1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may

92 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo năng xuất và chất lượng tốt, không những tập trung đầu tư vào thiết bị công nghệ hiện đại mà còn phải đầu tư nghiên cứu những điều kiện ảnh hưởng trong quá trình sản xuất đặc

Trang 1

TRẦN HỒNG THẢO

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯ ỞNG CỦA MẬT Đ Ộ VẢI

VÀ CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ MAY Đ ẾN LỖI THỦNG VẢI DỆT KIM THEO ĐƯ ỜNG MAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS CHU DIỆU HƯƠNG

Hà Nội – Năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và

đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình từ các Quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Trước tiên, tác giả xin bày tỏ sự biết ơn chân thành sâu sắc đến

TS Chu Diệu Hương, người đã dành nhiều thời gian hướng dẫn tác giả trong suốt

quá trình thực hiện luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô “Viện Dệt May - Da Giày và

Thời Trang, Viện đào tạo sau đại học” Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, phòng

thí nghiệm phân tích video tại Phân Viện Dệt May TP-Hồ Chí Minh đã tạo điều

kiện để tác giả thực hiện tốt đề tài này Cám ơn Công ty TNHH MTV Thời trang SB

Ngọc Trai TP.Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện tốt nhất để tác giả khảo sát và tìm hiểu

tại doanh nghiệp trong thời gian thực hiện đề tài

Tác giả gửi lời cảm ơn đến gia đình, cơ quan công tác, đồng nghiệp, bạn bè

đã động viên về vật chất và tinh thần cho tác giả trong thời gian học và hoàn thành

luận văn này

Tác giả chân thành biết ơn! Hà Nội, ngày 1 tháng 11 năm 2016

Trần Hồng Thảo

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bày trong luận văn này, đều

do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Chu Diệu Hương cùng

với Quý thầy cô Viện Dệt May - Da Giày và Thời Trang Trường Đại Học Bách

Khoa Hà Nội Các số liệu và kết quả trong luận văn là những số liệu thực tế thu

được sau khi tiến hành thực nghiệm tại phòng thí nghiệm phân tích video Phân Viện

Dệt May TP-Hồ Chí Minh Tác giả xin đảm bảo tính chính xác, trung thực, không

có sự sao chép từ các luận văn khác

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, hình ảnh cũng như kết quả

nghiên cứu được trình bày trong luận văn

Hà Nội, ngày 1 tháng 11 năm 2016

Trần Hồng Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

PHỤ BÌA 1

LỜI CẢM ƠN 2

LỜI CAM ĐOAN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ 9

MỞ ĐẦU 12

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 14

1.1 Tổng quan về vải dệt kim 14

1.1.1 Khái niệm vải dệt kim 14

1.1.2 Phần tử cấu trúc vải dệt kim 15

1.1.2.1 Vòng dệt 15

1.1.2.2 Vòng chập 16

1.1.2.3 Vòng không dệt 16

1.1.2.4 Vòng sợi dịch chuyển 16

1.1.2.5 Cung platin treo 17

1.1.3 Phân loại vải dệt kim 17

1.1.3.1 Vải dệt kim đan ngang 17

1.1.3.1.1 Kiểu dệt một mặt phải 18

1.1.3.1.2 Kiểu dệt hai mặt phải 19

1.1.3.1.3 Kiểu dệt interlock 20

1.1.3.2 Vải dệt kim đan dọc 20

1.1.3.2.1 Kiểu dệt Xích 21

1.1.3.2.2 Kiểu dệt Tricot 22

1.1.3.2.3 Kiểu dệt Atlat 22

1.1.4 Đặt điểm của vải dệt kim 23

1.1.4.1 Tính tuột vòng của vải dệt kim[2] 23

1.1.4.2 Tính quăn mép của vải dệt kim 23

Trang 5

1.1.4.3 Tính kéo rút sợi của vải dệt kim 24

1.1.4.4 Biến dạng kéo của vải dệt kim 24

1.1.4.5 Biến dạng uốn của vải dệt kim 24

1.1.4.6 Biến dạng trượt của vải dệt kim 25

1.1.5 Ứng dụng của vải dệt kim 25

1.1.5.1 Vải dệt kim dùng trong công nghiệp 25

1.1.5.2 Vải dệt kim dùng trong nông nghiệp 27

1.1.5.3 Vải dệt kim dùng trong y tế 28

1.1.5.4 Vải dệt kim dùng làm vải địa kỹ thuật 30

1.1.5.5 Vải dệt kim trong xây dựng 30

1.1.5.6 Vải dệt kim dùng làm vải gia dụng và nội thất 31

1.1.5.7 Vải dệt kim dùng làm cốt gia cường 32

1.2 Tổng quan về hiện tượng thủng vải dọc đường may 32

1.2.1 Giới thiệu hiện tượng thủng vải dọc đường may 32

1.2.1.1 Các sản phẩm quần áo được làm từ vải dệt kim 32

1.2.1.2 Các hiện tượng thủng vải dọc đường may 33

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng thủng vải dọc đường may 34

1.2.2.1 Kim may 36

1.2.2.2 Tốc độ may 42

1.2.2.3 Số lớp vải 44

1.2.3 Ảnh hưởng của hiện tượng thủng vải dọc đường may đến chất lượng của sản phẩm vải dệt kim 44

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về hiện tượng thủng vải dọc đường may 45

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 50

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52

2.1 Đối tượng nghiên cứu 52

2.2 Mục tiêu nghiên cứu 52

2.3 Nội dung nghiên cứu 52

2.4 Phương pháp nghiên cứu 53

Trang 6

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu tổng quan 53

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 53

2.4.2.1 Xác định mật độ vải dệt kim theo tiêu chuẩn TCVN 5794 : 1994 53

2.4.2.2 Xác định chiều dài vòng sợi của vải dệt kim theo TCVN 5799 : 1994 55

2.4.2.3 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 56

2.4.2.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm 57

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 63

3.1 Kết quả xác định thông số và cấu trúc của 3 loại vải dệt kim sử dụng trong luận văn 63

3.2 Ảnh hưởng của mật độ vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may 63

3.2.1 Xác định lỗi thủng vải dệt kim sau khi may 64

3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may thể hiện sau khi giặt 66

3.3 Ảnh hưởng của số lớp vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may 69

3.3.1 Xác định lỗi thủng vải dệt kim sau khi may 70

3.3.2 Ảnh hưởng của số lớp vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may thể hiện sau khi giặt 72

3.4 Ảnh hưởng của kích thước kim đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may 74 3.4.1 Xác định lỗi thủng vải dệt kim sau khi may 75

3.4.2 Ảnh hưởng của kích thước kim đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may thể hiện sau khi giặt 77

3.5 Ảnh hưởng của tốc độ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may 80

3.5.1 Xác định lỗi thủng vải dệt kim sau khi may 80

3.5.2 Ảnh hưởng của tốc độ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may thể hiện sau khi giặt 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86

KẾT LUẬN CHUNG 87

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Ứng dụng các dạng mũi kim Groz-Beckert

Bảng 1.2: Những lỗi vải liên quan đến kim may

Bảng 3.4: Ảnh hưởng của kích thước kim đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may

đối với vải Rib sau 3 lần giặt

Bảng 3.5: Ảnh hưởng của kích thước kim đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối với vải Interlock sau 3 lần giặt

Bảng 3.6: Ảnh hưởng của mật độ vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của mật độ vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối

với vải Single sau 3 lần giặt

Bảng 3.8: Ảnh hưởng của mật độ vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối

với vải Rib sau 3 lần giặt

Bảng 3.9: Ảnh hưởng của mật độ vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối

với vải Interlock sau 3 lần giặt

Bảng 3.10: Ảnh hưởng của số lớp vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may

Bảng 3.11: Ảnh hưởng của số lớp vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối

với vải Single sau 3 lần giặt

Bảng 3.12: Ảnh hưởng của số lớp vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối

với vải Rib sau 3 lần giặt

Trang 8

Bảng 3.13: Ảnh hưởng của số lớp vải đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối

với vải Interlock sau 3 lần giặt

Bảng 3.14: Ảnh hưởng của tốc độ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may

Bảng 3.15: Ảnh hưởng của tốc độ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối với vải Single sau 3 lần giặt

Bảng 3.16: Ảnh hưởng của tốc độ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối với vải Rib sau 3 lần giặt

Bảng 3.17: Ảnh hưởng của tốc độ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối với vải Interlock sau 3 lần giặt

Trang 9

Hình 1.10: Cung Plantin treo

Hình 1.11: Vải dệt kim đan ngang

Hình 1.26: Giàn giáo bao phủ bởi lưới Raschel

Hình 1.27: Hàng dệt kim vải tổng hợp sử dụng gia cố cho đường lái xe

Hình 1.28: Vải dệt kim đan dọc cho gia cố bê tông

Trang 10

Hình 3.4: Đồ thị thể hiện mối tương quan của mật độ vải ảnh hưởng đến lỗi thủng

vải dọc đường may đối với vải Single, vải Rib, vải Interlock

Hình 3.5: Đồ thị thể hiện mối tương quan của mật độ vải ảnh hưởng đến lỗi thủng

vải dọc đường may đối với vải Rib sau 3 lần giặt

Trang 11

Hình 3.6: Đồ thị thể hiện mối tương quan của mật độ vải ảnh hưởng đến lỗi thủng

vải dọc đường may đối với vải Interlock sau 3 lần giặt

Hình 3.7: Đồ thị thể hiện mối tương quan của số lớp vải ảnh hưởng đến lỗi thủng

vải dọc đường may đối với vải Single, vải Rib, vải Interlock

Hình 3.8: Đồ thị thể hiện mối tương quan của số lớp vải ảnh hưởng đến lỗi thủng

vải dọc đường may đối với vải Rib sau 3 lần giặt

Hình 3.9: Đồ thị thể hiện mối tương quan của số lớp vải ảnh hưởng đến lỗi thủng

vải dọc đường may đối với vải Interlock sau 3 lần giặt

Hình 3.10: Đồ thị thể hiện mối tương quan của tốc độ may ảnh hưởng đến lỗi thủng

vải dọc đường may đối với vải Single, vải Rib, vải Interlock

Hình 3.11: Đồ thị thể hiện mối tương quan của tốc độ may ảnh hưởng đến lỗi thủng

vải dọc đường may đối với vải Rib sau 3 lần giặt

Hình 3.12: Đồ thị thể hiện mối tương quan của tốc độ may ảnh hưởng đến lỗi thủng

vải dọc đường may đối với vải Interlock sau 3 lần giặt

Trang 12

MỞ ĐẦU

  

Đất nước ngày càng phát triển mạnh mẽ trên tất cả mọi lĩnh vực khoa học

công nghệ và dịch vụ trong đó có ngành may công nghiệp

Ngành dệt may Việt Nam trong nhiều năm qua luôn là một trong những

ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật,

đội ngũ lao động có tay nghề ngày càng chiếm tỉ lệ lớn và sự ưu đãi từ các chính

sách nhà nước, ngành dệt may đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra

giá trị hàng hóa, vừa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Ngành dệt may Việt Nam ngày càng đổi mới và hiện đại hóa các trang thiết

bị của ngành may mặc Các sản phẩm đã có chất lượng ngày một tốt hơn, và được

nhiều thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU, và Nhật Bản chấp nhận

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp dệt may đã xây dựng được mối quan hệ gắn

bó chặt chẽ với nhiều nhà nhập khẩu, nhiều tập đoàn tiêu thụ lớn trên thế giới Bản

thân các doanh nghiệp Việt Nam cũng được bạn hàng đánh giá là có lợi thế về chi

phí lao động, kỹ năng và tay nghề may tốt Năm 2013, sản phẩm dệt may Việt Nam

xuất khẩu đến hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ với kim ngạch xuất khẩu đạt 17,9

tỷ USD; chiếm 13,6% tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam và 10,5% GDP cả nước

Tốc độ tăng trưởng dệt may trong giai đoạn 2008-2013 đạt 14,5%/năm đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất

khẩu dệt may nhanh nhất thế giới Hiện cả nước có khoảng 6.000 doanh nghiệp dệt

may; thu hút hơn 2,5 triệu lao động; chiếm khoảng 25% lao động của khu vực kinh

tế công nghiệp Việt Nam.[30]

Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và kinh

tế thế giới cũng tạo điều kiện tiếp cận thị trường tốt hơn cho hàng dệt may Trong

quá trình hội nhập phát triển, cùng với quá trình sản xuất gia công sản phẩm dệt

may cũng như các sản phẩm dệt thoi, dệt kim…

Trang 13

Trong ngành công nghiệp dệt thì dệt kim được coi là ngành non trẻ nhất Sản

phẩm dệt kim chiếm tỉ trọng không nhỏ và ngày càng có xu hướng tăng nhanh Trong các mặt hàng xuất khẩu thì hàng dệt kim có một ý nghĩa đáng kể

Để đảm bảo năng xuất và chất lượng tốt, không những tập trung đầu tư vào thiết bị công nghệ hiện đại mà còn phải đầu tư nghiên cứu những điều kiện ảnh

hưởng trong quá trình sản xuất đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm may,

các đường may lấp ráp cấu tạo nên sản phẩm, để có thể khắc phục được tình trạng

hư hỏng trong quá trình sản xuất, sớm phát hiện ra tình trạng lỗi để quản lý tốt các

khâu ở sản phẩm, đó cũng là nguyên nhân cốt lõi tạo nên một sản phẩm tốt chất

lượng và tạo nền tảng vững chắc cho các doanh nghiệp

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần đào tạo một nguồn nhân lực có tay nghề,

có chuyên môn cao, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, không ngừng tìm tòi học hỏi để

có thể vận hành quá trình sản xuất một cách thuận lợi và đem lại lợi nhuận lâu dài

cho xí nghiệp.Tuy nhiên, khi sản xuất hàng loạt đặc biệt là những sản phẩm được

sản xuất từ vải dệt kim, thì không tránh khỏi những hư hỏng, sai xót trong quá trình

lấp ráp gia công sản phẩm Vì vậy đề tài: “Nghiên c ứu ảnh hư ởng của mật đ ộ vải

và các thông số công nghệ may đ ế n lỗ i thủng vả i diệ t kim theo đư ờng may” sẽ

phần nào giúp cho các doanh nghiệp cải thiện, khắc phục các lỗi tốt hơn để sản

phẩm ngày càng hoàn hảo, đạt hiệu quả, tạo uy tín chất lượng trên thị trường may

mặc trong và ngoài nước Đề tài này là vô cùng cấp thiết phục vục trực tiếp cho

ngành may mặc và trong quá trình sản xuất, gia công sản phẩm, nhằm tránh khỏi

những rủi ro, yếu tố không cần thiết làm hư hỏng sản phẩm, mà nguyên nhân chủ

yếu là do điều kiện công nghệ và vật liệu may gây nên, vì vậy đề tài sẽ giúp cho

chúng ta sử dụng tốt và kiểm soát được các mặt hàng dệt kim may mặc trong doanh

nghiệp

Trang 14

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1 Tổ ng quan về vả i dệ t kim

1.1.1 Khái niệ m vả i dệ t kim

Vải dệt kim được tạo ra bằng sự liên kết các vòng sợi với nhau theo một quy

luật nhất định Do được tạo thành bởi các vòng sợi nên vải dệt kim thường có tính

co giãn, đàn hồi, xốp, thoáng khí và nhiều đặc tính khác hẳn so với vải dệt thoi và

Vòng sợi có thể có dạng vòng kín (H 1.2a ) (hai chân vòng được thắt kín

hoặc vắt chéo qua nhau) hoặc vòng hở (H 1.2b), (hai chân vòng không được thắt kín

và cũng không vắt chéo qua nhau) [1]

Hình 1.2 Hình các dạng vòng sợi

Vòng sợi (vòng dệt) còn có dạng vòng dệt phải (H 1.2c) hoặc vòng dệt trái

(H 1.2d) Ở vòng dệt phải các trụ vòng che khuất cung kim của vòng sợi trước

Ngược lại ở vòng sợi trái, các cung vòng (cung kim và cung platin) che khuất các

trụ vòng [2]

Trang 15

Các vòng sợi kế tiếp nhau theo hàng ngang được gọi là hàng vòng (H 1.3) và theo hàng dọc được gọi là cột vòng (H 1.4) Cùng với chiều dài vòng sợi l, bước cột vòng A và bước hàng vòng B là các thông số kỹ thuật quan trọng của vải dệt kim [2]

A Hình1 3 Bước cột vòng Hình 1.4 Bước hàng vòng

Để vải được tạo thành, các vòng sợi phải được liên kết hai chiều với nhau, thường chúng được lồng qua nhau theo hướng dọc và liên kết liền với nhau theo

hướng ngang hoặc hướng chéo Ở trường hợp liên kết theo hướng chéo, vòng sợi

của hàng vòng này có thể được liên kết liền với vòng sợi với vòng sợi của hàng vòng trên hoặc dưới nó [2]

1.1.2 Phầ n tử cấ u trúc vả i dệ t kim

1.1.2.1 Vòng dệ t

Vòng dệt ( H 1.5, 1.6) là một trong ba phần tử cấu trúc cơ bản (vòng dệt, vòng chập và vòng không dệt) của vải dệt kim Vòng dệt chỉ được tạo thành khi sợi

mới được đặt vào miệng kim thoát vòng sợi cũ (vòng sợi cũ đã được đẩy trượt ra khỏi miệng kim xuống phần thân kim) [2]

Hình1 5 Vòng dệt phải Hình 1.6 Vòng dệt trái

B

Trang 16

Hình 1.8 Vòng không dệt Vòng không dệt liên kết liền hai vòng sợi của một hàng vòng nhưng ở hai cột vòng không kề nhau Hình 1.8b mô tả trường hợp khi một kim (kim giữa) bỏ sợi ở hàng vòng trên cùng Dưới tác dụng của lực kéo cuộn vải F, đoạn sợi không bắt

được kim được kéo duỗi thẳng theo hướng hàng vòng [2]

1.1.2.4 Vòng sợi dị ch chuyể n

Vòng dịch chuyển (H1.9) là một

biến dạng của vòng sợi Vòng dịch

chuyển được tạo thành khi vòng sợi ở kim

này được dịch chuyển sang cho một kim

khác có thể ở trên cùng một giường kim

hoặc ở giường kim đối diện [2]

Hình 1.9 Kiểu dệt vòng sợi dịch chuyển

Trang 17

Vòng sợi dịch chuyển cũng là một phần tử cấu trúc vải dệt kim, được sử

dụng khá phổ biến trong kỹ thuật dệt kim đan ngang [2]

1.1.2.5 Cung platin treo

Cung platin treo được hình thành khi đem cung platin lồng ra ngoài một hoặc hai kim bên cạnh, đặt chập cùng với cung kim trong quá trình dệt (H 1.10)

Hình 1.10 Cung plantin treo

1.1.3 Phân loạ i vả i dệ t kim

Tùy thuộc vào hướng liên kết của các vòng sợi mà vải dệt kim được chia ra

thành hai nhóm lớn, đó là vải dệt kim đan ngang và vải dệt kim đan dọc [2]

Ở nhóm vải này các vòng sợi được liên kết liền với nhau theo hướng ngang

Mỗi hàng vòng thường do một sợi tạo thành, các vòng sợi trong một hàng vòng

được tạo thành nối tiếp nhau trong quá trình dệt (H 1.11) [2]

Vải dệt kim đan ngang có các kiểu dệt cơ bản:

Hình1 11 Vải dệt kim

đan ngang Hình 1.12 Vảđan dọc i dệt kim

Trang 18

1.1.3.1.1 Kiể u dệ t mộ t mặ t phả i

Kiểu đan một mặt phải là kiểu đan ngang cơ bản đơn giản nhất Mỗi hàng

vòng chỉ do một sợi tạo nên theo nguyên tắc vòng này nối tiếp vòng kia Nhìn từ

mặt phải, chỉ thấy các trụ vòng Nhìn từ mặt trái chỉ thấy các cung kim và platin bố

trí nối tiếp nhau theo hàng ngang Kiểu dệt này còn gọi là single (H 1.13).

Hình 1.13 Vải một mặt phải a) Mặt phải ; b) Mặt trái

Dệt trên máy đan ngang một giường kim [2]

Vải Single hay còn gọi là kiểu đan một mặt phải, đây là kiểu đan ngang cơ

xiên với cột vòng một góc α, gây ra hiện tượng xiên lệch cột vòng [6]

Vải dễ tháo tuột vòng có hai trường hợp tuột vòng thường thấy, tháo tuột cả

hàng vòng bằng cách cầm đầu sợi kéo ra, nếu giữa vải có sợi bị đứt hay kim bỏ mũi

các vòng sợi ở hai bên chỗ sợi đứt và các vòng cùng cột với vòng sợi bị đứt dễ bị

tuột ra [6]

Trang 19

Vải có hiện tượng quăn mép: Ở trạng thái tự do vải thường có mép dọc quăn

về phía mặt trái vải, mép ngang quăn về phía mặt phải

Vải có độ co giãn đàn hồi tương đối tốt [6]

1.1.3.1.2 Kiể u dệ t hai mặ t phả i

Vải Rib hay còn gọi là kiểu đan hai mặt phải là kiểu vải kép đan ngang cơ

bản Cả hai mặt vải chỉ nổi lên các cột vòng phải, các cột vòng trái nằm ở phía sau

các cột vòng phải không hiện rõ [6]

Phổ biến là kiểu dệt rib 1:1 còn được gọi là vải hai mặt phải Cấu trúc chỉ bao

gồm các vòng dệt, mỗi hàng vòng chỉ do một sợi tạo nên, một cột vòng phải và một

cột trái xen kẽ nhau theo tỷ lệ 1:1 Rappo kiểu dệt: Là 1x2 (một hàng và hai cột,

trong đó có một cột phải và một cột trái) (H 1.14) Được dệt dệt trên máy đan ngang hai giường kim

Hình 1.14 Vải hai mặt phải

Vải trơn hai mặt phải, dày gấp hai lần vải single, đàn hồi cao không quăn mép và ít tuột vòng hơn vải single, hiệu ứng hai mặt các cột vòng trái nhìn thấy

được ở cả hai mặt nên tạo thành các sọc dọc gọi là Rib

Vải Rib có tính đàn hồi co giãn theo chiều ngang rất lớn và độ dày lớn Tính

tháo tuột vòng: vải Rib 1x1 chỉ tháo tuột vòng theo hướng ngược chiều đan, không

quăn mép vải Ứng dụng làm cổ áo, bo áo, tay áo, quần áo mặt sát người, trang trí

[6]

Trang 20

1.1.3.1.3 Kiể u dệ t interlock

Mỗi hàng vòng được tạo nên bởi hai đường dệt Mỗi đường dệt với một sợi

và trên cả hai giường kim, theo nguyên tắc cách kim 1:1, cấu trúc từng đường dệt

giống kiểu dệt Rib 1:1 Các đường dệt của hệ sợi này được chặn theo các hướng bởi

đường dệt của hệ sợi kia nhưng không lồng vòng với nhau (H1.15a) Hình 1.15b là

cấu tạo mặt cắt ngang của loại vải interlock [2, 4, 5]

Hình 1.15 Vải interlock Dày gấp 2 lần vải single đàn hồi cao hơn vải single và thấp hơn vải Rib,

không quăn mép và ít tuột vòng hơn vải Rib, hiệu ứng hai mặt phải các cột vòng trái

không nhìn thấy ở cả hai mặt vải

Interlock là kiểu đan dẫn xuất của kiểu đan Rib, kiểu đan này được sử dụng

rất rộng rãi để dệt vải may áo quần mặt lót và mặt ngoài [6]

Vải Intrlock không quăn mép, vải bóng mịn, độ giãn thấp Thực tế vải

interlock ít bị tuột vòng, tính tuột vòng của vải chỉ tháo được theo hướng ngược

chiều đan [2,6]

1.1.3.2 Vả i dệ t kim đan d ọc

Ở nhóm vải này, các vòng sợi có thể được liên kết liền với nhau theo hướng chéo hoặc hướng dọc Mỗi hàng vòng được tạo thành bằng một hoặc nhiều hệ sợi,

trong đó mỗi sợi thường chỉ tạo ra một vòng sợi của hàng vòng Tất cả các vòng sợi

của một hàng vòng đều đồng loạt được tạo thành trong quá trình dệt (H 1.12) [2]

Vải dệt kim đan dọc có các kiểu dệt cơ bản: Kiểu dệt Xích, kiểu dệt Tricôt và

kiểu dệt Atlat…

Trang 21

1.1.3.2.1 Kiể u dệ t Xích

Trong kiểu dệt Xích mỗi sợi chỉ đặt cho một kim duy nhất trên tất cả các

hàng vòng, các cột vòng không có liên kết ngang, nên không tạo ra tấm vải mà chỉ

tạo ra các dây xích rời rạc và đƣợc gọi là kiểu dệt xích Có thể đặt sợi kiểu vòng

đóng (H 1.16) hoặc vòng mở (H 1.17)

Rappo kiểu dệt xích vòng đóng là 1x1 (1 hàng và 1 cột) còn vòng mở là 2x1 (2 hàng và 1 cột)

Hình 1.16 Kiểu dệt xích dạng vòng đóng

Hình 1.17 Kiểu dệt xích dạng vòng mởKiểu dệt xích dùng độc lập chỉ tạo ra dây, nhƣng đƣợc dùng nhiều trong các

kiểu dệt kết hợp [2]

Trang 22

1.1.3.2.2 Kiể u dệ t Tricot

Kiểu dệt Tricot được tạo ra bằng phương pháp đặt sợi luân phiên cho hai kim

cạnh nhau Tùy theo kiểu đặt sợi cho kim mà Tricot có dạng vòng kín và Tricot

vòng hở (H 1.18)

Tricôt vòng kín Tricôt vòng mở

Hình 1.18 Kiểu dệt Tricôt Tính chất vải: Các trụ vòng bị kéo nghiêng từ hàng này sang hàng khác, sử

dụng ít nguyên liệu, mỏng và nhẹ, có độ co giãn và đàn hồi cao theo cả hai hướng

tuy nhiên thấp hơn vải đan ngang [2]

1.1.3.2.3 Kiể u dệ t Atlat

Kiểu dệt Atlat được tạo ra bằng phương pháp đặt sợi tuần tự cho các kim,

thông thường không thể thực hiện được việc đặt sợi tuần tự mãi theo một hướng nên

ở kiểu dệt Atlat cứ sau một số hàng vòng nhất định hướng đặt sợi lại được thay đổi Đây chính là kiểu dệt được tạo ra bằng cách kết hợp phương pháp đặt sợi tuần tự

với phương pháp đặt sợi luân phiên cho các kim Tùy theo kiểu đặt sợi cho kim mà

kiểu dệt Atlat có dạng vòng đóng hoặc vòng mở.[2]

Hình 1.19 Kiểu dệt atlat dạng vòng đóng

Trang 23

Hình 1.20 Kiểu dệt atlat dạng vòng mở

1.1.4 Đặ t đi ểm của vải dệ t kim

1.1.4.1 Tính tuộ t vòng của vả i dệ t kim[2]

Tính tuột vòng là một trong các nhược điểm lớn của vải dệt kim Nó ảnh

hưởng xấu không chỉ đến các tính chất gia công mà còn cả đến các tính chất sử

dụng của vải Ở vải dệt kim, các vòng sợi có cung kim tự do điều có nguy cơ tuột

vòng Sự tuột vòng làm cho vải bị phá hủy dần ngay cả khi sợi không bị đứt Sự tuột

vòng của vải dệt kim chỉ có thể được khắc phục triệt để bằng các phương pháp phi

dệt kim, ví dụ bằng phương pháp dính kết…Tính tuột vòng có thể được hạn chế

bằng sự lựa chọn hợp lý về nguyên liệu dệt, cấu trúc và thông số kỹ thuật của vải

(vải dệt càng dày vòng sợi càng khó tuột) hoặc bằng phương pháp xử lý định hình

vải

Vải dệt kim có thể có các biên không tuột vòng, ví dụ đầu tấm và hai biên

dọc Ở biên ngang trên, sau khi được trút khỏi các kim, các vòng sợi đều có cung

kim tự do nên điều có nguy cơ bị tuột vòng Để khắc phục hiện tượng này, Đối với

các sản phẩm cắt may có thể sử dụng phương pháp may hoặc xâu sợi qua các cung

sợi tự do [2]

1.1.4.2 Tính quăn mép c ủa vải dệ t kim

Tính quăn mép cũng là một nhược điểm của vải dệt kim Tuy nhiên không

phải tất cả các loại vải dệt kim đều có tính quăn mép Tính chất này được biểu hiện

Trang 24

rõ rệt nhất ở vải một mặt phải Ngoài ra, một số loại vải khác cũng có thể có tính

quăn mép Tính quăn mép của vải được tạo ra bởi nội lực biến dạng đàn hồi của sợi

Ở vải một mặt phải dệt trơn các mép biên ngang có xu hướng quăn sang mặt phải, còn các mép dọc có xu hướng quăn sang mặt trái của vải Hai xu hướng biến

dạng đối lập nhau này sẽ triệt tiêu lẫn nhau ở phần giữa của mảnh vải nên ở đó

không xuất hiện hiện tượng “quăn mép”

Các loại vải kép với hai mặt vải (trước và sau) giống nhau hầu như không bị

quăn mép Hiện tượng quăn mép có chăng chỉ được biểu hiện dưới dạng uốn sóng

của các hàng vòng đối với vải hai mặt phải hoặc các cột vòng đối với vải hai mặt

trái Sự cân bằng của hai mặt vải có thể sẽ bị phá vỡ nếu như chúng được tạo ra

bằng các vòng sợi có chiều dài khác nhau hoặc bằng các phần tử cấu trúc khác

nhau Trong trường hợp như vậy, kể cả các loại vải đan ngang hai mặt phải,

Interlock, đan ngang hai mặt trái hay đan dọc hai mặt phải cũng đều có thể bị quăn

mép [2]

1.1.4.3 Tính kéo rút sợi của vả i dệ t kim

So với vải dệt thoi, tính kéo rút sợi của vải dệt kim biểu hiện rõ rệt và nguy

hiểm hơn Hiện tượng kéo rút sợi xảy ra với xác suất khá cao và thường gây ra cho

vải các dạng lỗi về cấu trúc rất khó khắc phục [2]

1.1.4.4 Biế n dạ ng kéo của vả i dệ t kim

Các đặt trưng biến dạng kéo của vải, có thể được xác định thông qua các quá

trình thử kéo một chiều hoặc hai chiều Dựa vào biến dạng kéo ta có thể xác định

được độ bền và độ giãn đứt của vải dệt kim [2]

1.1.4.5 Biế n dạ ng uố n của vả i dệ t kim

Đặc trưng biến dạng uốn của vải cũng rất quan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếp

đến nhiều tính chất sử dụng của vải như độ mềm mại, độ nhàu, độ đàn hồi… Đặc

trưng biến dạng uốn của vải có thể được xác định bằng phương pháp đo mômen uốn

M0 (uốn ngang) hoặc bằng lực nén trong mặt phẳng vải (nén chính tâm) [2]

Trang 25

1.1.4.6 Biế n dạ ng trư ợt của vải dệ t kim

Mặc dù có ý nghĩa thực tiễn nhưng các tính chất biến dạng trượt của vải dệt

kim trong nhiều trường hợp vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu đầy đủ

Để xác định biến dạng trượt (biến dạng gốc) của vải, mẫu thử được gây tải

bằng ứng suất tiếp Thử trượt nhiều chu kỳ sẽ cho ta các đường cong biến dạng

tương tự như trường hợp thử uốn [2]

1.1.5 Ứng dụng của vả i dệ t kim

Vải dệt kim và công nghệ dệt kim đóng vai trò quan trọng trên các lĩnh vực

dệt kỹ thuật, y tế và các lĩnh vực khác Tầm quan trọng của kỹ thuật dệt là rất lớn và

ngày càng tăng Các chuyên gia ước tính rằng tỷ lệ tăng hàng năm những ứng dụng

của vật liệu dệt may là 3,8% ở mức trung bình và mức tiêu thụ trong mỗi lĩnh vực được dự đoán là tăng trưởng Khoảng một phần ba số lượng tiêu thụ chất xơ của thế

giới được sử dụng trong sản xuất hàng dệt kỹ thuật [22, 23]

Vải dệt kim đan dọc đóng vai trò quan trọng nhất trong số các vải dệt kỹ

thuật Các loại vải này được thực hiện trên giường ba tầng, Raschel, crochet Sản

phẩm của các máy này có thể được sử dụng dệt lưới hoặc băng, nhưng cũng như vật

liệu gia cố trong vật liệu tổng hợp hoặc vật liệu cho nhiều lớp vải hoặc tráng phủ

[22, 23]

Tuy nhiên, bên cạnh công nghệ dệt kim sợi dọc, các sản phẩm quan trọng

cũng được thực hiện trên các máy đan sợi ngang, chủ yếu trên máy dệt kim tròn,

Giường dệt kim phẳng, không thể bỏ qua một trong hai [22, 23]

Vải dệt kim được ứng dụng vào các lĩnh vực sau:

1.1.5.1 Vả i dệ t kim dùng trong công nghiệ p

Vả i Spacer

Hai lớp bề mặt của vải đệm thường được liên kết bởi các monofilament

tương đối dày làm cho vải đàn hồi khi ép theo hướng dày Đây là lý do quan trọng

nhất khiến các loại vải spacer có thể tìm thấy nhiều lĩnh vực ứng dụng Vải có thể

thay thế bọc ở ghế hoặc giường, trong các thiết bị hỗ trợ chỉnh hình, trong áo ngực

và giày Vải có thể phục vụ trong trang phục thông minh như cách nhiệt hoặc để

Trang 26

hình thành các đoạn thông gió Như một loại vải vải địa kỹ thuật spacer có thể được

sử dụng để dẫn nước ra từ đất Trong sản xuất của vật liệu tổng hợp được sử dụng

trong việc xây dựng ngành công nghiệp xe hay con tàu nào có thể làm việc như tăng cường inlay Sử dụng thích hợp sợi hoặc với ứng dụng điều trị đặc biệt nó có thể

dẫn điện, chống cháy, kháng khuẩn vvv [22]

Hình 1.21 Vải Spacera) Raschel, b) circular knitted, c) V- giường dệt kim phẳng

Vả i dệ t kim trong quầ n áo chức năng

Vải dệt kim ứng dụng may các loại quần áo thông dụng, ngoài ra còn có thể

tạo ra được các thành phần quan trọng của quần áo chức năng Ví dụ, vải đệm có

thể được sử dụng làm quần áo chức năng, do cấu trúc rỗng của nó, cho phép thông

gió bên trong may mặc hoặc nó có chức năng đàn hồi theo hướng dày, bảo vệ chống

lại áp lực hoặc va chạm Đây là lý do tại sao vải này là một thiên hướng cho lớp lót

của quần áo bảo hộ đi xe máy Các đặc trưng của loại vải spacer có một khoảng

cách giữa hai bề mặt của nó, nhưng chúng có thể được springily ép với nhau cho

phép sử dụng chúng để chuyển đổi điện nếu điện sợi dẫn điện được sử dụng trong

hai bề mặt bị cô lập Khi nó kết nối với nhau theo áp một tín hiệu điện có thể được

tạo ra Ngoài cảm biến áp lực có thể được xây dựng vào giữa các bề mặt Cáp có thể

được dẫn dắt trong rỗng bên trong

Lót, quần, vớ được làm từ loại vải dệt kim đàn hồi xác với cơ thể và nếu bộ

cảm ứng gắn chặt vào chúng, nó có thể vận chuyển tín hiệu các trạng thái của cơ thể

(mồ hôi, mạch, tần số thở, vv)

Phát triển đáng chú ý đang diễn ra tại Hungary với các loại vải dệt kim có

chứa sợi kim loại linh kiện để sản xuất đồ lót bảo vệ chống lại bức xạ điện từ cũng

Trang 27

như với các loại đồ lót có chứa sợi modacrylic hoặc carbon để làm các sản phẩm

may mặc dệt kim chống cháy Các sản phẩm làm từ sợi aramide chịu nhiệt trong

môi trường làm việc nóng Ngoài ra vải dệt kim còn được ứng dụng trong các

nghành công nghệ an toàn và cả trong quân sự [22]

Hình 1.22 Ứng dụng quần áo chức năng thông minh

1.1.5.2 Vả i dệ t kim dùng trong nông nghiệ p

Vải dệt kim dùng trong nông nghiệp sản xuất lưới đánh cá và làm nhà lưới

Dùng vải lưới với các cấu trúc khác nhau để sản xuất lưới bảo vệ, nhà lưới dùng

làm nhà thân thiện môi trường giảm bớt ánh nắng mặt trời, lưới đánh bắt cá tại một

thị trường lớn ngoài ra còn tạo ra lưới dùng để đánh bắt cá nhỏ

Lư ới: Lĩnh vực ứng dụng của lưới là rất rộng Nông nghiệp, đánh cá, đóng

gói, vận chuyển, thể thao, bóng, công nghệ, xây dựng, y tế, phẫu thuật, công nghệ

an toàn và quân sự Nhiều lưới trong số những lưới được làm raschel hoặc công

nghệ đan bằng que lợi thế lớn trong số đó là rằng chúng không chứa mắt lưới (H

1.26) Điều này làm cho các mạng lưới dễ dàng hơn để xử lý vì các lớp không nhô

lên và không có nút thắt có thể gây tổn hại cho tốt được đóng gói vào lưới [22]

Hình 1.23 Lưới Raschel không chứa mắt lưới

Trang 28

1.1.5.3 Vả i dệ t kim dùng trong y tế

Ngày nay, ngành dệt may được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau và

mục đích cũng khác nhau Đặc biệt là ngành y tế, một phần quan trọng của ngành

công nghiệp dệt may là y tế, vệ sinh và ngành y tế Sự phát triển và cải tiến công nghệ trong ngành dệt may cũng như lĩnh vực y tế đang được mở rộng Số lượng các

ứng dụng trong lĩnh vực này là rất lớn và đa dạng Các ngành công nghiệp dệt may

y tế đa dạng hóa với các vật liệu mới cùng với những thiết kế sáng tạo Gần đây, ứng dụng dệt may đã bắt đầu đi xa hơn việc chăm sóc vết thương thông thường, tấm lót không kiểm soát, vữa trát tường…Nhiều loại hình thức dệt, không dệt, dệt kim

cũng được phát triển [22, 23, 27]

Mặt nạ phẩu thuật Chỉ phẩu thuậtMô ghép mạch máu

Nệm y khoa Dây chằng nhân tạo Khớp giả trên xương

Trang 29

Da nhân tạo Tim nhân tạoHình 1.24 Hình một vài ví dụ của sản phẩm dệt may y tế [27]

Vải dệt kim đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực điều trị y tế, sản xuất ra

vật liệu làm các loại quần áo, lót, vớ, cho bác sĩ và y tá tại các bệnh viện và phòng

khám Nhưng đôi khi đó không phải là những sản phẩm thông thường, chúng được

làm từ các loại sợi hoàn thiện, làm cho nó có tính kháng khuẩn chống lại nhiễm

trùng hoặc chống lại các mùi mồ hôi khó chịu Ngoài ra, còn sản xuất các loại băng

(cả cứng và đàn hồi), vớ phẫu thuật, một số bộ phận của thiết bị hỗ trợ chỉnh hình ở

(đầu gối, cổ tay, khuỷu tay, niềng răng, bắp chân và thắt lưng hỗ trợ, vv…) cũng

được thực hiện bằng công nghệ dệt kim Điều quan trọng ứng dụng các loại vải

spacer sản xuất nệm giường, bàn mổ và xe lăn [22, 23]

Hình 1.25 Sản phẩm cấy ghép a) Mạch máu Artifitial, b) Lưới phẫu thuật, c) Van tim nhân tạo

Lĩnh vực ứng dụng lớn trong y tế của vải dệt kim đó là cấy ghép trong phẫu

thuật: mạch máu nhân tạo (có thể là cũng ở dạng Y), mắt lưới phẫu thuật (thực hiện

trên máy tricot), trải van tim nhân tạo, bộ lọc thẩm tách, làm băng trở hổ trợ, làm hồ

trong y tế vv…(H 1.26) [22,23]

Trang 30

1.1.5.4 Vả i dệ t kim dùng làm vả i đ ị a kỹ thuậ t

Vải địa kỹ thuật là những vật liệu dệt tấm, được thiết kế để sử dụng trong các

ứng dụng công trình dân dụng như kiểm soát xói mòn, gia cố đất, tách, lọc và thoát

nước…Vải địa kỹ thuật được dự báo sẽ là khu vực phát triển nhanh nhất trong thị

trường đối với hàng dệt kỹ thuật Ít nhất 70% của tất cả các loại vải địa kỹ thuật rơi

vào loại vải địa kỹ thuật không dệt và ít nhất 25% được dệt sợi dọc cả dệt kim và

cấu trúc sợi ngang dệt kim được sử dụng trong sản xuất vải địa kỹ thuật

Vải dệt kim được sản xuất ra vải dùng trong đê điều đường xá, lưới dùng để

bảo vệ đường bờ biển đê điều, làm các bể chứa nước các bể này được dệt 2 lớp,

giữa có một lớp trên sử dụng lớp polyester chứa nước bảo đảm độ bền Sản xuất ra

các túi và được lấp đầy bằng xi măng bảo vệ đê điều ngăn chặn nước tràn vào thành

phố Vải địa kỹ thuật spacer có thể được sử dụng để dẫn nước ra từ đất [22, 23]

Ngành xây dựng là một thị trường lớn cho hàng dệt và cũng cho các loại vải dệt kim trong số đó Xung quanh các tòa nhà được xây dựng mới hoặc cải tạo các

giàn giáo thường được phủ bằng lưới Raschel (H 1.26) làm bằng Băng

Trang 31

Nhiều tòa nhà, với những mái nhà tạm thời, có mái nhà làm bằng vải dệt (sân

vận động thể thao, hội trường cho các chức năng khác nhau…) Nếu mái nhà này

được làm từ vải dệt kim song phương hoặc đa trục, cấu trúc này của vải dệt kim được sử dụng với lớp phủ chống thấm nước và chống thấm nước Khu vực rất lớn,

hàng trăm mét vuông có thể được bao phủ bởi các loại vải như vậy [22, 23]

Hình 1.28 Vải dệt kim đan dọc cho gia cố bê tông

Một ứng dụng có thể có của các loại vải dệt kim trong xây dựng là bê tông

cốt thép dệt Có cấu trúc dệt kim đan dọc phát triển đặc biệt cho mục đích này giống

như thể hiện trong (H 1.28) Dệt được gia cố bê tông có lợi thế mà nó là nhẹ hơn

nhiều so với các gia cố bằng các thanh thép

1.1.5.6 Vả i dệ t kim dùng làm vả i gia dụng và nộ i thấ t

Vải dệt kim thường được sử dụng trong may mặc, các sản phẩm đồ lót, áo

khoát ngoài, làm quần áo thể thao, làm các loại vải trang trí và dùng trong nội thất

[3]

Hình 1.29 Vải dùng trong gia dụng và nội thất

Trang 32

1.1.5.7 Vả i dệ t kim dùng làm cố t gia cư ờng

Làm cốt gia cường vật liệu composite, cốt bằng thủy tinh hoặc sắt thép, làm

cốt dệt dùng trong các vị trí có độ bền cao

Hình 1.30 Vải dệt kim dùng làm cốt gia cường

1.2 Tổ ng quan về hiệ n tư ợng thủng vải dọc đư ờng may

1.2.1 Giới thiệ u hiệ n tư ợng thủng vải dọc đư ờng may

1.2.1.1 Các sả n phẩ m quầ n áo đư ợc làm từ vải dệt kim

Sản phẩm dệt kim là loại sản phẩm sử dụng chất liệu vải dệt kim làm thành

phần chính (nguyên liệu) trong thành phầm cấu tạo của sản phẩm

Công nghệ sản xuất sản phẩm dệt kim là một phân nhánh của công nghệ dệt Các

doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dệt kim có thể sản xuất các loại vải dệt kim, các

sản phẩm dệt sẵn, sản phẩm mặc ngoài hay sản phẩm mặc lót, găng tay kín hoặc hởngón, mũ đan hoặc các loại khăn,các vật dụng y khoa và sản phẩm của các ngành

công nghiệp khác Sản phẩm dệt kim thường được dệt bằng các loại sợi như cotton, len và các loại sợi nhân tạo khác [3]

Quần áo mặc bên ngoài Quần áo đêm

Trang 33

Quần áo thể thao Quần áo lót, tất chân

Đồ lót định hình

Hình 1.31 Sản phẩm từ vải dệt kim

1.2.1.2 Các hiệ n tư ợng thủng vải dọc đư ờng may

a Các lỗ i vả i dệ t kim [13, 15, 19, 20, 27]

Ngày nay chất lượng vải dệt kim ngày càng được chú trọng và là vấn đề quan

trọng trong sản xuất Do đó, để tránh loại bỏ vải các nhà máy dệt kim phải liên tục

sản xuất ra các loại vải chất lượng cao Việc phát hiện các lỗi vải trong quá trình sản

xuất vải dệt kim, trên máy dệt kim tròn đóng vai trò quyết định cho việc cải thiện chất lượng và năng suất Bất kỳ biến động nào trong quá trình dệt kim điều cần

được nghiên cứu và hiệu chỉnh đúng Chất lượng sản phẩm có thể được cải thiện và

chi phí tiêu hao được giảm thiểu bằng việc giám sát quá trình dệt trên máy dệt kim

tròn

Các lỗi vải được dệt trên các máy, có cấp máy cao rất khác nhau về bản chất

và ngoại quan, thường thể hiện trên mặt vải Các lỗi vải có thể xuất hiện không chỉ

do quá trình dệt mà còn do chất lượng sợi, chất lượng nhuộm và hoàn tất

Có thể phân biệt các dạng lỗi vải dệt kim như sau:

Trang 34

- Các lỗi vải liên quan đến sợi: Bề mặt vải có chỗ bị dày mỏng không đồng

điều, tương ứng với một đoạn sợi mà có độ mảnh thực sự thấp hơn hoặc cao

hơn phần còn lại của sợi Vết bẩn bông, các vết bẩn đậm màu, không thể phát

hiện được trên vải bông mộc mà xuất hiện sau nhuộm màu nhạt

- Các lỗi vải liên quan đến quá trình dệt: Sọc dọc, sọc ngang, xiên vặn vải, mất

vòng sợi, thủng vải, dính xơ bay trong sợi, mối nối của sợi trong vải, tuột vải,

vết bẩn dầu, lỗi mất sợi, xơ ngoại lai…

- Các lỗi vải liên quan đến hoàn tất: Vải có vón rút, lỗi lệch màu, lỗi loang

màu, các vết bẩn silicon, sợi bị kéo rút, vải bị mài sờn và rách, lỗi không cào

nỉ…

b Lỗ i thủng vả i dệ t kim theo đư ờng may

Hiện tượng thủng vải dọc đường may là hiện tượng khi lấp ráp các đường may cấu tạo nên sản phẩm kim may sẽ xâm nhập vào vải làm đứt sợi trong vải hoặc

đứt một phần của sợi [8, 29]

Nếu kim đâm xuyên giữa sợi thì sẽ làm đứt sợi ngay lập tức

Nếu kim đâm xuyên bên cạnh của sợi thì sợi chỉ đứt 1 phần và trong quá

trình sử dụng sản phẩm được giặt nhiều lần thì phần sợi còn lại sẽ bị đứt hoàn toàn

Hiện tượng thủng vải dọc đường may sẽ làm đứt sợi dẫn đến tuột vòng sợi

trong vải dẫn đến vải bị thủng lỗ (H 1.32)

Hình 1.32 Hiện tượng thủng vải dọc đường may

1.2.2 Các yế u tố ả nh hư ởng đ ế n hiệ n tư ợng thủng vải dọc đư ờng may

Việc lựa chọn loại kim may, chi số của chỉ khâu, độ ẩm tương đối của không

khí, cũng như độ dày và mật độ vải dệt kim đóng một vai trò quan trọng trong quá

trình công nghệ may Nếu lựa chọn các yếu tố trên đúng cách thì giảm được các lỗi

Trang 35

vải dệt kim trong quá trình may đem lại năng suất cao trong quá trình gia công sản

suất [28]

Mặc dù trình độ kỹ thuật rất cao và tự động hóa trong quá trình may mặc sản

xuất, đặc biệt là trong sản xuất hàng dệt kim, nhưng nếu đường may kém chất

lượng, lý do này chưa đủ vì còn liên quan đến chất lượng vật liệu, nếu lỗi được phát

hiện muộn, điều này sẽ ảnh hưởng đến năng xuất và chất lượng của sản phẩm từ đó

ảnh hưởng đến uy tính của xí nghiệp Vì vậy, cần phải phát hiện và xử lý kịp thời tất

cả những lỗi xảy ra trong các quy trình công nghệ may hàng dệt kim [28]

Nguyên nhân gây nên lỗi thủng vải dệt kim theo đường may do các nguyên

nhân chủ yếu sao:

Tốc độ may và mật độ may của máy may, số lượng các lớp của vật liệu may,

sức căng sợi trong quá trình may, kích thước kim may và hình dạng của các mủi

kim may là thông số rất quan trọng trong quá trình may của vải dệt kim Khi may

vải dệt kim, nhiệt độ may của máy may có thể làm hỏng vật liệu tại vị trí may do ma

sát giữa kim may và vật liệu, sẽ làm hư hỏng và có thể bị đứt vòng sợi trong quá

trình sử dụng mà ta có thể nhìn thấy được những lỗ thủng vải dệt kim theo đường

may

Kích thước kim có tầm quan trọng nổi bật trong số rất nhiều yếu tố ảnh

hưởng đến quá trình sản xuất cũng như các sản phẩm Kích thước kim và mũi kim,

hình dạng của kim đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình may Trước khi

lựa chọn một cách phù hợp mũi kim, cần thiết để xác định kích thước kim may, còn

phụ thuộc vào loại chỉ sử dụng [28, 31]

Chỉ may đóng vai trò ảnh hưởng trong các dạng đường may, kích thước của

lỗ kim và hình dạng mũi kim may chủ yếu được sử dụng là kim nhỏ,và kim có dạng

mũi kim đầu tròn [7, 31]

Tác động của kim may xuyên qua vật liệu chủ yếu dựa trên các ma sát xảy ra

giữa các chi tiết máy may công nghiệp và kim may, và sự xâm nhập cao nhất của

kim may xảy ra tại thời điểm khi cây kim may xuyên qua vật liệu may, nên được

xem xét đặc biệt với các loại vải dệt kim [28]

Trang 36

Một trong những thông số quan trọng nhất nữa trong may hàng dệt kim cũng

là độ ẩm tương đối của không khí ảnh hưởng tới chất lượng của các đường may, bởi

vì nếu độ ẩm không khí tương đối thấp, nó tạo tĩnh điện ảnh hưởng xấu đến vòng

sợi trong vải dệt kim [28]

1.2.2.1 Kim may

Kim may có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình công nghệ may Nói cách

khác chất lượng sản phẩm vượt trội “kim may” chính là điều kiện tiên quyết của

quy trình sản xuất [18, 28]

Việc lựa chọn đúng kim máy may là một trong những yêu cầu quan trọng

nhất, để đi đến lựa chọn đúng đắn và phù hợp với các loại vải thì cần phải tìm hiểu

về tính chất, cũng như những ứng dụng cụ thể của từng loại kim để sử dụng cho hợp

Ba loại kim may thường được sử dụng may hàng dệt kim của hãng sản xuất

kim Groz-Beckert

- SAN 10 với mũi may hình nón thông thường

- SES với mũi may nhỏ hình tròn

- SUK với mũi may trung bình hình tròn

Mũi kim SES và SUK được sử dụng thường xuyên nhất may hàng dệt kim

Kim SAN 10 với kích thước của thiết kế mới cho mũi may nhỏ ít bị lỗi vải

trong quá trình may

Kích thước của kim là liên quan đến việc thực hiện đường may Ivanov và

McNamara [25] đã chỉ ra rằng nếu mật độ may thiết lập 15 mũi may / inch Kim

(283 ° C) điều này sẽ làm đứt sợi trong vải và dẫn đến lỗi thủng vải theo đường may

Các bộ phận kim: Đặc điểm vật lý

Trang 37

Hình 1.33 Các bộ phận kim may [17]

Một kim có những bộ phận khác nhau để thực hiện các chức năng khác nhau

trong các hoạt động may như sau: [17]

- Butt: Gót kim

- Shank; Blade: Phần thân kim

- Long groove: Rãnh dài ở một bên của thân kim để bảo vệ chỉ

- Short groove: Rãnh ngắn ở phía bên còn lại của kim

- Eye: Lỗ kim để xâu chỉ qua

- Scarf (Clearance): Cạnh vát (rãnh ngắn)

- Point: Mũi kim

- Tip: Chóp của mũi kim

Mỗi hệ thống kim thường sẽ có từ 6-8 kích thước có sẵn, và trong các hệ thống phổ

biến hơn có thể lên đến 15 kích cỡ, với mỗi hệ thống kim may và kích cỡ được có sẵn sẽ cho một loạt các mũi kim khác nhau

Một kim máy may được xác định với ba tham số:

- Hệ kim

- Mũi kim

- Kích thước kim

 Hệ kim:

Trang 38

Một hệ thống kim xác định kích thước của một cây kim để phù hợp với các

loại máy Tùy thuộc vào máy may và chất liệu vải, kim may sẽ được thiết kế với

những biến đổi cho phù hợp với mục đích sử dụng…

 Mũi kim:

Mũi kim được chia thành hai loại:

- Mũi kim tròn

- Mũi kim cắt đứt sợi trong vải

Có được khoảng hai mươi lỗ kim

tròn khác nhau Có sẵn trong sáu kim

đang được sử dụng phổ biến

Hình 1.34 Các dạng mũi kim may [17]

- Ứng dụng mũi kim tròn [17 ]

Mũi kim này được sử dụng cho các loại vải thông thường với đường may

tiêu chuẩn như nó đẩy sợi sang một bên

Mũi kim SPI

hơn, giúp thiết lập một mũi thẳng và giảm thiểu vết rạn đường may

Thường được sử dụng cho xơ micro và có mật độ dệt vải, vật liệu tráng phủ,

cổ áo và cổ tay áo sơ mi

Mũi kim SES

Mũi kim này được sử dụng để may vải dệt kim trọng lượng nhẹ Nó đôi khi

được sử dụng cho denim tốt và ánh sáng, mật độ dệt nguyên liệu để tránh làm hỏng vật liệu

Mũi kim SUK

Mũi kim này được sử dụng để may vải dệt kim có trọng lượng trung

bình Nó cũng được sử dụng để cho vải trung đến thô vải Jean, đặc biệt sandwashed

và stonewashed lớp

Trang 39

Mũi kim SKF

Mũi kim này được sử dụng cho hàng dệt kim thô và dày đặc cho may dệt đàn

hồi (nó sẽ không đẩy các sợi đàn hồi qua một bên)

Mũi kim SKL

Được sử dụng để may hàng dệt kim rất thô

- Ứng dụng mũi kim cắt đứt sợi:

Mũi kim sắc như dao, các dạng mũi kim này với một loạt các hình dạng mặt

cắt ngang chẳng hạn như ống kính, hình tròn, hình tam giác và hình vuông Chúng

có thể được sử dụng trong khi may dày đặc, không dựa vào chất liệu vải Các mũi

kim xuyên qua các vật liệu dễ dàng hơn các loại mũi kim tròn do đó tạo ra ít nhiệt kim Có khoảng 11 mũi kim đang được sử dụng thường xuyên

Dưới đây là các mũi kim may của hãng Groz-Beckert, đặc điểm kỹ thuật và

mềm (FST 401 và 406)

Trang 40

Ứng dụng: Áo khoác, váy

lót, áo len sợi mịn

Áo len, ren, đồ lót, vải thêu

Schiffli

Áo len, áo khoác nhẹ

 Kích thước kim và độ dày của kim

Kích thước của một kim thường được thể hiện bằng một trong hai cách Một phương pháp là có số liệu (Nm) Điều này thể hiện đường kính kim

Ví dụ, một kim với Nm 110 thì đường kính là 1,1 mm vậy độ dày của kim là

1.1mm, trong khi một cây kim Nm 50 là một nửa milimét trong đường kính [17]

Hình 1.35 Kích thước kim [17]

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễ n Tuấ n Anh (2008), Giáo trình Nguyên phụ liệ u may, NXB. Đ ạ i họ c Quố c gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên phụ liệu may
Tác giả: Nguyễ n Tuấ n Anh
Nhà XB: NXB. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
2. Lê Hữ u Chiế n (2003), Cấ u trúc vả i dệ t kim, NXB. Khoa họ c và Kỹ Thuậ t, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc vải dệt kim
Tác giả: Lê Hữ u Chiế n
Nhà XB: NXB. Khoa học và Kỹ Thuật
Năm: 2003
3. Trầ n Thanh Hương (2013), Giáo trình công nghệ sả n xuấ t sả n phẩ m dệ t kim, Trƣ ờng Đ ạ i Họ c Sƣ Ph ạ m Kỹ Thuậ t Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ sản xuất sản phẩm dệt kim
Tác giả: Trầ n Thanh Hương
Năm: 2013
5. Nguyễ n Trung Thu (1999), Vậ t liệ u dệ t, NXB. Đ ạ i họ c Bách Khoa Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu dệt
Tác giả: Nguyễ n Trung Thu
Nhà XB: NXB. Đại học Bách Khoa Hà Nội
Năm: 1999
6. Huỳ nh Văn Trí (2003), Công nghệ dệ t kim phầ n đan ngang , NXB. Đ ạ i họ c Quố c gia TP. Hồ Chí Minh.Tiế ng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ dệt kim phần đan ngang
Tác giả: Huỳ nh Văn Trí
Nhà XB: NXB. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Tiếng Anh
Năm: 2003
7. A & E Innovate.Create. Deliver (2010), “Sewing Stretch Knit Fabrics”, American Technical Bulletin, pp. 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sewing Stretch Knit Fabrics”, "American Technical Bulletin
Tác giả: A & E Innovate.Create. Deliver
Năm: 2010
8. A & E Innovate.Create. Deliver (2010), “Reducing Needle Cutting on Knits”, American Technical Bulletin, pp. 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reducing Needle Cutting on Knits”, "American Technical Bulletin
Tác giả: A & E Innovate.Create. Deliver
Năm: 2010
9. A & E Innovate.Create. Deliver (2010), “Stitches Per Inch (Spi) - What You Should Know”, American Technical Bulletin, pp. 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stitches Per Inch (Spi) - What You Should Know”, "American Technical Bulletin
Tác giả: A & E Innovate.Create. Deliver
Năm: 2010
10. A & E Innovate.Create. Deliver (2010), “Minimizing Needle Heat”, American Technical Bulletin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minimizing Needle Heat”
Tác giả: A & E Innovate.Create. Deliver
Năm: 2010
11. Alime Ash Illeez a* , Eylen Sema Dalbas1 b , Gonca Ozcelik Káyeri a (2015), “Improving of Sewability Properties of Various Knitte d Fabrics with the Softeners”, Procedia - Social and Behavioral Sciences, Vol.195, pp. 2786- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improving of Sewability Properties of Various Knitted Fabrics with the Softeners”, "Procedia - Social and Behavioral Sciences
Tác giả: Alime Ash Illeez a* , Eylen Sema Dalbas1 b , Gonca Ozcelik Káyeri a
Năm: 2015
13. Bessem Kordoghli; Morched Cheikhrouhou; Chiraz Kacem Saidene (2009), “Mechanical Behaviour Of Seams On Treated Fabrics”, AUTEX Research Journal, Vol. 9, No.3, pp. 87-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanical Behaviour Of Seams On Treated Fabrics”, "AUTEX Research Journal
Tác giả: Bessem Kordoghli; Morched Cheikhrouhou; Chiraz Kacem Saidene
Năm: 2009
14. Celik O, Ucar N and Ertugrul S (2005), “Determination of Spirality in Knitted Fabrics by Image Analysis”, Fibers and Textiles in Eastern Europe,Vol 13, pp. 47-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determination of Spirality in Knitted Fabrics by Image Analysis”, "Fibers and Textiles in Eastern Europe
Tác giả: Celik O, Ucar N and Ertugrul S
Năm: 2005
25. L Wang; L.K. Chan; X. Hu (2001), "Influence Of Stitch Density To Stitches Properties Of Knitted Products", Research Journal of Textile and Apparel, Vol. 5 Iss: 2, pp.46 – 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence Of Stitch Density To Stitches Properties Of Knitted Products
Tác giả: L Wang; L.K. Chan; X. Hu
Năm: 2001
26. Shady E, Gowayed Y, Abou-iiana M, Youssef S and Pastore C (2006): Detection and Classification of Defects in Knitted Fabric Structures, Textile Research Journal, Vol 76, pp. 295-300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textile Research Journal
Tác giả: Shady E, Gowayed Y, Abou-iiana M, Youssef S and Pastore C
Năm: 2006
31. Z. M. Abdel Megeid 1 ; M. Al-bakry 2 and M. Ezzat 1 (2011), “The influence of stitch length of weft knitted fabrics on the sewability”, Journal of American Science NO.7(8), PP.670-677. (ISSN: 1545-1003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of stitch length of weft knitted fabrics on the sewability”, "Journal of American Science
Tác giả: Z. M. Abdel Megeid 1 ; M. Al-bakry 2 and M. Ezzat 1
Năm: 2011
4. Nguyễ n Văn L ợi (2006) Luậ n văn cao h ọc – Nghiên cứu ả nh hƣ ởng của các yế u tố thiế t bị đ ế n tổ n thương v ả i tạ i đƣ ờng may, Trƣ ờng Đ ạ i họ c Bách Khoa Hà Nộ i Khác
15. First Rogale, S[Njezana]; Bobovcan Marcelic, M[Artina]; Rogale Khác
22. Károly LÁZÁR Hungarian Society of Textile Technology and Science Khác
23. Liba – New double needle bar knitting machine for technical textiles. Melliand International, 2008. No. 2. p. 105 Khác
27. Shilpi Akter; Abu Yousuf Mohammad Anwarul Azim, Md. Abdullah Al Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.10. Cung plantin treo - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 1.10. Cung plantin treo (Trang 17)
Hình 1.20. Kiể u dệ t atlat dạ ng vòng mở . - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 1.20. Kiể u dệ t atlat dạ ng vòng mở (Trang 23)
Hình 1.22. Ứng dụ ng quầ n áo chứ c năng thông minh. - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 1.22. Ứng dụ ng quầ n áo chứ c năng thông minh (Trang 27)
Hình 1.25. Sả n phẩ m cấ y ghép  a)  Mạ ch máu Artifitial, b) Lƣới phẫu thuật, c) Van tim nhân tạo - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 1.25. Sả n phẩ m cấ y ghép a) Mạ ch máu Artifitial, b) Lƣới phẫu thuật, c) Van tim nhân tạo (Trang 29)
Hình 1.29. Vả i dùng trong gia dụ ng và nộ i thấ t. - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 1.29. Vả i dùng trong gia dụ ng và nộ i thấ t (Trang 31)
Hình 1.28. Vải dệt kim đan dọc cho  gia cố bê tông. - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 1.28. Vải dệt kim đan dọc cho gia cố bê tông (Trang 31)
Hình 1.42. Hình thử  nghiệ m kích thƣ ớc kim  Các bƣ ớc thực nghiệm nhƣ sau: - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 1.42. Hình thử nghiệ m kích thƣ ớc kim Các bƣ ớc thực nghiệm nhƣ sau: (Trang 48)
Hình 2.2. Mẫ u thử  và  kính hiể n vi đi ệ n tử  quang họ c. - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 2.2. Mẫ u thử và kính hiể n vi đi ệ n tử quang họ c (Trang 61)
Hình 3.6. Đồ  thị  thể  hiệ n mố i tương quan c ủa mậ t đ ộ vả i ả nh hư ởng đ ế n lỗ i thủ ng - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 3.6. Đồ thị thể hiệ n mố i tương quan c ủa mậ t đ ộ vả i ả nh hư ởng đ ế n lỗ i thủ ng (Trang 67)
Hình 3.8. Đồ  thị  thể  hiệ n mố i tương quan c ủa số lớp vả i ả nh hư ởng đ ế n lỗ i - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 3.8. Đồ thị thể hiệ n mố i tương quan c ủa số lớp vả i ả nh hư ởng đ ế n lỗ i (Trang 70)
Hình  3.1.  Đồ   thị   thể   hiệ n  mố i tương quan  c ủa  kích  thư ớc  kim  ả nh hư ởng đ ế n  lỗ i - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
nh 3.1. Đồ thị thể hiệ n mố i tương quan c ủa kích thư ớc kim ả nh hư ởng đ ế n lỗ i (Trang 75)
Hình  3.3.  Đồ   thị   thể   hiệ n  mố i tương quan  c ủa  kích  thư ớc  kim  ả nh hư ởng đ ế n  lỗ i - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
nh 3.3. Đồ thị thể hiệ n mố i tương quan c ủa kích thư ớc kim ả nh hư ởng đ ế n lỗ i (Trang 78)
Hình  3.4.  Đồ   thị   thể   hiệ n  mố i tương quan  c ủa  kích  thư ớc  kim  ả nh hư ởng đ ế n  lỗ i - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
nh 3.4. Đồ thị thể hiệ n mố i tương quan c ủa kích thư ớc kim ả nh hư ởng đ ế n lỗ i (Trang 79)
Hình 3.11. Đồ  thị  thể  hiệ n mố i tương quan c ủa tốc đ ộ may ả nh hư ởng đ ế n lỗ i thủ ng - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 3.11. Đồ thị thể hiệ n mố i tương quan c ủa tốc đ ộ may ả nh hư ởng đ ế n lỗ i thủ ng (Trang 81)
Hình 3.12. Đồ  thị  thể  hiệ n mố i tương quan c ủa tốc đ ộ may ả nh hư ởng đ ế n lỗ i thủ ng - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ vải và các thông số công nghệ may đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 3.12. Đồ thị thể hiệ n mố i tương quan c ủa tốc đ ộ may ả nh hư ởng đ ế n lỗ i thủ ng (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm