1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu lựa chọn chất liệu cho vải may áo dài bộ đồng phục nữ sinh trung học

111 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn thế nữa vì là bộ đồng phục học sinh nên đòi hỏi sản phẩm phải đáp ứng được các yêu cầu sau: - Vải may áo dài phải đảm bảo được độ bền, độ co giãn cao…vì ở lứa tuổi này các em vẫn còn

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHẤT LIỆU CHO VẢI MAY ÁO D ÀI BỘ ĐỒNG PHỤC NỮ SINH TRUNG HỌC

NGÀNH: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

Mã số:

NGUYỄN THỊ HẰNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THỊ HỒNG KHANH

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Đồng phục áo dài nữ sinh trong các trường PTTH vừa thể hiện được tính thống nhất cao, vừa mang một nét đẹp truyền thống của mỗi người dân Việt Nam Nữ sinh trong chiếc áo dài trông thật thướt tha và duyên dáng, không chỉ thế mà tà

áo dài còn tôn lên nét đẹp tinh khôi của lứa tuổi học trò Do đó mà bộ áo dài trắng đã được các trường phổ thông trung học trên địa bàn Tp HCM chọn làm

bộ đồng phục đồng phục cho chính ngôi trường của mình Hơn thế nữa vì là bộ đồng phục học sinh nên đòi hỏi sản phẩm phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Vải may áo dài phải đảm bảo được độ bền, độ co giãn cao…vì ở lứa tuổi này các em vẫn còn rất hiếu động hơn nữa vì thiết kế của bộ đồng phục

ôm gọn cơ thể nên đòi hỏi vải may áo dài phải có độ co giãn để thuận lợi cho các em học sinh trong quá trình vận động…

- Vải may bộ đồng phục áo dìa phải đảm bảo được tính tiện nghi như khả năng thông hơi, thoáng khí, khả năng truyền nhiệt, truyến ẩm cao…

- Bộ đồng phục cũng đòi hỏi phải có tính thẩm mỹ cao vì ở lứa tuổi này các

em đã biết làm đẹp cho bản thân mình vì thế vải may bộ đồng phục áo dài đòi hỏi phải có hoa văn đẹp, nhã nhặn, có khả năng kháng nhàu, có độ rũ cao để tạo được nét đẹp duyên dáng của các nữ sinh trong tà áo dài

- Ngoài ra vải để may bộ đồng phục áo dài nữ sinh còn phải đảm bảo tính kinh tế: nghĩa là vải để may bộ đồng phục không quá đắt, phù hợp với đại

đa số người dân có thu nhập trung bình

Với đối tượng sử dụng là các em nữ sinh trung học cộng thêm khí hậu nóng ẩm của miền nam việt nam thì việc đảm bảo tính tiên nghi cho bộ đồng phục là đặc

Trang 3

biệt quan trọng Hiện nay đại đa số các nhà thiết kế và sản xuất đồng phục học sinh chỉ quan tâm đến tính công dụng, kinh tế và tính thẩm mỹ mà thiếu sự quan tâm đến tính tiện nghi, nhưng tính tiện nghi mới là yếu tố quan trọng nhất, mà hiện nay yếu tố này chưa được các nhà thiết kế và sản xuất quan tâm, chính vì lý

do trên nên chúng tôi thực hiện đề tài:

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN NGUYÊN LIỆU DỆT CHO VẢI DỆT THOI

SỬ DỤNG LÀM BỘ ĐỒNG PHỤC HỌC SINH

Với mục đích khảo sát toàn bộ các yếu tố như tính sử dụng, tính tiện nghi, tính thẩm mỹ và tính kinh tế của một số loại vải sử dụng cho bộ đồng phục áo dài nữ sinh và đề xuất phương án sử dụng vật liệu tối ưu

Đối tượng nghiên cứu:

Để đáp ứng các yêu cầu của vải may mặc nói chung và của vải may áo dài nói riêng trong luận văn này chúng tôi chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu và so sánh

3 loại vải thông dụng nhất giành cho bộ đồng phục áo dài nữ sinh đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường hiện nay:

- Loại vải: 100% Tơ tằm

- Loại vải: 100% Polyeste

- Loại vải tơ tằm/visco (tỉ lệ pha 40/60)

Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài:

Việc mặc đồng phục áo dài nữ sinh trong các trường PTTH không chỉ là một nét đẹp văn hóa của mỗi ngôi trường nói riêng mà còn là nét đẹp của mỗi người dân đất Việt nói riêng, nó tôn lên vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ Việt nam mà bạn

bè thế giới biết đến áo dài như là một tuyệt tác nghệ thuật Tuy nhiên hiện nay tại một số trường PTTH trên địa bàn Tp HCM lại có xu hướng chuyển đổi bộ đồng phục áo dài nữ sinh thành bộ đồng phục váy và áo sơ mi ngắn với mục đích tạo

sự tiện lợi, tránh vướng víu cho các em học sinh Hơn thế nữa do bộ đồng phục

Trang 4

áo dài còn nhiền hạn chế như: chưa đảm bảo được tính tiện nghi cho người mặc

và giá thành của một bộ đồng phục áo dài thường cao hơn những bộ đồng phục khác Hiểu được điều đó, căn cứ vào điều kiện thực tiễn của xã hội chúng tôi nghiên cứu lựa chọn vật liệu sẵn có trên thị trường để thiết kế bộ đồng phục áo dài nữ sinh vừa đảm bảo được tính tiện nghi, tính thẩm mỹ mà giá cả lại phù hợp với đại đa số những gia đình có thu nhập trung bình…với mục đích góp phần duy trì và bảo tồn nét đẹp truyền thống áo dài nữ sinh của dân tộc việt nam

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

CÁC VẤN ĐỀ CẦN

NGHIÊN CỨU

1.1 Yêu cầu về vải may mặc:

Yêu cầu về chất lượng của vải may mặc phải được thể hiện thông qua các nhóm chỉ tiêu sau:

1.1.1 Vải may mặc cần phải đáp ứng các tính năng độ bền của sản phẩm:

Trong thực tế, chất lượng của vải may mặc phải được lựa chọn tùy theo chức năng và công dụng của sản phẩm may mặc

Tính chức năng hay tính công dụng của sản phẩm thường được biểu thị bằng các thông số kỹ thuật đặc trưng cho tính năng kỹ thuật hay giá trị sử dụng của vải như: Tính chất cơ lý, thành phần hóa học, tính vệ sinh…

Đây là nhóm tính chất quyết định giá trị sử dụng của vải, nhằm thỏa mãn một loại nhu cầu nào đó trong những điều kiện xác định phù hợp với tên gọi như độ bền của vải Độ bền của vải được thể hiện qua các chỉ tiêu sau trong quá trình sử dụng như:

- Độ bền đứt: Trong quá trình sử dụng các sản phẩm may mặc thường phải chịu nhiều tác dụng của lực kéo bởi cử động của con người trong quá trình sử dụng như: giặt, vắt, rũ…Thậm chí trong trạng thái có vẻ như nghỉ ngơi, sản phẩm may mặc cũng bị kéo do lực tác dụng của trọng trường Do đó vải may mặc cần phải đảm bảo độ bền đứt cũng như độ dãn đứt trong quá trình sử dụng tương ứng với chức năng của chúng Độ bền đứt của vải chịu ảnh hưởng nhiều nhất là độ bền

Trang 6

đứt của sợi sau đó là Kiểu dệt và mật độ sợi Nhưng đến lượt độ bền của sợi lại phụ thuộc nhiều nhất bởi độ bền của xơ dệt dùng để tạo ra nó, vậy một sợi có cấu trúc và chi số hoàn toàn giống nhau nhưng sẽ có độ bền đứt hoàn toàn khác nhau nếu nó được làm ra từ bông, tơ tằm hay PET Với một số sản phẩm may các thành phần biến dạng của nó cũng là những đặc trưng quan trọng thể hiện tính công dụng của sản phẩm

- Độ bền mài mòn: Trong quá trình sử dụng, bảo quản sản phẩm may mặc bị hao mòn dần cho đến khi bị phá hủy Sự hao mòn của sản phẩm may mặc do nhiều nguyên nhân (ánh sáng, khí hậu, vi sinh vật, giặt rũ, cọ sát mài mòn…) Thời gian sử dụng sản phẩm may mặc cho đến khi bị phá hủy còn tùy thuộc vào tính chất và điều kiện sử dụng, vào từng loại vật liệu Một trong những nguyên nhân làm cho chế phẩm dệt bị hao mòn nhanh chóng là tác dụng của nhiều lần giặt và sự cọ sát hàng ngày Do đó vải may mặc cũng cần phải đảm bảo độ bền mài mòn

- Độ bền nhiệt: Trong ngành may, sản phẩm chịu xử lý nhiệt ẩm để tạo hình cho các chi tiết quần áo và trang điểm bề mặt Người ta thấy khi là (ủi) hoặc ép nóng, vải sẽ giảm độ bền kéo, uốn nhiều chu trình và mài mòn, giảm độ nhớt dung dịch và thay đổi màu Khi tăng thời gian hoặc tăng nhiệt độ là (ủi) và giảm

độ ẩm ban đầu thì độ bền vải sẽ giảm, vải trở nên xấu đi làm vật liệu không còn

sử dụng được nửa Do đó vải cần phải đảm bảo độ bền nhiệt

- Độ bền ánh sáng và thời tiết: Do quá trình sử dụng hằng ngày chúng ta phải giặt giũ và phơi sản phẩm trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời Ánh sáng sẽ tác động trực tiếp lên vật liệu làm xuất hiện phản ứng quang - hóa phức tạp và cũng làm phá hủy vật liệu dệt Phản ứng còn được thúc đẩy nhanh hơn do môi trường có

độ ẩm và nhiệt độ cao và cả những bụi bặm trong không khí Chính vì thế mà các vật liệu dệt khi bị tác dụng lâu của ánh sáng thì sẽ nhanh hóa cũ, sản phẩm trở

Trang 7

nên cứng và giảm độ bền Do đó mà vải cần phải có độ bền ánh sáng

1.1.2 Tính tiện nghi của vải may mặc:

Nhóm tính chất này rất đa dạng và phong phú, các đặc tính về tiện nghi là các tính chất đảm bảo sự thoải mái tiện nghi cho người mặc trong lúc sử dụng sản phẩm Nó liên quan đến 2 nhóm tính chất quan trọng là:

+ Nhóm tính chất tiện nghi sinh lý nhiệt, bao gồm các tính chất nhiệt, truyền

ẩm, hút ẩm… của quần áo và cách mà quần áo đảm bảo sự cân bằng nhiệt cho cơ thể trong các hoạt động khác nhau

+ Nhóm thứ hai liên quan tới sự thoải mái nhậy cảm của da trong quá trình

sử dụng, như các tiếp xúc về mặt cơ học của quần áo đối với da Nó là tính mềm mại, tính dễ uốn của vải dưới các chuyển động của cơ thể mà không gây ra những cảm giác như: gai, rát bỏng, cứa…

Tính tiện nghi của vải may mặc thường được đánh giá theo độ tiện nghi về sinh

lý nhiệt của cơ thể, tức là đạt được sự thoải mái trạng thái về nhiệt độ và độ ẩm, trong đó có bao gồm cả sự khả năng thoát nhiệt và hơi nước của vải, yêu cầu này của vải may mặc được đánh giá theo các tính chất sau:

- Độ giữ nhiệt: Tính chất này nói lên mối tương quan giữa vật liệu dệt với tác

dụng của năng lượng nhiệt Với sản phẩm dệt, người ta thường xét: Tính giữ nhiệt đó là khả năng bảo vệ cơ thể người bớt mất thân nhiệt hoặc không bị quá

nóng bởi ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường

Bởi vậy, tính giữ nhiệt của quần áo phụ thuộc bề dày lớp không khí nằm thụ động trong vải Trong quá trình sử dụng, cấu trúc vải thay đổi làm bề dày lớp không khí đó giảm, giảm tính chất giữ nhiệt của quần áo Cho nên những xơ cứng, đàn hồi bảo vệ được độ rỗng xốp của quần áo thì giữ nhiệt tốt

Những lỗ xuyên qua quần áo không những làm tăng độ thông khí mà còn làm tăng sự truyền nhiệt bằng đối lưu không khí, đặc biệt khi không khí vận động

Trang 8

Với những sản phẩm hút ẩm, nhiệt trở sẽ giảm khi độ ẩm tăng

- Độ thẩm thấu: Tính thẩm thấu của sản phẩm dệt là khả năng sản phẩm cho đi qua nó không khí, hơi nước, khói, bụi, nước, chất lỏng, các bức xạ, … trong thực

tế, đôi khi người ta xét ngược lại với thẩm thấu là tính chống thấm, thí dụ tính chống thấm nước, thể hiện sức đề kháng sự thâm nhập của nước qua bề dày của vải tuỳ theo yêu cầu sử dụng

+ Độ thông khí của vật liệu thể hiện bởi lượng không khí Kp (m3) xuyên qua 1

m2 sản phẩm trong 1 giây khi hiệu áp giữa 2 mặt mẫu p = P1- P2 (N/m2) Theo công dụng, người ta yêu cầu độ thông khí cao đối với sản phẩm mặc lót và mặc mùa hè bởi vì cơ thể cần bốc hơi nước và mồ hôi qua các lỗ trống của quần áo Ngược lại yêu cầu thông khí thấp đối với vải may mặc ngoài của quần áo mùa đông và một số hàng dạ nhằm bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của không khí lạnh

+ Độ thông gió: một số sản phẩm chịu tác dụng của dòng không khí thổi qua một cách tự nhiên Khi đó, một phần không khí sẽ lọt qua các lỗ trống của sản phẩm, phần còn lại bị cản và vì vậy sản phẩm bị uốn cong Trong điều kiện như vậy lượng không khí lọt qua được sản phẩm biểu thị độ thông gió

Người ta có thí nghiệm độ thông gió gián tiếp qua sự suy giảm tính giữ nhiệt của vật liệu ở các tốc độ không khí khác nhau

+ Độ thông hơi: đó là khả năng của vải cho xuyên qua nó lượng hơi nước từ một môi trường không khí ẩm cao đến một môi trường không khí ẩm thấp hơn Thông hơi tốt là một tính chất quý của vật liệu may quần áo để đảm bảo thoát mổ hôi

Hơi nước sẽ đi xuyên qua vật liệu theo hai cách: Một là qua các lỗ trống theo kiểu thông khí và hai là được vật liệu hút từ mặt bên này của sản phẩm có độ ẩm không khí cao để rồi thải ra ở mặt bên kia của sản phẩm có độ ẩm không khí

Trang 9

thấp Như vậy, độ thông hơi vừa phụ thuộc vào độ thông khí của sản phẩm và vừa phụ thuộc vào khả năng hút thải ẩm của bản thân vật liệu làm nên sản phẩm

đó và kể cả sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm không khí ở hai mặt của sản phẩm

- Độ hấp thụ nước (Tính hút ngấm hơi nước và nước): Vật liệu dệt có khả năng

hút ngấm các chất thể khí và thể lỏng, tùy theo điều kiện của môi trường bao quanh mà có nhận thêm vào hoặc thải bớt ra Hiện tượng này còn kèm theo sự biến đổi các tính chất như cơ học, vật lý,… của bản thân vật liệu dệt

Khả năng vật liệu dệt hút (hấp thu) hơi nước và nước từ môi trường bao quanh

và trả trở lại (thải hồi) cho môi trường thể hiện tính hút ẩm

Sự hút ẩm sẽ làm thay đổi mạnh mẽ nhiều tính chất cơ học và vật lý của vật liệu dệt như khối lượng, kích thước, độ bền cơ học…

Lượng ẩm vật liệu dệt hút vào nhiều hay ít là do:

+ Bản thân cấu trúc vật liệu, nếu vật liệu có cấu trúc xốp tức là polyme chứa nhiều vùng vô định hình, nó sẽ dành chỗ thuận tiện cho các phân tử nước trú ngụ

+ Thành phần cấu tạo vật liệu có nhiều hay ít các nhóm ngậm nước như hydroxil (OH), cacboxil (COOH), amit hay peptit (CONH),…dễ dàng tạo thành liên kết phân tử với nước (thí dụ liên kết hydro)

+ Nhiệt độ và độ ẩm tương đối (ϕ) của môi trường

% 100

P – áp suất tuyệt đối của hơi nước ở điều kiện nhiệt độ đang xét

Pb – áp suất tuyệt đối của hơi nước bảo hòa ở điều kiện đó

- Tốc độ khô của vải : Độ thải ẩm Ta0 trong môi trường không khí khô

(ϕ = 0%) được tính theo công thức :

Trang 10

Ta0 = W 24 – Wi’ (%)

Trong đó:

W24 là độ ẩm tối đa sau 24 giờ giữ mẫu trong môi trường không khí khô Wi’ là

độ ẩm của mẫu khi làm khô

Theo yêu cầu vệ sinh, vải may mặc dùng cho đồ lót cần có độ ẩm tối đa W100 và

độ hút ẩm Ha100 cao, còn tốc độ thải ẩm phải tương đối chậm Nhờ điều này mà

cơ thể con người được bảo vệ tốt chống lại sự biến đổi có hại của môi trường sống Loại vải hút ẩm nhiều thường khô chậm

Ngoài tính chất hút thải hơi ẩm trên, riêng đối với vải và sản phẩm dệt người ta còn xét thêm các tính chất hút ngấm nước Điều này có liên quan đến khả năng đáp ứng yêu cầu về sinh lý của con người khi sử dụng vải và sản phẩm dệt trong sinh hoạt hàng ngày Thí dụ vải giặt cần thấm nước, vải mặc cần thấm mồ hôi và bay hơi Một số sản phẩm yêu cầu tính hút ngấm nước rất cao như khăn mặt, khăn tay, quần áo lót … Về tính hút ngấm nước của vải và sản phẩm dệt có các đặc trưng sau:

+ Độ hút nước biểu thị lượng nước vật liệu hút được khi nhúng chìm nó hoàn toàn vào nước

+ Độ mao dẫn của sản phẩm dệt được biểu thị bởi chiều cao h của mực chất lỏng dâng lên sau khi thấm vào vải qua một thời gian T Độ mao dẫn là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng thấm nước và vệ sinh

- Độ chống thấm nước: là khả năng cản trở nước đi qua sản phẩm Tính chất này

rất cần thiết đối với một số loại vải như vải bạt, vải may lều, vải may giày, vải may áo mưa, vải may ô dù Có nhiều cách xác định độ chống thấm nước, độ chống thấm nước được thể hiện bằng thời gian để xuất hiện giọt nước thứ ba hoặc để đưa một lượng nước nhất định xuyên qua vải với một áp suất nhất định hoặc với một độ cao nhỏ giọt nhất định

Trang 11

Ngoài ra vải may mặc còn được đánh giá theo độ cảm giác tiện nghi của hệ thần kinh, tiêu chí này được thể hiện bởi các tính chất sau của vải: độ gây kích ứng da (Gây bỏng rát, đỏ da khi mặc).Đặc trưng nhiệt (khi mặc cho cảm giác nóng, lạnh)

- Độ tích điện, độ dẫn điện: (Các tính chất về điện) đối với vật liệu may mặc

người ta thường chỉ quan tâm nhất tính nhiễm điện và tính cách điện

Nhiều xơ dệt là vật liệu hút ẩm và tính chất điện thay đổi mạnh mẽ theo độ ẩm

có sẵn trong chúng Bởi vậy, khi đo các tính chất về điện, trước tiên phải giữ cho vật liệu dệt trong điều kiện độ ẩm nhất định của môi trường không khí và so sánh các kết quả trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường là như nhau

1.1.3 Yêu cầu thẩm mỹ của vải may mặc:

Thẩm mỹ là tính chất quan trọng, ngày càng được đề cao khi đánh giá về chất lượng Thuật ngữ thẩm mỹ không chỉ dùng đối với văn hóa phẩm, mỹ phẩm…

mà nhiều nước trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu tính thẩm mỹ đối với sản phẩm, trong đó có sản phẩm dệt may

Những tính chất thẩm mỹ của vải may mặc được biểu hiện:

+ Kiểu cách, kết cấu của vải phù hợp với công dụng của sản phẩm hàng hóa, phù hợp với đối tượng sử dụng và môi trường sử dụng

+ Hình thức trang trí trên vải phù hợp với từng loại sản phẩm, cái đẹp của sản phẩm thể hiện tính dân tộc, hiện đại, phổ biến, chống mọi kiểu cách bảo thủ hoặc bắt chước lai căng

+ Tính thẩm mỹ của sản phẩm phải thể hiện sự kết hợp giữa giá trị sử dụng với giá trị thẩm mỹ

Theo L.Sobierai khi đánh giá chất lượng hàng may mặc thì chỉ tiêu thẩm mỹ là chỉ tiêu biểu thị giá trị sử dụng của hàng may mặc

Trang 12

Việc lượng hóa các chỉ tiêu thẩm mỹ là vấn đề phức tạp, khó khăn, nhưng nhiều học giả đều thống nhất rằng: “Không thể không xếp các chỉ tiêu thẩm mỹ vào các thuộc tính quan trọng của sản phẩm hàng hóa”

Tính thẩm mỹ của vải may mặc có thể được đánh giá qua các tính chất sau:

- Hiệu quả thẩm mỹ chung: Độ đục, độ trong của vải, độ bóng, độ mờ, hình in, cấu trúc vải, màu sắc của vải, độ rũ của vải (tính mềm mại)

Đó là những tính chất được thị giác cảm thụ Những tính chất quang học chủ yếu của vật liệu dệt là độ hấp thụ, độ khúc xạ, độ phản xạ và độ khuyếch tán ánh sáng Trong việc đánh giá chất lượng bề ngoài của sản phẩm dệt, ngoài màu sắc người ta còn chú ý đến độ bền màu, độ bền hình hoa, …

+ Hình hoa có ý nghĩa quan trọng trong khi cắt may quần áo, đặc biệt quần áo

mặc ngoài Ngoài giá trị mỹ thuật, còn phải kể đến tính phù hợp với công dụng của quần áo Một số hình hoa gây ấn tượng tốt trong những mẫu vải nhỏ nhưng lại kém hiệu quả khi cắt may thành quần áo

Khi sản xuất hàng loạt quần áo, phải chú ý đến độ phức tạp của hình hoa trong lúc cắt hàng loạt Với những hình hoa đơn giản, không cần chú ý lắm khi đặt mẫu rập để cắt Nhưng sẽ phức tạp hơn nếu cắt vải có sọc (sọc dọc hoặc sọc ngang) hoặc vải kẻ ô và còn phức tạp nhiều hơn nữa khi vải có những hình hoa

to

+ Độ nhũn (rũ) của vải cũng là một đặc trưng thẩm mỹ đáng quan tâm đây là biến dạng uốn của sản phẩm dệt có dạng tấm như vải Khi treo chúng lên, do trọng lượng bản thân sẽ hình thành những nếp lượn tròn bền và đẹp, người ta nói vải có độ rũ Tính chất này phụ thuộc vào độ cứng uốn, hay đúng hơn là độ mềm uốn theo nhiều hướng khác nhau Tùy công dụng của sản phẩm may mà vải cần

có độ nhũn cao như vải lụa may áo dài, vài nhung làm rèm màn sân khấu,… Yêu cầu về thẩm mỹ phải được xem xét cả hai mặt: Thẩm mỹ về nội dung và

Trang 13

thẩm mỹ về hình thức Yêu cầu về thẩm mỹ trở thành phương tiện để tăng giá trị hoàn thiện chức năng của sản phẩm

Sản phẩm đẹp là sản phẩm gây cho người sử dụng khoái cảm, không riêng về tác phẩm nghệ thuật, ngay các công cụ lao động có yêu cầu thẩm mỹ cao sẽ gây khoái cảm, tạo điều kiện tăng năng suất lao động Sản phẩm có tính mỹ thuật cao

là sản phẩm có quan hệ nhuần nhuyễn giữa các chức năng, cấu tạo, hình dáng, có kiểu mốt phù hợp, có chất lượng gia công trang trí tốt, có màu sắc hài hòa, làm tôn tính độc đáo của sản phẩm

- Độ bền của thẩm mỹ như: Độ bền màu, độ vón hạt trên bề mặt của vải, độ lão hóa (vàng hóa), khả năng giữ dáng quần áo trong quá trình sử dụng (chống biến dạng) hay độ bền của độ chống nhàu, cảm giác của vải khi sờ tay, tính động của vải (đi lại nghe sột soạt)…

+ Độ bền màu nhuộm rất quan trọng đối với người sử dụng Tuy nhiên, độ bền màu của sản phẩm không xét giống nhau Thí dụ màu nhuộm cho vải may mặc lót cần bền màu với ma sát, mồ hôi và giặt rũ chứ không cần bền với ánh sang.Trái lại, màu của vải may mặc ngoài cần bền không những với ma sát mà cả với ánh sáng và giặt giũ Như vậy, độ bền màu nhuộm được xét theo tác dụng khác nhau như tác dụng của ánh sáng, của ánh sáng và thời tiết, của nước, của dung dịch xà phòng – xút, của sự giặt giũ, của mồ hôi, của việc là (ủi), của sự cọ xát, của hóa chất tẩy và của nhiều hóa chất khác nữa

Độ bền màu của thuốc nhuộm trên vải được xác định không chỉ qua mức độ phai màu mà còn qua mức độ dây màu sang vải trắng (cùng loại hoặc khác loại)

Độ bền màu cũng là một chỉ tiêu quan trọng của vật liệu dệt có màu Tính đồng nhất về màu nhiều khi nói lên tính đồng nhất về các tính chất khác của vật liệu, nhất là những màu sắc tự nhiên

+ Độ nhàu của vải là kết quả của thành phần phục hồi chậm và không phục hồi

Trang 14

sau khi vải bị uốn kết hợp với nén Nếu vải bị gấp hoặc bị vò sau đó trải ra còn

để lại những nếp nhăn, đó là vải bị nhàu Độ nhàu làm xấu bề mặt vải, làm sản phẩm chóng bị hao mòn do ma sát tại các nếp nhăn Đó là những nếp nhăn không mất đi do thành phần biến dạng dẻo Muốn làm biến mất các nếp nhăn, phải định hình lại, cách định hình thường dùng là xử lý nhiệt ẩm

Độ nhàu của vải phụ thuộc khá nhiều yếu tố, ngoài bản chất của xơ, sợi dệt ra vải, còn có cấu trúc của vải, các kích thước (đặc biệt là bề dày), điều kiện môi trường Những xơ có thành phần biến dạng đàn hồi cao sẽ tạo cho vải và sản phẩm dệt nhàu ít như xơ len, xơ polyeste Đối với loại vải dệt từ những xơ có nhiều tính chất quý giá nhưng bị nhàu nhiều thì người ta có thể giảm độ nhàu bằng cách cho vải ngấm nhựa chống nhàu

1.1.4 Các tính chất bảo quản:

Các tính chất bảo quản của vải may mặc trong quá trình sử dụng được thể hiện qua các tính chất sau: Độ nhiễm bẩn, độ dễ giặt, khả năng giặt nước, giặt khô, giặt máy, giặt tay, độ dây màu; độ ổn định kích thước sau khi giặt…

1.1.5 Yêu cầu về bảo vệ sức khỏe đối với vải may mặc:

Đây là yêu cầu chất lượng quan trọng vì bất kỳ một sản phẩm nào cũng nhằm phục vụ cho con người Có thể xem là “tiện dùng” và tổng hợp các tính chất đặc trưng cho mối quan hệ giữa con người và sản phẩm Yêu cầu tiện dụng gắn liền với các yêu cầu tâm sinh lý làm tăng hiệu quả lao động, đảm bảo sức khỏe con người, tạo nên cảm giác thoải mái trong khi sử dụng Xét yêu cầu tiện dụng của sản phẩm trong mối quan hệ “sản phẩm – môi trường – con người”

Ngoài ra sản phẩm còn phải thể hiện tính phù hợp giữa môi trường với người sử dụng, đảm bảo vệ sinh, tâm lý của người sử dụng sản phẩm

Nội dung của yêu cầu tiện dụng bao gồm: không gây nguy hiểm trong quá trình

sử dụng, có kích thước phù hợp không quá cồng kềnh, có sự ăn khớp giữa các

Trang 15

hoạt động của con người với hình dáng và sự bố trí của sản phẩm, thỏa mản những nhu cầu về tâm sinh lý, vệ sinh, không gây ồn ào, không làm ngộ độc và đảm bảo an toàn trong sử dụng Yêu cầu bảo vệ sức khỏe đối với vải may mặc thường được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

- Khả năng gây dị ứng cho da, gây viêm, rát

- Khả năng ngăn ngừa vi sinh vật xâm nhập cơ thể

- Khả năng hạn chế cháy

- Khả năng giữ nhiệt

- Khả năng thông nhiệt

- Khả năng chống thấm các lọai tia UV

- Khả năng chống hấp thụ các loại khí độc

- Khả năng chống hấp thụ không khí ô nhiễm

- Các khả năng thẩm thấu

- Khả năng truyền ánh sáng

1.2 Yêu cầu về vải sử dụng may áo dài nữ sinh trung học

Vải sử dụng may áo dài phải đảm bảo được các tính năng cần thiết như: độ bền, tính tiện nghi, tính thẩm mỹ, tính bảo quản…ví dụ như vải phải có độ bền,

độ mềm mại, có sự co giãn (đàn hồi), vải không quá dày, cứng nhưng cũng không được quá mỏng, hoa văn nhã nhặn, hài hòa, họa tiết không quá cầu kỳ, quái dị …vì như vậy sẽ gây kích thích sự tò mò của người đối diện - là các em học sinh Vải sử dụng may áo dài phải đảm bảo được độ thông hơi, thoáng khí, ít bám hút bụi bẩn, dễ giặt, nhanh khô, thấm hút mồ hôi, có độ hút ẩm cao nhằm tạo cảm giác thoải mái cho người mặc Ngoài ra vì là đồng phục cho đối tượng là học sinh nên giá thành của bộ đồng phục áo dài phải phù hợp với những gia đình

có thu nhập từ thấp đến trung bình

1.2.1 Yêu cầu về áo dài nữ sinh trung học

Trang 16

Đồng phục áo dài nữ sinh trong các nhà trường phải mang tính thống nhất cao về kiểu dáng, thể hiện được nét truyền thống của dân tộc việt nam nói chung

và của mỗi ngôi trường nói riêng, không những thế nó phải tôn lên được nét duyên dáng, kín đáo của người phụ nữ Á đông và nhất là phải thuận tiện cho các

nữ sinh trong qúa trình sử dụng Nhưng do đặc thù về kiểu dáng của chiếc áo dài

đó là phần tà áo lớn, kín cổ, ống quần rộng, dài qua mắt cá … nên rất dễ gây ra vướng víu, nóng nực và khó chịu cho các em học sinh khi sử dụng Để chiếc áo dài vẫn thể hiện được nét duyên dáng vốn có và hạn chế sự vướng víu, bất tiện

mà nó mang lại thì một yêu cầu đặt ra cho các nhà thiết kế (thiết kế rập) đó là khi thiết kế bộ đồng phục áo dài nữ sinh trung học phải quan tâm đến các phần chi tiết sau:

Về phần áo:

Cổ áo: Theo qui định của các trường phổ thông trung học thì thông thường là các kiểu áo dài cơ bản có bâu, chân bâu không quá cao vì như thế sẽ làm cho các em khó cử động, lâu dài sẽ ảnh hưởng đến hệ xương cổ Chính vì thế mà các nhà thiết kế (hay các nhà may) nên tư vấn cho các em học sinh may áo có chân bâu cao từ 2cm - 3.5 cm, các dạng cổ áo không bâu như cổ thuyền, cổ tròn, cổ tim…thì không được khuyến khích hoặc thậm chí một số trường qui định không được may áo không bâu vì các dạng cổ áo này đôi khi không được kín đáo làm cho các em học sinh cảm thấy bối rối, thiếu tự tin … ảnh hưởng đến việc học hành của các em

Tà áo: Không quá dài cũng không quá rộng, phù hợp nhất là chiều dài tà áo trung bình dài qua đầu gối khoảng từ 15cm - 20cm Xu hướng thời trang hiện nay người ta thường may các dạng tà áo dài tới mắt cá hoặc chạm đất kèm theo nó là các đôi giày cao gót… Nhưng nếu như các em học sinh mà chạy theo xu hướng thời trang tà áo dài chạm đất thì khi đi lại không cẩn thận tà áo có thể vướng vào

Trang 17

bất kỳ chướng ngại vật nào dẫn đến giẫm đạp bị rách, tệ hơn nữa là nếu các em mặc áo dài mà ngồi không ý tứ, không vén giữ kỹ, vạt áo sau có thể rơi xuống đất, bị giẫm đạp và lấm bẩn, nếu ngồi sau xe đạp, xe máy tà áo quấn vào bánh xe thì sẽ có thể gây ra tai nạn

Tay áo: Có thể may dài tay vừa chạm mắt cá hoặc ngắn trên mắt cá từ 10cm Không nên may tay áo quá dài vì sẽ tạo cảm giác vướng víu khi các em học sinh cầm viết hoặc gây ra các bất tiện trong khi sinh hoạt cũng như các hoạt động ngoại khóa khác

5cm-Xẻ tà: Phần xẻ tà áo chỉ nên xẻ tà ngay ngang eo hoặc dưới ngang eo 1 cm, vì nếu xẻ tà cao trên quá eo trông sẽ không kín đáo, không phù hợp với lứa tuổi học trò

Nút áo: Thông thường khi kết nút người ta có thể sử dụng nút bấm, nút tàu hoặc tra dây kéo ở sống lưng thân sau Nhưng đối với các em học sinh thì việc sử dụng nút bấm kết chặt là phù hợp nhất Vì nếu sử dụng nút tàu thì phần nào chiếc

áo dài của ta trông sẽ giống chiếc áo dài thượng hải truyền thống của nước bạn là Trung Quốc

Trang 18

là thiết kế quần ôm sát sẽ không thoải mái khi ngồi các em ngồi học

- Mẫu quần áo loại rộng, loại bó sát và nửa bó sát có những lượng cử động tăng thêm khác nhau Nó phụ thuộc vào các chi tiết và đặc điểm khác nhau của kiểu quần áo

- Lượng cử động khi thiết kế bộ đồng phục áo dài nữ sinh phải đảm bảo sự cử động thoải mái, quần và áo khi thiết kế không quá ôm sát cơ thể, gây khó khăn cho các em trong việc vận động, đi lại, hạn chế sự lưu thông máu … điều này sẽ làm làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu bài giảng của các em học sinh

1.2.2 Yêu cầu về vải sử dụng may áo dài nữ sinh trung học

- Thành phần vật liệu: Vải để may bộ đồng phục áo dài Nữ sinh Trung học phải

có độ bền, độ giãn (đàn hồi) cao, có khả năng kháng nhầu, khả năng hút thải ẩm cao, vải may đồng phục áo dài phải đảm bảo được tính thẩm mỹ như là vải phải

có độ rũ, độ mềm mại….có thể sử dụng các loại vật liệu dệt như: xơ polyester, tơ tằm, hoặc tơ tằm pha visco …

- Kiểu dệt: Đồng phục áo dài nữ sinh trung học có thể sử dụng vải dệt thoi, vải dệt kim… nhưng trong phạm vi đề tài có giới hạn chúng tôi chỉ nghiên cứu vật liệu vải dệt thoi Hiện nay trên thị trường đa số vải đồng phục áo dài nữ sinh là các mình vải gấm có kiểu dệt jacquard với đủ loại hoa văn lớn, nhỏ Ngoài mặt hàng gấm còn có một số mặt hàng vải von có in hoa hoặc cào bông, các mặt hàng vải phi, phi lụa, tơ tằm…

Trang 19

- Màu sắc: Tuân theo quy định của ngành giáo dục đối với bậc Phổ Thông

Trung Học tại các trường trong địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh thường là bộ

đồng phục áo dài màu trắng thể hiện nét tinh khôi của lứa tuổi học trò Ngoài ra

tại một số trường ở các tỉnh miền tây nam bộ, do đặc thù của vùng đất lầy lội vào

trời mưa và đường đất đỏ đầy bụi vào trời nắng nên một số trường có qui định là

quần màu đen để tránh cho việc nhìn rõ bụi bẩn

- Độ dày: Vải may đồng phục áo dài nữ sinh không quá dày cũng không quá

mỏng, vì nếu vải dày thì thường có độ bền cao nhưng vải dày mà mặc thường

xuyên sẽ rất nóng cộng thêm khí hậu nóng ẩm của miền nam sẽ tạo cho các em

học sinh một cảm giác khó chịu trong những ngày mùa khô khi mặc đồng phục

đến trường, và một lý do nữa là ngày nào các em cũng phải mặc đồng phục với

thiết kế áo dài ôm gọn cơ thể nên vải dày sẽ gây nhiều bất tiện Ngược lại vải

quá mỏng thì chất liệu này sẽ không phù hợp với lứa tuổi học sinh vì nếu vải

mỏng thì các trường thường có qui định nữ sinh phải mặc thêm áo lá bên trong

như thế lại càng tạo cảm giác nóng nực hơn Chính vì thế mà trang phục học

đường luôn đòi hỏi kín đáo nhưng mềm mại, nhẹ nhàng, tạo cảm giác thoải mái

cho người học

- Độ ổn định kích thước: Bộ đồng phục áo dài nữ sinh trung học đòi hỏi phải có

sự ổn định về kích thước trong quá trình sử dụng cũng như trong quá trình giặt,

ủi, sấy…Ổn định kích thước để đảm bảo độ vừa vặn khi mặc, không cản trở thao

tác khi cử động và không làm giảm tính thẫm mỹ của trang phục

- Vải may bộ đồng phục áo dài nữ sinh trung học phải có khả năng thông hơi,

thoáng khí, có khả năng hút ẩm cao, khả năng thoát mồ hôi để đảm bảo sự trao

đổi chất giữa da với không khí bên ngoài

- Vải may bộ đồng phục áo dài phải có trọng lượng nhẹ, có cảm giác mềm mại

khi sờ tay, có độ rũ cao để phần tà áo trông thanh cao và duyên dáng

Trang 20

- Vải may bộ đồng phục áo dài phải đảm bảo ít bắt, bám bụi bẩn, có tính dễ giặt

và khả năng giặt sạch vết bẩn cao, dễ dàng giặt với các loại xà phòng thông thường, sản phẩm không đòi hỏi giặt khô hằng ngày

- Và một yêu cầu quan trọng cần đặt ra đối với bộ đồng phục áo dài nữ sinh là giá thành cho bộ đồng phục là không quá đắt, phù hợp với đại đa số gia đình có thu nhập trung bình

Tóm lại: Vật liệu để may bộ đồng phục áo dài nữ sinh trung học phần nào phải đáp ứng được 6 yêu cầu sau:

1.2.3 Đề xuất một số chất liệu sử dụng làm áo dài nữ sinh trung học:

Sau khi xem xét các yêu cầu của vải may mặc nói chung và yêu cầu về vải may

áo dài nữ sinh nói riêng Sau đây chúng ta xem xét mức độ đáp ứng các yêu cầu may mặc của vải dệt thoi

1.2.3.1 Giới thiệu chung về vải dệt thoi:

Vải dệt thoi là sản phẩm dạng tấm, do hai hệ thống sợi đan thẳng góc nhau tạo thành Hệ thống nằm dọc theo chiều dài tấm vải gọi là sợi dọc, hệ thống kia gọi

là sợi ngang

Trang 21

Hình I.1 - Liên kết sợi dọc và sợi ngang của vải dệt thoi

Hiện nay đây là loại vải phổ biến trên thế giới, chi tiết làm nhiệm vụ mang sợi ngang đan với sợi dọc để tạo nên vải là con thoi, nên gọi loại vải này là vải dệt thoi Những năm sau này ngành chế tạo máy dệt đã thay con thoi bằng những chi tiết khác như cái kẹp, kiếm, mũi phun, nhưng nguyên lý đan để tạo thành vải vẫn không thay đổi Tùy theo thành phần xơ vải thuộc loại đồng nhất, không đồng nhất hoặc pha Vải đồng nhất chỉ dệt bằng một loại xơ hay sợi duy nhất, thí dụ như vải bông, vải lanh, vải len, lụa tơ tằm… Vải không đồng nhất được quy ước

là vải dệt từ hệ sợi ngang và hệ sợi dọc, mỗi loại là đồng nhất nhưng khác loại, thí dụ một hệ là sợi bông, một hệ là sợi len, sợi tơ tằm hay sợi hoá học Vải pha phổ biến là dệt từ sợi pha, thí dụ là sợi bông pha polyeste, sợi len pha visco… Vải pha cũng có thể là vải dệt từ những sợi xe cùng kiểu nhưng thành phần của sợi xe làm bằng nguyên liệu khác loại Người ta còn quy ước vải len có chứa 10% thành phần xơ khác vẫn được xem như đồng nhất nếu lượng xơ này đưa vào không nhằm mục đích thay len mà để tạo nên một hiệu ứng bề mặt nào đó

Tùy theo mục đích sử dụng mà vải thuộc loại vải dân dụng hay vải công nghiệp Vải dân dụng là vải dùng cho may mặc (may quần áo), dùng cho sinh hoạt (may các loại khăn, chăn, drap, gối), và dùng để trang trí (rèm cửa, màn cửa…), vải công nghiệp là loại vải được các ngành công nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất như vải lót da nhân tạo, vải bạt, vải bao bì…

Tùy theo phương pháp xử lý mà vải thuộc loại vải mộc (lấy trực tiếp từ máy dệt

Trang 22

ra) hay vải hoàn tất (qua xử lý hoá học, nhiệt ẩm) Vải mộc thường được dùng làm vải lót trong ngành may hoặc dùng trong các ngành công nghiệp khác Vải hoàn tất đưa ra thị trường có thể đã được tẩy trắng, được nhuộm màu, được in hoa hoặc cào bông

Cấu trúc vải được đặc trưng bởi: quy cách sợi, kiểu dệt, mật độ sợi trong vải, nó thể hiện qua các kích thước, sự bố trí và các dạng liên kết của hai hệ sợi tạo nên vải Các chỉ tiêu chất lượng sợi và cấu tạo của vải quyết định tính chất cơ lý và ngoại quan của vải Nhiều nhà bác học đã nghiên cứu vấn đề cấu tạo vải, và đã

đưa đến một số kết luận về mối liên quan giữa tính chất và cấu tạo vải

Theo giáo sư Novikov (người Nga) đã nghiên cứu lý thuyết cấu tạo vải bằng phương pháp hình học Sau khi nghiên cứu và phân tích giáo sư rút ra kết luận sức căng sợi dọc và sức căng sợi ngang ảnh hưởng quyết định đến cấu trúc của vải Theo phó tiến sĩ khoa học Epémina cũng đã thực hiện nhiều nghiên cứu về cấu tạo và thiết kế vải, và nhận xét cấu tạo vải có liên quan đến tính chất vật lý,

cơ học và tính chất vệ sinh, cấu tạo vải phụ thuộc vào một loạt các thông số: chi

số sợi, mật độ, kiểu dệt

- Chi số sợi : Chi số sợi dọc hoặc sợi ngang ảnh hưởng lớn đến cấu tạo vải Nếu

thay đổi chi số sợi hệ này hoặc hệ kia sẽ thay đổi độ uốn của sợi trong vải Giảm chi số sợi dọc, tăng chi số sợi ngang, độ uốn của sợi dọc sẽ giảm, nghĩa là sợi dọc sẽ duỗi thẳng hơn còn sợi ngang sẽ có độ uốn tăng lên do đó cấu tạo vải thay đổi đồng thời làm thay đổi tính chất cơ lý của vải Ngoài ra, cấu tạo của sợi tức

là loại nguyên liệu (xơ), độ xoắn… cũng ảnh hưởng đến cấu tạo vải Trong thực

tế sản xuất thường dùng sợi dọc có chất lượng tốt hơn sợi ngang, độ xoắn sợi dọc thường cao hơn sợi ngang Quy cách của sợi chủ yếu là do độ mảnh sợi quyết định Nó ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng 1m2 vải và các tính chất sử dụng của vải sau này Sau đó là độ xoắn của sợi Với mức độ xoắn cao, bản thân sợi sẽ

Trang 23

bền, ảnh hưởng tốt đến độ đứt sợi khi dệt và các tính chất sử dụng của vải Về tính chất độ đều và độ bền kéo của sợi là rất quan trọng Sau đó là độ sạch và một số tính chất khác thuộc loại thứ yếu Đối với chất lượng nói chung, sợi dọc

có yêu cầu cao hơn sợi ngang

- Mật độ sợi : Mật độ sợi trong vải là yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến cấu tạo của

vải Mật độ sợi trong vải thể hiện sự bố trí sợi nhiều hay ít trên đơn vị dài của vải Mật độ sợi trong vải có ảnh hưởng đến các tính chất bề mặt, tính chất sử dụng của vải Mật độ tuyệt đối: được định nghĩa là số sợi có trên đơn vị dài của vải, quy ước lấy 100 mm, ký hiệu:

Pd - mật độ sợi dọc, là số sợi dọc có trên 100 mm đo theo chiều ngang vải

Pn - mật độ sợi ngang, là số sợi ngang có trên 100 mm đo theo chiều dọc vải Sợi sắp xếp càng xa nhau mật độ càng nhỏ vải càng thưa, sợi sắp xếp càng xít nhau, mật độ càng lớn vải càng dày Mật độ dọc và mật độ ngang có thể bằng nhau và cũng có thể khác nhau Trong mỗi trường hợp cấu tạo vải khác nhau tỉ

số giữa mật độ dọc và mật độ ngang cũng thay đổi theo

Mật độ sợi của vải dao động trong phạm vi lớn, từ 50 đối với các loại vải lanh thô cho đến 1270 đối với lụa crếp xa tanh phần lớn mật độ nằm trong khoảng

100 – 500 Cần chú ý là, cùng mật độ sợi như nhau, vải nào dệt bằng sợi mảnh hơn thì vải ấy thưa hơn Mật độ sợi trong vải có thể biểu diễn bằng khoảng cách

b (hình 2) giữa trung tâm hai sợi cạnh nhau Mật độ càng lớn, khoảng cách b càng nhỏ Biết mật độ của vải, có thể tìm được khoảng cách b

Hình I.2 - Mật độ sợi trong vải

Trang 24

Ld Ln

bd = - ; bn = -

Pd Pn

bd, bn – Khoảng cách giữa trung tâm sợi dọc hoặc sợi ngang

Ld, Ln – Chiều dài theo đơn vị đo

Pd, Pn – Mật độ sợi dọc và sợi ngang trên chiều dài Ld, Ln

Nếu khoảng cách trung tâm các sợi lớn hơn đường kính của sợi nghiã là b>d, thì khoảng cách giữa các sợi cạnh nhau (kd và kn) sẽ bằng:

Kd = bd – dd ; kn = bn - dn

Nếu khoảng cách trung tâm các sợi bằng đường kính của sợi nghĩa là:

b = d, thì sợi đặt sát cạnh nhau (hình 2)

- Kiểu dệt: kiểu dệt thể hiện vị trí tương đối của sợi dọc và sợi ngang với nhau

trong vải Kiểu dệt là một trong những thông số cấu tạo vải chủ yếu Thay đổi việc sắp xếp sợi sẽ thay đổi cấu tạo vải Sợi dọc và sợi ngang đan với nhau tác dụng lên nhau tạo thành những cấu tạo khác nhau Vải gồm có hai mặt khác nhau

là mặt trên và mặt dưới Sợi đan từ phía trên xuống phía dưới có thể giống nhau

hoặc khác nhau

Tùy theo kiểu dệt, sợi trong vải có khả năng sắp xếp nhiều hoặc ít trên một đơn

vị dài Đối với kiểu dệt vân điểm, Sợi đan liên tiếp, cho nên số sợi trên một đơn

vị dài sẽ nhỏ nhất, bởi vì sợi bị uốn liên tiếp hạn chế các sợi đặc sát nhau Trường hợp sợi đan trên nhiều sợi khác, sợi kia có thể xếp chặt nhau hơn, do đó

số sợi trên một đơn vị dài lớn hơn so với trường hợp trên Sợi đan với nhau trong vải có liên quan đến đường kính sợi hay chi số sợi Độ uốn của sợi phụ thuộc vào chi số (đường kính) của sợi Sợi càng dày, chi số thấp, độ uốn càng nhỏ, vì vậy khi chọn kiểu dệt phải tùy thuộc vào chi số của sợi để chọn kiểu dệt cho thích hợp với bề mặt của vải Khi chọn kiểu dệt cần chú ý đến mặt vải chính chịu ảnh

Trang 25

hưởng của sợi có chi số thấp hơn

Mặt vải có thể mang hiệu ứng của một hoặc hai hệ sợi do vậy khả năng chịu mài mòn cũng sẽ khác nhau Cấu tạo bề mặt của vải có ý nghĩa thực tế lớn trong quá trình sử dụng vải vì thế cần được quan tâm đúng mức

Kiểu dệt thể hiện vị trí tương đối của sợi dọc và sợi ngang với nhau trong vải Một sợi dọc có thể khi thì nằm trên một số sợi ngang này khi thì nằm dưới một

số sợi ngang khác Để thể hiện kiểu dệt, người ta dùng một đơn vị diện tích chứa

số sợi dọc và số sợi ngang tối thiểu trên đó các sợi dọc và sợi ngang đan theo một quy luật nhất định Người ta gọi đơn vị diện tích đó là ráp po kiểu dệt

* Giới thiệu một số kiểu dệt thông dụng:

- Một số kiểu dệt cơ bản:

+ Kiểu dệt vân điểm: hiện được các xí nghiệp dùng phổ biến do nó đơn giản như trong các mặt hàng vải phin, calico, kate, toile de lin… vải có hai mặt giống nhau Vải tương đối bền nhưng hơi cứng mặc dù sợi xoắn thấp Muốn thay đổi mặt ngoài đỡ đơn điệu, có thể dùng phối hợp mật độ vải với quy cách hai hệ sợi hoặc chọn sợi xoắn quá mức (sợi crếp) hoặc cào bông, ép thêm lớp xơ

+ Kiểu dệt vân chéo: thông thường dùng để dệt các mặt hàng như vải jean, ier… vải có hai mặt khác nhau Kiểu dệt thể hiện trên mặt vải là những đường

den-Hình I.3: Kiểu dệt vân điểm

Trang 26

chéo Cùng mật độ sợi, qui cách sợi, vân chéo làm vải mềm nhưng kém bền so với vân điểm Vân chéo thường được áp dụng để dệt vải lót và những mặt hàng tường đối dày

+Kiểu dệt vân đoạn: là kiểu dệt các điểm đan dọc (hoặc các điểm đan ngang) ít, được trải đều trên khắp bề rộng của vải Vải dệt vân đoạn cơ bản có hai mặt khác nhau rõ rệt Thường sợi nổi ở mặt phải có chất lượng cao, mật độ lớn tạo có mặt vải trơn đều và bóng Mặt trái không bóng và trơn bằng mặt phải là do mật độ hệ sợi nổi nhiều ở mặt này không cao Liên kết giữa các sợi ở kiểu vân đoạn là thấp

so với hai kiểu dệt trên, nhưng mật độ sợi cao vừa bảo đảm độ mềm mại vừa tạo cho vải có độ bền khá Vân đoạn được áp dụng phổ biến để dệt lụa (dùng để may

áo dài và các sản phẩm cao cấp…) và vải bông

Hình I.4: Kiểu dệt vân chéo

Trang 27

- Kiểu dệt dẫn xuất từ các kiểu dệt cơ bản: là những kiểu dệt cơ bản được biến đổi chút ít để có những kiểu dệt mới về hình thức cũng như về tính chất mà vẫn giữ những nét cơ bản của kiểu dệt cơ bản.

- Kiểu dệt phối hợp: là những kiểu dệt có được do phối hợp nhiều kiểu dệt

cơ bản hoặc kiểu dệt dẫn xuất lại với nhau Những tính chất mà kiểu dệt phối hợp tạo cho vải hoàn toàn khác hẳn tính chất của các kiểu dệt thành phần Có nhiều nhóm kiểu dệt phối hợp như crep, nhóm thủng lỗ, nhóm tổ ong…

Hình I.5: Vải Satin

Hình I.6: Kiểu dệt dẫn xuất từ vân điểm

Trang 28

- Kiểu dệt Jacquard: vào năm 1801 trong một cuộc triển lãm hàng công nghiệp tại pháp, ông Joseph Marie Jacquard đã giới thiệu một loại máy dệt vải hoa to mà muốn dệt được vải cần phải có hệ thống kim và móc điều khiển từng dây go hoặc từng nhóm dây go để nâng sợi dọc lên Kiểu dệt Jac quard tạo cho mặt vải có những hình trang trí kiểu hình học hoặc hình hoa và cho hai mặt vải khác nhau Mặt phải là những hình dệt rõ nét, mặt trái mờ hơn Trên thực tế kiểu dệt Jacquard mà chúng ta thường thấy là các loại vải gấm, lụa hoa, nhung hoa, thảm hoa, vải dệt hoa dày dùng để bọc bàn ghế, bọc tường, các tranh phong cảnh hoặc ảnh các nhà lãnh tụ…

Hình I.8: Vải tổ ong Hình I 7: Vải Crep

Trang 29

- Kiểu dệt phức hợp: là những kiểu dệt áp dụng cho vải nhiều lớp, vải nhung…thực chất chúng là sự kết hợp các kiểu dệt của các nhóm trên vào từng lớp của vải.

Tóm lại: kiểu dệt khác nhau, mật độ dọc và mật độ ngang thay đổi, do đó cấu tạo vải cũng thay đổi Kiểu dệt quyết định hình thức của mặt vải và có ảnh hưởng đến các tính chất sử dụng của vải

1.2.3.2 Khả năng đáp ứng các yêu cầu may mặc của các chất liệu đề xuất

- Vải tơ tằm: vải tơ tằm có nhiều tính chất tốt: có độ bền cao, đàn hồi, thẩm thấu tốt, ngoại quan đẹp, mặt vải nhẵn, óng ánh, mềm mại, có độ rũ cao, nhuộm màu tốt… cho nên thường được sử dụng chủ yếu để may các sản phẩm cao cấp, sang trọng như: áo dài, áo đầm dạ hội, áo vest…

Hình I.11: vải nhung Hình I.10: vải nhiều lớp

Hình I.9: Vải Jacquard

Trang 30

Tơ tằm có độ kết tinh khá cao, mạch phân tử giãn ra hoàn toàn (trái với mạch phân tử của len lông cừu lại gấp khúc vào) do đó độ đàn hồi của tơ tằm thấp hơn len Các mạch phân tử tơ tằm liên kết với nhau khá chặt chẽ cùng độ kết tinh cao làm cho tơ tằm khá bền, độ bền tương đối 30.9 – 44.1 cN/tex nhưng khi ướt

tơ sống giảm 10%-15% độ bền của nó và độ ẩm tơ chuội giảm dưới 8% thì độ bền tơ giảm đáng kể

Tơ tằm chịu nhiệt cao tốt hơn len lông cừu và không bị phân hủy Tơ tằm chịu nhiệt từ 200oc – 250oc (chỉ bị đổi màu) và cháy ở nhiệt độ 280oc

Tơ tằm hút ẩm cao, độ ẩm tơ tằm 11% trong điều kiện môi trường chuẩn điều này lý giải vì trong công thức của phân tử có chứa nhóm cacboxil (COOH) và các nhóm amin (NH2 )là các nhóm ưa nước Dễ nhuộm màu và ăn màu tốt có thể nhuộm bằng các loại thuốc nhuộm tổng hợp hoặc thuốc nhuộm tự nhiên cho hiệu quả là những gam màu với sắc độ khác nhau

Vải tơ tằm nhẹ, do xơ có khối lượng riêng trung bình 1.37g/cm3, vải tơ tằm thấm hút mồ hôi, nên mặc vải tơ tằm rất mát, tạo cảm giác mát mùa hè và ấm mùa đông Nhưng sản phẩm tơ tằm thường dễ bị co, nhăn, khó giữ nếp định hình sau nhiều lần ngâm tẩm, giặt giũ… là do tơ tằm có cấu trúc mạch thẳng với các axit amin đơn giản tạo các mạch đại phân tử có liên kết nằm sát nhau tạo nên miền vi tinh thể, tuy nhiên ở những đoạn mạch có chứa nhóm điamin và điaxit lại có cấu trúc xốp đó là những vùng vô định hình Các miền vô định hình và vi tinh thể này nằm xen kẽ nhau, không ổn định về cấu trúc nên khi chịu tác dụng của ngoại lực nhẹ như gió đã làm xô lệch cấu trúc mạch phân tử gây nên hiện tượng nhàu ở vải tơ tằm

Vải tơ tằm có ngoại quan ánh mờ do tơ tằm có tiết diện ngang là tam giác chính điều này làm cho tơ tằm phản xạ ánh sáng tốt

Vải tơ tằm dẫn nhiệt, dẫn điện kém, và dễ bị nhiễm tĩnh điện Trước đây khi các

Trang 31

vật liệu cách điện còn hiếm người ta sử dụng vải tơ tằm làm vật cách điện

Tơ tằm chịu ảnh hưởng xấu của các tác nhân oxi hóa, chất tẩy trắng, kém bền với kiềm, dung dịch caustic alkali đậm đặc hòa tan tơ Các axit yếu không ảnh hưởng lớn đến tơ tằm, axit mạnh phân hủy tơ tằm, axit trung bình làm cho tơ co lại, đặc tính này được sử dụng để tạo hiệu ứng crêp cho vải tơ tằm Axit hữu cơ được sử dụng để tạo hiệu ứng sộp soạt của tơ do bề mặt tơ bị cứng lại

Bảo quản tơ tằm gặp nhiều khó khăn, thường phải giặt khô hoặc nếu giặt ướt thì giặt bằng các xà phòng có nồng độ axit yếu hoặc trung bình, nếu giặt bằng xà phòng có nồng độ PH cao như các bột giặt tẩy thông thường sẽ làm vải bị cứng lại Khi giặt không vò mạnh vì do tác dụng của lực vặn, kéo căng, lực ma sát sẽ làm cho sợi tơ bị hỏng, hoặc làm xô lệch xơ dẫn đến biến dạng hoặc mất đi độ bóng mượt làm giảm tuổi thọ sử dụng Không được phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời, phải phơi trong bóng râm bởi dưới ánh nắng mặt trời tơ dẽ bị oxi hóa của khí quyển làm giảm độ bền tơ Quần áo tơ tằm nếu mặc lâu không giặt, phần muối trong mồ hôi sẽ làm cho mặt vải nhạt màu hiện lên các đốm màu vàng Vải tơ tằm có giá trị sử dụng cao do có ngoại đẹp, vải nhẹ, mềm mại, mặc mát, thấm mô hôi…sợi tơ tằm để dệt vải crep, hàng dệt kim, vớ tất, luạ Satin, đồ lót,

đồ trẻ em, chỉ phẫu thuật… nhưng do hiện nay giá thành cao nên việc sử dụng tơ tằm còn hạn chế

- Vải polyeste: là loại vải có độ bền đứt cao, độ bền mài mòn cao, chịu đựng tốt trước tác dụng của ánh sáng, độ kháng nhàu cao, độ giãn cao, độ bền nhiệt cao (chỉ giảm độ bền sau 160 oC) là loại vải có độ bền nhiệt cao nhất so với tất cả các loại xơ hoá học sản xuất phổ biến, kể cả xơ thiên nhiên Có thể nung nóng lâu không bị giảm bền Sản phẩm có thể sử dụng trong phạm vi từ -70 đến +175

oC, chỉ nóng chảy ở 235oC Bền ánh sáng tốt, modun đàn hồi cao, cao nhất trong

số xơ tổng hợp, lớn gấp 3 lần so với xơ polyamit Bởi vậy, sản phẩm giữ nếp

Trang 32

định hình rất lâu sau nhiều lần ngâm tẩm, giặt giũ

Bền kéo trung bình, khi ướt không bị giảm bền Bền ma sát kém so với xơ amit Hút ẩm kém, chỉ khoảng 0.4 – 0.5% ở điều kiện chuẩn Cách điện tốt và tích điện mạnh khi ma sát

poly-Bền cao với axit và các chất oxy hoá hơn cả xơ polyamit, song kém chịu đựng với axít nitric và axít sunfuaric, đặc biệt với kềm

Đa số dung môi hữu cơ không có tác dụng với xơ polyeste, nên vải polyeste bền với vi khuẩn, khả năng ăn màu kém do độ kết tinh phân tử cao và trong thành phần hoá học thiếu các nhóm có khả năng phản ứng với thuốc nhộm, do đó người ta thường nhộm xơ polyester ở nhiệt độ và áp suất cao hoặc nhuộm khối (tức là nhuộm dung dịch nóng chảy trước khi kéo sợi) Phạm vi sử dụng xơ poly-ester rất lớn, thường được pha với len, bông, lanh để kéo sợi dệt vải so với các loại xơ tổng hợp khác, nó được coi là duy nhất làm được dạ nén, mũ nồi,… dạ nén polyester bền và chịu nhiệt tốt hơn dạ nén len, không bị đổ lông

Vải nhẹ ( xơ có khối lượng riêng trung bình 1.38 g/cm3), không nhiểm bẩn, dể giặt, nhanh khô, nhưng không thấm nước, hút ẩm kém (độ ẩm khoảng 0.4%), xơ sợi có độ cứng lớn do đó dể tạo ra hiện tượng vón cục Ngoài ra sử dụng dạng sợi mành nhờ tính chất bền nhiệt và độ bền cơ học cao sẽ làm tăng khả năng chịu đựng của chế phẩm Sử dụng xơ polyeste (lapxan) rẽ hơn so với một số loại xơ hóa học khác Kém bền vững với kềm đậm đặc, khó nhuộm màu Còn sử dụng dạng sợi textua trong công nghiệp dệt kim để tạo thành chế phẩm có tính hút ẩm tốt và giữ nhiệt

Ngày nay bằng các phương pháp biến tính xơ polyester (thay đổi thành phần hay cấu trúc xơ…) dẫn đến việc cải thiện một vài nhược điểm của xơ Polyester như: + Cải thiện khả năng hấp thụ hơi nước của vật liệu dệt

+ Tăng tính cách nhiệt và độ xốp cao hơn

Trang 33

+ Tăng độ mềm mại của sản phẩm dệt

+ Tăng độ bóng và cho cảm giác xơ tay mát với các mức độ khác nhau

+ Tăng ái lực với thuốc nhuộm cation

- Vải pha ( tơ tằm/visco): tạo ra các chế phẩm có độ bền cao, độ hút ẩm cao, có

độ bóng, cảm giác sờ tay mềm mại, một số mặt vải nhẹ, ngoại quan rất giống vải tơ tằm và đặc biệt là giá thành rẻ hơn rất nhiều so với vải tơ tằm Ngoài các ưu điểm ở trên thì vải pha (tơ tằm + visco) cũng có những nhược điểm như: khả năng kháng nhàu thấp, khó giữ nếp định hình sau nhiều lần giặt ủi, nhuộm khó đều màu do tơ tằm thì bền trong môi trường axit trong khi đó visco lại bền trong môi trường bazơ

- Vải dệt thoi phong phú về kiểu dệt và là loại vải có cấu trúc chặt chẽ, thường

có độ bền cao cao hơn so với vải dệt kim…đáp ứng được hầu hết các nhu cầu của vải may mặc Tùy theo thành phần nguyên liệu mà khả năng đáp ứng các yêu cầu của vải dệt thoi có khác nhau, tùy theo mức độ của yêu cầu sử dụng mà ta có các loại vải với gam độ bền từ thấp đến cao

- Vải dệt thoi có khả năng đáp ứng được các tiêu chí về tiện nghi và tính thẩm

mỹ tùy thuộc vào nguyên liệu xơ sử dụng và cấu trúc của vải

- Về tính bảo quản: so với vải dệt kim thì vải dệt thoi có tính ổn định về kích thước dễ dàng bảo quản hơn trong quá trình giặt, ủi, phơi … vì vậy vải dệt thoi là vật liệu dệt rất phù hợp để may bộ đồng phục áo dài nữ sinh, việc lựa chọn nguyên liệu và cấu trúc của vải cho phù hợp là vấn đề mà chúng ta cần nghiên

Trang 34

1.3.1 Phân tích các tính chất:

• Tiêu chí đầu tiên mà ta xét đến đó chính là độ bền của vật liệu: độ bền là một tính chất rất quan trọng, nó quyết định đến giá trị sử dụng của bộ đồng phục Độ bền của vật liệu được thể hiện thông qua độ bền đứt, độ giãn đứt, độ bền mài mòn, độ bền nhiệt và độ bền màu…Hằng ngày khi các em ngồi học thì quần áo phải thường xuyên ma sát, tiếp xúc với bàn, ghế …nên vải may bộ đồng phục cần phải có độ bền đứt và độ bền mài mòn cao, và trong một năm thì mỗi gia đình thường chỉ mua cho con em mình từ một đến hai bộ đồng phục để thay đổi, nên mỗi ngày bộ đồng phục phải trải qua quá trình giặt, vắt, ủi, sấy và phơi trực tiếp dưới ánh ắng mặt trời một cách thường xuyên và theo một chu kỳ lập

đi lập lại Do đó mà vải may bộ đồng phục áo dài cần phải có độ bền nhiệt, độ chống lão hóa, độ bền màu cao …tuy nhiên do bộ đồng phục áo dài nữ sinh là màu trắng nên ta không chú ý đến độ bền màu Ngoài các yếu tố về độ bền kể trên thì vải may bộ đồng phục áo dài nữ sinh phải có độ co giãn cao Như ta đã biết trong thực tế thì tùy theo từng mục đích sử dụng mà người ta yêu cầu độ co giãn của vải khác nhau ví dụ như các sản phẩm mặc lót cần phải có độ co giãn cao vì đặc điểm của trang phục này là ôm sát cơ thể, nếu vải không có độ co giãn thì cơ thể sẽ khó lưu thông máu, con người sẽ rất khó khăn trong quá trình vận động Còn đối với bộ đồng phục áo dài nữ sinh do đặc thù thiết kế của trang

Trang 35

phục là ôm vừa vặn cơ thể hơn nữa là các em phải mặc bộ đồng phục hằng ngày nên vải may áo dài cũng phải cần có độ co giãn để tiện cho việc đi đứng, cầm viết, giơ tay phát biểu và tạo cho các em học sinh cảm thấy thoải mái vận động trong giờ học

• Sau tiêu chí về độ bền thì tiêu chí thứ hai mà ta xét đến đó chính là tính tiện nghi của trang phục Tính tiện nghi của trang phục được thể hiện thông qua

độ truyền nhiệt và truyền ẩm, độ thoáng khí, độ mao dẫn, khả năng hút thấm nước, thoát mồ hôi của vật liệu…trang phục đáp ứng được tính tiện nghi nghĩa

là giúp cho người mặc cảm thấy thoải mái và dễ chịu khi sử dụng

- Độ truyền nhiệt của vải: là khả năng truyền nhiệt của vải từ môi trường có nhiệt độ cao sang môi trường có nhiệt độ thấp hơn Độ truyền nhiệt là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng vệ sinh của quần áo trong trường hợp này

là đáp ứng tính tiện nghi về nhiệt Trong thực tế tùy theo mục đích sử dụng mà ta yêu cầu độ truyền nhiệt của vải khác nhau Ví dụ như khi ta sống ở miền khí hậu khô nóng thì ta cần vải có độ truyền nhiệt cao để cơ thể truyền nhiệt qua lớp vải

ra bên ngoài giúp cho cơ thể của chúng ta cảm thấy mát, dễ chịu hơn (thông thường thân nhiệt cơ thể người là 37o ) còn ngược lại ở những vùng khí hậu lạnh thì yêu cầu độ truyền nhiệt thấp để cơ thể giữ được thân nhiệt không cảm thấy lạnh Đối với nước ta có khí hậu nóng ẩm và do các em phải mặc áo dài hằng ngày trong điều kiện cở sở vật chất của nước ta chưa cao, chưa có nhiều máy điều hòa trong các phòng học nên vải may áo dài có độ truyền nhiệt cao sẽ giúp cho các em học sinh cảm thấy dễ chịu khi sử dụng bộ đồng phục

- Độ mao dẫn của vải: là khả năng dẫn mồ hôi từ bề mặt da cơ thể người lên bề mặt vải và thải ra môi trường xung quanh Độ mao dẫn là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng thấm nước và vệ sinh Trong những năm gần đây áp dụng nguyên lý mao dẫn người ta đã dệt nên loại vải nhiều lớp có độ xốp giảm dần từ trong ra

Trang 36

ngoài nhờ sử dụng xơ có độ mảnh giảm dần từ lớp ngoài vào lớp trong để may quần áo bốc mồ hôi nhanh và cho vận động viên thể thao kể cả những đồ lót cho phụ nữ có kinh nguyệt, cho trẻ em và người già mà việc đại tiện không tự kiềm chế được, bằng những loại xơ không nhất thiết có khả năng hút ẩm cao Do đặc thù của lứa tuổi các em học sinh phổ thông còn rất hiếu động, các em thường xuyên chạy nhảy, nô đùa với nhau nên cơ thể thường ra nhiều mồ hôi nên vải may áo dài cần có độ mao dẫn cao sẽ giúp thoát mồ hôi, giúp cho các em học sinh có cảm giác dễ chịu khi mặc sản phẩm trong những ngày trời nắng nóng

- Độ thoáng khí của vải: tùy theo công dụng người ta yêu cầu độ thoáng khí cao đối với vải mặc lót và sản phẩm mặc mùa hè bởi vì cơ thể cần bốc hơi nước và

mồ hôi qua các lỗ trống của quần áo Ngược lại yêu cầu thoáng khí thấp đối với vải may mặc ngoài của quần áo mùa đông và một số hàng dạ nhằm bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của không khí lạnh Độ thoáng khí phụ thuộc rất nhiều vào độ xốp, số lượng và kích thước các lỗ trống và bề dày sản phẩm Sản phẩm càng xốp tức là độ chứa đầy càng thấp thì độ thoáng khí càng cao Theo nghiên cứu của Rosanov, nếu vải có cùng Es nhưng độ thông khí sẽ thấp nhất nếu dệt kiểu vân điểm, tăng cao hơn nếu kiểu dệt vân chéo, cao hơn nữa với kiểu dệt vân đoạn và cao nhất với kiểu crep, tổ ong Khi vải không có lỗ trống như nỉ, dạ, dạ nén… độ thóang khí sẽ phụ thuộc vào độ xốp và bề dày của vật liệu Vải may áo dài cần phải có độ thoáng khí cao Do điều kiện cơ sở vật chất tại các trường ở nước ta không đồng đều còn thiếu các trang thiết bị: quạt, máy lạnh…và các em thường phải học trong các lớp học đông học sinh nên vải có độ thoáng khí cao sẽ giúp cơ thể thoát mồ hôi, tạo cảm giác dễ chịu giúp các em có điều kiện tiếp thu bài tốt hơn

• Tiêu chí thứ ba đó là tính thẩm mỹ: tính thẩm mỹ được đặt sau độ bền và tính tiện nghi là do các em học sinh hằng ngày phải mặc bộ đồng phục áo dài

Trang 37

trong điều kiện cơ sở vật chất của nước ta chưa cao và mặc trong điều kiện khí hậu nóng ẩm nên có một số chất liệu có tính thẩm mỹ cao như là vải mỏng, mềm, óng mượt… nhưng lại không bền chóng rách, dễ trầy xước hoặc vải có tính thẩm mỹ cao nhưng không mang lại sự thoải mái, dễ chịu cho người mặc thì cũng không được lựa chọn Do đó mà tính thẩm mỹ được lựa chọn sau hai tiêu chí trên Nhưng do đặc thù thiết kế của bộ áo dài đó là phần tà áo thường dài và rộng, hơn thế nữa ở lứa tuổi này các em học sinh đã ý thức được việc làm đẹp cho bản thân thông qua việc lựa chọn trang phục và chất liệu để tôn lên cái đẹp và che đi khuyết điểm của chính mình, ví dụ như các em có thân hình hơi mập thì cần lựa chọn chất liệu để may áo dài có độ rũ cao để thân hình trông mềm mại và không bị thô cứng … vì thế mà vải may áo dài cũng cần phải có tính thẩm mỹ Tính thẩm mỹ được thể hiện thông qua: độ đục, độ trong, họa tiết hoa văn trên vải, độ rũ, độ mềm mại, khả năng kháng nhàu đặc biệt là phải có

độ co giãn sau khi giặt thấp để đảm bảo đúng thông số khi thiết kế, tạo sự vừa vặn cho người mặc

- Độ kháng nhàu (nhăn) của vải: hiện tượng nhàu của vải là do đặc điểm cấu trúc của vật liệu dệt Khi bị tác động của ngoại lực như gió, nhiệt, giặt giũ, cử động của con người…làm cho các mạch đại phân tử bị xô lệch Khi bỏ ngoại lực thì các mạch đại phân tử không trở về trạng thái cũ gây nên hiện tượng vải bị nhàu Nếu sản phẩm áo dài mà bị nhàu (nhăn) thì khi các em ngồi học, hoặc ngồi trên xe đạp vô tình ngồi lên tà áo hoặc do cử động nhiều ở phần gối, eo, hoặc phần khuỷu tay gây nên hiện tượng nhăn vải thì tính thẩm mỹ của sản phẩm sẽ không cao với lại nếu sản phẩm bị nhăn sau quá trình giặt thì ở công đoạn ủi các

em sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức

- Độ rũ của vải: tùy theo công dụng của sản phẩm may mà vải cần có độ rũ khác nhau nhưng với vải may áo dài thì độ rũ cần phải được quan tâm vì nếu vải

Trang 38

không có độ rũ, không mềm mại thì phần tà áo trông sẽ cứng với lại do đặc thù của kiểu dáng nên tà áo thường dài và rộng hơn so với các trang phục khác như quần tây áo sơmi…thêm vào đó là sản phẩm lại được thiết kế ôm vừa vặn cơ thể,

do đó mà vải may bộ đồng phục áo dài nếu không có độ rũ sẽ gây cho người mặc cảm giác khó chịu và việc mặc áo dài sẽ không mang được nét duyên dáng như tính vốn có của nó và điều nay sẽ tạo cho trang phục có tính thẩm mỹ không cao

• Tiêu chí thứ tư mà ta xét đến đó là tính bảo quản: tính bảo quản của vật liệu được thể hiện thông qua: độ co giãn của vải sau khi giặt, tốc độ khô, điều kiện giặt và khả năng giặt sạch vết bẩn…

- Độ co rút của vải do giặt (ủi, wash): là độ thay đổi kích thước của vải hay sản phẩm sau quá trình giặt, ủi, sấy hoặc wash… một thực tế cho thấy thì vải dệt thoi thường có độ ổn định kích thước hơn vải dệt kim Trong sản xuất thì các nhà thiết kế thường phải tính toán đến độ co rút của vải trước khi đưa ra rập chuẩn và đưa vào sản xuất hàng lọat Việc tính toán độ co rút của vải sẽ giúp cho sản phẩm có được đúng thông số thành phẩm sau quá trình tác động như giặt, ủi, wash…làm cho khách hàng sẽ không phàn nàn và yên tâm lựa chọn trang phục cho mình Còn đối với vải may mặc nói chung và vải may bộ đồng phục áo dài

nữ sinh nói riêng thì độ co giãn sau khi giặt là một tính chất quan trọng cần phải được để ý khi lựa chọn để may bộ đồng phục vì nếu vải co rút sau quá trình giặt, ủi,… thì sau vài lần giặt các em sẽ không mặc vừa bộ đồng phục nữa và lúc này các bậc phụ huynh lại phải tốn thêm tiền bạc và công sức để lựa chọn và mua bộ đồng phục khác cho con em mình Điều này làm ảnh hưởng đến kinh tế của các gia đình, như thế việc mặc đồng phục áo dài lúc này sẽ là điều phiền toái cho các

em học sinh nói riêng và cho các gia đình nói chung

- Tốc đô khô của vật liệu: được đánh giá bằng thời gian thoát hơi nước của vật liệu, vật liệu để may bộ đồng phục áo dài đòi hỏi phải nhanh khô, vì như đã phân

Trang 39

trong tích ở trên mỗi gia đình thường chỉ mua cho con em mình từ một đến hai

bộ áo dài để thay đổi trong năm, nên mỗi ngày khi đi học về các em thường phải giặt bộ đồng phục để chuẩn bị cho ngày hôm sau, nếu vào những ngày trời mưa

do điều kiện nhà không có máy giặt để hong khô hoặc không thể hong khô bằng quạt vì điện cúp mà vải may áo dài lại quá dày hoặc có tốc độ khô chậm sẽ gây rất nhiều phiền toái cho các em học sinh

- Độ nhiễm bẩn và khả năng giặt sạch vết bẩn của vải: yêu cầu cần đặt ra với vải may đồng phục áo dài nữ sinh là độ nhiễm bẩn thấp và khả năng giặt sạch vết bẩn cao Vì thực tế trong quá trình học các em có thể làm dây mực lên quần áo hoặc vào những ngày trời mưa đường lầy lội các em phải đạp xe đến trường rất

dễ dính sình lầy thêm một lý do nữa là tà áo thường dài, rộng rất dễ vướng víu vào một số chướng ngại vật như: xích xe đạp làm dính dầu nhớt …nếu khả năng giặt sạch vết bẩn của vải may bộ đồng phục không cao thì sẽ làm giảm đi tính thẩm mỹ của vật liệu

- Điều kiện giặt vải (giặt tay, giặt máy): vì theo truyền thống thì bộ đồng phục

áo dài nữ sinh thường may có cổ và cổ thì được ép keo cứng nên việc giặt sản phẩm bằng máy sẽ làm gẫy cổ áo, thêm vào đó là áo dài thường cài nút bấm rất

dễ bị vướng vào máy giặt nên điều kiện giặt bằng máy là rất ít sử dụng Chính vì thế mà áo dài thường phải giặt bằng tay mà hằng ngày các em đều phải giặt sản phẩm nên việc giặt phải được giặt trong điều kiện dễ dàng không đòi hỏi giặt khô hằng ngày, sản phẩm có thể giặt được với các bột giặt và nước thông thường Ví

dụ như với vải 100% tơ tằm hoặc tơ tằm pha visco thì không thích hợp giặt bằng

xà phòng vì trong nước máy có canxi, magiê khi gặp xà phòng chúng sẽ biến thành xà phòng canxi hoặc xà phòng magiê Cộng thêm tơ thật mang tính điện tích dương, xà phòng mang điện tích âm nên rất dễ kết hợp với nhau, kết tủa sẽ phủ lên mặt lụa các đốm trắng xám Tốt nhất chỉ dùng bột giặt có độ axít yếu

Trang 40

hoặc trung tính Khi giặt nếu vò quá mạnh do tác động của lực vặn kéo căng, ma sát sẽ làm cho sợi tơ bị hỏng, hoặc sẽ làm “xô lệch” từ đó dẫn đến biến dạng, mất

đi độ óng mượt vốn có của nó và giảm tuổi thọ sử dụng Còn ngược lại đối với vải có thành phần là 100% polyester thì việc giặt lại trở nên dễ dàng đối với các loại xà phòng và nước giặt thông thường

• Sau tính bảo quản là tính kinh tế: tính kinh tế được thể hiện qua giá thành của một bộ đồng phục áo dài (cả quần và áo)theo thông tin từ báo điện tử thanh niên sắp vào mùa tựu trường thì thị trường vải áo dài học sinh rất sôi động với

đủ loại hoa văn, giá cả phù hợp cho từng đối tượng lựa chọn Theo tham khảo giá từ các chợ Tân bình, Tân định, Hiệp thành…hoặc từ các công ty dệt vải thì giá vải may áo dài từ các xưởng dệt nhỏ của Bảy hiền giá từ 25.000-30.000 ðồng /1 met, còn các công ty dệt Phước Thịnh, Thái Tuấn cũng đã tung ra thị trường trên 30 mẫu hoa văn, thiết kế trên chất liệu sợi polyester giá từ 25.000đ-40.000đ /1 met Còn công ty dệt Toàn Thịnh có một số mẫu vải được làm từ chất liệu 100% tơ tằm với giá là 115.000đ/ 1 met, và vải pha tơ tằm + visco có giá là 70.000đ/ 1 met Theo chủ tiệm may áo dài sẵn tại 63 Võ Thị Sáu Q.3 và

194 Trần Quốc Thảo Q.3 thì giá một bộ đồng phục áo dài may sẵn có giá là 150.000đ/1 bộ Không phải gia đình nào cũng đủ tiền may cho con em mình một bộ áo dài để đi học vì sắm một bộ áo dài phải cần ít nhất 150.000đ/ bộ (tiền vải + công may) Nếu như một em học sinh một năm may hai bộ áo dài thì sẽ mất khoảng 300.000đ trở lên Con số trên không quá lớn với những gia đình khá giả nhưng là nỗi trăn trở cho những gia đình khó khăn Chính vì thế mà giá thành của bộ đồng phục áo dài nữ sinh phải phù hợp với đại đa số gia đình có thu nhập trung bình nếu không thì việc áp dụng mặc đồng phục trong nhà

trường sẽ gặp rất nhiều khó khăn

• Cuối cùng là tính bảo vệ: đối với bộ đồng phục áo dài nữ sinh do môi

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w