Khuyết tật xuất hiện trên sợi do rất nhiều nguyên nhân, trong đó có thể kể đến một số nguyên nhân chủ yếu: do chất lượng nguyên liệu, do chất lượng thiết bị, do tay nghề công nhân, do nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ THANH MAI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KHUYẾT TẬT CỦA SỢI BÔNG, SỢI PHA XUẤT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH KÉO SỢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
Hà Nội – 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ THANH MAI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KHUYẾT TẬT CỦA SỢI BÔNG, SỢI PHA XUẤT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH KÉO SỢI
CHUYÊN NGÀNH:CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS TRẦN NHẬT CHƯƠNG
Hà Nội – 2011
Trang 3MỤC LỤC MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Bản chất của những khuyết tật thường xuất hiện trong quá trình kéo sợi: 1
1.1.1 Lý thuyết chung về sự xuất hiện khuyết tật sợi 1 1.1.2 Phân loại các khuyết tật sợi trên các thiết bị đo và cắt lọc sợi 1
1.2 Phân tích các nguyên nhân gây ra khuyết tật sợi
Trang 42.1 Nội dung nghiên cứu:
Trang 5CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 38
3.1 Dữ liệu khảo sát thống kê và thử nghiệm:
Trang 63.3.4 Tính hiệu suất lọc tạp của bộ cắt lọc trên máy ống:
8
6
KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Giáo sư Tiến sỹ Trần Nhật Chương Kết quả nghiên cứu luận văn được thực hiện tại phòng Thí nghiệm một số Công ty Dệt ở miền Bắc Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm với nội dung luận văn, không có sự sao chép từ luận văn khác
Hà nội, ngày 27 tháng 09 năm 2011 Tác giả
Trang 7Nguyễn Thị Thanh Mai
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Điểm lỗi đánh theo thống kê của Uster 3
Bảng 2: Số liệu thí nghiệm sợi Ne20 PeCo 83/17 19
Bảng 3: Số liệu thí nghiệm sợi Ne30 Cotton thô 20
Bảng 4: Số liệu thí nghiệm sợi Ne40 Cotton kỹ 21
Bảng 5: Số liệu thí nghiệm sợi Ne30 Cotton kỹ 22
Bảng 6: Số liệu thí nghiệm sợi Ne20 Cotton thô 23
Bảng 7: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 20 Polyester/Cotton 83/17 39
Bảng 8: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 30 Cotton thô 40
Bảng 9: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 40 Cotton kỹ 41
Trang 8Bảng 10: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 30 Cotton kỹ 42
Bảng 11: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 20 Cotton thô 42
Bảng 12: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 20 Polyester/Cotton 83/17 Năm 2008 50
Bảng 13: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 20 Polyester/Cotton 83/17 Năm 2009 53
Bảng 14: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 20 Polyester/Cotton 83/17 Năm 2010 56
Bảng 15: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 30 Cotton thô Năm 2008 59
Bảng 16: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 30 Cotton thô Năm 2009 62
Bảng 17: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 30 Cotton thô Năm 2010 65
Bảng 18: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 40 Cotton kỹ Năm 2008 68
Bảng 19: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 40 Cotton kỹ Năm 2009 71
Bảng 20: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 40 Cotton kỹ Năm 2010 74
Bảng 21: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 30 Cotton kỹ 77
Bảng 22: Số liệu thí nghiệm sợi Ne 20 Cotton thô 79
Bảng 23: Tổng hợp đánh giá quan hệ giữa U và Thin, Thick, Neps theo các bậc của phương trình đường cong thực nghiệm và hệ số tin cậy R2 81
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1: Đoạn dầy trên sợi và tín hiệu sợi tương ứng 2
Hình 2: Các dạng khuyết tật: đoạn mảnh, đoạn dầy, hạt kết, xù lông 4
Hình 3: Biểu đồ phổ của sợi 5
Hình 4: Biểu đồ dao động khối lượng sợi, Ne 40, nguyên liệu polyester 5
Hình 5: Hệ thống phân loại lỗi USTER CLASSIMAT 7
Hình 6: Hệ thống phân loại lỗi và phạm vi xuất hiện các dạng khuyết tật 7
Hình 7: Một vài kiểu lỗi sợi 13
Hình 8: Lỗi vân mây trên vải do sợi không đều 14
Hình 9: Lỗi trên vải do lẫn xơ ngoại lai 14
Hình 10: Lỗi trên vải do sợi có đoạn dầy (thick places) 15
Trang 9Hình 11: Sơ đồ dây chuyền sợi Ne20 PeCo thô 83/17 26
Hình 12: Sơ đồ dây chuyền sợi Ne20, Ne30 Cotton thô 27
Hình 13: Sơ đồ dây chuyền sợi Ne30, Ne40 Cotton kỹ 28
Hình 14: Máy USTER TESTER 3 30
Hình 15: Bộ cắt lọc sợi 32
Hình 16: Bộ cắt lọc sợi lắp trên máy đánh ống 32
Hình 17: Các dạng khuyết tật cơ bản 34
Hình 18: Lỗi chuỗi đều và lỗi chuỗi không đều 34
Hình 19: Lỗi xơ ngoại lai 35
Hình 20: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne20 PeCo 83/17 Năm 2008 43
Hình 21: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne20 PeCo 83/17 Năm 2009 43
Hình 22: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne20 PeCo 83/17 Năm 2010 43
Hình 23: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne20 PeCo 83/17 Năm 2008 44
Hình 24: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne20 PeCo 83/17 Năm 2009 44
Hình 25: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne20 PeCo 83/17 Năm 2010 44
Hình 26: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne30 Cotton thô Năm 2008 45
Hình 27: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne30 Cotton thô Năm 2009 45
Hình 28: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne30 Cotton thô Năm 2010 45
Hình 29: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne30 Cotton thô Năm 2008 46
Hình 30: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne30 Cotton thô Năm 2009 46
Hình 31: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne30 Cotton thô Năm 2010 46
Hình 32: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne40 Cotton kỹ Năm 2008 47
Hình 33: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne40 Cotton kỹ Năm 2009 47
Hình 34: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne40 Cotton kỹ Năm 2010 47
Hình 35: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne40 Cotton kỹ Năm 2008 48
Hình 36: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne40 Cotton kỹ Năm 2009 48
Hình 37: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne40 Cotton kỹ Năm 2010 48
Hình 38: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne30 Cotton kỹ Năm 2010 49
Trang 10Hình 39: Đồ thị hiển thị dữ liệu thí nghiệm sợi Ne20 Cotton thô Năm 2010 49
Hình 40: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne20 PeCo 83/17 51
Hình 41: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne20 PeCo 83/17 51
Hình 42: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne20 PeCo 83/17 51
Hình 43: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne20 PeCo 83/17 52
Hình 44: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne20 PeCo 83/17 52
Hình 45: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne20 PeCo 83/17 52
Hình 46: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne20 PeCo 83/17 54
Hình 47: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne20 PeCo 83/17 54
Hình 48: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne20 PeCo 83/17 54
Hình 49: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne20 PeCo 83/17 55
Hình 50: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne20 PeCo 83/17 55
Hình 51: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne20 PeCo 83/17 55
Hình 52: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne20 PeCo 83/17 57
Hình 53: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne20 PeCo 83/17 57
Hình 54: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne20 PeCo 83/17 57
Hình 55: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne20 PeCo 83/17 58
Hình 56: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne20 PeCo 83/17 58
Hình 57: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne20 PeCo 83/17 58
Hình 58: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne30 Cotton thô 60
Hình 59: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne30 Cotton thô 60
Hình 60: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne30 Cotton thô 60
Hình 61: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne30 Cotton thô 61
Hình 62: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne30 Cotton thô 61
Hình 63: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne30 Cotton thô 61
Hình 64: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne30 Cotton thô 63
Hình 65: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne30 Cotton thô 63
Hình 66: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne30 Cotton thô 63
Trang 11Hình 67: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne30 Cotton thô 64
Hình 68: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne30 Cotton thô 64
Hình 69: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne30 Cotton thô 64
Hình 70: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne30 Cotton thô 66
Hình 71: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne30 Cotton thô 66
Hình 72: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne30 Cotton thô 66
Hình 73: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne30 Cotton thô 67
Hình 74: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne30 Cotton thô 67
Hình 75: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne30 Cotton thô 67
Hình 76: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne40 Cotton kỹ 69
Hình 77: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne40 Cotton kỹ 69
Hình 78: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne40 Cotton kỹ 69
Hình 79: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne40 Cotton kỹ 70
Hình 80: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne40 Cotton kỹ 70
Hình 81: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne40 Cotton kỹ 70
Hình 82: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne40 Cotton kỹ 72
Hình 83: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne40 Cotton kỹ 72
Hình 84: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne40 Cotton kỹ 72
Hình 85: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne40 Cotton kỹ 73
Hình 86: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne40 Cotton kỹ 73
Hình 87: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne40 Cotton kỹ 73
Hình 88: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne40 Cotton kỹ 75
Hình 89: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne40 Cotton kỹ 75
Hình 90: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi búp Ne40 Cotton kỹ 75
Hình 91: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne40 Cotton kỹ 76
Hình 92: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne40 Cotton kỹ 76
Hình 93: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne40 Cotton kỹ 76
Hình 94: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne30 Cotton kỹ 78
Trang 12Hình 95: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne30 Cotton kỹ 78
Hình 96: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne30 Cotton kỹ 78
Hình 97: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne20 Cotton thô 80
Hình 98: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne20 Cotton thô 80
Hình 99: Đồ thị đường cong thực nghiệm của sợi quả Ne20 Cotton thô 80
Hình 100: Biểu đồ so sánh tổng khuyết tật của sợi búp với tổng khuyết tật của sợi quả 85
Hình 101: Biểu đồ so sánh tổng khuyết tật của sợi búp với tổng khuyết tật của sợi quả 85
Hình 102: Biểu đồ so sánh tổng khuyết tật của sợi búp với tổng khuyết tật của sợi quả 86
Trang 13MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn phát triển kinh tế, hiện đại hoá và công nghiệp hoá đất nước hiện nay Ngành Dệt-May đóng vai trò hết sức quan trọng trong xuất khẩu và giải quyết việc làm cho thanh niên, góp phần ổn định chính trị - kinh
tế - xã hội Tuy nhiên, hàng Dệt-May hiện nay chủ yếu vẫn dừng lại ở hình thức gia công và từng bước nâng cao tỷ lệ nội địa hoá hàng xuất khẩu
Ngành Dệt trong các năm qua cũng được quan tâm đầu tư, mở rộng năng lực sản xuất Đầu tư thiết bị hiện đại tiên tiến là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp Dệt hiện nay Mục đích của việc đầu tư thiết bị hiện đại tiên tiến là nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao sản lượng, bên cạnh đó cũng quan tâm đến công tác nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Vật liệu sợi là nguyên liệu cho một số ngành sản xuất, trong đó sợi dùng cho công nghiệp dệt chiếm 90% Chất lượng sợi là vấn đề quan trọng và quyết định đến chất lượng vải (dệt thoi và dệt kim) Trong quá trình gia công sản xuất kéo sợi, việc đảm bảo ổn định chất lượng sợi là vấn đề được quan tâm hàng đầu Để chất lượng sợi ổn định và nâng cao, việc kiểm soát và khống chế khuyết tật sợi là công việc rất khó khăn Khuyết tật xuất hiện trên sợi do rất nhiều nguyên nhân, trong đó có thể kể đến một số nguyên nhân chủ yếu:
do chất lượng nguyên liệu, do chất lượng thiết bị, do tay nghề công nhân, do nhiệt độ và độ ẩm trong gian máy
Việc kiểm tra chất lượng sợi được tiến hành thường xuyên có định kỳ theo ca sản xuất, và được tổng hợp theo ngày, theo tuần, theo tháng, theo năm Việc kiểm tra chất lượng sợi có thể kiểm soát chặt chẽ loại khuyết tật và
số lượng khuyết tật Qua số liệu thống kê đó nhằm tìm biện pháp giảm khuyết tật trên sợi Biện pháp giảm khuyết tật là trang bị thiết bị cắt lọc khuyết tật
Trang 14trên dây chuyền kéo sợi, thiết bị này là “bộ cắt lọc” được lắp trên máy cuối của công đoạn kéo sợi Sợi thành phẩm được năng cao chất lượng rõ rệt vì những tật lỗi trên sợi đã được loại bỏ đáng kể
Luận văn được thực hiện tại Khoa Công nghệ Dệt May và Thời trang, Trường Đại học Bách khoa Hà nội Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS.Trần Nhật Chương, cảm ơn các thầy, các cô Khoa Công nghệ Dệt May và Thời trang-Trường Đại học Bách khoa Hà nội đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trang 15CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 Bản chất của những khuyết tật thường xuất hiện trong quá trình kéo sợi:
1.1.1 Lý thuyết chung về sự xuất hiện khuyết tật sợi
Khuyết tật của sợi được nhìn nhận là những sai lệch so với những thông
số trung bình mô tả sợi Khuyết tật có thể xảy ra cả trên sợi stapen và sợi filament
Những khuyết tật nổi bật nhất trên sợi stapen xuất phát từ quá trình gia công xơ và những sự tương tác giữa quá trình gia công và các xơ
Khuyết tật của sợi có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau Một vài sai sót về máy móc tạo ra khuyết tật sợi nhưng cũng có khuyết tật xảy ra ngẫu nhiên
Một đoạn sợi dày lên một đoạn khá dài có thể được gọi là khuyết tật, trong khi đó những đoạn dày đoạn mỏng nối tiếp nhau có hệ thống được phân loại là độ không đều
1.1.2 Phân loại các khuyết tật sợi trên các thiết bị đo và cắt lọc sợi[13][18]
1.1.2.1 Các khuyết tật trên thiết bị đo USTER
a Đoạn dầy (thick places):
- Khi bề dầy của sợi vượt quá bề dầy trung bình của sợi: +35%; +50%; +70%; +100%;
- Những trị số % này được gọi là độ nhạy và được cài đặt trước tuỳ theo yêu cầu
Đoạn dầy thường xuất hiện có độ dài tương ứng độ dài stapen của xơ
Trang 16Hình 1: Đoạn dầy trên sợi và tín hiệu sợi tương ứng
b Đoạn mảnh (thin places):
- Khi bề dầy của sợi giảm đi so với bề dầy trung bình của sợi: -30%; -40%; -50%; -60%;
- Những trị số % này được gọi là độ nhạy và được cài đặt trước tuỳ theo yêu cầu
- Đoạn mảnh có chiều dài bất kỳ đều được tính là một đoạn mảnh
- Khi cài đặt một độ nhạy nào đó, khi xuất hiện một đoạn mảnh vượt quá độ nhạy đó, máy Uster sẽ ghi nhận một đoạn mảnh
Trang 17- Chiều dài lớn nhất cho Neps được giới hạn ở 4mm
Bảng 1: Điểm lỗi đánh theo thống kê của Uster
Đoạn dày + 50% + 35% + 35%
Neps + 200% + 140% + 140%
d.Độ xù lông H – đo theo Uster:
- Một nguồn sáng đơn sắc (tia lade) chiếu vào những xơ nhô ra ngoài thân sợi nhờ các tia sáng song song sau khi đi qua lăng kính Thân sợi có màu đen không trong suốt
- Một cảm biến quang tiếp nhận ánh sáng tán xạ được tập hợp lại qua hệ thống lăng kính Ánh sáng tán xạ tác động lên xơ riêng biệt nghĩa là những đầu xơ nhô ra ngoài thân sợi trở nên sáng Tín hiệu điện ở đầu ra của cảm biến quang tỉ
lệ với độ xù lông của sợi Tín hiệu được số hoá thành độ xù lông H
Định nghĩa: Độ xù lông H đo trên máy Uster Tester là tổng chiều dài các
đầu xơ nhô ra ngoài thân sợi tính trên chiều dài sợi 1 cm Tổng chiều dài các đầu xơ tính bằng cm
Ví dụ: H = 4 có nghĩa là tổng chiều dài các đầu xơ = 4cm nhô ra ngoài thân
sợi trên một đoạn sợi dài 1cm
Giá trị độ xù lông đo được H tính trung bình trên toàn bộ chiều dài mẫu thử Sự biến thiên của độ xù lông còn được thể hiện trên biểu đồ giống như biểu đồ biến động khối lượng
Trang 18Máy Uster cho kết quả đo giá trị độ xù lông H và độ không đều độ xù lông bằng độ lệch chuẩn sH
Ngoài ra máy Uster còn cung cấp dạng biểu đồ phổ cho biết những biến động chu kỳ của độ xù lông (nếu có xuất hiện trên sợi)
Hình 2: Các dạng khuyết tật: đoạn mảnh, đoạn dầy, hạt kết, xù lông
e Sự biến động chu kỳ của khối lượng:
Trên dây chuyền kéo sợi, thường có thể xảy ra hiện tượng lỗi chu kỳ dọc theo chiều dài của vật liệu như: cúi, sợi thô, sợi con với khoảng cách giữa các lỗi không đổi λ (gọi là bước sóng)
Đoạn dầy đoạn mỏng trên sợi có thể xuất hiện chu kỳ nếu như các bộ phận máy gây lỗi không bình thường Các bộ phận máy gây lỗi thường có chuyển động quay tròn như: trục gai, thùng lớn, thùng con, suốt kéo dài, gàng máy thô Các nhà khoa học trong ngành kéo sợi đã tìm ra được phương pháp
để xác định bộ phận hoặc chi tiết máy trên một máy kéo sợi cụ thể đã gây ra lỗi chu kỳ Biểu đồ ảnh phổ vẽ trên một hệ trục toạ độ có trục tung thể hiện độ không đều CV và trục hoành là bước sóng theo thang logarit
Lỗi chu kỳ do thiết bị kéo sợi gây ra được thể hiện trên biểu đồ PHỔ bằng những cột cao hơn hẳn các cột thấp khác gọi là “ống khói”
Trang 19Hình 3: Biểu đồ phổ của sợi [16]
BIỂU ĐỒ DAO ĐỘNG KHỐI LƯỢNG SỢI
Hình 4: Biểu đồ dao động khối lượng sợi, Ne 40, nguyên liệu polyester[16]
1.1.2.2 Các khuyết tật trên thiết bị đo USTER CLASSIMAT
Hệ thống USTER CLASSIMAT kèm theo thiết bị phân loại lỗi sợi là một công cụ hữu hiệu được quốc tế thừa nhận để đánh giá chất lượng sợi stapen (sợi kéo ra từ xơ ngắn) Hệ thống CLASSIMAT bao gồm thiết bị chính của nó và những thiết bị kèm theo hoạt động đồng bộ với hệ thống thiết bị chính, tất cả hệ thống đều nhằm mục đích phân loại thực tế lỗi sợi để kiểm soát chất lượng sợi và thực hiện cắt bỏ các đoạn lỗisợi Việc cắt lọc sợi phải thoả mãn cả về số lượng, chất lượng và kinh tế, đây là sự cắt lọc sợi theo “đơn đặt hàng”
Trang 20PHÂN LOẠI LỖI SỢI
Căn cứ vào chiều dài và đường kính (tiết diện) lỗi sợi phân ra 23 cấp Phạm vi bề dày các tiết diện lỗi được biểu thị bằng % tính theo bề dầy tiết diện trung bình của sợi, chiều dài lỗi được tính theo centimét
Các loại lỗi sợi và giới hạn của chúng được định nghĩa như sau:
a Lỗi dầy ngắn:
Gồm 16 loại lỗi, giới hạn chiều dài lỗi là 0,1; 1; 2; 4; 8 cm Giới hạn tiết diện: +100%; +150%; +250%; +400% Tên gọi các loại lỗi từ A1, A2, …,D1, D2, D3, D4
Các loại lỗi A4, B4, C4 và D4 bao gồm tất cả các lỗi có chiều dài lỗi tương ứng nhưng lại có thể có tiết diện tăng lớn hơn +400% nghĩa là loại lỗi mở về phía lớn hơn 400%
b Lỗi hỗn hợp:
Lỗi này rất ít xảy ra, nhóm lỗi này có kí hiệu E và bao gồm những lỗi có chiều dài lỗi vượt quá 8cm và bề dầy lỗi vượt quá +100% (lỗi mở rộng ra phía trên và về bên phải)
c Lỗi dầy dài và sợi to:
Có hai loại lỗi kí hiệu F và G, giới hạn chiều dài lỗi là 8cm và 32cm, giới hạn tiết diện lỗi +45% và +100%
Loại lỗi G bao gồm tất cả các lỗi có tiết diện từ +45% đến +100% và có chiều dài lỗi vượt quá 32cm (mở về phía bên phải)
Trang 21Hình 5: Hệ thống phân loại lỗi USTER CLASSIMAT
Hình 6: Hệ thống phân loại lỗi và phạm vi xuất hiện các dạng khuyết tật
e Đánh giá giá trị đo được trên USTER CLASSIMAT:
Thí nghiệm đo lỗi sợi trên USTER CLASSIMAT cho phép đếm và phân loại các lỗi Có hai tiêu chí để đánh giá:
Trang 22- Những giá trị riêng biệt đo được
- Sự phân tán của giá trị đo được
Nếu có nhiều số liệu đo được thì phải xác định hiệu số của những giá trị
đo được có ý nghĩa không hay chúng chỉ là ngẫu nhiên
Hệ thống USTER CLASSIMAT đo, phân loại và đếm số lỗi của sợi USTER CLASSIMAT được lắp trên máy đánh ống Hệ thống in ra báo cáo số lỗi và phân loại,đồng thời hệ thống chuyển đổi số lỗi trên 100 000 mét sợi và
in ra sự phân loại tương ứng Trong trường hợp cần so sánh hai mẫu, có thể tiến hành như sau:
- Chia mẫu lớn ra n mẫu nhỏ có cùng chiều dài sợi, n>4, chiều dài một mẫu không nhỏ hơn 100 000 mét Cho một loại lỗi xác định, có n giá trị nhận được x1, x2, …, xn
- Tính sự phân tán của những giá trị này:
2
2 1
1
1
x x x
x x x n
Cấp sợi được giới thiệu dưới dạng bảng, có 7 kiểu bảng khác nhau
Xơ stapen kiểu cotton có 4 bảng cho các chi số
Trang 231.1.2.3 Các khuyết tật trên thiết bị đo LOEPFE [18]
Thiết bị LOEPFE là bộ cắt lọc sợi và kiểm soát chất lượng sợi được lắp trên máy đánh ống
Lỗi sợi là sự không đều của sợi dẫn đến những khó khăn trong các công
đoạn gia công tiếp theo hoặc dẫn đến những lỗi trên sản phẩm cuối cùng
Bộ cắt lọc sợi có chức năng phát hiện và loại trừ lỗi sợi, bộ cắt lọc sợi là
một bộ phận của máy đánh ống
a Các dạng lỗi: Là những đoạn mỏng, đoạn dầy so với đường kính trung
bình cơ bản của sợi
Với lỗi đoạn dầy có các dạng lỗi sau:
- Neps: Là lỗi rất ngắn, cỡ vài mm
Là lỗi cực dầy, dầy gấp vài lần đường kính cơ bản của sợi
- Lỗi ngắn: Là đoạn dầy có chiều dài từ 0,5 đến 10cm, có bề dày đáng kể từ 1,8 đến 3,8 lần đường kính cơ bản của sợi
- Lỗi dài và chập sợi: Là đoạn dầy có chiều dài lớn từ 5cm đến 200cm, có bề dầy từ 1,2 đến 1,8 lần đường kính cơ bản của sợi
Trang 241.2 Phân tích các nguyên nhân gây ra khuyết tật sợi
1.2.1 Lỗi sợi stapen có nguồn gốc từ xơ:
Những khuyết tật bên trong nguyên liệu cung cấp cho nhà máy kéo sợi chủ yếu là những vật liệu không phải xơ và những xơ phế, những vật liệu này ảnh hưởng xấu đến quá trình công nghệ
Hạt kết (neps) thay đổi từ công đoạn này sang công đoạn khác.Theo Uster, số hạt kết trong các kiện bông (≈100 ÷ 900 neps/g) thấp hơn so với số hạt kết đến gần máy chải Sau đó số hạt kết giảm dần xuống còn 25 ÷ 30 neps/g Đối với xơ dài dùng cho sợi chải kỹ số hạt kết có ít hơn trong kiện bông và giảm dần còn 7 ÷ 80 neps/g sau chải kỹ Tính trung bình sợi chải thô
có chi số Ne 6s đến 45s có số neps từ 150 và 50 neps/g (theo số liệu AFIS) Trên máy thí nghiệm kiểu Uster, neps được định nghĩa là lỗi rất ngắn có đường kính hơn 200% so với đường kính sợi Với kiểu đo này, kích thước của neps thay đổi theo chi số sợi Số liệu trên máy thí nghiệm Uster cho thấy các nhà máy kéo sợi có số lượng neps trong phạm vi 25 neps/km (≈ 0,3 neps/g) cho sợi cotton chi số Ne 6s đến 45s Sợi 45s chải kỹ có số neps trung bình 12 neps/g Từ đó chúng ta thấy cần thận trọng khi đánh giá kết quả neps trên sợi Một số dữ liệu liên quan đến lỗi sợi của một số loại sợi Các loại sợi này có chất lượng trung bình Tất cả các lỗi sợi giảm về số lượng theo độ mảnh tex tăng lên Sợi len chải kỹ cho thấy số đoạn mảnh nhiều hơn trong khi đó sợi cotton 100% chải thô lại có nhiều đoạn dày hơn Nhận xét thấy số đoạn mảnh của sợi len chải kỹ cao hơn, điều này cũng dễ hiểu vì độ dài và độ mảnh của len dao động nhiều hơn Trong khi đó sợi cotton chải kỹ lại tốt hơn nhiều Đặc tính neps của sợi len tương đối tốt còn đặc tính neps của sợi cotton chải thô lại tương đối kém, lý do là cotton có độ mảnh cao hơn len
Tạp, bụi và vật lạ nhìn thấy được đều giảm dần theo quá trình công nghệ Các mức tỉ lệ trên đối với sợi nồi cọc chải thô tốt nhất và xấu nhất tương ứng là 0,1 và trên 10 tạp trong 1 gam sợi đối với sợi 50s; mức tỉ lệ 8 và
Trang 2530 tạp/1gam sợi đối với sợi 6s
Tất cả những điều trình bày trên đây cho thấy chất lượng của quá trình công nghệ góp phần quan trọng nhất để tạo ra sợi có chất lượng
1.2.2 Lỗi sợi stapen do quá trình công nghệ:
Nhiều lỗi sợi đã được cắt bỏ khi đi qua bộ cắt lọc sợi và được thay thế bằng những mối nối tự động Mỗi lần sợi đứt, quá trình công nghệ dừng lại để sợi được nối và sau đó quá trình công nghệ lại tiếp tục Những mối nối này không được hoàn hảo Nếu quá trình thí nghiệm là để phát hiện nguồn gốc và tần suất xuất hiện lỗi thì cần thúc đẩy việc thí nghiệm sợi trước khi bị cắt lọc Nếu thí nghiệm là để bảo vệ khách hàng thì cần thiết lấy mẫu thử từ các quả sợi đã qua cắt lọc
Mức độ số lỗi sợi còn lại sau khi cắt lọc cho biết chất lượng sợi sau cắt lọc Nó phụ thuộc không những từ quá trình công nghệ ban đầu mà còn phụ thuộc các thông số lọc sợi cài đặt trên bộ cắt lọc và cơ cấu nối sợi Mức độ bộ cắt lọc được cài đặt xác định số lượng lỗi sợi được loại bỏ và sự cài đặt bộ nối sợi cho biết mối nối có được chấp nhận hay không
Lỗi sợi có thể được gây ra ở các suốt kéo dài cũng như bởi một loạt các thiếu sót khác Bên cạnh sự kéo dài không đều, những vụn xơ có thể được thải vào trong không khí Bội số kéo dài trên máy kéo sợi con thường là cao nhất nên tại đây cũng là nguồn gốc gây ra lỗi sợi Sự tập trung những xơ hao bay
từ máy sợi con hoặc từ những nguồn gốc khác có thể quấn bao lấy sợi và gây
ra lỗi Những lỗi sợi slub (đốt trúc) và lỗi fishes (hình đuôi cá) thường do tích điện hoặc cự ly bộ kéo dài không phù hợp Cũng cần nhận thấy rằng mức độ lỗi sợi phụ thuộc bội số kéo dài, còn các vấn đề khác thì ngang bằng như nhau Khe lọc sợi trên vành nồi máy kéo sợi con lắp đặt không đúng có thể thổi các xơ tập trung vào sợi hoặc sợi thô hoặc dải xơ và gây lỗi sợi Bông nguyên liệu có tỷ lệ xơ ngắn cao có thể dẫn đến những xơ ngắn bay vào trong
Trang 26không khí thuận lợi cho xơ tích điện thì những xơ hao bay này tập trung lại thành những hạt xơ chặt chẽ bám vào sợi trong quá trình kéo sợi Đồng thời
xơ hao bay cũng có thể bay đến những nơi đang có nguyên liệu chờ gia công Những xơ không tham gia vào kéo dài hoặc những xơ dính với nhau, mảnh vụn của vật ngoại lai, những xơ không đều có thể tạm thời giao thoa với quá trình kéo dài và gây ra lỗi slub (lỗi đốt trúc) Xơ lắng đọng trên khuyên hoặc
ở nơi nào đó có thể gây ra lỗi nếu như bất thần những xơ lắng đọng này bám vào dòng sản phẩm (xơ)
Khi pha trộn xơ thiên nhiên với xơ hoá học (xơ nhân tạo), có thể sự tích
tụ xơ trên vòng kiểm soát ba lông sợi, trên nồi và khuyên Sự tích tụ xơ này thường có màu trắng và dang bột Hiện tượng này có thể rất khác nhau về số lượng từ nhà sản suất xơ này sang nhà sản xuất xơ khác hoặc sự hoà trộn của
xơ này vào xơ khác
Có trường hợp lực tăng ép lên suốt quá nhẹ gây ra một loạt các lỗi hơn là gây ra độ không đều có tính cổ điển Hậu quả của lực tăng ép nhẹ có thể được tăng thêm nếu sợi thô có độ săn cao hơn một ít và không đều
1.3 Ảnh hưởng của khuyết tật đến chất lượng sợi, đến ngoại quan của vải:
1.3.1 Ảnh hưởng của khuyết tật đến chất lượng sợi:
Khuyết tật trên sợi do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể do máy móc và
có thể do ngẫu nhiên Trên hình vẽ cho thấy, các kiểu lỗi từ (a) đến (d) có nguyên nhân do kéo dài Khi kéo dài trong điều kiện khô có thể gây ra tĩnh điện do các xơ trượt, trên hình vẽ (c) Những hạt xơ trên sợi do sự tích tụ xơ ngắn trên khuyên thường gồm có những vụn xơ ngắn do kéo dài gây ra – hình
vẽ (d) Có trường hợp có xơ dài vượt qua đường kẹp giữ giữa hai suốt trong
bộ kéo dài và phá vỡ quá trình kéo dài - hình vẽ (e) Xơ hao bay được sợi bắt lấy giữa suốt kéo dài trước và vòng dẫn sợi (còn gọi là đuôi lợn) - hình vẽ (f),
Trang 27các xơ hao bay được sợi bắt lấy trước khi được giữ chặt Mối nối được thực hiện sau khi đứt sợi - hình vẽ (g) Và hạt kết (Neps) còn lại trên thân sợi - hình vẽ (h)
Hình 7: Một vài kiểu lỗi sợi
Trong kéo sợi stapen, những lỗi xuất hiện không đều có thể phát sinh từ việc bảo dưỡng máy kém, cài đặt thông số không thích hợp và chất lượng nguyên liệu Nếu cự ly bộ kéo dài đặt quá ngắn làm cho xơ bị đứt gây ra lỗi đốt trúc (Slub) Các chi tiết, cơ cấu máy bị mòn sẽ dẫn đến sợi bị khuyết tật Việc thải bông rơi trên công đoạn cung bông và chải bông có trục trặc dẫn đến lỗi sợi, đặc biệt tạp chất có kích cỡ nhỏ Quá trình xé tơi của dây cung bông không tốt làm cho quá trình loại tạp khó khăn dẫn đến tạp chất trên kim mui nhiều
Trang 281.3.2 Ảnh hưởng của khuyết tật sợi đến ngoại quan của vải:
LỖI TRÊN VẢI
Chất lượng của vải thường được đánh giá bằng số điểm lỗi trên một yard
vuông Những điểm lỗi được qui về độ dài, đường kính và kiểu lỗi của lỗi
trên vải
Các nhà máy kéo sợi thường dệt mẫu vải dệt kim để thí nghiệm xác định lỗi trên vải dệt kim và lỗi sọc (barré) Trong khi dệt thoi lại yêu cầu sợi có độ bền thích hợp và không có lỗi sợi để có thể gây ra đứt sợi khi mắc sợi và khi dệt
Hình 8: Lỗi vân mây trên vải do sợi không đều
Hình 9: Lỗi trên vải do lẫn xơ ngoại lai
Trang 29Hình 710: Lỗi trên vải do sợi có đoạn dầy (thick places)
Để chứng minh tác động của lỗi sợi, chúng ta hãy xem xét một diện tích vải có sợi dọc và sợi ngang giống nhau Nếu đường kính sợi tỷ lệ với
cho một đơn vị chiều dài
Hệ số k bao gồm hằng số có liên quan đến đường kính sợi
Ne
1 nhưng cũng kể đến độ uốn cong của sợi khi dệt
CF là hệ số phủ được định nghĩa là tỷ số diện tích được che phủ bởi các sợi trên diện tích của miếng vải
Chiều dài sợi L trong một yard vuông của vải
L = (số sợi dọc/yard + số sợi ngang/yard)
Trang 30Nếu vải có cấu trúc khác nhau (vải dệt thoi hoặc vải dệt kim), sẽ thay
Trang 31CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu:
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các loại lỗi trên sợi: như đoạn mảnh (thin places), đoạn dầy (thick places) và hạt kết (neps) xuất hiện trong quá trình kéo sợi cotton, sợi pha polyester và cotton Các lỗi trên hiển thị trên sợi con cũng như còn lại trên sợi quả sau đánh ống
Luận văn tập trung nghiên cứu chủ yếu trên sợi cotton, sợi polyester pha cotton được khảo sát và thử nghiệm tại một doanh nghiệp kéo sợi với các chi số:
- Ne 20 polyester pha cotton, tỷ lệ 83/17 chải thô
- Ne 30 cotton, chải thô
- Ne 40 cotton, chải kỹ
- Ne 30 cotton, chải kỹ
- Ne20 cotton, chải thô
2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Làm sáng tỏ bản chất của những khuyết tật chính xuất hiện trên sợi bằng phương pháp đo, đánh giá dựa trên dữ liệu khảo sát thống kê và thử nghiệm bằng thiết bị đo USTER TESTER 3 Đánh giá tổng thể chất lượng sợi dựa trên dữ liệu thống kê USTER STATISTICS 2001
2.1.3 Nội dung nghiên cứu:
2.1.3.1 Nghiên cứu lý thuyết về một số lỗi trên sợi :
Nghiên cứu lý thuyết các loại lỗi trên sợi : đoạn mảnh, đoạn dầy, hạt kết,
Trang 32xù lông, lỗi chu kỳ không đều khối lượng và sự xuất hiện các lỗi trong quá trình kéo sợi
Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại lỗi trên sợi đến đánh giá chất lượng sợi và ngoại quan của vải
2.1.3.2 Khảo sát thống kê dữ liệu về các loại lỗi trên sợi:
Khảo sát thống kê dữ liệu về các loại lỗi trên sợi: đoạn mảnh, đoạn dầy, neps, độ không đều U%
Thống kê dữ liệu thử nghiệm sợi trên búp sợi con và trên quả sợi sau khi sợi qua bộ phận cắt lọc sợi trên máy đánh ống
Phân tích và đánh giá các dữ liệu về lỗi trên sợi, phân tích đánh giá mối quan hệ của các lỗi trên sợi với độ không đều U%
2.1.3.3 Đánh giá hiệu quả của bộ cắt lọc sợi trên máy đánh ống:
Bộ cắt lọc sợi là một bộ phận của máy đánh ống, có chức năng phát hiện và loại trừ lỗi sợi khi sợi đi qua bộ phận này
Số lỗi trên sợi giảm sau khi qua bộ cắt lọc sợi
2.1.3.4 Đánh giá tổng thể ngoại quan của sợi theo Thống kê Uster Statistics:
a Đánh giá tổng thể ngoại quan của sợi Ne20 PeCo 83/17 theo Thống kê Uster Statistics:
Trang 33Bảng 2: Số liệu thí nghiệm sợi Ne20 PeCo 83/17 NĂM
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
U (%)
Thin (đ/km)
Thick (đ/km)
Neps (đ/km)
2010
10,0 0 86 178 10,1 0 64 180
U = 9,4% - tương ứng với đường 5%
Thin = 0,7 điểm/km – tương ứng với đường 5%
Thick = 77,8 điểm/km – tương ứng với đường 5%
Neps = 149,2 điểm/km – tương ứng với đường 5%
Như vậy: U nằm ở đường 5% và Neps nằm ở đường 5%
Kết luận: Chất lượng sợi Ne20 PeCo 83/17 sản xuất năm 2010 về ngoại quan
theo Thống kê Uster Statistics 2001 tương ứng với đường 5%
Trang 34b Đánh giá tổng thể ngoại quan của sợi Ne30 Cotton chải thô theo Thống kê
Thin (đ/km)
Thick (đ/km)
Neps (đ/km)
2010
13,1 81 501 469 12,4 97 668 453 14,3 91 752 799
Đối chiếu theo Thống kê Uster Statistics 2001, đối với sợi Ne30 cotton
chải thô, ta thấy: U = 12,22% - tương ứng với đường 25%
Thin = 32,5 điểm/km – tương ứng với đường 50%
Thick = 308,2 điểm/km – tương ứng với đường 50%
Neps = 390,3 điểm/km – tương ứng với đường 50%
Như vậy: U nằm ở đường 25% và Neps nằm ở đường 50%
Kết luận: Chất lượng sợi Ne30 Cotton chải thô sản xuất năm 2010 về ngoại
quan theo Thống kê Uster Statistics 2001 nằm giữa đường 25% và đường
50%
Trang 35c Đánh giá tổng thể ngoại quan của sợi Ne40 Cotton kỹ theo Thống kê Uster
Thin (đ/km)
Thick (đ/km)
Neps (đ/km)
2010
10,5 1 97 321 10,6 1 67 272 10,2 2 56 138 10,7 2 45 121 10,4 1 55 108 10,3 0 57 123 10,1 0 72 241 10,2 1 77 187 10,9 3 96 246
Đối chiếu theo Thống kê Uster Statistics 2001, đối với sợi Ne40 cotton
kỹ, ta thấy: U = 10,47% - tương ứng với đường 25%
Thin = 1,4 điểm/km – tương ứng với đường 5%
Thick = 74,3 điểm/km – tương ứng với đường 50%
Neps = 212,9 điểm/km – tương ứng với đường 75%
Như vậy: U nằm ở đường 25% và Neps nằm ở đường 75%
Kết luận: Chất lượng sợi Ne40 Cotton chải kỹ sản xuất năm 2010 về ngoại
quan theo Thống kê Uster Statistics 2001 nằm giữa đường 25% và đường
75%
Trang 36d Đánh giá tổng thể ngoại quan của sợi Ne30 Cotton kỹ theo Thống kê Uster Statistics:
Bảng 5: Số liệu thí nghiệm sợi Ne30 Cotton chải kỹ
NĂM
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
U (%)
Thin (đ/km)
Thick (đ/km)
Neps (đ/km)
2010
10,34 1 25 54 10,43 3 52 76 10,55 4 42 64 10,54 4 38 64 10,66 6 52 66 10,82 3 64 76 10,44 2 41 71 10,71 7 48 84 10,65 6 54 93 10,66 4 62 98
Đối chiếu theo Thống kê Uster Statistics 2001, đối với sợi Ne30 cotton
kỹ, ta thấy: U = 10,58% - tương ứng với đường 50%
Thin = 4 điểm/km – tương ứng với đường 75%
Thick = 47,8 điểm/km – tương ứng với đường 50%
Neps = 74,6 điểm/km – tương ứng với đường 50%
Như vậy: U nằm ở đường 50% và Neps nằm ở đường 50%
Kết luận: Chất lượng sợi Ne30 cotton kỹ sản xuất năm 2010 về ngoại quan
theo Thống kê Uster Statistics 2001 nằm ở đường 50%
Trang 37e Đánh giá tổng thể ngoại quan của sợi Ne20 Cotton thô theo Thống kê Uster
Thin (đ/km)
Thick (đ/km)
Neps (đ/km)
2010
9,21 0 20 34 9,16 0 14 24 8,73 0 16 34 8,99 0 12 26 8,71 0 9 16 8,69 0 8 15 8,78 0 9 11 8,81 0 8 21 8,67 1 14 18 8,69 0 6 16
Đối chiếu theo Thống kê Uster Statistics 2001, đối với sợi Ne20 Cotton
chải thô, ta thấy: U = 8,844% - tương ứng với đường 5%
Thin = 0,1 điểm/km – tương ứng với đường 5%
Thick = 11,6 điểm/km – tương ứng với đường 5%
Neps = 21,5 điểm/km – tương ứng với đường 5%
Như vậy: U nằm ở đường 5% và Neps nằm ở đường 5%
Kết luận: Chất lượng sợi Ne20 Cotton thô sản xuất năm 2010 về ngoại quan
theo Thống kê Uster Statistics 2001 nằm ở đường 5%
Trang 382.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu :
Để nghiên cứu một số khuyết tật của sợi bông, sợi pha xuất hiện trong quá trình kéo sợi Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu để tiếp cận các vấn đề lý thuyết có liên quan đến nội dung nghiên cứu, cụ thể đã sưu tầm những tài liệu
về Lý thuyết và công nghệ kéo sợi, các bài báo liên quan đến phân
tích sự xuất hiện lỗi sợi, bản chất các lỗi sợi Đã nghiên cứu lý thuyết cũng như trên thực tế sự hoạt động của bộ cắt lọc sợi trên máy đánh ống để loại trừ lỗi sợi, ảnh hưởng của lỗi sợi đến chất lượng sợi và ngoại quan của vải
- Phương pháp nghiên cứu khảo sát dữ liệu thống kê đã lưu trong hồ
sơ kỹ thuật trong khoảng thời gian nhất định
- Phương pháp thử nghiệm khoa học, theo dõi quá trình kéo sợi và thí nghiệm chất lượng sợi trên thiết bị đo Uster Tester 3 Thử nghiệm chạy sợi qua máy đánh ống có bộ cắt lọc sợi để đánh giá hiệu quả sử dụng bộ cắt lọc trong việc giảm lỗi sợi
- Phương pháp xử lý dữ liệu khoa học thu nhận được qua khảo sát thống kê và thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán nhằm tìm
ra mối quan hệ giữa các dữ liệu khoa học thu nhận được và đánh giá bản chất các lỗi trên sợi Hiển thị các kết quả nghiên cứu bằng các bảng dữ liệu, các biểu đồ, các đồ thị
- Phương pháp tính hiệu suất lọc tạp của bộ cắt lọc trên máy ống (đây
là một khái niệm mới, tác giả đưa ra đề xuất) Hiệu suất lọc tạp đánh giá sự giảm tổng khuyết tật Thin + Thick + Neps sau khi sợi qua máy đánh ống
Trang 39% 100
η
Trong đó: η là hiệu suất lọc tạp của bộ cắt lọc trên máy ống ∑N1là tổng khuyết tật trên sợi trước cắt lọc
∑N2 là tổng khuyết tật trên sợi sau cắt lọc
2.2.2 Dây chuyền kéo sợi tạo ra các đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là:
- Ne 20 polyester pha cotton tỷ lệ 83/17, chải thô
- Ne 30 cotton, chải thô
- Ne 40 cotton, chải kỹ
- Ne 30 cotton, chải kỹ
- Ne 20 cotton, chải thô
2.2.2.1.Dây chuyền sản xuất sợi Ne20 polyester pha cotton, tỷ lệ 83/17:
Sợi Ne20 polyester pha cotton, tỷ lệ 83/17 được sản xuất trên dây chuyền kéo sợi của Nhật bản Hệ thống máy được bố trí như sau:
Trang 40SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN KÉO SỢI Ne 20 PeCo Thô 83/17
Hình 11: Sơ đồ dây chuyền sợi Ne20 PeCo thô 83/17