1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian, chiều dài, cỡ chỉ đến độ bền và độ giãn của chỉ phẫu thuật tự tiêu

91 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các lĩnh vực sử dụng sản phẩm dệt may càng ngày càng được mở rộng như: dân dụng, k thuật, y tế…Trong lĩnh vực y tế, vật liệu dệt được sử dụng rộng rãi làm quần áo bác s , bông băng, chỉ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Hoàng Thanh Thảo Kết quả nghiên cứu luận văn được thực hiện tại phòng thí nghiệm Vật liệu Dệt – Viện Dệt May Da Giầy & Thời Trang – Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm với nội dung của luận văn không có sự sao chép từ các luận văn khác

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2012

Nguyễn Thị Hiền

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi vô cùng biết ơn Tiến sĩ Hoàng Thanh Thảo, người đã tận tâm hướng dẫn, khích lệ và dành nhiều thời gian giúp tôi hoàn thành luận án thạc sĩ khoa học này

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy Cô giáo trong viện Dệt May, Da Giầy

& Thời Trang – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã hết lòng truyền đạt những kiến thức khoa học trong suốt thời gian học tập tại trường và luôn tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp

đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin kính chúc Qúy Thầy – Cô, các bạn đồng nghiệp sức khỏe và thành đạt

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 21012 Nguyễn Thị Hiền

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC BẢNG BI U 4

DANH MỤC H NH V – ĐỒ THỊ 6

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 10

1.1 Giới thiệu chung về chỉ phẫu thuật 10

1.1.1 Lịch sử phát triển 11

1.1.2 Đặc điểm - chất liệu chỉ phẫu thuật 12

1.2 Phân loại chỉ phẫu thuật 14

1.2.1 Chỉ không tiêu 14

1.2.2 Chỉ tự tiêu 17

1.3 Cấu trúc chỉ 22

1.4 Một số đặc trưng cơ lý của chỉ phẫu thuật 23

1.4.1 Kích thước của chỉ 23

1.4.2 Độ bền 24

1.4.3 Độ giãn 24

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền chỉ 25

1.5.1 Các dạng mũi khâu 25

1.5.2 Cách thắt nút chỉ trong phẫu thuật 29

1.5.3 Kim phẫu thuật 33

1.6 Nhận xét 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 36 2.1 Đối tượng - nội dung nghiên cứu 36

2.1.1 Chỉ phẫu thuật tự tiêu 36

2.1.2 Xác định lực kéo đứt 36

2.1.3 Thiết bị thí nghiệm 37

Trang 4

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Phương pháp xác định độ bền chỉ phẫu thuật 39

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nhiều yếu tố 39

2.2.4 Phương pháp phân tích kết quả thí nghiệm 46

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 51

3.1 Phương án thí nghiệm 51

3.2 Kết quả thí nghiệm và bàn luận 54

3.2.1 Chỉ Catgut 54

3.2.2 Chỉ Safil 64

3.2.3 Chỉ Polysorb 74

3.3 So sánh độ giãn và độ bền của chỉ Catgut, Polysorb, Safil 84

3.3.1 Độ giãn 84

3.3.2 Độ bền 85

3.4 Nhận xét 87

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 91

Trang 5

AN MỤC ẢN IỂU

Bảng 1.1 Kích thước chỉ phẫu thuật 13

Bảng 2.1 Số lượng thí nghiệm trong quy hoạch thực nghiệm 43

Bảng 2.2 Bố trí thí nghiệm theo mô hình tổ hợp quay trung tâm cho hàm bậc hai có 3 biến 45

Bảng 3.1 Các biến độc lập và các mức nghiên cứu của các thông số công nghệ 51

Bảng 3.2 Xác lập phương án thí nghiệm 52

Bảng 3.3 Kết quả thí nghiệm độ giãn chỉ Catgut 54

Bảng 3.4 Kiểm định sự có nghĩa của các hệ số hồi quy chỉ Catgut 55

Bảng 3.5 Kiểm định khả năng tương thích của phương trình chỉ Catgut 55

Bảng 3.6 Kết quả thí nghiệm độ bền chỉ Catgut 59

Bảng 3.7 Kiểm định sự có nghĩa của các hệ số hồi quy chỉ Catgut 60

Bảng 3.8 Kiểm định khả năng tương thích của phương trình chỉ Catgut 60

Bảng 3.9 Kết quả thí nghiệm độ giãn chỉ Safil 64

Bảng 3.10 Kiểm định sự có nghĩa của các hệ số hồi quy chỉ Safil 65

Bảng 3.11 Kiểm định khả năng tương thích của phương trình chỉ Safil 65

Bảng 3.12 Kết quả thí nghiệm độ bền chỉ Safil 69

Bảng 3.13 Kiểm định sự có nghĩa của các hệ số hồi quy chỉ Safil 70

Bảng 3.14 Kiểm định khả năng tương thích của phương trình chỉ Safil 70

Bảng 3.15 Kết quả thí nghiệm độ giãn chỉ Polysorb 74

Bảng 3.16 Kiểm định sự có nghĩa của các hệ số hồi quy chỉ Polysorb 75

Bảng 3.17 Kiểm định khả năng tương thích của phương trình chỉ Polysorb 75

Bảng 3.18 Kết quả thí nghiệm độ bền chỉ Polysorb 79

Bảng 3.19 Kiểm định sự có nghĩa của các hệ số hồi quy chỉ Polysorb 80

Bảng 3.20 Kiểm định khả năng tương thích của phương trình chỉ Polysorb 80

Bảng 3.21 Độ giãn chỉ phẫu thuật theo chiều dài 84

Bảng 3.22 Độ giãn chỉ phẫu thuật theo thời gian 84

Bảng 3.23 Độ bền chỉ phẫu thuật theo chiều dài 85

Bảng 3.24 Độ bền chỉ phẫu thuật theo thời gian 86

Trang 6

AN MỤC N V – ĐỒ T Ị

Hình 1.1 Các k thuật trong băng bó vết thương 10

Hình 1.2 Hình ảnh dụng cụ phẫu thuật tại Kom Ombo – Ai Cập 11

Hình 1.3 Chỉ Polyester 14

Hình 1.4 Chỉ Nylon 15

Hình 1.5 Chỉ Polypropylen 16

Hình 1.6 Chỉ từ thép không gỉ 16

Hình 1.7 Chỉ tơ 17

Hình 1.8 Chỉ Catgut 18

Hình 1.9 Chỉ Polyglycolic axit 19

Hình 1.10 Chỉ Safil 20

Hình 1.11 Chỉ Polysorb 20

Hình 1.12 Cấu trúc dạng Monofilament 22

Hình 1.13 Cấu trúc dạng Braided 23

Hình 1.14 Cấu trúc dạng Monofilament Braided 23

Hình 1.15 So sánh cỡ chỉ 24

Hình 1.16 Mũi khâu rời 26

Hình 1.17 Mũi khâu liên tục 26

Hình 1.18 Mũi khâu đệm th ng đứng 27

Hình 1.19 Mũi khâu đệm n m ngang 27

Hình 1.20 Mũi khâu lộn kín mép 28

Hình 1.21 Mũi khâu chịu lực 29

Hình1.22 Các nút thắt chỉ 29

Hình 1.23 Cách thắt nút chỉ theo phương pháp1 31

Hình 1.24 Cách thắt nút chỉ theo phương pháp 2 33

Hình 1.25 Cấu tạo của kim phẫu thuật 34

Hình 2.1 Thiết bị thử độ bền và độ giãn đứt Tensilon – Nhật Bản 37

Trang 7

Hình 2.2 Màn hình hiển thị kết quả đo độ bền và độ giãn đứt Tensilon – Nhật

Bản 38

Hình 2.3 Màn hình nhập số liệu và xử lý số liệu Design – Expert 47

Hình 3.1 Ảnh hưởng của cỡ chỉ, chiều dài chỉ đến độ giãn chỉ Catgut 57

Hình 3.2 Ảnh hưởng của cỡ chỉ, chiều dài chỉ đến độ bền chỉ Catgut 62

Hình 3.3 Ảnh hưởng của cỡ chỉ, chiều dài chỉ đến độ giãn chỉ Safil 67

Hình 3.4 Ảnh hưởng của cỡ chỉ, chiều dài chỉ đến độ bền chỉ Safil 72

Hình 3.5 Ảnh hưởng của cỡ chỉ, chiều dài chỉ đến độ giãn chỉ Polysorb 77

Hình 3.6 Ảnh hưởng của cỡ chỉ, chiều dài chỉ đến độ bền chỉ Polysorb 82

Hình 3.7 Độ giãn chỉ phẫu thuật theo chiều dài 84

Hình 3 8 Độ giãn chỉ phẫu thuật theo thời gian 85

Hình 3.9 Độ bền chỉ phẫu thuật theo chiều dài 85

Hình 3.10 Độ bền chỉ phẫu thuật theo thời gian 86

Trang 8

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp Dệt – May Việt Nam đã và đang phát triển nhanh, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế Các lĩnh vực sử dụng sản phẩm dệt may càng ngày càng được mở rộng như: dân dụng, k thuật, y tế…Trong lĩnh vực y tế, vật liệu dệt được sử dụng rộng rãi làm quần áo bác

s , bông băng, chỉ phẫu thuật…

Hiện nay, vấn đề chăm sóc sức khỏe con người được đặt lên hàng đầu thì nhu cầu thẩm m cũng được quan tâm nhiều hơn, chỉ phẫu thuật phải đảm bảo vô khuẩn, mau lành vết thương, ít tổn thương tới mô, không để lại sẹo cho bệnh nhân

Chỉ phẫu thuật ngày càng trở nên cần thiết và không thể thiếu trong các ca phẫu thuật Chính vì vậy đặt ra cho các nhà nghiên cứu những vấn đề cần giải quyết, làm sao để có chỉ phẫu thuật phù hợp với từng loại vết thương trên cơ thể người bệnh

Đã có rất nhiều nghiên cứu và báo cáo khoa học của các quốc gia trên thế giới cho thấy chỉ phẫu thuật có hiệu quả tốt đối với bệnh nhân Cho tới nay tại Việt Nam

việc nghiên cứu về chỉ phẫu thuật chưa nhiều Luận văn chọn đề tài “Nghiên cứu

ảnh hưởng của thời gian, chiều dài, cỡ chỉ đến độ bền và độ giãn của chỉ phẫu thuật tự tiêu”

Mục đích nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tìm ra mối tương quan giữa độ bền, độ

giãn với cỡ chỉ, chiều dài vết khâu và thời gian lấy chỉ khỏi bao nh m lựa chọn phương án sử dụng chỉ phẫu thuật tự tiêu phù hợp cho các ca phẫu thuật ở Việt Nam

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu ba loại chỉ phẫu thuật tự

tiêu: Catgut, Safil, Polysorb, với 5 cỡ chỉ 5/0, 4/0, 3/0, 2/0, 1/0

Chiều dài chỉ thí nghiệm hay chính là chiều dài vết khâu: 116,6[mm]; 120[mm]; 125[mm]; 130[mm]; 133,4[mm]

Thời gian tính từ khi lấy chỉ ra khỏi bao: 4 [phút]; 6 [phút]; 9 [phút]; 12 [phút];

14 [phút]

Phương pháp nghiên cứu : Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nhiều yếu tố

Trang 9

Nội dung của luận văn trình bày thành ba chương:

+ Chương I: Tổng quan

+ Chương II: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

+ Chương III: Kết quả và bàn luận

Luận văn được thực hiện tại viện Dệt May – Da Giầy & Thời Trang - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Hoàng Thanh Thảo người đã hướng dẫn, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình làm luận văn Xin cảm ơn các thầy cô trong viện Dệt May – Da Giầy & Thời trang - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn này

Trang 10

C ƯƠN I TỔN QUAN

1.1 Giới thiệu chung về chỉ phẫu thuật

Ngày nay có rất nhiều vật liệu được sử dụng trong ngành y tế như: Mạch máu nhân tạo, bông băng y tế đặc biệt là chỉ phẫu thuật Chức năng chính của chỉ phẫu thuật là đóng các mô tách nhau sau phẫu thuật hay chấn thương

Mặc dù có nhiều phương pháp đóng vết thương như: Đinh, kẹp, băng, chất kết dính Nhưng chỉ phẫu thuật vẫn là vật liệu được sử dụng rộng rãi Trong số các vật liệu sinh học được sử dụng cấy ghép trên cơ thể con người, chỉ phẫu thuật tạo thành nhóm lớn trong các vật liệu có thị trường rộng lớn trên $1300000000 hàng năm Chỉ phẫu thuật là vật liệu được sử dụng băng bó vết thương trong nhiều thế kỷ [7]

Hình 1.1- Các k thuật trong băng bó vết thương

Trang 11

1.1.1 Lịch sử phát triển

Chỉ phẫu thuật được biết đến từ thời cổ đại cách đây 4000 năm Hồ sơ khảo cổ

từ Ai Cập cổ đại thấy r ng người Ai Cập sử dụng vải lanh, động vật (bọ cánh cứng, kiến), tóc, cỏ, lụa, ruột động vật, lông lợn làm chỉ gắn liền vết thương

Ghi chép đầu tiên mô tả về vết thương và các loại vật liệu khâu vết thương được tác giả Sushruta người Ấn Độ viết vào khoảng 500TCN có tên gọi Sushruta Samhita Đây là văn bản cổ nhất mô tả chi tiết về việc kiểm tra, chuẩn đoán, điều trị

và tiên lượng vết thương Với nhiều đóng góp cho nền khoa học y học thế giới mà

Galen đã tìm ra vật liệu khâu vết thương từ ruột của động vật

Mặc dù chỉ phẫu thuật có từ rất lâu và được phổ biến rộng rãi Nhưng vết thương

và vết mổ thường bị nhiễm trùng dẫn đến tử vong Chính vì vậy, năm 1860 bác s Joseph Lister người Anh phát minh ra k thuật khử trùng cho chỉ phẫu thuật để vết thương an toàn hơn Ông ngâm chỉ Catgut trong phenol làm cho chỉ vô trùng nhưng

Hình 1.2 - Hình ảnh dụng cụ phẫu thuật tại Kom Ombo – Ai Cập

Trang 12

k thuật này chỉ đảm bảo vô trùng bên ngoài Sau đó ông đã dành hơn 10 năm thử nghiệm với chỉ Catgut để tìm ra những đặc tính dẻo và có khả năng hấp thụ trong cơ thể người

Năm 1900 ngành công nghiệp sản xuất chỉ Catgut được thiết lập vững chắc ở Đức Người Đức đã sử dụng nhiều phương pháp khử trùng chỉ Catgut Phát minh khử trùng chỉ phẫu thuật b ng iốt của bác s Claudius vào năm 1902 đã đưa Catgut

là chỉ hoàn toàn vô trùng Chỉ Catgut và lụa thống trị thị trường chỉ phẫu thuật cho đến năm 1930

Thế kỷ XX đánh dấu sự phát triển của chỉ phẫu thuật với nguyên liệu từ bông, tơ

t m Trong thế chiến thứ II xuất hiện dây thép và sợi tổng hợp như: Nylon, Polyester, Polypropylen(PP), thời kỳ này đã mở rộng thành phần hóa học của chỉ phẫu thuật

Trong thập niên 1960, hóa học phát triển kéo theo sự phát triển của vật liệu tổng hợp được cơ thể hấp thụ, đánh dấu sự ra đời của chỉ Polyglycolic axit và Polylactic năm 1968 Nhưng đến năm 1976 tổ chức y tế thế giới mới chấp nhận loại chỉ phẫu thuật mới này và 14 năm sau đó được cấp b ng sáng chế vật liệu khâu mới [7]

1.1.2 Đặc điểm - chất liệu chỉ phẫu thuật

1.1.2.1 Đặc điểm chỉ phẫu thuật

Chỉ phẫu thuật là vật liệu khâu lý tưởng hoàn toàn trơ về mặt sinh học và đặc biệt không gây bất kỳ phản ứng với cơ thể con người Chỉ phẫu thuật có những đặc điểm chính:

Trang 13

- Có độ bền kéo tương đối cao

- Cơ thể người dễ hấp thụ dẫn đến liền các vết thương

Trên thực tế, mỗi loại vết thương cần sử dụng chỉ phẫu thuật có kích thước khác nhau để đảm bảo tính thuận tiện và an toàn cho người bệnh Chính vì vậy tùy từng dạng phẫu thuật mà sử dụng kích cỡ chỉ phẫu thuật khác nhau

Kích thước dùng để đo đường kính của sợi chỉ phẫu thuật được ký hiệu là số” 0”

Bảng 1-1- Kích thước chỉ phẫu thuật [7]

Lựa chọn chỉ phẫu thuật phải dựa trên các đặc tính vật lý và sinh học của vật liệu làm chỉ và đặc điểm của tổ chức được khâu Nói chung nên chọn loại chỉ nhỏ nhất

có độ bền thích hợp với tổ chức cần khâu

1.1.2.2 Chất liệu chỉ phẫu thuật

Chỉ phẫu thuật được làm từ rất nhiều chất liệu có nguồn gốc khác nhau: Chỉ tự nhiên và chỉ nhân tạo

hoặc thực vật như: Chỉ Catgut hoặc tái tạo collagen, cotton, tơ t m, lanh

Trang 14

Chỉ nhân tạo là các loại chỉ như: Polyglycolic, đồng trùng hợp glycolide – lactic, Polydioxanone, đồng trùng hợp của glycolide và cacbonat trimethylene Ngoài ra một số chỉ phẫu thuật được làm từ thép không gỉ

Chỉ phẫu thuật thường được tráng phủ, có cấu trúc bện hoặc xoắn Một số chỉ phẫu thuật có thể được nhuộm với mục đích giúp cho bác s dễ dàng nhận biết trong khi phẫu thuật Các loại thuốc nhuộm được sử dụng như: Crom – coban – nhôm oxit Chỉ phẫu thuật có thể được phủ b ng sáp, silicone, fluorocarbon [9]

1.2 Phân loại chỉ phẫu thuật

1.2.1 Chỉ không tiêu

Nguồn gốc của chỉ phẫu thuật không tiêu có nguồn gốc từ tự nhiên như tơ t m hoặc từ nhân tạo như: Kim loại, Nylon, Polyester, Polyamid, Polypropylene Đây là loại chỉ không bị tiêu hủy trong mô của cơ thể người, độ bền chỉ không tiêu rất lớn, không được cơ thể hấp thụ Chính vì vậy sau khi lành vết thương sẽ phải cắt và tháo chỉ

1.2.1.1 Chỉ Polyester

Hình 1.3 - Chỉ Polyester

Chỉ Polyester là chỉ được tạo thành theo phương pháp bện, có độ dai rất cao, chỉ Polyester thông thường khi thắt nút chặt dễ làm cắt tổ chức, do đó thường dùng các

Trang 15

loại chỉ Polyester được phủ ngoài bởi lớp Teflon, Silicone hoặc Polybutilate Để nút

buộc đảm bảo an toàn, chỉ Polyester cần được thắt nút ít nhất năm lần so với hai lần

đối với chỉ thép và ba lần đối với các loại chỉ Silk, Cotton, Polyglactic hoặc

Chỉ Nylon cấu trúc sợi đơn hoặc bện, có độ dai cao và rất trơn Nó có thể thoái

hóa và tự tiêu trong khoảng 2 năm sau mổ, vì vậy độ dai bị giảm dần theo thời gian

Chỉ Nylon do rất trơn nên dễ xuyên qua tổ chức, ít gây phản ứng, khi buộc chỉ phải

thắt nút để đảm bảo an toàn mối buộc

1.2.1.3 Chỉ Polypropylene

Đây là loại chỉ tổng hợp sợi đơn Nó khá trơn nên dễ đi xuyên qua tổ chức và ít

gây phản ứng Chỉ Polypropylene thường được dùng trong khâu nối mạch máu,

khâu vắt trong da

Trang 16

Hình 1.5 - Chỉ Polypropylen 1.2.1.4 Chỉ thép không gỉ Được làm từ hợp kim sắt nghèo carbon, có thể là sợi đơn hoặc bện Nó là loại chỉ chắc nhất và ít gây phản ứng nhất, thường được dùng để khâu các dây ch ng, gân, xương Chỉ thép có nhược điểm là: khó điều khiển, dễ bị xoắn và cắt đứt tổ chức khi xiết chỉ, tạo hình nhiễu trên phim chụp CT, có thể bị dịch chuyển khi chụp MRI, có thể gây đau do bệnh nhân bị mẫn cảm với nikel trong thành phần chỉ thép [8]

Hình 1.6 - Chỉ từ thép không gỉ

Trang 17

1.2.1.5 Chỉ tơ (Silk- S)

Hình 1.7 - Chỉ tơ (silk = S)

Chỉ tơ có nguồn gốc từ tự nhiên, đây là loại chỉ protein lấy từ con t m Chỉ tơ được nhuộm, xử lý b ng Polybutilate và bện lại để thành chỉ phẫu thuật Nó có độ dai cao, dễ điều khiển và tạo nút buộc rất tốt Mặc dù là loại chỉ không tiêu nhưng chỉ tơ vẫn có thể thoái hoá trong tổ chức ở các mức độ khác nhau

1.2.2 Chỉ tự tiêu

Chỉ tự tiêu là chỉ có khả năng hấp thụ, có nghĩa vật liệu dùng để đóng vết thương không cần phải loại bỏ vì với thời gian cuối cùng chỉ sẽ tự hòa tan vào các mô xung quanh vết thương của cơ thể Thời gian tự tiêu của chỉ phụ thuộc vào vật liệu chế tạo chỉ và môi trường khi đặt vết khâu

Chỉ tự tiêu là chỉ vô khuẩn được chế tạo từ Collagen của động vật hữu nhũ hoặc trùng phân tổng hợp Khi khâu vào cơ thể sẽ được bạch cầu tấn công b ng enzyme

và thực bào (đối với chỉ tự tiêu tự nhiên) và b ng cơ chế thủy phân chậm tổng hợp (đối với chỉ tự tiêu tổng hợp)

Trang 18

Ưu điểm chung của chỉ Catgut là: không phải cắt chỉ vết mổ (giảm được công chăm sóc vết mổ, người bệnh có thể ra viện sớm), ít gây sẹo mối khâu [5]

1.2.2.2.Chỉ Polyglycolic acid (P A)

PGA bắt nguồn từ quá trình trùng hợp của các axit glycolic, quá trình trùng hợp

Trang 19

một polymer và acid dựa trên một natri Natri clorua, còn được gọi là muối ăn, là một sản phẩm phụ của phản ứng và có thể dễ dàng loại bỏ khỏi sợi PGA Theo thời gian, PGA được chia nhỏ theo enzym khác nhau và cuối cùng sẽ làm suy giảm thành phần đơn giản và không độc hại của axit glycolic, nước và lượng khí carbon

sáu tháng Công thức cấu tạo của PGA :

Trang 20

* Chỉ Polyglycolic acid (Polysorb)

Chỉ Polysorb có cấu trúc dạng braided hoặc dạng monofilament, chỉ có màu tím hoặc không màu Sau khi khâu sức căng của chỉ giảm dần, sau 14 ngày sức căng của chỉ còn 80%, Sau 21 ngày độ bền chỉ còn 50%, chỉ hấp thụ hoàn toàn trong vòng 60 đến 80 ngày

* Chỉ Polyglycolic acid (Dexon)

Chỉ Polyglycolic acid (chỉ Dexon) là loại chỉ tự tiêu tổng hợp Thời gian tự tiêu sau mổ khoảng 60 - 90 ngày Chỉ Dexon thường được dùng để khâu các tổ chức cơ,

Trang 21

gân, đóng da dưới biểu bì So với Cagut thì chỉ Dexon có độ dai cao hơn và ít gây phản ứng trong tổ chức hơn (vì không chứa Collagen, không có kháng nguyên) Chỉ Dexon bao gồm một monopolymer của axit glycolic và tráng polycaprolate, một chất đồng trùng hợp của glycolide và epsion caprolactone

Chỉ định sử dụng: Chỉ Dexon được dùng để sử dụng trong việc phẫu thuật ở da

và niêm mạc Nó không sử dụng trong phẫu thuật mắt, tim mạch hoặc thần kinh

* Chỉ Polyglycolic acid (Marlin ®

violet)

căng của chỉ giảm 50% sau 14 † 18 ngày và tự tiêu hoàn toàn trong 90 ngày

* Chỉ Polyglycolic acid (Marlin ®

rapid)

Là một loại vật liệu tổng hợp, tự tiêu, được tổng hợp từ Polyglycolic acid (PGA) Đây là một loại PGA có trọng lượng phân tử thấp nhờ vậy thời gian tự tiêu ngắn Chỉ phẫu thuật đã tết được phủ bề mặt đảm bảo đường khâu dễ dàng và quá trình

rapid có màu tím, phân hủy trong cơ thể là do quá trình thủy phân với rất ít phản ứng mô Sức căng của sợi chỉ giảm 50% sau 7 ngày và tiêu hoàn toàn trong vòng 42 ngày

1.2.2.3 Chỉ Polylactic acid (PLA)

PLA hiện nay được sử dụng để làm các chi tiết cho xương bị tổn thương gắn lại với nhau, giúp bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình không cần sử dụng ốc vít b ng kim loại PLA cấy giữ xương đủ lâu để chữa lành vết thương, sau đó phân hủy và biến mất Công thức cấu tạo của PLA:

Trang 22

1.2.2.4 Chỉ Polyglyconate (chỉ Maxon):

Là loại chỉ tự tiêu sợi đơn, có độ an toàn và độ dai của mối buộc tốt nhất so với

các loại chỉ tự tiêu tổng hợp khác Nó thường được dùng để khâu các tổ chức phần mềm, thực quản, ruột, khí quản

* Cấu trúc Braided: đây là cấu trúc dạng bện được tạo ra từ nhiều sợi monofilament nhỏ đan lại với nhau với ưu điểm dễ dàng xử lý buộc hơn monofilament, có tính uốn và bền hơn monofilament Nhược điểm có xu hướng hấp thụ các chất lỏng, dẫn đến dễ nhiễm trùng

Hình 1.12 – Cấu trúc dạng monofilament

Trang 23

* Cấu trúc Monofilament Braided: Monofilamented braided là chỉ phẫu thuật được chuẩn bị b ng cách bện một số lượng nhỏ sợi monofilament Cấu trúc này kết hợp được các ưu điểm của monofilament và braided Nhược điểm loại chỉ này có thể dẫn đến nhiễm trùng [10]

1.4 Một số đặc trưng cơ lý của chỉ phẫu thuật

1.4.1 Kích thước của chỉ

Chỉ phẫu thuật được sản xuất theo nhiều kích cỡ khác nhau phù hợp với từng mục đích sử dụng Kích cỡ chỉ (đường kính) tuân theo tiêu chuẩn của dược điển M (USP) hoặc theo dược điển Châu Âu (EP) tính theo đơn vị metric (1/10mm)

Hình 1.13 – Cấu trúc dạng Braided

Hình 1.14 – Cấu trúc dạng Monofilamen Braided

Trang 24

Chỉ phẫu thuật sợi tròn, đường kính đồng đều suốt chiều dài, không có gợn cục,

bề mặt không có xơ tua, mối nối

Kích thước chỉ phẫu thuật theo tiêu chuẩn của Việt Nam hay tiêu chuẩn của USP, nhận thấy chỉ phẫu thuật được thể hiện b ng những số “0”, càng nhiều số “0”, kích thước sợi chỉ càng nhỏ

Hình 1.15 – So sánh cỡ chỉ

1.4.2 Độ bền

Độ bền của chỉ phẫu thuật thể hiện chỉ đủ chắc để nâng đỡ vết thương, có khả năng duy trì cho đến khi vết thương tái lập đủ lực giữ và dính chặt với nhau Độ bền

ngàm, trong đó ngàm trên đi lên với tốc độ không đổi

Độ bền kéo đứt của chỉ phẫu thuật là sức căng lớn nhất làm cho chỉ phẫu thuật bị phá hủy (đứt) Sức căng này có thể thay đổi tùy thuộc vào các điều kiện lúc chỉ phẫu thuật đứt như: Cỡ chỉ, chiều dài chỉ thí nghiệm, tốc độ kéo, thời gian bỏ chỉ ra khỏi bao

1.4.3 Độ giãn

Độ giãn đứt của chỉ là chiều dài mà sợi chỉ được kéo giãn đến điểm đứt được tính

b ng phần trăm so với chiều dài ban đầu

Trang 25

Độ đàn hồi của chỉ: Tính chất của chỉ có khuynh hướng hồi lại chiều dài ban đầu sau khi bị kéo giãn ở một mức độ nào đó

- Vị trí giải phẫu của vết thương

+ Độ dày của vết thương

+ Mức độ căng của hai mép vết thương

+ Yêu cầu về thẩm m của vết thương

Mặc dù có nhiều thay đổi trong k thuật khâu và chất liệu chỉ phẫu thuật nhưng vết thương cần đạt được các yêu cầu sau:

- Đóng kín các khoảng chết

+ Hỗ trợ vết thương cho đến khivết thương lành đủ để chịu một lực căng có

xu hướng làm hở hai mép vết thương

+ Hai mép vết thương b ng mặt và khít sát nhau

+ Cầm được máu và ngăn được hiện tượng nhiễm trùng [4]

* Mũi khâu rời

Là loại mũi khâu thường được sử dụng nhất Khi sử dụng mũi khâu rời, cần chú

ý các điều sau đây:

+ Mũi khâu phải “cắn” đều hai phía vết thương

+ Kim khâu đi vào bề mặt da ở góc 90° và đi ra khỏi bề mặt da cũng ở góc độ

đó

Trang 26

+ Khi hai mép vết thương không cân b ng, khâu áp mép lớn vào mép nhỏ để hạn chế lực căng trên mép nhỏ

+ Chỉ sử dụng mũi khâu rời nếu lực căng hai mép vết thương không đáng kể + Sử dụng chỉ không tan để khâu Cắt chỉ vào thời điểm thích hợp

* Mũi khâu liên tục

Mũi khâu liên tục có ưu điểm duy nhất là thời gian khâu nhanh Các bất lợi của mũi khâu này bao gồm: hai mép da ít b ng mặt hơn và sẹo xấu hơn các mũi khâu khác

Hình 1.16 – Mũi khâu rời

Hình 1.17 – Mũi khâu liên tục

Trang 27

* Mũi khâu đệm thẳng đứng

Mũi khâu đệm th ng đứng là mũi khâu được chọn lựa khi có sự căng giữa hai mép vết thương Với mũi khâu này, hai mép da b ng mặt hơn Tuy nhiên, mũi khâu này tốn nhiều thời gian hơn các mũi khác

* Mũi khâu đệm nằm ngang

So với mũi khâu đệm th ng đứng, mũi khâu đệm n m ngang tạo ra lực hỗ trợ phân bố đều trên vết thương hơn Tuy nhiên, với mũi khâu đệm n m ngang, hai mép vết thương không có xu hướng áp sát vào nhau Ứng dụng duy nhất của mũi khâu đệm n m ngang là dùng để khâu vết thương gan Mũi khâu đệm có tác dụng cầm máu mặt cắt gan, không xé rách nhu mô gan, đồng thời mở vết thương ra bề mặt, tránh nguy cơ tụ dịch trong nhu mô gan sau mổ

Hình 1.18 – Mũi khâu đệm th ng đứng

Hình 1.19 – Mũi khâu đệm n m ngang

Trang 28

* Mũi khâu lộn mép

Mũi khâu lộn mép và mũi khâu vòng được sử dụng nhiều trong khâu nối ống tiêu hoá Với mũi khâu này, thành mạc ống tiêu hoá được lộn vào trong, tránh được nguy cơ dính ruột sau mổ

* Mũi khâu chịu lực

Mũi khâu chịu lực được sử dụng để khâu đóng thành bụng ở các trường hợp khó Đó là các trường hợp thành bụng quá căng sau khi đóng (Bệnh nhân béo phì, hen suyễn hay viêm phế quản mãn tính, tình trạng tăng áp lực trong khoan g bụng…) hay thành bụng khó có khả năng lành (Bệnh nhân lớn tuổi, bị suy giảm sức đề kháng…)

Chỉ phẫu thuật dùng để khâu mũi khâu chịu lực tốt nhất là chỉ Nylon hay chỉ thép Mũi khâu lấy hết cả bề dày của thành bụng Sau khi khâu, không xiết các mối chỉ, tiếp tục khâu đóng thành bụng theo cách thức thông thường Sau khi đã kết thúc việc khâu đóng lớp da mới xiết các mối chỉ của mũi khâu chịu lực Các đầu chỉ của mũi khâu chịu lực sẽ được luồn qua một ống ngắn làm b ng nhựa hay cao su trước khi xiết Mũi khâu chịu lực được cắt chỉ sau 2 † 4 tuần Thời điểm cắt

Hình 1.20 – Mũi khâu lộn kín mép

Trang 29

chỉ của các mũi khâu thay đổi, tuỳ thuộc vào hai yếu tố chính:

+ Khả năng chịu lực nội tại của vết thương Trung bình một vết thương sẽ đạt 8% khả năng chịu lực sau 1 † 2 tuần

+ Lực căng hai mép của vết thương Thời gian cắt chỉ trung bình của vết thươngvùng mặt là 5 ÷ 7 ngày, vùng cổ là 7 ngày, da đầu 10 ngày, vùng thân và chi trên 8

÷ 10 ngày, chi dưới 10 † 14 ngày Cắt chỉ muộn có thể dẫn đến nhiễm trùng vết thương Cắt chỉ muộn cũng có thể dẫn đến hiện tượng biểu mô hoá quanh sợi chỉ, làm cho sẹo có hình “xương cá‟‟[4]

1.5.2 Cách thắt nút chỉ trong phẫu thuật

Có nhiều cách tạo nút chỉ khác nhau Tuy nhiên điều quan trọng là các động tác phải thành thạo, đảm bảo các yêu cầu của nút buộc chứ không phải là biết nhiều cách Dưới đây là hai nút buộc chính trong phẫu thuật ngoại khoa

Hình 1.22 - Các nút thắt chỉ Hình 1.21 – Mũi khâu chịu lực

Trang 30

Yêu cầu của nút thắt chỉ:

- Không làm căng sợi chỉ quá mức khi buộc

- Không dùng dụng cụ phẫu thuật để kẹp sợi chỉ (trừ việc kẹp ở đầu chỉ khi buộc chỉ b ng dụng cụ) động tác này có thể làm tổn thương sợi chỉ

- Nút chỉ phải dẹt và chắc chắn, các sợi chỉ không bị lỏng

- Nút chỉ càng nhỏ hai đầu chỉ càng ngắn càng tốt để giảm thiểu nguy cơ phản ứng của cơ thể đối với vật lạ

- Khi buộc chỉ tránh gây cọ sát giữa hai nhánh chỉ buộc để không làm tổnthương sợi chỉ [5]

Phương pháp thắt nút chỉ

- Phương pháp 1:

Trang 31

- Phương pháp 2

Hình 1.23 – Cách thắt nút chỉ theo Phương pháp 1

Trang 33

1.5.3 Kim phẫu thuật

Kim phẫu thuật được thiết kế để dẫn sợi chỉ xuyên qua tổ chức sao cho dễ dàng

và ít gây tổn thương tổ chức nhất Nó có ba thành phần chính là lỗ kim, thân kim và đầu kim

+ Lỗ kim: Có thể là mở, kín hoặc rập khuôn Kim có lỗ kim mở (kim bật chỉ hay kim kiểu Pháp) dễ xâu chỉ nhưng có lỗ kim to nên dễ gây tổn thương tổ chức Kim

có lỗ kim kín (kim xâu chỉ) cũng có phần lỗ kim to hơn sợi chỉ nên cũng có nhược điểm như trên Kim có lỗ kim rập (Một đầu sợi chỉ được rập cắm trực tiếp vào lỗ khuôn ở đuôi kim, còn gọi là loại kim liền chỉ) ít gây tổn thương tổ chức nhưng giá thành cao

+ Thân kim: Có thể th ng hoặc cong, có nhiều cỡ, độ to, độ dài và độ cong khác nhau Khi nhìn theo lớp cắt ngang, thân kim có thể là hình tròn, tam giác hoặc dẹt + Mũi kim: Có thể là loại mũi cắt, mũi thon nhọn hoặc mũi tù Mũi cắt dùng để khâu xuyên qua các tổ chức chắc như da Mũi thon nhọn được dùng để khâu các tổ chức mềm, dễ bị rách như ở cơ, ruột Còn mũi tù được dùng để khâu các tổ chức dễ

bở nát Việc lựa chọn kim khâu phải dựa vào nhiều yếu tố: Loại tổ chức cần được khâu, đặc tính bệnh lý cụ thể của tổ chức đó, đường kính của sợi chỉ khâu [5]

Hình 1.24 – Cách thắt nút chỉ theo phương pháp 2

Trang 34

1.6 Nhận xét

Chỉ phẫu thuật gồm hai loại: Chỉ tự tiêu và chỉ không tiêu, mỗi loại chỉ có đặc tính và ứng dụng khác nhau Nhưng chúng đều là vật liệu liên kết các vết thương sau khi mổ Yêu cầu trước tiên của các loại chỉ là đảm bảo vô khuẩn, ít phản ứng và tổn thương mô Đối với chỉ tự tiêu sau khi khâu vết thương theo thời gian chỉ sẽ dần tiêu hủy

Chỉ phẫu thuật có các cấu trúc khác nhau: Cấu trúc dạng monofilament, dạng braided và dạng monofilament braided Cấu trúc chỉ cũng ảnh hưởng đến độ bền cũng như tính kháng khuẩn chỉ Chính vì vậy các loại vết thương khác nhau thì lựa chọn chỉ có cấu trúc phù hợp để đảm bảo vết thương không nhiễm trùng, mau lành Nguyên liệu để sản xuất chỉ phẫu thuật có nguồn gốc khác nhau: Nguồn gốc tự

Polysorb, Dexon, Polyglycolic acid … Chỉ tổng hợp có rất nhiều ưu điểm như: Dễ khử trùng, dễ bảo quản, giảm phản ứng của cơ thể với chỉ, dễ sản xuất với kích thước nhỏ

Trong quá trình phẫu thuật khâu vết thương chỉ chịu nhiều tác động của ngoại lực, do đó chỉ phải đảm bảo độ bền kéo Đối với chỉ tự tiêu khi để chỉ ra môi trường

sẽ xẩy ra hiện tượng chỉ giảm độ bền Để giúp cho việc sử dụng chỉ phẫu thuật tự

Hình 1.25 - Cấu tạo kim phẫu thuật

Trang 35

tiêu có độ bền chắc và độ giãn đảm bảo trong quá trình khâu vết thương, luận văn tập trung khảo sát thí nghiệm một số đặc tính của chỉ phẫu thuật tự tiêu đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam: Catgut, Polysorb, Safil

Trang 36

C ƯƠN 2 ĐỐI TƯỢN – NỘI UN VÀ P ƯƠN P ÁP

N IÊN CỨU

2.1 Đối tượng - nội dung nghiên cứu

2.1.1 Chỉ phẫu thuật tự tiêu

Các loại chỉ lựa chọn để thực hiện các thí nghiệm là chỉ sản xuất của công ty GmbH Hospital Standard Products - Germany gồm chỉ: Catgut, Polysorb, Safil Luận văn sử dụng 5 cỡ chỉ đó là : 5/0, 4/0, 3/0, 2/0, 1/0

Chiều dài chỉ thí nghiệm hay chính là chiều dài vết khâu: 116,6 [mm], 120 [mm],

125 [mm], 130 [mm], 133,4 [mm]

Thời gian lấy chỉ ra khỏi bao: 4 [phút], 6 [phút], 9 [phút], 12 [phút], 14 [phút] Luận văn sử dụng 5 cỡ chỉ trên do khảo sát một số bệnh viện tại Hà Nội như: Bệnh viện 103, bệnh viện 108, bệnh viện phụ sản Trung Ưng, bệnh viện Đại học

nghiệm từ 115 † 135(mm) và thời gian chỉ lấy ra khỏi bao đến khi khâu xong sợi chỉ đó thường từ 3 † 15 (phút)

2.1.2 Xác định lực kéo đứt

Luận văn sử dụng tiêu chuẩn: TCVN 6546 : 1999 xác định chiều dài chỉ thí

nghiệm Mỗi cỡ chỉ lấy 5 sợi để xác định mức chiều dài sợi: 116,6 [mm], 120[mm], 125[mm], 130[mm], 133,4[mm] đo trên máy đo độ dài có vạch chia đến milimet, khi đo dùng lực tối thiểu để giữ th ng sợi chỉ

Xác định lực kéo đứt chỉ và độ giãn chỉ cách đo trên máy có ngàm cặp, trong đó ngàm cặp trên đi lên với tốc độ không đổi [3]

Trang 37

2.1.3 Thiết bị thí nghiệm

Hình 2.1 Thiết bị thử độ bền và độ giãn đứt Tensilon - Nhật Bản

Thí nghiệm kéo mẫu đến trạng thái phá hủy (kéo đứt) để xác định độ bền đứt và

độ giãn đứt của chỉ phẫu thuật được thực hiện trên máy kéo đứt Đây là loại máy kéo với tốc độ không đổi, trên máy có thiết kế hai hàm kẹp trên và dưới để mắc mẫu, có thang lực và thước đo độ giãn của mẫu Mẫu được mắc trong kẹp trên và kẹp dưới với khoảng cách 116,6, 120, 125, 130, 133,4 [mm] Đặt tải trọng ban đầu

Trang 38

cho mẫu để mẫu đạt độ căng xác định (dài 116,6, 120, 125, 130, 133,4mm) sau đó tiến hành kéo đứt mẫu Tại thời điểm mẫu bị đứt đọc độ bền đứt và độ giãn đứt trên thiết bị đo

Hình 2.2 Màn hình hiển thị kết quả đo độ bền và độ giãn đứt Tensilon - Nhật Bản

Phép thử xác định độ bền kéo đứt và độ giãn của chỉ đƣợc tiến hành nhƣ sau:

133,4 [mm];

vi từ 20% † 80% giá trị thang đo;

Trang 39

 Với chỉ phẫu thuật có độ giãn đứt tương đối đến 80% thường sử dụng tốc độ kẹp của máy kéo đứt là 100mm/phút, chỉnh tốc độ của ngàm đi lên sao cho thời gian kể từ khi bắt đầu đến khi chỉ đứt là 20 ± 2 giây;

độ giãn về 0 Đưa mẫu chỉ vào ngàm cặp trên sao cho chỉ n m ở chính giữa hàm cặp Cho đầu chỉ còn lại vào ngàm cặp dưới, tạo lực căng ban đầu theo quy định rồi vặn chặt ngàm cặp lại Sau đó bấm nút Start cho máy làm việc

kéo đứt và độ giãn đứt của chỉ

Độ bền kéo đứt của mẫu thí nghiệm là trung bình cộng độ bền kéo đứt của các mẫu thử Độ giãn đứt của mẫu thí nghiệm là trung bình cộng các kết quả độ giãn ở thời điểm đứt của các mẫu thí nghiệm

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp xác định độ bền chỉ phẫu thuật

Độ bền của chỉ phẫu thuật tự tiêu được xác định theo tiêu chuẩn: TCVN 6546 :

1999 trên máy kéo đứt đa năng Tensilon của Nhật Bản với thời gian kéo đứt t = 20

± 2 giây, chiều dài mẫu thử 116,6[mm], 120[mm], 125[mm], 130[mm], 133,4 [mm] Để đảm bảo ít sai số trong quá trình nghiên cứu thực nghiệm, các mẫu chỉ chuẩn bị phải của cùng một hãng sản xuất Phương pháp lấy mẫu thử và kích thước mẫu theo quy định của một tiêu chuẩn [3]

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nhiều yếu tố

Phương pháp mô hình hóa là một phương tiện quan trọng để xác định mối quan

hệ giữa các thông số của quá trình, mô tả các quan hệ b ng một hàm và sử dụng hàm đó để dự đoán chiều hướng biến đổi của quá trình khi các thông số thay đổi và xác định giá trị tối ưu của các thông số với hàm mục tiêu được đặt ra từ bài toán

Trang 40

thực tế Nhiệm vụ của các nhà công nghệ là nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào quá trình sản xuất và ảnh hưởng của chúng tới tính chất sản phẩm sản xuất

ra

Khi xây dựng mô hình toán học biểu thị quy luật biến đổi một đại lượng nào đó phụ thuộc đồng thời vào nhiều yếu tố khác nhau thường sử dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm Quy hoạch thực nghiệm là một môn khoa học về thu thập, phân tích và giải thích số liệu dựa trên nguyên tắc toán học Các thí nghiệm phải thiết kế trước và thực nghiệm thí nghiệm theo đúng phương án thiết kế nh m thu được kết luận có giá trị trong điều kiện thời gian và chi phí là ít nhất

Để biểu diễn mối quan hệ giữa hàm mục tiêu với các thông số của quá trình có thể viết dưới dạng công thức sau:

y uf(x1u,x2u x ku)e u

x1u, x2u là giá trị các biến số ở thí nghiệm thứ u

chúng Tuy nhiên, dạng hàm liên hệ của chúng trước khi thí nghiệm chưa được biết

không điều khiển được, trong đó sai số đo, những biến đổi không kiểm tra được của môi trường xung quanh

Hàm chính xác thể hiện mối quan hệ giữa thông số đặc trưng của quá trình và các thông số thay đổi thường khó tìm Thông thường, trong một vùng thực nghiệm nào

đó người ta có thể tìm được một hàm gần đúng với mức độ tương quan cho phép để

có thể thay thế hàm thực Thực tế nghiên cứu chỉ ra r ng: Với các vùng không quá rộng, hàm gần đúng tìm được là một hàm đa thức bậc nhất hoặc bậc hai tuyến tính với biến số có thể viết dưới dạng:

k

i j iu

k

i ii iu

k

i i

1 1

0 '

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:53

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w