Để đảm bảo năng xuất và chất lượng tốt, không những tập trung đầu tư vào thiết bị công nghệ hiện đại mà còn phải đầu tư nghiên cứu những điều kiện ảnh hưởng trong quá trình sản xuất đặc
Trang 1TRẦN HỒNG THẢO
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯ ỞNG CỦA MẬT Đ Ộ VẢI
VÀ CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ MAY Đ ẾN LỖI THỦNG VẢI DỆT KIM THEO ĐƯ ỜNG MAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS CHU DIỆU HƯƠNG
Hà Nội – Năm 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và
đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình từ các Quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Trước tiên, tác giả xin bày tỏ sự biết ơn chân thành sâu sắc đến
TS Chu Diệu Hương, người đã dành nhiều thời gian hướng dẫn tác giả trong suốt
quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô “Viện Dệt May - Da Giày và
Thời Trang, Viện đào tạo sau đại học” Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, phòng
thí nghiệm phân tích video tại Phân Viện Dệt May TP-Hồ Chí Minh đã tạo điều
kiện để tác giả thực hiện tốt đề tài này Cám ơn Công ty TNHH MTV Thời trang SB
Ngọc Trai TP.Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện tốt nhất để tác giả khảo sát và tìm hiểu
tại doanh nghiệp trong thời gian thực hiện đề tài
Tác giả gửi lời cảm ơn đến gia đình, cơ quan công tác, đồng nghiệp, bạn bè
đã động viên về vật chất và tinh thần cho tác giả trong thời gian học và hoàn thành
luận văn này
Tác giả chân thành biết ơn! Hà Nội, ngày 1 tháng 11 năm 2016
Trần Hồng Thảo
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bày trong luận văn này, đều
do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Chu Diệu Hương cùng
với Quý thầy cô Viện Dệt May - Da Giày và Thời Trang Trường Đại Học Bách
Khoa Hà Nội Các số liệu và kết quả trong luận văn là những số liệu thực tế thu
được sau khi tiến hành thực nghiệm tại phòng thí nghiệm phân tích video Phân Viện
Dệt May TP-Hồ Chí Minh Tác giả xin đảm bảo tính chính xác, trung thực, không
có sự sao chép từ các luận văn khác
Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, hình ảnh cũng như kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn
Hà Nội, ngày 1 tháng 11 năm 2016
Trần Hồng Thảo
Trang 4MỤC LỤC
PHỤ BÌA 1
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI CAM ĐOAN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ 9
MỞ ĐẦU 12
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 14
1.1 Tổng quan về vải dệt kim 14
1.1.1 Khái niệm vải dệt kim 14
1.1.2 Phần tử cấu trúc vải dệt kim 15
1.1.2.1 Vòng dệt 15
1.1.2.2 Vòng chập 16
1.1.2.3 Vòng không dệt 16
1.1.2.4 Vòng sợi dịch chuyển 16
1.1.2.5 Cung platin treo 17
1.1.3 Phân loại vải dệt kim 17
1.1.3.1 Vải dệt kim đan ngang 17
1.1.3.1.1 Kiểu dệt một mặt phải 18
1.1.3.1.2 Kiểu dệt hai mặt phải 19
1.1.3.1.3 Kiểu dệt interlock 20
1.1.3.2 Vải dệt kim đan dọc 20
1.1.3.2.1 Kiểu dệt Xích 21
1.1.3.2.2 Kiểu dệt Tricot 22
1.1.3.2.3 Kiểu dệt Atlat 22
1.1.4 Đặt điểm của vải dệt kim 23
1.1.4.1 Tính tuột vòng của vải dệt kim[2] 23
1.1.4.2 Tính quăn mép của vải dệt kim 23
Trang 51.1.4.3 Tính kéo rút sợi của vải dệt kim 24
1.1.4.4 Biến dạng kéo của vải dệt kim 24
1.1.4.5 Biến dạng uốn của vải dệt kim 24
1.1.4.6 Biến dạng trượt của vải dệt kim 25
1.1.5 Ứng dụng của vải dệt kim 25
1.1.5.1 Vải dệt kim dùng trong công nghiệp 25
1.1.5.2 Vải dệt kim dùng trong nông nghiệp 27
1.1.5.3 Vải dệt kim dùng trong y tế 28
1.1.5.4 Vải dệt kim dùng làm vải địa kỹ thuật 30
1.1.5.5 Vải dệt kim trong xây dựng 30
1.1.5.6 Vải dệt kim dùng làm vải gia dụng và nội thất 31
1.1.5.7 Vải dệt kim dùng làm cốt gia cường 32
1.2 Tổng quan về hiện tượng thủng vải dọc đường may 32
1.2.1 Giới thiệu hiện tượng thủng vải dọc đường may 32
1.2.1.1 Các sản phẩm quần áo được làm từ vải dệt kim 32
1.2.1.2 Các hiện tượng thủng vải dọc đường may 33
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng thủng vải dọc đường may 34
1.2.2.1 Kim may 36
1.2.2.2 Tốc độ may 42
1.2.2.3 Số lớp vải 44
1.2.3 Ảnh hưởng của hiện tượng thủng vải dọc đường may đến chất lượng của sản phẩm vải dệt kim 44
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về hiện tượng thủng vải dọc đường may 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 50
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52
2.1 Đối tượng nghiên cứu 52
2.2 Mục tiêu nghiên cứu 52
2.3 Nội dung nghiên cứu 52
2.4 Phương pháp nghiên cứu 53
Trang 62.4.1 Phương pháp nghiên cứu tổng quan 53
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 53
2.4.2.1 Xác định mật độ vải dệt kim theo tiêu chuẩn TCVN 5794 : 1994 53
2.4.2.2 Xác định chiều dài vòng sợi của vải dệt kim theo TCVN 5799 : 1994 55
2.4.2.3 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 56
2.4.2.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm 57
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 63
3.1 Kết quả xác định thông số và cấu trúc của 3 loại vải dệt kim sử dụng trong luận văn 63
3.2 Ảnh hưởng của mật độ vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may 63
3.2.1 Xác định lỗi thủng vải dệt kim sau khi may 64
3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may thể hiện sau khi giặt 66
3.3 Ảnh hưởng của số lớp vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may 69
3.3.1 Xác định lỗi thủng vải dệt kim sau khi may 70
3.3.2 Ảnh hưởng của số lớp vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may thể hiện sau khi giặt 72
3.4 Ảnh hưởng của kích thước kim đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may 74 3.4.1 Xác định lỗi thủng vải dệt kim sau khi may 75
3.4.2 Ảnh hưởng của kích thước kim đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may thể hiện sau khi giặt 77
3.5 Ảnh hưởng của tốc độ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may 80
3.5.1 Xác định lỗi thủng vải dệt kim sau khi may 80
3.5.2 Ảnh hưởng của tốc độ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may thể hiện sau khi giặt 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN CHUNG 87
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Ứng dụng các dạng mũi kim Groz-Beckert
Bảng 1.2: Những lỗi vải liên quan đến kim may
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của kích thước kim đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
đối với vải Rib sau 3 lần giặt
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của kích thước kim đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối với vải Interlock sau 3 lần giặt
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của mật độ vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của mật độ vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối
với vải Single sau 3 lần giặt
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của mật độ vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối
với vải Rib sau 3 lần giặt
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của mật độ vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối
với vải Interlock sau 3 lần giặt
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của số lớp vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của số lớp vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối
với vải Single sau 3 lần giặt
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của số lớp vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối
với vải Rib sau 3 lần giặt
Trang 8Bảng 3.13: Ảnh hưởng của số lớp vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối
với vải Interlock sau 3 lần giặt
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của tốc độ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của tốc độ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối với vải Single sau 3 lần giặt
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của tốc độ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối với vải Rib sau 3 lần giặt
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của tốc độ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối với vải Interlock sau 3 lần giặt
Trang 9Hình 1.10: Cung Plantin treo
Hình 1.11: Vải dệt kim đan ngang
Hình 1.26: Giàn giáo bao phủ bởi lưới Raschel
Hình 1.27: Hàng dệt kim vải tổng hợp sử dụng gia cố cho đường lái xe
Hình 1.28: Vải dệt kim đan dọc cho gia cố bê tông
Trang 10Hình 3.4: Đồ thị thể hiện mối tương quan của mật độ vải ảnh hưởng đến lỗi thủng
vải dọc đường may đối với vải Single, vải Rib, vải Interlock
Hình 3.5: Đồ thị thể hiện mối tương quan của mật độ vải ảnh hưởng đến lỗi thủng
vải dọc đường may đối với vải Rib sau 3 lần giặt
Trang 11Hình 3.6: Đồ thị thể hiện mối tương quan của mật độ vải ảnh hưởng đến lỗi thủng
vải dọc đường may đối với vải Interlock sau 3 lần giặt
Hình 3.7: Đồ thị thể hiện mối tương quan của số lớp vải ảnh hưởng đến lỗi thủng
vải dọc đường may đối với vải Single, vải Rib, vải Interlock
Hình 3.8: Đồ thị thể hiện mối tương quan của số lớp vải ảnh hưởng đến lỗi thủng
vải dọc đường may đối với vải Rib sau 3 lần giặt
Hình 3.9: Đồ thị thể hiện mối tương quan của số lớp vải ảnh hưởng đến lỗi thủng
vải dọc đường may đối với vải Interlock sau 3 lần giặt
Hình 3.10: Đồ thị thể hiện mối tương quan của tốc độ may ảnh hưởng đến lỗi thủng
vải dọc đường may đối với vải Single, vải Rib, vải Interlock
Hình 3.11: Đồ thị thể hiện mối tương quan của tốc độ may ảnh hưởng đến lỗi thủng
vải dọc đường may đối với vải Rib sau 3 lần giặt
Hình 3.12: Đồ thị thể hiện mối tương quan của tốc độ may ảnh hưởng đến lỗi thủng
vải dọc đường may đối với vải Interlock sau 3 lần giặt
Trang 12MỞ ĐẦU
Đất nước ngày càng phát triển mạnh mẽ trên tất cả mọi lĩnh vực khoa học
công nghệ và dịch vụ trong đó có ngành may công nghiệp
Ngành dệt may Việt Nam trong nhiều năm qua luôn là một trong những
ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật,
đội ngũ lao động có tay nghề ngày càng chiếm tỉ lệ lớn và sự ưu đãi từ các chính
sách nhà nước, ngành dệt may đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra
giá trị hàng hóa, vừa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Ngành dệt may Việt Nam ngày càng đổi mới và hiện đại hóa các trang thiết
bị của ngành may mặc Các sản phẩm đã có chất lượng ngày một tốt hơn, và được
nhiều thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU, và Nhật Bản chấp nhận
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp dệt may đã xây dựng được mối quan hệ gắn
bó chặt chẽ với nhiều nhà nhập khẩu, nhiều tập đoàn tiêu thụ lớn trên thế giới Bản
thân các doanh nghiệp Việt Nam cũng được bạn hàng đánh giá là có lợi thế về chi
phí lao động, kỹ năng và tay nghề may tốt Năm 2013, sản phẩm dệt may Việt Nam
xuất khẩu đến hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ với kim ngạch xuất khẩu đạt 17,9
tỷ USD; chiếm 13,6% tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam và 10,5% GDP cả nước
Tốc độ tăng trưởng dệt may trong giai đoạn 2008-2013 đạt 14,5%/năm đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất
khẩu dệt may nhanh nhất thế giới Hiện cả nước có khoảng 6.000 doanh nghiệp dệt
may; thu hút hơn 2,5 triệu lao động; chiếm khoảng 25% lao động của khu vực kinh
tế công nghiệp Việt Nam.[30]
Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và kinh
tế thế giới cũng tạo điều kiện tiếp cận thị trường tốt hơn cho hàng dệt may Trong
quá trình hội nhập phát triển, cùng với quá trình sản xuất gia công sản phẩm dệt
may cũng như các sản phẩm dệt thoi, dệt kim…
Trang 13Trong ngành công nghiệp dệt thì dệt kim được coi là ngành non trẻ nhất Sản
phẩm dệt kim chiếm tỉ trọng không nhỏ và ngày càng có xu hướng tăng nhanh Trong các mặt hàng xuất khẩu thì hàng dệt kim có một ý nghĩa đáng kể
Để đảm bảo năng xuất và chất lượng tốt, không những tập trung đầu tư vào thiết bị công nghệ hiện đại mà còn phải đầu tư nghiên cứu những điều kiện ảnh
hưởng trong quá trình sản xuất đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm may,
các đường may lấp ráp cấu tạo nên sản phẩm, để có thể khắc phục được tình trạng
hư hỏng trong quá trình sản xuất, sớm phát hiện ra tình trạng lỗi để quản lý tốt các
khâu ở sản phẩm, đó cũng là nguyên nhân cốt lõi tạo nên một sản phẩm tốt chất
lượng và tạo nền tảng vững chắc cho các doanh nghiệp
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần đào tạo một nguồn nhân lực có tay nghề,
có chuyên môn cao, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, không ngừng tìm tòi học hỏi để
có thể vận hành quá trình sản xuất một cách thuận lợi và đem lại lợi nhuận lâu dài
cho xí nghiệp.Tuy nhiên, khi sản xuất hàng loạt đặc biệt là những sản phẩm được
sản xuất từ vải dệt kim, thì không tránh khỏi những hư hỏng, sai xót trong quá trình
lấp ráp gia công sản phẩm Vì vậy đề tài: “Nghiên c ứu ảnh hư ởng của mật đ ộ vải
và các thông số công nghệ may đ ế n lỗ i thủng vả i diệ t kim theo đư ờng may” sẽ
phần nào giúp cho các doanh nghiệp cải thiện, khắc phục các lỗi tốt hơn để sản
phẩm ngày càng hoàn hảo, đạt hiệu quả, tạo uy tín chất lượng trên thị trường may
mặc trong và ngoài nước Đề tài này là vô cùng cấp thiết phục vục trực tiếp cho
ngành may mặc và trong quá trình sản xuất, gia công sản phẩm, nhằm tránh khỏi
những rủi ro, yếu tố không cần thiết làm hư hỏng sản phẩm, mà nguyên nhân chủ
yếu là do điều kiện công nghệ và vật liệu may gây nên, vì vậy đề tài sẽ giúp cho
chúng ta sử dụng tốt và kiểm soát được các mặt hàng dệt kim may mặc trong doanh
nghiệp
Trang 14CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 Tổ ng quan về vả i dệ t kim
1.1.1 Khái niệ m vả i dệ t kim
Vải dệt kim được tạo ra bằng sự liên kết các vòng sợi với nhau theo một quy
luật nhất định Do được tạo thành bởi các vòng sợi nên vải dệt kim thường có tính
co giãn, đàn hồi, xốp, thoáng khí và nhiều đặc tính khác hẳn so với vải dệt thoi và
Vòng sợi có thể có dạng vòng kín (H 1.2a ) (hai chân vòng được thắt kín
hoặc vắt chéo qua nhau) hoặc vòng hở (H 1.2b), (hai chân vòng không được thắt kín
và cũng không vắt chéo qua nhau) [1]
Hình 1.2 Hình các dạng vòng sợi
Vòng sợi (vòng dệt) còn có dạng vòng dệt phải (H 1.2c) hoặc vòng dệt trái
(H 1.2d) Ở vòng dệt phải các trụ vòng che khuất cung kim của vòng sợi trước
Ngược lại ở vòng sợi trái, các cung vòng (cung kim và cung platin) che khuất các
trụ vòng [2]
Trang 15Các vòng sợi kế tiếp nhau theo hàng ngang được gọi là hàng vòng (H 1.3) và theo hàng dọc được gọi là cột vòng (H 1.4) Cùng với chiều dài vòng sợi l, bước cột vòng A và bước hàng vòng B là các thông số kỹ thuật quan trọng của vải dệt kim [2]
A Hình1 3 Bước cột vòng Hình 1.4 Bước hàng vòng
Để vải được tạo thành, các vòng sợi phải được liên kết hai chiều với nhau, thường chúng được lồng qua nhau theo hướng dọc và liên kết liền với nhau theo
hướng ngang hoặc hướng chéo Ở trường hợp liên kết theo hướng chéo, vòng sợi
của hàng vòng này có thể được liên kết liền với vòng sợi với vòng sợi của hàng vòng trên hoặc dưới nó [2]
1.1.2 Phầ n tử cấ u trúc vả i dệ t kim
1.1.2.1 Vòng dệ t
Vòng dệt ( H 1.5, 1.6) là một trong ba phần tử cấu trúc cơ bản (vòng dệt, vòng chập và vòng không dệt) của vải dệt kim Vòng dệt chỉ được tạo thành khi sợi
mới được đặt vào miệng kim thoát vòng sợi cũ (vòng sợi cũ đã được đẩy trượt ra khỏi miệng kim xuống phần thân kim) [2]
Hình1 5 Vòng dệt phải Hình 1.6 Vòng dệt trái
B
Trang 16Hình 1.8 Vòng không dệt Vòng không dệt liên kết liền hai vòng sợi của một hàng vòng nhưng ở hai cột vòng không kề nhau Hình 1.8b mô tả trường hợp khi một kim (kim giữa) bỏ sợi ở hàng vòng trên cùng Dưới tác dụng của lực kéo cuộn vải F, đoạn sợi không bắt
được kim được kéo duỗi thẳng theo hướng hàng vòng [2]
1.1.2.4 Vòng sợi dị ch chuyể n
Vòng dịch chuyển (H1.9) là một
biến dạng của vòng sợi Vòng dịch
chuyển được tạo thành khi vòng sợi ở kim
này được dịch chuyển sang cho một kim
khác có thể ở trên cùng một giường kim
hoặc ở giường kim đối diện [2]
Hình 1.9 Kiểu dệt vòng sợi dịch chuyển
Trang 17Vòng sợi dịch chuyển cũng là một phần tử cấu trúc vải dệt kim, được sử
dụng khá phổ biến trong kỹ thuật dệt kim đan ngang [2]
1.1.2.5 Cung platin treo
Cung platin treo được hình thành khi đem cung platin lồng ra ngoài một hoặc hai kim bên cạnh, đặt chập cùng với cung kim trong quá trình dệt (H 1.10)
Hình 1.10 Cung plantin treo
1.1.3 Phân loạ i vả i dệ t kim
Tùy thuộc vào hướng liên kết của các vòng sợi mà vải dệt kim được chia ra
thành hai nhóm lớn, đó là vải dệt kim đan ngang và vải dệt kim đan dọc [2]
Ở nhóm vải này các vòng sợi được liên kết liền với nhau theo hướng ngang
Mỗi hàng vòng thường do một sợi tạo thành, các vòng sợi trong một hàng vòng
được tạo thành nối tiếp nhau trong quá trình dệt (H 1.11) [2]
Vải dệt kim đan ngang có các kiểu dệt cơ bản:
Hình1 11 Vải dệt kim
đan ngang Hình 1.12 Vảđan dọc i dệt kim
Trang 181.1.3.1.1 Kiể u dệ t mộ t mặ t phả i
Kiểu đan một mặt phải là kiểu đan ngang cơ bản đơn giản nhất Mỗi hàng
vòng chỉ do một sợi tạo nên theo nguyên tắc vòng này nối tiếp vòng kia Nhìn từ
mặt phải, chỉ thấy các trụ vòng Nhìn từ mặt trái chỉ thấy các cung kim và platin bố
trí nối tiếp nhau theo hàng ngang Kiểu dệt này còn gọi là single (H 1.13).
Hình 1.13 Vải một mặt phải a) Mặt phải ; b) Mặt trái
Dệt trên máy đan ngang một giường kim [2]
Vải Single hay còn gọi là kiểu đan một mặt phải, đây là kiểu đan ngang cơ
xiên với cột vòng một góc α, gây ra hiện tượng xiên lệch cột vòng [6]
Vải dễ tháo tuột vòng có hai trường hợp tuột vòng thường thấy, tháo tuột cả
hàng vòng bằng cách cầm đầu sợi kéo ra, nếu giữa vải có sợi bị đứt hay kim bỏ mũi
các vòng sợi ở hai bên chỗ sợi đứt và các vòng cùng cột với vòng sợi bị đứt dễ bị
tuột ra [6]
Trang 19Vải có hiện tượng quăn mép: Ở trạng thái tự do vải thường có mép dọc quăn
về phía mặt trái vải, mép ngang quăn về phía mặt phải
Vải có độ co giãn đàn hồi tương đối tốt [6]
1.1.3.1.2 Kiể u dệ t hai mặ t phả i
Vải Rib hay còn gọi là kiểu đan hai mặt phải là kiểu vải kép đan ngang cơ
bản Cả hai mặt vải chỉ nổi lên các cột vòng phải, các cột vòng trái nằm ở phía sau
các cột vòng phải không hiện rõ [6]
Phổ biến là kiểu dệt rib 1:1 còn được gọi là vải hai mặt phải Cấu trúc chỉ bao
gồm các vòng dệt, mỗi hàng vòng chỉ do một sợi tạo nên, một cột vòng phải và một
cột trái xen kẽ nhau theo tỷ lệ 1:1 Rappo kiểu dệt: Là 1x2 (một hàng và hai cột,
trong đó có một cột phải và một cột trái) (H 1.14) Được dệt dệt trên máy đan ngang hai giường kim
Hình 1.14 Vải hai mặt phải
Vải trơn hai mặt phải, dày gấp hai lần vải single, đàn hồi cao không quăn mép và ít tuột vòng hơn vải single, hiệu ứng hai mặt các cột vòng trái nhìn thấy
được ở cả hai mặt nên tạo thành các sọc dọc gọi là Rib
Vải Rib có tính đàn hồi co giãn theo chiều ngang rất lớn và độ dày lớn Tính
tháo tuột vòng: vải Rib 1x1 chỉ tháo tuột vòng theo hướng ngược chiều đan, không
quăn mép vải Ứng dụng làm cổ áo, bo áo, tay áo, quần áo mặt sát người, trang trí
[6]
Trang 201.1.3.1.3 Kiể u dệ t interlock
Mỗi hàng vòng được tạo nên bởi hai đường dệt Mỗi đường dệt với một sợi
và trên cả hai giường kim, theo nguyên tắc cách kim 1:1, cấu trúc từng đường dệt
giống kiểu dệt Rib 1:1 Các đường dệt của hệ sợi này được chặn theo các hướng bởi
đường dệt của hệ sợi kia nhưng không lồng vòng với nhau (H1.15a) Hình 1.15b là
cấu tạo mặt cắt ngang của loại vải interlock [2, 4, 5]
Hình 1.15 Vải interlock Dày gấp 2 lần vải single đàn hồi cao hơn vải single và thấp hơn vải Rib,
không quăn mép và ít tuột vòng hơn vải Rib, hiệu ứng hai mặt phải các cột vòng trái
không nhìn thấy ở cả hai mặt vải
Interlock là kiểu đan dẫn xuất của kiểu đan Rib, kiểu đan này được sử dụng
rất rộng rãi để dệt vải may áo quần mặt lót và mặt ngoài [6]
Vải Intrlock không quăn mép, vải bóng mịn, độ giãn thấp Thực tế vải
interlock ít bị tuột vòng, tính tuột vòng của vải chỉ tháo được theo hướng ngược
chiều đan [2,6]
1.1.3.2 Vả i dệ t kim đan d ọc
Ở nhóm vải này, các vòng sợi có thể được liên kết liền với nhau theo hướng chéo hoặc hướng dọc Mỗi hàng vòng được tạo thành bằng một hoặc nhiều hệ sợi,
trong đó mỗi sợi thường chỉ tạo ra một vòng sợi của hàng vòng Tất cả các vòng sợi
của một hàng vòng đều đồng loạt được tạo thành trong quá trình dệt (H 1.12) [2]
Vải dệt kim đan dọc có các kiểu dệt cơ bản: Kiểu dệt Xích, kiểu dệt Tricôt và
kiểu dệt Atlat…
Trang 211.1.3.2.1 Kiể u dệ t Xích
Trong kiểu dệt Xích mỗi sợi chỉ đặt cho một kim duy nhất trên tất cả các
hàng vòng, các cột vòng không có liên kết ngang, nên không tạo ra tấm vải mà chỉ
tạo ra các dây xích rời rạc và đƣợc gọi là kiểu dệt xích Có thể đặt sợi kiểu vòng
đóng (H 1.16) hoặc vòng mở (H 1.17)
Rappo kiểu dệt xích vòng đóng là 1x1 (1 hàng và 1 cột) còn vòng mở là 2x1 (2 hàng và 1 cột)
Hình 1.16 Kiểu dệt xích dạng vòng đóng
Hình 1.17 Kiểu dệt xích dạng vòng mởKiểu dệt xích dùng độc lập chỉ tạo ra dây, nhƣng đƣợc dùng nhiều trong các
kiểu dệt kết hợp [2]
Trang 221.1.3.2.2 Kiể u dệ t Tricot
Kiểu dệt Tricot được tạo ra bằng phương pháp đặt sợi luân phiên cho hai kim
cạnh nhau Tùy theo kiểu đặt sợi cho kim mà Tricot có dạng vòng kín và Tricot
vòng hở (H 1.18)
Tricôt vòng kín Tricôt vòng mở
Hình 1.18 Kiểu dệt Tricôt Tính chất vải: Các trụ vòng bị kéo nghiêng từ hàng này sang hàng khác, sử
dụng ít nguyên liệu, mỏng và nhẹ, có độ co giãn và đàn hồi cao theo cả hai hướng
tuy nhiên thấp hơn vải đan ngang [2]
1.1.3.2.3 Kiể u dệ t Atlat
Kiểu dệt Atlat được tạo ra bằng phương pháp đặt sợi tuần tự cho các kim,
thông thường không thể thực hiện được việc đặt sợi tuần tự mãi theo một hướng nên
ở kiểu dệt Atlat cứ sau một số hàng vòng nhất định hướng đặt sợi lại được thay đổi Đây chính là kiểu dệt được tạo ra bằng cách kết hợp phương pháp đặt sợi tuần tự
với phương pháp đặt sợi luân phiên cho các kim Tùy theo kiểu đặt sợi cho kim mà
kiểu dệt Atlat có dạng vòng đóng hoặc vòng mở.[2]
Hình 1.19 Kiểu dệt atlat dạng vòng đóng
Trang 23Hình 1.20 Kiểu dệt atlat dạng vòng mở
1.1.4 Đặ t đi ểm của vải dệ t kim
1.1.4.1 Tính tuộ t vòng của vả i dệ t kim[2]
Tính tuột vòng là một trong các nhược điểm lớn của vải dệt kim Nó ảnh
hưởng xấu không chỉ đến các tính chất gia công mà còn cả đến các tính chất sử
dụng của vải Ở vải dệt kim, các vòng sợi có cung kim tự do điều có nguy cơ tuột
vòng Sự tuột vòng làm cho vải bị phá hủy dần ngay cả khi sợi không bị đứt Sự tuột
vòng của vải dệt kim chỉ có thể được khắc phục triệt để bằng các phương pháp phi
dệt kim, ví dụ bằng phương pháp dính kết…Tính tuột vòng có thể được hạn chế
bằng sự lựa chọn hợp lý về nguyên liệu dệt, cấu trúc và thông số kỹ thuật của vải
(vải dệt càng dày vòng sợi càng khó tuột) hoặc bằng phương pháp xử lý định hình
vải
Vải dệt kim có thể có các biên không tuột vòng, ví dụ đầu tấm và hai biên
dọc Ở biên ngang trên, sau khi được trút khỏi các kim, các vòng sợi đều có cung
kim tự do nên điều có nguy cơ bị tuột vòng Để khắc phục hiện tượng này, Đối với
các sản phẩm cắt may có thể sử dụng phương pháp may hoặc xâu sợi qua các cung
sợi tự do [2]
1.1.4.2 Tính quăn mép c ủa vải dệ t kim
Tính quăn mép cũng là một nhược điểm của vải dệt kim Tuy nhiên không
phải tất cả các loại vải dệt kim đều có tính quăn mép Tính chất này được biểu hiện
Trang 24rõ rệt nhất ở vải một mặt phải Ngoài ra, một số loại vải khác cũng có thể có tính
quăn mép Tính quăn mép của vải được tạo ra bởi nội lực biến dạng đàn hồi của sợi
Ở vải một mặt phải dệt trơn các mép biên ngang có xu hướng quăn sang mặt phải, còn các mép dọc có xu hướng quăn sang mặt trái của vải Hai xu hướng biến
dạng đối lập nhau này sẽ triệt tiêu lẫn nhau ở phần giữa của mảnh vải nên ở đó
không xuất hiện hiện tượng “quăn mép”
Các loại vải kép với hai mặt vải (trước và sau) giống nhau hầu như không bị
quăn mép Hiện tượng quăn mép có chăng chỉ được biểu hiện dưới dạng uốn sóng
của các hàng vòng đối với vải hai mặt phải hoặc các cột vòng đối với vải hai mặt
trái Sự cân bằng của hai mặt vải có thể sẽ bị phá vỡ nếu như chúng được tạo ra
bằng các vòng sợi có chiều dài khác nhau hoặc bằng các phần tử cấu trúc khác
nhau Trong trường hợp như vậy, kể cả các loại vải đan ngang hai mặt phải,
Interlock, đan ngang hai mặt trái hay đan dọc hai mặt phải cũng đều có thể bị quăn
mép [2]
1.1.4.3 Tính kéo rút sợi của vả i dệ t kim
So với vải dệt thoi, tính kéo rút sợi của vải dệt kim biểu hiện rõ rệt và nguy
hiểm hơn Hiện tượng kéo rút sợi xảy ra với xác suất khá cao và thường gây ra cho
vải các dạng lỗi về cấu trúc rất khó khắc phục [2]
1.1.4.4 Biế n dạ ng kéo của vả i dệ t kim
Các đặt trưng biến dạng kéo của vải, có thể được xác định thông qua các quá
trình thử kéo một chiều hoặc hai chiều Dựa vào biến dạng kéo ta có thể xác định
được độ bền và độ giãn đứt của vải dệt kim [2]
1.1.4.5 Biế n dạ ng uố n của vả i dệ t kim
Đặc trưng biến dạng uốn của vải cũng rất quan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếp
đến nhiều tính chất sử dụng của vải như độ mềm mại, độ nhàu, độ đàn hồi… Đặc
trưng biến dạng uốn của vải có thể được xác định bằng phương pháp đo mômen uốn
M0 (uốn ngang) hoặc bằng lực nén trong mặt phẳng vải (nén chính tâm) [2]
Trang 251.1.4.6 Biế n dạ ng trư ợt của vải dệ t kim
Mặc dù có ý nghĩa thực tiễn nhưng các tính chất biến dạng trượt của vải dệt
kim trong nhiều trường hợp vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu đầy đủ
Để xác định biến dạng trượt (biến dạng gốc) của vải, mẫu thử được gây tải
bằng ứng suất tiếp Thử trượt nhiều chu kỳ sẽ cho ta các đường cong biến dạng
tương tự như trường hợp thử uốn [2]
1.1.5 Ứng dụng của vả i dệ t kim
Vải dệt kim và công nghệ dệt kim đóng vai trò quan trọng trên các lĩnh vực
dệt kỹ thuật, y tế và các lĩnh vực khác Tầm quan trọng của kỹ thuật dệt là rất lớn và
ngày càng tăng Các chuyên gia ước tính rằng tỷ lệ tăng hàng năm những ứng dụng
của vật liệu dệt may là 3,8% ở mức trung bình và mức tiêu thụ trong mỗi lĩnh vực được dự đoán là tăng trưởng Khoảng một phần ba số lượng tiêu thụ chất xơ của thế
giới được sử dụng trong sản xuất hàng dệt kỹ thuật [22, 23]
Vải dệt kim đan dọc đóng vai trò quan trọng nhất trong số các vải dệt kỹ
thuật Các loại vải này được thực hiện trên giường ba tầng, Raschel, crochet Sản
phẩm của các máy này có thể được sử dụng dệt lưới hoặc băng, nhưng cũng như vật
liệu gia cố trong vật liệu tổng hợp hoặc vật liệu cho nhiều lớp vải hoặc tráng phủ
[22, 23]
Tuy nhiên, bên cạnh công nghệ dệt kim sợi dọc, các sản phẩm quan trọng
cũng được thực hiện trên các máy đan sợi ngang, chủ yếu trên máy dệt kim tròn,
Giường dệt kim phẳng, không thể bỏ qua một trong hai [22, 23]
Vải dệt kim được ứng dụng vào các lĩnh vực sau:
1.1.5.1 Vả i dệ t kim dùng trong công nghiệ p
Vả i Spacer
Hai lớp bề mặt của vải đệm thường được liên kết bởi các monofilament
tương đối dày làm cho vải đàn hồi khi ép theo hướng dày Đây là lý do quan trọng
nhất khiến các loại vải spacer có thể tìm thấy nhiều lĩnh vực ứng dụng Vải có thể
thay thế bọc ở ghế hoặc giường, trong các thiết bị hỗ trợ chỉnh hình, trong áo ngực
và giày Vải có thể phục vụ trong trang phục thông minh như cách nhiệt hoặc để
Trang 26hình thành các đoạn thông gió Như một loại vải vải địa kỹ thuật spacer có thể được
sử dụng để dẫn nước ra từ đất Trong sản xuất của vật liệu tổng hợp được sử dụng
trong việc xây dựng ngành công nghiệp xe hay con tàu nào có thể làm việc như tăng cường inlay Sử dụng thích hợp sợi hoặc với ứng dụng điều trị đặc biệt nó có thể
dẫn điện, chống cháy, kháng khuẩn vvv [22]
Hình 1.21 Vải Spacera) Raschel, b) circular knitted, c) V- giường dệt kim phẳng
Vả i dệ t kim trong quầ n áo chức năng
Vải dệt kim ứng dụng may các loại quần áo thông dụng, ngoài ra còn có thể
tạo ra được các thành phần quan trọng của quần áo chức năng Ví dụ, vải đệm có
thể được sử dụng làm quần áo chức năng, do cấu trúc rỗng của nó, cho phép thông
gió bên trong may mặc hoặc nó có chức năng đàn hồi theo hướng dày, bảo vệ chống
lại áp lực hoặc va chạm Đây là lý do tại sao vải này là một thiên hướng cho lớp lót
của quần áo bảo hộ đi xe máy Các đặc trưng của loại vải spacer có một khoảng
cách giữa hai bề mặt của nó, nhưng chúng có thể được springily ép với nhau cho
phép sử dụng chúng để chuyển đổi điện nếu điện sợi dẫn điện được sử dụng trong
hai bề mặt bị cô lập Khi nó kết nối với nhau theo áp một tín hiệu điện có thể được
tạo ra Ngoài cảm biến áp lực có thể được xây dựng vào giữa các bề mặt Cáp có thể
được dẫn dắt trong rỗng bên trong
Lót, quần, vớ được làm từ loại vải dệt kim đàn hồi xác với cơ thể và nếu bộ
cảm ứng gắn chặt vào chúng, nó có thể vận chuyển tín hiệu các trạng thái của cơ thể
(mồ hôi, mạch, tần số thở, vv)
Phát triển đáng chú ý đang diễn ra tại Hungary với các loại vải dệt kim có
chứa sợi kim loại linh kiện để sản xuất đồ lót bảo vệ chống lại bức xạ điện từ cũng
Trang 27như với các loại đồ lót có chứa sợi modacrylic hoặc carbon để làm các sản phẩm
may mặc dệt kim chống cháy Các sản phẩm làm từ sợi aramide chịu nhiệt trong
môi trường làm việc nóng Ngoài ra vải dệt kim còn được ứng dụng trong các
nghành công nghệ an toàn và cả trong quân sự [22]
Hình 1.22 Ứng dụng quần áo chức năng thông minh
1.1.5.2 Vả i dệ t kim dùng trong nông nghiệ p
Vải dệt kim dùng trong nông nghiệp sản xuất lưới đánh cá và làm nhà lưới
Dùng vải lưới với các cấu trúc khác nhau để sản xuất lưới bảo vệ, nhà lưới dùng
làm nhà thân thiện môi trường giảm bớt ánh nắng mặt trời, lưới đánh bắt cá tại một
thị trường lớn ngoài ra còn tạo ra lưới dùng để đánh bắt cá nhỏ
Lư ới: Lĩnh vực ứng dụng của lưới là rất rộng Nông nghiệp, đánh cá, đóng
gói, vận chuyển, thể thao, bóng, công nghệ, xây dựng, y tế, phẫu thuật, công nghệ
an toàn và quân sự Nhiều lưới trong số những lưới được làm raschel hoặc công
nghệ đan bằng que lợi thế lớn trong số đó là rằng chúng không chứa mắt lưới (H
1.26) Điều này làm cho các mạng lưới dễ dàng hơn để xử lý vì các lớp không nhô
lên và không có nút thắt có thể gây tổn hại cho tốt được đóng gói vào lưới [22]
Hình 1.23 Lưới Raschel không chứa mắt lưới
Trang 281.1.5.3 Vả i dệ t kim dùng trong y tế
Ngày nay, ngành dệt may được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau và
mục đích cũng khác nhau Đặc biệt là ngành y tế, một phần quan trọng của ngành
công nghiệp dệt may là y tế, vệ sinh và ngành y tế Sự phát triển và cải tiến công nghệ trong ngành dệt may cũng như lĩnh vực y tế đang được mở rộng Số lượng các
ứng dụng trong lĩnh vực này là rất lớn và đa dạng Các ngành công nghiệp dệt may
y tế đa dạng hóa với các vật liệu mới cùng với những thiết kế sáng tạo Gần đây, ứng dụng dệt may đã bắt đầu đi xa hơn việc chăm sóc vết thương thông thường, tấm lót không kiểm soát, vữa trát tường…Nhiều loại hình thức dệt, không dệt, dệt kim
cũng được phát triển [22, 23, 27]
Mặt nạ phẩu thuật Chỉ phẩu thuậtMô ghép mạch máu
Nệm y khoa Dây chằng nhân tạo Khớp giả trên xương
Trang 29Da nhân tạo Tim nhân tạoHình 1.24 Hình một vài ví dụ của sản phẩm dệt may y tế [27]
Vải dệt kim đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực điều trị y tế, sản xuất ra
vật liệu làm các loại quần áo, lót, vớ, cho bác sĩ và y tá tại các bệnh viện và phòng
khám Nhưng đôi khi đó không phải là những sản phẩm thông thường, chúng được
làm từ các loại sợi hoàn thiện, làm cho nó có tính kháng khuẩn chống lại nhiễm
trùng hoặc chống lại các mùi mồ hôi khó chịu Ngoài ra, còn sản xuất các loại băng
(cả cứng và đàn hồi), vớ phẫu thuật, một số bộ phận của thiết bị hỗ trợ chỉnh hình ở
(đầu gối, cổ tay, khuỷu tay, niềng răng, bắp chân và thắt lưng hỗ trợ, vv…) cũng
được thực hiện bằng công nghệ dệt kim Điều quan trọng ứng dụng các loại vải
spacer sản xuất nệm giường, bàn mổ và xe lăn [22, 23]
Hình 1.25 Sản phẩm cấy ghép a) Mạch máu Artifitial, b) Lưới phẫu thuật, c) Van tim nhân tạo
Lĩnh vực ứng dụng lớn trong y tế của vải dệt kim đó là cấy ghép trong phẫu
thuật: mạch máu nhân tạo (có thể là cũng ở dạng Y), mắt lưới phẫu thuật (thực hiện
trên máy tricot), trải van tim nhân tạo, bộ lọc thẩm tách, làm băng trở hổ trợ, làm hồ
trong y tế vv…(H 1.26) [22,23]
Trang 301.1.5.4 Vả i dệ t kim dùng làm vả i đ ị a kỹ thuậ t
Vải địa kỹ thuật là những vật liệu dệt tấm, được thiết kế để sử dụng trong các
ứng dụng công trình dân dụng như kiểm soát xói mòn, gia cố đất, tách, lọc và thoát
nước…Vải địa kỹ thuật được dự báo sẽ là khu vực phát triển nhanh nhất trong thị
trường đối với hàng dệt kỹ thuật Ít nhất 70% của tất cả các loại vải địa kỹ thuật rơi
vào loại vải địa kỹ thuật không dệt và ít nhất 25% được dệt sợi dọc cả dệt kim và
cấu trúc sợi ngang dệt kim được sử dụng trong sản xuất vải địa kỹ thuật
Vải dệt kim được sản xuất ra vải dùng trong đê điều đường xá, lưới dùng để
bảo vệ đường bờ biển đê điều, làm các bể chứa nước các bể này được dệt 2 lớp,
giữa có một lớp trên sử dụng lớp polyester chứa nước bảo đảm độ bền Sản xuất ra
các túi và được lấp đầy bằng xi măng bảo vệ đê điều ngăn chặn nước tràn vào thành
phố Vải địa kỹ thuật spacer có thể được sử dụng để dẫn nước ra từ đất [22, 23]
Ngành xây dựng là một thị trường lớn cho hàng dệt và cũng cho các loại vải dệt kim trong số đó Xung quanh các tòa nhà được xây dựng mới hoặc cải tạo các
giàn giáo thường được phủ bằng lưới Raschel (H 1.26) làm bằng Băng
Trang 31Nhiều tòa nhà, với những mái nhà tạm thời, có mái nhà làm bằng vải dệt (sân
vận động thể thao, hội trường cho các chức năng khác nhau…) Nếu mái nhà này
được làm từ vải dệt kim song phương hoặc đa trục, cấu trúc này của vải dệt kim được sử dụng với lớp phủ chống thấm nước và chống thấm nước Khu vực rất lớn,
hàng trăm mét vuông có thể được bao phủ bởi các loại vải như vậy [22, 23]
Hình 1.28 Vải dệt kim đan dọc cho gia cố bê tông
Một ứng dụng có thể có của các loại vải dệt kim trong xây dựng là bê tông
cốt thép dệt Có cấu trúc dệt kim đan dọc phát triển đặc biệt cho mục đích này giống
như thể hiện trong (H 1.28) Dệt được gia cố bê tông có lợi thế mà nó là nhẹ hơn
nhiều so với các gia cố bằng các thanh thép
1.1.5.6 Vả i dệ t kim dùng làm vả i gia dụng và nộ i thấ t
Vải dệt kim thường được sử dụng trong may mặc, các sản phẩm đồ lót, áo
khoát ngoài, làm quần áo thể thao, làm các loại vải trang trí và dùng trong nội thất
[3]
Hình 1.29 Vải dùng trong gia dụng và nội thất
Trang 321.1.5.7 Vả i dệ t kim dùng làm cố t gia cư ờng
Làm cốt gia cường vật liệu composite, cốt bằng thủy tinh hoặc sắt thép, làm
cốt dệt dùng trong các vị trí có độ bền cao
Hình 1.30 Vải dệt kim dùng làm cốt gia cường
1.2 Tổ ng quan về hiệ n tư ợng thủng vải dọc đư ờng may
1.2.1 Giới thiệ u hiệ n tư ợng thủng vải dọc đư ờng may
1.2.1.1 Các sả n phẩ m quầ n áo đư ợc làm từ vải dệt kim
Sản phẩm dệt kim là loại sản phẩm sử dụng chất liệu vải dệt kim làm thành
phần chính (nguyên liệu) trong thành phầm cấu tạo của sản phẩm
Công nghệ sản xuất sản phẩm dệt kim là một phân nhánh của công nghệ dệt Các
doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dệt kim có thể sản xuất các loại vải dệt kim, các
sản phẩm dệt sẵn, sản phẩm mặc ngoài hay sản phẩm mặc lót, găng tay kín hoặc hởngón, mũ đan hoặc các loại khăn,các vật dụng y khoa và sản phẩm của các ngành
công nghiệp khác Sản phẩm dệt kim thường được dệt bằng các loại sợi như cotton, len và các loại sợi nhân tạo khác [3]
Quần áo mặc bên ngoài Quần áo đêm
Trang 33Quần áo thể thao Quần áo lót, tất chân
Đồ lót định hình
Hình 1.31 Sản phẩm từ vải dệt kim
1.2.1.2 Các hiệ n tư ợng thủng vải dọc đư ờng may
a Các lỗ i vả i dệ t kim [13, 15, 19, 20, 27]
Ngày nay chất lượng vải dệt kim ngày càng được chú trọng và là vấn đề quan
trọng trong sản xuất Do đó, để tránh loại bỏ vải các nhà máy dệt kim phải liên tục
sản xuất ra các loại vải chất lượng cao Việc phát hiện các lỗi vải trong quá trình sản
xuất vải dệt kim, trên máy dệt kim tròn đóng vai trò quyết định cho việc cải thiện chất lượng và năng suất Bất kỳ biến động nào trong quá trình dệt kim điều cần
được nghiên cứu và hiệu chỉnh đúng Chất lượng sản phẩm có thể được cải thiện và
chi phí tiêu hao được giảm thiểu bằng việc giám sát quá trình dệt trên máy dệt kim
tròn
Các lỗi vải được dệt trên các máy, có cấp máy cao rất khác nhau về bản chất
và ngoại quan, thường thể hiện trên mặt vải Các lỗi vải có thể xuất hiện không chỉ
do quá trình dệt mà còn do chất lượng sợi, chất lượng nhuộm và hoàn tất
Có thể phân biệt các dạng lỗi vải dệt kim như sau:
Trang 34- Các lỗi vải liên quan đến sợi: Bề mặt vải có chỗ bị dày mỏng không đồng
điều, tương ứng với một đoạn sợi mà có độ mảnh thực sự thấp hơn hoặc cao
hơn phần còn lại của sợi Vết bẩn bông, các vết bẩn đậm màu, không thể phát
hiện được trên vải bông mộc mà xuất hiện sau nhuộm màu nhạt
- Các lỗi vải liên quan đến quá trình dệt: Sọc dọc, sọc ngang, xiên vặn vải, mất
vòng sợi, thủng vải, dính xơ bay trong sợi, mối nối của sợi trong vải, tuột vải,
vết bẩn dầu, lỗi mất sợi, xơ ngoại lai…
- Các lỗi vải liên quan đến hoàn tất: Vải có vón rút, lỗi lệch màu, lỗi loang
màu, các vết bẩn silicon, sợi bị kéo rút, vải bị mài sờn và rách, lỗi không cào
nỉ…
b Lỗ i thủng vả i dệ t kim theo đư ờng may
Hiện tượng thủng vải dọc đường may là hiện tượng khi lấp ráp các đường may cấu tạo nên sản phẩm kim may sẽ xâm nhập vào vải làm đứt sợi trong vải hoặc
đứt một phần của sợi [8, 29]
Nếu kim đâm xuyên giữa sợi thì sẽ làm đứt sợi ngay lập tức
Nếu kim đâm xuyên bên cạnh của sợi thì sợi chỉ đứt 1 phần và trong quá
trình sử dụng sản phẩm được giặt nhiều lần thì phần sợi còn lại sẽ bị đứt hoàn toàn
Hiện tượng thủng vải dọc đường may sẽ làm đứt sợi dẫn đến tuột vòng sợi
trong vải dẫn đến vải bị thủng lỗ (H 1.32)
Hình 1.32 Hiện tượng thủng vải dọc đường may
1.2.2 Các yế u tố ả nh hư ởng đ ế n hiệ n tư ợng thủng vải dọc đư ờng may
Việc lựa chọn loại kim may, chi số của chỉ khâu, độ ẩm tương đối của không
khí, cũng như độ dày và mật độ vải dệt kim đóng một vai trò quan trọng trong quá
trình công nghệ may Nếu lựa chọn các yếu tố trên đúng cách thì giảm được các lỗi
Trang 35vải dệt kim trong quá trình may đem lại năng suất cao trong quá trình gia công sản
suất [28]
Mặc dù trình độ kỹ thuật rất cao và tự động hóa trong quá trình may mặc sản
xuất, đặc biệt là trong sản xuất hàng dệt kim, nhưng nếu đường may kém chất
lượng, lý do này chưa đủ vì còn liên quan đến chất lượng vật liệu, nếu lỗi được phát
hiện muộn, điều này sẽ ảnh hưởng đến năng xuất và chất lượng của sản phẩm từ đó
ảnh hưởng đến uy tính của xí nghiệp Vì vậy, cần phải phát hiện và xử lý kịp thời tất
cả những lỗi xảy ra trong các quy trình công nghệ may hàng dệt kim [28]
Nguyên nhân gây nên lỗi thủng vải dệt kim theo đường may do các nguyên
nhân chủ yếu sao:
Tốc độ may và mật độ may của máy may, số lượng các lớp của vật liệu may,
sức căng sợi trong quá trình may, kích thước kim may và hình dạng của các mủi
kim may là thông số rất quan trọng trong quá trình may của vải dệt kim Khi may
vải dệt kim, nhiệt độ may của máy may có thể làm hỏng vật liệu tại vị trí may do ma
sát giữa kim may và vật liệu, sẽ làm hư hỏng và có thể bị đứt vòng sợi trong quá
trình sử dụng mà ta có thể nhìn thấy được những lỗ thủng vải dệt kim theo đường
may
Kích thước kim có tầm quan trọng nổi bật trong số rất nhiều yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình sản xuất cũng như các sản phẩm Kích thước kim và mũi kim,
hình dạng của kim đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình may Trước khi
lựa chọn một cách phù hợp mũi kim, cần thiết để xác định kích thước kim may, còn
phụ thuộc vào loại chỉ sử dụng [28, 31]
Chỉ may đóng vai trò ảnh hưởng trong các dạng đường may, kích thước của
lỗ kim và hình dạng mũi kim may chủ yếu được sử dụng là kim nhỏ,và kim có dạng
mũi kim đầu tròn [7, 31]
Tác động của kim may xuyên qua vật liệu chủ yếu dựa trên các ma sát xảy ra
giữa các chi tiết máy may công nghiệp và kim may, và sự xâm nhập cao nhất của
kim may xảy ra tại thời điểm khi cây kim may xuyên qua vật liệu may, nên được
xem xét đặc biệt với các loại vải dệt kim [28]
Trang 36Một trong những thông số quan trọng nhất nữa trong may hàng dệt kim cũng
là độ ẩm tương đối của không khí ảnh hưởng tới chất lượng của các đường may, bởi
vì nếu độ ẩm không khí tương đối thấp, nó tạo tĩnh điện ảnh hưởng xấu đến vòng
sợi trong vải dệt kim [28]
1.2.2.1 Kim may
Kim may có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình công nghệ may Nói cách
khác chất lượng sản phẩm vượt trội “kim may” chính là điều kiện tiên quyết của
quy trình sản xuất [18, 28]
Việc lựa chọn đúng kim máy may là một trong những yêu cầu quan trọng
nhất, để đi đến lựa chọn đúng đắn và phù hợp với các loại vải thì cần phải tìm hiểu
về tính chất, cũng như những ứng dụng cụ thể của từng loại kim để sử dụng cho hợp
lý
Ba loại kim may thường được sử dụng may hàng dệt kim của hãng sản xuất
kim Groz-Beckert
- SAN 10 với mũi may hình nón thông thường
- SES với mũi may nhỏ hình tròn
- SUK với mũi may trung bình hình tròn
Mũi kim SES và SUK được sử dụng thường xuyên nhất may hàng dệt kim
Kim SAN 10 với kích thước của thiết kế mới cho mũi may nhỏ ít bị lỗi vải
trong quá trình may
Kích thước của kim là liên quan đến việc thực hiện đường may Ivanov và
McNamara [25] đã chỉ ra rằng nếu mật độ may thiết lập 15 mũi may / inch Kim
(283 ° C) điều này sẽ làm đứt sợi trong vải và dẫn đến lỗi thủng vải theo đường may
Các bộ phận kim: Đặc điểm vật lý
Trang 37Hình 1.33 Các bộ phận kim may [17]
Một kim có những bộ phận khác nhau để thực hiện các chức năng khác nhau
trong các hoạt động may như sau: [17]
- Butt: Gót kim
- Shank; Blade: Phần thân kim
- Long groove: Rãnh dài ở một bên của thân kim để bảo vệ chỉ
- Short groove: Rãnh ngắn ở phía bên còn lại của kim
- Eye: Lỗ kim để xâu chỉ qua
- Scarf (Clearance): Cạnh vát (rãnh ngắn)
- Point: Mũi kim
- Tip: Chóp của mũi kim
Mỗi hệ thống kim thường sẽ có từ 6-8 kích thước có sẵn, và trong các hệ thống phổ
biến hơn có thể lên đến 15 kích cỡ, với mỗi hệ thống kim may và kích cỡ được có sẵn sẽ cho một loạt các mũi kim khác nhau
Một kim máy may được xác định với ba tham số:
- Hệ kim
- Mũi kim
- Kích thước kim
Hệ kim:
Trang 38Một hệ thống kim xác định kích thước của một cây kim để phù hợp với các
loại máy Tùy thuộc vào máy may và chất liệu vải, kim may sẽ được thiết kế với
những biến đổi cho phù hợp với mục đích sử dụng…
Mũi kim:
Mũi kim được chia thành hai loại:
- Mũi kim tròn
- Mũi kim cắt đứt sợi trong vải
Có được khoảng hai mươi lỗ kim
tròn khác nhau Có sẵn trong sáu kim
đang được sử dụng phổ biến
Hình 1.34 Các dạng mũi kim may [17]
- Ứng dụng mũi kim tròn [17 ]
Mũi kim này được sử dụng cho các loại vải thông thường với đường may
tiêu chuẩn như nó đẩy sợi sang một bên
Mũi kim SPI
hơn, giúp thiết lập một mũi thẳng và giảm thiểu vết rạn đường may
Thường được sử dụng cho xơ micro và có mật độ dệt vải, vật liệu tráng phủ,
cổ áo và cổ tay áo sơ mi
Mũi kim SES
Mũi kim này được sử dụng để may vải dệt kim trọng lượng nhẹ Nó đôi khi
được sử dụng cho denim tốt và ánh sáng, mật độ dệt nguyên liệu để tránh làm hỏng vật liệu
Mũi kim SUK
Mũi kim này được sử dụng để may vải dệt kim có trọng lượng trung
bình Nó cũng được sử dụng để cho vải trung đến thô vải Jean, đặc biệt sandwashed
và stonewashed lớp
Trang 39Mũi kim SKF
Mũi kim này được sử dụng cho hàng dệt kim thô và dày đặc cho may dệt đàn
hồi (nó sẽ không đẩy các sợi đàn hồi qua một bên)
Mũi kim SKL
Được sử dụng để may hàng dệt kim rất thô
- Ứng dụng mũi kim cắt đứt sợi:
Mũi kim sắc như dao, các dạng mũi kim này với một loạt các hình dạng mặt
cắt ngang chẳng hạn như ống kính, hình tròn, hình tam giác và hình vuông Chúng
có thể được sử dụng trong khi may dày đặc, không dựa vào chất liệu vải Các mũi
kim xuyên qua các vật liệu dễ dàng hơn các loại mũi kim tròn do đó tạo ra ít nhiệt kim Có khoảng 11 mũi kim đang được sử dụng thường xuyên
Dưới đây là các mũi kim may của hãng Groz-Beckert, đặc điểm kỹ thuật và
mềm (FST 401 và 406)
Trang 40Ứng dụng: Áo khoác, váy
lót, áo len sợi mịn
Áo len, ren, đồ lót, vải thêu
Schiffli
Áo len, áo khoác nhẹ
Kích thước kim và độ dày của kim
Kích thước của một kim thường được thể hiện bằng một trong hai cách Một phương pháp là có số liệu (Nm) Điều này thể hiện đường kính kim
Ví dụ, một kim với Nm 110 thì đường kính là 1,1 mm vậy độ dày của kim là
1.1mm, trong khi một cây kim Nm 50 là một nửa milimét trong đường kính [17]
Hình 1.35 Kích thước kim [17]