1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm

109 907 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính của đề tài này là nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2D trong phần mềm CLO 3D/Marvelous Designer và xác định giá trị sai lệch kích thước thiết kế 2D khi thiết kế quầ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

  

TRẦN THANH HẢI

NGHIÊN CỨU SAI LỆCH KÍCH THƯỚC THIẾT KẾ 2D CỦA PHẦN MỀM MARVELOUS DESIGNER TRONG THIẾT KẾ QUẦN NỮ DÁNG THẲNG CHO NGƯỜI

VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRẦN THỊ MINH KIỀU

Hà Nội - 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Trần Thị Minh Kiều,

người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên em trong suốt thời gian làm luận văn của mình Em xin chân thành cảm ơn cô

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô giáo trong Viện Dệt may - Da giầy và Thời trang, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức khoa học trong suốt thời gian

em học tập và hoàn thành luận văn cao học tại trường

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban lãnh đạo Khoa Dệt may

& da giầy, trường Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp đã tạo điều kiện cho em được học tập và nghiên cứu trong thời gian qua

Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp, bạn

bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thành luận văn của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2015

Tác giả

Trần Thanh Hải

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là do em nghiên cứu và tự trình bày dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị Minh Kiều, không có sự sao chép từ các luận văn khác

Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung và kết quả trình bày trong luận văn

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2015

Tác giả

Trần Thanh Hải

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC HÌNH vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 3

1.1 Các phương pháp thiết kế mẫu trong ngành công nghiệp may 3

1.1.1 Thiết kế mẫu theo phương pháp dựng hình 2D 3

1.1.2 Thiết kế mẫu theo phương pháp thiết kế 3D 4

1.2 Đặc điểm vóc dáng Avatar trong các phần mềm thiết kế 3D 17

1.2.1 Đặc điểm vóc dáng Avatar trong phần mềm thiết kế CLO 3D/Marvelous Designer 17

1.2.2 Đặc điểm vóc dáng Avatar trong phần mềm mô phỏng ảo V-stitcher 19

1.2.3 Đặc điểm vóc dáng Avatar trong phần mềm thiết kế 3D Optitex 21

1.3 Đánh giá độ vừa vặn của trang phục 24

1.3.1 Thang đo Likert 24

1.3.2 Đánh giá chủ quan người mặc theo thang đo Likert 25

1.3.3 Đánh giá khách quan chuyên gia theo thang đo Likert 25

1.4 Cơ sở toán học 26

1.5 Kết luận phần tổng quan: 27

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Nội dung nghiên cứu 28

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 29

2.3.1 Nội dung 1: Sai số Avatar ảo trong các phần mềm thiết kế: CLO 3D, V-stitcher, Optitex 29

Trang 5

2.3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu độ vừa vặn trang phục cho người mẫu ảo

(Avatar ảo) 33

2.3.3 Nội dung 3: Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2D ảo của phần mềm CLO 3D/ Marvelous Designer 47

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 50

3.1 Kết quả nội dung 1: Sai số Avatar ảo trong các phần mềm thiết kế: CLO 3D, Optitex, V-stitcher 50

3.2 Kết quả nội dung 2: Độ vừa vặn trang phục cho Avatar ảo (người mẫu ảo) 54 3.2.1 Kết quả chọn người mẫu nghiên cứu 54

3.2.2 Kết quả đánh giá mẫu quần âu nữ trên người mẫu 58

3.3 Kết quả nội dung 3: 64

3.4 Đánh giá kết quả sau nghiên cứu của đề tài 68

3.4.1 Quy trình thực hiện 68

3.4.2 Kết quả đánh giá độ vừa vặn trang phục sau hiệu chỉnh mẫu 2D theo giá trị ( ) 68

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 73

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1- Ký hiệu các Avatar ảo trong dữ liệu phần mềm CLO 3D 36

Bảng 2.2 - Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá dành cho người mặc 45

Bảng 2.3 - Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá dành cho chuyên gia 46

Bảng 3.1 - Bảng so sánh CLO3D - Paired Samples Test 51

Bảng 3.2 - Bảng so sánh Optitex - Paired Samples Test 52

Bảng 3.3 - Bảng so sánh V-stitcher - Paired Samples Test 53

Bảng 3.4 - Thông số kích thước đo người mẫu thật theo phần mềm thiết kế CLO 3D 56

Bảng 3.5 - Ký hiệu của các mẫu trang phục đánh giá 58

Bảng 3.6 - Kết quả đánh giá chuyên gia 61

Bảng 3.7 - Kết quả đánh giá người mặc 61

Bảng 3.8 - Kết quả đo các thông số kích thước dựng hình 2D thật và 2D ảo cho 3 người mẫu 64

Bảng 3.9 - Kết quả giá trị sai lệch kích thước thiết kế 2D ảo 67

Bảng 3.10 - Kết quả đánh giá chuyên gia về sản phẩm sau hiệu chỉnh 69

Bảng 3.11 - Kết quả đánh giá người mặc cho sản phẩm sau hiệu chỉnh 69

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 - Thiết kế mẫu theo phương pháp dựng hình 4

Hình 1.2 - Thiết kế mẫu trên ma-nơ-canh [17] 5

Hình 1.3 - Giao diện V-stitcher 7

Hình 1.4 - Giao diện của phần mềm Optitex [21] 8

Hình 1.5 - Thiết kế mẫu trực tiếp trên cơ thể Avatar ảo 9

Hình 1.6 - Giao diện của phần mềm CLO 3D [23] 10

Hình 1.7 - Xoay mô hình trên phần mềm CLO 3D [24] 10

Hình 1.8 - Mô phỏng mẫu trên phần mềm CLO 3D [24] 11

Hình 1.9 - Tạo ghim trên phần mềm CLO 3D [24] 12

Hình 1.10 - Mô phỏng người mẫu ảo mặc nhiều lớp trang phục [24] 12

Hình 1.11 - Hiển thị mẫu dưới dạng lưới [24] 13

Hình 1.12 - Mô phỏng độ uốn vải trên phần mềm CLO 3D [24] 13

Hình 1.13 - Hiệu ứng vải trên phần mềm CLO 3D [24] 13

Hình 1.14 - Hiển thị mẫu dưới dạng Strain Map trên phần mềm CLO 3D [23] 14

Hình 1.15 - Đồng bộ hóa các chi tiết mẫu trong phần mềm CLO3D [24] 15

Hình 1.16 - Hình ảnh động mô phỏng trang phục trên CLO 3D 16

Hình 1.17 - Bốn loại cơ thể cơ bản trong phần mềm CLO 3D [24] 17

Hình 1.18 - Sơ đồ đo kích thước Avatar trong phần mềm CLO 3D [24] 17

Hình 1.19 - Bảng thông số kích thước Avatar của phần mềm CLO 3D 18

Hình 1.20 - Các Avatar ảo trong phần mềm mô phỏng V-stitcher [15] 19

Hình 1.21- Bảng thông số kích thước Avatar của phần mềm V-stitcher [15] 20

Hình 1.22 - Các Avatar ảo trong phần mềm Optitex 22

Hình 1.23 - Sơ đồ đo kích thước Avatar trong phần mềm Optitex [22] 22

Hình 1.24- Bảng thông số kích thước Avatar trong phần mềm Optitex [22] 22

Hình 1.25 – Thang đo mầu sắc theo phần trăm độ giãn vải 25

Hình 1.26 – Đánh giá độ vừa vặn của trang phục trên phần mềm CLO 3D [24] 26

Hình 2.1 - Sơ đồ nghiên cứu khảo sát tính chính xác của mô phỏng người mẫu ảo 30

Trang 8

Hình 2.2 - Mặt cắt ngang kích thước vòng mông người mẫu quét 31

Hình 2.3 - Mặt cắt ngang kích thước vòng mông người mẫu ảo được tạo bởi phần mềm CLO 3D 32

Hình 2.4 - Mặt cắt ngang kích thước vòng mông người mẫu quét và người mẫu ảo 32

Hình 2.5 - Sơ đồ quy trình thiết kế mẫu thật và mẫu ảo 33

Hình 2.6 - Dáng chân người mẫu Avatar trong phần mềm CLO 3D 34

Hình 2.7 - Thiết lập Avatar ảo trên phần mềm CLO 3D 36

Hình 2.8 - Tạo chiết ly trên chi tiết thân sau quần 37

Hình 2.9 - Thiết kế mẫu 2D trong Pattern Window 37

Hinh 2.10 - Các vị trí đặt mẫu trên Avatar 38

Hình 2.11 - Chi tiết mẫu sắp xếp lên Avatar ảo theo vị trí sử dụng 38

Hình 2.12 - Thiết lập đường may cho chi tiết mẫu 39

Hình 2.13 - Thiết lập đường may cho tất cả các chi tiết mẫu 39

Hình 2.14 – Chọn nguyên phụ liệu trên phần mềm CLO 3D 40

Hình 2.15 - Thông số mẫu vải quần trên CLO 3D 41

Hình 2.16 - Bảng mầu cho chi tiết mẫu 2D ảo trên phần mềm CLO 3D 41

Hình 2.17 - Mô phỏng quá trình may ảo trên Avatar 42

Hình 2.18 - Các chế độ hiển thị mẫu trang phục 43

Hình 2.19 - Trải mẫu thiết kế 2D theo công thức thiết kế dựng hình 47

Hình 2.20 - Hình chồng mẫu thiết kế bằng phương pháp phủ vải và thiết kế bằng phần mềm CLO 3D 48

Hình 3.1- Mặt cắt cơ thể người mẫu quét và Avatar ảo 50

Hình 3.2 - Dáng chân người mẫu thật 54

Hình 3.3 - Hình so sánh dáng đứng Avatar ảo và người mẫu thật 54

Hình 3.4 - Hình so sánh dáng chân người mẫu thật và Avatar ảo 55

Hình 3.5 - Nguoi mau 1.avt 57

Hình 3.6 - Nguoi mau 2.avt 57

Hình 3.7 - Nguoi mau 3.avt 57 Hình 3.8 - Hình chụp sản phẩm thiết kế ảo mặc trên Avatar ảo và người mẫu thật 59

Trang 9

Hình 3.9 - Hình chụp sản phẩm thiết kế bằng phương pháp phủ vải được mặc trên Avatar ảo và người mẫu thật 60 Hình 3.10 - Biểu đồ kích thước thiết kế 2D thân trước ảo1 và thân trước thật 1 65 Hình 3.11 -Biểu đồ kích thước thiết kế 2D thân sau ảo1 và thân sau thật 1 65 Hình 3.12 - Biểu đồ kích thước thiết kế 2D thân trước ảo 2 và thân trước thật 2 65 Hình 3.13 - Biểu đồ kích thước thiết kế 2D thân sau ảo 2 và thân sau thật 2 66 Hình 3.14 - Biểu đồ kích thước thiết kế 2D thân trước ảo 3 và thân trước thật 3 66 Hình 3.15 - Biểu đồ kích thước thiết kế 2D thân sau ảo 3 và thân sau thật 3 66 Hình 3.16 – Hình chụp sản phẩm thiết kết ảo trên phần mềm CLO 3D 68

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành dệt may Việt Nam trong nhiều năm qua luôn là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Với sự phát triển của công nghệ kĩ thuật, đội ngũ lao động có tay nghề ngày càng chiếm tỉ lệ lớn và sự ưu đãi từ các chính sách nhà nước, ngành dệt may đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra giá trị hàng hóa, vừa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Cùng với đó, thách thức toàn cầu đã đặt các nhà sản xuất dệt may Việt Nam dưới áp lực cạnh tranh lớn hơn, đòi hỏi các nhà cung cấp phải có khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trọn gói với chất lượng ngày càng cao, giá thành cạnh tranh và thời hạn giao hàng đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng

Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, có rất nhiều phần mềm thiết

kế trang phục 3D ra đời Nhờ vào các tính năng ưu việt của phần mềm giúp cho người dùng có thể thiết kế và hiệu chỉnh mẫu ảo một cách nhanh chóng dễ dàng mà không phải trực tiếp cắt may sản phẩm Ngoài ra khách hàng có thể thấy trước được sản phẩm thông qua mô phỏng ảo 3D từ đó yêu cầu hiệu chỉnh hay thay đổi mẫu thiết

kế mà không mất nhiều thời gian cũng như nguyên vật liệu để chế mẫu thử

Tuy nhiên các phần mềm thiết kế 3D hiện nay không được xây dựng từ nền

tảng nhân trắc người Việt Nam nên không thể đảm bảo mô phỏng chính xác cho người Việt

Với mục tiêu là nghiên cứu sử dụng phần mềm có sẵn trên thị trường (CLO 3D) thiết kế thời trang ảo cho người Việt Nam Việc làm rõ tính chính xác khi mô

phỏng ảo là một vấn đề cần được quan tâm và giải quyết trong đề tài: Nghiên cứu

sai lệch kích thước thiết kế 2D của phần mềm Marvelous Designer trong thiết kế

quần nữ dáng thẳng cho người Việt Nam Mục tiêu chính của đề tài này là nghiên

cứu sai lệch kích thước thiết kế 2D trong phần mềm CLO 3D/Marvelous Designer

và xác định giá trị sai lệch kích thước thiết kế 2D khi thiết kế quần nữ dáng thẳng cho người mẫu ảo (người mẫu ảo đã được mô phỏng theo kích thước người thật)

Trang 11

nhằm đảm bảo độ vừa vặn trang phục tối ưu cho người thật Để thực hiện được mục tiêu này, đề tài cần nghiên cứu các nội dung sau:

Nội dung nghiên cứu của đề tài

1 Nghiên cứu sai số Avatar ảo trong các phần mềm thiết kế 3D: CLO 3D, V-stitcher, Optitex

2 Nghiên cứu độ vừa vặn trang phục cho người mẫu ảo

3 Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2D của phần mềm CLO 3D/Marvelous Designer

Trang 12

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1 Các phương pháp thiết kế mẫu trong ngành công nghiệp may

Hình dáng cơ thể người là khối cong phức tạp, việc thiết kế trang phục được thực hiện trên nguyên tắc tạo mẫu dựa trên hình khối và các mốc đo nhân trắc trên

cơ thể Có 2 phương pháp chủ đạo: Thiết kế 2D và thiết kế 3D

1.1.1 Thiết kế mẫu theo phương pháp dựng hình 2D

Thiết kế mẫu theo công thức thiết kế: Hệ công thức được thiết kế theo các

thông số đo (cá nhân hoặc bảng cỡ số) Áp dụng hệ công thức thiết kế để thiết kế trực tiếp mẫu cơ sở, mẫu mới thời trang Phương pháp này có thể áp dụng cho mẫu trang phục đơn giản đến phức tạp tùy thuộc vào cách sáng tạo và ứng biến cũng như kinh nghiệm của người thiết kế [16]

Hiện nay, trong ngành may có nhiều hệ công thức thiết kế (CTTK) khác nhau

để thiết kế mẫu kỹ thuật các chi tiết của quần áo như hệ CTTK khối SEV [13]

, hệ CTTK của Helen Armstrong [16], hệ CTTK của Bunka Nhật Bản [18], hệ CTTK của Khoa Dệt may & da giầy trường Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp [14] … và của rất nhiều các nhà thiết kế khác nữa

Thiết kế từ mẫu 2D đồng dạng có sẵn: Đây là phương pháp thiết kế dựa vào

một mẫu đã có sẵn Mẫu mới được hình thành khi thay đổi kích thước của mẫu cũ

Thiết kế từ mẫu cơ sở: Từ mẫu cơ sở, mẫu mới được thiết kế nhờ vào các

kỹ thuật chuyển chiết, tạo ly, xếp nếp… để đạt được hiệu ứng đường nét của kiểu mẫu thời trang [16]

Mẫu cơ sở luôn gắn liền với từng chủng loại Ví dụ: Mẫu cơ sở áo bó sát, mẫu nửa bó sát, mẫu thẳng, mẫu cơ sở áo vest, mẫu cơ sở áo khoác, mẫu cơ sở quần dáng thẳng, mẫu cơ sở váy dáng thẳng… chưa tính đến yếu tố mẫu mới thời trang Mẫu cơ sở luôn đảm bảo lượng dư cử động tối thiểu khi hít thở ở các trạng thái vận động cơ bản như đứng, ngồi ghế chân vuông góc với gối, bước đi bộ, bước lên cầu thang dân dụng, khom người chào hỏi, bắt tay… Lượng dư cử động tối thiểu này thay đổi tùy theo từng chủng loại trang phục

Trang 13

Hình 1.1 - Thiết kế mẫu theo phương pháp dựng hình

1.1.2 Thiết kế mẫu theo phương pháp thiết kế 3D

Thiết kế mẫu trên ma-nơ-canh

Thiết kế mẫu trên ma-nơ-canh là phương pháp thiết kế mẫu với ưu điểm vượt trội hơn những phương pháp dựng hình 2D, cho phép sáng tạo ra nhiều bộ trang phục khác nhau với những đường cắt lạ trong kết cấu Những bộ trang phục được thực hiện dựa trên phương pháp thiết kế mẫu trên ma-nơ-canh mang tính linh hoạt cao cho phép nhìn thấy trước mẫu sẽ được hoàn thiện, có thể tạo các hình khối tương quan theo các vị trí trên cơ thể

Thiết kế trên ma-nơ-canh còn gọi là thiết kế 3D bằng tay Thực chất của phương pháp này là đắp vật liệu may lên người mẫu hoặc lên manơcanh, là phương tiện kỹ thuật của sáng tác mẫu, dựa trên các tính chất cơ lý của vải, cấu trúc sản phẩm, tính đàn hồi, co giãn và lượng cử động của quần áo Người ta dùng tấm vải phủ lên người mẫu rồi tiến hành ghim các đường may, đường thiết kế, đánh dấu các

vị trí quan trọng trên mẫu như đường may, gấp nếp, xếp nếp, chiết ly,… nhờ các đường kim ghim Sau đó phần vải này được trải phẳng ra để sao chép lại trên giấy,

cân chỉnh và hoàn thiện mẫu

Quy trình thiết kế mẫu trên ma-nơ-canh theo tác giả Connie Amaden- Crawford [17] :

1 Chuẩn bị vải

2 Phủ vải lên người mẫu, xác định các đường trục chính

Trang 14

3 Vuốt phẳng vải từ eo đến mông, ghim tạo xếp ly như mong muốn

4 Cắt gọt phần đũng quần thân trước, ghim đường đũng trước

5 Cắt gọt phần đũng quần thân sau, ghim đường đũng sau

6 Ghim đường dàng quần, dọc quần

7 Vẽ lại dấu các đường ghim của các chi tiết

8 Trải phẳng mẫu, cân chỉnh lại các đường đánh dấu

9 Ghim lại mẫu quần, kiểm tra và hoàn thiện mẫu

Hình 1.2 - Thiết kế mẫu trên ma-nơ-canh [17]

Thiết kế mẫu sử dụng công nghệ 3D và các phần mềm tương ứng

Quá trình tạo ra một sản phẩm mẫu thường mất khá nhiều thời gian do phải thực hiện từ việc thiết kế, cắt và may sản phẩm mẫu Việc thử mẫu và hiệu chỉnh mẫu

Trang 15

cũng phải lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến khi mẫu đạt yêu cầu chất lượng về độ vừa vặn cũng như tính tiện nghi, việc này dẫn tới tiêu tốn vật tư và một khoảng thời gian đáng kể Vậy để rút ngắn thời gian thiết kế, tiết kiệm chi phí may mẫu, hiệu chỉnh và mặc thử mẫu mới thì người ta sẽ sử dụng những công cụ 3D mô phỏng việc thiết kế

ảo, may ảo, thử ảo, hiệu chỉnh ảo Ngày nay hướng thiết kế mô phỏng 3D đang rất được quan tâm và nó thực sự có hiệu quả khi thiết kế và may đo qua mạng [4]

Ưu điểm của các phần mềm thiết kế 3D

- Điều chỉnh mẫu cho vừa vặn với cơ thể người mặc:

+ Nhập thông số đo và mô phỏng vóc dáng người mẫu ảo theo số đo người mẫu thực

+ Hiển thị người mẫu trong không gian 3 chiều cho phép quan sát cơ thể từ nhiều góc độ

+ May thử, mặc thử chi tiết để kiểm tra mức độ vừa vặn của sản phẩm

+ Kiểm tra được các thuộc tính cơ lý hóa của vải và phụ liệu

+ Phân tích áp lực của vải lên bề mặt cơ thể

+Chỉnh sửa và hoàn thiện mẫu

- Kinh doanh và quản trị sản phẩm may

+ Chuẩn bị bộ sưu tập thiết kế thời trang trong môi trường ảo 3D

+ Tạo các hình ảnh phục vụ cho công việc tiếp thị chào hàng sản phẩm may + Sử dụng Catalog 3D, các trang web để thể hiện bộ sưu tập online

Hiện nay có rất nhiều phần mềm thiết kế trang phục 3D ứng dụng trong công nghệ may thu hút sự quan tâm của nhiều nhà thiết kế thời trang Mỗi phần mềm đều

có ưu nhược điểm khác nhau và các phần mềm này sẽ giúp chúng ta có thể chỉnh sửa trang phục một cách nhanh chóng, đánh giá độ vừa vặn, bố cục cũng như mầu sắc của trang phục

a Phần mềm mô phỏng ảo V-stitcher

Phần mềm V-stitcher là một module cho chương trình thiết kế AccuMark do công ty Gerber Technology phát triển, cho phép các nhà tạo mẫu xác định được lượng vải vừa với thân người nhờ các Avatar ảo (người mẫu ảo 3D)

Trang 16

Hình 1.3 - Giao diện V-stitcher

- Những tính năng của phần mềm mô phỏng ảo 3D V-stitcher

+ Cho phép người dùng mô phỏng hình dạng trang phục 3D thật như trên người mẫu thực

+ May ảo, mặc thử ảo 3D để kiểm tra độ vừa vặn trang phục và hiệu chỉnh + Gán các mẫu vải bằng cách Scan các mẫu vải thực tế hoặc có thể tự tạo mới trên máy tính

+ Thay đổi tư thế cho Avatar ảo để kiểm tra toàn diện sản phẩm ở các trạng thái hoạt động khác nhau

- Các bước thực hiện:

1 Mở File mẫu từ hệ thiết kế (Accumark PDS)

2 Khai báo các thông tin về mã hàng

3 Sắp xếp các chi tiết mẫu theo hướng mặc trên cơ thể

4 Định nghĩa các chi tiết mẫu

5 Mở bảng nguyên phụ liệu, quy định nguyên phụ liệu cho các chi tiết

6 Quy định các đường may ráp chi tiết

7 Mô phỏng may và mặc thử trên người mẫu ảo

8 Hiệu chỉnh trên mẫu may và thử lại

9 Xuất file mẫu chuẩn trở lại hệ thiết kế PDS để sản xuất

Trang 17

* Một số nghiên cứu về ứng dụng của phần mềm mềm V-stitcher trong thiết kế trang phục

Đề tài 1: 2013, Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ thể người và quần áo, ứng

dụng trong thiết kế trang phục 3 chiều, sử dụng phần mềm mô phỏng V-stitcher, tác

giả Đoàn Văn Trác, Luận văn thạc sỹ, Đại Học Bách Khoa Hà Nội Nội dung của

đề tài là thiết kế áo sơ mi nữ bó sát bằng phương pháp thiết kế trên ma-nơ-canh sau

đó mô phỏng áo sơ mi trên ma-nơ-canh ảo của phần mềm V-stitcher GGT, đánh giá

sự vừa vặn của trang phục thông qua mô phỏng ảo 3D và người mẫu mặc sản phẩm Kết quả cho thấy người ảo và người thực có cùng kích thước vòng ngực nhưng kết quả mặc không giống nhau

Đề tài 2: 2013, Mô phỏng hiệu chỉnh sai hỏng thiết kế của quần áo bằng phần

mềm V-stitcher GGT, tác giả Nguyễn Thị Nhung, Luận văn thạc sỹ, Đại học Bách

khoa Hà Nội Tác giả sử dụng phần mềm V-stitcher GGT để mô phỏng hiệu chỉnh sai

hỏng thiết kế quần áo ứng dụng trong đào tạo về thiết kế mẫu Kết quả nghiên cứu cho thấy hình ảnh mô phỏng sản phẩm và những sai hỏng trên mẫu thiết kế thông qua mô phỏng ảo V-stitcher

Trang 18

Ưu điểm nổi bật nhất của Optitex: Có thể xây dựng mẫu thiết kế trực tiếp trên

cơ thể người mẫu trong không gian 3 chiều và xuất ra 2D Mẫu 2D chuyển trực tiếp

qua may mẫu hoặc chuẩn bị sản xuất như trong nghiên cứu “Nghiên cứu ứng dụng

phần mềm Optitex thiết kế 3D sản phẩm bó sát cho trẻ em nữ [12]

Hình 1.5 - Thiết kế mẫu trực tiếp trên cơ thể Avatar ảo

c Phần mềm CLO 3D/ Marvelous Designer [23] :

Marvelous Designer là phần mềm thiết kế mô hình 3D thời trang có chức năng thiết kế vượt trội Marvelous Designer cho phép tạo các model về vải vóc rất nhanh chóng và hiệu quả Nó cũng có thể mô phỏng, sản xuất các nội dung kỹ thuật

số và hình ảnh động Marvelous Designer cung cấp đồng bộ các chỉnh sửa mô hình trong không gian 3D, bất kỳ sự thay đổi nào trong mô hình ngay lập tức hiển thị trên không gian 3 chiều của nó, cuối cùng nhà thiết kế có thể may mẫu theo bất kỳ phong cách nào mà mình muốn

Giao diện của phần mềm này gồm có bốn cửa sổ: Avatar Window (không gian

3 chiều nơi mô phỏng sản phẩm và tạo ra các hình ảnh động), Pattern Window(không gian 2 chiều nơi vẽ các mô hình và tạo các đường may), Object Browser

(cho phép xem tất cả các hoạt động của đối tượng) và Edito (cho phép chỉnh sửa

các thuộc tính của đối tượng)

Trang 19

Hình 1.6 - Giao diện của phần mềm CLO 3D [23]

Những tính năng của phần mềm thiết kế CLO 3D/ Marvelous Designer

- Thiết kế mẫu 2D

+ Tạo chi tiết mẫu: Tạo các đa giác, hình chữ nhật và hình tròn theo ý muốn

+ Sao chép mẫu: Bao gồm cách chuyển đổi mô hình để thành hình nội vi hoặc

ngược lại

+ Xoay mô hình: Có thể xoay mô hình theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược

chiều kim đồng hồ, cũng như thu nhỏ mô hình được lựa chọn

+ Unfold mẫu: Hầu hết các chi tiết mẫu thường đối xứng do tính chất đối xứng của cơ thể người Tính năng này sẽ giúp giúp bạn tạo ra hình dạng đối xứng một cách nhanh chóng và dễ dàng

Hình 1.7 - Xoay mô hình trên phần mềm CLO 3D [24]

Trang 20

- May mẫu:

+ May phân đoạn và may tự do: chọn đường may bằng cách kéo chuột xác

định chiều dài đường may, chọn kiểu đường may hay tính chất của đường may, độ

giãn của đường may bằng cách sử dụng tính năng Elasticity + Sửa đường may: có thể chỉnh sửa đường may, đảo ngược đường may hay

xóa đường may

- Đồng bộ hóa:

Một bước đầu tiên để gắn các mẫu lên Avatar ảo trong Avatar Window Tất cả

những thay đổi về đường may, kết cấu in hoa được thực hiện trong Pattern Window

trong không gian 2 chiều thì ngay lập tức được phản ánh trong Avatar Window

trong không gian 3 chiều của nó

- Mô phỏng mẫu:

+ Đặt mẫu và sắp xếp mẫu: Sau khi mô hình được đồng bộ, các mô hình cần

thiết để được đặt xung quanh Avatar ảo đúng cách trước khi mô phỏng

+ Thiết lập lại mô hình: Trường hợp chỉnh sửa mô hình hoặc mô hình sắp xếp

không đúng vị trí như mong muốn ta cần tới chức năng này Sử dụng công cụ sắp

xếp để quay trở lại thiết lập mặc định của mô hình Tất cả các chi tiết mẫu được san

bằng và sắp xếp cạnh nhau

+ Mô phỏng: Khi mô hình được đồng bộ hóa và đặt trong Avatar Window,

mô phỏng là một bước cuối cùng để gắn các chi tiết quần áo trên người mẫu 3D

(Avatar ảo)

Hình 1.8 - Mô phỏng mẫu trên phần mềm CLO 3D [24]

Trang 21

- Chức năng ghim: Công cụ "Create Pin" được thiết kế để ghim thêm một phần

trang trí vào quần áo, công cụ này rất hữu ích khi bạn gắn thêm nút, thắt lưng,

ribbon, khăn choàng, v.v

Hình 1.9 - Tạo ghim trên phần mềm CLO 3D [24]

- Mặc phối hợp nhiều sản phẩm may: Chọn tất cả các mô hình của mẫu mới

nhập trong Pattern Window Sau đó, chọn "số thứ tự" cho mẫu trong tab Layer Nhấn nút mô phỏng trong Avatar Window để xem các thay đổi trên hình mô phỏng

Hình 1.10 - Mô phỏng người mẫu ảo mặc nhiều lớp trang phục [24]

- Hiển thị chi tiết mẫu dưới dạng lưới: Có thể kiểm soát mức độ chi tiết của

mẫu may bằng cách điều chỉnh độ mịn lưới trong Particle Các Particle chỉ ra số trung bình của khoảng cách giữa các đỉnh tam giác

Trang 22

Hình 1.11 - Hiển thị mẫu dưới dạng lưới [24]

- Tính năng mô phỏng chất liệu vải CLO 3D

CLO 3D áp dụng các phép đo của hệ thống đánh giá Kawabata (KES) và sử dụng phép đo cho các đặc tính cơ lý của vải trên CLO 3D Có thể sử dụng các đặc tính cơ lý của vải được tích hợp sẵn trong phần mềm hay tự nhập các giá trị của thuộc tính tùy theo từng loại vải lựa chọn

Hình 1.12 - Mô phỏng độ uốn vải trên phần mềm CLO 3D [24]

- Tạo mầu sắc cho mẫu vải: Có thể điều chỉnh màu sắc kết cấu, hiệu ứng vải

để làm cho mẫu giống như thật

Hình 1.13 - Hiệu ứng vải trên phần mềm CLO 3D [24]

Trang 23

- Mô tả độ vừa vặn của mẫu: Có thể chọn các chế độ trong Rendering để đánh

giá sản phẩm Chế độ Strain Map cho phép hiển thị sản phẩm dưới dạng mầu sắc, vùng có màu xanh lá cây biểu thị khu vực phù hợp, vùng có màu đỏ biểu thị cho khu vực đang có áp lực

Hình 1.14 - Hiển thị mẫu dưới dạng Strain Map trên phần mềm CLO 3D [23]

- Các tính năng khác

Khả năng tương thích file, có thể nhập các file từ bên ngoài, lưu giữ tập tin, in hay chuyển tập tin nhờ vào vào tính năng hỗ trợ các định dạng như: * Obj, * Dxf …

+ Import / Export DXF file

+ Import / Export OBJ file

+ Import COLLADA Files

+ Import STL Files

+ Import BVH files

Ưu điểm của phần mềm Phần mềm CLO 3D

- Thiết kế mẫu 2D:

+ Với tính năng thiết kế mô hình mạnh mẽ, có thể thiết kế mẫu chính xác chỉ

bằng cách sử dụng các thanh công cụ trong Pattern Window

Trang 24

+ May ảo và thử ảo nhờ vào tính năng đồng bộ hóa trên phần mềm CLO 3D

Có thể nhìn thấy hình ảnh mẫu ngay sau khi hiệu chỉnh thiết kế 2D nhờ vào tính năng Show garment trên phần mềm

+ Kiểm tra, thiết lập đặc tính của vải nhờ tính năng mô phỏng đặc tính cơ lý hóa

cuả vải, có thể thay đổi tính chất nguyên vật liệu, tạo hiệu ứng vải…

- Kiểm tra đánh giá và hiệu chỉnh mẫu ảo: nhờ vào tính năng đồng bộ hóa các

mô hình, chỉnh sửa mô hình và mô phỏng 3D trên phần mềm

+ Mô phỏng trang phục một cách chính xác, chân thực

+ Tính năng đánh giá mẫu trong Rendering style cho biết kết quả về độ vừa vặn của trang phục

+ Hiệu chỉnh mẫu dễ dàng nhanh chóng cho ra kết quả, có thể nhìn được mẫu vừa chỉnh sửa thông qua Avatar Window Tất cả những thay đổi trong Pattern Windows thì ngay lập tức sẽ được thể hiện trong Avatar Window

Hình 1.15 - Đồng bộ hóa các chi tiết mẫu trong phần mềm CLO3D [24]

+ Tạo mẫu thiết kế có nhiều lớp hoặc có thể mặc nhiều lớp sản phẩm may trên Avatar ảo nhờ vào chức năng tạo lớp Layer có trong Fabric property

- Tác dụng giao dịch thương mại

+ Mô phỏng thực sản phẩm trong quá trình thiết kế, hiệu chỉnh

+ Tạo nên bộ sưu tập mẫu phong phú, ấn tượng

+ In ra mẫu nhanh, chính xác nhờ tính nằng hỗ trợ định dạng *.Obj, *.Dxf

+ Giới thiệu, chào hàng mẫu thiết kế trên sàn trình diễn ảo

+ Khả năng tương thích với nhiều phần mềm nhờ tính năng hỗ trợ nhiều định dạng CLO 3D có thể kết nối với các phần mềm như Yuka, Gerber, Lectra, StyleCAD, Optitex, System PAD, …v.v

Trang 25

Hình 1.16 - Hình ảnh động mô phỏng trang phục trên CLO 3D

* Một số nghiên cứu về ứng dụng của phần mềm Phần mềm CLO 3D/ Marvelous Designer trong thiết kế trang phục

Đề tài 1: 2015, Nghiên cứu phương pháp hiệu chỉnh kích thước vòng ngực của người

mẫu ảo tạo bởi phần mềm Marvelous Designer, tác giả Đỗ Lê Thế Trường, đồ án tốt nghiệp, Đại học Bách khoa Hà Nội Nội dung nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu mối

tương quan giữa kích thước vòng ngực với các kích thước còn lại từ đó đưa ra công thức hiệu chỉnh số đo vòng ngực cho người mẫu ảo trên phần mềm thiết kế CLO 3D Tuy nhiên đồ án chỉ giới hạn nghiên cứu hiệu chỉnh một kích thước trên người mẫu chứ không nghiên cứu hết toàn bộ các kích thước trong bảng thông số định dạng người mẫu ảo của phần mềm Marvelous Designer Việc hiệu chỉnh các số đo còn lại trong bảng có liên quan đến tính chính xác khi mô phỏng người mẫu ảo và liên quan trực tiếp đến việc thiết kế, mô phỏng và đánh giá mẫu ảo trên phần mềm này

Đề tài 2: 2012, Somatotype Analysis and Torso Pattern Development for Vietnamese

Women in 30s Using 3D Body Scan Data, tác giả Tran Thi Minh Kieu, Luận án tiến sỹ, Đại học Yeungnam Hàn Quốc Tác giả đã sử dụng ứng dụng của phần mềm CLO 3D/

Marvelous Designer để thử độ vừa vặn trang phục áo cơ sở nữ theo từng vóc dáng bằng cách nhập dữ liệu quét cơ thể 3D vào phần mềm

Trang 26

1.2 Đặc điểm vóc dáng Avatar trong các phần mềm thiết kế 3D

1.2.1 Đặc điểm vóc dáng Avatar trong phần mềm thiết kế CLO 3D/Marvelous Designer

Có thể tùy chọn hình dạng cơ thể Avatar 3D trong số bốn dạng cơ thể của phần mềm và thay đổi thông số kích thước theo từng bộ phận của cơ thể ảo Bốn loại cơ thể cơ bản là: Slim Tall, Heavy Tall, Slim short, Heavy short

Hình 1.17 - Bốn loại cơ thể cơ bản trong phần mềm CLO 3D [24]

Hình 1.18 - Sơ đồ đo kích thước Avatar trong phần mềm CLO 3D [24]

Trang 27

Hình 1.19 - Bảng thông số kích thước Avatar của phần mềm CLO 3D

Danh mục các kích thước đo trong phần mềm CLO 3D

 Height: Chiều cao đứng

 Width: Kích thước đo vòng (theo vòng bụng )

Height: Kích thước chiều cao

 To Neck: Chiều cao cổ

 To Waist: Chiều cao eo

 To Hip: Chiều cao mông

 To Knee: Chiều cao đầu gối

Length: Kích thước chiều dài

 Head: Mặc định

 Neck: Chiều dài cổ

 Back: Mặc định

 Shoulder: Rộng vai

 Arm: Chiều dài tay

 Upper arm: Chiều dài cánh tay trên

Width: Kích thước vòng

 Head: Vòng đầu

 Neck: Vòng cổ

Trang 28

 Upper chest: Vòng ngực phía trên

 Upper back: Rộng lưng

1.2.2 Đặc điểm vóc dáng Avatar trong phần mềm mô phỏng ảo V-stitcher

Chọn hình dáng cơ thể Avatar ảo trong số các mẫu cơ thể 3D có trong ngân hàng của phần mềm và thay đổi thông số kích thước từng phần cơ thể người mẫu Gồm các cơ thể nữ, nữ da mầu, nam, nam da mầu và trẻ em …

Hình 1.20 - Các Avatar ảo trong phần mềm mô phỏng V-stitcher [15]

Trang 29

Hình 1.21- Bảng thông số kích thước Avatar của phần mềm V-stitcher [15]

Danh mục các kích thước đo trong phần mềm V-stitcher

Height: Thiết lập chiều cao

 Age: Tuổi

 Height: Chiều cao (cm)

Body silhoutte: Thông số thiết lập vóc dáng người

 Body size: Vóc người

Torso: Phần thân trên

 Neck: Vòng cổ

 Shoulders: Rộng vai

 Nap to waist: Tỷ lệ hạ eo so với lý tưởng

 Shoulder slope: Tỷ lệ xuôi vai so với lý tưởng

Trang 30

Legs: Phần chân

 Outside Leg: Dài dọc quần

 Inseam: Dài giảng

 Foot length: Dài bàn chân

 Foot width: Rộng bàn chân

 Full Proportion: Tỷ lệ mình dày/mỏng

 Btks Proportion: Tỷ lệ phần mông dày/mỏng

 Buttocks: Tỷ lệ mông cao/thấp

 High heels: Tỷ lệ đứng kiễng chân hay không

 Crotch: Tỷ lệ rộng háng

1.2.3 Đặc điểm vóc dáng Avatar trong phần mềm thiết kế 3D Optitex

Có thể chọn hình dạng cơ thể Avatar trong số các mẫu cơ thể 3D có trong ngân hàng của phần mềm và tùy biến từng bộ phận cơ thể người mẫu Gồm các cơ thể

nữ, nữ da mầu, nam, nam da mầu và trẻ em …

Trang 31

Hình 1.22 - Các Avatar ảo trong phần mềm Optitex

Hình 1.23 - Sơ đồ đo kích thước Avatar trong phần mềm Optitex [22]

Hình 1.24 - Bảng thông số kích thước Avatar trong phần mềm Optitex [22]

Trang 32

Danh mục các kích thước đo trong phần mềm Optitex

Basics:

 Size (underbust): Vóc người

 Height: Chiều cao (cm)

 Cervical Height: Chiều cao cổ 7

 Body Depth: Tỷ lệ mình dày /mỏng

 Body Width: Tỷ lệ ngang cơ thể

 Belly (Pregnancy): Tỷ lệ phần bụng

 Buttocks Bump: Tỷ lệ phần mông dày/ mỏng

 Back Waist Length: Dài eo sau

 Front Waist Length: Dài eo trước

Lengths:

 Cross Shoulders: Rộng vai

 Bust Height: Dài ngực

 Under Bust Heigh: Cao ngực dưới

 Hip Height: Cao hông

 Knee Height: Cao đầu gối

 Low Thigh Height: Cao đùi dưới

 Calf Height: Chiều cao đến bắp chân

 Ankle Height: Chiều cao đến mắt cá chân

 Waist to Hips: Chiều dài từ eo đến hông

 FootLen: Chiều dài bàn chân

 Arms Length: Chiều dài tay

Trang 33

 High Hips: Vòng mông trên

 Thigh: Vòng đùi

 Knee: Vòng đầu gối

 Low Thigh: Vòng đùi dưới

 Calf: Vòng bắp chân

 Ankle: Vòng cổ chân

 Foot Instep: Mu bàn chân

 Biceps: Vòng bắp tay

 Upper Biceps: Vòng bắp tay trên

 Elbow: Vòng khuỷu tay

 Wrist: Vòng cổ tay

 Neck: Vòng cổ

 Base Neck: Vòng cổ dưới

1.3 Đánh giá độ vừa vặn của trang phục

Độ vừa vặn trang phục là trang phục vừa đảm bảo tính thẩm mỹ ngoại quan, vừa đảm bảo lượng dư cử động phù hợp với vóc dáng người mặc, vừa phù hợp với văn hóa phong tục của xã hội ấy [19]

1.3.1 Thang đo Likert

Một trong những hình thức đo lường các khái niệm được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu kinh tế xã hội là thang đo do Rennis Likert (1932) giới thiệu Likert đã đưa ra loại thang đo với 5 mức độ phổ biến: rất đồng ý, đồng ý, thấy bình thường, không đồng ý, rất không đồng ý với mỗi phát biểu [7]

Các bước xây dựng thang đo Likert [7]

:

1 Nhận diện và đặt tên biến

2 Lập ra danh mục các câu hỏi có tính biểu thị

3 Xác định số lượng và loại trả lời

4 Kiểm tra toàn bộ mục hỏi

5 Thực hiện một phân tích mục hỏi

6 Sử dụng thang đo đã xây dựng và phân tích

Trang 34

1.3.2 Đánh giá chủ quan người mặc theo thang đo Likert

Mục đích của việc đánh giá là thông qua cảm nhận chủ quan người mặc để đánh giá trang phục nhằm đảm bảo cho các hoạt động của con người thoải mái khi hít thở trong các trạng thái vận động cơ bản như đứng, ngồi ghế chân vuông góc với đùi, đi bộ, bước lên cầu thang dân dụng… [20]

.

a Đối với sản phẩm may thật

- Độ vừa vặn của mẫu thiết kế được đánh giá chủ quan thông qua cảm nhận người mặc

- Người mặc sản phẩm sẽ thực hiện một số động tác vận động cơ bản và đánh giá

sản phẩm theo thang đo Likert điểm 5: rất chật, chật, hài lòng, hơi rộng và rất rộng

b Đối với sản phẩm may ảo

- Độ vừa vặn của mẫu thiết kế được đánh giá bằng phương pháp chủ quan thông qua hình ảnh mô phỏng ảo 3D theo % độ giãn của sản phẩm trên cơ thể ảo được thể hiện bằng sự biến thiên màu sắc trên [3]

Hình 1.25 - Thang đo mầu sắc theo phần trăm độ giãn vải

1.3.3 Đánh giá khách quan chuyên gia theo thang đo Likert

Mục đích của việc đánh giá chuyên gia là đánh giá độ ngoại quan phẩm mỹ của sản phẩm theo quan điểm chuyên gia Các chuyên gia là những người có kinh

nghiệm và uy tín trong ngành may.

a Đối với sản phẩm may thật

+ Người mặc sản phẩm mẫu ở tư thế vận động cơ bản như đứng thẳng, ngồi ghế cao, bước chân lên bậc thang Chụp ảnh phía trước, phía bên hông và phía sau quần, nhưng vẫn giữ nguyên khoảng cách và chiều cao máy ảnh trong các lần chụp mẫu

Trang 35

+ Ngoại quan của sản phẩm được chuyên gia đánh giá bằng trực quan thông

qua ảnh chụp

+ Chuyên gia sẽ đánh giá sản phẩm theo thang đo Likert điểm 5: rất không đồng ý, không đồng ý, đồng ý, đánh giá cao, đánh giá rất cao

b Đối với sản phẩm may ảo 3D

+ Mô phỏng mẫu trên Avatar ảo trong không gian 3 chiều, sử dụng chế độ hiển thị mẫu duới dạng monochrome [3]

+ Chụp ảnh phía trước, phía sau và phía bên sản phẩm

+ Chuyên gia sẽ đánh giá sản phẩm mô phỏng ảo trong mẫu phiếu đánh giá theo các nếp nhăn trên sản phẩm

Hình 1.26 - Đánh giá độ vừa vặn của trang phục trên phần mềm CLO 3D [24]

Trang 36

3 Hiện nay có rất nhiều phần mềm thiết kế trang phục 3D với nhiều ưu điểm vượt trội nhưng chưa được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam do các phần mềm thiết kế 3D không được xây dựng từ nền tảng nhân trắc người Việt Nam nên không thể đảm bảo mô phỏng chính xác cho người Việt

4 Trong 3 phần mềm: CLO 3D, V-stitcher, Optitex thì phần mềm CLO 3D/Marvelous Designer là phần mềm đuợc tích hợp các tính năng ưu việt về thiết kế mẫu, đồng bộ hóa từ quá trình thiết kế đến may và thử ảo Thiết kế nhanh cho ra mẫu và có thể nhìn được mẫu cần may trên người mẫu ảo trong không gian 3 chiều

5 Trong phần mềm CLO 3D có hai khả năng hiệu chỉnh mẫu: hiệu chỉnh kích thước Avatar trong không gian 3D và hiệu chỉnh mẫu thiết kế 2D ảo trong không gian 2D Tuy nhiên việc chọn phương pháp hiệu chỉnh kích thước Avatar sẽ rất phức tạp, khó khăn và phải sử dụng đến các thuật toán kết hợp với

kỹ thuật lập trình

Với mong muốn khai thác sử dụng tính năng thiết kế, mô phỏng và đánh giá ảo trong thiết kế mẫu cho người Việt Nam trên các phần mềm thiết kế 3D hiện nay một cách hiệu quả, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu hiệu chỉnh mẫu thiết kế 2D ảo của

phần mềm Marvelous Designer trong thiết kế quần nữ dáng thẳng cho người Việt

Nam nhằm đảm bảo sản phẩm thiết kế ảo có độ vừa vặn trang phục cao, phát triển may đo qua mạng ở thị trường nội địa Việt Nam

Trang 37

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Nghiên cứu sai số Avatar ảo trong các phần mềm thiết kế: CLO 3D, V-stitcher, Optitex

Nội dung 2: Nghiên cứu độ vừa vặn trang phục cho người mẫu ảo

Nội dung 3: Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2D ảo của phần mềm CLO 3D

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Người mẫu:

Người mẫu nữ trưởng thành có dáng chân trùng với dáng chân của Avatar trong phần mềm thiết kế CLO 3D/ Marvelous Designer

Chất liệu vải thực nghiệm

- Lựa chọn chất liệu vải: vải không co giãn và có độ ổn định bề mặt cao

+ Vải dệt thoi kaki cotton

- Lựa chọn sản phẩm nghiên cứu: quần nữ dáng thẳng, thân trước và thâu sau

có may chiết ly, cạp rời, gấu bằng may gấp vắt sổ…

Đây là một sản phẩm có giá trị sử dụng cao, có thể dùng làm trang phục nơi công sở hay trang phục dạo phố hoặc đi picnic, tham quan dã ngoại do người mặc

có thể dễ dàng đi lại, di chuyển hay thực hiện các tư thế vận động khác nhau trong sinh hoạt và lao động sản xuất được dễ dàng thoải mái

Trang 38

Phương pháp thiết kế sản phẩm: chọn 2 phương pháp

- Thứ nhất: Thiết kế mẫu bằng phương pháp phủ vải trực tiếp

Việc sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu thật có dụng ý rõ ràng đảm bảo đánh giá được độ vừa vặn của sản phẩm bao gồm lượng dư cử động vừa đủ theo cảm nhận người mặc và đảm bảo vẻ đẹp ngoại quan trang phục Phương pháp này được sử dụng phổ biến với các mẫu thiết kế cần độ chính xác cao

- Thứ hai: Thiết kế mẫu bằng phương pháp thiết kế ảo trên phần mềm CLO

3D/Marvelous Designer

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Nội dung 1: Sai số Avatar ảo trong các phần mềm thiết kế: CLO 3D,

V-stitcher, Optitex

Xác định cỡ mẫu:

Số lượng mẫu nghiên cứu:

- Số lượng mẫu được xác định theo công thức:

n =

2

t * m

(2.1)

Trong đó:

m: sai số (m=1,2,3…) m càng nhỏ thì độ chính xác của mẫu càng cao

t: đặc trưng xác xuất, được xác định theo P (P là mức xác suất tin cậy) : độ lệch chuẩn

n: cỡ mẫu ước lượng đạt mức tin cậy

Trong thực tế mức xác suất tin cậy P được xác định như sau:

- Đối với các trường hợp nghiên cứu học sinh thì sử dụng mức xác suất P=0.95

Trang 39

- Thông thường trong nghiên cứu nhân trắc học và để tìm hiểu hình thái cơ thể trên thế giới cũng như ở Việt Nam thì độ lệch chuẩn    thường có giá trị bằng 5

Vậy P= 0.95 tương ứng với t = 2, độ lệch chuẩn  5

Thay t = 2,  5, m=2 vào công thức (2.1) ta được kết quả n = 25 người

Như vậy số lượng người mẫu tối thiểu cần thiết trong nghiên cứu để đạt độ tin cậy 95% là 25 người Tuy nhiên do trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi

có những cá thể bất thường so với số đông (số lạc) Vì vậy để đảm bảo độ tin cậy của mẫu, đề tài chọn số lượng mẫu cần đo nhiều hơn 25, ở đây tác giả đo 33 người

Quy trình thực hiện:

Để khảo sát tính chính xác khi mô phỏng người mẫu 3D, tác giả sẽ thực hiện cùng một quy trình như hình 2.1 cho mỗi phần mềm CLO 3D, V-stitcher, Optitex Mỗi phần mềm sẽ có các mốc nhân trắc và kích thước đo khác nhau

33 bộ kích thước của người mẫu quét 3D

33 Avatar ảo (*.Obj)

33 tệp của AutoCad

Nhập thông số kích thước người mẫu quét 3D vào phần mềm 3D

Đánh dấu mốc nhân trắc trên 3DS Max

Đo kích

thước trên

AutoCad

Đánh dấu mốc nhân trắc trên 3DS Max

Trang 40

Các bước thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị bộ dữ liệu

Chọn 33 tệp dữ liệu 3D đã tạo lưới bề mặt cơ thể trong luận án Tiến sỹ của tác giả Trần Thị Minh Kiều [3] Việc lựa chọn bộ dữ liệu liệu quét là hoàn toàn ngẫu nhiên

Bước 2: Đánh dấu mốc nhân trắc người mẫu quét

+ Nhập dữ liệu quét 3D (* Obj) vào phần mềm 3DS Max, đánh dấu các mốc

đo nhân trắc và các kích thước cần đo của người mẫu theo sơ đồ đo người mẫu ảo

trên mỗi phần mềm: CLO 3D (20 điểm đo), V-stitcher (16 điểm đo), Optitex (25

điểm đo)

Việc chọn số điểm đo ít hơn số lượng liệt kê trong mỗi phần mềm là do chỉ có

1 số kích thước số đo cơ thể là ảnh hưởng đến thiết kế quần

+ Chọn mặt cắt cơ thể có chứa kích thước và các điểm mốc nhân trắc cần đo tương ứng với các kích thước cần đo của người mẫu cho mỗi phần mềm thiết kế 3D

Bước 3: Đo kích thước người mẫu quét

+ Trích xuất mặt cắt dưới dạng tập tin của phần mềm AutoCad

+ Đo giá trị các kích thước của cơ thể người mẫu, tạo nên 33 bộ kích thước của người mẫu quét cho mỗi phần mềm 3D

Hình 2.2 - Mặt cắt ngang kích thước vòng mông người mẫu quét

Bước 4: Tạo người mẫu ảo (Avatar ảo) theo số đo người mẫu quét

- Nhập các số đo kích thước người mẫu thật vào bảng thông số người mẫu ảo trên mỗi phần mềm thiết kế tạo nên 33 tệp dữ liệu người mẫu ảo sau đó xuất các tệp

dữ liệu người mẫu ảo đó dưới dạng (**.obj)

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Bích Hoàn (2013), Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ manơcanh công nghiệp May kích thước cơ thể trẻ em bậc trung học phổ thông Hà Nội, Báo cáo tổng kết đề tài, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ manơcanh công nghiệp May kích thước cơ thể trẻ em bậc trung học phổ thông Hà Nội
Tác giả: Trần Bích Hoàn
Năm: 2013
2. Nguyễn Thị Thu Hương (2014) , Nghiên cứu xây dựng bộ rập chuẩn theo kỹ thuật thiết kế 3D cho áo sơ mi nữ, trên cơ sở ứng dụng bộ mannequin do viện mẫu thời trang thực hiện năm 2012 trên đối tượng nữ thành thị độ tuổi 20- 30, Báo cáo tổng kết đề tài, Viện mẫu thời trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng bộ rập chuẩn theo kỹ thuật thiết kế 3D cho áo sơ mi nữ, trên cơ sở ứng dụng bộ mannequin do viện mẫu thời trang thực hiện năm 2012 trên đối tượng nữ thành thị độ tuổi 20-30
3. Tran Thi Minh Kieu (2012), Somatotype Analysis and Torso Pattern Development for Vietnamese Women in 30s Using 3D Body Scan Data, Luận án tiến sỹ, Đại học Yeungnam Hàn Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Somatotype Analysis and Torso Pattern Development for Vietnamese Women in 30s Using 3D Body Scan Data
Tác giả: Tran Thi Minh Kieu
Năm: 2012
4. Trần Thị Minh Kiều (2013), Nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ 3D trong thiết kế và may đo qua mạng (E-tailor) sản phẩm thời trang ở Việt Nam, Báo cáo chuyên đề, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ 3D trong thiết kế và may đo qua mạng (E-tailor) sản phẩm thời trang ở Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Minh Kiều
Năm: 2013
5. Trần Nguyên Lân (2011), Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo hình dáng phần dưới cơ thể học sinh nam lứa tuổi 15-17 ở Hà Nội, Luận văn cao học, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo hình dáng phần dưới cơ thể học sinh nam lứa tuổi 15-17 ở Hà Nội
Tác giả: Trần Nguyên Lân
Năm: 2011
6. Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích Dữ Liệu Nghiên Cứu Với SPSS, tập1, NXB Hồng Đức, Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh 7. Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích Dữ Liệu NghiênCứu Với SPSS, tập 2, NXB Hồng Đức, Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Dữ Liệu Nghiên Cứu Với SPSS, "tập1, NXB Hồng Đức, Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh 7. Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)," Phân tích Dữ Liệu Nghiên "Cứu Với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích Dữ Liệu Nghiên Cứu Với SPSS, tập1, NXB Hồng Đức, Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh 7. Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
8. Nguyễn Thị Nhung (2013), Mô phỏng hiệu chỉnh sai hỏng thiết kế của quần áo bằng phần mềm V-stitcher ứng dụng trong đào tạo về thiết kế mẫu, Luận văn cao học, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô phỏng hiệu chỉnh sai hỏng thiết kế của quần áo bằng phần mềm V-stitcher ứng dụng trong đào tạo về thiết kế mẫu
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung
Năm: 2013
9. Nguyễn Thị Nhung (2013), “Simulation of defect adjustment of clothing construction by V-stitcher software for training of pattern making” Tạp chí Cơ khí Việt Nam, số tháng 12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simulation of defect adjustment of clothing construction by V-stitcher software for training of pattern making”
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung
Năm: 2013
10. Đoàn Văn Trác (2013), Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ thể người và quần áo, ứng dụng trong thiết kế trang phục 3 chiều, sử dụng phần mềm mô phỏng V-stitcher GGT, Luận văn cao học, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ thể người và quần áo, ứng dụng trong thiết kế trang phục 3 chiều, sử dụng phần mềm mô phỏng V-stitcher GGT
Tác giả: Đoàn Văn Trác
Năm: 2013
11. Đỗ Lê Thế Trường (2015), Nghiên cứu phương pháp hiệu chỉnh kích thước vòng ngực của người mẫu ảo tạo bởi phần mềm Marvelous Designer, Đồ án tốt nghiệp, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp hiệu chỉnh kích thước vòng ngực của người mẫu ảo tạo bởi phần mềm Marvelous Designer
Tác giả: Đỗ Lê Thế Trường
Năm: 2015
12. Trần Văn Tùng (2013), Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Optitex thiết kế 3D sản phẩm bó sát cho trẻ em nữ, Đồ án tốt nghiệp, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Optitex thiết kế 3D sản phẩm bó sát cho trẻ em nữ
Tác giả: Trần Văn Tùng
Năm: 2013
16. Hellen Joshep - Armstrong (2009), Pattern making for fashion design, 5 th Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pattern making for fashion design
Tác giả: Hellen Joshep - Armstrong
Năm: 2009
18. Bunka Fashion College (2009), Bunka Fashion Series Garment Design Textbook 2 - Skirts & Pants, NXB Bunka Nhật Bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bunka Fashion Series Garment Design Textbook 2 - Skirts & Pants
Tác giả: Bunka Fashion College
Nhà XB: NXB Bunka Nhật Bản
Năm: 2009
19. J Fan, W Yu, and J Huner, 2004, Clothing Appearance and Fit: Seiencean and Technology, NXB Woodhead Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clothing Appearance and Fit: Seiencean and Technology
Nhà XB: NXB Woodhead Publishing
20. Kim Hye Kyeung (1997), Clothing Ergonomisc Experimental Methodology, NXB Korean Academic.21. http://www.opitex.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clothing Ergonomisc Experimental Methodology
Tác giả: Kim Hye Kyeung
Nhà XB: NXB Korean Academic. 21. http://www.opitex.com
Năm: 1997
14. Bài giảng môn thiết kế quần áo, Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp 15. Bài giảng môn tin ứng dụng ngành may, Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp Khác
17. Connie Amaden- Crawford (1996), The Art of Fashion Draping, Second Edition Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 - Thiết kế mẫu theo phương pháp dựng hình - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Hình 1.1 Thiết kế mẫu theo phương pháp dựng hình (Trang 13)
Hình 1.14 - Hiển thị mẫu dưới dạng Strain Map trên phần mềm CLO 3D  [23] - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Hình 1.14 Hiển thị mẫu dưới dạng Strain Map trên phần mềm CLO 3D [23] (Trang 23)
Hình 1.16 - Hình ảnh động mô phỏng trang phục trên CLO 3D - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Hình 1.16 Hình ảnh động mô phỏng trang phục trên CLO 3D (Trang 25)
Hình 1.19 - Bảng thông số kích thước Avatar của phần mềm CLO 3D - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Hình 1.19 Bảng thông số kích thước Avatar của phần mềm CLO 3D (Trang 27)
Hình 1.21- Bảng thông số kích thước Avatar của phần mềm V-stitcher  [15] - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Hình 1.21 Bảng thông số kích thước Avatar của phần mềm V-stitcher [15] (Trang 29)
Hình 2.1 - Sơ đồ nghiên cứu khảo sát tính chính xác của mô phỏng người mẫu ảo - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu khảo sát tính chính xác của mô phỏng người mẫu ảo (Trang 39)
Hình 2.5 - Sơ đồ quy trình thiết kế mẫu thật và mẫu ảo - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình thiết kế mẫu thật và mẫu ảo (Trang 42)
Hình 2.11 - Chi tiết mẫu sắp xếp lên Avatar ảo theo vị trí sử dụng - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Hình 2.11 Chi tiết mẫu sắp xếp lên Avatar ảo theo vị trí sử dụng (Trang 47)
Hình 2.13 - Thiết lập đường may cho tất cả các chi tiết mẫu - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Hình 2.13 Thiết lập đường may cho tất cả các chi tiết mẫu (Trang 48)
Bảng 3.2 - Bảng so sánh Optitex - Paired Samples Test - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Bảng 3.2 Bảng so sánh Optitex - Paired Samples Test (Trang 61)
Hình 3.5 - Nguoi mau 1.avt - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Hình 3.5 Nguoi mau 1.avt (Trang 66)
Hình 3.14 - Biểu đồ kích thước thiết kế 2D thân trước ảo 3 và thân trước thật 3 - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Hình 3.14 Biểu đồ kích thước thiết kế 2D thân trước ảo 3 và thân trước thật 3 (Trang 75)
Hình 3.15 - Biểu đồ kích thước thiết kế 2D thân sau ảo 3 và thân sau thật 3 - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
Hình 3.15 Biểu đồ kích thước thiết kế 2D thân sau ảo 3 và thân sau thật 3 (Trang 75)
Phụ lục 5: Bảng kết quả đo thông số kích thước của 33 người mẫu quét và 33 người - Nghiên cứu sai lệch kích thước thiết kế 2d của phần mềm
h ụ lục 5: Bảng kết quả đo thông số kích thước của 33 người mẫu quét và 33 người (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm