1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu đánh giá cấu trúc vật liệu tối ưu cho khẩu trang bảo vệ kháng khuẩn dân dụng

90 248 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 Mẫu vải dệt thoi CVC kháng khuẩn Bảng 2 Mẫu vải Rib kháng khuẩn Bảng 3 Mẫu vải Single Bảng 4 Mẫu vải 100% cotton có xử lý chitosan kháng khuẩn Bảng 5 Mẫu

Trang 1

- - -

-HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẤU TRÚC VẬT LIỆU TỐI ƯU CHO KHẨU TRANG BẢO VỆ KHÁNG KHUẨN DÂN DỤNG

Chuyên ngành Khoa học Vật l ệu Dệt May

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KHOA HỌC VẬT LIỆU DỆT MAY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.PGS.TS Vũ Thị Hồng Khan

Hà Nội – 201

Trang 2

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô và các bạn sinh viên “Phòng nghiên cứu phát triển công nghệ sinh học Enzym, protein và kỹ thuật gen” – Viện công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm Đại học Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè những người chia sẻ, gánh vác công việc, tạo điều kiện để tôi yên tâm hoàn thành luận văn này

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

 

Tôi cam đoan luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Thị Hồng Khanh Kết quả nghiên cứu của luận văn được chính tác giả thực hiện tại phòng nghiên cứu phát triển công nghệ sinh học Enzym, protein và kỹ thuật gen” – Viện công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm và phòng thí nghiệm Vật liệu Dệt và Hóa Nhuộm – Khoa Công nghệ Dệt May và Thời trang Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với nội dung của luận văn và đảm bảo rằng không có sự sao chép từ các luận văn khác

Hà nội, ngày …tháng …năm 2011

Nguyễn Thị Kim Thu

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AATCC The American Association of Textile Chemist and Colorists

AFNOR Association France de Normalisation

ASTM American Society for Testing and Material

CTTVK Chống thẩm thấu vi khuẩn

OD Optical Density – Mật độ Quang học

ISO International Organization for Standardization

SARS Severe acute respiratory syndrome – Hội chứng hô hấp cấp tính nặng

CFU Colony forming unit – đơn vị của khuẩn lạc

CFU/ml Số khuẩn lạc có trên 1ml dung dịch

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

 

Bảng 1 Mẫu vải dệt thoi CVC kháng khuẩn

Bảng 2 Mẫu vải Rib kháng khuẩn

Bảng 3 Mẫu vải Single

Bảng 4 Mẫu vải 100% cotton có xử lý chitosan kháng khuẩn

Bảng 5 Mẫu khẩu trang kháng khuẩn dân dụng bán trên thị trường Việt Nam

Bảng 6 Mẫu khẩu trang kháng khuẩn dân dụng bán trên thị trường Nhật Bản

Bảng 7 Các phương án sử dụng vật liệu được nghiên cứu

Bảng 8 Khẩu trang được lựa chọn là phương án đối chứng

Bảng 9 Bảng kết quả sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn

Bảng 10 Kết quả vi khuẩn phát triển tương ứng với pha Log

Bảng 11 Kết quả kiểm tra chất lượng 2 sản phẩm mẫu

Bảng 12 Số lượng vi khuẩn thẩm thấu qua kết cấu vải và điểm của 7 phương án kết

cấu vật liệu 0 lần giặt

Bảng 13 Điểm đánh giá khả năng chống thẩm thấu vi khuẩn của 5 phương án kết cấu

vật liệu sau 5 lần giặ

Bảng 14 Điểm đánh giá khả năng chống thẩm thấu khuẩn của 5 phương án kết cấu vật

liệu sau 10 lần giặt (so với phương án chuẩn)

Bảng 15 Kết quả thí nghiệm độ thoáng khí của các kết cấu

Bảng 16 Kết quả đánh giá độ thoáng khí của 6 kết cấu khẩu trang

Bảng 17 Kết quả độ hút nước của vải đo lần 1

Bảng 18 Kết quả đo độ hút nước của vải đo lần 2

Bảng19 Kết quả đo độ hút nước của vải đo lần 3

Bảng 20 Kết quả độ hút nước của vải lớp lót

Bảng 21 Điểm đánh giá khả năng hút nước của vải lớp trong của các kết cấu

Bảng 22 Điểm đánh giá khả năng hút nước của kết cấu vật liệu

Trang 6

Bảng 23 Kết quả thí nghiệm Fomandehit của vật liệu lớp trong

Bảng 24 Điểm đánh giá hàm lượng Formandehit của vải lớp trong Bảng 25 Điểm đánh giá hàm lượng Formandehit của kết cấu vật liệu Bảng 26 Kết quả thí nghiệm độ thông hơi của vật liệu

Bảng 27 Đánh giá điểm độ thông hơi của các kết cấu

Bảng 28 Kết quả thí nghiệm độ pH của vật liệu lớp trong

Bảng 29 Đánh giá kết quả đo độ pH của vật liệu lớp trong

Bảng 30 Điểm đánh giá độ pH của kết cấu vật liệu

Bảng 31 Kết quả thí nghiệm khả năng kháng tia UV của kết cấu Bảng 32 Đặc trưng bề mặt theo chiều dọc

Bảng 33 Đặc trưng bề mặt theo chiều ngang

Bảng 34 Bảng tổng hợp điểm các tính chất của các kết cấu khẩu trang

Trang 7

Hình 4 Khẩu trang và các thiết bị y tế khác

Hình 5 Nhân viên y tế sử dụng khẩu trang y tế trong khi làm việc

Hình 6 Khẩu trang y tế

Hình 7 Bệnh nhân sử dụng khẩu trang y tế

Hình 8 Khẩu trang dùng trong công nghiệp

Hình 9 Một số mẫu khẩu trang thời trang đang sử dụng trên thị trường

Hình 10 Khẩu trang chống nắng chống bụi 3 lớp

Hình 11 Khẩu trang chống nắng, chống bụi hai lớp

Hình 12 Khẩu trang sợi hoạt tính Kissy

Hình 13 Khẩu trang y tế

Hình 14 Khẩu trang kháng khuẩn dân dụng trên thị trường Việt Nam

Hình 15 Khẩu trang N95

Hình 16 Cấu tạo của khẩu trang ba lớp

Hình 17 Sơ đồ cấy dia lên đĩa thạch

Hình 18 Đường cong sinh trưởng của vi sinh vật

Hình 19 Biểu đồ sinh trưởng trong pha log của vi khuẩn theo thời gian

Hình 20 Đồ thị thể hiện quan hệ giữa mật độ quang học OD và thời gian nuôi H×nh 21 Máy giặt Elextrolux

H×nh 22 Đå thÞ kiÓm tra bÒ mÆt

H×nh 23 Ảnh chụp các đĩa peptri sạch của các phương án vật liệu sau khi tiếp xúc

Trang 8

môi trường nhiễm (vải 0 lần giặt)

H×nh 24 Ảnh chụp các đĩa peptri sạch của các PA sau khi tiếp xúc môi trường

nhiễm vải sau 5 lần giặt

Hình 25 Ảnh chụp các đĩa peptri sạch của các PA sau khi tiếp xúc môi trường

nhiễm vải sau 10 lần giặt

Hình 26 Biểu đồ về khả năng kháng tia UV của các kết cấu khẩu trang

Hình 27 Biểu đồ tổng hợp so sánh các tính chất của 3 kết cấu

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 6

MỤC LỤC 8

LỜI NÓI ĐẦU 10

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ 12

1.1 Tìm hiểu các nguy cơ nhiễm bệnh của con người 12

1.2 Tác nhân lây nhiễm trong nông nghiệp 12

1.2.1 Tác nhân lây nhiễm trong bệnh viện 13

1.2.2 Tác nhân lây nhiễm trong dân dụng 14

1.3 Tìm hiểu về các loại khẩu trang trên thị trường 16

1.3.1 Lịch sử về khẩu trang 16

1.3.2 Tìm hiểu các loại khẩu trang dân dụng trên thị trường hiện nay 18

1.3.3 Cấu trúc các loại khẩu trang trên thị trường hiện nay 23

1.4 Đánh giá chất lượng của khẩu trang bảo vệ dân dụng kháng khuẩn 28

1.4.1 Tính bảo vệ của khẩu trang 28

1.4.2 Tính tiện nghi của khẩu trang 29

1.4.3 Chỉ tiêu thích ứng với da 30

1.4.4 Tính thẩm mỹ 30

1.4.5 Tính kinh tế 31

1.4.6 Phạm vi sử dụng 31

1.5 Kết luận chương 1 32

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

Trang 10

2.1 Mục đích nghiên cứu 33

2.2 Đối tượng nghiên cứu 33

2.2.1 Các loại vật liệu được sử dụng để xây dựng kết cấu khẩu trang kháng khuẩn dân dụng 33

2.2.2.Khẩu trang kháng khuẩn dân dụng trên thị trường 36

2.3 Nội dung nghiên cứu 37

2.3.1 Xây dựng các phương án kết cấu vật liệu 37

2.3.2 Lựa chọn các tiêu chí kiểm tra 39

2.3.3 Phương pháp kiểm tra 39

2.4 Xây dựng chỉ tiêu chất lượng và lựa chọn giới hạn của các tính chất 64

2.5 Nguyên tắc đánh giá 65

2.6 Kết luận chương II 67

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 68

3.1 Kết quả thực nghiệm 68

3.1.1 Tính chống thẩm thấu vi khuẩn 68

3.1.2 Tính thoáng khí 76

3.1.3 Tính hút nước 77

3.1.4 Hàm lượng Formandehit 79

3.1.5 Kết quả độ thông hơi của vật liệu 80

3.1.6 Độ pH 81

3.1.7 Khả năng chống tia UV 82

3.1.8 Kết quả đánh giá tiện nghi cảm giác của da 83

3.2 Tổng hợp kết quả thí nghiệm đánh giá các tính chất của các kết cấu 83

KẾT LUẬN CHUNG 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 89

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

 

Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường đang là vấn nạn của toàn xã hội đặc biệt là các thành phố lớn Trang phục khi đi ra ngoài đường ngoài của người dân là những vật dụng quen thuộc như mũ, kính,…thì ngày nay vật dụng không thể thiếu của người dân khi đi ra ngoài đường có thêm khẩu trang Không những thế dịch bệnh bùng phát ngày càng nhiều và lây lan ra khắp thế giới Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, giao thông vận tải càng làm cho dịch bệnh lây lan nhanh hơn do sự di chuyển tự do và nhanh chóng của con người từ nơi này đến nơi khác Sự tiếp xúc của con người với con người tại những nơi công cộng làm lây lan nhanh chóng các bệnh truyền nhiễm về đường hô hấp Vi khuẩn được phát tán ra môi trường không khí trong quá trình giao tiếp, ho, …của người mang bệnh Những người không mang bệnh hít phải không khí có nhiễm bệnh sẽ mang mầm bệnh đó trong người và vô tình lại phát tán cho những người khác

Nắm bắt được những nhu cầu này trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại khẩu trang từ khẩu trang chống nắng, chống bụi,… đến khẩu trang kháng khuẩn Nhưng chưa có một tiêu chuẩn nào kiểm định chất lượng của những loại khẩu trang kháng khuẩn này

Khẩu trang kháng khuẩn đòi hỏi những yêu cầu đặc biệt hơn những loại khẩu trang thông thường khác Nó phải đảm bảo không cho vi khuẩn xuyên qua trong quá trình sử dụng mà vẫn đảm bảo sự hô hấp bình thường của con người Vì vậy, để đảm bảo những tính chất này của khẩu trang thì việc lựa chọn vật liệu làm khẩu trang là một việc hết sức quan trọng và nó quyết định đến chất lượng của khẩu trang Đây cũng là lý do thúc đẩy chúng tôi thực hiện đề tài “nghiên cứu đánh giá cấu trúc vật liệu tối ưu cho khẩu trang bảo vệ kháng khuẩn dân dụng” Đề tài được triển khai gồm những phần sau:

Chương 1: Tổng quan về các vấn đề

- Tìm hiểu các nguy cơ nhiễm bệnh của con người

Trang 12

- Tìm hiểu các loại khẩu trang trên thị trường

- Đánh giá chất lượng khẩu trang kháng khuẩn dân dụng

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu cấu trúc của khẩu trang kháng khuẩn dân dụng và phương án sử dụng vật liệu

- Xây dựng phương án về cấu trúc vật liệu và đánh giá các phương án

đã xây dựng

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết luận chung

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ

1.1 Tìm hiểu các nguy cơ nhiễm bệnh của con người

1.2 Tác nhân lây nhiễm trong nông nghiệp [18]

Phải nói ngay rằng nguồn lây nhiễm qua đường hô hấp luôn tăng lên cùng với

sự phát triển của hoá học và ứng dụng của hoá học vào trong cuộc sống của con người kể cả mặt tích cực (trong công, nông nghiệp v.v ) và tiêu cực (chiến tranh hoá học) Và đó là các nguồn tác động nguy hiểm nhiều nhất vào đường hô hấp

Về một nguyên tắc chung nhất tất cả những chất nào có phần tử nhỏ hơn 10micron (1micron=10-3 mm) hay chặt chẽ hơn là dưới 5micron là có khả năng gây nhiễm vào đường thở

Các chất đó thông thường ở dưới dạng: bụi, sương, khói, khí, bụi hữu cơ, vi sinh vật như nấm, vi khuẩn có kích thước nhỏ, phát tán trong không khí như vi khuẩn Lao, trực khuẩn Than, vi rút v.v…

Những người làm nông nghiệp là hay gặp các ô nhiễm đường hô hấp rất đa dạng do họ tiếp xúc với nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau trong tự nhiên cũng như do con người tạo nên Các tác nhân đó như cỏ mốc, các gốc rơm rạ hay cây trồng mốc trong mùa màng, thường gây ra hội chứng Phổi của nhà Nông, hoặc Hội chứng nhiễm độc bụi hữu cơ Tổn thương phổi nhiều khi vĩnh viễn

Các loại “bụi quấy rối”: tức là các dạng phần tử treo trong không khí trong quá trình sản xuất nông nghiệp, các loại bụi này không chứa bào tử và hít vào có biểu hiện dị ứng, tái diễn, lâu ngày làm giảm trao đổi oxy và làm cho người ta có nguy cơ dễ mắc bệnh khác về phổi

Các chất khí: như NO2, H2S, ammonia (NH3), CO2 và methane (CH4), các khí này đều sinh ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp, từ phân bón tự nhiên hay hoá học Các hoá chất nông nghiệp như thuốc trừ sâu diệt nấm, phân bón v.v… có thể qua đường hô hấp thâm nhập vào cơ thể

Trang 14

1.2.1 Tác nhân lây nhiễm trong bệnh viện[7]

Hoạt động trong ngành Y tế là một trong những công việc có tiếp xúc với các nguy cơ gây bệnh thường trực từ nhiều nguồn khác nhau nhiều nhất Tuỳ vào môi trường khác nhau mà có nguy cơ lây nhiễm khác nhau Trong phòng thí nghiệm ngoài nguy cơ tiếp xúc với hoá chất, nhân viên còn có nguy cơ cao khi tiếp cận với các loại vi trùng nguy hiểm, có thể đưa họ tới một tình trạng phơi nhiễm toàn bộ Nguồn lây nhiễm trong khu vực phòng bệnh do bệnh nhân phóng thích các mầm bệnh lây lan, vi sinh vật…Hoặc do người nhà bệnh nhân mang mầm bệnh từ ngoài vào trong bệnh viện Lây lan bệnh nhiễm trùng trong bệnh viện có một mô hình hoàn toàn khác với lây lan bên ngoài cộng đồng và thường nặng nề hơn Do đó tuỳ vào mỗi môi trường làm việc mà có những quy tắc sử dụng thiết bị bảo vệ khác nhau

Đối với việc lây nhiễm qua đường không khí, thiết bị bảo vệ trong ngành Y tế bao gồm mũ, khẩu trang, găng tay, áo quần đặc biệt, giày đặc biệt Riêng về khẩu trang ba loại: khẩu trang, tấm che mặt và mặt nạ

Chỉ định chung trong việc sử dụng khẩu trang phẫu thuật tiêu chuẩn:

- Khi có tình trạng văng, bắn, phun các chất dịch cơ thể

- Khi ở gần các chất tiết từ khoảng cách 1.5 mét trở xuống

- Khi làm việc trong môi trường vô trùng, để tránh lây nhiễm cho môi trường

Vì thế loại này thiết kế không chỉ để bảo vệ cho nhân viên trong một số trường hợp mà còn để bảo vệ cho bệnh nhân, cho nên có tên là khẩu trang phẫu thuật Trong môi trường phòng mổ là gần như vô trùng lý tưởng nếu không nói phải

là “sạch” nhất Ngoài việc tránh cho phẫu thuật viên bị nhiễm các chất dịch cơ thể của bệnh nhân thì một phần cũng tránh văng bắn dịch tiết mũi họng của nhân viên vào vết mổ hở cho bệnh nhân và vào trong phạm vi phòng mổ

Thông thường thì một nguyên tắc quan trọng nhất trong việc phòng chống ô nhiễm đường hô hấp là phải kiểm soát nguồn ô nhiễm bị phóng thích vào không khí, bằng cách sử dụng các chất ít độc hại hơn để thay thế, cô lập hoặc có hệ thống

Trang 15

như chỉ sử dụng ngắn, cấp thời một số hoá chất cần thiết, những vùng bị ô nhiễm rộng, trong các môi trường đặc biệt như bệnh viện, vùng bị ô nhiễm Nên việc mang một thiết bị bảo vệ đường hô hấp là cần thiết Những thiết bị bảo vệ này được thiết

kế đặc biệt để chuyên dụng cho từng mục đích và trong từng điều kiện môi trường khác nhau

1.2.2 Tác nhân lây nhiễm trong dân dụng [17]

Bệnh truyền nhiễm là sự “đối đầu” của hai thế giới: thế giới vi sinh vật và con người Thế giới vi sinh vật có từ nhiều triệu năm với số lượng từ 2 đến 3 triệu loài, chiếm 2/3 “sinh khối” của cả hành tinh Trong khi thế giới loài người mới được hình thành từ vài nghìn năm và những bệnh bị nhiễm từ vi sinh vật chưa quá con số 1.000 Số loài vi sinh vật gây bệnh chỉ chiếm không quá 0,1% Trong 2 thế

kỷ gần đây, nhất là trong thập kỷ qua, do tác động nhiều mặt của nền văn minh, các bệnh truyền nhiễm ngày càng trở nên phức tạp Nguyên nhân chính gây ra những tác hại ấy bao gồm: hiệu ứng nhà kính, đô thị hóa, di dân, thực phẩm không an toàn

và khủng bố sinh học

Hiệu ứng nhà kính: Trong 200 năm qua, khí quyển trái đất đã nóng lên và nồng độ

các khí độc cũng gia tăng (CO2 tăng 30%, Oxít Nitơ tăng 20%, Metan tăng 100%) Mỗi năm trái đất nóng lên 10oC, mực nước biển dâng cao 35cm Hiện tượng El-nino làm gia tăng bệnh đường ruột, sốt rét, sốt xuất huyết và nhiều loại sốt khác do virus

Đô thị hóa: Năm 2003, có 47% dân số thế giới sống ở đô thị, đến năm 2007 dự kiến

sẽ vượt quá 50% Sự tập trung dân cư ở đô thị kéo theo gia tăng nhu cầu về các dịch

vụ điện nước, xử lý rác thải, ngừa bệnh xã hội mà đa số các nước đang phát triển không đáp ứng kịp

Thực tế này đang làm gia tăng tỷ lệ bệnh lao, viêm gan và AIDS Dịch SARS vừa qua có nguồn lây từ nước thải và bùng phát các ổ dịch ở vùng đô thị Người ta

dự đoán việc không được cung cấp đủ nước sạch và hệ thống xử lý chất thải sẽ là nguy cơ làm bùng phát các bệnh dịch đường ruột và hô hấp

Di dân: Theo các số liệu dịch tễ học, làn sóng di dân, nhất là di dân bất hợp pháp đã

tạo nên những thảm họa cho sức khỏe Năm 2000, trên thế giới có 150 triệu người

Trang 16

di cư do chiến tranh và nghèo đói, trong đó 70-90% là phụ nữ và trẻ em, làm xáo trộn sinh thái và phát sinh nhiều bệnh truyền nhiễm (do vệ sinh kém, thiếu nước sạch, không kiểm soát được ổ bệnh) Đó là những bệnh như tiêu chảy, viêm đường

hô hấp, viêm gan, bệnh lây truyền qua đường tình dục Các vi sinh vật gây bệnh

“giấu mặt” kỹ hơn, người lành mang bệnh nhiều hơn, ổ dịch di chuyển, hệ thống chăm sóc sức khỏe bất cập là những nguyên nhân chủ yếu làm dịch bùng phát

Vệ sinh thực phẩm: Thực phẩm bị ô nhiễm trầm trọng trên phạm vi toàn thế giới

đã dẫn đến nhiều vụ dịch do ngộ độc thực phẩm vì vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, hóa chất bảo quản, thuốc trừ sâu và nông dược Thức ăn hè phố tràn lan, hàng rào hải quan lỏng lẻo, thậm chí rác thải nhập tự do vào các nước đang phát triển là những nguy cơ trực tiếp mang tính toàn cầu

An toàn và khủng bố sinh học: Khi tìm hiểu nguyên nhân gây dịch SARS ở Trung

Quốc, có ý kiến cho rằng đó là do sự bất cẩn từ một phòng thí nghiệm về virus gây

ra Điều mà J Lederberg, người từng đoạt giải Nobel đã cảnh cáo từ nhiều năm trước là vi sinh vật có thể được sử dụng như “bom nguyên tử với các quốc gia nghèo” đã thành hiện thực Đứng đầu danh sách “bom nguyên tử vi sinh vật” ấy là 5 loại vi khuẩn gây bệnh than, ngộ độc thịt, bệnh Tularê, dịch hạch và virus đậu mùa cùng những tác nhân biến đổi khác

Nguyên nhân bùng phát dịch bệnh rất nhiều và khả năng lây lan của nó cũng rất lớn nên đe dọa đến cuộc sống của người dân Ngày nay sự lớn lên của các dịch lớn như dịch cúm gia cầm H5N, SARS nguyên nhân chính là do hàng không phát triển và thị trường hóa toàn cầu đối với động vật sống đã tạo điều kiện cho virus lây lan khắp các châu lục chỉ trong vòng vài tháng Những căn bệnh chết người đang xuất hiện nhanh hơn bao giờ hết trên toàn thế giới

Do lượng người và động vật sống lưu thông từ vùng này sang vùng khác, từ nước này sang nước khác là rất lớn Nên khi một vùng hay một quốc gia xuất hiện dịch bệnh thì mầm bệnh đó nhanh chóng được mang đến các vùng khác và có thể nhanh chóng bùng phát thành một dịch lớn Sự tiếp xúc giữa người với người tại

Trang 17

sân bay, ga tàu,… làm cho khả năng lây lan các bệnh dịch từ người này sang người kia là rất lớn

Do hàng không, thương mại phát triển nên dịch bệnh có cơ hội bùng phát nhanh đặc biệt là các bệnh lây qua đường hô hấp Để ngăn ngừa và hạn chế sự lây lan ra cộng đồng thì việc sử dụng khẩu trang kháng khuẩn ở những nơi công cộng là hết sức cần thiết Vì vậy khẩu trang dân dụng kháng khuẩn đang được quan tâm rất lớn

1.3 Tìm hiểu về các loại khẩu trang trên thị trường

Hình 1: Hàng không phát triển tạo điều kiện cho virus

lây lan khắp châu lục chỉ trong vòng vài tháng

Trang 18

Khẩu trang và mặt nạ cũng được áp dụng với mục đích phòng vệ trong xã hội văn minh cũng rất sớm Mô hình mặt nạ sớm nhất trong mục đích bảo vệ có lẽ là ghi nhận của Leonard de Vinci, vào thế kỷ XV Ông mường tượng ra một mảnh vải nhỏ nhúng nước che miệng mũi để chống lại hợp chất sulphide của arsenic (thạch tín) và bột đồng gỉ (verdigris) mà ông cho đó là một loại vũ khí hoá học

Bằng phát minh đầu tiên cho chiếc mặt nạ có chức năng bảo vệ (gọi tắt là mặt nạ) ở Mỹ được cấp cho Lewis P Haslett năm 1847 Ông đã thiết kế một mặt nạ có các bộ phận gồm một mạng vải len ẩm với một chỗ thoát hơi Sau đó 1850, Benjamin I Lane được cấp bằng phát minh về bình khí và kiếng bảo vệ mắt, miếng cao su che mũi Sau đó John Stenhouse đã phát triển được một mặt nạ bằng đồng với miếng đệm có bộ lọc bằng than hoạt tính vào năm 1854 Giữa những năm Nội chiến Mỹ và Đại chiến thế giới thứ I, có hàng loạt các bằng phát minh nữa về các thiết bị bảo vệ như mặt nạ cho nhân viên cứu hoả, cho công nhân hầm mỏ Mặt nạ của Theodore A.Hoffman, làm bằng vải bông và có mép viền co giãn để chống lại dạng khí phun

Khẩu trang và mặt nạ cũng được dùng trong Y học khá sớm, nhưng đặc biệt rầm rộ khi ở giai đoạn hiện đại sau thời kỳ Louis Pasteur khi các bệnh nhiễm trùng lây lan theo đường không khí được biết đến nghiêm trọng nhất là vi trùng Lao, do Robert Koch phát hiện

Trang 19

1.3.2 Tìm hiểu các loại khẩu trang dân dụng trên thị trường hiện nay

Có rất nhiều loại thiết bị bảo vệ được thiết kế để sử dụng cho từng điều kiện môi trường khác nhau, mục đích sử dụng khác nhau như: mặt nạ lọc khí, khẩu trang y tế, khẩu trang công nghiệp, khẩu trang thời trang, khẩu trang chống tia tử ngoại, …

1.3.2.1 Mặt nạ lọc khí

Ngày nay, mọi người đều biết rằng, hiện có đến hàng chục loại mặt nạ phòng độc, mỗi loại mặt nạ được thiết kế riêng để phòng từng loại độc khí, dùng trong từng môi trường độc hại và có đến hàng trăm loại độc khí, kể cả loại khí độc mà hiện vẫn chưa xác định được rõ Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều loại mặt nạ đa

Theodore A Hoffman được cấp bằng phát minh về chiếc mặt nạ năm 1866 Các mặt nạ này rất ưu việt và được phe Đồng minh sử dụng sau Đức khi có chiến tranh hoá học Bản

in lại của Cục Bản quyền Mỹ No 58,255; 25 Sep 1866

Hình 2: Người phát minh ra chiếc khẩu trang

và hình ảnh chiếc khẩu trang đầu tiên

Trang 20

năng "trị được" toàn bộ các loại khí bên ngoài (kể cả Ôxy thiên nhiên) và người sử dụng sẽ thở bằng bình Ôxy phụ

Hình 3: mặt nạ phòng độc dùng một lần

1.3.2.2 Khẩu trang trong y tế

Hình 4: Khẩu trang và các thiết bị y tế khác

Trang 21

Hình 5: Nhân viên y tế sử dụng khẩu trang y tế trong khi làm việc

Hình 6: Khẩu trang y tế

Trang 22

Hình 7: Bệnh nhân sử dụng khẩu trang y tế

1.3.2.3 Khẩu trang trong công nghiệp

Hình 8: Khẩu trang dùng trong công nghiệp

Trang 23

Khẩu trang trong công nghiệp được dùng trong các nhà máy, những nơi môi trường độc hại hay có nhiều bụi,…Khẩu trang công nghiệp đòi hỏi các tính năng đặc biệt như có khả năng ngăn cản các chất khí độc hại, bụi công nghiệp,…

1.3.2.4 Khẩu trang thời trang

Dùng để đeo trong khi sử dụng với mục đich chính là chống nắng và ngăn bụi

có kích thước lớn Việt Nam có khí hậu nóng, môi trường thì ô nhiễm nặng đặc biệt

là các thành phố lớn, tỉ lệ người sử dụng phương tiện di chuyển là xe gắn máy và xe đạp là rất lớn nên người dân có thói quen đeo khẩu trang khi đi ra đường và khẩu trang là một vật dụng thiết yếu của người dân, khẩu trang không chỉ để chống nắng, ngăn bụi mà Ngày nay người ta còn sử dụng khẩu trang để quảng cáo thương hiệu, thể hiện cá tính của mình Khẩu trang được thiết kế với nhiều hình dáng khác nhau, nhiều chất liệu, nhiều màu sắc và được trang trí với nhiều loại hình

Trang 24

Hình 9: Một số mẫu khẩu trang thời trang đang sử dụng trên thị trường

Trong khi các bệnh dịch hoành hành thì thị trường khẩu trang phát triển rầm

rộ Trong đó thị trường khẩu trang trong nước cũng rất phát triển để đáp ứng nhu cầu chống dịch của người dân Ngoài ra cũng có rất nhiều loại khẩu trang ngoại nhập xâm nhập vào thị trường Việt Nam Các hãng khẩu trang nước ngoài này cũng tích cực quảng bá về tính năng chống virut cúm của các loại như: khẩu trang N95 có thể kháng khuẩn đến 95% Khẩu trang của hãng COMO làm bằng vải Flutex có hiệu lực hơn 100 lần giặt, thân thiện với môi trường

1.3.3 Cấu trúc các loại khẩu trang trên thị trường hiện nay

1.3.3.1 Đối với khẩu trang thời trang thông thường cấu tạo thường gồm 2 lớp hoặc

- Lớp giữa: thường được lót một lớp bông hóa học

- Lớp lót: thường là vải lót hoặc vải lưới

Trang 25

 Hình 10: khẩu trang chống nắng chống bụi 3 lớp Khẩu trang thời trang chống nắng thông thường được bán tại các chợ, các cửa hàng cũng có loại có cấu tạo hai lớp

- Lớp ngoài: thường là vải dệt thoi hoặc dệt kim có tác dụng che nắng, chống bụi lớn

- Lớp trong: thường là vải giống lớp ngoài

  Hình 11: Khẩu trang chống nắng, chống bụi hai lớp

Trang 26

1.3.3.2 Đối với khẩu trang chống bụi thông thường

Khẩu trang chống bụi thông thường đang được bán trên thị trường như là khẩu trang Kissy có cấu tạo gồm:

 Hình 12: khẩu trang sợi hoạt tính Kissy

- Lớp ngoài : sử dụng chất liệu vải cotton hoặc lụa tơ tằm

- Lớp giữa: sợi hoạt tính bảo vệ sức khoẻ con người chống không khí ô nhiễm như

hơi xăng dầu, khói ôtô, khói xe máy, và các khí độc như: SO2, CO, H2S

- Lớp lót: Lớp lưới tạo độ thoáng và không gây kích ứng da, lớp lưới mềm bên trong này tạo độ thoáng và bảo vệ da mặt

1.3.3.3 Khẩu trang kháng khuẩn

Với khẩu trang kháng khuẩn, chống bụi trên thị trường thì kết cấu rất đa dạng tùy theo nhà sản xuất Có những loại khẩu trang có một lớp dùng một lần hay là khẩu trang y tế, có khẩu trang ba lớp, bốn lớp dùng nhiều lần

* Khẩu trang y tế dùng một lần có một lớp bằng vải không dệt có tác dụng ngăn cản

vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo đường hô hấp

Trang 27

Hình 13: khẩu trang y tế

* Với chức năng là khẩu trang chống H1N1, H5N1, Sars, khẩu trang lọc bụi… có cấu tạo 3 lớp đặc biệt:khẩu trang Nano, khẩu trang Anti life,…thường có cấu tạo như sau:

Hình 14: Khẩu trang kháng khuẩn dân dụng trên thị trường Việt Nam

- Vỏ khẩu trang (lớp ngoài và lớp lót) là vải 2 lớp, mở một cửa bên trong để tháo lắp tấm lọc thuận tiện khi vệ sinh cần thiết

- Tấm lọc bằng than hoạt tính: sử dụng vật liệu vải than cacbon hoạt tính, sản xuất bằng công nghệ Nano Trợ lực hô hấp

- Dây thun: co dãn, có thể tăng giảm giúp đeo khẩu trang áp sát vào mặt

- Thanh nhôm dẻo: giúp kẹp kín phần sống mũi, tháo lắp linh động

* Khẩu trang kháng khuẩn, lọc bụi bốn lớp có rất nhiều hãng sử dụng kết cấu này trong đó có cả các hãng nước ngoài và trong nước như: khẩu trang N95 có cấu tạo

4 lớp như sau:

Trang 28

Hình 15: khẩu trang N95

+ Lớp 1 : Vỏ ngoài của khẩu trang được chế tạo bằng NeoPrene, một vật liệu không

gây dị ứng với da, có tính đàn hồi và cogiãn tốt đảm bảo khẩu trang bịt kín mọi kẻ

hở, đồng thời vừa vặn với nhiều loại khuôn mặt

+ Lớp 2 : Được chế tạo bằng than hoạt tính (Activated carbon Filber Belt)

Tấm lọc than hoạt tính sản xuất với nguyên liệu hoàn toàn 100% cacbon hoạt tính, được ép chặt trong vải Có khả năng lọc tới 99% các loại vi khuẩn, các loại bụi dạng hạt nhỏ hơn 0,3 micron, tương đương với công dụng của các khẩu trang đặc chủng của ngành y tế Không bị tác động của độ ẩm không khí, trợ lực hô hấp…Ngăn ngừa tuyệt đối sự xâm nhập vào đường hô hấp của hầu hết các chất ô nhiễm trong không khí: Hidrocacbon (bao gồm Benzen, Piren Butadien 1-3), cacbon Oxit CO, Dyoxit sunphun (SO2) Dyoxit Nitơ(NO2) khói quang hoá, khói đen, Andehyt, Oxit chì, phấn hoa…

+ Lớp 3 : sợi hoạt tính bảo vệ sức khoẻ con người chống không khí ô nhiễm, ứng

dụng kỹ thuật và công nghệ nước ngoài với vật liệu chế tạo hoàn toàn ngoại nhập

+ Lớp 4 : Lớp lưới tạo độ thoáng và không gây kích ứng da

Trang 29

lớp giữa Lớp lót Dây kẽm

Lớp ngoài

Hình 16: Cấu tạo của khẩu trang ba lớp

1.4 Đánh giá chất lượng của khẩu trang bảo vệ dân dụng kháng khuẩn

1.4.1 Tính bảo vệ của khẩu trang

Tính bảo vệ của khẩu trang được thể hiện ở khả năng kháng khuẩn, lọc bụi, khói xe, …với môi trường bên ngoài Tính bảo vệ của khẩu trang nghĩa là không cho vi khuẩn, bụi và các vật thể lạ xâm nhập vào trong cơ thể thông qua đường hô hấp

Khẩu trang luôn tiếp xúc mới môi trường ẩm khi con người hô hấp, trong quá trình tiếp xúc với người đối diện trong quá trình giao tiếp luôn có những giọt nước bọt được tiết ra từ người đối diện hay từ người đeo khẩu trang Khẩu trang bảo vệ

Trang 30

phải đảm bảo ngăn cản được các nguồn lây nhiễm có thể xảy ra trong quá trình này Khẩu trang bảo vệ kháng khuẩn dân dụng phải đảm bảo trong quá trình sử dụng phải có khả năng ngăn cản vi khuẩn xâm nhập qua khẩu trang đồng thời khẩu trang không tích tụ vi khuẩn trong quá trình sử dụng

Khẩu trang dân dụng đòi hỏi đặc biệt tính kháng khuẩn phải đảm bảo yêu cầu để bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho người sử dụng Khẩu trang kháng khuẩn dân dụng ngoài khả năng ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập thì khả năng này phải có độ bền trong quá trình sử dụng Là khẩu trang kháng khuẩn dân dụng không thể là sản phẩm dùng một lần như khẩu trang y tế Vì vậy nó cần có độ bền giặt, bền với mồ hôi, bền với hóa chất như xà phòng, nước xả, …nhưng không gây độc hại cho người

sử dụng

Tuy nhiên khẩu trang cũng phải đảm bảo khả năng hô hấp của con người trong quá trình sử dụng nó Vì vậy khẩu trang phải đảm bảo tính hai chiều là vừa ngăn không cho tác nhân xấu từ môi trường xâm nhập vào cơ thể hoặc từ cơ thể ra ngoài và có khả năng duy trì hô hấp của cơ thể

Tính bảo vệ của khẩu trang được đánh giá thông qua khả năng ngăn cản vi khuẩn truyền qua trong quá trình sử dụng Vậy nên tính bảo vệ của khẩu trang được đánh giá thông qua khả năng chống thẩm thấu vi khuẩn của kết cấu khẩu trang trong một thời gian nhất định

1.4.2 Tính tiện nghi của khẩu trang

Đối với một sản phẩm dệt may thì tính tiện nghi luôn giữ vai trò quan trọng Đặc biệt với sản phẩm khẩu trang kháng khuẩn dân dụng thì tính tiện nghi có vai trò quan trọng thứ hai sau khả năng ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể Khẩu trang là một sản phẩm mặc sát mặt, bộ phận hô hấp nên nó ảnh hưởng đến cảm nhận

và tâm lý của người đeo trong quá trình sử dụng

Khẩu trang sử dụng trên gương mặt là một bộ phận nhạy cảm của cơ thể nên

Trang 31

ngứa, không có cảm giác kim châm, không gây sưng tấy, không ẩm ướt,… gây khó chịu cho da mặt trong quá trình sử dụng

Tính tiện nghi của khẩu trang được đánh giá qua một số tính chất đơn lẻ như: tính thấm mồ hôi, thông hơi – thoáng khí, tính mềm mại, … Nhưng nhìn chung, tính tiện nghi của khẩu trang được đánh giá chủ yếu qua hai loại tiện nghi là: Tiện nghi sinh lí nhiệt và tiện nghi cảm giác của da

1.4.3 Chỉ tiêu thích ứng với da

Khẩu trang là sản phẩm được mặc sát người vì vậy khẩu trang cần phải thân thiện với da đem lại cho con người cảm giác an toàn khi sử dụng Lớp lót của khẩu trang cần đảm bảo sự mềm mại, an toàn, không chứa các chất gây hại cho da, kích thích với da, không làm da mẩn đỏ, không chứa các chất độc hại gây nhiễm độc cho

đề thẩm mỹ rất cần được chú trọng dựa trên cấu trúc vừa vặn, hợp lí để đảm bảo an toàn cho người sử dụng Môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng đặc biệt là các thành phố lớn nên khẩu trang là một vật không thể thiếu của con người khi đi ra ngoài Vậy nên tính thẩm mỹ của khẩu trang ngày càng được chú ý nhiều hơn và nó

là phương tiện để thể hiện cá tính, để truyền thông nên tính thẩm mỹ của nó ngày càng được chú trọng

Trang 32

1.4.5 Tính kinh tế

Tính kinh tế thể hiện giá tiền và chất lượng sử dụng của khẩu trang Khẩu trang dùng trong dân dụng nên giá cả phải tương xứng với chất lượng nó đem lại Khẩu trang dân dụng nên phải phù hợp với nhiều đối tượng tiêu dùng

Trang 33

1.5 Kết luận chương 1

- Hiện nay chất lượng không khí ngày càng kém, ô nhiễm môi trường đang là vấn nạn các dịch bệnh đang hoành hành trên khắp thế giới Nên khẩu trang dân dụng đã trở thành một trang phục thiết yếu của mỗi người dân khi đi ra ngoài đường

- Khẩu trang kháng khuẩn dân dụng cần đảm bảo các yếu tố sau:

+ Tính bảo vệ + Tính chức năng + Tính tiện nghi + Tính bảo quản + Tính thẩm mỹ + Tính kinh tế

- Lựa chọn đúng nguyên liệu tối ưu là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo yêu cầu chất lượng của khẩu trang kháng khuẩn dân dụng

Trang 34

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 

2.1 Mục đích nghiên cứu

Lựa chọn cấu trúc vật liệu tối ưu cho khẩu trang kháng khuẩn dân dụng

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Khẩu trang kháng khuẩn dân dụng dùng nhiều lần với các yêu cầu cần đáp ứng trong quá trình sử dụng

2.2.1 Các loại vật liệu được sử dụng để xây dựng kết cấu khẩu trang kháng khuẩn dân dụng

Yêu cầu về khẩu trang khá phức tạp một mặt khẩu trang phải đảm bảo chức năng bảo vệ đối với người sử dụng như ngăn bụi, các ô nhiễm từ không khí, ngăn cản vi khuẩn, chống tia UV,…Mặt khác, khẩu trang kháng khuẩn vẫn phải đòi hỏi tính tiện nghi cho người sử dụng như thông hơi, thoáng khí,…bề mặt trong của khẩu trang lại tiếp xúc với da mặt nên phải mềm mại và không có vi chất có hại cho người sử dụng Cuối cùng, khẩu trang kháng khuẩn dân dụng phải có giá thành phù hợp với đông đảo người sử dụng Để đáp ứng các yêu cầu trên thì việc lựa chọn vật liệu tối ưu sử dụng làm khẩu trang đóng vai trò quan trọng nhất

Để đáp ứng các yêu cầu trên của khẩu trang kháng khuẩn dân dụng vật liệu

để xây dựng các kết cấu khẩu trang kháng khuẩn dân dụng sẽ xây dựng từ 4 loại vải (A,B,C, D) như sau:

1 Vải A: Vải CVC 40/60 kháng khuẩn có độ bền giặt cao

- Là vải dệt thoi, kiểu dệt vân điểm, cho số sợi dọc và chi số sợi ngang là 30

- Khối lượng g/m2: 150 g/m2

- Thành phần: 40/60 PET/Co

- Mầu trắng

Trang 35

Tính kháng khuẩn: được xử lý bằng hóa chất kháng khuẩn AEM 5772/5, là sản phẩm của đề tài 01C-01/ , tính kháng khuẩn đã được kiểm tra theo tiêu chuẩn ASTM E2149 – 01 tại Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, vải có khả năng diệt khuẩn sau 20 lần giặt

Bảng 1 : Mẫu vải dệt thoi CVC kháng khuẩn

2 Vải B: Vải Rib kháng khuẩn

Đây là loại vải được sản xuất tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Đông Xuân theo tiêu chuẩn vải kháng khuẩn hồ mềm của Nhật Bản Vải có tính tiện nghi cao và an toàn cao thường được sử dụng làm đồ lót và quần áo trẻ em

- Vải dệt kim Rib 1x1

Trang 36

3 Vải C: Vải Single

- Vải dệt kim Single không kháng khuẩn

- Thành phần: 100% Cotton

- Khối lượng g/m2: 143 g/m2

- Màu trắng

Bảng 3: Mẫu vải Single

4 Vải D: Vải 100% cotton xử lý kháng khuẩn bằng Chitosan

Vải Dệt vân điểm đã xử lý kháng khuẩn bằng Chitosan 90% deacetylated hóa, khối lượng phân tử ~200.000Da, vải được xác định có khả năng diệt sau 10 lần giặt kiểm tra theo tiêu chuẩn ASTM E2149 – 01 tại Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Vải dệt thoi

- Thành phần: 100% Cotton

- Khối lượng g/m2: 140 g/m2

- Màu trắng

Trang 37

Bảng 4: Mẫu vải 100% cotton có xử lý chitosan kháng khuẩn

2.2.2.Khẩu trang kháng khuẩn dân dụng trên thị trường

Để đánh giá chất lượng của các kết cấu khẩu trang được xây dựng từ 4 loại vải đã đề xuất Đề tài đã sử dụng khẩu trang kháng khuẩn dùng nhiều lần chất lượng cao tại thị trường Việt Nam, khẩu trang kháng khuẩn dân dụng dùng nhiều lần trên thị trường Nhật Bản làm mẫu đối chứng

2.2.2.1 Khẩu trang kháng khuẩn dân dụngđang bán trên thị trường Việt Nam

Khẩu trang kháng khuẩn dân dụng trên thị trường Việt Nam gồm 3 lớp có cấu tạo như sau:

- Lớp ngoài: thường là vải dệt thoi thông thường có tác dụng ngăn các loại bụi lớn, che nắng

- Lớp giữa: thường được lót một lớp bông hóa học, sợi hoạt tính có tác dụng kháng khuẩn, chống khí ô nhiễm

- Lớp lót: thường là vải lưới

Được bán tại các hiệu thuốc trên thị trường Việt Nam giá thành 30.000 đ/chiếc

Trang 38

Bảng 5: Mẫu khẩu trang kháng khuẩn dân dụng bán trên thị trường Việt Nam

2.2.2.2 Khẩu trang kháng khuẩn dân dụng dùng một lần trên thị trường Nhật Bản

Khẩu trang kháng khuẩn dân dụng dùng một lần bán trên thị trường Nhật Bản: có khả năng kháng khuẩn cao, Khuẩn trang sử dụng vải không dệt, gồm 3 lớp Được bán tại các siêu thị của Nhật Bản

Bảng 6: Mẫu khẩu trang kháng khuẩn dân dụng bán trên thị trường Nhật Bản

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Xây dựng các phương án kết cấu vật liệu

Theo cấu trúc, vải dệt là một bề mặt không đồng nhất, vải dệt được cấu tạo từ các sợi đan vào nhau nên giữa các sợi có khoảng trống mà mắt thường không thể nhìn thấy Chính vì vậy, vải có tính chất như thông hơi, thoáng khí,… Vải có khoảng trống rất nhỏ tuy mắt thường không thể nhìn thấy nhưng vi khuẩn có kích thước rất nhỏ (nhỏ hơn 3µm), bụi hoặc các không khí ô nhiễm vẫn có thể theo các khoảng

Trang 39

xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể thì ta phải làm giảm kích thước của khoảng trống trong vải nhưng vẫn phải đảm bảo vải phải có khả năng thông hơi, thoáng khí,…

2.3.1.1 Xây dựng phương án vật liệu cho khẩu trang kháng khuẩn dân dụng

Khẩu trang kháng khuẩn dân dụng được đánh giá thông qua các tính chất đảm bảo cho người sử dụng an toàn, tiện nghi như đã được phân tích, từ những phân tích đó nghiên cứu dự kiến khẩu trang kháng khuẩn dân dụng bao gồm 2 lớp:

- Lớp ngoài là vải kháng khuẩn đảm bảo khả năng bảo vệ người sử dụng khỏi các nguồn lây nhiễm

- Lớp trong là lớp vải trong tiếp xúc trực tiếp với da người sử dụng đặc biệt là mũi

và mồm (cơ quan hô hấp của cơ thể), nên phải đảm bảo tính an toàn sinh thái cao, không có các vi chất có hại cho người sử dụng Lớp trong phải mềm mại tạo cảm giác dễ chịu cho người sử dụng khi tiếp xúc

Toàn bộ kết cấu phải đảm bảo thông hơi, thông khí tốt để người sử dụng thoải mái khi đeo khẩu trang

Để lựa chọn được giải pháp tối ưu cho kết cấu khẩu trang kháng khuẩn dân dụng nghiên cứu đề xuất 5 phương án kết cấu từ 4 loại vải đã nêu ở trên

Bảng 7: Các phương án sử dụng vật liệu được nghiên cứu

1 Vải CVC kháng khuẩn Rib 1x1 kháng khuẩn

2 Vải CVC kháng khuẩn Single không kháng khuẩn

3 Vải CVC kháng khuẩn Vải CVC kháng khuẩn

5 100% Cotton Chitosan 100% Cotton Chitosan

2.3.1.2 Lựa chọn các phương án khẩu trang dân dụng trên thị trường để so sánh

Đề tài sử dụng hai loại khẩu trang đã được sử dụng trên thị trường: khẩu trang kháng khuẩn ba lớp dân dụng dùng nhiều lần, khẩu trang y tế dùng một lần làm mẫu đối chứng

Trang 40

Bảng 8: Khẩu trang được lựa chọn là phương án đối chứng

6 Khẩu trang kháng khuẩn dân dụng trên thị trường Nhật Bản dùng 1 lần

7 Khẩu trang kháng khuẩn dùng nhiều lần trên thị trường Việt Nam

2.3.2 Lựa chọn các tiêu chí kiểm tra

Việc đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vật liệu trong khẩu trang kháng khuẩn dân dụng phải bám theo các tiêu chí như tính công dụng, tính bảo vệ, tính bảo vệ, tính sinh thái, thẩm mỹ, tính kinh tế Các tính chất cụ thể liên quan đến từng tiêu chí cũng được xác định

Theo chỉ tiêu công dụng đây là khẩu trang kháng khuẩn dân dụng nên khả năng chống vi khuẩn xuyên qua kết cấu vải được chọn là tính chất quan trọng nhất để đánh giá

- Khả năng chống thẩm thấu vi khuẩn xuyên qua kết cấu vải sau các lần giặt được lựa chọn là tính chất thứ hai để kiểm tra Tính chất này cho phép đánh giá tuổi thọ của khẩu trang

- Để đảm bảo tính tiện nghi của khẩu trang đối với người sử dụng, nghiên cứu lựa chọn đánh giá khả năng thông hơi, thoáng khí của kết cấu vải và khả năng hút ẩm của vải trong cùng

- Để đảm bảo độ an toàn sinh thái của khẩu trang đối với người sử dụng, nghiên cứu lựa chọn đánh giá 2 tính chất sinh thái của độ pH của vải và hàm lượng Formandehyt của vải lớp trong (lớp tiếp xúc với người sử dụng)

- Ngoài ra nghiên cứu cũng đánh giá khả năng chống tia UV của kết cấu để xem xét khả năng bảo vệ ngoài trời của khẩu trang

2.3.3 Phương pháp kiểm tra

2.3.3.1 Phương pháp kiểm tra tính chống thẩm thấu vi khuẩn – CT1

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7]. Jonathan Gawn, Mike Clayton, Catherine Makison & Brian Crook, Evaluating the protechtion afforded by surgical masks against influenza bioaerosols, Health Improvement and Human Factors Groups.[8]. Phương pháp Kawabata Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluating the protechtion afforded by surgical masks against influenza bioaerosols
[17]. Y. Li a , P. Leung b,* , L. Yao a , Q. W. Song a , E. Newton a , Antimicrobial effect of surgical masks coated with nanoparticles, Institute of Textile and Clothing, The Hong Kong Polytechnic University, Hung Hom, Kowloom, Hong Kong, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimicrobial effect of surgical masks coated with nanoparticles
[1].PGS. TS Võ Chí Chính, Điều hòa không khí và thông gió, Trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng Khác
[2]. Nhữ Thị Kim Chung, luận văn thạc sỹ khoa học, Nghiên cứu đánh giá chất lượng tổng hợp vải sử dụng làm bộ quần áo kháng khuẩn dành cho bác sỹ mổ, 2008 Khác
[3]. Kathuyn L.Hatch (1993); Textile science; Minneapolis; MN: West Pulishing.Co Khác
[6]. Nguyễn Văn Lân, Vật liệu Dệt, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM Khác
[9]. Nguyễn Trung Thu(1993), Thí nghiệm Vật liệu Dệt, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Khác
[10]. Nguyễn Trung Thu(1990), Vật liệu Dệt, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội [11]. Tiêu chuẩn UNI 4818: xác định tốc độ truyền hơi nước[ 12]. Tiêu chuẩn ISO 9237: 1995 :  Xác định độ thoáng khí [13]. Tiêu chuẩn ISO 6330:2002: Tiêu chuẩn giặt Khác
[14]. Tiêu chuẩn ISO 14184- 1:1998: Xác định hàm lượng Formandehit Khác
[15]. Tiêu chuẩn ISO 3071:1980 Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết [16]. Tiêu chuẩn AATCC 183 – 2000 Phương pháp xác định độ kháng tia UV của vật liệu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w