BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- PHÙNG THỊ HOA NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI ĐƯỜNG SỐNG LƯNG CƠ THỂ NỮ SINH VIÊN ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ ĐƯỜNG GIỮA THÂN SAU ÁO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
PHÙNG THỊ HOA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI ĐƯỜNG SỐNG LƯNG CƠ THỂ NỮ SINH VIÊN ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ ĐƯỜNG GIỮA THÂN SAU ÁO VEST NỮ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS LÃ THỊ NGỌC ANH
HÀ NỘI-2016
Trang 2Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh i Học viên: Phùng Thị Hoa
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là
do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các luận văn khác Tôi xin
chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên
cứu trong luận văn
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2016
Người thực hiện
Phùng Thị Hoa
Trang 3Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh ii Học viên: Phùng Thị Hoa
LỜI CẢM ƠN
Qua hai năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học bách Khoa Hà Nội đến
nay tôi đã hoàn thành khóa học của mình Nay tôi xin tỏ lòng biết ơn sự hướng dẫn tận
tình của PGS TS Lã Thị Ngọc Anh, người thầy đã dành nhiều thời gian chỉ bảo,
hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình để tôi hoàn thành luận văn cao học này
thời trang, Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã dạy dỗ và
truyền đạt những kiến thức khoa học trong suốt thời gian tôi học tập tại trường và luôn
tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn cao học
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới BGH và tập thể các em sinh viên khóa 54, 55,56 của
trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá
trình khảo sát và lấy số liệu một cách hiệu quả nhất góp phần vào sự thành công của
luận văn
Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2016
Người thực hiện
Phùng Thị Hoa
Trang 4Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học
Khoa Dệt may và Thời trang GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh iii Học viên: Phùng Thị Hoa MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 4
1.1 Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc phần lưng cơ thể nữ 4
1.1.1 Đặc điểm nhân trắc phần lưng cơ thể nữ 4
1.1.2 Đặc điểm hình dạng của phần lưng cơ thể nữ 11
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vóc dáng cơ thể nữ [18] 13
1.2 Các dạng công thức thiết kế trang phục 14
1.2.1 Dạng công thức 1[2] 15
1.2.2 Dạng công thức 2 [2] 15
1.2.3 Dạng công thức 3 [2] 16
1.3 Các hệ công thức thiết kế đường sống lưng áo vest nữ 16
1.3.1 Công thức thiết kế của khối SEV[6] 16
1.3.2 Công thức thiết kế của BUNKA - Nhật Bản[14] 18
1.3.3 Công thức thiết kế của Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 19
1.3.4.So sánh các hệ công thức 20
1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước 23
1.4.1 Các công trình trong nước 23
1.4.2 Các công trình nước ngoài 24
1.5 Những tồn tại và đề xuất hướng nghiên cứu 26
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1.Nội dung 28
2.2 Đối tượng nghiên cứu 28
2.2.1.Yêu cầu đối với đối tượng nghiên cứu[8] 28
Trang 5Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học
Khoa Dệt may và Thời trang GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh iv Học viên: Phùng Thị Hoa 2.2.2 Đối tượng nghiên cứu 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân loại hình dạng đường sống lưng cơ thể nữ sinh viên 31
2.3.1.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái đường sống lưng cơ thể nữ sinh viên 31 2.3.2 Phương pháp thiết kế đường sống lưng áo vest nữ 57
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 61
3.1 Kết quả thống kê kích thước phần lưng 61
3.2 Kết quả nghiên cứu phân loại hình dạng sống lưng 62
3.2.1.Kích thước độ lõm 62
3.2.2 Kích thước chiều dài 62
3.2.3 Đặc điểm kích thước của các góc 63
3.2.4 Mối liên hệ giữa độ lõm và chiều cao cơ thể 63
3.3 Kết quả thiết kế đường giữa thân sau áo vest nữ 71
* Chọn người mẫu 71
* May mẫu thử nghiệm 73
3.4 Đánh giá sự phù hợp của công thức thiêt kế 73
KẾT LUẬN CHUNG 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 1 84
Trang 6Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học
Khoa Dệt may và Thời trang GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh v Học viên: Phùng Thị Hoa DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Bảng so sánh các phương pháp và công thức thiết kế .21
Bảng 1.2 Giá trị gục đầu sống lưng 24
Bảng 1.3 Xác định kích thước các chiết trên đường ngang eo 25
Bảng 1.4 Xác định kích thước các chiết trên thân áo 26
Bảng 2.1 Kết quả tính tần suất 30
Bảng 2.2 Kích thước đo 31
Bảng 2.3 Bảng xác định các mốc đo nhân trắc 38
Bảng 2.4 Phiếu đo 45
Bảng 2.5 Bảng thông số cơ bản theo các nhóm đường cong sống lưng 56
Bảng 2.6 Tiêu trí đánh giá chủ quan thân sau áo vest nữ 59
Bảng 2.7 Tiêu trí đánh giá khách quan thân sau áo vest nữ 59
Bảng 3.1.Bảng kết quả số liệu từ phần mềm SPSS 61
Bảng 3.2.Kích thước lõm cổ 7 của các nhóm 62
Bảng 3.3.Kích thước lõm eo của các nhóm 62
Bảng 3.4.Kích thước dài bả vai của các nhóm 62
Bảng 3.5 Kích thước dài eo của các nhóm 63
Bảng 3.6 Kích thước góc lồi bả vai của các nhóm 63
Bảng 3.7 Kích thước góc lồi mông của các nhóm 63
Bảng 3.8 Các dạng phương trình đường cong sống lưng 64
Bảng 3.9 Phương trình đường cong sống lưng của nhóm 1 65
Bảng 3.10 Phương trình đường cong sống lưng của nhóm 2 67
Bảng 3.11 Phương trình đường cong sống lưng của nhóm 3 68
Bảng 3.12 So sánh một số kích thước nhân trắc trung bình của 3 nhóm 69
Bảng 3.13 Phương trình đường cong sống lưng trung bình của 3 nhóm 70
Bảng 3.14 Bảng số đo may mẫu các nhóm 71
Bảng 3.15.Lượng điều chỉnh thiết kế đường sống lưng áo vest nữ của các nhóm72
Trang 7Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học
Khoa Dệt may và Thời trang GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh vi Học viên: Phùng Thị Hoa DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Xương vai, ngực 4
Hình 1.2 Cơ chi trên 4
Hình 1.3: Xương cột sống 5
Hình 1.4: Cột sống cơ thể 6
Hình 1.5: Lớp nông của các cơ ở lưng 7
Hình 1.6: Các cơ lưng (Lớp nông) 8
Hình 1.7: Các cơ cạnh sống 8
Hình 1.8: Các cơ cạnh sống (Lớp sâu) 9
Hình 1.9: Khung chậu 10
Hình 1.10: Các cơ vùng mông 11
Hình 1.11: Các kiểu lưng 11
Hình 1.12: Hình dáng các kiểu lưng 12
Hình 1.13: Các dạng tư thế của cơ thể người 13
Hình 1.14: Sự dịch chuyển trọng tâm cơ thể ở người tăng cân, béo phì 14
Hình 1.15: Hình vẽ thiết kế áo vest nữ theo công thức khối SEV 17
Hình 1.16: Hình vẽ thiết kế áo vest nữ theo công thức Bunka- Nhật bản 18
Hình 1.17: Hình vẽ thiết kế áo vest nữ theo công thức trường CĐCNNĐ 19
Hình 1.18 : Cơ sở xác định vị trí các chiết trên thân áo 25
Hình 1.19: Xác định vị trí, kích thước các chiết trên thân áo 25
Hình 2.1a Các kích thước chiều cao, kích thước vòng 34
Hình 2.1b Các kích thước độ lõm 35
Hình 2.1c: Các kích thước chiều dài, khoảng cách 36
Hình 2.1d Các kích thước góc 37
Hình 2.2: Các mốc đo nhân trắc 40
Hình 2.3: Thước đo chiều cao - độ lõm 43
Hình 2.4: Thước dây 43
Hình 2.5: Thước kẹp 43
Hình 2.6a: Giao diện SPSS khi nhập xong số liệu 46
Trang 8Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học
Khoa Dệt may và Thời trang GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh vii Học viên: Phùng Thị Hoa Hình 2.6b: Giao diện SPSS thao tác đến lệnh Frequency 47
Hình 2.6c: Giao diện SPSS khi làm việc với bảng Frequency 47
Hình 2.6d: Giao diện SPSS khi làm việc với bảng Frequency Statistics 48
Hình 2.7a: Giao diện Excel khi nhập xong số liệu 53
Hình 2.7b: Giao diện Excel khi chọn lệnh Scatter 53
Hình 2.7c: Giao diện Excel khi chọn lệnh Select Data 54
Hình 2.7d: Giao diện Excel khi nhập dữ liệu trục X, Y 54
Hình 2.7e: Giao diện Excel khi vẽ xong đồ thị 55
Hình 2.7f: Hình ảnh hiển thị hàm số khi định dạng đường cong sống lưng 55
Hình 3.1: Dạng đường cong sống lưng của nhóm 1 65
Hình 3.2: Dạng đường cong sống lưng của nhóm 2 66
Hình 3.3: Dạng đường cong sống lưng của nhóm 3 68
Hình 3.4: Dạng đường cong sống lưng trung bình của các nhóm 70
Hình 3.5: Hình thiết kế mẫu 73
Hình 3.6: Hình ảnh thể hiện kết quả may mẫu nhóm 1 74
Hình 3.7: Hình ảnh thể hiện kết quả may mẫu nhóm 2 74
Hình 3.8: Hình ảnh thể hiện kết quả may mẫu nhóm 3 75
Hình 3.9: Dạng đường cong sống lưng và kết quả may mẫu nhóm 1 76
Hình 3.10: Dạng đường cong sống lưng và kết quả may mẫu nhóm 2 77
Hình 3.11: Dạng đường cong sống lưng và kết quả may mẫu nhóm 3 77
Trang 9Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngành Dệt may Việt Nam trong nhiều năm qua luôn là một trong những
ngành xuất khẩu chủ lực của nước ta Với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật,
đội ngũ lao động có tay nghề ngày càng chiếm tỷ lệ lớn và sự ưu đãi từ các chính
sách nhà nước, ngành dệt may đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra
giá trị hàng hóa, vừa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Tuy
nhiên, sự cạnh tranh trong lĩnh vực may mặc của các doanh nghiệp trong nước với
các thương hiệu nước ngoài ngày càng cao và đòi hỏi các nhà sản xuất phải nâng
cao chất lượng sản phẩm Ngoài yêu cầu về tính thẩm mỹ, trang phục phải đảm
bảo tính tiện nghi cho người sử dụng Việc nghiên cứu và thiết kế sản phẩm áo
vest nữ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong quá trình sử dụng, thỏa mãn
yêu cầu của người sử dụng là hết sức cần thiết Đó là sự phù hợp giữa kích thước,
hình dạng của sản phẩm với cơ thể người, đảm bảo người mặc có thể cử động dễ
dàng khi mặc, đảm bảo sự thoải mái và tiện nghi về sinh lý cho con người khi sử
dụng sản phẩm Để đáp ứng được những yêu cầu này phụ thuộc rất nhiều vào việc
lựa chọn kiểu dáng, lượng gia giảm thiết kế và phù hợp với tính vệ sinh của vật
liệu, cấu trúc, khả năng ổn định hình dạng, độ bền
Với sản phẩm áo vest nữ, đường sống lưng có ý nghĩa quan trọng trong việc
đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ cũng như sự tiện nghi đối với người mặc Trong quá
trình thiết kế thường gặp rất nhiều khó khăn để có thể đảm bảo độ chính xác cho
dạng đường cong sống lưng, đặc biệt là trong quá trình thiết kế may công nghiệp
với số lượng nhiều, cỡ số đa dạng Các nghiên cứu trước đây, khi thiết kế đường
sống lưng của áo vest nữ các nhà thiết kế chủ yếu sử dụng hệ công thức thiết kế
theo kiểu may đo đơn giản và theo kinh nghiệm mà không dựa vào mối liên quan
chặt chẽ giữa đặc điểm vóc dáng của cơ thể với kích thước thiết kế của chi tiết sản
phẩm
Trang 10Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
Qua quá trình làm việc thực tế như thiết kế may đo và sản xuất nhỏ lẻ, nhận
thấy việc nghiên cứu phát triển phương pháp thiết kế đường sống lưng phù hợp với
cơ thể người mặc trong sản phẩm áo vest nữ là vô cùng quan trọng và cần thiết
Chính vì vậy tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm hình
thái đường sống lưng cơ thể nữ sinh viên ứng dụng trong thiết kế đường giữa
thân sau áo vest nữ ” Với mong muốn kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng
trong sản xuất may công nghiêp, nhằm phát triển ngày càng phong phú các sản
phẩm may mặc
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn: Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần lưng cơ thể nữ
sinh viên làm cơ sở để thiết kế đường giữa thân sau sản phẩm áo vest nữ
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là nữ sinh viên lứa tuổi (19† 21) của
Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
3 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả
3.1 Các luận điểm cơ bản của đề tài
Với mục tiêu của đề tài, luận văn tiến hành các nội dụng như sau:
1- Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần lưng cơ thể nữ
2- Phân loại hình dạng lưng của cơ thể nữ
3- Đưa ra phương pháp thiết kế đường sống lưng trên sản phẩm áo vest nữ
4- May mẫu thử nghiệm
5- Đánh giá sự phù hợp của công thức thiết kế
3.2 Những đóng góp mới của đề tài
- Luận văn đã nghiên cứu một số hệ công thức, phương pháp thiết kế đường sống
lưng trên sản phẩm áo vest nữ
- Luận văn đã sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang và phương pháp đo trực tiếp
để xác định đặc điểm kích thước đường sống lưng của 15 nữ sinh trường Cao đẳng
Công nghiệp Nam Định
Trang 11Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
- Xác định được 3 nhóm đường cong sống lưng trong phạm vi nghiên cứu của đề
tài Tương ứng với những dạng đường cong là phương trình đường cong sống lưng
- Áp dụng công thức thiết kế đường sống lưng trên sản phẩm áo vest nữ phù hợp
với từng nhóm đường cong phân loại
- May mẫu thử nghiệm
- Đánh giá sự phù hợp của công thức thiết kế
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu đặc điểm nhân trắc phần lưng cơ thể nữ sinh viên: luận
văn sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang
- Phương pháp nghiên cứu phân loại hình dáng đường sống lưng cơ thể: luận văn
sử dụng phương pháp gần đúng bằng phần mềm Excel để xác định biên dạng và
phương trình đường cong sống lưng
- Phương pháp may mẫu thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp của công thức thiết kế
Trang 12Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc phần lưng cơ thể nữ
1.1.1 Đặc điểm nhân trắc phần lưng cơ thể nữ
1.1.1.1.Cấu tạo phần vai
Cấu trúc phần vai đi từ trong ra ngoài gồm có: xương, cơ, mỡ dưới da và da
Ngoài ra còn có dây thần kinh, dây chằng, các lớp mạc, mạch máu, tuyến giáp, thực
quản, khí quản, hầu, …
Xương vai [24]
Trên đầu lồng ngực, mỗi bên có nửa vành đai gồm hai xương: phía trước là
xương đòn hay còn gọi là xương quai xanh, phía sau là xương bả vai Chúng hình
thành một vành đai gắn bó với nhau ở phần trên lồng ngực
Các cơ vai
Các cơ phần vai là sự kết hợp của các
cơ phần cổ, thân và tay Lớp trong gồm
cơ nâng vai, cơ trên gai Lớp ngoài gồm
cơ thang đi từ hướng cổ xuống nối với
xương đòn, cơ tam giác vai bắt đầu từ
xương đòn hướng xuống tay
Hình 1.2 Cơ chi trên
Xương bả vai có dạng hình tam giác nằm ở
vùng ngực phía sau lưng Xương bả vai kết
hợp với các cặp xương sườn từ số 2 đến cặp
xương sườn số 8 tạo thành bề mặt dô của lưng
vì thế nó có ảnh hưởng tới thiết kế thân sau
của áo Cạnh ngoài phía trên của xương bả vai
có một mấu chồi lên nằm ngay dưới lớp da
Điểm mấu này sử dụng để xác định vị trí đo
của kích thước rộng vai và là điểm xuất phát
của số đo dài tay
Hình 1.1: Xương vai, ngực
Trang 13Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
1.1.1.2 Cấu tạo phần lưng
Phần lưng của cơ thể được cấu tạo từ khung xương và các cơ trên lưng
Xương cột sống [2][23]
Xương sống được coi như trụ cột của cơ thể, nằm chính giữa thành sau thân
người, chạy dài từ mặt dưới xương chẩm đến hết xương cụt Xương sống có dạng
hình trụ dài gồm từ 33 - 35 đốt sống xếp chồng lên nhau Các đốt sống có các mấu
xương và một lỗ trống ở giữa, xếp chồng lên nhau làm thành một ống xương dài
Chỗ tiếp giáp các đốt xương có các đĩa sụn giúp cho việc chuyển động của cột sống
được dễ dàng Xương sống được chia thành 5 đoạn: phần cố, phần ngực, thắt lưng,
xương cùng và xương cụt (Hình 1.3)
chuyển động được dễ dàng Đốt sống thứ 7 to nhất và đóng vai trò làm ranh
giới giữa cổ và lưng, nó là điểm xuất phát của các số đo chiều dài trên cơ thể
Xương sống đoạn ngực: Được cấu tạo từ 12 đốt sống gắn với 12 cặp
xương sườn tạo thành xương lồng ngực
Trang 14Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
Xương sống đoạn thắt lưng: Được cấu tạo bởi 5 đốt sống có thân đốt
sống to, đĩa sụn giữa các đốt sống dày giúp cho cơ thể gập xoay lưng được dễ
dàng Năm đốt sống đoạn thắt lưng dược xếp đặt trong phạm giới hạn phía trên
bởi 12 cặp xương sườn và phía dưới là cạnh trên của xương chậu Vùng này
còn được gọi là vùng bụng lưng
Xương cùng: Cấu tạo bởi 5 đốt sống, 5 đốt cùng dính lại với nhau sau
tuổi 16 và đến tuổi 25 chúng tạo thành một khối thống nhất nối với xương cánh
chậu tạo thành xương chậu nâng đỡ các cơ quan trong khoang cơ thể
đốt sống mà dính lại với nhau tạo thành một xương liền gọi là xương cụt
Khi nhìn nghiêng cột sống có dạng cong hình chữ S Ở vùng ngực và
mông có hướng cong lồi về phía sau, vùng cổ và thắt lưng có hướng cong lồi về
phia trước Mức độ uốn cong của cột sống có liên quan đến chiều cao của cơ
thể Ngoài ra độ uốn cong của cột sống còn có giá trị bảo vệ sự suy yếu do chấn
động của lưng trong thời gian lưng xoay chuyển ở các tư thế khác nhau
Trang 15Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
*Lớp nông: Gồm ba lớp, mỗi lớp hai cơ
Lớp thứ nhất: cơ thang và cơ lưng rộng
- Cơ thang: là một cơ mỏng, hình tam giác, ở phần trên của lưng. Bám vào các
xương chẩm: ụ chẩm ngoài và đường gáy trên; Cột sống: mỏm gai các đốt sống từ
cổ I đến ngực XII Chức năng của cơ thang là nâng và khép xương vai, nghiêng và
xoay đầu
- Cơ lưng rộng: Cơ dẹt lớn phủ kín nửa dưới thân sau Cơ cấu tạo phần trên là thịt,
phần dưới là gân Phía trên bám vào ba xương sườn cuối cùng ở giữa phủ lên gai
sống của 6 đốt thắt lưng cuối cùng đến đầu xương cùng, phủ lên gai chậu sau và 1/3
mào chậu Chức năng của cơ lưng rộng là khép, xoay cánh tay vào trong, nâng thân
mình khi leo trèo
Lớp thứ hai: cơ nâng vai và cơ trám
- Cơ nâng vai : Bám từ mỏm ngang của bốn đốt sống cổ 1, 2, 3, 4 đến bờ trong
xương vai ở đoạn trên gai vai Cơ nâng vai có chức năng là nâng xương vai và
nghiêng cổ
- Cơ trám : Từ mỏm gai và dây chằng gian gai của các đốt sống từ C7 đến T5; các
sợi cơ chạy xuống dưới, ra ngoài tới bám vào bờ trong xương vai Khoảng ngang
mức gai vai có một bó trên tách ra gọi là cơ trám bé, phần lớn còn lại là cơ trám lớn
Chức năng của cơ trám là nâng và kéo xương vai vào trong
Lớp thứ ba: cơ răng sau trên và dưới
Hình 1.5: Lớp nông của các cơ ở lưng
Trang 16Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
- Cơ răng sau trên : Mỏm gai và dây chằng gian gai từ C6 đến T2; bám vào bờ
trên và mặt ngoài 4 xương sườn đầu tiên Chức năng của cơ răng sau trên là nâng
các xương sườn lên, là cơ hít vào
- Cơ răng sau dưới : Mỏm gai và dây chằng gian gai của các đốt sống từ T11 đến
L3 bám đến bờ dưới bốn xương sườn cuối Chức năng của cơ răng sau dưới là hạ
các xương sườn
*Lớp sâu của nhóm cơ lưng là các cơ cạnh sống, gồm nhiều cơ đứng cạnh nhau
tạo nên một khối cơ chung, nhưng cũng được sắp xếp thành ba lớp từ nông đến sâu
Lớp thứ nhất: là cơ dựng sống, gồm các cơ chậu sườn, cơ dài và cơ gai
Chúng chạy từ xương chẩm nên còn được gọi theo từng đoạn: chậu sườn thắt lưng,
chậu sườn ngực, chậu sườn cổ, dài ngực, dài cổ và dài đầu Chức năng của các cơ
này là nghiêng hoặc duỗi cột sống
1 Cơ nâng vai
2 Cơ trám bé
3 Cơ trám lớn
4 Cơ răng sau dưới
5 Cơ răng sau trên
Hình 1.6: Các cơ lưng (Lớp nông)
1 Cơ gối đầu
2 Cơ bán gai đầu
Trang 17Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
Lớp thứ hai:
- Các cơ ngang - gai: bám từ mỏm ngang sang mỏm gai đốt sống khác
- Cơ bán gai: Từ mỏm ngang đốt sống này đến mỏm gai của các đốt sống thứ 4 - 5
phía trên
- Cơ nhiều chân: Từ mỏm ngang đốt sống này đến mỏm gai của đốt sống thứ 3 - 4
phía trên
- Cơ xoay: Từ mỏm ngang đốt sống này lên mỏm gai đốt sống kề trên
Các cơ này có chức năng là xoay cột sống
Lớp thứ ba:
- Cơ gian gai: Bám giữa các mỏm gai, tác dụng duỗi cột sống
- Cơ gian ngang: Bám giữa các mỏm ngang
Chức năng của cơ gian gai và cơ gian ngang là duỗi và nghiêng cột sống
1.1.1.3 Cấu tạo phần mông [20]
Phần mông của cơ thể được cấu tạo từ khung xương và phần cơ xung quanh
vị trí mông cơ thể
Xương chậu hông
1 Cơ thẳng đầu sau bé
2 Cơ thẳng đầu sau lớn
3 Cơ gian ngang
4 Cơ xoay
5 Cơ gian gai
6 Cơ chéo đầu trên
7 Cơ chéo đầu dưới
8 Cơ bán gai
9 Cơ nâng sườn
10 Cơ nhiều chân
Hình 1.8: Các cơ cạnh sống (Lớp sâu)
Trang 18Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
Chậu hông đ ư ợ c c ấ u t ạ o b ở i 2 xương cánh chậu ở hai bên, hợp với
tấm xương cùng cụt ở sau Các xương của khung chậu khớp lại với nhau bởi các
khớp: khớp mu ở trước, 2 bên là 2 khớp cùng chậu, ở sau là khớp cùng cụt Khung
chậu được chia ra làm 2 phần do gờ vô danh hay mào eo trên của xương chậu
hợp với bờ trước cánh xương cùng thắt hẹp lại ở giữa gọi là eo trên Phần trên
gọi là chậu hông lớn, phần dưới gọi là chậu hông bé Vành dưới của chậu hông bé
cũng thắt hẹp gọi là eo dưới Xương chậu giống hình chong chóng có 2 mặt (trong,
ngoài), 4 bờ ( trước, sau, trên, dưới) và 4 góc Khung chậu có nhiệm vụ chứa đựng
các tạng trong ổ bụng và chuyển trọng lượng thân mình xuống chi dưới
Cơ mông
Vùng mông là một vùng có nhiều mạch máu và thần kinh quan trọng từ chậu
hông đi qua để xuống chi dưới Các cơ vùng mông gồm 2 nhóm có chức năng khác
nhau
Loại cơ chậu mấu chuyển gồm các cơ: cơ căng mạc đùi, cơ mông lớn, cơ
mông nhỡ, cơ mông bé và cơ hình lê Đây là những cơ duỗi, dạng và xoay đùi
Loại cơ ụ ngồi xương mu mấu chuyển gồm các cơ: cơ bịt trong, cơ sinh đôi,
cơ vuông đùi và cơ bịt ngoài Các cơ này có động tác chủ yếu là xoay đùi
Trang 19Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
1.1.2 Đặc điểm hình dạng của phần lưng cơ thể nữ
Hình dạng của lưng phụ thuộc vào mức độ phát triển của các lớp cơ trên
lưng Với những người có lưng phẳng các bắp thịt ở lưng nổi cuộn Với người lưng
gù các bắp thịt phát triển kém Hình dạng của lưng có ảnh hưởng trực tiếp đến dáng
người và thiết kế quần áo, đặc biệt đối với quần áo mặc sát
Trang 20Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
- Lưng tròn: Hình dáng lưng cong về bên ngoài chiếm ưu thế
Căn cứ vào độ cong cột sống, chia hình dáng cơ thể thành 3 dạng: [22]
- Người ưỡn: có ngực, mông, vai rộng và tương đối phát triển Điểm đầu ngực di
chuyển lên trên, kích thước đường viền cơ thể phía sau ngắn hơn phía trước
(hình1.13c)
- Người bình thường: cổ thẳng, chi trên bỏ thẳng thì dọc theo chân, không rơi ra
phía trước, đường viền trước ngực thì chếch ra phía trước; đường viền phía sau có 4
độ cong sinh lý bình thường; gáy hõm ra sau, lưng lồi ra sau, thắt lưng lõm ra sau
và mông lồi ra sau (hình 1.13a)
- Người gù: là người có dáng cột sống cong gù về phía trước Điểm đầu ngực di
chuyển xuống dưới, kích thước đường viền cơ thể phía sau dài hơn phía trước.(hình
1.13b)
Hình 1.12: Hình dáng các kiểu lưng
Trang 21Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vóc dáng cơ thể nữ [18]
Đặc điểm vóc dáng của cơ thể nữ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau
như: theo lứa tuổi, điều kiện làm việc, thói quen ăn uống và chế độ tập luyện
Theo thời gian cùng những tác động của cuộc sống như mang thai, tuổi tác,
chế độ ăn uống sinh hoạt không cân bằng đều ảnh hưởng tới vóc dáng của cơ thể
Hình dáng cơ thể không còn cân đối, phần bụng, ngực và mông bắt đầu xuất hiện
những ngấn mỡ nhão xệ Hơn nữa, nhiều người còn bị đau lưng, đau cột sống, thân
người như bị gù đi, người hay cúi về phía trước…Đó chính là những hậu quả của
việc để cơ thể ở tình trạng quá cân Trong quá trình tăng cân, đường cong của cơ
thể sẽ bị thay đổi, bởi vì sự tích mỡ ở những phần khác nhau của cơ thể là không
giống nhau Do cơ thể tích mỡ, nên bụng bắt đầu nhô ra phía trước và tạo áp lực lên
thành bụng trước, xương chậu, và xương sống Sự dịch chuyển trọng tâm sẽ xảy ra
Càng tích lũy nhiều mỡ bụng, thì sự dịch chuyển vị trí trọng tâm hướng ra ngoài và
chếch lên phía trước càng lớn (hình 1.14) Sự dịch chuyển này sẽ có ảnh hưởng tới
cân bằng của cơ thể người và gây ra nhiều hậu quả Hậu quả rõ ràng nhất đối với
sức khỏe là sự thay đổi độ cong của cột sống và dẫn đến căng mỏi cơ thắt lưng, tạo
áp lực lên đĩa đệm và rễ tủy sống
Hình 1.13: Các dạng tư thế của cơ thể người
c
Trang 22Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
Điều kiện làm việc cũng ảnh hưởng rất lớn đến vóc dáng cơ thể Ngồi làm
việc tại một chỗ, ít vận động là nguyên nhân gây nên chứng béo phì Đặc biệt, với
phụ nữ ngồi nhiều sẽ khiến cho vùng mông, đùi và bụng dễ phát phì, ảnh hưởng tiêu
cực đến vóc dáng
Thói quen ăn uống là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến vóc
dáng cơ thể Thông thường thừa cân và béo phì là do lượng calo ăn vào vượt quá
lượng calo tiêu thụ Một nguyên nhân quan trọng nữa là do yếu tố di truyền (gen)
Yếu tố về tâm sinh lý cũng là một trong những nguyên nhân có thể gây béo phì
Chế độ tập luyện thể dục thể thao thường xuyên là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng tới vóc dáng cơ thể Kết hợp với chế độ làm việc, ăn uống hợp lý sẽ tránh dư
thừa trọng lượng cơ thể Từ đó sẽ có được các chỉ số vòng ngực, vòng eo, vòng
mông ổn định Hơn nữa đây cũng chính là biện pháp rất quan trọng để giảm nguy
cơ gây tăng huyết áp, giảm được các bệnh về cột sống
1.2 Các dạng công thức thiết kế trang phục
Trong thiết kế các tác giả thường sử dụng các số đo trên cơ thể để xây dựng
hình vẽ các chi tiết và sử dụng các dạng công thức để tính toán như sau:
Hình 1.14: Sự dịch chuyển trọng tâm cơ thể ở người tăng cân, béo phì
Trang 23Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
K: kích thước của chi tiết mẫu cần phải tìm
S: số đo tương ứng trên cơ thể
Cđ: giá trị lượng cử động ứng với kích thước của chi tiết cần tìm
Hiệu giữa kích thước của chi tiết mẫu với số đo trên cơ thể chính là lượng cử
động tự do bao gồm cử động tối thiểu, cử động trang trí và độ dày của nguyên liệu
Để xác định được đúng kích thước của các chi tiết quần áo theo công thức (1.1) phụ
thuộc vào khả năng của người thiết kế có xác định được tổng giá trị lượng cử động
ứng với các khu vực khác nhau của sản phẩm đúng hay sai
1.2.2 Dạng công thức 2 [2]
Kích thước của các chi tiết được xác định dựa trên cơ sở của số đo trên cơ
thể không ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước của chi tiết
K = aS‟ + bCđ + c (1.2)
Trong đó:
K: kích thước của chi tiết cần phải tìm
S‟: số đo trên cơ thể không ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước của chi tiết
cần phải tìm
a, b,c: hệ số dự định liên kết giữa kích thước cần tìm của chi tiết với kích
thước cơ thể tương ứng
Để xác định đúng kích thước của chi tiết cần tìm, theo công thức (1.2), phụ
thuộc vào sự chính xác của việc xác định số đo trên cơ thể, tổng giá trị lượng cử
động trên khu vực cần phải tìm và còn phụ thuộc vào các hệ số a, b, c
Trang 24Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
1.2.3 Dạng công thức 3 [2]
Kích thước của các chi tiết cần tìm được xác định từ một kích thước của chi
tiết đó hoặc từ kích thước của chi tiết khác đã biết trước
K = aK‟ + b (1.3)
Trong đó:
K: kích thước của chi tiết mẫu cần tìm
K‟: kích thước của chi tiết mẫu đã được tìm trước đó
a,b: hệ số dự định liên hệ giữa kích thước phải tìm với kích thước đã tìm được trước đó
So sánh giữa 3 dạng công thức trên, thì mức độ chính xác của công thức
(1.3) không đảm bảo bằng công thức (1.1) và (1.2) Kết quả của công thức (1.3) phụ
thuộc vào kích thước cần phải tìm (chưa xác định được) của chi tiết và một mặt phụ
thuộc vào kết quả các kích thước đã tìm trước đó Nếu kết quả K trước đó xác định
thiếu chính xác thì kết quả K ở công thức (1.3) cũng sẽ không chính xác
Đối với công thức (1.1), kết quả của chi tiết được xác định dựa vào số đo trực
tiếp tương ứng với vị trí trên cơ thể, vì vậy độ chính xác của chi tiết đạt được là cao
nhất
Đối với công thức (1.2), kết quả của chi tiết được xác định dựa vào số đo
gián tiếp trên cơ thể, nên độ chính xác của chi tiết đạt được không cao bằng công
thức (1.1) nhưng số đo sử dụng để thiết kế ít hơn
Tóm lại, đối với 3 dạng công thức này, khi thiết kế các chi tiết thì độ chính
xác cao nhất thuộc về dạng công thức (1.1), tiếp đến là dạng công thức (1.2) và cuối
cùng là dạng công thức (1.3)
1.3 Các hệ công thức thiết kế đường sống lưng áo vest nữ
1.3.1 Công thức thiết kế của khối SEV [6]
Trang 25Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
Trên mỗi thân trước và thân sau có 1 chiết ly Đây là phương pháp thiết kế
sử dụng nhiều các số đo kích thước trên cơ thể Quá trình thiết kế này được bắt đầu
từ việc dựng khung kết cấu Việc xây dựng khung được xác định từ trái sang phải,
từ đường giữa thân sau đến đường giữa thân trước Từng đường của khung được
xác định bằng các số đo tương ứng với từng vị trí trên cơ thể Kích thước rộng thân
sau và rộng thân trước của áo được xác định trên cơ sở tỉ lệ với kích thước rộng
1/2áo Các kích thước của đường giữa thân sau được xác định dựa trên sự chênh
lệch giữa số đo vòng mông bụng và vòng bụng có cộng thêm một giá trị lượng dư
Trang 26Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
Khi thiết kế khung kết cấu, các đường chu vi của áo hoặc các chiết ly, phải
sử dụng nhiều phương pháp tính toán và các giá trị lượng dư khác nhau, gây ra sự
phức tạp trong quá trình thiết kế
Số đo sử dụng thiết kế đường giữa thân sau:
- Vòng bụng
- Vòng mông bụng
1.3.2 Công thức thiết kế của BUNKA - Nhật Bản [14]
Trên mỗi nửa thân trước và thân sau đều có 1 chiết ly Trình tự thiết kế được
bắt đầu từ việc xây dựng khung kết cấu của áo cơ bản, được thực hiện từ trái sang
Hình 1.16: Hình vẽ thiết kế áo vest nữ theo công thức Bunka- Nhật bản
Trang 27Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
phải, từ đường giữa thân sau đến đường giữa thân trước Kích thước rộng thân sau
và thân trước được xác định dựa vào số đo vòng ngực có tính đến sự tương quan tỉ
lệ giữa thân sau và thân trước sao cho đường sườn của thân sau và thân trước tương
ứng với vị trí sườn trên cơ thể Việc thiết kế đường giữa thân sau tính theo tỷ lệ %
của tổng lượng chiết ly trên thân áo Tổng lượng chiết ly trên mỗi thân được xác
định dựa trên sự chênh lệch giữa kích thước vòng ngực và vòng eo có cộng thêm
Trang 28Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
Trên mỗi nửa thân trước và thân sau có 1 chiết ly Theo phương pháp này,
thân trước và thân sau khi thiết kế không dựa vào khung kết cấu mà được thiết kế
tách rời nhau Quá trình thiết kế thân sau được thực hiện từ trái sang phải, từ đường
giữa thân sau đến đường sườn Thân trước được thiết kế từ phải sang trái, từ đường
giữa thân trước đến đường sườn Đây là phương pháp thiết kế mà lượng số đo sử
dụng là ít nhất Những số đo này có liên quan trực tiếp đến kích thước giới hạn
chiều dài và chiều rộng của áo Kích thước từng đường của thân sau và thân trước
đều sử dụng cả số đo trực tiếp và số đo gián tiếp Việc thiết kế đường giữa thân sau,
kích thước rộng chiết ly không phụ thuộc vào đặc điểm nhân trắc của cơ thể mà
hoàn toàn phụ thuộc vào kinh nghiệm cũng như ý chủ quan của người thiết kế mẫu
1.3.4.So sánh các hệ công thức
Qua việc trình bày các phương pháp thiết kế áo vest nữ trên đây, ta có thể
nhận thấy mỗi một phương pháp có những cách thức thiết kế, trình tự thiết kế và
việc sử dụng những số đo phục vụ cho việc thiết kế đường giữa thân sau là hoàn
toàn riêng biệt Bảng tổng hợp so sánh các phương pháp thiết kế đường giữa thân
sau áo vest nữ dưới đây cho chúng ta cái nhìn rõ hơn về điều này
Trang 29Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh 21 Học viên: Phùng Thị Hoa
Xác định cạnh chiết vai bên phải B2A23
Trang 30Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
GVHD: PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh 22 Học viên: Phùng Thị Hoa
Trang 31Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.4.1 Các công trình trong nước
Việc thiết kế đường giữa thân sau áo vest nữ cho phù hợp với hình dạng
đường sống lưng trên cơ thể có liên quan mật thiết đến việc tính toán xác định vị trí,
kích thước của chiết ly trên thân áo
Ở Việt Nam cho đến nay các nghiên cứu về đường sống lưng áo vest nữ rất
phong phú và đa dạng, mỗi nghiên cứu đều có những ưu, nhược điểm riêng
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Minh (2012) : “Nghiên cứu, phân loại
đặc điểm cơ thể sinh viên nữ lứa tuổi 22 trường Đại học SPKT Hưng Yên” [12]
Ở đề tài nghiên cứu này tác giả mới chỉ dừng lại ở việc phân loại, nhận xét các kiểu
hình dáng lưng của nữ sinh viên Tác giả đã phân tích được một số ảnh hưởng của
các kiểu lưng trong quá trình thiết kế áo nữ
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Yến (2011) : “Nghiên cứu xây dựng
mẫu áo cơ bản cho em gái bậc trung học phổ thông” [13]
Ở đề tài nghiên cứu này bước đầu xác định được sự thay đổi trong quá trình thiết kế
đường giữa thân sau của áo cơ bản cho em gái bậc trung học phổ thông
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vũ Mai Hiên (2015) : “Nghiên cứu thiết kế
đường cong nách áo và đầu mang tay áo sơ mi nữ cho đối tượng sinh viên” [11]
Ở đề tài nghiên cứu tác giả đã xây dựng được phương pháp thiết kế phần nách áo
và đầu mang tay áo dựa vào biên dạng đường cong nhân trắc
Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài khoa học cấp bộ năm 2011‟‟Ứng dụng
bảng phân cấp size theo thông số và công thức của Viện Dệt May áp dụng vào phần
mềm thiết kế để thiết kế, chỉnh kiểu dáng áo veston‟‟[17]
Đề tài đã xây dựng được bản vẽ thiết kế mô hình hóa Veston nam 3D, Veston nữ
trên hệ thống manơcanh ảo Xây dựng ngân hàng dữ liệu các mẫu vải cho thiết kế
sản phẩm Veston 3D ảo theo xu hướng thời trang 2012
Theo tác giả Nguyễn Thúy Hồng [2] Trường Đại học kinh tế kỹ thuật Công
nghiệp Đường giữa thân sau của áo vest nữ có dạng đường thẳng nghiêng so với
phương thẳng đứng, hoặc ở dạng cong phù hợp với hình dáng đường viền lưng của
Trang 32Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
cơ thể Áo vest nữ thân sau mặc ôm sát bả vai và vị trí eo của cơ thể, đường giữa
thân sau trên đường ngang eo lấy võng sang bên phải đường thẳng đứng I-I, Mức
độ võng không được lấy lớn hơn số đo võng eo trên cơ thể tính từ mặt phẳng đứng
tiếp giáp với vị trí dô nhất của mông đến vị trí eo võng nhất (ký hiệu Be) Thông
thường giảm sống lưng tại vị trí ngang eo lấy trong khoảng 1/4 đến 1/2 giá trị của
Be ( từ 1 -1,5 cm)
Để áo ôm sát với phần bả vai, đường giữa thân sau áo vest nữ đánh gục ở vị trí đốt
sống cổ thứ 7 từ C vào Co bằng các giá trị khác nhau, phụ thuộc vào dạng cơ thể
Bảng 1.2 Giá trị gục đầu sống lưng Đặc điểm của vị trí dưới điểm
đốt sống cổ thứ 7 trên cơ thể
Giá trị CCo gục đầu sống lưng
Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu khác, nhưng ở các công trình này
đa phần là nghiên cứu tổng quan, tổng thể sản phẩm mà chưa đi sâu vào một vấn đề
cụ thể, chính vì vậy chưa giải quyết rõ và chưa đưa ra được phương pháp thiết kế
một cách khoa học cho những vị trí quan trọng trên sản phẩm như đường sống
lưng của áo vest nữ
1.4.2 Các công trình nước ngoài
Trên Thế giới đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về phương pháp xác
định vị trí, kích thước của chiết ly đối với áo nữ Mỗi công trình có hướng nghiên
cứu khác nhau
phương pháp xác định vị trí, kích thước của chiết ly trên thân áo được xác định như sau
Trang 33Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
- Tổng lượng chiết ly trên thân áo = [(Vòng ngực/2)+6) – (( Vòng eo/2)+3]
- Kết quả nghiên cứu đưa ra bảng kích thước các chiết ly tại đường ngang eo như sau:
Bảng 1.3 Xác định kích thước các chiết trên đường ngang eo
Hình 1.19: Xác định vị trí, kích thước các chiết trên thân áo
Hình 1.18 : Cơ sở xác định vị trí các chiết trên thân áo
Trang 34Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
- Kết quả nghiên cứu đưa ra bảng kích thước chiết vai như sau:
* Theo tác giả Marina Von Koening, Nicosia, Cyprus[16] trong các chuyên đề:
“SSDA 7: Measuring darts, SSDA 8: Calculating Darts” đã nghiên cứu về phương
pháp đo và xác định vị trí, kích thước của chiết ly trên sản phẩm váy nữ Việc xác
định kích thước chiết ly dựa vào số đo lõm eo bụng, lõm eo mông, lõm eo hông trên
cơ thể
1.5 Những tồn tại và đề xuất hướng nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu một số hệ công thức thiết kế của các công trình nghiên
cứu trong và ngoài nước, có những nhận xét về mặt lý thuyết căn bản như sau:
Bảng 1.4 Xác định kích thước các chiết trên thân áo
Trang 35Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
- Các hệ công thức thiết kế đường sống lưng áo vest nữ ở Việt Nam thường
áp dụng chung cho các cỡ vóc mà chưa có sự quan tâm tới sự phát triển vóc dáng
theo từng dạng cơ thể Chính vì vậy còn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thiết
kế của sản xuất công nghiệp với số lượng sản phẩm lớn, cỡ vóc đa dạng
- Quá trình thiết kế phải sử dụng nhiều đến kinh nghiệm của người thiết kế
Chưa áp dụng triệt để vấn đề thiết kế mẫu dựa trên nghiên cứu đặc điểm nhân trắc
của cơ thể người mặc
- Hệ công thức tính toán của các phương pháp trên sử dụng nhiều công thức
cấp 2 và 3, do vậy chưa đảm bảo độ chính xác cao cho kết cấu cơ bản trên các cỡ
vóc chuẩn
- Đối với các nghiên cứu ở Việt nam khi thiết kế đường sống lưng áo vest nữ
mới chỉ chú trọng tới vị trí gục đầu sống lưng mà chưa quan tâm đến các vị trí khác
trên cả đường sống lưng
- Các nghiên cứu còn chưa đi sâu vào phân tích một cách triệt để các dạng
đường cong sống lưng và ảnh hưởng của nó tới việc thiết kế đường giữa thân sau áo
vest nữ Chính điều đó ảnh hưởng rất lớn đến tính thẩm mỹ cũng như độ vừa vặn
của sản phẩm
Với mục tiêu của đề tài là: “Nghiên cứu đặc điểm hình thái đường sống lưng
cơ thể nữ sinh viên ứng dụng trong thiết kế đường giữa thân sau áo vest nữ ”
Nội dung của đề tài nghiên cứu bao gồm:
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần lưng và mông cơ thể nữ
- Nghiên cứu phân loại hình dáng phần lưng của cơ thể;
- Thiết kế đường giữa thân sau áo vest nữ;
- May mẫu thử nghiệm;
- Đánh giá sự phù hợp của công thức thiết kế
Trang 36
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Nội dung
Việc nghiên cứu đặc điểm hình thái đường sống lưng của cơ thể nữ làm cơ
sở thiết kế đường sống lưng thân sau áo vest nữ sẽ cần một số lượng mẫu khá lớn
Trong điều kiện của luận văn, tác giả xin giới hạn lại chỉ nghiên cứu đặc điểm hình
thái đường sống lưng của những cơ thể nữ có cùng chiều dài thân Như vậy, để thực
hiện được mục tiêu nghiên cứu đặt ra tác giả đã tiến hành nghiên cứu 2 nội dung
sau:
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân loại hình dạng đường sống lưng của
cơ thể nữ sinh viên
- Phương pháp thiết kế đường giữa thân sau trên sản phẩm áo vest nữ
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1.Yêu cầu đối với đối tượng nghiên cứu [8]
Yêu cầu đối với việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu là mẫu đo phải thuần
nhất, mức độ thuần nhất tùy theo tình hình nghiên cứu Tuy nhiên, để đảm bảo độ
thuần nhất thì mẫu đo phải đạt được các điều kiện như cùng chủng, cùng điều kiện
xã hội, hoàn cảnh địa lý, nghề nghiệp, cùng giới tính và cùng tuổi, bởi đối tượng đo
càng thuần nhất thì sẽ cho ta số liệu chính xác hơn, kết quả càng có giá trị
Trong điều kiện thực hiện bị giới hạn về thời gian cũng như kinh phí nên
luận văn chọn phạm vi nghiên cứu là các nữ sinh viên trường Cao đẳng công nghiệp
Nam Định Những sinh viên này được chọn làm mẫu thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Thuộc đối tượng dân tộc Kinh
- Độ tuổi: 19 - 21
- Cơ thể phát triển bình thường
- Tham gia làm mẫu với tinh thần tự nguyện hợp tác
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được chọn theo các bước như sau:
- Bước 1: Xác định tập hợp mẫu đo sơ bộ ban đầu
Trang 37Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
Dựa vào công thức của xác suất thống kê để xác định số lượng mẫu
Trong đó:
n: tập hợp mẫu cần xác định
t: biến chuẩn hoá đặc trưng mức độ phát triển của đặc điểm trong một tập
hợp hay còn gọi là đặc trưng xác suất
σ: độ lệch chuẩn
m: sai số của tập hợp
Để lựa chọn cỡ số phục vụ cho việc thiết kế đường sống lưng áo vest nữ,
luận văn lựa chọn cỡ số theo bảng “Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo TCVN
5782:2009”[9] Đối với luận văn này, tác giả sử dụng bảng 4 “ Cỡ số tiêu chuẩn
quần áo nữ tuổi trưởng thành”
Giới hạn cỡ số:
Chiều cao: 152cm ( thấp nhất 150cm, cao nhất 155cm)
Chọn σ = 5 cm
- Về mức độ xác suất tin cậy thì quy định các trường hợp như sau:
Đối với đa số nghiên cứu sinh học thì sử dụng mức xác suất p1 = 0,95, ứng
với t1 = 1,96
Đối với việc nghiên cứu để kiểm tra giả thiết hoặc liên quan đến các vấn đề
kinh tế quốc dân thì dùng mức xác suất p2 = 0,99, ứng với t2 = 2,58
Đối với việc nghiên cứu đòi hỏi độ chính xác cao trong kết luận thì dùng
mức xác suất p3 = 0,999, ứng với t3 = 3,30
Đối với luận văn này, tác giả chọn mức xác suất p2 = 0,99, ứng với t2 = 2,58
Do những sinh viên này đã được giới hạn cỡ vóc theo bảng TCVN
5782:2009, vì vậy độ phân tán không cao, cho nên luận văn chọn sai số 1% tương
ứng với m = 1
(2.1)
Trang 38Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
Thay vào công thức (2.1) ta tính được:
n = (2,582 x 52)/ 12 = 166,4 (mẫu)
Số mẫu cần đo tối thiểu là 166 sinh viên Thực tế tác giả đã đo 187 sinh viên
- Bước 2: Xác định đối tượng nghiên cứu
+ Tiến hành đo sơ bộ ban đầu 3 số đo là: chiều cao cơ thể, cao cổ 7, cao
mông cho 187 sinh viên, từ đó xác định kích thước chiều dài thân:
D th = C c7 - C m
+ Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích, tính toán nhận thấy số sinh viên có
số đo chiều dài thân = 54 cm có tần xuất xuất hiện nhiều nhất (43 lần) nên tác giả
chọn làm đối tượng nghiên cứu của luận văn
Bảng 2.1 Kết quả tính tần suất
+ Tiến hành đo các số đo: vòng ngực, vòng eo, vòng mông của 43 đối tượng
+ Kết quả thu được nhập vào phần mềm Exel Sử dụng các công cụ lọc dữ liệu của
8684
Cumulative Percent
Trang 39Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
- Vòng mông: 86 (84 -87)
Vậy tác giả tiến hành lấy số đo chi tiết của 15 sinh viên có số đo chiều dài
8684
152
luận văn
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân loại hình dạng
đường sống lưng cơ thể nữ sinh viên
2.3.1.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái đường sống lưng cơ thể nữ sinh viên
- Luận văn sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang
- Sử dụng phương pháp đo trực tiếp trên cơ thể người theo tiêu chuẩn Việt
- Xác định một số kích thước đo theo phương pháp tính toán gián tiếp
a Xây dựng chương trình đo
Kích thước đo
cơ thể người”[11] luận văn đã lựa chọn ra 21 kích thước đo bằng phương pháp đo
trực tiếp và 2 kích thước đo gián tiếp là kích thước độ lớn góc lồi bả vai, góc lồi
mông của cơ thể Với 23 kích thước đo này là các số đo cần thiết để phân loại hình
dạng đường sống lưng và thiết kế đường giữa thân sau áo vest nữ Các kích thước
đo này được trình bày trong bảng 2.1 và hình 2.1(a,b,c,d)
Bảng 2.2 Kích thước đo ST
T Kích thước Ký
chân lên bàn cân
Thước đo chiều cao
Trang 40Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học Khoa Dệt may và Thời trang
vai
Thước đo chiều cao
thước đo chiều cao tới vị trí xương
cổ 7
Thước đo chiều cao, thước vuông
thước đo chiều cao tới vị trí điểm
eo phía sau
Thước đo chiều cao, thước vuông
thước đo tới vị trí điểm eo phía bên
Thước đo chiều cao, thước vuông
thước đo tới vị trí điểm eo phía trước
Thước đo chiều cao, thước vuông
thước đo tới vị trí điểm hông phía sau
Thước đo chiều cao, thước vuông
thước đo tới vị trí điểm bụng phía sau
Thước đo chiều cao, thước vuông
thước dây đi qua 2 núm vú và nằm trong mặt phẳng ngang
Thước dây
nhất, cạnh dưới của thước phải nằm trên mặt phẳng vuông góc với trụ cơ thể
Thước dây
mông qua điểm dô nhất của hai bên mông, cạnh dưới của thước dây phải nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục cơ thể
Thước dây