và kết quả đã trình bày trước Nhà trường nếu không đúng sự thật
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Mộng Hiền
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 8
LỜI MỞ ĐẦU 10
Mục tiêu nghiên cứu 11
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 13
1.1.Giới thiệu về phương pháp thiết kế 13
1.1.1.Phương pháp thiết kế 2D 13
1.1.2.Phương pháp thiết kế 3D 14
1.2.Tổng quan về phân loại vóc dáng 16
1.2.1.Tên gọi tương đương trong phân loại hình dáng cơ thể 16
1.2.2 Phân lo ại theo chỉ số BMI 18
1.2.3 Phân loại theo tỷ lệ vai/eo/ mông c ủa BSAS 18
1.2.4 Phân loại hình dáng cơ thể theo hệ thống FFIT (Female Figure Identification Technique) 19
1.2.5 Phân lo ại hình dáng cơ thể theo tác giả Helem Armtrong 21
1.2.6 Phân loại hình dáng theo phân tích nhân tố dưới sự hỗ trợ của phần mềm thống kê và xử lý số liệu SPSS 24
1.3.Khái niệm trong thiết kế mẫu 24
1.3.1 Mẫu cơ sở 24
1.3.2 Lượng dư cho phép 25
1.3.3 Độ vừa vặn trang phục 25
1.3.4 Số hạng điều chỉnh 26
1.3.5 Kích thước chủ đạo 26
1.3.6 Hệ công thức thiết kế 27
1.4.Tổng quan về phần mềm thiết kế 28
Trang 41.4.1 Phần mềm thiết kế rập 2D 29
1.4.2 Phần mềm thiết kế 3D 29
1.5 Phương pháp xử lý số liệu 33
1.5.1 Phương pháp tương quan và hồi qui tuyến tính 33
1.5.2 Phương pháp phân tích nhân tố 34
1.5.3 Phân tích phương sai ANOVA 35
1.6 Tổng quan về các loại thang đo trong phân tích dữ liệu thống kê 36
1.6.1 Giới thiệu các lo ại thang đo 36
1.6.2 Sử dụng các loại thang đo 36
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 39
2.1 Đối tượng nghiên cứu 39
2.1.1 Người mẫu và tính cỡ mẫu 39
2.1.2 Vật liệu thực nghiệm 41
2.1.3 Công c ụ thực nghiệm 42
2.2 Nội dung nghiên cứu 42
2.3 Phương pháp nghiên cứu 42
2.3.1.Thu thập dữ liệu nhân trắc 42
2.3.2 Phân tích vóc dáng 48
2.3.3 Thiết kế mẫu áo cơ sở 49
2.3.4 Mô phỏng và đánh giá mẫu áo cơ sở 49
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 53
3.1 Mô tả dữ liệu thống kê nhân trắc 53
3.2 Đánh giá kết quả phân tích vóc dáng dựa trên số liệu thực nghiệm 54
3.2.1 Kết quả phân tích thành phần chính 54
3.2.2 Kết quả phân tích phân cụm theo nhân tố 58
3.2.3 Kết quả kiểm định bằng ANOVA 60
3.3 Kết quả thiết kế mẫu áo cơ sở 2D của nhóm 4 trên phần mềm Accumark 8.3 65
3.4 Kết quả mô phỏng mẫu 67
3.4.1 Kết quả khai báo mẫu vải phủ 67
Trang 53.4.2 Kết quả dữ liệu avatar trên phần mềm V- Stitcher 67
3.4.3 Kết quả mô phỏng mẫu 69
3.5 Kết quả đánh giá mẫu mô phỏng và mẫu thật 76
3.5.1 Kết quả đánh giá qua mẫu mô phỏng 76
3.5.2 Kết quả đánh giá chuyên gia trên mẫu thật 77
3.5.3 Kết quả đánh giá của người mặc thử mẫu 78
3.6 Kết quả đo thông số từng nhóm trên mẫu 2D sau khi điều chỉnh 79
3.7 Đánh giá kết quả số hạng điều chỉnh của từng nhóm 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2D (2 Dimenstion): 2 chiều
3D (3 Dimenstion): 3 chiều
BMI (Body Mass Index): Là chỉ số dùng để đo mức độ gầy hay béo của cơ thể người BSAS (Body Shape Assessment Scale): Phân loại hình dáng cơ thể người theo tỷ lệ vai/eo/mông
CAD (Computer Aided Design): Thiết kế dưới sự trợ giúp của máy tính
CAM (Computer Aided Manufacturing): Sản xuất dưới sự trợ giúp của máy tính
CTTK: Công thức thiết kế
ĐHQG Tp.HCM: Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
FFIT (Female Figure Identification Technique): Kỹ thuật phân loại hình dáng cơ thể
nữ
VCI (Visually Calculator Index): Phân loại hình dáng cơ thể người theo trực quan
Rập: Chi tiết thiết kế của mẫu 2D
Trang 7DANH SÁCH BẢNG BIỂU Trang
Bảng 1.1 Tên gọi tương đương trong phân loại hình dáng cơ thể 16
Bảng 1.2 Phân loại hình dáng cơ thể theo hệ thống FFIT 20
Bảng 1.3 Đặc trưng so sánh các hệ công thức thiết kế 28
Bảng 1.4 Ứng dụng phần mềm V.Stitcher 31
Bảng 2.1 Phương pháp đo kích thước nữa thân trên cơ thể nữ 44
Bảng 3.1 Kết quả tính toán thống kê mô tả các số đo nhân trắc 53
Bảng 3.2 Tổng lượng biến thiên được giải thích bởi các thành phần chính của kích thước cơ thể nữ 54
Bảng 3.3 Tải lượng giải thích kết quả phân tích thành phần chính của kích thước cơ thể nữ 55
Bảng 3.4 Các mối tương quan trong ma trận nhân tố của kích thước cơ thể nữ .56 Bảng 3.5 Số lượng mẫu và phần trăm trong mỗi giải pháp phân nhóm 59
Bảng 3.6 Giá trị Sig về vai/eo của 3 phân nhóm có thể được chọn 61
Bảng 3.7 Kết quả phân tích ANOVA của 7 nhóm vóc dáng 61
Bảng 3.8 Kết quả thực nghiệm xây dựng công thức thiết kế mẫu áo cơ sở nữ 66
Bảng 3.9 Thông số mẫu vải khai báo trên phần mềm Browear 67
Bảng 3.10 Dữ liệu avatar trên phần mềm V Stitcher 68
Bảng 3.11 Dữ liệu avatar trên phần mềm V Stitcher có cộng sai lệch kích thước 68
Bảng 3.12 Bảng thống kê lỗi 69
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá chuyên gia 77
Bảng 3.14 Kết quả đánh giá trên người mặc mẫu thử 78
Bảng 3.15 Thông số kích thước từng nhóm sau điều chỉnh 79
Bảng 3.16 Bảng số hạng điều chỉnh từng nhóm 81
Trang 8DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1 Sử dụng kỹ thuật xoay chiết thân áo cơ sở nữ 13
Hình 1.2 Các loại vóc dáng xếp theo thứ tự BMI tăng dần 18
Hình 1.3 Phân loại hình dáng theo tỷ lệ BSAS 19
Hình 1.4 Phân loại hình dáng cơ thể có cùng vòng ngực 92 20
Hình 1.5 Các dạng tay 22
Hình 1.6 Phân loại hình dáng theo vòng bụng và vòng đùi 22
Hình 1.7 Các dạng vai 22
HÌnh 1.8 Phân loại hình dáng theo vai/eo/mông 22
Hình 1.9 Phân loại hình dáng lưng 23
Hình 1.10 Phân loại hình dáng theo lưng/vòng ngực / vòng ngực trên 23
Hình 1.11 Phân loại hình dáng hông 23
Hình 1.12 Phân loại theo dáng đứng 23
Hình 1.13 Mô hình mô phỏng thiết kế 2D và mô phỏng trên phần mềm V- Stitcher 28
Hình 1.14 Mô phỏng sản phẩm may của phần mềm 3D Fit 32
Hình 1.15 Thước dây 33
Hình 2.1 Thước dây 42
Hình 2.2 Thước kẹp 42
Hình 2.3 Cân và thước đo chiều cao 42
Hình 2.4 Phông chụp hình 43
Hình 2.5 Khoảng cách từ máy chụp hình đến phông 43
Hình 2.6 Tư thế chụp hình 43
Hình 2.7 Các vị trí đo trực tiếp 47
Hình 2.8 Các vị trí đo gián tiếp 47
Hình 3.1 Các vóc dáng trong phân nhóm 7 nhóm 62
Hình 3.2 Khác biệt về hình dạng của các nhóm so với nhóm cơ sở 63
Hình 3.3 Mặt hông của 7 nhóm 65
Hình 3.4 Rập thân áo, tay áo của mẫu cơ sở nhóm 4 66
Hình 3.5 Mẫu mô phỏng, mẫu mặc thử và rập trước, sau điều chỉnh nhóm 1 70
Hình 3.6 Mẫu mô phỏng, mẫu mặc thử và rập trước, sau điều chỉnh nhóm 2 71
Hình 3.7 Mẫu mô phỏng, mẫu mặc thử và rập trước, sau điều chỉnh nhóm 3 72
Hình 3.8 Mẫu mô phỏng, mẫu mặc thử và rập trước, sau điều chỉnh nhóm 4 73
Trang 9Hình 3.9 Mẫu mô phỏng, mẫu mặc thử và rập trước, sau điều chỉnh nhóm 5 74
Hình 3.10 Mẫu mô phỏng, mẫu mặc thử và rập trước, sau điều chỉnh nhóm 6 75
Hình 3.11 Mẫu mô phỏng, mẫu mặc thử và rập trước, sau điều chỉnh nhóm 7 76
Hình 3.12 Mẫu mô phỏng dưới dạng biểu đồ sức căng và biểu đồ áp lực 76
Hình 3.13 Các tư thế cử động tay cơ bản 79
Đồ thị 2.1 Tần suất vòng ngực .39
Đồ thị 3.1 Kết quả phân tích cụm K-Mean Cluster của các nhân tố 59
Biểu đồ 3.2 Kết quả phân tích các nhóm 60
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt may hiện nay, các phần mềm thiết kế chuyên ngành may được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong hai lĩnh vực: Thiết kế rập 2D và thiết kế mẫu mô phỏng 3D Phần mềm thiết kế 2D tạo ra các bộ rập được thiết kế theo số đo cơ thể, theo hệ thống cỡ số hay theo bảng thông số kỹ thuật từ khách hàng gia công Việc đảm bảo thông số kỹ thuật cùng những yếu tố mỹ thuật là tiêu chí quan tâm hàng đầu trong ngành may Vì vậy, bên cạnh phần mềm thiết kế 2D cần có nhiều phần mềm hỗ trợ khác như phần mềm thiết kế 3D dùng để
mô phỏng mẫu từ các bộ rập 2D nhằm kiểm tra sự vừa vặn của sản phẩm Các giải pháp thiết kế sản phẩm 3D có khả năng để loại bỏ những thao tác thủ công, nâng cao mức độ chính xác, năng suất và lưu trữ thông tin, giảm thời gian chuẩn bị sản xuất,
hỗ trợ tỷ lệ hao hụt, tạo ra những hình ảnh mô phỏng trực quan
Đối với thiết kế rập 2D theo phương pháp sử dụng bộ mẫu cơ sở là một thiết kế tiến bộ vì từ bộ mẫu cơ sở sẽ tạo ra được nhiều mẫu trang phục khác mà không cần phải thiết kế mới từ đầu, chỉ cần lưu ý về việc gia giảm lượng dư cử động, lượng dư thiết kế (có thể gọi chung là lượng dư ∆) sao cho phù hợp với yêu cầu, đặc điểm của kiểu mẫu Qua đó đã chứng tỏ được những ưu điểm của phương pháp thiết kế này, quan trọng là người thiết kế phải tính toán được lượng ∆ phù hợp với từng vóc dáng, từng kiểu trang phục Trong ngành may công nghiệp cũng như thiết kế thời trang, vấn đề đặt ra là làm sao từ một bộ rập cơ sở của một nhóm vóc dáng nào đó có thể áp dụng cho các nhóm vóc dáng khác mà không phải tính toán mới từ đầu mà vẫn đảm bảo tính kỹ thuật và mỹ thuật của sản phẩm Mỗi vóc dáng khác nhau thì lượng ∆ sẽ khác nhau, khi đó mẫu cơ sở sẽ được điều chỉnh cho phù hợp, vậy lượng ∆ được gia giảm như thế nào mới đạt yêu cầu vể độ vừa vặn? Trước vấn đề này cùng những phát triển của các phần mềm chuyên ngành đã tạo động lực cho tôi nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu số hạng điều chỉnh thiết kế áo cơ sở nữ Việt Nam theo đa dạng vóc dáng sử dụng phần mềm thiết kế trang phục 3 chiều V-Stitcher”
Trang 112 Lịch sử nghiên cứu
- Giới thiệu về phương pháp thiết kế
- Tổng quan về phân loại vóc dáng
- Khái niệm trong thiết kế mẫu
- Tổng quan về phần mềm thiết kế
- Phương pháp xử lý số liệu
- Tổng quan về các loại thang đo trong phân tích dữ liệu thống kê
3 Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu phân loại các nhóm vóc dáng cơ thể nữ và thiết kế , mô phỏng mẫu
áo cơ sở trên phần mềm V- Stitcher từ đó đề xuất ra các số hạng điều chỉnh để đảm
bảo độ vừa vặn của mẫu và giảm thiểu thời gian, nguyên phụ liệu do may mẫu
Đối tƣợng nghiên cứu
- Người mẫu và tính cỡ mẫu
Độ vừa vặn trang phục
Có nhiều quan điểm về độ vừa vặn trang phục
“Độ vừa vặn trang phục là sự tổ hợp của 5 yếu tố: độ cử động, độ lệch trục, đường canh sợi vải, đường cân bằng ngang và sự ráp nối” (Erwin and Kinchen) [26]
Trang 12
“Áo quần được xem là vừa vặn khi có sự gọn gàng, êm, phẳng và tạo được tối
đa sự thoải mái, đảm bảo được sự vận động lúc mặc” (Shen and Huck) [26]
5 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu nhân trắc
- Phân tích vóc dáng
- Thiết kế mẫu áo cơ sở
- Mô phỏng và đánh giá mẫu áo cơ sở
Trang 13CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về phương pháp thiết kế
1.1.1 Phương pháp thi ết kế 2D
Phương pháp thiết kế 2D còn gọi là thiết kế rập phẳng, trong phương pháp này, kích thước và hình dạng của các chi tiết của sản phẩm được xác định dựa trên cơ sở công thức chia cắt của những số đo của cơ thể người, lượng dư cho phép, những thông tin về kiểu dáng sản phẩm và những phương pháp tạo dáng chúng Phương pháp thiết kế rập 2D được chia theo hai hướng
- Phương pháp thiết kế theo may đo: Sử dụng hệ công thức may đo để thiết kế dựng hình từ đầu cho từng kiểu mẫu
- Phương pháp sử dụng mẫu cơ sở: Từ mẫu cơ sở phát triển chúng thành mẫu mới phù hợp với kiểu dáng thiết kế mà không phải dựng hình mới từ đầu [24] (Hình 1.1)
Hình1.1 Sử dụng kỹ thuật xoay chiết thân áo cơ sở
Liên quan đến thiết kế rập 2D có đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện mẫu cơ sở của trang phục nữ giới Việt Nam phục vụ sản xuất may công nghiệp”[18], tác giả nghiên cứu hoàn thiện hệ thống công thức của khối SEV phù hợp với vóc dáng người Việt Nam cho một mẫu cơ sở áo, váy nữ trên mannequin được thiết kế từ một người nữ có kích
Trang 14thước cơ thể nằm trong nhóm trung bình của nữ Việt Nam, đề tài chưa có sự đa dạng vóc dáng cũng như số mẫu được chọn để nghiên cứu
1.1.2 Phương pháp thiết kế 3D
Phương pháp này được ví như là việc xây dựng mô hình Nhà thiết kế chuyển mẫu phác thảo vào trang phục ba chiều để hình dung bộ trang phục Kích thước của các chi tiết thiết kế liên quan với hình dáng cơ thể ngườivà khả năng tác động của vải như là độ rũ và xếp nếp sẽ dễ dàng được nhận thấy Một khi những nguyên tắc
cơ bản của phủ vải được nắm vững, nhà thiết kế có thể tự do biến đổi sự đa dạng và
vô tận của những ý tưởng vào trong thiết kế trang phục [5,26] Thiết kế trang phục 3D được chia theo ba hướng:
1 Thiết kế trực tiếp lên mannequin hoặc người mẫu thật: sử dụng kỹ thuật phủ vải trực tiếp lên mannequin thật [26] sau đó trải phẳng chuyển đổi sang rập phẳng 2D hoàn thiện Liên quan đến hướng thiết kế này có đề tài “Thiết lập công thức thiết kế mẫu cơ sở chân váy dáng thẳng cho nữ sinh viên Việt Nam sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu” [1] phân tích hai hình dáng phần thân dưới cơ thể, từ
đó xây dựng công thức thiết kế mẫu cơ sở có các số hạng điều chỉnh tương ứng tại các vị trí thiết kế theo đa dạng vóc dáng trong công thức thiết kế chân váy Đề tài
“Thiết kế trang phục trên mannequin”[4]
tác giả đã nghiên cứu kỹ thuật tạo khối các trang phục đầm lên mannequin sau đó trải phẳng mẫu và chuyển sang rập 2D, không
có nghiên cứu về vóc dáng, số hạng điều chỉnh Cùng một phương pháp nêu trên, một nghiên cứu khác “Thiết lập công thức thiết kế mẫu cơ sở quần dáng thẳng cho
nữ sinh viên Việt Nam sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu” [6] đã xây dựng công thức thiết kế mẫu cơ sở quần dáng thẳng có kèm các số hạng điều chỉnh tương ứng tại các vị trí thiết kế theo đa dạng vóc dáng Tuy nhiên, việc điều chỉnh và may mẫu bằng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu mất nhiều thời gian và không đáp ứng được trong trường hợp có nhiều vóc dáng xuất hiện
2 Thiết kế trang phục trên phần mềm mô phỏng 3D: sử dụng rập đã thiết kế trên phần mềm theo phương pháp trải phẳng 2D để mặc lên người mẫu ảo sau đó tiến hành chỉnh sửa mẫu cho vừa vặn thông qua chỉnh sửa rập hoặc chỉnh sửa thông số
Trang 15người mẫu ảo để có rập 2D hoàn chỉnh[21], [38]
Trong đề tài “Nghiên cứu sai lệch kích thước phần mềm Marvelous Designer trong thiết kế quần nữ dáng thẳng” [3]
, tác giả đã khẳng định có sự sai lệch kích thước giữa người mẫu ảo và người mẫu thật về định dạng đường cong với định lượng cụ thể, từ đấy, tác giả áp dụng vào thiết kế quần dáng thẳng, tuy nhiên đề tài chưa nghiên cứu đến số hạng điều chỉnh trong
công thức thiết kế cho phù hợp với từng vóc dáng Đề tài “Computer aided clothing
pattern design with 3D editing and pattern alterationvn”[41]
tác giả nghiên cứu điều chỉnh thông số kích thước mẫu áo cơ sở 2D (trích xuất từ phom 3D thông qua đầu
dò kỹ thuật số) trực tiếp trên phom 3D sau đó xuất lại rập 2D, hạn chế đề tài là mẫu trong mô phỏng đơn giản, chỉ dừng lại mức độ mô phỏng chứ chưa thể áp dụng vào sản xuất Đề tài “Fitting 3D garment models onto individual human models”[29], tác giả tạo các mẫu đầm lên khung xương để có được trang phục 3D, sau đó phủ các mẫu trang phục 3D (đầm, áo khoác) lên người mẫu ảo dưới các tư thế khác nhau để kiểm tra sự vừa vặn của trang phục, tuy nhiên mặt hạn chế là cần phải có mô hình người mẫu mới thể hiện được kiểu mẫu trang phục Trong nghiên cứu “Basic garment pattern generation using geometric modeling method”[34], tác giả nghiên cứu về phương pháp thiết kế mẫu áo, váy cơ sở 2D bằng cách lấy mẫu trực tiếp trên phom đã được vẽ lưới thông qua thiết bị đầu dò, nội dung đề tài không có nghiên cứu cho vóc dáng cụ thể hay đưa ra các số hạng về độ vừa vặn cho mẫu thiết kế
3 Kỹ thuật thiết kế ngược thông qua dữ liệu quét 3D: quy trình thực hiện lấy thông
số kích thước cơ thể tự động trên máy scan 3D sau đó xuất ra thông số kích thước cơ thể Hướng lấy mẫu này có độ chính xác cao do có sự kiểm tra về sai lệch kích thước của những phần mềm hỗ trợ thiết kế ngược bên cơ khí như phần mềm XOR, UGNX, Solidform v.v Liên quan đến nghiên cứu lấy mẫu có đề tài“Automated Garment Development from Body Scan Data”[23], tác giả đưa ra quy trình thực hiện lấy thông số kích thước cơ thể tự động trên máy scan 3D: Quét người mẫu → Đám mây điểm 3D → xuất ra thông số kích thước cơ thể → thiết kế rập, giác sơ đồ → may và
mặc thử mẫu Cùng hướng nghiên cứu này có đề tài “Somatotype Analysis and
Torso Pattern Development for Vietnamese Women in 30s Using 3D Body Scan
Trang 16Data”[35], tác giả đã xây dựng các avartar trên phần mềm Cloth 3D để thiết kế mẫu
cơ sở áo, tay áo phụ nữ theo từng vóc dáng Trong phương pháp phân loại vóc dáng, tác giả đã đưa ra quy trình quét 3D →xử lý số liệu thô 3D →bề mặt cơ thể 3D→cộng trực tiếp vào bề mặt cơ thể 3D lượng dư cử động từng phân nhóm tạo mẫu cơ sở→trải phẳng → mẫu 2D → may mẫu và mặc thử
1.2 Tổng quan về phân loại vóc dáng
Nói đến vóc dáng là nói đến nhân trắc học, đó là một môn khoa học để đo cơ thể người và dùng các phương pháp toán thống kê để phân tích các kết quả đo được nhằm rút ra kết luận phục vụ thực tiễn cho các mục tiêu sau:
- Y tế: điều tra đánh giá sự phát triển về cơ thể học, thể lực trong tuyển quân, tuyển sinh, vận động viên, thể dục thể thao…
- Các ngành kinh tế quốc dân: xây dựng các tiêu chuẩn về kích thước người để thiết kế máy móc, thiết bị như là mannequin, nhà cửa, ô tô, quần áo, giày dép…
Ngoài ra, về mặt lý luận, nhân trắc học còn cho phép chúng ta đề ra các quy luật về sự phát triển cơ thể con người, các nhóm chủng tộc và tìm hiểu nguồn gốc loài người [11]
Trong lĩnh vực thiết kế trang phục, vóc dáng có tầm quan trọng rất lớn đến việc phác thảo mẫu phù hợp, lựa chọn chất liệu, hoạ tiết trang trí và ảnh hưởng nhiều nhất là phương pháp thiết kế Với những vóc dáng khác nhau thì phương pháp thiết
kế sẽ khác nhau Khi thiết kế trang phục thường sẽ chú ý đến những yếu tố tác động vào vóc dáng tạo ra những ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ khi mặc, chẳng hạn như người có vai ngang, vai xuôi thì sẽ chú ý đến độ hạ vai khi thiết kế rập
1.2.1 Tên gọi tương đương trong phân loại hình dáng cơ thể [32]
Theo tác giả: (a) Self, 2000, (b) Village.com, 2001, (c) la.assotment.com,(d)
teraformahealth.com, 2001, (e) tinajuanfitness.com,1999, (f) Farro,1996, (g) Jackowski, 1995, (h) Betterhalf.com,2001, (l) Calamathì.com,2001, (j)Beauty Is,2001, (k)exude.com,2001, (l) Duffy,1987, (m) Your Total Image, 2001, (n) Palmer
$ Alto,1998, (o)Rasband,1994, (p)eswimmers.com, 2001 trong phân tích vóc dáng
Trang 17các tác giả đã tổng hợp nhiều tài liệu tham khảo để tổng hợp nên các loại vóc dáng thường gặp như bảng 1.1
Bảng 1.1 Tên gọi tương đương trong phân loại hình dáng cơ thể
Hình tam giácc,h,I,j,n,o,p
Phần thân trên nhỏ hơn phần thân dưới
Sức nặng tập trung ở phần ngang mông
Hình tam giác ngượcc,p,h,l,j,o,n
Hình chữ nhậtc,p,h,l,j,o,n
Hình thướcg,k
Hình chữ Hm,l
Không thấy rõ phần eo
Vai và hông gần như bằng nhau
Trang 18Hình Ovalc,h,l,j
Hình tròno
Hình quả táoa,e
Hình kim cươngp,o
Hình chữ Ol
Phần trên vai và phần mông hẹp
Ngực và bụng lớn
Chân gầy
Cùng hướng nghiên cứu phân tích vóc dáng có đề tài của tác giả Nguyễn Phương Hoa, Trần Thị Minh Kiều đã phân chia các dáng người của phụ nữ Việt Nam tuổi từ
35 -55 thành các 5 dáng người : A, V, I, X chuẩn và X mông[5]
1.2.2 Phân loại theo chỉ số BMI[37]
BMI (Body Mass Index): chỉ số khối lượng cơ thể là chỉ số dùng để đo mức độ gầy hay béo của một người, lấy số đo chiều cao và cân nặng để tính theo công thức như sau: trọng lượng cơ thể (kg) chia cho bình phương chiều cao (m)
BMI < 18: người dưới cân (dáng người 1,2)
18 <= BMI < 23: người bình thường (dáng người 3,4)
23 <= BMI < 30: người quá cân (dáng người 5)
BMI > 30: người béo phì (dáng người 6,7,8,9)
Hình 1.2 Các loại vóc dáng xếp theo thứ tự chỉ số BMI tăng dần
1.2.3 Phân loại theo tỷ lệ vai/eo/ mông của BSAS [24]
Là một phương pháp để phân loại hình dáng cơ thể theo tỷ lệ vai/eo/mông Tỉ lệ này bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: dân tộc, lứa tuổi, tư thế Hình dạng cơ thể học của
Trang 19nữ theo phân loại này: dáng hình chữ nhật, dáng đồng hồ cát, dáng qủa lê, dáng tam giác ngược (Hình 1.3)
Hình 1.3 Phân loại hình dáng theo nghiên cứu BSAS – Body Shape Assessment Scale (tỷ lệ
vai/eo/mông)
- Dáng hình chữ nhật: vai và mông rộng tương đương nhau, eo nhỏ nhưng
không phân biệt rõ
- Dáng đồng hồ cát: vai và mông rộng tương đương nhau, eo phân biệt rõ
- Dáng quả lê: mông rộng hơn rất nhiều so với vai, eo thắt lại
- Dáng tam giác ngược: ngang vai rất rộng so với ngang mông
1.2.4 Phân loại hình dáng cơ thể theo hệ thống FFIT (Female Figure Identification Technique)[31,40]
FFIT là một phương pháp nhận định dạng người phụ nữ được sử dụng trong công nghệ hoàn thiện độ vừa vặn cho sản phẩm may mặc, phục vụ cho nghiên cứu vóc dáng (hình 1.4; bảng 1.2)
Trang 20Hình 1.4 Phân loại hình dáng cơ thể có cùng vòng ngực 92cm [29]
Bảng 1.2 Phân loại hình dáng cơ thể theo hệ thống FFIT [31]
Phân loại
hình dáng cơ
thể
Đồng hồ cát Sự chênh lệch giữa vòng mông và
vòng ngực nhỏ, tương đương nhau
Nếu Vòng ngực - Vòng mông ≤ 1 Vòng mông-Vòng ngực < 3.6cm Vòng ngực-Vòng eo ≥ 9cm hoặc mông-eo ≥ 10cm
Trang 21-Vòng mông-Vòng eo ≥ 9cm và vòng mông/ vòng eo <1.193
Thì Hình dáng có dạng đồng hồ cát mặt dưới
-Vòng ngực-Vòng eo ≥ 9 cm Hình muỗng Vòng ngực và vòng eo có sự khác
ngực/vòng eo thấp hơn tỷ lệ trong dáng đồng hồ cát và tỷ lệ vòng mông/ vòng eo thì lớn hơn
Nếu -Vòng mông-Vòng ngực > 2 cm vòng mông-Vòng eo ≥ 7cm
- Vòng mông/ vòng eo ≥1.193
Hình chữ
nhật
Vòng ngực và vòng mông tương đương nhau Tỷ lệ giữa vòng ngực/vòng eo và vòng mông/vòng
eo thì thấp Vòng eo thoai thoải
Nếu Vòng mông-Vòng ngực < 3.6cm Vòng ngực-Vòng mông < 3.6cm Vòng ngực-Vòng eo < 9cm và Vòng mông/vòng eo < 10cm
Hình tam
giác
Vòng mông lớn hơn vòng ngực
Tỷ lệ giữa vòng mông/vòng eo nhỏ Vòng eo không thấy rõ
Vòng mông-Vòng ngực ≥ 3.6cm Vòng mông-Vòng eo < 9cm
1.2.5 Phân loại hình dáng cơ thể theo tác giả Helem Armtrong [25]
Trang 22Tác giả đã sử dụng những hình ảnh trực quan để dễ dàng nhận thấy được các hình dạng tay, vai, ngực, eo, mông v.v nhưng có nhược điểm là không có con số phân loại cụ thể
Theo hình dáng tay: có các loại tay (Hình 1.5)
Tay lý tưởng (1): cơ và xương đều nhau, xương
không bị lộ ra ngoải Tay gầy (2): xương lộ hẳn ra
ở mắt cá tay, khuỷu tay, đầu vai.Tay mập trên (3):
cơ tập trung nhiều ở cánh tay trên.Tay mập dưới
(4): cơ tập trung nhiều ở cánh tay dưới
Theo tương quan giữa vòng bụng và vòng đùi:
có các dáng hình chữ I, R, S, Oval và dáng chữ O
(Hình 1.6)
Phân loại hình dáng vai (Hình 1.7): có vai
lý tưởng (1): góc vai 25°, vai xuôi (2): góc
vai lớn hơn 25°, vai ngang (3): gần như
vuông góc với cổ, vai cơ bắp (4): thịt đầy từ
cổ đến vai, vai xương (5): xương đòn nhô cao
Phân loại hình dáng theo vai/eo/mông (Hình
1.8) có dáng người lý tưởng (1): vai/vòng
eo/vòng mông cân đối, dáng đồng hồ cát (2) thì
vòng eo nhỏ, dáng đường thẳng (3) có eo thoai
thoải, ngoài ra còn có dáng người vai rộng/eo
hẹp (4), dáng người eo hẹp/vai rộng (5)
Trang 23Phân loại theo hình dáng lưng (Hình 1.9) dáng
người lý tưởng (1) có eo uốn nhẹ đến mông,
người lưng thẳng (2) có lưng thẳng, lượn nhẹ đến
mông, lưng tròn (3) thịt nhiều ở lưng và cong
nhiều từ lưng đến eo và mông, lưng gù (4) vai gập
hẳn về phía trước
Phân loại theo lưng/ vòng ngực /vòng ngực
trên(hình 1.10) dáng người lý tưởng (1) có
vòng ngực và vòng mông cân đối với nhau,
người có lưng hẹp/ vòng ngực lớn (2), người có
lưng lớn/ vòng ngực nhỏ (3), người có vòng ngực
trên lõm (4), người có xương ngực trên nhô ra
(5)
Phân loại theo hình dáng hông(hình 1.11) dáng
người lý tưởng (1) có tỷ lệ giữa eo/ vai/ mông
cân đối, dáng người hình tim (2) thì eo tròn, dáng
người hình vuông (3) có phía sườn ngoài vuông,
dáng người hình kim cương(4) thì phần xương hông
rộng nhất
Phân loại theo dáng đứng có dáng người gập
trước (hình 1.12): có dáng lý tưởng và dáng người
ưỡn
Trang 241.2.6 Phân loại hình dáng theo phân tích nhân tố dưới sự hỗ trợ của phần
mềm thống kê và xử lý số liệu SPSS
Nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh vực dệt may nói chung và thiết kế trang phục nói riêng đã vận dụng phần mềm thống kê và xử lý số liệu vào thống kê, phân tích
dữ liệu khảo sát từ đó đưa ra các nhóm hình dáng cơ thể Sử dụng phần mềm hỗ trợ
sẽ giúp nhà nghiên cứu về phân tích vóc dáng tiết kiệm được rất nhiều thời gian trong việc thống kê số liệu khảo sát, qua đó phân tích số liệu để đi đến kết quả phân nhóm cơ thể
Đề tài liên quan đến phân tích các yếu tố nhân tố sử dụng phần mềm SPSS có đề tài „Nghiên cứu đặc điểm kích thước phần thân dưới cơ thể phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh độ tuổi từ 25-45”[10]
, tác giả nghiên cứu mối tương quan giữa các kích thước phụ thuộc so với các kích thước chủ đạo : chiều cao đứng, chiều cao bụng, vòng bụng và vòng mông Một phương pháp khác về phân loại hình dáng cơ thể là
đề tài “Anthropometric Data Analysis for Body Shape Modeling in Korean ”[40]
, tác giả nghiên cứu 360 người nữ Hàn Quốc từ 20- 60 tuổi, trong đó 140 người ở độ tuổi
20 và 220 người tuổi trung niên; tiến hành phân loại hình dáng trên giá trị drop của
số đo vòng ngực và vòng mông, kết quả có 3 hình dáng cơ thể: N (bình thường): 6cm-10cm Đây được xem là dáng chuẩn của phụ nữ Hàn Quốc; H(mông nhỏ, ngực lớn): 1cm -6cm; A (mông to): 10cm-16cm Ngoài ra còn cho ra thông số dáng chuẩn nữ: cao-ngực-eo-mông: 160-84-70-93 và theo hình dáng đường chữ “S” thì tỷ số giữa vòng ngực/vòng eo và vòng mông/vòng eo từ 1.5cm -1.66cm Cùng hướng
nghiên cứu về phân tích vóc dáng có đề tài “Somatotype Analysis and Torso Pattern
Development for Vietnamese Women in 30s Using 3D Body Scan Data ”[35], tác giả
đã sử dụng phần mềm SPSS và kiểm định one-way ANOVA để phân tích và xử lý
số liệu nghiên cứu về vóc dáng của 927 phụ nữ Việt Nam lứa tuổi từ 30, kết quả đề tài đã được 4 nhóm hình dạng cơ thể: dạng chữ A với tỷ lệ 37.86%, dạng chữ X với
tỷ lệ 24.7%, dạng chữ H với tỷ lệ 17.91% và dạng X mặt dưới với tỷ lệ 19.52%
1.3 Khái niệm trong thiết kế mẫu
1.3.1 Mẫu cơ sở
Trang 25Là mẫu ban đầu đơn giản nhất, chưa có yếu tố thiết kế thời trang, Là mẫu có hình dáng cơ bản, có độ vừa vặn, độ cân bằng phù hợp với mục đích và yêu cầu sử dụng Mỗi chủng loại sản phẩm sẽ có một bộ mẫu cơ sở tương ứng[6], [14]
1.3.2 Lƣợng dƣ cho phép
Trong thiết kế trang phục có một khoảng cách giữa trang phục và bề mặt cơ thể gọi là lượng dư cho phép Lượng dư này có thể được phân loại thành ba cấp độ khác nhau Thứ nhất là các cử động cơ bản như hít thở, yêu cầu tạo lượng dư tĩnh hay là lượng dư tạo cảm giác thoải mái Thứ hai là các cử động mạnh như tư thế như giơ tay, đá chân, các lượng dư này đều cần lượng dư động hay là lượng dư cử động, là thông số nhỏ được thêm vào cho từng vị trí kích thước khi thiết kế trang phục Độ
cử động thêm vào bị ảnh hưởng bởi vùng hoạt động của cơ thể nên với mỗi kích cỡ khác nhau và yêu cầu độ vừa vặn khác nhau của trang phục mà có những độ cử động thêm vào khác nhau Ngoài ra, đặc điểm của vải thiết kế cũng ảnh hưởng đến độ cử động thêm vào đó, chẳng hạn như vải dệt thoi có độ cử động thêm vào khác với vải dệtkim T hứ ba chính là bản thân trang phục cần lượng dư kiểu dáng, đó là khoảng không thêm vào để tạo cho trang phục có hình dáng theo yêu cầu thiết kế[6], [33]
1.3.3 Độ vừa vặn trang phục
Có nhiều quan điểm về độ vừa vặn trang phục
“Độ vừa vặn trang phục là sự tổ hợp của 5 yếu tố: độ cử động, độ lệch trục, đường canh sợi vải, đường cân bằng ngang và sự ráp nối” (Erwin and Kinchen) [26]
“Áo quần được xem là vừa vặn khi có sự gọn gàng, êm, phẳng và tạo được tối đa sự thoải mái, đảm bảo được sự vận động lúc mặc” (Shen and Huck) [26]
“Độ vừa vặn đó là đánh giá mức độ tương quan hệ giữa trang phục –tính chất vải –
Trang 26áo váy ôm, mẫu áo váy liền thân đó được mô phỏng trên phần mềm, sau đó điều chỉnh lưới tạo độ vừa vặn Hạn chế đề tài là chỉ dừng ở mức độ điều chỉnh lưới, chưa đưa ra một con số cụ thể về số hạng điều chỉnh và đối tượng nghiên cứu không
là người Việt Nam Liên quan đến mô phỏng 3D trên V-Stitcher có đề tài “Mô phỏng điều chỉnh sai hỏng thiết kế của quần áo bằng phần mềm V- Stitcher ứng dụng trong đào tạo về thiết kế mẫu” [9] tác giả đã giới thiệu chung phương pháp điều chỉnh sai hỏng thiết kế của quần áo bằng phần mềm V- Stitcher trên avatar, thông số điều chỉnh chưa được định lượng và cũng không đề cập đến sự đa dạng vóc dáng
Đề tài “Thiết lập công thức thiết kế mẫu cơ sở chân váy dáng thẳng cho nữ sinh viên Việt Nam sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu"[1] phân tích hai hình dáng phần thân dưới cơ thể, từ đó xây dựng công thức thiết kế mẫu cơ sở có các số hạng điều chỉnh tương ứng tại các vị trí thiết kế theo đa dạng vóc dáng trong công thức thiết kế chân váy Một nghiên cứu khác đã xây dựng công thức thiết kế mẫu cơ sở quần dáng thẳng có kèm các số hạng điều chỉnh tương ứng tại các vị trí thiết kế theo đa dạng vóc dáng[6] Tuy nhiên, việc điều chỉnh và may mẫu bằng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu mất nhiều thời gian và không đáp ứng được trong trường hợp có nhiều vóc dáng xuất hiện
1.3.5 Kích thước chủ đạo
Trang 27Là các kích thước mà trên cơ sở đó mà người ta tiến hành phân ra các cỡ số Các kích thước còn lại là kích thước phụ thuộc [19]
1.3.6 Hệ công thức thiết kế
Trong một hệ thống thiết kế, tập hợp các công thức thiết kế sử dụng để thiết kế các chủng loại quần áo với cùng một nguyên tắc thiết kế được gọi là hệ công thức thiết kế (CTTK) [19]
Hệ công thức thiết kế có thể chia làm hai nhóm chính:
- Hệ công thức thiết kế công nghiệp: Hệ CTTK của khối SEV, hệ CTTK của Đức, hệ CTTK của Mỹ, hệ CTTK của Anh, hệ CTTK của Nhật,…
- Hệ công thức thiết kế may đo: Hệ CTTK của Triệu Thị Chơi, hệ CTTK của Trần Thuỷ Bình v.v
Đặc trưng so sánh của từng hệ công thức thiết kế về công thức, tính chất, số lượng kích thước cần đo, lượng gia giảm được trình bày trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Đặc trưng so sánh các hệ công thức thiết kế
Đặc
trưng so
sánh
Hệ CTTK của khối SEV [16]
Hệ CTTK của Mỹ (Helen Armstrong)[23]
Hệ CTTK của Anh (Winifred Aldrich)[35]
Hệ CTTK may đo
Công
thức thiết
kế
-Cơ sở xây dựng các CTTK từ việc nghiên cứu hình
trải bề mặt cơ thể người, kích thước và hình dáng cơ
thể người khi ở trạng thái tĩnh và động
-Cơ sở xây dựng CTTK mang tính kinh nghiệm
thước đo
Cần nhiều kích thước đo (khoảng
Cần nhiều kích thước đo (khoảng
Cần ít kích thước
đo (từ 13 đến 15
Trang 28Thiết kế áo: 13 kích thước
Thiết kế áo: 9 -11 kích thước
Thiết kế quần:
10 kích thước
Thiết kế quần: 20 kích thước
Thiết kế quần:
10 kích thước
Thiết kế quần: 5 kích thước
Thiết kế váy: 7
kích thước
Thiết kế váy: 5 kích thước
Thiết kế váy: 6 kích thước
Thiết kế váy: 3 kích thước
Hình 1.13 Mô hình thiết k ế 2D và mô phỏng trên phần mềm V- Stitcher, nguồn [29]
Trang 291.4.1 Phần mềm thiết kế rập 2D
Các phần mềm phục vụ thiết kế rập, nhảy size, giác sơ đồ hiện đang được sử dụng tại nhiều nước trên thế giới đó là: bộ phần mềm Lectra (Pháp), bộ phần mềm Gerber (Mỹ), bộ phần mềm Gemini (Ý), bộ phần mềm Investronica (Tây Ban Nha),
bộ phần mềm Optitex (Mỹ), bộ phần mềm G- Pro (Malaysia), và nhiều phần mềm khác Tại Việt Nam có hai bộ phần mềm chiếm lĩnh thị trường là bộ phần mềm Lectra và bộ phần mềm Gerber
Phần mềm Accumark
Accumark là một phần mềm trong bộ phần mềm Gerber, nó có các chức năng hỗ trợ các công việc quản lý, thiết kế rập, nhảy size và giác sơ đồ Hiện nay phần mềm Accumark đã được phát triển qua nhiều phiên bản version 10 là phiên bản mới nhất Đây là phần mềm thiết kế mẫu và nhảy size tự động được điều khiển bằng các menu lệnh, còn có hỗ trợ hướng dẫn sử dụng các thao tác lệnh bằng tiếng Anh trong quá trình thao tác Điều này giúp cho người sử dụng có thể thực hiện thao tác lệnh mà không cần phải mở menu Help
Phần mềm Lectra
Phần mềm Modaris là một phần mềm thiết kế rập 2D trong bộ phần mềm Lectra Modaris gồm các chức năng thiết kế dựng hình cơ bản, chỉnh sửa, nhảy size và các chức năng chuyên dụng
1.4.2 Phần mềm thiết kế 3D
Các phần mềm thiết kế 3D tuy đã bắt đầu được sử dụng nhưng số lượng không lớn Các phần mềm ngành may lớn đều có những sản phẩm 3D như: Lectra có Lectra 3D fit, Gerber có V.Stitcher, Optitex có Optitex 3D, Marvelous-Clo 3D…
Phần mềm thiết kế, mô phỏng 3D đã được sử dụng rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới và Việt Nam
Phần mềm V- Stitcher
V-Stitcher là phần mềm do Browzwear[42] sản xuất Browzwear được thành lập vào năm 1998 tại Israel, nhưng bây giờ đã được có trụ sở tại Singapore với sự kinh doanh trực tiếp và thông qua nhà phân phối như Gerber, Seamaco, Grafis v.v
Trang 30Browzwear là công ty đầu tiên cung cấp phần mềm chuyển rập 2D thành 3D được mô phỏng như các hình ảo sau mô phỏng được sử dụng để thiết kế, phát triển
kỹ thuật, tiếp thị và bán hàng
Hiện nay hãng Gerber (Mỹ) đã sáp nhập phần mềm này với phần mềm thiết kế rập, nhảy size và giác sơ đồ Trên thị trường được gọi với với tên tắt AccuMark V-Stitcher Giải pháp công nghệ 3D V Stitcher fitting đem đến cho doanh nghiệp những lợi ích đáng kể Thông qua công nghệ mô phỏng trên avatar giống thật đến 90% giúp cho khách hàng kiểm tra được mẫu và chấp nhận mẫu mà không cần may mẫu Một vài thương hiệu nổi tiếng toàn cầu như ADIDAS và NIKE họ sử dụng công nghệ này để thử mẫu (fitting) và làm catalogue.V-Stitcher này cho phép điều chỉnh nhiều thông số như: số đo cơ thể, tư thế, màu da, kiểu tóc cũng như các giai đoạn thai kỳ Dựa vào tính chất vật lý của vải, ta có thể sao chép thực tế những tính chất đó trong quá trình mô phỏng bằng các công cụ phần mềm hoặc khai báo mới từ đầu Thiết kế và mô phỏng trên phần mềm 3D - V.Stitcher là giải pháp tạo mẫu ảo tối ưu cho các nhà phát triển, các nhà sản xuất mô hình và thiết kế kỹ thuật với các ứng dụng được trình bày trong bảng 1.4 và các tính năng hữu ích sau:
Chuyển mẫu thiết kế 2D nguyên mẫu thực tế sang 3D
Mô phỏng nhanh chóng, tạo mẫu 3D thực tế trực quan từ đó giúp nhà thiết kế
có những phương án điều chỉnh rập để đảm bảo độ vừa vặn của mẫu thiết kế
Tạo phong cách 3D đa dạng, người sử dụng dễ dàng tạo ra các avartar mới theo thông số yêu cầu
Có cơ sở dữ liệu các mẫu vải đa dạng, người sử dụng sẽ dễ dàng cập nhật, thay đổi các tính năng hoá lý của các mẫu vải cho phù hợp với mẫu thiết kế
Tạo catalogue cho khách hàng tham khảo thông qua các tính năng chụp hình mẫu đã phủ, do đó tạo thuận lợi cho việc chào hàng đến các nhà thiết kế và sản xuất [7], [41]
Trang 31Bảng 1.4 Ứng dụng phần mềm V Stitcher
Tạo mẫu hàng 3D như thật:
Chuyển từ bộ rập 2D sang mô hình 3D như thực tế với
một loạt rất nhiều các thuộc tính từ tính chất vật lý vải,
các đường may, diễu, túi, đệm, nút, phụ kiện
Mô tả chính xác sản phẩm như tài liệu khách hàng yêu
cầu:
Mô phỏng các mô hình vải với độ bóng, độ trong số, độ
cứng, độ phản chiếu một cách minh bạch, trực quan Mô
phỏng kết cấu sản phẩm chính xác, vị trí logo, hình thêu
chính xác
Thử nghiệm độ rũ của vải:
Đo lường và xác định chính xác được các tính chất vật lý
của bất kỳ loại vải nào
Ngân hàng vải:
Bạn có thể lưu trữ vô số các loại vải Bạn có thể quét vải
riêng của mình vào hệ thống
Mô phỏng sự chuyển động, nếp nhăn của vải như thực
tế:
Mô phỏng sức căng của vải, những vị trí vải chịu áp lực
từ sự chuyển động hay tư thế của cơ thể
Trang 32sau[42]: Mô phỏng 3D ảo trên một không gian ảo; Cơ sở dữ liệu về màu sắc, hoa văn
và các loại vải phong phú; Mô phỏng sự vừa vặn của sản phẩm may (hình 1.14)
Hình 1.14 Mô phỏng sản phẩm may của phần mềm 3D Fit, nguồn [42]
Các đề tài liên quan đến phần mềm thiết kế 2D, 3D có đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ thể người và quần áo, ứng dụng trong thiết kế trang phục 3 chiều, sử dụng phần mềm mô phỏng V- Stitcher GGT”[14], tác giả đã nghiên cứu hoàn thiện
bộ mẫu áo sơ mi bó sát bằng phương pháp thiết kế trên người mẫu thật; mô phỏng
áo sơ mi trên mannequin ảo của phần mềm V-Stitcher GGT; đánh giá sự vừa vặn của trang phục thông qua mô phỏng ảo 3D và người mẫu mặc trên sản phẩm v.v Đề tài “Nghiên cứu các tính năng ứng dụng bộ phần mềm Lectra”[2]
, nhóm tác giả đã trình bày các tính năng có kèm hình vẽ minh hoạ của phần mềm vẽ thiết kế mẫu Kaledo, phần mềm thiết kế rập, nhảy size Modiaris, phần mềm giác sơ đồ Diamino; thiết kế các bài thực hành ứng dụng các tính năng bộ phần mềm Lectra
Phần mềm Maverlous Designer [42]
Marvelous Designer là một phần mềm thiết kế thời trang chuyên nghiệp, có giao diện thân thiện và trực quan, giúp nhà thiết kế dễ dàng hình dung và thử nghiệm các bản thiết kế của mình Phiên bản Marvelous Designer có khá nhiều tính năng mới đáng chú ý, cho phép xuất file theo định dạng 3D phổ biến là OBJ, các thao tác và
xử lý hiển thị trực quan và nhanh hơn Hệ thống UI được cập nhật và làm mới so với phiên bản cũ
Trang 33Hệ số tương quan [15]
Các kích thước chủ đạo của số liệu sau khi đo ở giai đoạn 2 sẽ được tính toán mức độ tương quan thông qua hệ số tương quan “r” (2.1.2) để chọn kích thước có độ tương quan cao với vòng ngực
Hệ số tương quan tuyến tính r (còn gọi số hạng tương quan PEARSON), hệ số này do Karl Pearson lập nên theo phương pháp tính số momen nên còn gọi là tương quan tích số momen Đây là một số đo lường mức độ tương quan mạnh hay yếu giữa hai biến số X và Y có dạng là các điểm số (biến định lương)
Công thức tính r
Xi – từng trị số của đại lượng X
Yi – từng trị số của đại lượng Y
MX – số trung bình cộng của X
MY – số trung bình cộng của Y
Trang 34-1 ≤ r ≤+1
rx,y = 0 : không có sự tương quan giữa X và Y
rx,y = +1 : sự tương quan giữa X và Y là chặt chẽ
rx,y < 0.3: mức độ tương quan ít
0.3 ≤ rx,y ≤ 0.6: mức độ tương quan trung bình
rx,y > 0.6: mức độ tương quan chặt chẽ
Để tính hệ số tương quan r, ta có thể sử dụng hàm CORREL ({x}, {y}) trong Excel để tính
Hồi quy tuyến tính [12]
Người ta dùng đường hồi quy trong công việc tiên đoán, dự báo
Khi đã viết được phương trình đường hồi quy, tức là mối liên hệ giữa hai biến X
và Y đã được thiết lập Vì vậy có thể tiên đoán giá trị một biến số khi biết được giá trị biến số còn lại
Phương trình hồi quy là: Y = B0 + B1*X
1.5.2 Phương pháp phân tích nhân tố [16]
Phân tích nhân tố là sự liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một số ít các nhân tố cơ bản Đây là một kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau, trong đó toàn bộ các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau sẽ được nghiên cứu
Về mặt tính toán, phân tích nhân tố hơi giống với phân tích hồi quy bội ở chỗ mỗi biến được biểu diễn như là một kết hợp tuyến tính của các nhân tố cơ bản Biến thiên chung của các biến được mô tả bằng một số ít các nhân tố chung (common factor) cộng với một nhân tố đặc trưng (unique factor) cho mỗi biến Những nhân tố này không bộc lộ rõ ràng Nếu các biến được chuẩn hóa thì mô hình nhân tố được thể hiện bằng phương trình:
Trang 35Xi = Ai1 F1 + Ai2 F2 + Ai3 F3 +…… Aim Fm + Vi Ui
Trong đó:
- Xi: biến thứ i chuẩn hóa
- Aij: hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i
- F: các nhân tố chung
- Vi: hệ số hồi quy chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng I đối với biến i
- Ui : nhân tố đặc trưng của biến i
- Fi: ước lượng trị số của nhân tố thứ i
- Wi: quyền số hay trọng số nhân tố
- Xi: số biến
Các hệ số nhân tố W dùng để kết hợp các biến chuẩn hóa trong ma trận hệ số nhân tố Thông qua ma trận nhân tố, ta sẽ biết được trị số của các nhân tố dùng thay thế cho trị số gốc trong các phân tích khác và được lưu lại dưới dạng dữ liệu đã chuẩn hóa
Sử dụng nhân tố để phân tích hồi quy và kiểm định sự ảnh hưởng của các biến độc lập đến các biến phụ thuộc
1.5.3 Phân tích phương sai ANOVA [16]
Phân tích phương sai ANOVA sẽ tiến hành kiểm định tất cả các nhóm mẫu cùng một lúc với khả năng sai lầm là 5% Đây là sự mở rộng của kiểm định T- Test, vì phương pháp này giúp ta so sánh trị trung bình 3 nhóm trở lên
Kỹ thuật phân tích phương sai được dùng để kiểm định giả thuyết của tổng thể nhóm có trị trung bình bằng nhau Kỹ thuật này dựa trên cơ sở tính toán mức độ biến thiên trong nội bộ các nhóm và biến thiên giữa các trung bình nhóm
Trang 36Trong SPSS có hai thủ tục phân tích phương sai: ANOVA một yếu tố và ANOVA nhiều yếu tố Nội dung luận văn này sử dụng phân tích phương sai ANOVA một yếu tố để so sánh phương sai từng số đo nhân trắc của phần thân trên
cơ thể giữa các nhóm nữ sinh viên trường Đại học Bách Khoa Tp HCM trong độ tuổi 18 – 24 khác nhau hay không khác nhau một cách có ý nghĩa thống kê thông qua trị số Sig nhằm xác định sự khác biệt giữa các dạng cơ thể
Nếu Sig > 0.05 : không có sự khác biệt giữa các nhóm
Sig < 0.05: có sự khác biệt giữa các nhóm
1.5.4 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha
Số hạng Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê, nó cho biết mức độ tin cậy và độ liên quan trong giữa các biến trong thang đo Nhiều nhà nghiên cứu đã đồng ý rằng khi Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được [14] Nghiên cứu liên quan đến sử dụng Cronbach Alpha
để đánh giá có đề tài [6] , tác giả đã sử dụng hệ số này để đánh giá độ tin cậy của mẫu
cơ sở quần dáng thẳng theo đa dạng vóc dáng
1.6 Tổng quan về các loại thang đo trong phân tích dữ liệu thống kê
1.6.1 Giới thiệu các loại thang đo [15], [16]
Để đo lường đúng các biến rất cần thiết phải xác định đúng thang đo Các kiểu biến khác nhau đòi hỏi phải được đo lường theo những cách khác nhau Có 4 loại thang đo thường được sử dụng trong phân tích dữ liệu là thang đo danh nghĩa (nominal), thang đo thứ bậc (ordinal), thang đo khoảng (Interval) và thang đo tỉ lệ (Ratio) Sử dụng linh hoạt các thang đo trong việc đo lường biến sẽ giúp người nghiên cứu tiếp cận và phân tích đối tượng tốt hơn Các loại thang đo trên lần lượt được trình bày ở bên dưới
1.6.2 Sử dụng các loại thang đo
Thường có loại thang đo sử dụng trong nghiên cứu:
Thang đo danh nghĩa: mục đích dùng để phân biệt các đối tượng, không mang
ý nghĩa đo lường
Trang 37Thang đo thứ bậc: Đó là một dạng thang đánh giá được sử dụng khá phổ biến
trong nghiên cứu khảo sát Thang đo có 5 mức độ có thể trở thành 3 hoặc 7 mức độ
và đồng ý hay không đồng ý, có thiện ý hay phản đối, tuyệt vời hay tồi tệ, những quy tắc là như nhau Thang đo Likert là một dạng của thang đo thứ bậc
Thang đo khoảng: Các giá trị của thang đo khoảng có thể cộng hoặc trừ lẫn
nhau và không chứa giá trị 0 tuyệt đối
Thang đo tỉ lệ : Có tất cả các đặc tính khoảng cách và thứ tự của thang đo
khoảng, ngoài ra điểm 0 trong thang đo tỉ lệ là một số “thật” nên ta có thể thực hiện được phép toán chia để tính tỉ lệ nhằm mục đích so sánh
Trang 38Kết luận chương 1
Qua nghiên cứu tổng quan nhận thấy hầu hết các đề tài tập trung nghiên cứu trong lĩnh vực thiết kế mẫu mỏng, mẫu cứng trang phục là các mảng xoay quanh: xây dựng hệ thống cỡ số, nghiên cứu các tính năng của các phần mềm chuyên ngành (Gerber, Lectra, V- Stitcher, Marvelous Designer) ứng dụng trong thiết kế rập, giác
sơ đồ, mô phỏng mẫu thiết kế, kỹ thuật thiết kế rập trên mannequin, kỹ thuật chuyển đổi dữ liệu rập từ máy scan 3D sang rập phẳng 2D; những nghiên cứu về phân tích vóc dáng trong thiết kế trang phục có sử dụng phần mềm xử lý số liệu hỗ trợ để phân nhóm nhưng chưa đề cập đến số hạng điều chỉnh cho từng nhóm; đề tài liên quan đến xây dựng công thức thiết kế thì không có nghiên cứu đến số hạng điều chỉnh; có đề tài nghiên cứu liên quan đến số hạng điều chỉnh nhưng đó là mẫu váy
cơ sở và việc thực hiện thử mẫu được kiểm tra đánh giá trên người thật Mẫu cơ sở thân áo trên đã có nghiên cứu về đa dạng vóc dáng nhưng chưa nghiên cứu về số hạng điều chỉnh và thực hiện mô phỏng để kiểm tra đánh giá độ vừa vặn của mẫu Trên cơ sở này, đề tài “Nghiên cứu số hạng điều chỉnh thiết kế áo cơ sở nữ Việt Nam theo đa dạng vóc dáng sử dụng phần mềm thiết kế trang phục 3 chiều V-Stitcher” sẽ được nghiên cứu với các nội dung sau:
- Phân tích vóc dáng
- Mô phỏng mẫu theo phương pháp phủ mẫu từ mẫu thiết kế 2D và đánh giá mẫu trên phần mềm V Stitcher, đánh giá theo phương pháp chuyên gia, đánh giá trên người mặc mẫu thử
- Tính toán số hạng điều chỉnh thiết kế cho mẫu áo cơ sở của các nhóm vóc dáng
Trang 39CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Người mẫu và tính cỡ mẫu
Căn cứ vào mục tiêu đề tài và điều kiện cũng như khả năng thực tế, người nghiên cứu chọn đối tượng đo thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Nữ sống tại khu vực Tp.Hồ Minh
- Độ tuổi trong khoảng 18-24
- Thuộc đối tượng dân tộc Kinh
- Cơ thể phát triển bình thường
- Tham gia làm mẫu với tinh thần tự nguyện và hợp tác
Cỡ mẫu
Số lượng mẫu được chọn qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tìm số đo vòng ngực có tần số xuất hiện cao nhất
Tiến hành đo ngẫu nhiên 30 đối tượng trong độ tuổi nghiên cứu, kết quả đo cho thấy vòng ngực trong khoảng 79.5cm đến 80.5cm xuất hiện nhiều nhất (đồ thị 2.1) Kết quả này so với TCVN 5782-2009[20] (bảng 4- Cơ sở quần áo nữ trưởng thành) thì vóc dáng A có vòng ngực từ 76-80 cm, vóc dáng B có vòng ngực từ 80-82cm, ngoài ra còn có đề tài nghiên cứu cấp Bộ công thương của tác giả Nguyễn Văn Thông cùng nhóm tác giả, 2010 về “ Khảo sát số đo nhân trắc
và xây dựng hệ thống kích thước cơ thể phục vụ
thiết kế sản phẩm may cho nam nữ trong độ tuổi
lao động”[13]
với đối tượng đo từ Bắc đến Nam, tuổi từ 18-59, trong kết quả nghiên cứu thì vòng
ngực 80cm chiếm tỷ lệ xuất hiện cao nhất trong
dân số (26.27%) Vậy khi đo ngẫu nhiên 30 đối
tượng có kết quả vòng ngực trong khoảng
79.5-80.5cm là hoàn toàn chấp nhận được => Chọn đối
tượng đo có số đo vòng ngực trong khoảng 79.5cm đến 80.5cm để tiến hành đo
Trang 40may
Giai đoạn 2: Tìm mối tương quan giữa vòng ngực với các kích thước chủ đạo khác:
chiều cao, cân nặng, vòng eo để xem mối tương quan nào cao, từ đó tính độ lệch chuẩn của kích thước có mối tương quan cao nhất làm cơ sở tính số mẫu đo của 30 mẫu đo có vòng ngực trong khoảng 80cm
Sử dụng hàm CORREL [10] tính mối tương quan, kết quả như sau:
Xét vòng eo có thuộc phân bố chuẩn hay không thông qua trị số SKEW và KURT
Nếu S≤ 3Ss và K ≤ 3Sk thì vòng eo thuộc phân bố chuẩn
Với
SS =0.41 SK = 0.749 3*SS = 3*0.41 = 1.23; 3* SK =3* 0.749 = 2.247 S= SKEW(C7:AF7) = -0.533 => │S│= 0.533
K = KURT(C7:AF7) = -0.721 => │K│= 0.721 Theo kết quả trên thì S≤ 3Ss và K ≤ 3Sk → vòng eo đạt phân bố chuẩn
Độ lệch chuẩn của vòng eo (tính trên SPSS): SD = 2.084 Giai đoạn 3: Tìm số mẫu cần đo
Áp dụng công thức sau để tính số mẫu cần đo: N=
Chọn mức ý nghĩa p= 0.95 => t=1.96 và độ chính xác 0.5cm Với SD = 2.084
Số mẫu cần đo là 67 người