1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu khảo sát áp lực lên cơ thể người mặc của một số sản phẩm

81 398 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng số đo cơ thể các phụ nữ trong nghiên cứu Mức độ thay đổi kích thước cơ thể khi sử dụng các mẫu quần chỉnh hình thẩm mỹ nghiên cứu Mức độ thay đổi kích thước quần chỉnh hình thẩm mỹ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN……… …… 3

LỜI CAM ĐOAN ……….… 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT……… 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU ……….……… …… 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ ……… 7

PHẦN MỞ ĐẦU……… 9

Chương I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHÊN CỨU….… … 14

1.1 Trang phục chỉnh hình thẩm mỹ ……… 14

1.1.1 Các loại trang phục chỉnhhình thẩm mỹ ……….…… ……… 16

1.1.1.1 Gen định hình thẩm mỹ bụng ……… 17

1.1.1.2 Quần định hình thẩm mỹ……… 20

1.1.1.3 Quần tất định hình thẩm mỹ……… 21

1.1.1.4 Áo định hình thẩm mỹ……… ……… 21

1.1.1.5 Quần áo định hình thẩm mỹ ……… 22

1.1.2 Các yêu cầu đối với trang phục chỉnh hình thẩm mỹ…… … 24

1.1.2.1 Yêu cầu sử dụng ……….……….……….…… ….24

1.1.2.2.Yêu cầu vệ sinh ……….……….……….… … …25

1.1.2.3 Yêu cầu sinh thái: ……….……….……….… … … 26

1.1.3.Vật liệu làm trang phục chỉnh hình thẩm mỹ.……….… 27

1.1.3.1 Nguyên vật liệu làm vải dệt kim đàn tính cao.……….… 27

1.1.3.2 Kiểu dệt.……….… .……….… .……….… 28

1.2 Thực trạng sử dụng trang phục chỉnh hình thẩm mỹ tại nước ta 30

1.3 Áp lực lên cơ thể dưới tác dụng của độ giãn đàn hồi của vải và phương pháp xác định 32

1.3.1 Áp lực của vải lên cơ thể dưới tác dụng của độ giãn đàn hồi 32 1.3.2 Tư thế vận động cơ thể người mặc khi nghiên cứu trang phục chỉnh hình thẩm

Trang 2

mỹ.……….… ……….… ……….… ……….… 32

1.3.3 Các phương pháp xác định áp lực của trang phục lên cơ thể người mặc.… 35

1.4 Kết luận chương 1.……….… .……….… .……….… 38

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.……… 40

2.1 Mục tiêu: ……….….……….….……….… ………… 40

2.2 Đối tượng nghiên cứu.……….….………….….……… 40

2.3 Nội dung nghiên cứu.……….….……….….……….… 44

2.3.1 Xác định các mức độ (hiệu quả) làm gọn các phần cơ thể người mặc.…… 44

2.3.2 Xác định các mức độ giãn từng phần của trang phục chỉnh hình thẩm mỹ 45

2.3.3 Xác định áp lực của một số mẫu trang phục chỉnh hình thẩm mỹ lên các phần cơ thể người mặc ………….………….….……….……… 45

2.4 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.……….… ……….… 45

2.4.1 Thực nghiệm xác định sự thay đổi kích thước của cơ thể và quần chỉnh hình thẩm mỹ khi sử dụng.……….….……….….……….… 45

2.4.2 Thực nghiệm xác định áp lực của quần chỉnh hình thẩm mỹ lên các phần cơ thể người mặc.……….… ……….….……… ………… 52

2.4.3 Xử lý số liệu thử nghiệm.……….….……….….……… 54

2.5 Kết luận chương II 55

Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 56

3.1 Kết quả xác định hiệu quả ép nén cơ thể của các mẫu quần nghiên cứu 56

3.2 Kết quả xác định sự thay đổi kích thước của các mẫu quần nghiên cứu 62

3.3 Kết quả khảo sát áp lực của các mẫu quần nghiên cứu các phần cơ thể người mặc 68

3.4 Kết luận chương 3 74

Kết luận 76

Danh mục tài liệu tham khảo 79

Phụ lục 82

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện luận văn này, em đã nhận được sự hướng dẫn

nhiệt tình, sự động viên và khích lệ của Thầy PGS.TS Bùi Văn Huấn về chuyên môn

cũng như phương pháp nghiên cứu khoa học Cho đến nay, em đã hoàn thành luận văn của mình với những kết quả nhất định

Em xin chân thành bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với Thầy PGS.TS Bùi Văn Huấn, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết của mình hướng dẫn em trong suốt

quá trình thực hiện luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô Viện dệt may–Da giầy và Thời Trang, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cung cấp kiến thức cho em thực hiện

luận văn này

Em luôn luôn cố gắng tìm tòi, học hỏi, trau dồi kiến thức để thực hiện và hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất Tuy nhiên, do thời gian có hạn và bản thân còn nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu, em rất mong nhận được sự góp ý quý báu của các Thầy Cô

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên: Bùi Thị Thanh Thủy

Sinh ngày: 10/08/1974

Là học viên lớp Cao học ngành công nghệ vật liệu dệt may khóa 2013 - 2015

Em xin cam đoan nội dung của bản luận văn này chưa được tác giả nào công

bố Toàn bộ nội dung và kết quả nghiên cứu được trình bầy trong luận văn là do em nghiên cứu và tự trình bày dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS Bùi Văn Huấn, không sao chép của tài liệu khác

Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên cứu trong luận văn

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2015

Người thực hiện

Bùi Thị Thanh Thủy

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3D : 3 Dimension – 3 chiều

PU : Polyurethane

PA : Poliamit

PVC : Polyvinylclorua

BMI : Body Mass Index – chỉ số khối cơ thể

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 6

Bảng số đo cơ thể các phụ nữ trong nghiên cứu

Mức độ thay đổi kích thước cơ thể khi sử dụng các mẫu quần chỉnh hình thẩm mỹ nghiên cứu

Mức độ thay đổi kích thước quần chỉnh hình thẩm mỹ khảo sát khi sử dụng

Áp lực các mẫu vải lấy từ quần chỉnh hình thẩm mỹ khảo sát lên bề mặt

mô phỏng bề mặt cơ thể

Áp lực quần lên cơ thể và mức độ bó gọn vòng cơ thể theo từng vùng (cm)

Trang 7

Quần lửng thẩm mỹ Quần thẩm mỹ cao cạp Đai nịt bụng

Gen nịt bụng BF-600 Farlin Đài Loan Gen nịt eo và nâng hông Ku Ku Đài Loan Gen (đai) giúp nâng bụng phụ nữ mang thai Farlin Đài Loan

Đai đỡ bụng bà bầu Medela Thụy Sĩ

Một số kiểu dáng của sản phẩm quần gen Sản phẩm quần tấtnịt (bó) bụng

Một số kiểu áo định hình thẩm mỹ Một số sản phẩm quần áo giảm béo mùa hè Một số sản phẩm quần áo giảm béo có ống đến đùi Một số sản phẩm định hình cơ thể mùa đông Một số kiểu quần áo nội y định hình cho cô dâu Vải dệt Single cài sợi Spandex

Kiểu dệt trơn (vải Single) Vải Rib

Vải Interlock Các tư thế của người thử nghiệm với băng vải Các tư thế thử nghiệm với váy

Các tư thế đo Hình ảnh thiết diện cắt ngang của cơ thể các đối tượng nghiên cứu dưới tác dụng ép nén của trang phục

Một số loại cảm biến của hãng Tekscan sử dụng để đo áp lực

Trang 8

Mô hình đo áp lực trang phục

Mô phỏng áp lực vải lên cơ thể người Hình ảnh các mẫu quần nghiên cứu Quy cách lấy số đo dài quần (số đo dài đũng 4) Quy cách lấy số đo dài quần (a): Lấy số đo dài đũng 3 (b): Lấy số đo dài đũng 2

(c): Lấy số đo dài đũng 1 Quần số 2, khoảng cách từ dài đũng 2 lên cạp (dài đũng 1)

Sự chênh lệch cạp sau so với cạp trước của (quần số 3) Mặt sau quần Trung Quốc (quần số 4)

Mặt sau quần Việt Nam (quần số 5) Lấy chiều rộng vòng mông

Lấy chiều rộng vòng hông Lấy chiều rộng vòng bụng 1 Lấy chiều rộng vòng bụng 2

Đo kích thước ngang và dọc quần trên cơ thể người khi đang mặc Lấy dấu từ quần sang cơ thể người ở những vị trí tương ứng Hình 2.14 Số đo dài đũng 4 sau mặc

Hình 2.15 Số đo vòng mông sau mặc

Hình 2.16 Thiết bị đo áp lực của vải lên bề mặt mô phỏng bề mặt cơ thể Hình 2.17 Kẹp giữ mẫu vải trên thiết bị

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Số lượng người béo và béo phì đang gia tăng nhanh chóng ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp và mọi quốc gia.Theo số liệu thống kê của 188 nước từ năm 1980 đến 2013, nghiên cứu "Gánh nặng bệnh tật toàn cầu" [1], hiện nay, 2.1 tỷ người – khoảng 1/3 dân

số thế giới – thừa cân hoặc béo phì Số trường hợp thừa cân và béo phì trên thế giới đã tăng từ 857 triệu (khoảng 20%) trong năm 1980 lên 2.1 tỷ (khoảng 30%) trong năm

2013 Tỷ lệ thừa cân và béo phì tăng 50% trong số người dưới 18 tuổi trong giai đoạn 1980-2013 trên toàn thế giới.Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nga, Brazil, Mexico, Ai Cập, Đức, Pakistan và Indonesia, theo thứ tự, là những "thánh địa" của người thừa cân, khi chiếm tới một nửa số lượng người béo phì trên thế giới

Béo phì vốn được coi là căn bệnh của những nước giàu, song xu hướng hiện tại cho thấy căn bệnh này đang lan sang những quốc gia đang phát triển với hơn 65% số người béo phì sống tại các nước mới nổi, trong đó có nước ta

Cũng theo kết quả nghiên cứu [1], Việt Nam là nước có tỷ suất thừa cân và béo phìtrong nhóm thấp nhất thế giới, nhưng tốc độ gia tăng nhanh chóng.Trong giai đoạn từ năm 1980-2013, tỷ suất thừa cân và béo phì ở nước ta tăng từ 5% lên 13%

Mặt khác, phụ nữ sau khi sinh con, cơ thể có nhiều thay đổi Thường có xu hướng tăng cân (tăng kích thước vòng bụng, vòng mông, vòng đùi , cơ nhão, da chảy xệ ), mất đi sự thon gọn ban đầu

Các biện pháp nhằm giảm cân cho con người luôn được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu với nhiều giải pháp: hóa sinh; vật lý; y học; vận động (thể dục, thể thao) v.v Bên cạnh đó nhiều phụ nữ thừa cần và béo phì lựa chọn giải pháp “giảm béo thẩm mỹ” bằng cách sử dụng “trang phục chỉnh hình thẩm mỹ”.(Compression body-shapping clothing) Loại trang phục này có chức năng điều chỉnh (ép nén và nâng đỡ) các vùng có kích thước không mong muốn trên cơ thể người (ở những người béo, người mới sinh con v.v.) để họ có cơ thể gọn gàng hơn, mặc trang phục đẹp hơn Hiệu quả làm thon gọn cơ thể sẽ phụ thuộc vào thiết kế trang phục và áp lực của vải lên bề mặt cơ thể và đây là vấn đề phức tạp đòi hỏi phải có nghiên cứu một cách hệ thống về

Trang 10

nhân trắc cơ thể phụ nữ quá cân và béo phì nước ta, sự tương tác giữa trang phục và cơ thể, về vật liệu, thiết kế và công nghệ gia công trang phục thẩm mỹ.

Hiện nay trên thị trường nước ta có rất nhiều chủng loại trang phục chỉnh hình thẩm mỹ: từ gen bụng đến quần áo chỉnh hình thẩm mỹ, được sản xuất trong nước và nhập khẩu (chủ yếu từ Trung Quốc) Phần lớn các sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ nói chung, quần chỉnh hình thẩm mỹ nói riêng trên thị trường nước ta hiện nay có cỡ số nhưng không có hướng dẫn, quy cách sử dụng Người mua sản phẩm lựa chọn bằng phương pháp mặc thử và tùy thuộc và mức độ bó gọn cơ thể mong muốn để lựa chọn sản phẩm Mặt khác cơ thể con người, đặc biệt là phụ nữ quá cân cũng rất đa dạng theo kích thước và đặc điểm mô mềm bề mặt cơ thể v.v do vậy khi mặc quần sẽ bị biến dạng (co giãn) khác nhau và tạo hiệu quả bó gọn cơ thể khác nhau, cơ thể người mặc

có cảm nhận khác nhau Chính vì vậy, cùng một cỡ số sản phẩm có thể có nhiều người với các cỡ vóc khác nhau lựa chọn sử dụng Đây cũng là vấn đề khó khăn và cũng là điểm khác biệt của quần áo chỉnh hình thẩm mỹ so với quần áo thông thường Do vậy

việc “Nghiên cứu khảo sát áp lực lên cơ thể người mặc của một số sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ” nhằm đánh giá sự thay đổi kích thước quần chỉnh hình thẩm mỹ khi sử

dụng, hiệu quả bó gọn cơ thể cũng như giới hạn áp lực của loại quần áo này lên cơ thể người mặc làm cơ sở để nghiên cứu thiết kế quần chỉnh hình thẩm mỹ là việc làm cần thiết có tính khoa học và thực tiễn

2 Lịch sử nghiên cứu:

Nhu cầu về trang phục chỉnh hình thẩm mỹ ở Việt Nam và trên thế giới rất lớn

và ngày tăng mạnh Do vậy trên thế giới, nhiều nhà khoa học đã và đang quan tâm nghiên cứu về loại trang phục này Nhiều nghiên cứu tập trung vào thiết kế, chế tạo các loại vải dệt kim đàn tính cao [24, 28, 30], nghiên cứu đánh giá áp lực vải nói chung, vải dệt kim đàn tính cao lên bề mặt cơ thể [18-21, 27, 29, 30], hay sự thay đổi hình dạng và kích thước cơ thể khi sử dụng trang phục chỉnh hình thẩm mỹ với mục đích chế tạo các sản phẩm chuyên dụng [31, 32] Một số công trình nghiên cứu về tính tiện nghi của vải [16, 17, 19, 23] Tuy nhiên hầu như chưa thấy có công trình nào công

bố về nghiên cứu chuyên sâu và đầy đủ sự thay đổi hình dạng và kích thước trang phục chỉnh hình thẩm mỹ khi sử dụng và mối quan hệ của chúng với sự ép nén, bó gọn cơ

Trang 11

thể Ngoài ra, mặc dù đã được thương mại hóa trên thị trường, nhưng cho đến nay chưa có tiêu chuẩn chất lượng quốc tế dành riêng cho vật liệu và quần áo chỉnh hình thẩm mỹ

Ở nước ta, cho đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu đánh giá tính chất cơ lý của một số sản phẩm quần chỉnh hình thẩm mỹ trên thị trường Việt Nam [12,15], tính

vệ sinh, sinh thái của vải dệt kim đàn tính cao [13],nghiên cứu ảnh hưởng của mô-đun vòng sợi đến đặc trưng ổn định kích thước và áp lực lên bề mặt của vải dệt kim đàn tính cao [14] Và chưa có công trình nào nghiên cứu về sự thay đổi kích thước trang phục cũng như cơ thể khi sử dụng trang phục chỉnh hình thẩm mỹ, áp lực cho phép của vải lên bề mặt cơ thể được công bố Về mặt sản phẩm, hiện nay có một số cơ sở sản xuất với tên gọi là quần áo nịt, quần gen tuy nhiên hầu hết các sản phẩm này chưa

Đối tượng nghiên cứu:

Một số mẫu quần chỉnh hình thẩm mỹ tiêu biểu(sản phẩm nhập nhập khẩu từ Trung Quốc và sản xuất trong nước) hiện đang có trên thị trường

Kích thước cơ thể một số phụ nữ Việt Nam thừa cân và béo phì có các độ tuổi khác nhau

Phạm vi nghiên cứu:

Trong nghiên cứu này, tập trung khảo sát một số mẫu quần chỉnh hình thẩm mỹ tiêu biểu và chỉ đánh giá sự thay đổi kích thước các phần của quần theo hướng dọc và hướng ngang

Trang 12

Tập trung đánh giá sự thay đổi kích thước dọc và ngang của phần bụng và mông

cơ thể của một số phụ nữ thừa cân và béo phì khi sử dụng quần chỉnh hình thẩm mỹ Đánh giá dải (khoảng) áp lực một số phần chính của quần chỉnh hình thẩm mỹ khảo sát lên cơ thể người sử dụng

4 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản:

Khảo cứu tài liệu về trang phục chỉnh hình thẩm mỹ, vật liệu và yêu cầu đối với vật liệu làm trang phục chỉnh hình thẩm mỹ, phương pháp xác định áp lực của vải lên

bề mặt cơ thể

Xây dựng phương pháp xác định sự thay đổi kích thước của quần giảm béo thẩm

mỹ và cơ thể người mặc trước và trong khi sử dụng quần

Đánh giá sự thay đổi kích thước (theo chiều ngang- kích thước vòng, theo chiều dọc) của quần giảm béo thẩm mỹ và cơ thể người mặc trước và trong khi sử dụng các mẫu quần khảo sát

Xác định khoảng áp lực một số phần chính của quần chỉnh hình thẩm mỹ khảo sát lên cơ thể người sử dụng trên thiết bị mô phỏng áp lực vải lên bề mặt cơ thể

Kết quả thử nghiệm làm cơ sở để định hướng trong nghiên cứu nhân trắc người thừa cân và béo phì, thiết kế trang phục chỉnh hình thẩm mỹ

5 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu lý thuyết kế thừa các kết quả nghiên cứu đã công bố trong xây dựng phương pháp thử nghiệm

Nghiên cứu khảo sát để lựa chọn đối tượng nghiên cứu (các mẫu quần giảm béo thẩm mỹ, các đối tượng phụ nữ thừa cân và béo phì)

Nghiên cứu thực nghiệm xác định sự thay đổi kích thước của quần giảm béo thẩm mỹ và cơ thể người mặc trước và trong khi sử dụng các mẫu quần khảo sát; dải

áp lực của quần chỉnh hình thẩm mỹ lên cơ thể các đối tượng phụ nữ thử nghiệm

Sử dụng các phần mềm chuyên dụng (Excel) để xử lý số liệu thực nghiệm

6 Đóng góp của tác giả:

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần đánh giá sự thay đổi kích thước của quần giảm béo thẩm mỹ, hiệu quả bó gọn và nâng đỡ cơ thể của loại quần này cũng như áp

Trang 13

lực của quần lên cơ thể người mặc làm cơ sở để có thể thiết kế được các mẫu quần chỉnh hình thẩm mỹ phù hợp với cơ thể phụ nữ Việt Nam, có hiệu quả ép nén tốt nhưng vẫn đảm bảo tính tiện nghi cho người sử dụng

Trang 14

Chương I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

1.1 Trang phục chỉnh hình thẩm mỹ

Có được cơ thể thon, đẹp là mong muốn của phụ nữ trên toàn thế giới, đặc biệt

là khao khát của những phụ nữ béo hoặc béo phì, hay phụ nữ sau khi sinh con Cónhiều hình thức giảm béo khác nhau, tuy nhiên rất nhiều người lựa chọn sử dụng trang phục “chỉnh hình thẩm mỹ” hay còn được gọi là quần áo “giảm béo thẩm mỹ” Loại quần áo này còn được gọi với những cái tên dân dã như quần áo gen hay quần áo nịt

Sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ được thiết kế độc đáo giúp người mặc gọn lại và tạo dáng cho các trang phục mặc ngoài Một số sản phẩm định hình thẩm mỹ còn giúp giảm mỡ và định hình cơ thể, nhằm giúp người mặc về lâu dài có một vòng eo và vóc dáng được như ý Để phục vụ cho những nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng, các nhà nghiên cứu đã cho ra đời những sản phẩm định hình rất đa dạng về kiểu dáng, màu sắc với nhiều công dụng phù hợp với mọi đối tượng và mang đến vô số lựa chọn cho phái đẹp (hình 1.1.)

Hình 1.1 Một số kiểu quần áo "chỉnh hình thẩm mỹ"

Quần áo "chỉnh hình thẩm mỹ" hay "giảm béo thẩm mỹ” sử dụng cơ chế cơ học hay cơ chế ép nén nâng đỡ từng vùng trên cơ thể để làm thon gọn cơ thể dưới tác dụng của độ giãn đàn hồi của vật liệu làm quần áo Nói cách khác, đây là loại quần áo lót có chức năng điều chỉnh (ép nén và nâng đỡ) các vùng có kích thước không mong muốn trên cơ thể người (đặc biệt là ở những người béo, người mới sinh con ) để họ có cơ thể gọn gàng hơn, mặc trang phục đẹp hơn Bên cạnh đó loại quần áo này cũng giúp

Trang 15

điều chỉnh dần dần kích thước các phần của cơ thể theo chiều hướng tích cực (gọn lại) trong quá trình sử dụng khi cơ thể vận động

Trang phục chỉnh hình thẩm mỹ[2,13]: sẽ giúp chỉnh hình tại các vị trí cơ bản trên cơ thể như sau:

Vòng ngực: Bằng cách nâng đỡ và ép nén của vật liệu,áo dồn ngực về phía trước,

đẩy cao ngực tạo nên một bộ ngực căng tròn, săn chắc (hình 1.2)

Hình 1.2 Áo nịt ngực thẩm mỹ

Vòng eo: Áo đẩy phần mỡ thừa lên phía trên vòng ngực tạo độ thon cho vòng eo,

đồng thời tạo thêm độ đầy, nở cho vòng ngực (hình 1.3)

Hình 1.3.Trang phục thẩm mỹ áo liền quần

Vòng bụng:Quần áo ép phần mỡ thừa ở bụng dưới sang phía sau mông tạo độ

phẳng cho vòng bụng dưới, đồng thời tăng độ tròn cho vòng mông (hình 1.4)

Trang 16

Hình 1.4 Quần lót thẩm mỹ

Vòng đùi: Quần đƣa phần mỡ lên phía trên mông tạo nên đôi chân thon, gọn hơn, đồng

thời phần mông trở nên tròn đầy hơn (hình 1.5)

1.1.1 Các loại trang phục chỉnh hình thẩm mỹ

Trang 17

Có nhiều loại trang phục chỉnh hình, từ các băng chỉnh hình từng phần cơ thể đến các loại quần áo chỉnh hình thẩm mỹ đồng thời nhiều phần trên cơ thể Sau đây là một

số loại quần áo chỉnh hình thẩm mỹ thông dụng nhất:

1.1.1.1 Gen định hình thẩm mỹ bụng

Gen nịt bụng thường là dải băng được làm từ vải hoặc kết cấu từ một số lớp vải

có độ đàn hồi tốt, có tác dụng bó, nén phần bụng của cơ thể người phụ nữ, giúp cho họ

có phần bụng thon, gọn và chắc Một số mẫu gen có kích thước cố định (không điều chỉnh được),song một số khác lại có thể điều chỉnh kích thước cho phù hợp với người

sử dụng, cũng như mức độ ép nén mong muốn Mỗi loại đều có những ưu điểm cũng như công dụng khác nhau Do chỉ ép nén phần bụng (đặc biệt là cho phụ nữ sau khi sinh con) nên ít gây cảm giác khó chịu cho người sử dụng Hiện nay có nhiều kiểu gen nịt bụng được sản xuất, nhập khẩu từ nước ngoài đang được bán trên thị trường nước

ta, ví dụ một số kiểu sau đây:

Theo như quảng bá trên trang Web [2], loại gen nịt bụng thời trang (hình 1.7) có độ

co giãn rất tốt, chất liệu đàn hồi cao, thông thoáng, thấm hút nhanh, mang đến cảm giác thoải mái cho mùa hè Gen được thiết kế dạng lưới giúp ép bụng, nâng mông, tạo đường cong đẹp khi mặc đồ Theo quảng bá của nhà phân phối:

Xuất xứ: Việt Nam

Chất liệu: Thun cotton

Kích thước: 56 x 22 (cm)

Size: L (dưới 60kg), XL ( 60 ~ 68kg), XXL (trên 68 kg)

Hướng dẫn sử dụng: Nịt vào lưng, bụng 4 – 6 tiếng/ngày vào thời điểm thích hợp Cứ

10 ngày đem ra phơi nắng hoặc sấy khô 1 lần.Sau khi sinh 15 ngày, nịt 1 giờ/ngày.Sau khi sinh 3 tháng nịt 2 giờ/ngày Sau khi sinh 6 tháng nịt 4 giờ/ngày

Hình 1.7.Đai nịt bụng

Trang 18

Đai gen giữ eo cho phụ nữ BF-600 được nhập khẩu từ Farlin Đài Loan [3] (hình 1.8 a) giúp cho phụ nữ cải thiện vóc dáng đáng kể sau khi sinh

Hình 1.8 (a) Gen nịt bụng BF-600

Farlin Đài Loan

Hình 1.8 (b) Đặc điểm nổi bật của đai gen giữ eo cho phụ nữ BF-600 [3]:

Chất liệu cao su tự nhiên 100% Dacron rất nhẹ,mềm mại, thoáng khí, co dãn tốt tạo cho mẹ thoải mái và tiện lợi khi sử dụng

Chất liệu co dãn cùng khóa dính dễ điều chỉnh sẽ làm cho dây đai ôm sát vào eo của người sử dụng Giúp cho vòng 2 của mẹ trông thon gọn hơn

Đai còn có thể giúp hỗ trợ giảm nguy cơ chấn thương vùng eo khi luyện tập thể dục, thể thao

Lọai gen nịt bụng (hình 1.8 b) [3] được thiết kế với dây đai nhẹ, mỏng để dễ điều chỉnh, thoáng khí và mềm mại Giúp phụ nữ sau sinh dễ dàng lấy lại vóc dáng thon thả

Đai thon eo và nâng hông Ku Ku Đài Loan [4] (hình 1.9), giúp phục hồi vóc dáng cho các sản phụ sau khi sinh, giúp làm dịu phần mỡ bụng và trả lại những đường cong đẹp Đai được thiết kế với phần trước có tác dụng làm dịu mỡ bụng, phần sau nâng cao vùng hông, giúp điều chỉnh khung xương chậu lệch, đặc biệt là giúp thu hẹp vùng hông ở những sản phụ có vùng hông bị chảy xệ Đai được làm từ chất liệu vải ren cao cấp, mỏng và thoáng khí, mang lại cho bạn cảm giác thoải mái và dễ chịu nhất

Trang 19

Hình 1.9 Gen nịt eo và nâng hông Ku Ku Đài Loan

Ngoài ra, còn có các loại gen (đai) giúp nâng bụng phụ nữ ngay trong thời kỳ mang thai (hình 1.10): Loại đai đƣợc nhập khẩu từ Farlin Đài Loan có thể điều chỉnh chiều dài Chống đau, mỏi lƣng, tạo cảm giác thoải mái cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai, chất liệu thoáng mát

Hình 1.10 Gen (đai) giúp nâng bụng

phụ nữ mang thai Farlin Đài Loan

Trang 20

không làm ảnh hưởng đến em bé Lớp tăng cường hỗ trợ bụng dưới, hai bên hông, xương sống làm giảm cảm giác nặng nề, đau lưng

1.1.1.2 Quần định hình thẩm mỹ

Quần định hình thẩm mỹlà loại quần không có ống (dạng quần lót có bụng cao) hoặc

có ống với các chiều dài khác nhau (thường đến phần đùi).Loại quần này có tác dụng

ép nén, nâng đỡ phần mông, bụng dưới và bụng trên, đôi khi cả vùng đùi của phụ nữ Đây là loại quần giảm béo thẩm mỹ được sử dụng phổ biến nhất vì giúp người phụ nữ khắc phục được phần cơ thể thường có hình dạng và kích thước không như ý để có được cơ thể đẹp hơn Sản phẩm là sự lựa chọn thích hợp với thân hình phụ nữ có vòng

eo có kích cỡ lớn, phụ nữ sau khi sinh nở, làm việc văn phòng nhiều, ít vận động [13]

Loại quần này rất đa dạng về kiểu dáng và mẫu mã, màu sắc, hiện được bán rộng rãi trên thị trường nước ta (hình 1.12) Quần gen bó bụng thườngđược làm bằng chất liệu thun cao cấp, có khả năng co giãn theo nhiều chiều, thoáng khí, thấm hút mồ hôi tốt, phần trên là lớp thun cao co giãn, có tác dụng nịt bụng nhưng không tạo cảm giác khó chịu khi mặc Theo quảng bá của nhà phân phối [5], mặc quần gen định hình này giúp cơ thể phụ nữ giảm được khoảng từ 2 cm – 4 cm vòng eo, vòng mông gọn lại

Hình 1.12 Một số kiểu dáng của sản phẩm quần gen

Trang 21

Hình 1.13 Sản phẩm quần tất nịt (bó) bụng

1.1.1.4 Áo định hình thẩm mỹ

Tương tự như các loại quần gen, áo định hình thẩm mỹ cũng được làm bằng các loại vải dệt kim đàn tính cao Loại áo này có tác dụng bó ép gọn phần bụng và nâng ngực (hình 1.14) Loại áo này khá đa dạng về kiểu dáng và mẫu mốt Điểm chung về thiết kế là có các quai đeo để nâng ngực [13]

Cấu trúc áo không đường may tinh tế, tạo đường cong hai bên eo rất đẹp và quyến rũ, làm vòng 1 tròn đầy, hạn chế chảy xệ, tạo đường cong thon đều, gợi cảm

Áo được làm từ nhiều loại chất liệu khác nhau, mềm mại, thấm hút và thoáng mát, co giãn tốt, không gây cảm giác chật chội, khó chịu mà ôm sát, vừa vặn.Loại áo này đặc biệt thích hợp với những phụ nữ có thân hình mập,giúp định hình cho những mô ngực lớn bị chảy nhão và giúp cho vòng một được thon gọn và cân đối hơn

Trang 22

Hình 1.14 Một số kiểu áo định hình thẩm mỹ

1.1.1.5 Quần áo định hình thẩm mỹ

Đây là các sản phẩm áo liền quần (kết hợp quần và áo định hình thẩm mỹ) giúp làm thon gọn và điểu chỉnh nâng đỡ các phần trên toàn bộ cơ thể người mặc Như vậy khi mặc loại quần áo này, hầu như toàn cơ thể người phụ nữ bị ép nén (bó) do vậy sẽ

có cảm giác khó chịu hơn khi mặc quần hoặc áo chỉnh hình thẩm mỹ Kiểu quần áo được sử dụng nhiều hơn cả là (quần không ống hoặc ống ngắn, áo không tay, cổ và vaihở .) (hình 1.15)

Hình 1.15 Một số sản phẩm quần áo giảm béo mùa hè

Trang 23

Hình 1.16 Một số sản phẩm quần áo giảm béo có ống đến đùi

Một số loại quần áo giảm béo vào mùa đông (hình 1.17) có kiểu kín (quần áo có ống quần và tay áo dài), được làm từ các loại vải dày hơn, ấm hơn so với quần áo hè Đây

là dòng sản phẩm mặc lót bên trong cơ thể vào mùa đông Áo có phần thắt chun ngang

eo giúp chị em có dáng vóc thanh mảnh hơn, chức năng như sản phẩm bó eo tôn dáng khi mặc đồ Quần dưới có phần thắt chun phần hông vòng ra sau mông có tác dụng thắt gọn phía trước, độn và nâng mông [13]

Hình 1.17 Một số sản phẩm định hình cơ thể mùa đông

Quần áo định hình thẩm mỹ còn có dòng sản phẩm định hình nội y dành cho cô

Trang 24

dâu (Shapewear For Brides) Dòng nội y tạo dáng giành riêng cho mảng thời trang cưới sẽ giúp các cô gái sắp lên xe hoa có được sự tự tin với thân hình quyến rũ hơn trong ngày trọng đại nhất cuộc đời Loại sản phẩm này có kết cấu và chất liệu tương tự như các loại nội y định hình thông thường, nhưng thường có màu trắng hoặc màu kem

để hài hòa với chiếc váy cưới trắng Với thói quen thông thường trong việc chọn váy cưới, các cô dâu thường tập trung vào kiểu váy ôm sát ngực, eo và chân váy xòe rộng

Như vậy nội y định hình cho cô dâu béo cũng cẩn thận hơn trong việc tạo khuôn cho vùng sườn, eo và bụng dưới Nhờ chất liệu vải co giãn tốt, mỏng nhưng độ chắc và dẻo dai cao nên khi mặc các cô dâu sẽ không bị cứng nhắc và khó chịu (hình 1.18)

Hình 1.18 Một số kiểu quần áo nội y định hình cho cô dâu

1.1.2 Các yêu cầu đối với trang phục chỉnh hình thẩm mỹ

1.1.2.1 Yêu cầu sử dụng

Áp lực lên các phần cơ thể [14]: Cơ chế giảm béo thẩm mỹ của trang phục chỉnh hình thẩm mỹ là cơ chế cơ học, có nghĩa là sử dụng áp lực của quần áo lên cơ thể Áp lực này phải khác nhau trên từng khu vực của sản phẩm, vừa đủ để chỉnh hình

cơ thể đồng thời phải tạo sự thoải mái, tiện nghi và không gây cản trở đối với hoạt

Trang 25

động cơ thể cũng như sức khỏe của người sử dụng

Với sự hỗ trợ của trang phục lót chỉnh hình thẩm mỹ thì một cơ thể béo phì có thể cho một kết quả tốt là các đường cong gợi cảm của phái nữ và mạnh mẽ của nam giới, bên cạnh đó sản phẩm cũng phải thỏa mãn tính tiện nghi cho người mặc Trang phục lót chỉnh hình thẩm mỹ phải tạo áp lực vừa phải để người mặc thoải mái, thoáng khí, hè mát, đông ấm, ôm gọn lấy cơ thể nhưng không thít chặt, quá sát thân đồng thời không dính, không gây kích ứng da

Có bốn yếu tố ảnh hưởng đến áp lực của quần áo làm từ vải dệt kim :

+ Thiết kế sản phẩm: sự tương thích kích thước sản phẩm với kích thước cơ thể; + Độ giãn đàn hồi của vải, mô đun đàn hồi của vải;

+ Hình dạng và kích thước của cơ thể người mặc;

+ Tính năng của từng bộ phận trên cơ thể người người

Tính ổn định kích thước: Trong quá trình sử dụng trang phục chỉnh hình thẩm mỹ, vật liệu làm trang phục bị kéo giãn mạnh Nếu sản phẩm làm từ vải có tính đàn hồi kém, kích thước quần sau mỗi lần sử dụng thay đổi (thường là bị giãn ra do biến dạng nhão) Như vậy hiệu quả ép nén có thể của trang phục bị giảm đi Do vậy đối với trang phục chỉnh hình thẩm mỹ tính ổn định hình dạng là tiêu chí quan trọng

Tính thiết kế: Sản phẩm phải được thiết kế tạo lực ép sát theo chiều ngang, nâng đỡ theo chiều dọc Các thông số thiết kế có liên quan mật thiết đến độ giãncủa vải, đồng thời thiết kế phải dựa theo cấu trúc hệ cơ của cơ thể Đặc trưng lớp bề mặt cơ thể người béo và béo phì khá phức tạp Quần áo chỉnh hình thẩm mỹ cần được thiết kế sao cho áp lực tạo lên các phần cơ thể là nhỏ nhất nhưng tạo hiệu quả bó gọn cơ thể tốt nhất

Ngoài ra để thỏa mãn được nhu cầu của người tiêu dùng thì sản phẩm phải được thiết kế đa dạng (áo có dây, áo không dây hoặc dây có thể tháo rời, quần, áo liền quần

…), nhiều cỡ (lớn, nhỏ, ngắn dài …), nhiều màu sắc phù hợp với trang phục mặc ngoài, sản phẩm được thiết kế có thể dễ dàng thay đổi độ rộng hẹp của trang phục

1.1.2.2 Yêu cầu vệ sinh

Về cơ bản trang phục chỉnh hình thẩm mỹ thường là trang phục lót (nội y) mặc sát da và bó chặt cơ thể Do tiếp xúc trực tiếp với da (cơ thể) do vậy trang phục chỉnh

Trang 26

hình thẩm mỹ có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo cho các hoạt động bình thường của bề mặt da [13] Chúng hút và làm sạch mồ hôi, mỡ da, lớp sừng do da bài tiết ra, đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của da Trong da có chứa số lượng lớn mạch máu, đầu dây thần kinh, tuyến mồ hôi, tuyến mỡ Có khoảng 3 triệu tuyến mồ hôi phân bố trên bề mặt da Da thải mồ hôi, axit cacbonnic Mỗi ngày da tiết ra khoảng

40 gram mỡ và từ 0,5 đến 1 lít mồ hôi Khi thời tiết nóng bức lượng mồ hôi tiết ra tăng lên Trong quá trình sử dụng, trang phục chỉnh hình thẩm mỹ thấm hút toàn bộ các chất thải của da, nó bị bẩn và các tính chất vệ sinh bị giảm đi [33] Để đảm bảo chức năng vệ sinh cho trang phục chỉnh hình thẩm mỹ, chúng phải được làm từ các loại vật liệu có khả năng hút ẩm và thải ẩm tốt Chúng không cản trở việc tiết và toát mồ hôi, không dính da ở trạng thái ẩm ướt, thải mồ hôi dễ dàng ra môi trường xung quanh

Cho đến nay chưa có quy định cụ thể về yêu cầu vệ sinh đối với quần áo chỉnh hình thẩm mỹ Về cơ bản, quần áo chỉnh hình thẩm mỹ cần đáp ứng yêu cầu vệ sinh đối với quần áo lót

Nghiên cứu [13] đã khảo cứu tính chất vệ sinh của một số loại quần chỉnh hình thẩm mỹ đang có trên thị trường nước ta, đề xuất yêu cầu vệ sinh đối với loại trang phục này Độ hút ẩm của trang phục chỉnh hình thẩm mỹ được quy định theo độ hút

ẩm của vật liệu poliamit (loại vật liệu sử dụng nhiều nhất để làm trang phục chỉnh hình thẩm mỹ) Kết quả nghiên cứu cho thấy, về cơ bản các mẫu quần chỉnh hình thẩm mỹ nghiên cứu có các chỉ số vệ sinh đáp ứng yêu cầu sử dụng

1.1.2.3 Yêu cầu sinh thái

Trang phục chỉnh hình thẩm mỹ mặc sát da[14], bó sát cơ thể, ma sát lớn với da

và thường xuyên bị ẩm ướt do mồ hôi và hơi ẩm thoát ra từ cơ thể, do vậy đòi hỏi đảm bảo các yêu cầu sinh thái sử dụng, có nghĩa là sản phẩm không chứa các chất độc hại (ví dụ nhóm azo), hoặc chứa và thải vào môi trường các hóa chất vượt quá giới hạn cho phép và có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe (có thể làm tổn thương da, gây bệnh cho cơ thể) người sử dụng (như formaldehyde tồn dư trong thuốc nhuộm, các ion kim loại nặng có hại cho sức khỏe ) Về cơ bản, trang phục chỉnh hình thẩm mỹ cần đáp ứng các yêu cầu đối với nhóm sản phẩm mặc sát da của nhãn sinh thái Oeko-tex standard 100 [22]

Trang 27

1.1.3.Vật liệu làm trang phục chỉnh hình thẩm mỹ

Trang phục chỉnh hình thẩm mỹ thường được làm từ các loại vật liệu đàn tính cao, trong đó vải dệt kim được sử dụng nhiều nhất, do vải co giãn tốt, mềm mại, thông khí tốt

Về cơ bản, vải dệt kim đàn tính cao cũng là loại vải dệt kim thường nhưng có đàn tính cao bởi vì trong cấu trúc vải dệt kim đàn tính cao có chứa thành phần xơ hay sợi đàn tính (có tính chất đàn tính tốt) như sợi Spandex, sợi lõi Spandex được bọc bằng các loại xơ, sợi khác hay các loại sợi textua [24]

Bên cạnh tính đàn hồi, tính ổn định kích thước tốt, vải dệt kim đàn tính cao có các

ưu điểm của vải dệt kim như mềm mại, thông hơi, thông khí tốt v.v Do vậy vải dệt kim đàn tính cao ngày càng được sử dụng rộng rãi cho các sản phẩm may mặc thông dụng và chuyên dụng

1.1.3.1 Nguyên vật liệu làm vải dệt kim đàn tính cao

Vải dệt kim đàn tính cao thường được sản xuất từ các xơ sợi đàn tính Các xơ đàn tính được biết đến với các tên thương mại như Lycra, Spandex và Dorlastan thể hiện đỉnh cao của sự phát triển các xơ nhân tạo Được sáng chế năm 1937 tại Đức, Elastan có các tính chất mà xơ tự nhiên không có, trong đó điểm nổi bật nhất là khả năng đàn hồi cao Spandex được sử dụng để thiết kế các sợi đàn tính có độ giãn đứt cao hơn 200% và phục hồi nhanh khi bỏ tải trọng Tên Spandex là từ đảo chữ của từ Expands (giãn ra, nở ra) và được biết đến như là Elastane [24]

Trong thuật ngữ hóa học, Elastan là mạch đại phân tử tổng hợp thẳng với mạch dài chứa ít nhất 85% các đoạn poliuretan dọc theo các đoạn cứng và mềm luân phiên nhau bởi liên kết uretan (– NH – CO –) Các đoạn mạch mềm tạo ra tính đàn hồi (khả năng phục hồi giãn dài) của xơ sợi, trong khi đó các đoạn mạch cứng tạo ra lực tương tác phân tử cho xơ và chúng đảm bảo mức độ độ bền xác định của xơ sợi và tính ổn định lâu dài

M Senthilkumar [24] đã nghiên cứu về tính tiện nghi của vải đàn tính cao cho trang phục thể thao bó sát đã so sánh tiện nghi của hai loại vải dệt kim: vải dệt từ lõi spandex cotton và vải từ sợi cotton được cài spandex Kết quả cho thấy: Vải dệt từ lõi spandex cotton ướt nhanh hơn, có độ thông hơi và thông khí tốt hơn vải từ sợi cotton

Trang 28

được cài spandex Trong khi đó vải từ sợi cotton được cài spandex có sức căng đàn hồi

và độ độ phục hồi đàn tính cao hơn vải dệt từ lõi spandex cotton

Vải dệt kim đàn tính cao được sản xuất với nhiều phương pháp trong đó có phương pháp cài sợi PU Đây là phương pháp đơn giản để tạo các tính chất co giãn cho vải hiện nay đang được dùng nhiều Bayazit [30] chế tạo vải dệt kim kiểu dệt single cài sợi spandex, sợi chun Spandex trần được đặt trực tiếp từ phía sau với sợi cứng trên máy dệt kim (Hình 1.19)

Hình 1.19 Vải dệt Single cài sợi Spandex Trong thời kỳ bùng nổ các trang phục chỉnh hình, các nhà sản xuất đã phối kết hợp với nhiều chất liệu để tăng thêm những chức năng mới cho các sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ

1.1.3.2 Kiểu dệt

Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã cho ra đời những sản phẩm quần gen phong phú về kiểu dáng, chất liệu, mầu sắc, kiểu dệt v.v nhưng thông dụng nhất ở Việt Nam vẫn là kiểu dệt kim đan ngang như vải Single, Rib, Interlock

*Vải Single

Hình 1.20 Kiểu dệt trơn (vải Single)

Trang 29

Vải Single là vải đan ngang cơ bản (hình 1.20) đơn giản nhất trong số các loại vải dệt kim có các vòng sợi trong vải được sắp xếp theo một phương nhất định [8] Mặt phải là tập hợp các trụ vòng có mức độ phản xạ ánh sáng tốt hơn nên mặt vải sáng bóng hơn Mặt trái là tập hợp các cung tròn nên xù và xốp hơn tạo cảm giác mềm mại khi tiếp xúc với da

* Vải Rib

Hình 1.21.Vải Rib Vải Rib là vải mỗi hàng vòng do một sợi tạo thành, lần lượt có một số vòng phải rồi lại đến một số vòng trái cứ thế xen kẽ nhau Tương ứng, cứ một số cột vòng phải lại đến một số cột vòng trái xen kẽ nhau [8]

Các cột vòng phải và trái không nằm trên cùng một mặt phẳng Cung platin tại chỗ nối vòng ở vòng trái bị uốn từ mặt này sang mặt kia của vải làm cho sợi bị xoắn Nội lực đàn hồi của sợi làm các cung platin nối vòng phải và vòng trái có xu hướng quay ra ngoài Do đó trên cả hai mặt vải ta chỉ nhìn thấy các cột vòng phải Đây chính

là lý do người ta gọi là vải hai mặt phải

*Vải Interlock

Hình 1.22: Vải Interlock

Vải Interlock (hình 1.22) là vải được tạo thành từ hai mặt Rib thành phần [8]

Trang 30

Hai vải Rib thành phần này không có cùng vòng sợi, không cùng hàng vòng hay cột vòng mà chúng liên kết với nhau để tạo thành vải Interlock bằng các cung platin cài xuyên qua nhau từ mặt này qua mặt kia của vải Xét về cấu trúc thì vải Interlock hoàn toàn đối xứng qua mặt phẳng trung gian

Đối với vải dệt kim khi gia công thường dùng phương pháp dệt định hình (tất, găng tay, sản phẩm trang trí), bán định hình (đồ mặc ngoài), cắt may (quần áo lót, quần áo mặc ngoài)

Sợi Elastan quyết định các tính chất đàn hồi của các loại vải như dệt kim đan tròn, dệt kim đan ngang, dệt kim phẳng, vải dệt thoi, vải không dệt, dây và dải vải hẹp

Trong thành phần của vải đàn tính bên cạnh thành phần đàn tính có thể là sợi chun hoặc sợi lõi chun được bọc các loại xơ sợi khác như cotton, poliamit, poliesste v.v ngoài ra còn nhiều loại loại xơ sợi khác như sợi poliamit textua, polieste testua cũng như các loại sợi thông thường như cotton, poliamit và các loại sợi pha

Trang phục chỉnh hình sử dụng cơ chế cơ học để điều chỉnh (ép nén và nâng đỡ) các vùng có kích thước không mong muốn trên cơ thể người (đặc biệt là những người béo, người mới sinh con v.v.) để họ có cơ thể gọn gàng hơn, mặc trang phục đẹp hơn Quần áo phải phù hợp với hình dạng và kích thước cơ thể người mặc, đáp ứng yêu cầu nâng đỡ, bó gọn các phần cơ thể nhưng không ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của da, các tổ chức dưới da và các cơ quan khác, cũng như ảnh hưởng đến vận

Trang 31

động của cơ thể người sử dụng Ngoài ra quần áo giảm béo phải làm tăng tính thẩm

mỹ cho trang phục mặc ngoài

Như vậy hiệu quả làm thon gọn cơ thể sẽ phụ thuộc vào thiết kế và áp lực của vải lên bề mặt cơ thể và đây là vấn đề phức tạp đòi hỏi phải có nghiên cứu một cách hệ thống về thiết kế và chế tạo vải dệt kim chuyên dụng đáp ứng yêu cầu tạo lực ép tối đa cho phép lên cơ thể người trong quá trình sử dụng trang phục chỉnh hình thẩm mỹ, về quy trình thiết kế và chế tạo trang phục chỉnh hình thẩm mỹ phù hợp với hình dạng và kích thước cơ thể người Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu nhân trắc học cơ thể người Việt Nam

Tuy nhiên, cho đến nay, ở nước ta, chưa có các công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về loại quần áo giảm béo thẩm mỹ Về mặt sản phẩm, hiện nay có một số sản phẩm đã đựơc một số cơ sở sản xuất với tên gọi là quần áo nịt Loại quần áo này giúp

bó gọn các phần cơ thể làm cho cơ thể gọn gàng hơn Tuy nhiên hầu hết quần áo này chưa đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng về chất liệu, cấu trúc (thiết kế), công nghệ sản xuất, và có thể gây nên tác dụng ngược cho người sử dụng

Các sản phẩm của các hãng thời trang có uy tín, có cỡ số và quy cách sử dụng

rõ ràng, giúp cho người sử dụng có thể lựa chọn được cỡ số và loại sản phẩm phù hợp

Ví dụ:

+ Size M: Vòng eo kích thước 65 - 82 cm; vòng mông kích thước 85 - 100 cm + Size L: Vòng eo kích thước 72 - 90 cm; vòng mông kích thước 95 - 110 cm + Size XL: Vòng eo kích thước 80 - 97 cm; vòng mông kích thước 105 - 120 cm

Phần lớn các sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ nói chung, quần chỉnh hình thẩm

mỹ nói riêng trên thị trường nước ta hiện nay có cỡ số nhưng không có hướng dẫn, quy cách sử dụng Người mua sản phẩm lựa chọn bằng phương pháp mặc thử và tùy thuộc

và mức độ bó gọn cơ thể mong muốn để lựa chọn sản phẩm Mặt khác cơ thể con người, đặc biệt là phụ nữ quá cân cũng rất đa dạng theo kích thước và đặc điểm mô mềm v.v Do đó khi mặc quần sẽ tạo hiệu quả bó gọn khác nhau, cơ thể người mặc có cảm nhận khác nhau Do vậy cùng một cỡ số sản phẩm có thể có nhiều người với các

cỡ vóc khác nhau lựa chọn sử dụng Đây cũng là điểm khác biệt của quần áo chỉnh hình thẩm mỹ so với quần áo thông thường

Trang 32

1.3 Áp lực lên cơ thể dưới tác dụng của độ giãn đàn hồi của vải và phương pháp xác định

1.3.1 Áp lực của vải lên cơ thể dưới tác dụng của độ giãn đàn hồi

Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về áp lực trang phục lên cơ thể người mặc

và đưa ra các kết quả rất khác nhau Kết quả nghiên cứu của Makabe [29] cho thấy: cơ thể người mặc (phụ nữ) có cảm giác không thoải mái khi chịu áp lực vượt quá 4 - 5.33 kPa (30 ÷ 40 mmHg) của áo nịt ngực có các kiểu dáng, cấu trúc và vật liệu khác nhau Sau đó nhóm nghiên cứu của Makabe tiếp tục nghiên cứu về áo nịt ngực của phụ nữ [31] và thấy rằng: áp lực lên phần eo của cơ thể bởi vùng che phủ của áo, do hít thở và vận động, mà người mặc có cảm giác thoải mái là từ 0 đến 1.47 kPa (0 ÷ 11 mmHg), người mặc có cảm giác có thể chịu đựng được (chấp nhận được) với mức áp lực từ 1.47 đến 2.46 kPa (11 ÷ 18.5 mmHg), cảm giác không thoải mái khi áp suất vượt quá 2.46 kPa (18.5 mmHg) Các nhà khoa học Nhật Bản [32] đã thử nghiệm các mức áp lực khác nhau lên cơ thể người mặc và thấy rằng: Con người chịu được áp lực lên phần phía trước của chân (đùi) từ 0 đến 2.452 kPa (18.4 mmHg) Ngoài ra, phần phía trước nhạy cảm hơn phần phía sau của chân

1.3.2 Tư thế vận động cơ thể người mặc khi nghiên cứu trang phục chỉnh hình thẩm mỹ

Dưới tác dụng của lực ép nén của trang phục được tạo nên nhờ độ giãn đàn hồi của vải, hình dạng và kích thước cơ thể người mặc bị thay đổi Đây là hiệu quả làm thon gọn cơ thể của trang phục chỉnh hình thẩm mỹ Thông thường các phần của trang phục sẽ nâng đỡ và ép nén các phần có kích thước không mong muốn của cơ thể

Đã có một số công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của mức độ ép nén của trang phục mặc bó sát đến sự thay đổi hình dạng và kích thước cơ thể người mặc[31] Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng trang phục cơ thể con người thường vận động (cử động), khi đó kích thước cơ thể sẽ thay đổi làm thay đổi sự biến dạng của quần áo, cũng như áp lực trang phục lên quần áo Chính vì vậy khi thử nghiệm áp lực trang phục lên cơ thể người mặc, người ta thường cho các đối tượng thí nghiệm thực hiện các cử động đảm bảo cho quần áo được biến dạng tối đa trước khi đo áp lực, hoặc đánh giá sự thay đổi áp lực của trang phục lên cơ thể khi cơ thể vận động

Trang 33

Guo Mengna và Victor E Kuzmichev [16] cho rằng: “cơ thể - trang phục” như là một hệ thống, trong đó xuất hiện sự tương tác lẫn nhau với các tác động môi trường vật lý xung quanh, bởi các khía cạnh sinh lý học, thần kinh và tâm lý Tương tác giữa trang phục và cơ thể người mặc bị thay đổi trong quá trình vận động hàng ngày, do trong quá trình vận động làm thay đổi hình dạng từng phần cơ thể Do vậy người thử nghiệm sẽ cử động (vận động) theo các tư thế và góc cử động như trong hình 1.23 Khi

đó các cảm biến cho biết cơ thể người phụ nữ sẽ chịu tác động của áp lực như thế nào

ở các điểm khác nhau 10 tư thế tiêu biểu cho cử động hàng ngày được lựa chọn cho người thử nghiệm với băng vải như: bẻ tay về phía trước, gập người về phía trước, ngồi và dạng chân (như lúc ra khỏi ghế xe ôtô), và một chân nhấc lên (như lúc lên cầu thang)

Hình 1.23 Các tư thế của người thử nghiệm với băng vải

Để có kết quả đồng nhất và tin cậy, lựa chọn 3 người có kích thước giống nhau hoặc tương tự (cao 160 cm, vòng ngực 84 cm) tham gia thử nghiệm

Trong nghiên cứu [17] đã tiến hành thử nghiệm với các mẫu váy: Sử dụng mẫu váy với các độ dư cử động (phần cấp bù) khác nhau tại các vùng.Người thử nghiệm váy thực hiện 8 tư thế vận động giống như khi thử nghiệm với băng vải (hình 1.24)

Hình 1.24 Các tư thế thử nghiệm với váy You và Wang [21] nghiên cứu tính thoải mái bởi áp lực, cảm nhận áp lực khi

Trang 34

mặc và các cảm nhận có liên quan của trang phục mặc bó sát có các kích thước khác nhau và được làm từ các loại vải dệt kim có khả năng co giãn khác nhau Trong nghiên cứu này đã sử dụng 3 mẫu quần bó sát được làm từ 3 loại vải dệt kim có khả năng giãn khác nhau 3 quần với 3 cỡ (S, M, L) được may từ một loại vải, người thử nghiệm thực hiện hai tư thế (hình 1.25): đứng và nâng chân (nâng đùi ngang song song với bề mặt, ống chân tạo với đùi góc 900)

Trang 35

Hình 1.26 Hình ảnh thiết diện cắt ngang của cơ thể các đối tượng nghiên cứu dưới tác dụng ép nén của trang phục: đường eo, đường trên eo 7 cm, đường dưới eo 7

cm

Như vậy khi nghiên cứu trang phục chỉnh hình thẩm mỹ trên cơ thể người mặc, người mặc thử nghiệm cần vận động để cho các bộ phận cơ thể nghiên cứu được biến dạng tối đa Như vậy trang phục sẽ bị tác động biến dạng tối đa cũng như tạo áp lực ổn định lên cơ thể người mặc

1.3.3 Các phương pháp xác định áp lực của trang phục lên cơ thể người mặc

Một trong các yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của các loại trang phục chuyên dụng sử dụng cơ chế cơ học (trang phục được làm từ các loại vật liệu đàn tính cao, khi vật liệu bị kéo giãn sẽ tạo áp lực lên cơ thể người mặc) là áp lực xác định của trang phục lên các phần khác nhau của cơ thể người mặc

Để xác định áp lực của trang phục lên cơ thể người mặc, có thể sử dụng các phương pháp đo áp lực trực tiếp, đo gián tiếp hoặc phương pháp mô phỏng áp lực trên các phần mềm máy tính

Phương pháp đo gián tiếp:Với phương pháp đo gián tiếp, sử dụng các dụng cụ

và thiết bị đo độ giãn và lực kéo giãn vải, sau đó tính áp lực vải trên cơ sở công thức

Trang 36

Laplace Ưu điểm của phương pháp này là thiết bị đơn giản, dễ sử dụng, còn nhược điểm là không cho kết quả trực tiếp trong quá trình đo, phải tính kết quả đo Ví dụ xác định áp lực vải lên bề mặt theo phương pháp gián tiếp (tiêu chuẩn XP EVN 12719 XP EVN 12719) Với tiêu chuẩn này, thực hiện kéo mẫu 5 lần với tốc độ trục kéo 200 mm/phút từ giá trị Lmin đến giá trị Lmax Tiếp tục kéo lần thứ 6 đến giá trị Lmax và ghi lực kéo giãn khi mẫu đạt đến mức kéo Lmax Lực kéo giãn mẫu lần thứ 6 được sử dụng

để tính áp lực của tất (vải) lên bề mặt cơ thể người theo công thức Laplace Do vậy, với phương pháp thiết lập trong nghiên cứu này, để xác định áp lực của vải (mẫu thử) lên bề mặt, tiến hành kéo giãn mẫu 5 lần từ giá trị Lmin đến giá trị Lxd (giá trị độ giãn xác định), và ghi nhận áp lực vải lên đầu đo P khi kéo giãn mẫu thử lần thứ 6 đến giá trị Lxd

Khi kéo giãn mẫu thử lần thứ 6, bật đầu đo và hiệu chỉnh giá trị đầu đo về 0 Sau khi kéo giãn mẫu đến giá trị Lxd, nâng đầu đo lên và ghi nhận ngay giá trị áp lực thể hiện trên màn hình của đầu đo Theo kết quả đo nhận được, sử dụng công thức 1 hoặc

2 để tính áp lực của trang phục (vải) lên "bề mặt cơ thể người mặc”

Trong nghiên cứu [14] đã sử dụng phương pháp đo áp lực gián tiếp để xác định áp lực của vải dệt kim đàn tính cao lên bề mặt mô phỏng bề mặt cơ thể người Trên thiết

bị này, vải được kéo giãn theo một chiều hoặc hai chiều đồng thời Áp lực vải lên bề mặt được tính quy đổi từ tải trọng nén của mẫu vải lên phần cảm nhận của thiết bị

Phương pháp đo trực tiếp: Với phương pháp đo trực tiếp, phần lớn các trang thiết bị sử dụng cảm biến lực để đo áp lực trang phục lên cơ thể [17, 23]

Hình 1.27 Một số loại cảm biến của hãng Tekscan sử dụng để đo áp lực

trang phục lên cơ thể người mặc

Trang 37

Ưu điểm của phương pháp này là cho kết quả đo chính xác, kết quả đo hiển thị trực tiếp trong quá trình đo, nhược điểm là đòi hỏi phải có các cảm biến áp lực với độ nhạy cao, kích thước nhỏ Đây là phương pháp được sử dụng ngày càng phổ biến để đo áp lực trang phục lên cơ thể Ví dụ, Chen và các cộng sự [25] nghiên cứu ảnh hưởng của mô-đun đàn hồi, độ giãn và thời gian lơi của vải đến áp lực trang phục Áp lực trang phục được đo bằng thiết bị đo áp lực (AM13037 S-5) được cung cấp bởi công ty AMI Nhật Bản

Tiến hành đo áp lực trang phục xuất hiện khi kéo giãn vải với các độ giãn khác nhau và với độ giãn 20%, và với các mức thời gian lơi (giữ) khác nhau Thí nghiệm tiến hành trên mô hình hình trụ, mô phỏng một số phần trên cơ thể người như: ngực, bụng, chân v.v Để tạo mô-đun đàn hồi cho mô hình hình trụ cho gần với cơ thể người, khung bên trong của mô hình làm bằng ống PVC cứng tương tự mô phỏng khung xương cơ thể, còn lớp bên ngoài bọc bằng xốp PU dày 5 mm, tương tự như các tổ chức dưới da của cơ thể

Hình 1.28: Mô hình đo áp lực trang phục 1: Vải; 2: Lưới cảm biến; 3: Xốp PU; 4: Ống nhựa PVC

Để đo áp lực vải tạo ra, các cảm biến áp lực được đặt giữa mô hình hình trụ và vải Áp lực được ghi lại khi giá trị tương đối ổn định Sử dụng 4 cảm biến P1, P2, P3

và P4 (hình 1.28) và lấy kết quả trung bình

Phương pháp mô phỏng: Mô phỏng áp lực vải lên cơ thể người trên các phần mềm

máy tính dựa trên cơ sở mô phỏng vải và bề mặt cơ thể người Việc áp dụng phương pháp này để xác định áp lực thực tế của vải lên cơ thể có khó khăn nhất định, do không thể tính hết các yếu tố của vải ảnh hưởng đến áp lực của chúng lên cơ thể người Phương pháp này chủ yếu mang tính dự đoán và phục vụ thiết kế trang phục ba chiều

ảo trên máy tính [20]

Trang 38

Hình 1.29 Mô phỏng áp lực vải lên cơ thể người

1.4 Kết luận chương 1

1) Trang phục chỉnh hình thẩm mỹ đã và đang đóng góp một vai trò quan trọng trong việc làm đẹp cho chị em phụ nữ, đặc biệt là những phụ nữ quá cân và những người mới sinh con Trên thị trường nước ta hiện nay có rất nhiều loại trang phục chỉnh hình thẩm mỹ, chúng khá đadạng về kiểu dáng, mầu sắc cũng như chất liệu, trong đó quần giảm béo thẩm mỹ được sử dụng rộng rãi nhất

2) Các yêu cầu cơ bản đối với trang phục chỉnh hình thẩm mỹ nói chung, quần chỉnh hình thẩm mỹ nói riêng là khả năng ép nén, nâng đỡ (bó gọn) các phần cơ thể, đảm bảo các yêu cầu vệ sinh và sinh thái

3) Trang phục chỉnh hình thẩm mỹ được làm từ vải dệt kim đàn tính cao có nguồn gốc từ nhiều loại xơ sợi khác nhau như: sợi PA/Spandex, sợi PA textua, Polieste/Spandex, Cotton/Spandex v.v với các kiểu dệt phổ biến như Single, Rib, Interlock v.v trong đó công nghệ dệt cài sợi Spandex được sử dụng nhiều nhất để sản xuất các loại vải dệt kim đàn tính cao Đây cũng là các yếu tố chính ảnh hưởng đến tính đàn hồi và độ ổn định kích thước của vải cũng như áp lực của vải lên bề mặt cơ thể

4) Dưới tác dụng ép nén của trang phục chỉnh hình thẩm mỹ các kích thước và hình dạng các vùng cơ thể bị thay đổi, đặc biệt khi cơ thể vận động Do vậy khi thí

Trang 39

nghiệm xác định áp lực trang phục bó sát lên cơ thể người mặc thường để cho người thử nghiệm vận động nhằm cho trang phục biến dạng tối đa trước khi đo

5) Phần lớn các sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ nói chung, quần chỉnh hình thẩm mỹ nói riêng trên thị trường nước ta hiện nay có cỡ số nhưng không có hướng dẫn, quy cách sử dụng Người mua sản phẩm lựa chọn bằng phương pháp mặc thử và tùy thuộc vào mức độ bó gọn cơ thể mong muốn để lựa chọn sản phẩm Do vậy cùng một cỡ số sản phẩm có thể có nhiều người với các cỡ vóc khác nhau lựa chọn sử dụng Đây cũng là điểm khác biệt của quần áo chỉnh hình thẩm mỹ so với quần áo thông thường Để khảo sát mức độ thay đổi kích thước cơ thể, cũng như thay đổi kích thước quần chỉnh hình thẩm mỹ khi sử dụng, khảo sát áp lực quần lên cơ thể người mặc, học

viên thực hiện đề tài “Nghiên cứu khảo sát áp lực lên cơ thể người mặc của một số sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ”

Trang 40

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu:

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xác định được mức độ thay đổi kích thước các phần của quần chỉnh hình thẩm mỹ, sự thay đổi kích thước phần dưới cơ thể khi sử dụng quần chỉnh hình thẩm mỹ, mức độ ép nén (áp lực) lên các phần khác nhau của cơ thể người mặc của một số sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ (sản phẩm nhập ngoại và sản xuất trong nước) hiện đang có trên thị trường dưới tác dụng của độ giãn vải Đây là cơ

sở để nghiên cứu thiết kế, chế tạo các loại vải dệt kim đàn tính cao, cũng như thiết kế, chế tạo trang phục chỉnh hình thẩm mỹ phù hợp với vóc dáng phụ nữ Việt Nam

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tập trung nghiên cứu một số loại sản phẩm quần chỉnh hình thẩm mỹ tiêu biểu đang có trên thị trường: các mẫu sản phẩm sản xuất trong nước và các mẫu quần nhập từ Trung Quốc Các mẫu quần này đã được phân tích cấu trúc trong các nghiên cứu [12], được khảo sát các tính chất vệ sinh trong nghiên cứu [14], cụ thể như trong bảng 2.1 Các mẫu quần sử dụng có cũng cỡ M (cỡ quần được sử dụng phổ biến nhất cho phụ nữ Việt Nam), có chiều dài khác nhau Các mẫu quần được lựa chọn nghiên cứu cụ thể như trong hình sau đây:

*Đặc điểm hình dáng, cấu trúc của các mẫu quần nghiên cứu:

- Quần số 1: xuất sứ Trung Quốc

Quần cao cạp, với kiểu dệt Single rút bớt kim 3/1 cài chun Riêng ở phần bụng trên,

sử dụng 2 lớp vải đan xen nhau, lớp ngoài trơn, lớp trong cắt chéo canh, chồng lên Quần số 1 Quần số 2 Quần số 3 Quần số 4 Quần số 5

Hình 2.1 Hình ảnh các mẫu quần nghiên cứu

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w