Khi sử dụng vải có cotton và vải tơ tằm nhuộm màu tự nhiên sẽ mang lại cho sản phẩm những ưu điểm sau: + Tính sinh thái: Sản phẩm thân thiện với môi trường không chứa các hợp chất độc hạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3
1.1 Giới thiệu sơ lược về vải và sản phẩm áo sơ mi 3
1.1.1 Lịch sử phát triển của áo sơ mi 3
1.2 Sản phẩm áo sơ mi sản xuất ở Việt nam 3
1.2.1 Một số công ty sản xuất áo sơ mi tại Việt nam 4
1.2.2 Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm áo sơ mi 6
1.2.3 Yêu cầu chung đối với sản phẩm áo sơ mi 7
1.2.3.1 Tính tiện nghi 7
1.2.3.2 Tính bảo vệ 9
1.2.3.3 Tính sinh thái 11
1.2.3.4 Yêu cầu kỹ thuật 12
1.2.3.5 Những kết quả đã nghiên cứu 13
1.2.4 Thuận lợi và khó khăn áo sơ mi Việt nam 14
1.2.4.1 Thuận lợi áo sơ mi Việt nam 14
1.2.4.2 Khó khăn áo sơ mi Việt nam 15
1.3 Phương hướng phát triển hàng FOB đối với áo sơ mi Việt nam 15
1.4 Một số chỉ tiêu sinh thái đối với áo sơ mi 22
1.4.1 Xác định hàm lượng Fomanldehyde, giá trị pH 22
1.4.2 Xác định hàm lượng kim loại nặng 23
1.5 Biện pháp đảm bảo tính sinh thái đối với áo sơ mi 23
1.5.1 Sử dụng vật liệu có nguồn gốc tự nhiên 23
1.5.2 Dùng hóa chất thân thiện với môi trường 25
1.5.3 Dùng chất màu tự nhiên 25
1.6 Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Đối tượng nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp cơ lý 33
2.2.2 Phương pháp hóa lý, hóa học, toán học 33
2.3 Nội dung nghiên cứu 34
2.3.1 Vải 34
Trang 42.3.2 Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt 35
2.3.2.1 Khái niệm 35
2.3.2.2 Nguyên tắc 35
2.3.2.3 Thiết bị và phương pháp thí nghiệm 35
2.3.2.4 Tính toán kết quả 37
2.3.3 Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích 38
2.3.3.1 Tóm tắt phương pháp thí nghiệm 38
2.3.3.2 Thiết bị và phương pháp thí nghiệm 38
2.3.3.3 Tính toán kết quả 39
2.3.4 Phương pháp xác định độ bền màu giặt của vải 39
2.3.4.1 Khái niệm 39
2.3.4.2 Nguyên tắc 40
2.3.4.3 Thiết bị và phương pháp thí nghiệm 40
2.3.4.4 Trình tự thí nghiệm 41
2.3.4.5 Tính toán kết quả 42
2.3.5 Phương pháp xác định độ bền màu với dung môi 45
2.3.5.1 Khái niệm 45
2.3.5.2 Nguyên tắc 45
2.3.5.3 Thiết bị và phương pháp thí nghiệm 45
2.3.5.4 Trình tự thí nghiệm và tính toán kết quả 46
2.3.6 Phương pháp xác định độ bền màu với Peroxit 46
2.3.6.1 Phạm vi ứng dụng 46
2.3.6.2 Nguyên tắc 47
2.3.6.3 Thiết bị và phương pháp thí nghiệm 47
2.3.6.4 Tính toán kết quả 48
2.3.7 Phương pháp xác định độ bền màu với Natri hypoclorit 49
2.3.7.1 Nguyên tắc 49
2.3.7.2 Thiết bị và phương pháp thí nghiệm 49
2.3.7.3 Tính toán kết quả 50
2.3.8 Phương pháp xác định độ bền màu với ánh sáng 50
2.3.8.1 Nguyên tắc 50
2.3.8.2 Thiết bị và phương pháp thí nghiệm 50
2.3.8.3 Tính toán kết quả 53
2.3.9 Phương pháp xác định khả năng chống tia UV 53
2.3.9.1 Nguyên tắc 53
Trang 52.3.9.2 Thiết bị phương pháp thí nghiệm 54
2.3.9.3 Tính toán kết quả 57
2.4 Kết luận 57
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 58
3.1 Xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt 58
3.1.1 Kết quả đo 58
3.1.2 Nhận xét 62
3.2 Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích 63
3.2.1 Kết quả đo 63
3.2.2 Nhận xét 64
3.3 Xác định độ bền màu với giặt 65
3.3.1 Kết quả đo 65
3.3.2 Nhận xét 68
3.4 Xác định độ bền màu với dung môi 68
3.4.1 Kết quả đo 68
3.4.2 Nhận xét 70
3.5 Xác định độ bền màu với H2O2 71
3.5.1 Kết quả đo 71
3.5.2 Nhận xét 74
3.6 Xác định độ bền màu với NaClO 74
3.6.1 Kết quả đo 74
3.6.2 Nhận xét 77
3.7 Xác định độ bền màu với ánh sáng 77
3.7.1 Kết quả đo 77
3.7.2 Nhận xét 78
3.8 Xác định khả năng chống tia UV 78
3.8.1 Kết quả đo 78
3.8.2 Nhận xét 80
3.9 Kết luận 80
KẾT LUẬN 82
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 86
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Đánh giá khả năng chống nhiễm khuẩn của vải tơ tằm sau khi xử lý bằng
nhuộm màu tự nhiên 14
Bảng 1.2 Thị trường xuất khẩu áo sơ mi của Việt Nam quý I năm 2011 19
Bảng 1.3 Yêu cầu về các kim loại nặng chiết được theo nhãn sinh thái Oeko- Tex100 23
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật vải cotton, vải tơ tằm đũi trắng 33
Bảng 2.2 Kí hiệu các loại vải 34
Bảng 2.3 Lực căng ban đầu của mẫu thử phụ thuộc vào khối lượng 36
Bảng 2.4 Các điều kiện thử 42
Bảng 2.5 Cấp độ bền màu 43
Bảng 2.6 Mức độ dây màu 45
Bảng 2.7 Dung dịch 48
Bảng 2.8 Bộ mẫu chuẩn bằng len được nhuộm với các loại thuốc nhuộm 51
Bảng 2.9 Độ bền màu theo thang xám 51
Bảng 2.10 Độ ẩm hiệu dụng được tạo nên bởi các dung dịch tạo ẩm 52
Bảng 2.11 Các giá trị của Eλ 55
Bảng 2.12 Các giá trị của Sλ 56
Bảng 3.1 Độ bền kéo đứt và độ giãn đứt vải cotton theo băng dọc 58
Bảng 3.2 Độ bền kéo đứt và độ giãn đứt vải cotton theo băng ngang 59
Bảng 3.3 Độ bền kéo đứt và độ giãn đứt vải tơ tằm đũi theo băng dọc 60
Bảng 3.4 Độ bền kéo đứt vải tơ tằm đũi theo băng ngang 61
Bảng 3.5 Độ giãn đứt vải tơ tằm đũi theo băng ngang 62
Bảng 3.6 Kết quả đo khối lượng trên đơn vị diện tích vải cotton 63
Bảng 3.7 Kết quả đo khối lượng trên đơn vị diện tích vải tơ tằm đũi 64
Bảng 3.8 Kết quả đo độ bền màu với giặt vải cotton 65
Bảng 3.9 Kết quả đo mức độ dây màu với giặt vải cotton 66
Bảng 3.10 Kết quả đo độ bền màu với giặt vải tơ tằm đũi 66
Bảng 3.11 Kết quả đo mức độ dây màu với giặt vải tơ tằm đũi 67
Bảng 3.12 Chỉ dẫn sử dụng với giặt áo sơmi trên chất liệu cotton, lụa tơ tằm đũi 68 Bảng 3.13 Kết quả đo độ bền màu, mức độ dây màu với dung môi 69
vải cotton, vải tơ tằm đũi 69
Bảng 3.14 Chỉ dẫn sử dụng với dung môi áo sơmi trên chất liệu cotton, lụa tơ tằm đũi 71
Trang 7Bảng 3.15 Kết quả đo độ bền màu với H2O2 vải cotton, tơ tằm đũi 71
Bảng 3.16 Kết quả đo mức độ dây màu với H2O2 vải cotton 72
Bảng 3.17 Kết quả đo mức độ dây màu với H2O2 vải đũi 73
Bảng 3.18 Chỉ dẫn sử dụng với H2O2 áo sơmi trên chất liệu cotton, lụa tơ tằm đũi 74 Bảng 3.19 Kết quả đo độ bền màu với NaClO vải cotton 74
Bảng 3.20 Kết quả đo mức độ dây màu với NaClO vải cotton 75
Bảng 3.21 Kết quả đo mức độ dây màu với NaClO vải tơ tằm đũi 76
Bảng 3.22 Chỉ dẫn sử dụng với NaClO áo sơmi trên chất liệu cotton, lụa tơ tằm đũi 77
Bảng 3.23 Độ bền màu ánh sáng vải cotton, vải tơ tằm đũi 77
Bảng 3.24 Khả năng chống tia UV vải cotton, vải tơ tằm đũi 79
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Áo sơ mi thời kỳ Phục Hưng 3
Hình 1.2 Áo sơ mi 5
Hình 1.3 Lá bàng 28
Hình 1.4 Cấu tạo hóa học của các sắc tố trong lá bàng 28
Hình 1.5 Cấu trúc phân tử của Lutein 28
Hình 1.6 Cấu trúc phân tử của zeaxanthin 29
Hình 1.7 Hạt điều màu 29
Hình 1.8 Cây điều màu 30
Hình 1.9 Công thức cấu tạo của saponin 30
Hình 1.10 Cây chè 31
Hình 1.11 Vải dùng may áo sơ mi 31
Hình 2.1 Máy kéo đứt RT - 1250A 35
Hình 2.2 Tủ thuần hóa mẫu 35
Hình 2.3 Cân điện tử 38
Hình 2.4 Đầu đo quang phổ X-Rite 40
Hình 2.5 Máy nhuộm cốc Ti-Color I 40
Hình 2.6 Thang thước xám 41
Hình 2.7 Cốc nhuộm máy Ti-Color I 41
Hình 2.8 Máy DL – 6000 – Starlet 47
Hình 2.9 Máy đo độ bền màu ánh sáng 50
Hình 2.10 Máy quang phổ tử ngoại khả kiến 54
Hình 2.11 Tủ thuần hóa M 250 – RH 54
Hình 3.1 Biểu đồ đo độ bền đứt vải cotton theo băng dọc 59
Hình 3.2 Biểu đồ đo độ giãn đứt vải cotton theo băng dọc 59
Hình 3.3 Biểu đồ đo độ bền kéo đứt vải cotton theo băng ngang 59
Hình 3.4 Biểu đồ đo độ giãn đứt vải cotton theo băng ngang 60
Hình 3.5 Biểu đồ đo độ bền kéo đứt vải tơ tằm đũi theo băng dọc 60
Hình 3.6 Biểu đồ đo độ giãn đứt vải tơ tằm đũi theo băng dọc 61
Hình 3.7 Biểu đồ đo độ bền kéo đứt vải tơ tằm đũi theo băng ngang 61
Hình 3.8 Biểu đồ đo độ giãn đứt vải tơ tằm đũi theo băng ngang 62
Hình 3.9 Biểu đồ đo khối lượng trên đơn vị diện tích vải cotton 63
Trang 9Hình 3.10 Biểu đồ đo khối lượng trên đơn vị diện tích vải tơ tằm đũi 64
Hình 3.11 Biểu đồ đo độ bền màu với giặt vải cotton 65
Hình 3.12 Biểu đồ đo mức độ dây màu với giặt vải cotton 66
Hình 3.13 Biểu đồ đo độ bền màu với giặt vải tơ tằm đũi 67
Hình 3.14 Biểu đồ đo mức độ dây màu với giặt vải tơ tằm đũi 67
Hình 3.15 Biểu đồ đo độ bền màu với dung môi vải cotton 69
Hình 3.16 Biểu đồ đo độ bền màu với dung môi vải tơ tằm đũi 69
Hình 3.17 Kết quả đo mức độ dây màu với dung môi vải cotton 70
Hình 3.18 Biểu đồ đo mức độ dây màu với dung môi vải tơ tằm đũi 70
Hình 3.19 Biểu đồ đo độ bền màu với H2O2 vải cotton 72
Hình 3.20 Biểu đồ đo độ bền màu với H2O2 vải tơ tằm đũi 72
Hình 3.21 Biểu đồ đo mức độ dây màu với H2O2 vải cotton 73
Hình 3.22 Biểu đồ đo mức độ dây màu với H2O2 vải tơ tằm đũi 73
Hình 3.23 Biểu đồ đo độ bền màu với NaClO vải cotton 75
Hình 3.24 Biểu đồ đo độ bền màu với NaClO vải tơ tằm đũi 75
Hình 3.25 Kết quả đo mức độ dây màu với NaClO vải cotton 76
Hình 3.26 Kết quả đo mức độ dây màu với NaClO vải tơ tằm đũi 76
Hình 3.27 Biểu đồ đo độ bền màu ánh sáng vải cotton 78
Hình 3.28 Biểu đồ đo độ bền màu ánh sáng vải tơ tằm đũi 78
Hình 3.29 Biểu đồ đo khả năng chống tia UV vải cotton 79
Hình 3.30 Biểu đồ đo khả năng chống tia UV vải tơ tằm đũi 79
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Thị Lĩnh, người thầy đã luôn
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô giáo khoa Công nghệ Dệt may và Thời trang đã tận tình truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin trân trọng cảm ơn Viện Đào tạo Sau đại học, Viện kinh tế - Kỹ thuật Dệt may, Phòng Thí nghiệm Hóa Dệt trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Công ty Dệt Yên Mỹ, Công ty Dệt nhuộm Trung Thư, Công ty lụa tơ tằm Thái Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn
Trong thời gian thực hiện luận văn tại khoa Công nghệ Dệt may và Thời trang Trường Đại học Bách khoa Hà nội em luôn lắng nghe, học hỏi và trau dồi kiến thức nhưng em tự nhận thấy bản thân vẫn còn nhiều hạn chế, cần phải học hỏi nhiều hơn nữa Em rất mong được sự góp ý của quý thầy cô để em ngày càng tiến bộ và hoàn thiện mình hơn
Hà Nội, ngày 02 tháng 09 năm 2011
Học viên
Nguyễn Trọng Tuấn
Trang 11LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày
trong luận văn là do tác giả cùng đồng nghiệp nghiên cứu, không sao
chép từ các luận văn khác Tác giả xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về
những nội dung, cũng như các kết quả nghiên cứu trong luận văn
Hà Nội, ngày 02 tháng 09 năm 2011
Học viên
Nguyễn Trọng Tuấn
Trang 12
LỜI NÓI ĐẦU
May mặc là một trong những ngành xuất khẩu lớn nhất và lâu đời nhất trên thế giới Nó cũng là một trong những ngành công nghiệp toàn cầu nhất, do phần lớn các quốc gia sản xuất để cung ứng cho thị trường dệt may thế giới Sản xuất may mặc là bước đệm cho sự phát triển của đất nước và thường là ngành công nghiệp đầu tiên điển hành của các nước thực hiện công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu do là ngành
có chi phí cố định thấp, sử dụng nhiều lao động
Sau nhiều năm tăng trưởng xuất khẩu bình hàng may mặc Việt Nam chính thức lọt vào top 10 nước xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới Cùng với đó, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đã từng bước vượt qua nhiều ngành hàng khác để trở thành quán quân trong các ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam Xuất khẩu FOB của các doanh nghiệp thành viên khoảng 64,3% và tính trên toàn ngành dệt may thì
tỷ lệ xuất FOB này vào khoảng 40% Với 4 loại hình sản xuất đang phổ biến - (1) gia công hoàn toàn, (2) sản xuất theo thiết kế có sẵn và mua nguyên phụ liệu theo chỉ định của khách hàng, (3) sản xuất theo thiết kế có sẵn và được toàn quyền mua nguyên phụ liệu và (4) sản xuất trọn gói từ thiết kế đến thành phẩm - đa phần các công ty xuất FOB đều đang ở dạng 2 và 3 Phổ biến nhất là nhập vải, nguyên phụ liệu, làm theo thiết kế của khách hàng để xuất
Việc chủ động được nguồn nguyên phụ liệu trong sản xuất là vấn đề quyết định đối với doanh nghiệp dệt may hiện nay để đảm bảo xuất khẩu FOB, đồng thời Việt Nam là nước có nguồn nguyên liệu dồi dào, có khả năng chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất như bông, lanh hay tơ tằm Hơn nữa đó còn là các sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên cho chất lượng và giá trị kinh tế cao
Khi sử dụng vải có cotton và vải tơ tằm nhuộm màu tự nhiên sẽ mang lại cho sản phẩm những ưu điểm sau:
+ Tính sinh thái: Sản phẩm thân thiện với môi trường không chứa các hợp chất độc hại như azo, fomanldehyde
Trang 13+ Tính tiện nghi: Mang lại cho sản phẩm có tính tiện nghi cao như khả năng thoáng khí, khả năng hút ẩm
+ Tính bảo vệ: Khả năng chống tia UV của vật liệu
+ Tính ứng dụng cao: Tạo cho vải tăng khối lượng, vải đầy đặn hơn, tăng khả năng kháng nhàu, độ bền đứt và độ giãn đứt tăng lên
Vì vậy em đã chọn tên đề tài: Nghiên cứu các tính chất của vải nhuộm bằng
chất màu tự nhiên để sử dụng cho thiết kế sản phẩm áo sơmi
Trang 14CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu sơ lược về vải và sản phẩm áo sơ mi
1.1.1 Lịch sử phát triển của áo sơ mi
Có thể thấy sơ mi lần đầu xuất hiện từ thời cổ đại, và ngày nay, con người không bao giờ ngừng sản xuất thêm những kiểu cách mới, vận chúng theo nhiều cách khác nhau và luôn luôn yêu chuộng, dòng sản phẩm áo sơ mi không ngừng thay đổi vế mẫu mã, kiểu dáng, mầu sắc và sự kết hợp pha trộn giữa các chất liệu khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm như tính thẩm mỹ, tính tiện nghi của người tiêu dùng Để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao đó nguyên liệu chủ yếu không thể thiếu được sản xuất áo sơ mi đó là vải cotton
và vải lụa tơ tằm
hình 1.1 Áo sơ mi thời kỳ Phục Hưng
1.2 Sản phẩm áo sơ mi sản xuất ở Việt nam
Áo sơ mi là sản phẩm may mặc có tính thời trang và thẩm mỹ cao phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, được xã hội thừa nhận Ngoài tính thời trang và tính thẩm mỹ áo sơ mi còn có tính năng bảo vệ sức khỏe con người trước tác động
Trang 15của nắng, gió, bụi bẩn, vi sinh vật và không hại đến da người sử dụng, có thể sử dụng làm trang phục công sở, mặc khi đi làm, đi chơi hoặc làm áo đồng phục và bảo hộ lao động, áo được thiết kế dễ cử động và làm việc Áo sơ mi nam có chất lượng cao được sử dụng trang thiết bị chuyên dùng và công nghệ tiên tiến: máy dập mex, máy ép mex, máy là ép cổ
Chất lượng áo sơ mi tốt cho người sử dụng cảm nhận được sự tự tin với nhiều loại chất liệu vải khác nhau, vải đa dạng về chủng loại, phong phú về màu sắc, kiểu dáng, có độ dày mỏng phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu khác nhau Các sản phẩm chủ yếu là sản phẩm trên chất liệu dệt thoi, đa dạng về mẫu mã phong phú về màu sắc, chủng loại như: Áo sơ mi cao cấp ngoại nhập, áo sơ mi của các công ty Việt Tiến, An Phước, May 10, Nhà Bè, Thăng Long, Phương Đông, Đức Giang, các công ty địa phương, công ty liên doanh và hàng nhái từ Trung Quốc
1.2.1 Một số công ty sản xuất áo sơ mi tại Việt nam
Công ty cổ phần May 10 với mỗi dòng sản phẩm đều có nhãn hiệu riêng, một
số dòng sản phẩm có nhãn hiệu của công ty, một số dòng sản phẩm sử dụng nhãn hiệu như Pharaon, Clepatre, Prettywomen, Champray, Bigman
+ Sản phẩm Pharaon EX là sự lựa chọn của giới văn phòng, đây là sản phẩm mũi nhọn với giá bán thấp trong dòng sản phẩm chất lượng cao, kiểu dáng phổ thông, dùng phù hiệu bao bì nhãn mác của Pharaon EX
+ Sơ mi nam Pharaon Classic là loại sản phẩm dành cho giới trung niên lịch
sự, cổ điển với chất liệu tốt
+ Pharaon Advancer là dòng áo luôn được cải tiến phù hợp với thanh niên và trung niên, kiểu dáng được thừa kế sơ mi nam truyền thống nhưng luôn hướng theo thẩm mỹ của thị trường hiện đại
+ May 10 Expret, May 10 Prestige là dòng sản phẩm với chất liệu cao cấp, chống nhàu và kiểu dáng vượt trội khẳng định vị thế của giới chuyên gia
Công ty cổ phần may Việt Tiến, công ty cổ phần may Nhà Bè với hệ thống phân phối rộng lớn có thương hiệu lâu năm và mạnh, đa dạng hóa về kiểu dáng và màu sắc hợp thời trang, chất lượng sản phẩm đồng đều, giá cả trải rộng Sản phẩm
Trang 16được sản xuất trên dây chuyền kỹ thuật hiện đại Công ty cổ phần may Việt Tiến nổi tiếng trên thị trường với chủng loại áo sơ mi nam có mức giá từ trung bình trở lên
và muốn khẳng định lại thượng hiệu với người tiêu dùng trong nước Để khẳng định
là một thương hiệu sản xuất áo sơ mi nam cao cấp trong nước và nắm bắt xu thế thời trang của thế giới là hướng về thiên nhiên và tạo cho người sử dụng thỏa mái nhất, Việt Tiến đã xây dựng thương hiệu Vee Sendy với phương trâm (mỗi ngày là một ngày mới) với đội ngũ thiết kế được đào tạo bài bản, những dòng sản phẩm Vee Sendy đã được người tiêu dùng trong nước và một số nhà nhập khẩu nước ngoài đánh giá tốt
Công ty cổ phần may Đức Giang, Công ty cổ phần may Thăng Long với dòng sản phẩm áo sơ mi đa dạng hóa về kiểu dáng, phong phú về màu sắc và chủng loại, chất lượng và giá cả phù hợp với ngưới có thu nhập trung bình trở lên
Công ty may An Phước với hệ thống cửa hàng đại lý chuẩn mực, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, bao bì đẹp, chất lượng sản phẩm tốt thuộc hạng cao cấp, độ bền sản phẩm, giá cả hàng hóa cao tạo cho An Phước có thương hiệu mạnh Công ty An Phước rất thành công khi dựa vào thương hiệu Pierre Cardin nhằm thu hút tâm lý ưa chuộng hàng ngoại của khách hàng đồng thời đưa đến tay người tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng và năng lực cạnh tranh cao hơn Công ty hiện là nhà sản xuất độc quyền thương hiệu này và thông qua thương hiệu này quảng bá thương hiệu An Phước Sản phẩm thời trang dành cho nam giới của An Phước hiện được sản xuất trên nguyên liệu nhập khẩu tốt và được sản xuất trên dây truyền công nghệ hiện đại với đội ngũ lao động lâu năm có tay nghề cao
Hình1.2 Áo sơ mi
Trang 171.2.2 Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm áo sơ mi
Hiện nay tiêu thụ nội địa mới chỉ chiếm 1/4 năng lực sản xuất của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, để chiếm lĩnh được thị trường dệt may nội địa là mối quan tâm của nhiều doanh nghiệp dệt may trong nước trong đó thách thức lớn nhất
là hàng thời trang Trung Quốc Các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may không thể
bỏ qua cơ hội chiếm lĩnh thị trường nội địa Phần lớn doanh nghiệp dệt may trong nước chỉ chú trọng đầu tư để xuất khẩu là chính, chưa quan tâm nhiều cho phát triển xây dựng thương hiệu tại thị trường nội địa Các doanh nghiệp đã xác định thị trường nội địa làm căn bản, thị trường xuất khẩu là động lực phát triển của ghành dệt may
Khi gia nhập WTO, Việt Nam có nhiều cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu
và đón nhận đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dệt may Tuy nhiên thị trường dệt may cũng sẽ đối mặt với nhiều cạnh tranh mới về giá cả nhất là cạnh tranh với hàng thời trang Trung Quốc Với thương hiệu áo sơ mi nam vốn rất nổi tiếng và được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam với các nhãn hiệu lớn như Việt Tiến, Nhà Bè, May
10, Đức Giang, Thăng Long, Pierre Cardin… cùng với sản phẩm chủ lực là áo sơ
mi nam đang phát triển mạnh mẽ và thâm nhập vào thị trường nội địa Bên cạnh thị trường nội địa, thị trường xuất khẩu cũng có bước phát triển mạnh mẽ
+ Xuất khẩu áo sơ mi sang Mỹ trong 8 tháng đầu năm, đạt 33,8 triệu chiếc, trị giá 154,4 triệu usd, tăng 13,8% về lượng và 2,9% về trị giá so cùng kỳ, chiếm 52% tổng kim ngạch xuất khẩu áo sơ mi của Việt Nam Trong đó Việt Nam đã xuất khẩu sang Mỹ hơn 4,6 triệu chiếc, trị giá 22,1 triệu usd, tăng 39% về lượng và 42%
về trị giá so cùng kỳ Đây cũng là tháng đạt kim ngạch xuất khẩu áo sơ mi sang Mỹ cao nhất kể từ đầu năm
+ Cũng trong thời gian này, xuất khẩu áo sơ mi sang eu giảm nhẹ về lượng nhưng tăng về trị giá so cùng kỳ, đạt tổng cộng hơn 14,6 triệu chiếc, trị giá 83,1 triệu usd Trong đó, xuất khẩu sang Đức đạt khối lượng cao nhất với 5,9 triệu chiếc, trị giá 37,7 triệu usd, tăng 5,7% về lượng và 8,6% về trị giá so cùng kỳ, chiếm 45% tổng kim ngạch xuất khẩu áo sơ mi của Việt Nam sang eu Nguyên nhân làm giảm
Trang 18lượng xuất khẩu áo sơ mi sang eu trong 8 tháng đầu năm là do lượng xuất khẩu sang
Hà Lan giảm mạnh Theo số liệu thống kê, lượng xuất khẩu áo sơ mi sang Hà Lan chỉ đạt 744.000 chiếc, trị giá 4,4 triệu usd, giảm 52% về lượng và 40% về trị giá so cùng kỳ
+ Xuất khẩu áo sơ mi sang Nhật trong 8 tháng diễn ra chậm, mặc dù tăng nhẹ
về lượng nhưng lại giảm hơn 10% về kim ngạch so cùng kỳ, đạt 5,1 triệu chiếc, trị giá 34,8 triệu usd
+ Giá xuất khẩu áo sơ mi của Việt Nam đạt 5,28 usd/c FOB, tăng gần 2% so tháng 7 và tương đương cùng kỳ Đây là mức giá xuất khẩu cao nhất kể từ đầu năm nay Kết quả, giá xuất khẩu trung bình áo sơ mi 8 tháng đạt 5,02 usd/c, giảm 5% so cùng kỳ
+ Giá xuất khẩu áo sơ mi của Việt Nam sang 1 số thị trường chính như Mỹ, Đức, Nhật đều tăng đáng kể so tháng trước và cùng kỳ Cụ thể, giá xuất khẩu áo sơ
mi sang Mỹ đạt 4,76 usd/c FOB, tăng gần 2% và cao hơn 0,1usd/c so cùng kỳ Đây cũng là tháng đạt mức giá xuất khẩu cao nhất tại thị trường này từ đầu năm đến nay Tương tự, giá xuất khẩu sang Đức đạt mức cao nhất từ đầu năm đến nay, ở mức 7,56usd/c, tăng 5% so tháng 7 và tăng 14% so cùng kỳ
Để sản phẩm áo sơmi tiêu thụ được thị trường trong nước cũng như cạnh tranh được với thị trương quốc tế thì áo sơ mi phải đạt được yêu cầu nhất định
1.2.3 Yêu cầu chung đối với sản phẩm áo sơ mi
- Trong quá trình mặc mồ hôi luôn được tạo ra để giúp cân bằng nhiệt cho cơ
thể Khi đó mồ hôi cần phải được dần dần tiêu tan để duy trì nhiệt độ và cảm giác
Trang 19thoái mái Quần áo đã trở thành một phần trong hệ thống điều hòa nhiệt độ ổn định của cơ thể
- Khi cơ thể hoạt động mạnh hoặc do nhiệt độ và độ ẩm không khí tăng cao,
lượng nhiệt cơ thể cần thải ra nhiều hơn Việc thoát mồ hôi không nhận thấy dừng lại và cơ thể bắt đầu thoát mồ hôi nhận thấy được Mồ hôi nhận thấy được thường là
ở dạng lỏng thoát ra từ tuyến mồ hôi dưới da Mồ hôi dạng lỏng trên bề mặt da trong những điều kiện nhất định sẽ bay hơi và khuếch tán qua quần áo ra môi trường bên ngoài Việc bay hơi mồ hôi từ bề mặt da là một cơ chế làm mát đối với
cơ thể vì khi nước trên bề mặt da bay hơi sẽ giải phóng một lượng nhiệt đáng kể và nhờ đó làm mát cơ thể Thông thường cứ 1g nước bay hơi ở nhiệt độ da sẽ giải phóng một lượng nhiệt khoảng 0,6 kcal
- Trong những điều kiện môi trường có độ ẩm ướt cao, quần áo được mặc với
mục đính chính là để tạo nên một tấm chắn đối với sự đi qua của nước từ môi trường tới bề mặt da Tuy nhiên khi đó, sự di chuyển của mồ hôi từ cơ thể tới môi trường vẫn phải tiếp tục để nhận được sự tiện nghi về nhiệt và ẩm cao nhất
- Vật liệu dệt có khả năng duy trì độ ẩm tiện nghi trong vùng vi khí hậu giữa bề
mặt da và quần áo cần phải đảm bảo những yêu cầu sau :
+ Tốc độ tăng độ ẩm của vùng vi khí hậu sau khi bắt đầu thoát mồ hôi phải chậm + Giá trị lớn nhất của độ ẩm sau mỗi khoảng thời gian nhất định phải thấp + Tốc độ giảm của độ ẩm vùng vi khí hậu sau khi mồ hôi ngừng thoát ra phải nhanh Như vậy, vải dùng cho quần áo sinh hoạt hàng ngày phải có khả năng thẩm thấu hơi tốt Trong môi trường có nhiệt độ càng cao hoặc mức độ hoạt động vật lý của cơ thể người càng mạnh thì vải và quần áo cần có độ thẩm thấu hơi nước càng cao để giữ da khô và tạo điều kiện thuận lợi cho mồ hôi bay hơi để tăng việc thải nhiệt từ cơ thể
+ Tính thoáng khí của vải phụ thuộc rất nhiều vào chuyển động của lớp không khí giữa quần áo và cơ thể Khi cơ thể mặc quần áo, sự đối lưu của lớp không khí vùng vi khí hậu làm tăng đáng kể sự truyền nhiệt qua quần áo Do đó làm giảm nhiệt trở của quần áo Tốc độ chuyển động của lớp không khí này càng lớn khi vải
Trang 20có độ thẩm thấu không khí càng cao Đối với quần áo mùa hè, sự đối lưu này góp phần quan trọng làm tăng sự thoát nhiệt từ cơ thể Hơn nữa, sự đối lưu của lớp không khí giữa quần áo và cơ thể ảnh hưởng đáng kể đến trở nhiệt
1.2.3.2 Tính bảo vệ
Vải tích điện thường bám dính vào cơ thể, gây nên cảm giác không tiện nghi
và có thể hạn chế sự chuyển động của cơ thể Sự bám dính của vải là do sự xuất hiện điện tích tĩnh trên vải và sự cảm ứng của điện tích này trên cơ thể Trong quá trình mặc, khi hai bề mặt tiếp xúc với nhau, những điện tích mang dấu "dương" hình thành trên một bề mặt, những điện tích "âm" bên trên bề mặt kia Độ ẩm không khí xung quanh cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ bám dính
Sản phẩm hạn chế được vi khuẩn và mùi, sản phẩm không bị nấm mốc, đường may không bị dày cứng tại những vị trí tiếp xúc với da như cổ áo, vòng nách, mang séc hay cầu vai Tính kháng khuẩn của vải chính là các loại vải có tính năng diệt được các loại vi khuẩn và cản trở khả năng lây lan của các loại virus gây bệnh cho
cơ thể do vậy trong vải cần hạn chế tối đa các chất độc hại vốn có, mặt khác phải có khả năng ngăn chận các tác nhân độc (như các loại vi khuẩn, virus có khả năng gây bệnh) từ môi trường xâm nhập vào cơ thể
Với tia UV: Bên cạnh những tính chất vật lý, tính sinh thái, thì hiện nay vải
may mặc còn có khả năng bảo vệ con người khỏi bức xạ tử ngoại Bức xạ mặt trời chiếu tới bề mặt trái đất có khoảng bước sóng rất rộng từ bước sóng rất lớn của tia hồng ngoại đến bước sóng nhỏ tia tử ngoại
Bức xạ mặt trời có phổ năng lượng liên tục với dải bước sóng khoảng từ 0,7nm đến 3000nm Dải có bước sóng nhỏ hơn 175nm bị oxy trong bầu khí quyển hấp thụ Bức xạ UVC có bước sóng tới 280nm được ngăn bởi tầng ozon trong khí quyển (cao khoảng 15km-30 km so với mặt biển) Bức xạ hồng ngoại có bước sóng lớn hơn cũng bị suy yếu do bị hấp thụ bởi hơi nước và không khí
Trong những năm gần đây với tốc độ phát triển nhanh chóng của quá trình công nghiệp hoá, tầng ozon đã dần bị hao mòn, làm tăng lượng bức xạ tia UV đi
Trang 21xuống bề mặt trái đất Số bệnh nhân mắc căn bệnh về da gây ra bởi bức xạ UV cũng tăng đáng kể
Khi da bị tác động ánh sáng quá nhiều tia UVA có thể gây ra những phản ứng khó chịu và phá huỷ da như hiện tượng lão hoá da, và gây dị ứng với các loại thuốc và nước ép thực vật Dải bức xạ 320nm - 340nm có thể gây ung thư cho da Dải bức xạ 340nm - 400nm chỉ gây ra những kích thích sắc tố da như hiện tượng rám nắng mà không gây đỏ Khi da bị phơi sáng quá nhiều, tia bức xạ UVB (280nm- 320nm) có thể dẫn đến những phản ứng khó chịu, đau buốt và phá huỷ da như là gây đỏ da (ban đỏ) hay cháy nắng, hơn nữa có thể mắc phải những căn bệnh
u da và gây hỏng mắt (viêm kết mạc và gây tổn thương giác mạc) Tác động gây ban đỏ da nhiều nhất ở bước sóng 308nm Hiện tượng rám nắng không xảy ra ngay bởi vì sẽ có sự kích thích tế bào biểu bì tạo sắc tố da bổ xung (nếu có thể tạo sắc tố) Khi bị tác động một lượng bức xạ UVB cao sẽ gây ra phá huỷ ADN
Sự phát triển các sản phẩm dệt may có khả năng chống tia UV đang trở nên quan trọng hơn nhờ các chất nano có đặc tính siêu nhỏ, cũng như hiệu ứng bề mặt, tương tác lượng tử và những tác động sâu sắc của hạt lượng tử Ứng dụng công nghệ này trong sản phẩm dệt chống tia UV đã được quan tâm nhiều bởi các nhà nghiên cứu và sản xuất công nghiệp Khả năng ngăn ngừa tia UV của vật liệu dệt phải đạt đựơc sự ổn định lâu dài, không gây ảnh hưởng tới cảm giác sờ tay và khả năng ngấm thấu của vật liệu dệt
Sự bảo vệ chống lại tia UV của sản phẩm bao gồm sự hấp thụ tia UV sản phẩm dệt và sự phản xạ hay hấp thụ tia UV bởi chất chống tia UV Khi tia UV đi vào sản phẩm dệt, một số tia sẽ bị hấp thụ còn một số bị phản xạ và phần còn lại xuyên qua vật liệu dệt tác động đến da
Các bức xạ tích tụ xuyên qua vải có thể đo được bằng quả cầu phân tích quá trình truyền dẫn khuếch tán bức xạ Bao gồm sự kết hợp phổ tổng hợp các phần ánh sáng khuếch tán riêng rẽ trừ đi phần hấp thụ trên vải và phần ánh sáng xuyên qua các khe trống trên vải Các khe trống trên vải có thể nhận thấy bằng ánh sáng chiếu trực tiếp Lỗ trống trên vải là nhân tố chủ yếu liên quan đến khả năng truyền qua vật liệu dệt của tia UV
Trang 22Khả năng chống tia tử ngoại là sự tổng hợp của việc giảm ảnh hưởng của tác động mặt trời, việc sử dụng vật liệu và chất phụ gia có khả năng chống tia UV Bên cạnh các sản phẩm kem chống nắng, sản phẩm may mặc được sử dụng rộng rãi cho việc chống lại tác hại của tia UV Khả năng chống tia UV của sản phẩm may mặc phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Bản chất của xơ sợi: Đối với các sản phẩm dệt may, giá trị UPF phụ thuộc vào cấu tạo hoá học của xơ sợi và các thành phần khác trong xơ sợi Bản chất của
xơ sợi ảnh hưởng tới giá trị UPF vì nó làm thay đổi khả năng truyền qua của tia UV Các loại xơ tự nhiên như cotton, lụa và len có độ hấp thụ bức xạ UV thấp hơn xơ tổng hợp như polyeste Xơ cotton bị xuyên qua hoàn toàn bởi các tia UVA
có bước sóng 280nm - 400nm Ngược lại xơ len lại có thể hấp thụ rất mạnh trong vùng bước sóng 280nm - 400nm thậm chí có thể hấp thụ ở các vùng UVA trên 400nm Đối với xơ polyeste có khả năng hấp thụ tốt vùng bức xạ nằm dưới 320nm
và chúng cũng hấp thụ các tia UVB Sự hấp thụ một phần trong vùng UVA là do các pigmen làm mờ có trong xơ Tơ tằm nằm ở vị trí trung gian, có khả năng hấp thụ tốt hơn cotton nhưng lại kém hơn len Cả 2 loại vải cotton và tơ tằm đều không
có nhiều khả năng bảo vệ chống lại bức xạ mặt trời nhưng sau khi xử lý với chất hấp thụ tia UV, chúng có khả năng ngăn được bức xạ UV vùng 280nm - 370nm
Khả năng chống tia UV của vải, ngoài đặc tính của xơ sợi và sự có mặt của các chất hấp thụ UV thì cấu trúc vải, độ dày, mật độ sợi, tính chất có giãn của vải cũng có ảnh hưởng lớn
Giá trị UPF tăng dựa vào mật độ, độ dày của vải cũng như cấu trúc của vải
Độ che phủ của vải không hoàn toàn là tổng diện tích bề mặt của sợi vì kết quả độ che phủ thực tế thường cao hơn giá trị tính toán Các loại vải có mật độ sợi dọc ngang lớn nhất có giá trị UPF cao Vải dệt thoi thường có độ che phủ cao hơn vải dệt kim vì vải dệt thoi có cấu trúc chặt chẽ hơn
1.2.3.3 Tính sinh thái
Trong sản xuất nguyên liệu cho ngành dệt, sử dụng những giống bông, giống dâu cho năng suất cao, chất lượng tốt, chịu đựng được sâu bệnh, điều kiện khí hậu
Trang 23khắc nghiệt giảm thiểu được lượng thuốc trừ sâu phải sử dụng như vậy sẽ giảm được lượng thuốc trừ sâu còn tồn lại trong xơ bông, ảnh hưởng đến chỉ tiêu sinh thái của xơ bông
Khi tẩy trắng sử dụng các loại hóa chất thân thiện với môi trường như H2O2 Trong khâu nhuộm sử dụng những loại thuốc nhuộm thân thiện với môi trường, ít chứa các chất phụ gia và các ion kim loại ảnh hưởng đến chỉ tiêu sinh thái của vải, không sử dụng những thuốc nhuộm có gốc màu azo trong danh mục cấm
Do sản phẩm áo sơ mi tiếp xúc trực tiếp với da người nên rất nhạy cảm, vì vậy cần phải chú ý khi chọn vải và khi may sản phẩm này cần đạt được những yêu cầu sau: Thuốc nhuộm trên sản phẩm may không được ảnh hưởng đến da và sức khỏe của
người sử dụng và phải thân thiện với môi trường sinh thái
Ở khâu xử lý hoàn tất sử dụng chất tạo liên kết ngang khi xử lý chống nhàu cho vải xenlulo không chứa hàm lượng formaldehyde
1.2.3.4 Yêu cầu kỹ thuật
Đối với sản phẩm áo sơ mi, ngoài độ bền của chỉ may, độ bền của vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu quyết định đến chất lượng áo sơ mi đó là chất lượng kỹ thuật của đường may đúng quy cách và quá trình là hoàn thiện sản phẩm chiếm tới 30% còn lại 70% chất lượng sản phẩm là chất lượng của vải, màu sắc của vải, khả năng kháng nhàu và phương pháp thiết kế Vì vậy để đáp ứng được các yêu cầu trên thì sản phẩm áo sơm mi phải đảm bảo toàn bộ các chi tiêu chất lượng đã đinh trước:
- Thỏa mãn các chỉ tiêu ngoại quan: màu sắc, kiểu dáng thiết kế hợp thời trang,
phù hợp cho từng lứa tuổi và giới tính
- Các chỉ tiêu quy cách: đường may đùng quy cách, thiết bị sử dụng phù hợp
với từng loại đường may
- Các chỉ tiêu kết cấu: đảm bảo độ bền của đường liên kết, các đường may phải
đảm bảo không thừa mũi, thiếu mũi, bỏ mũi, sùi chỉ và lại mối chỉ phải đúng quy định Không cho phép nối chỉ ở những đường may diễu, may mí trên bề mặt của sản phẩm
Trang 24- Các chi tiêu an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường: sản phẩm được vệ sinh
sạch sẽ không bị dây vết bẩn, không chứa các hóa chất độc hại gây dị ừng cho da tr
1.2.3.5 Những kết quả đã nghiên cứu
Luận văn Nguyễn Hồng Nga: Nghiên cứu một số tính chất của vải nhuộm
bằng chất màu tự nhiên dùng cho các loại sản phẩm ga gối
- Xác định khả năng làm tăng khối lượng của các loại vải nhuộm màu tự nhiên và
đánh giá so sánh giữa các loại sản phẩm được nhuộm từ các nguyên liệu khác nhau
- Xác định độ thoáng khí của các loại vải nhuộm màu tự nhiên và đánh giá so
sánh giữa các loại sản phẩm được nhuộm từ các nguyên liệu khác nhau
- Xác định khả năng hút ẩm của các loại vải nhuộm màu tự nhiên và đánh giá
so sánh giữa các loại sản phẩm được nhuộm từ các nguyên liệu khác nhau
- Xác định khả năng chống mùi hôi của các loại vải nhuộm
Luận văn Trần Văn Chắt: Nghiên cứu một số tính chất của vải nhuộm bằng
chất màu tự nhiên sử dụng cho thiết kế các sản phẩm đồ mặc của trẻ sơ sinh
- Xác định độ bền màu với ánh sáng của các loại vải nhuộm màu tự nhiên và
đánh giá so sánh giữa các loại sản phẩm được nhuộm từ các nguyên liệu khác nhau
- Xác định hàm lượng các chất gây độc hại đến cơ thể con người như: pH, hợp
chất Azo, Focmaldehit, hợp chất gây dị ứng da v.v
Luận văn Nguyễn Hữu Chỉnh: “Nghiên cứu đánh giá tính tiện nghi của một số loại vải may sơ mi nam sử dụng trong điều kiện mùa hè ở Việt Nam”
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Duy Việt: Nghiên cứu khảo sát đặc tính sinh thái của một số nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên trong nước để xử lý hoàn tất vải lụa tơ tằm và xenlulô
Trang 25Bảng 1.1 Đánh giá khả năng chống nhiễm khuẩn của vải tơ tằm sau khi xử lý
bằng nhuộm màu tự nhiên
Với các kết quả cho thấy: Nguồn nguyên liệu tự nhiên như lá bạch đàn, lá xà
cừ, lá bàng có khả năng ứng dụng cho quá trình hoàn tất tạo ra sản phẩm đặc biệt
1.2.4 Thuận lợi và khó khăn áo sơ mi Việt nam
1.2.4.1 Thuận lợi áo sơ mi Việt nam
Áo sơ mi được sử dụng rộng rãi trong công sở, trong sinh hoạt hàng ngày
cho mọi lứa tuổi, làm đồng phục học sinh, trang phục công sở hay thời trang dạo
phố Áo sơ mi là trang phục lịch sự, trang nhã, luôn đem lại phong cách thanh lịch
cho người mặc Những chiếc áo có màu truyền thống như trắng, đen hay xám rất dễ
sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau và dễ dàng kết hợp với các trang phục
khác Ngoài sự phong phú về đối tượng sử dụng, áo sơ mi còn đa dạng về chủng
loại, màu sắc, kiểu dáng và chất liệu
Sản xuất theo hình thức FOB ở Việt nam ngày càng phát triển đẩy mạnh khả
năng xuất khẩu cũng như cạnh tranh với thị trường nội địa thì sản phẩm áo sơ mi
cần có nhãn sinh thái để đạt được các lợi ích sau:
- Tăng cơ hội tìm thị trường xuất khẩu dựa trên sự cạnh tranh rộng rãi trên
toàn cầu, đảm bảo nhãn sinh thái sẽ trợ giúp nhiều cho các nhà sản xuất và bán lẻ
tăng cơ hội tìm thị trường xuất khẩu
- Nâng cao chất lượng sản phẩm bằng việc loại bỏ các chất có thể gây độc
hại cho khách hàng có trong vải
- Tiết kiệm tài chính, thời gian sản xuất được giảm xuống, tiết kiệm được
Trang 26nguyên, nhiên liệu Những lợi ích này bù lại chi phí tăng lên do sử dụng các hóa chất thân thiện với sinh thái hoặc sử dụng các quy trình được cải tiến
- Nâng cao hiệu quả môi trường bằng cách loại bỏ các chất độc hại và tiết
kiệm sử dụng nước, năng lượng và nguyên liệu thô
1.2.4.2 Khó khăn áo sơ mi Việt nam
Đối với sản phẩm áo sơ mi nam cao cấp của các doanh nghiệp may trong nước còn cạnh tranh với sản phẩm có danh tiếng trên thị trường vá có khả năng cạnh tranh cao về màu sắc, kiểu dáng, chất liệu và chất lượng với những phong cách thiết kế rất đa dạng, hiện đại, chất liệu phong phú Có thể kể tên những nhãn hiệu nổi tiếng như: Alanin Delon, Chagan, GuylaRoche (Pháp), Gutman, Guess…(Mỹ), SeidentSticker, Marubeni, Kaneta (Nhật), Naracamicie( Italy)
Mới đây, các nhà sản xuất quần áo Nhật Bản đã đưa ra thị trường những chiếc áo sơ mi đặc biệt và trở thành mốt của nam giới Đó là chiếc áo sơ mi khử những chất không mấy dễ chịu do mồ hôi đàn ông bị các vi khuẩn sống trên da làm cho lên men mà nó còn toả ra những mùi hoa hồng hoặc bạc hà thoang thoảng, sang trọng và hấp dẫn Bản thân chiếc sơ mi là sản phẩm của công nghệ cao Cổ áo có
“lắp ráp” những viên bao vi thể (microcapsule) cực nhỏ bên trong chứa các hương liệu Khi cổ áo cọ sát với da, các viên bao bị vỡ, mùi hương toả ra dần dần, được da hấp thụ làm thành mùi của chính chủ nhân Để đáp ứng được thị trường khó tính
‘’Nhật Bản’’ với nhiều quy định khắt khe về chất lượng hàng hóa, các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may Việt Nam cần nắm bắt thông tin, đổi mới công nghệ đáp ứng
được tiêu chuẩn, chất lượng, và nhu cầu của thị trường
1.3 Phương hướng phát triển hàng FOB đối với áo sơ mi Việt nam
Nâng tỷ lệ xuất khẩu hàng FOB (Free On Board) mua nguyên liệu bán thành phẩm (mua đứt bán đoạn) là mục tiêu của hàng dệt may Việt Nam, nhằm giảm tỷ lệ gia công, tăng giá trị xuất khẩu, tuy nhiên với nhiều rào cản của chính sách thuế, kế hoạch sản xuất nguồn nguyên phụ liệu nội địa, không những không tăng lên mà nhiều doanh nghiệp dệt may còn phải chuyển từ sản xuất FOB trở lại gia công
Trang 27Nói về FOB sơ khai hàng dệt may luôn nằm trong nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt nam, nhưng giá trị mang lại rất thấp chỉ chiếm khoảng 35% kim nghạch xuất khẩu Theo số liệu ước đoán hàng FOB xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 20%- 30% còn lại là gia công Hiện ngành dệt may đang phấn đấu để nâng tỷ lệ xuất khẩu hàng FOB lên 50% trong hai năm tới Để đạt được con số trên doanh nghiệp phải sử dụng nguồn nguyên phụ liệu trong nước là cơ sở vững chắc Tuy nhiên trên thực tế hiện nay, các dự án, chương trình thúc đẩy phát triển nguồn nguyên phụ liệu trong nước đã bị lỡ kế hoạch và mục tiêu đề ra vẫn còn xa vời Ngành dệt may Việt Nam hiện đang đứng thứ 9 trong top 10 nước xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới, nhưng so với nhiều nước Châu Á, tốc độ phát triển hàng dệt may vẫn còn thấp chỉ khoảng 20%-30% Trong khi đó Trung Quốc đạt tăng trưởng 80%, Indonexia 48%,… nguyên nhân là do gia công còn chiếm tỷ lệ lớn (70%-80%)
Ông Lê Quốc Ân chủ tịch Hiệp hội Dệt may Việt nam đánh giá, nếu hiểu đúng nghĩa sản xuất FOB thì ngành dệt may Việt nam chỉ dừng lại ở sản xuất FOB
sơ khai, gia công với giá cao hơn vì thực tế doanh nghiệp của Việt nam được nhà nhập khẩu chỉ định mua nguyên phụ liệu, may theo mẫu họ đưa ra và được hưởng 5%-10% trên giá trị của sản phẩm: ví dụ may áo sơ mi 2USD/áo, doanh nghiệp sẽ
có thêm 20cent (hưởng 10%) của hàng FOB Sản xuất FOB thật sự doanh nghiệp phải tự thiết kế mẫu mã, chọn nguyên phụ liệu, chào hàng (mua đứt bán đoạn) Sản xuất FOB cao cấp ở Việt nam chỉ thực hiện được vài phần trăm, nhưng phần lớn lại rơi vào doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ ở thị trường nội địa Và đại bộ phận sản xuất FOB tại Việt nam hiện vẫn là FOB “sơ khai”
Các doanh nghiệp dệt may cho biết, con số 5%- 10% có được trên giá trị của hàng FOB đối với doanh nghiệp Việt Nam là khá cao Nhưng xét trên thực tế, nhà nhập khẩu nước ngoài có nhiều cái lợi Để có được 5%- 10%, doanh nghiệp Việt Nam phải bỏ tiền trước để sản xuất, gánh những rủi ro thiếu nguyên phụ liệu đột xuất, đảm bảo chất lượng…có thể xảy ra trong quá trình sản xuất thay cho nhà nhập
Trang 28khẩu Đối với những gian hàng gia công, nhiều khi nhà nhập khẩu phải chịu trách nhiệm chính về việc này
Để đẩy mạnh đầu tư, phát triển nguồn nguyên phụ liệu trong nước để phục
vụ cho xuất khẩu dệt may đã được Bộ Công Thương đề ra thành một chiến lược Bộ Công Thương đã có chương trình sản xuất 1 tỷ mét vải, phát triển cây bông có nước tưới, đào tạo nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010 và tính đến năm 2025, nhưng tốc độ đầu tư và kết quả đạt được còn chậm Nhiều dự án đầu tư đã rục rịch triển khai, nhưng đến nay mọi thứ rơi vào im lặng, dường như các nhà đầu tư đuối sức ngay từ những bước chạy đầu tiên Nhiều
dự án bị “bể” kế hoạch cho việc “trình làng”
Các doanh nghiệp dệt may e ngại, với cái đà này thì ngành công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu của Việt Nam sẽ mãi mãi đi sau các nước Hiện ở Việt Nam chỉ có vài doanh nghiệp tiên phong cho ngành dệt, nhưng công nghệ kéo sợi chỉ mới dừng lại ở 50 sợi, trong khi đó Trung Quốc đã có công nghệ dệt lên đến hàng trăm sợi và số lượng doanh nghiệp trang bị công nghệ này rất nhiều Do vậy, mà các doanh nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu trong nước không thể cạnh tranh với nguyên phụ liệu từ Trung Quốc Các doanh nghiệp dệt may tại TPHCM cho biết, thực tế hiện nay, các doanh nghiệp cung cấp vải trong nước sản xuất rất hạn chế, chủ yếu sản xuất theo đơn hàng Ở Trung Quốc, các doanh nghiệp sản xuất hàng loạt vải mộc để sẵn, khi khác hàng cần vải có hoa văn, chi tiết, họ chỉ cần mang vải mộc làm thêm chi tiết, hoa văn Ở Việt Nam, khi đặt hàng, nhà sản xuất đi thực hiện đi thực hiện thì rất lâu mới có hàng
Sản xuất FOB là mục tiêu các doanh nghiệp hướng đến, tuy nhiên, với nhiều khó khăn trong chính sách thuế hiện nay, nhiều doanh nghiệp dệt may chỉ muốn nhận đơn hàng gia công Theo các doanh nghiệp, sản xuất hàng gia công sẽ không chiếm dụng vốn như FOB Ông Diệp Thành Kiệt, Phó Chủ tịch Hội Dệt may- Thêu đan TPHCM nhận xét, nhiều doanh nghiệp dệt may tại TPHCM có dự định chuyển sản xuất FOB sang gia công trở lại, gia công sẽ thuận lợi hơn vì không bị áp thuế
Trang 29Hiện nay, khi nhập nguyên phụ liệu để sản xuất, doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế lớn, đến khi xuất hàng hải quan mới trả lại Với các doanh nghiệp mới, khi xuất khẩu phải có bảo lãnh của ngân hàng, muốn ngân hàng bảo lãnh doanh nghiệp phải gửi tiền ở ngân hàng đó, sau một năm, doanh nghiệp làm tốt sẽ được xem xét lại Các doanh nghiệp kinh doanh nguyên phụ liệu không có kho ngoại quan để chứa hàng để có thể nhanh chóng bán cho doanh nghiệp dệt may khi cần Ông Kiệt cho biết thêm, hiện nay, các ngân hàng nước ngoài có chuẩn vay thấp hơn các ngân hàng Việt Nam Khi đàm phán giá cả với các đối tác, nhà nhập khẩu chỉ tin vào lãi suất của các ngân hàng nước ngoài và họ sẽ không thông cảm cho chúng ta Đây cũng là một khó khăn trong đàm phán tăng giá bán của doanh nghiệp Việt Nam và đang làm các doanh nghiệp dệt may nản lòng
Xem ra sản xuất FOB đang bị thụt lùi và mục tiêu nâng tỷ lệ sản xuất FOB lên 50% trong 2 năm tới khó mà đạt được
Giá xuất khẩu trung bình áo sơ mi của nước ta quý I/2011 tăng khá 15,8% so với cùng kỳ năm 2010, đạt 6,22 USD/cái, FOB
Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu áo sơ mi sang một số thị trường khác có mức tăng trưởng cao như: sang Hàn Quốc tăng 63%; sang Đài Loan tăng 76,8%; sang Thụy Sĩ tăng 75,7% và sang Chilê tăng 149% so với cùng kỳ năm 2010
- Với 4 loại hình sản xuất đang phổ biến
+ Gia công hoàn toàn,
+ Sản xuất theo thiết kế có sẵn và mua nguyên phụ liệu theo chỉ định của khách hàng,
+ Sản xuất theo thiết kế có sẵn và được toàn quyền mua nguyên phụ liệu và + Sản xuất trọn gói từ thiết kế đến thành phẩm - đa phần các công ty xuất FOB đều đang ở dạng 2 và 3 Phổ biến nhất là nhập vải, nguyên phụ liệu, làm theo thiết
kế của khách hàng để xuất
Trang 30Bảng 1.2 Thị trường xuất khẩu áo sơ mi của Việt Nam quý I năm 2011 [13]
Thị trường
Quý I/11 Quý I/10 So
11/10(%) Quý I/11 Quý I/10
So 11/10(%)
Trang 33Hiện nay trên thế giới đã áp dụng một số nhãn sinh thái cho các dòng sản phẩm của mình để tăng giá trị của sản phẩm như: Chương trình nhãn sinh thái EU
“Bông hoa”, nhãn sinh thái Oeko- Tex100 hay chương trình nhãn Xanh (Green Lable) của Thái Lan vì vậy cần áp dụng nhãn sinh thái cho dòng sản phẩm áo sơ mi tại Việt nam như yêu cầu về giá trị pH trong phạm vi chịu đựng của da, Formaldehyde dưới giá trị quy định đối với các chất nguy hiểm, hay dư thừa lượng kim loại nặng
1.4 Một số chỉ tiêu sinh thái đối với áo sơ mi
Theo nhãn sinh thái Oeko- Tex100 đối với sản phẩm nhóm II: Các sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da là những mặt hàng khi mặc có phần lớn bề mặt tiếp xúc với
da như áo sơmi nữ, áo sơ mi nam, đồ lót,…Thì chỉ tiêu quy định cho nhóm sản phẩm này như sau:
1.4.1 Xác định hàm lượng Fomanldehyde, giá trị pH
Trong ngành dệt may, chống nhàu là khả năng của vật liệu dệt hạn chế hoặc phục hồi lại các nếp nhàu xuất hiện trong quá trình gia công hoặc sử dụng Các vật liệu dễ chăm sóc có khả năng phục hồi nhất định với sự thay đổi cấu trúc và hình dáng trong quá trình gia công, giặt, sử dụng và dễ là phẳng Xử lý hóa học hoàn tất chống nhàu vật liệu dệt phần lớn áp dụng cho các sản phẩm dệt từ xơ xenlulô, tơ tằm Xử lý hoàn tất để ổn định kích thước, chống nhàu là quá trình phổ biến nhất trong khâu xử lý vải sợi bông Phần lớn các chất tạo liên kết ngang có chứa fomanldehyde có tác động đến sức khỏe của con người Để an toàn cho người sử dụng sản phẩm có chứa fomanldehyde, cần phải tuân thủ các giới hạn về fomanldehyde
Theo tiêu chuẩn nhãn sinh thái Oeko- Tex100, theo chương trình nhãn Xanh (Green Lable) của Thái Lan
- Fomanldehyde (ppm): 75
- Gía trị Ph: 4.0 – 7.5
Trang 341.4.2 Xác định hàm lượng kim loại nặng
Hàm lượng kim loại nặng là tạp chất của thuốc nhuộm, là tàn dư của chất xúc tác và các sản phẩm phụ Trong quá trình nhuộm, thuốc nhuộm được gắn chặt lên vật liệu tạo liên kết bền vững, chỉ còn lại một ít thuốc nhuộm không gắn màu, trong dung dịch thuốc nhuộm có chứa các kim loại nặng sau: Antimoan, Asen, Bari, Chì, Cadimi, Crôm, Sắt, Đồng, Côban, Mangan, Niken, Thủy ngân, Selen, Bạc, Kẽm, Thiếc Thông thường thuốc nhuộm của các công ty nổi tiếng trên thế giới đều có hàm lượng tạp chất kim loại nặng nằm dưới mức cho phép
Bảng 1.3 Yêu cầu về các kim loại nặng chiết được theo nhãn sinh thái
Cr(Crôm) 2.0 Hg(Thủy ngân) 0.02
Để sản phẩm áo sơ mi đạt được các giá trị sinh thái theo các tiêu chuẩn nhãn sinh thái Oeko- Tex100 đối với sản phẩm nhóm II thì ta phải sử dụng các biện pháp tăng giá trị sinh thái dối với dòng sản phẩm này như: Sử dụng vật liệu có nguồn gốc
từ tự nhiên, dùng hóa chất thân thiện với môi trường, dùng chất màu tự nhiên, các biện pháp đó được thực hiện như sau:
1.5 Biện pháp đảm bảo tính sinh thái đối với áo sơ mi
1.5.1 Sử dụng vật liệu có nguồn gốc tự nhiên
Để tăng giá trị sinh thái của sản phẩm, ta phải sử dụng các loại vải có nguồn gốc từ tự nhiên như lụa tơ tằm, cotton, len, lanh, gai dầu…
- Lụa tơ tằm là chất liệu tự nhiên lấy từ kén của loài tằm, tạo cảm giác thoải
mái khi mặc Trang phục may từ lụa thích hợp với thời tiết nắng nóng cũng như lạnh Lý do là chất liệu này có tính năng thấm hút mồ hôi tốt trong mùa nóng và giữ nhiệt tốt vào mùa lạnh Với độ bóng, mềm, lụa còn giúp tôn thêm vẻ sang trọng và
Trang 35quý phái cho người mặc Lụa dùng để may các trang phục như áo cưới, đồ lót, váy,
sơ mi, pi-gia-ma, đầm, áo choàng
- Lanh cũng là một chất liệu tự nhiên, khá phổ biến trong may mặc, thường
gặp trong những trang phục sinh hoạt thường ngày Đặc tính nổi bật của lanh là nhẹ, bền, hút mồ hôi tốt nên dùng để may các trang phục mặc vào mùa hè vì nó tạo cảm giác mát mẻ, thoải mái cho người mặc Ngoài ra, lanh còn đem lại vẻ thanh lịch, nữ tính cho các kiểu váy, đầm Tuy nhiên, nhược điểm của nó là dễ nhăn vì độ đàn hồi không cao
- Len là chất liệu làm từ lông động vật như cừu, lạc đà không bướu, dê Đặc
điểm nổi bật của len là khả năng giữ ẩm, không nhăn và hút ẩm tốt Len được dùng nhiều cho các trang phục như áo khoác, áo len, váy len
- Cotton là chất liệu may mặc phổ biến nhất hiện nay Chất liệu này có thể
được đan, dệt với độ dày, mịn, trọng lượng khác nhau nên có thể sử dụng để may hầu hết các loại trang phục Cotton là chất liệu được ưa chuộng nhất vì phù hợp với mọi dáng người, thời tiết và mang lại sự thoải mái cho người mặc
Xơ bông là một loại vật liệu dệt có nhiều tính chất quí như độ bền cao, khả năng đàn hồi tốt, mềm mại, tính tiện nghi, giữ nhiệt và thoát nhiệt tốt để có những tính chất quí ấy thì bản chất của vật liệu phải có những đặc trưng cấu trúc tinh thể tương ứng để hình thành nên tính chất của xơ bông Xơ bông có độ bền cao theo chiều dọc trục xơ điều này là do các hạt tinh thể (vi thớ) được sắp xếp có độ định hướng cao theo hướng triều trục của xơ Nếu độ định hướng càng cao thì độ bền và
độ giãn càng lớn, vì nó tạo nên sự bó kết giữa các vi thớ, độ định hướng thấp thì độ bền và độ giãn thấp
Tuy nhiên đối với xơ bông là một loại xơ thiên nhiên, độ định hướng được hình thành một cách tự nhiên theo sự sinh trưởng và phát triển của cây bông, chúng
ta khó có thể can thiệp trực tiếp vào việc thay đổi cấu trúc mà chỉ có thể thay đổi bằng cách lai tạo ra các giống mới, cũng như chọn điều kiện khí hậu gieo trồng thích hợp để làm thay đổi cấu trúc cũng như tăng các đặc tính kỹ thuật của xơ
Phần lớn bông cotton dùng trong công nghiệp dệt may sản xuất ra vải cotton
Trang 36may ra những sản phẩm rất đa dạng và phong phú như quần áo sơ mi, quần áo trẻ
em, chăn ga gối đệm và rất nhiều sản phẩm khác Hiện nay nhiều doanh nghiệp sản xuất trong nước vẫn duy trì sản xuất nguồn vải này vả cho chất lượng rất tốt Tuy nhiên vẫn có một số loại vải cotton cao cấp được nhập về từ Pakistan- quốc gia nổi tiếng với nguồn nguyên liệu 100% cotton chất lượng cao
1.5.2 Dùng hóa chất thân thiện với môi trường
Trong quá trình sản xuất vải như quá trình tiền xử lý, quá trình nhuộm, in hoa và xử lý hoàn tất cần sử dụng một lượng hóa chất rất lớn vì vậy để tăng giá trị sinh thái cho sản phẩm việc lựa chọn những loại hóa chất thân thiện với môi trường
là rất quan trọng
- Đối với quá trình tiền xử lý là quá trình loại bỏ hồ trên sợi dọc, các tạp chất
hữu cơ và vô cơ khác trên vải mộc bằng quá trình giũ hồ, nấu, tẩy trắng cho vải, có thể sử dụng nước oxy già, các loại enzyme thuộc loại thân thiện với môi trường vì không sinh ra hợp chất halogen hữu cơ
- Trong quá trình nhuộm, trước tiên cần lưu ý đến nhóm thuốc nhuộm có thể
gây ung thư cho người như một số thuốc nhuộm azo có thể bị khử thành các amin thơm có thể gây ung thư
- Mục đích của quá trình hoàn tất là bổ sung một số đặc tính sử dụng cho vải,
cải thiện một số tính chất quý vốn có của vải hoặc các tính chất xấu xảy ra sau công đoạn tiền xử lý và nhuộm như xử lý chống nhàu, chống thấm, tráng phủ…Trong quá trình này không sử dụng các loại hóa chất có chứa fomanldehyde
- Chất màu tự nhiên có nguồn gốc thực vật (plants) như thân, hoa, lá cành, vỏ, củ,
quả của các loại cây trong tự nhiên như củ nghệ, cây chàm, lá bàng, lá chè, lá tre, lá xà
cừ, củ nâu, quả mặc nưa, vỏ xà cừ, lá móng tay, gỗ vang, gỗ mít, cây hồng hoa
Trang 37- Chất màu tự nhiên có nguồn gốc động vật (animals): các loại côn trùng, động
vật thân mềm như con rệp son, ốc gai, cánh kiến
- Chất màu tự nhiên có nguồn gốc khoáng vật được lấy từ các loại đất, oxit
kim loại, các loại bùn
Sử dụng nguồn nguyên liệu dễ tái sinh: Nguồn nguyên liệu để nhuộm màu tự nhiên từ thực vật được lấy từ sản phẩm trực tiếp của nông nghiệp hoặc tận dụng nguồn phế thải từ các ngành như vỏ cây từ ngành công nghiệp gỗ, bã thải từ ngành chế biến thức ăn, từ lá chè già bị thải bỏ từ các nông trường chè, lá bàng, lá xà cừ, bạch đàn, rụng thu gom dọc đường phố, công viên, Đây là nguồn nguyên liệu tự nhiên phong phú, đa dạng, dễ tái sinh Đa số các loại thực vật dùng để nhuộm là loại cây dễ trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, có thể được trồng để che bóng mát, lấy
gỗ, lá trên cây hoặc lá rụng xuống thường bỏ đi nhưng nếu công nghệ nhuộm vải bằng chất màu tự nhiên từ thực vật được thực hiện trên quy mô sản xuất công nghiệp thì sẽ tận dụng được nguồn nguyên liệu vô giá này Hơn nữa, khi công nghệ này được chuyển giao cho nông dân thực hiện sẽ tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói, giảm nghèo cho người nông dân
Quy trình công nghệ đơn giản, ít sử dụng hóa chất: thuốc nhuộm tổng hợp có nguồn gốc chủ yếu từ nguồn dầu mỏ, nguồn tài nguyên khó tái sinh, nó là hỗn hợp của của các hợp chất hữu cơ trong đó có một số chất chứa nhóm azo gây ung thư, dị ứng da, quá trình sản xuất thuốc nhuộm tổng hợp thì phải sử dụng nhiều nhiều hóa chất độc hại như axit, kiềm mạnh, dung môi, muối kim loại nặng, nhiệt độ cao Nước thải của thuốc nhuộm tổng hợp khi thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường Quá trình nhuộm bằng thuốc nhuộm tổng hợp tốn nhiều chi phí cho năng lượng và sinh ra nhiều khí thải có thể gây ra hiệu ứng nhà kính
Màu tự nhiên là sự tổng hòa của nhiều màu cộng lại cùng với một số tạp chất sẵn có trong nguồn nguyên liệu dùng để chiết xuất chất màu nên có thể tạo nên những gam màu trầm tự nhiên mà thuốc nhuộm tổng hợp không thể có được Hơn nữa, cùng một dung dịch màu nhưng phương pháp nhuộm, cầm màu khác nhau có
Trang 38thể tạo ra nhiều nhiều màu sắc khác nhau chứ không phức tạp, tốn kém như việc pha phối tạo màu mới đối với màu tổng hợp
- Quá trình nhuộm bằng chất màu tự nhiên ít sử dụng các hóa chất phụ trợ nên
nước thải nhuộm có ít chất độc hại, dễ phân hủy sinh học
- Đa số chất màu tự nhiên không có độc tố nên không gây độc hại trong quá
trình sản xuất, sử dụng sản phẩm cũng như không gây ô nhiễm môi trường sống
Tận dụng bã thải sau khi tự nhiên chất màu: Bã thải sau quá trình chiết xuất dung dịch màu có thể sử dụng để tạo ra phân hữu cơ vi sinh bởi vì có những đặc điểm như sau: chúng đã ở dạng mềm, dễ phân hủy và có kích thước phù hợp do chiết ở nhiệt độ 100oC với thời gian tương đối dài và nguồn nguyên liệu đã được nghiền nhỏ trước khi chiết Các thành phần như cellulose, khoáng, đạm, đã ở dạng
dễ hòa tan hơn nhiều do đó rất thuận tiện để chế biến thành phân hữu cơ vi sinh Giá trị sinh thái của sản phẩm nhuộm bằng chất màu tự nhiên: Hiện nay hầu hết các nước trên thế giới cũng như Việt Nam, yêu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm dệt may ngày càng cao, trong đó ngoài tiêu chí bền đẹp, hợp thời trang còn đòi hỏi phải đảm bảo tính vệ sinh an toàn và thân thiện với môi trường Một trong những xu hướng phát triển của hàng dệt may nhằm cạnh tranh được trên thị trường thế giới là sử dụng chất màu tự nhiên để nhuộm vải Các loại sản phẩm được nhuộm
từ màu tự nhiên không những có màu sắc đẹp mà còn có giá trị sinh thái sử dụng cao như không gây dị ứng da, không chứa các nhóm azo độc gây ung thư, không có hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm như khi nhuộm bằng thuốc nhuộm tổng hợp
và xử lý hoàn tất, đa số bền màu với ánh sáng, bền màu giặt Ngoài ra một số loại sản phẩm nhuộm bằng chất màu tự nhiên còn có khả năng chống nhàu, tăng trọng,
có khả năng chữa bệnh.v.v…Hơn nữa, quá trình nhuộm bằng chất màu tự nhiên không gây ô nhiễm môi trường, không độc hại cho người công nhân trong quá trình sản xuất
- Bàng (danh pháp khoa học là Terminalia catappa) là một loài cây thân gỗ
lớn sinh sống ở vùng nhiệt đới, thuộc họ trâm bầu Thành phần của lá bàng có chứa một số flavonoid (chẳng hạn kamferol hay quercetin) cũng như các chất tanin (như
Trang 39punicalin, punicalagin, tercatin), các chất saponin và phytosterol, các sắc tố như violaxanthin, lutein hay zeaxanthin…
Hình 1.3 Lá bàng
Hình 1.4 Cấu tạo hóa học của các sắc tố trong lá bàng
Cấu trúc phân tử của Lutein và Zeaxanthin
Lutein là một pigment tự nhiên được tìm thấy trong rau và hoa quả khác nhau,
trong đó có lá bàng Lutein có công thức phân tử là C40H52O2 và có khối lượng phân
tử là 644
Hình 1.5 Cấu trúc phân tử của Lutein
Trang 40Zeaxanthin là một Hydrocacbon có 11 nối đôi Công thức phân tử là C40H56O2
và có khối lượng phân tử 568
Hình 1.6 Cấu trúc phân tử của zeaxanthin
Cây cà ri (curry) có tên khoa học Murraya koenigi, họ Rutaceae Cây có
dạng bụi, cao khoảng 1m - 2m, lá mọc đối xứng từ 17- 21 đôi, hình giống như trái
xoan nhưng không đều, mép hơi có răng
Hình 1.7 Hạt điều màu
Cây có nguồn gốc từ Ấn Độ và Sri Lanka, thích hợp với khí hậu nhiệt đới và
đất thịt Cây được trồng khắp nơi ở Ấn Độ chủ yếu để lấy lá làm hương liệu gia vị hoặc để trang trí Lá cà ri Ấn Độ cũng được xuất khẩu sang nhiều nước Cây cà ri còn được trồng ở nhiều nước như Lào, Campuchia, Trung Quốc, Indonesia Ở Việt Nam, cây cà ri được trồng nhiều ở Nha Trang (Khánh Hòa)