Bechtold Hình kết quả nghiên cứu của hãng Muratec Biểu đồ nghiên cứu của viện nghiên cứu CNR-ISMAC Italia Hình kết quả thí nghiệm của hãng Kyoeisha Chemical với các mẫu 1,2,3,5 Hình II.1
Trang 2Lêi cam ®oan
T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ nªu trong luËn v¨n lµ trung thùc vµ ch−a tõng ®−îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo
T¸c gi¶
Ph¹m Th¸i Hµ
Trang 3Môc lôc
Trang
Trang 4I.1.2.2 Thông số kỹ thuật của sợi 17I.1.2.3 Thông số kỹ thuật của vải 20
I.3 Ihiết bị thí nghiệm và các tiêu chuẩn đánh giá 31
I.3.1.1 Phương pháp vón hạt ngấu nhiên 32
II.1 Thiết bị thí nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá và nguyên liệu 37II.1.1Thiết bị thí nghiệm Martindale M235 của hãng SDL 37
II.1.3 Nguyên liệu và mẫu thí nghiệm 40
Trang 5II 2 Phương pháp nghiên cứu 45II.2.1 Giới thiệu mô hình hoá thực nghiệm 45II.2.2 Thiết kế thí nghiệm theo phương pháp quy hoạch tổ hợp trung
tâm
47
II.2.3.1 Tìm hàm mục tiêu (phương trình hồi quy) 50II.2.3.2 Kiểm tra sự tương hợp của phương trình hồi quy 52
II.2.3.4 Kiểm tra ý nghĩa của các hệ số của phương trình hồi quy 55
III.1.1 ảnh hưởng của chiều dài vòng sợi 60
III.2.1 Kết quả thực nghiệm với sợi Acrylic/len 70/30 Ne3 60III.2.2 Bàn luận về mối quan hệ giữa độ săn, chiều dài vòng sợi và
độ vón hạt
62
Trang 6C¸c ch÷ viÕt t¾t vµ ký hiÖu ®−îc dïng trong luËn v¨n
ASTM Tiªu chuÈn ph−¬ng ph¸p thö cña Mü
Rhc2 HÖ sè t−¬ng quan hiÖu chØnh cña
hµm môc tiªu
Xiu Gi¸ trÞ biÕn sè ë thÝ nghiÖm thø u
Yu, Wu Gi¸ trÞ hµm môc tiªu ë thÝ nghiÖm
thø u
SI (Systeme international d'Unites) HÖ thèng ®o l−êng quèc tÕ bao gåm
mÐt, kil«, gi©y
Trang 7Danh môc c¸c b¶ng biÓu chÝnh
B¶ng I.1 Th«ng sè kü thuËt v¶i thÝ nghiÖm theo kÕt qu¶ nghiªn cøu cña S Okubayahi vµ T Bechtold
B¶ng kÕt qu¶ thÝ nghiÖm cña h·ng Kyoeisha Chemical víi c¸c mÉu (1,2,3,5) B¶ng II.2.2 Bè trÝ thÝ nghiÖm
B¶ng II.3.1 B¶ng tÝnh to¸n phôc vô t×m ph−¬ng tr×nh håi quy
B¶ng III.2 B¶ng m· ho¸ vµ kÕt qu¶ thùc nghiÖm
Trang 8Danh mục các hình vẽ đồ thị
Hình I.1 Quá trình hình thành vón hạt
Hình kết quả nghiên cứu của S Okubayahi và T Bechtold
Hình kết quả nghiên cứu của hãng Muratec
Biểu đồ nghiên cứu của viện nghiên cứu CNR-ISMAC Italia
Hình kết quả thí nghiệm của hãng Kyoeisha Chemical với các mẫu (1,2,3,5)
Hình II.1 thiết bị xác định độ mài mòn và xù lông vải Martindale M235 của hãng SDL
Hình III.2.2 (a,c) Phân bố của hàm mục tiêu (bậc nhất)
Hình II.2.2 (b) Phân bố student (bậc nhất)
Hình III.2.2 (d) Mối quan hệ giữa độ săn, chiều dài vòng sợi và độ vón hạt (bậc nhất)
Hình II.2.2 (e) Phân bố student (bậc hai)
Hình III.2.2 (f) Mối quan hệ giữa độ săn, chiều dài vòng sợi và độ vón hạt (bậc hai)
Trang 9Phần mở đầu
Nhằm thực hiện đường lối chiến lược phát triển kinh tế của Đảng đối với ngành Dệt may, ngành đó và đang thực hiện tốt chiến lược tăng tốc được Chớnh phủ phờ duyệt đến năm 2010, nhằm phỏt triển ngành Dệt may trở thành một trong những ngành cụng nghiệp trọng điểm, thỏa món ngày càng cao nhu cầu tiờu dựng nội địa, tạo nhiều việc làm cho xó hội, nõng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc với cỏc nền kinh tế khu vực và thế giới với mục tiêu rõ ràng:
• Về kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 là từ 8 đến 9 tỉ USD
• Giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 4 triệu người vào năm 2010
• Tỉ lệ nội địa hoá sản phẩm lên đến 75% vào năm 2010
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đỏnh giỏ rất cao sự đúng gúp của ngành Dệt May vào kinh tế xó hội và cú chủ trương, chớnh sỏch hỗ trợ để đẩy mạnh sự phỏt triển của ngành cụng nghiệp này Hiện nay, ngành cụng nghiệp Dệt may cả nước chiếm khoảng 25% lực lượng lao động cụng nghiệp, khoảng 1,6 triệu người (chưa tớnh lao động trồng bụng, trồng dõu nuụi tằm ) Ngành Dệt may chiếm khoảng 8,58% giỏ trị sản xuất cụng nghiệp của cả nước Trong năm 2004, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành Dệt may đó đạt 4,3 tỉ USD, năm 2005 là 4,82 tỉ USD, năm 2006 khoảng 5,8 tỉ USD, mục tiờu năm 2007 vào khoảng 7 tỉ USD Xa hơn, mục tiờu dài hạn của ngành là xuất khẩu lọt vào top 10 của thế gới trong những năm tới
(hiện đang xếp thứ 16/153 nước xuất khẩu Dệt may trờn thế gới)
Trang 10Thực tế, nền kinh tế Việt Nam từ khi bắt đầu cụng cuộc đổi mới đó cú những bước tăng trưởng đỏng kể Cụng nghiệp Dệt may là một trong những ngành thu được ngoại tệ cao nhất nhờ xuất khẩu sản phẩm của mỡnh, đúng gúp rất lớn vào mức tăng trưởng chung của nền kinh tế Tuy nhiờn, ngành Dệt may cú nhiều yếu tố cần khắc phục đú là:
• May mặc xuất khẩu phụ thuộc quỏ nhiều vào hợp đồng gia cụng
• Thiếu và yếu về cỏc cụng nghệ dệt và hoàn tất vải
• Nguyờn liệu ngành dệt như bụng, tơ tằm vv trong nước chỉ đỏp ứng được khoảng 10%, cũn xơ sợi tổng hợp phải nhập khẩu 100%
• Năng suất lao động thấp, khú tiờu thụ sản phẩm do giỏ cao, khả năng cạnh tranh yếu
• Và còn rất nhiều yếu tố tỏc động khỏc
Và thực tế là, chúng ta mới đang dừng lại ở hình thức gia công là chính với nguyên phụ liệu như bông, xơ sợi, vải, hoá chất thuốc nhuộm đang còn phải nhập khẩu Hiện nay nhu cầu về chất lượng hàng dệt may trên thị trường trong nước cũng như suất khẩu đòi hỏi ngày càng cao Với xu hướng phát triển chung của xã hội, nhu csử dụng các sản phẩm dệt kim cả trong và ngoài nước đều tăng cao về số lượng, chất lượng và kiểu cách mẫu mã Khi nói đến chất lượng sản phẩm trong lĩnh vực dệt kim thì ngoài các chỉ tiêu cơ lý ra thì các dạng lỗi ngoại quan cũng được người tiêu dùng quan tâm đặc biệt là độ vón hạt trên bề mặt các sản phẩm dệt kim
Trang 11* Tính thực tiễn và ý nghĩa khoa học của đề tài:
Độ vón hạt của vải phụ thuộc rất nhiều yếu tố ảnh hưởng như tính chất nguyên liệu, kiểu dệt, các thông số công nghệ trong quá trình kéo sợi, dệt, nhuộm và xử lý hoàn tất Việc nghiên cứu ở đây là tìm ra mối tương quan giữa độ vón hạt và các yếu tố nguyên liệu, kiểu dệt để lựa chọn phương án tối ưu góp phần ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm dệt kim
Các sản phẩm dệt kim giữ một tỉ lệ cao không thể thay thế trong cơ cấu mặt hàng của nghành Dệt Về nguyên liệu thông dụng cho dệt kim như Bông, Len, Acrylic, Sợi pha Thông thường do tính chất cơ lý đặc trưng mà vật liệu cho dệt kim là bông thường là các sản phẩm nhẹ và mặc bên trong Các nguyên liệu như Len, Acrylic, Sợi pha thường được sử dụng may các sản phẩm nặng hơn, mặc bên ngoài Tuy nhiên do thời lượng hạn chế mà đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ảnh hưởng đối với các sản phẩm dệt từ sợi pha Acrylic/ len tỉ lệ (70/30) là loại nguyên liệu được sử dụng phổ biến trong nghành Dệt nước ta
* Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu và các thông số kỹ thuật của vải
đến độ vón hạt của sản phẩm dệt kim từ đó tìm ra các phương án thông số kỹ thuật tối ưu nhằm mục đích tối ưu các thông số dệt và ổn định chất lượng sản phẩm
Trang 12* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Độ vón hạt của vải pha Acrylic/Len (70/30) theo phương pháp Martindale và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng ASTM D4970-99
- Các thông số kỹ thuật nghiên cứu: chi số sợi, độ săn xe của sợi, kiểu dệt (độ sâu uốn sợi)
* Bố cục của luận văn:
- Tổng quan về về vón hạt
- Nôi dung và phương pháp nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu và bàn luận
- Kết luận
Luận văn này được thực hiện tại Khoa Công nghệ Dệt - May và Thời trang của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và tại Viện Kinh tế - Kỹ thuật Dệt May
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Lê Hữu Chiến, và các thầy cô giáo trong khoa công nghệ Dệt May và Thời trang Đại Học Bách khoa Hà nội, các anh chị và các bạn trong phòng thí nghiệm cơ lý thuộc Viện Kinh tế - Kỹ thuật Dệt May đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Trang 13Phần nội dung nghiên cứu
_
Chương I Tổng quan về vón hạt
Việc đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học liên quan
đến độ vón hạt sẽ giúp xác định được phương pháp nghiên cứu thực hiện mục
- Lông tơ rối lên thành hạt vón dính vào bề mặt vải
- Những hạt vón tiếp tục bị mài mòn dưới tác động cơ học khi cọ xát, là, mặc và giặt
Đối với một số loại xơ ngắn dù là xơ tổng hợp hay tự nhiên (bao gồm cả bông và len) đều có thể hình thành vón hạt Nhưng với xơ nhân tạo ngắn thì vấn đề này hay gặp hơn Nguyên nhân là do độ bền cao và bản chất đàn hồi của xơ tổng hợp làm hạn chế việc rơi, mất đi của hạt vón Các xơ này cũng dễ dàng thu hút các phần tử bên ngoài do đặc điểm tĩnh điện của chúng
và dễ tạo thành hạt vón hơn
Trang 14Hình thành hạt vón:
Trước tiên, đầu xơ nhô ra từ phía trong thên sợi do sự co sát trong suốt quá trình sấy Nó làm cho các xơ trở lên tơi (bước 1) Những xơ tơi đó được căng, phình to ra trong quá trình giặt và trở nên mềm (bước 2) Những xơ phình to
và mềm đó rất dễ liên kết với nhau bởi cọ sát trong suốt quá trình giặt và sấy (bước 3), tiếp theo chúng bị rối với các xơ khác và phát triển thành hạt vón (bước 4) Trong một số trường hợp, hiện tượng vón hạt xuất hiện ngay mà không cần liên kết với các xơ khác(bước 5) Ngoài ra, vón hạt có thể được tạo ra khi đầu xơ nhô ra khỏi thân sợi Tuy nhiên, hướng này cũng bị cản trở
đáng kể do thiếu hụt lượng ẩm (bước 6) Trên thực tế sẽ làm giảm một số các xơ tơi ra khi các xơ căng lên trong môi trường ẩm (bước 7)
Các yếu tố thúc đẩy vón hạt như chiều dài xơ, độ mảnh, độ xăn thấp, sợi đơn, kiểu dệt, phương pháp hoàn tất
Trang 15Kết quả nghiên cứu của S Okubayahi và T Bechtold
* Thông số kỹ thuật của vải thí nghiệm
Nguyên
liệu
Chi số sợi (Nm)
Săn xe (T/m)
Loại sọi Chi số
xơ
(Dtex)
Chiều dài xơ
(mm)
Trọng lượng vải (g/m2) Lyocell1 68/1 930 Nồi cọc 1,3 40 163 Lyocell2 68/1 930 Nồi cọc 1,3 38 149 Lyocell3 68/1 930 Nồi cọc 1,3 38 162
* Các bước thực hiện:
- Mẫu vải được cắt có kích thước 15 x 15 cm2
- Mẫu vải được giặt trên máy giặt bằng dung dịch giặt không ion
và có tỉ trọng là 1:20 ở 400C trong khoảng thời gian là 30 phút (W)
- Từng mẫu vải được sấy trên máy sấy ở nhiệt độ 600C trong khoảng thời gian là 30 phút (D)
- Lặp lại chu trình giặt, sấy và kiểm tra kết quả sau 5 lần, 10 lần,
20 lần và 25 lần (W-D)
- Mẫu vải được chụp lại bằng máy ảnh kỹ thuật số (Power shot S40) được ghép với kính hiển vi
* Kết quả và thảo luận:
Kết quả độ vón hạt của vải được thể hiện qua ảnh:
Trang 16a) Lyocell(1) kh«ng xö lý
b) Lyocell(1) sau 25 chu kú giÆt
c) Lyocell(1) sau 25 chu kú sÊy
d) Lyocell(1) sau 25 chu kú giÆt, sÊy
KÝnh hiÓn vi phãng lªn 20 lÇn
KÝnh hiÓn vi phãng lªn 100 lÇn
Trang 17Sau khi giặt không thấy xuất hiện hiện tượng xù lông trên mặt vải Sau khi sấy, quan sát thấy các xơ bị xơ và sù lên Nhưng khi kết hợp cả giặt và sấy hiện tượng xù lông thấy suất hiện
I.1.2 Tốc độ hình thành vón hạt:
Sự hình thành vón hạt là một quá trình biến động, trong đó hạt không ngừng được tạo ra và mất đi Nếu tốc độ hình thành này nhanh hơn tốc độ mất đi thì các hạt vón sẽ nhiều lên trên bề mặt vải Tốc độ hình thành hạt vón
sẽ phụ thuộc vào số xơ trong sợi, chiều dài của xơ, tiết diện xơ, độ săn của sợi, cấu trúc vải Một số yếu tố làm xơ dịch chuyển tới bề mặt sợi làm tăng tốc độ hình thành hạt vón
I.1.2.1 Thông số kỹ thuật của xơ:
- Xơ càng dài thì xu hướng vón hạt càng thấp vì có ít đầu xơ nhô
ra trên một đơn vị diện tích Các xơ dài có thể giữ chắc hơn trong sợi
Trang 18I.1.2.2 Thông số kỹ thuật của sợi:
- Độ uốn sợi cao, giảm xu hướng vón hạt
- Sợi xơ ngắn thổi khí tốt hơn sợi xơ ngắn nồi cọc Trong kéo sợi nồi cọc, khuyên những xơ dài thường ở giữa sợi còn xơ ngắn hơn thì ở phía ngoài sợi, nên dễ gây đến vón hạt Cộng với việc chịu nhiều ma sát trong quá trình tạo sợi nên làm cho sợi xuất hiện hiện tượng xù lông (là cơ sở để xù lông phát triển) Các loại sợi OE thường thô hơn sợi nồi khuyên xơ ngắn
- Chi số sợi càng mảnh, xu hướng vón hạt càng ít Tuy nhiên trong một số trường hợp như khi pha Polyester/len thì thấy rằng với cùng một tỉ lệ pha trộn, sợi càng mảnh thì xơ Polyester trên
bề mặt càng nhiều và vón hạt tăng (Kết quả nghiên cứu)
- Các sợi pha có hàm lượng polyester càng cao thì vón hạt càng nhiều
- Sợi ít xù lông, ít vón hạt
Trang 19Kết quả nghiên cứu của hãng Muratec về ảnh hưởng của nguyên liệu
đến độ vón hạt trên mặt vải
So sánh cấp độ vón hạt trên bề mặt vải dệt kim được dệt từ các loại
sợi khác nhau
Vải Single jersey Cotton 100% Ne 30/1 (20/1 tex)
Vải Single jersey PE50/C50 Ne 30/1 (20/1 tex)
Trang 20
Vải Single jersey Tencel 100% Ne 30/1 (20/1 tex)
So sánh độ vón hạt của các loại vải khác nhau được dệt từ các loại sợi khác
nhau (chải thô 100% cotton)
Vải Single Jersey: Ne 30/1 (20/1 tex)Vải Double Pique: Ne 40/2 (15/2 tex)Vải Interlock: Ne 40/1 (15/1 tex)Vải Rib: Ne 20/1 (30/1 tex), 14 cuts, 1 x 1 ribPhương pháp kiểm tra ngẫu nhiên độ vón hạt của vả
trong khoảng thời gian 60 phút theo tiêu chuẩn(ASTM), U.S 1999
Trang 21Đánh giá cấp độ vón hạt của vải dệt kim và dệt thoi được dệt trên các
loai sợi khác nhau (Sợi pha Polyester/ Cotton)
Vải Single Jersey PE 50/C50 Ne 30/1 (20/1 tex) Vải dệ thoi PE 50/C50 Ne 41/1 (14/1 tex)ICI pilling test (JIS L 1076)
10 giờ đối với vải dệt thoi, 5 giờ đối với vải dệt kim
I.1.2.3 Thông số kỹ thuật của vải:
- Các loại vải dệt kim dễ vón hạt hơn vải dệt thoi vì ở các loại vải dệt kim bề mặt sợi lộ ra nhiều hơn Vải dệt thoi có xu hướng vón hạt thấp hơn
- Vải dệt thoi vân điểm ít vón hạt hơn vải dệt thoi vân chéo do sợi
được đan nhiều hơn và có nhiều dải vải vắt ngang hơn so với vân chéo
Trang 22Do các thông số của vải, sợi và xơ khác nhau, góp phần gây ra vấn đề vón hạt Do đó, cần xem xét lựa chọn các thông số tối ưu, mà từng thông số
có thể giảm vón hạt, mặc dù trong một số trường hợp chính những hạn chế này có thể ảnh hưởng đến những đặc tính mong muốn của vải
I.2 Kiểm soát và xử lý vón hạt
- Chọn xơ: sản xuất sợi và vải dựa trên cơ sở xu hướng vón hạt thấp
- Hạn chế mài mòn khi xử lý gián đoạn, sử dụng chất bôi chơn phù hợp như Lubsoft trong tiền xử lý cũng như khi nhuộm trong máy nhuộm Jet
- Dùng muối Glauber thay cho muối thông thường trong nhuộm hoạt tính mặt hàng bông, pha Polyester/xenlulô được nhuộm trên máy nhuộm Jet
- ổn định nhiệt tốt các loại vải pha polyester/xenlulô và polyester/len để ổn định sợi và sử dụng cấp bù chuẩn
- Xén lông, cắt cùng với chải để loại bỏ xơ trên bề mặt xơ nhô ra
- Đốt lông ở cả hai mặt để loại bỏ xơ trên bề mặt Đốt lông hai lần hoặc nhiều hơn để có kết quả tốt hơn
- Đối với vải polyester và vải pha polyester/xenlulô, xử lý kiềm
để phân huỷ từng thành phần polyester nên hạt vón dễ bị mất đi
- Làm bóng sinh học vải bông và vải pha polyester/xenlulô sử dụng Cellusolf-L Với vải len hoặc vải pha dung Enzym thích hợp
Trang 23- Xử lý vải pha polyester/xenlulô, polyester/len và bông với chất trơn đặc biệt Saraglow-CL trong nhuộm phun và đối với hàng may mặc khi giặt thùng để loại bỏ xơ trên bề mặt
- Sử dụng chất làm mềm phù hợp với nồng độ tối ưu để độ mềm
và trơn không vượt quá mức, nếu không chúng có thể làm tăng
sự dịch chuyển của xơ lên bề mặt và vón hạt
- Hoàn tất với các chất xử lý đặc biệt như:
Sarafeel-Jy/ Sarafeel763 chất tạo Silicon đặc biệt đem lại độ mềm và tăng chống vón hạt bằng tạo màng
Garfinish -AS chất hoàn tất đặc biệt có tác dụng chống vón hạt và chống tuột sợi có thể kết hợp với phương pháp hoàn tất truyền thống
Trang 24Kết quả nghiên cứu của Giorgio Mazzuchetti và Claudia Vineis thuộc
Viện nghiên cứu CNR-ISMAC Italia
Đề tài: Nghiên cứu và giải thích cơ chế xử lý vón hạt bên vải lên bằng enzim
• Nguyên liệu: Vải len dệt kim với các thông số kỹ thuật sau:
- Chi số sợi: 42/2 Tex
- Sợi chập xe: 199 vòng/m hướng xoắn S
- Sợi đơn xe: 466 vòng/m hướng xoắn Z
- Nâng nhiệt độ lên 800C trong khoảng thời gian 30 phút
Trang 25- Sau đó mẫu đ−ợc đ−a đến bể giặt và sấy khô bằng quạt ở nhiệt
độ 450C trong khoảng thời gian 1 giờ
• Kết quả:
Cấp độ của vón hạt:
Cấp 5: không thay đổi
Cấp 4: thay đổi chút ít
Cấp 3: thay đổi vừa phải
Cấp 2: thay đổi đáng kể
Cấp 1: thay đổi mãnh liệt
Trang 26MÉu v¶i sau khi xö lý víi hµm l−îng (g/lÝt) kh¸c nhau
Trang 27Sử dụng hoá chất AS-95 chống vón hạt
Theo như nghiên cứu của hãng Kyoeisha Chemical thì hoá chất AS-95 của hãng có khả năng chống vón hạt cho xơ polyester vi mảnh cũng như ngăn chặn một cách hiệu quả các sản phẩn dệt từ xơ polyester cũng như các loại nguyên liệu có nguồn gốc khác nhau khác Một điều quan trọng không kém của hoá chất này là khả năng hạn chế hiện tượng ố vàng của một số loại vải
và khả năng thích ứng cao với điều kiện sản xuất
Nhận biết: AS-95 là một chất lỏng có mầu vàng nhạt có khả năng liên kết
các polymer Hoá chất biểu hiện ở dạng Cation với độ PH là từ 7-7,5 (hàm lượng 1%) và dễ dàng bị phân huỷ khi gặp nước lạnh
ứng dụng: Hàm lượng 0.5-2% AS-95 sử dụng để ngăn chặn hiện tượng vón
hạt của xơ polyester vi mảnh Hàm lượng 1-5% AS95 cho những loại nguyên liệu khác
Lưu ý: Do AS-95 là một Cation nên không sử dụng hoá chất này với các hoá
chất có nhóm chức biểu hiện tính Cation khác
Trang 28Kết quả nghiên cứu thực tế của hãng Kyoeisha Chemical với hoá chất AS-95 Mẫu 1: Xơ polyester vi mảnh
- Phương thức xử lý: 1 ngấm, 1 ép
- Hiệu suất phản ứng: 50%
- Sấy ở 1100C trong thời gian 3 phút
- Sấy ở nhiệt độ cao 1500C trong thời gian 1 phút
- Hoá chất sử dụng: AS95 0,5% và 1%
- Phương pháp kiểm tra độ vón hạt: JIS L 1076 ICI và TO-B
Độ vón hạt theo cấp Phương pháp ICI 5 5 5
Trang 29- Sấy ở nhiệt độ cao 1800C trong thời gian 30 giây
- Phương pháp kiểm tra độ vón hạt: JIS L 1076 ICI (5 giờ)
MAC-100S (Chất trợ, làm phản ứng diễn ra nhanh hơn ) 0.3 0.3 0.3
Trang 30- Phương thức xử lý: 2 ngấm, 2 ép
- Hiệu suất phản ứng: 100% với mầu đen và 120% với mầu xanh hải quân
- Sấy ở 1200C trong thời gian 5 phút
- Sấy ở nhiệt độ cao 1600C trong thời gian 1 phút
- Phương pháp kiểm tra độ vón hạt: JIS L 1076 ICI (5 giờ)
M3 (chất tạo liên kết ngang) 0.3
Kết quả độ vón
Mẫu 5: Vải dệt kim sợi Soybean protein
- Phương thức xử lý: ngấm ép (1:1)
- Hiệu suất phản ứng: 100%
- Sấy ở 1000C trong thời gian 7 phút
- Phương pháp kiểm tra độ vón hạt: JIS L 1076 ICI (5 giờ)
- Kết quả:
Trang 32I.3.1.1 Phương pháp kiểm tra độ vón hạt ngẫu nhiên (Random Tumble Pilling Tester Method)
- ứng dụng: Phương pháp này ứng dụng chung cho tất cả các loại vải dệt thoi và dệt kim
- Nguyên tắc làm việc: mẫu vải được đưa vào buồng hình trụ, quay tự do vơi mục đích làm mẫu vải được trộn trong buồng với mục đích “mài mòn” một cách nhẹ nhàng mẫu thử Việc đánh giá mẫu thử được kiểm tra bằng mắt thường so sánh với mẫu vải thực tế hoặc hình ảnh mẫu vải chuẩn Việc so sánh này phải
được kiểm tra trong cabin tiêu chuẩn dưới ánh sáng tốt
- Diện tích mẫu yêu cầu: khoảng 1m2
- Đánh giá: Thang đánh giá được chia từ cấp 1 đến cấp 5 Cấp 1 với vải bị vón hạt nhiều Cấp 3, 4 là các cấp độ có thể chấp nhận
được còn cấp 5 là vải không bị vón hạt
- Thời gian hoàn thành: 10 ngày
I.3.1.2 Phương pháp chà sát (Martindale Pressure Tester Method)
- ứng dụng: Phương pháp này ứng dụng chung cho hầu hết các loại vải dệt thoi và dệt kim Tuy nhiên theo một số chuyên gia không nên làm thí nghiệm cho vải dệt kim có bề dầy lớn hơn 3mm
- Nguyên tắc làm việc: Vải mẫu được đặt lên đĩa và gắn chặt bởi vòng kẹp trên máy Martindale và không thiết lập tải trọng Vải mẫu sẽ được chà sát trong một số chu kỳ nhất định (thời gian tiêu chuẩn) Sau dó mẫu kiểm tra được so sánh với mẫu chuẩn
Trang 33Việc so sánh này phải được kiểm tra trong cabin tiêu chuẩn dưới
ánh sáng tốt
- Diện tích mẫu yêu cầu: khoảng 1m2
- Đánh giá: Thang đánh giá được chia từ cấp 1 đến cấp 5 Cấp 1 với vải bị vón hạt nhiều Cấp 3, 4 là các cấp độ có thể chấp nhận
được còn cấp 5 là vải không bị vón hạt
- Thời gian hoàn thành: 8 ngày
Máy thí nghiệm kiểm tra độ mài mòn Martindale
I.3.1.3 Phương pháp hộp quay ICI
- ứng dụng: Phương pháp này ứng dụng cho tất cả các loại vải dệt kim và dệt thoi được xử lý làm mềm Tuy nhiên, phương pháp này không thích hợp với vải dệt thoi được dệt từ các loại sợi xe
- Nguyên tắc làm việc: Mẫu vải thí nghiệm được gắn lên ống làm bằng polyurethane trong buồng hình khối trong khoảng thời gian tiêu chuẩn Độ vón hạt của vải thí nghiệm sẽ được so sánh
Trang 34với vải chuẩn; ảnh chuẩn hoặc phân loại sắp xếp theo thang chuẩn Việc so sánh này phải được kiểm tra trong cabin tiêu chuẩn dưới ánh sáng tốt
- Diện tích mẫu yêu cầu: khoảng 1m2
- Đánh giá: Thang đánh giá được chia từ cấp 1 đến cấp 5 Cấp 1 với vải bị vón hạt nhiều Cấp 3, 4 là các cấp độ có thể chấp nhận
được còn cấp 5 là vải không bị vón hạt
- Thời gian hoàn thành: 8 ngày
I.4 Các tiêu chuẩn đánh giá:
Hiện nay có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá độ vón hạt của vải như:
I.4.1 Các tiêu chẩn ASTM D3511, D3512 và D3514.1.2 thường ứng dụng theo phương pháp kiểm tra độ vón hạt ngẫu nhiên (Random Tumble Pilling Tester Method)
Trang 35I.4.2 Các tiêu chuẩn ASTM D4970-02; D 4970-99 (năm 2000) thường được ứng dụng theo phương pháp chà sát (Martindale Pressure Tester Method) Phương pháp này được ứng dụng rất rộng như sau:
SN 198525 Cho tất cả các loại
vải dệt thoi và cả
vải dệt kim
Hộp dụng cụ vón hạt theo tiêu chuẩn của Thuỵ sỹ đặt trọng lượng 0,65 KPa
SN 198525 Cho các loại vải
dệt kim
Hộp dụng cụ vón hạt theo tiêu chuẩn của Thuỵ sỹ không đặt trọng lượng
ASTM D4970 Cho tất cả các loại
vải
Mẫu tiêu chuẩn có diện tích 38mm Giá đặt mẫu và cọc mẫu không đặt trọng lượng
1000 chu kỳ cho mỗi lần kiểm tra
BS 5690 Cho tất cả các loại