LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến một số đặc trưng cơ lý của vải đũi” được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Hoàng Thanh Thảo
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang
đến một số đặc trưng cơ lý của vải đũi” được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến
sĩ Hoàng Thanh Thảo Mẫu nghiên cứu được dệt tại Công ty TNHH Xe tơ Dệt lụa Hà Bảo – Bảo Lộc Lâm Đồng, kết quả nghiên cứu luận văn được thực hiện tại và Trung tâm thí nghiệm Dệt may - Phân Viện Dệt May tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với nội dung của luận văn không có sự sao chép từ các luận văn khác
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2016
Trần Thị Tuyết Hương
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn cô Hà Thị Hoa – giám đốc công ty TNHH Xe Tơ Dệt Lụa Hà Bảo đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Phân Viện Dệt May, các bạn đồng nghiệp của trung tâm thí nghiệm đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2016
Trần Thị Tuyết Hương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 7
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 11
1.1 Khái niệm về tơ tằm 11
1.1.1 Khái niệm 11
1.1.2 Phân loại tơ tằm 12
1.1.3 Đặc điểm cấu tạo tơ tằm 15
1.1.4 Một số tính chất của tơ tằm 17
1.2 Vải đũi 20
1.2.1 Khái niệm 20
1.2.2 Phân loại: 20
1.2.3 Kỹ thuật kéo sợi đũi 21
1.3 Đặc điểm cấu trúc vải dệt thoi 34
1.3.1 Khái niệm 34
1.3.2 Sự bố trí và hình thức liên kết sợi trong vải 35
1.3.3 Mật độ sợi trong vải 36
1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến các tính chất cơ lý của vải đũi 37
1.4.1 Độ mảnh sợi 37
1.4.2 Độ săn sợi 37
1.4.3 Chiều dài đứt 38
1.4.4 Độ giãn đứt 39
1.5 Kết luận chương 1 40
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1 Nội dung nghiên cứu 41
Trang 42.2 Đối tượng nghiên cứu 41
2.3 Phương pháp nghiên cứu 43
2.3.1 Phương pháp xác định khối lượng g/ m2 của vải 43
2.3.2 Phương pháp xác định mật độ dọc, mật độ ngang của vải: 45
2.3.3 Phương pháp xác định độ bền kéo đứt, độ giãn đứt của vải 47
2.3.4 Phương pháp xác định độ bền xé của vải 50
2.3.5 Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau giặt của vải 52
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 54
2.4.1 Cơ sở xử lý số liệu 54
2.4.2 Phương pháp bình phương cực tiểu 55
2.4.3 Phương pháp phân tích tương quan 55
2.4.4 Phần mềm trợ giúp xử lý số liệu 56
2.5 Kết luận chương 2: 57
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 58
3.1 Mẫu vải đũi thử nghiệm 58
3.2 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến khối lượng vải đũi 59
3.3 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ bền kéo đứt của vải đũi 60
3.4 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ bền xé của vải đũi 63
3.5 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ giãn đứt của vải đũi 64
3.6 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ co sau giặt của vải 66
3.7 Kết luận chương 3 69
KẾT LUẬN 70
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 74
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế D: Độ mảnh sợi (Đơniê)
α : Hệ số độ săn
K: Độ săn sợi
N: Chi số mét
P đ: Độ bền sợi trong băng vải (cN)
Q đ: Độ bền kéo đứt băng vải (N)
Q 0: Độ bền tương đối băng vải (N/tex)
a: Hệ số đặc trưng kiểu dệt
T: Độ mảnh sợi (tex)
T d: Độ mảnh sợi dọc (tex)
T n: Độ mảnh sợi ngang (tex)
M: Mật độ sợi trong vải (sợi/10cm)
M d: Mật độ sợi dọc (sợi/10cm)
M n: Mật độ sợi ngang (sợi/10cm)
ε đ: Độ giãn đứt tương đối của mẫu thử (%)
L 0: Chiều dài mẫu ban đầu (mm)
L đ: Chiều dài mẫu vải tại thời điểm bị kéo đứt (mm)
ε s : Độ giãn đứt của sợi (%)
ε d : Độ giãn đứt theo chiều dọc của vải tơ tằm (%)
ε n : Độ giãn đứt theo chiều ngang của vải tơ tằm (%)
P đd : Độ bền kéo đứt theo chiều dọc của vải tơ tằm (N)
P đn : Độ bền kéo đứt theo chiều ngang của vải tơ tằm (N)
P xd : Độ bền xé theo chiều dọc của vải tơ tằm (N)
P xn : Độ bền xé theo chiều ngang của vải tơ tằm (N)
G: Cấp tơ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Một số tính chất cơ lý của vải tơ tằm 17
Bảng 1.2 Thành phần các chất có trong kén tằm 18
Bảng 1.3 Thành phần fi-brô-in và xê-ri-xin trong tơ tằm 19
Bảng 1.4 Qui trình công nghệ kéo đũi sợi trung bình 31
Bảng 1.5 Qui trình công nghệ kéo đũi sợi thô 33
Bảng 2.2
Bảng thông số độ mảnh và mật độ của mẫu vải đũi thử
nghiệm
43
Bảng 3.1 Các thông số của mẫu vải đũi thử nghiệm 58
Bảng 3.2 Kết quả thí nghiệm thông số kỹ thuật của các mẫu vải đũi 59
Bảng 3.3 Kết quả xác định khối lượng g/m2
Bảng 3.4 Kết quả xác định độ bền kéo đứt của vải đũi 61
Bảng 3.5 Kết quả xác định độ bền xé của vải đũi 63
Bảng 3.6 Kết quả xác định độ giãn đứt của vải đũi 64
Bảng 3.7 Kết quả xác định sự độ co sau giặt của vải đũi 66
Trang 7Hình 1.9 Quá trình nấu kén xe sợi và đánh ống 22 Hình 1.10 Quy trình công nghệ kéo đũi sợi mảnh 23 Hình 1.11 Sơ đồ công nghệ máy xé phế liệu tơ 25
Hình 1.19 Máy dệt thủ công và máy dệt hiện đại 34
Hình 1.22 Hình ảnh mô phỏng vải dệt thoi vân điểm 36
Trang 8Hình 2.7 Kích thước và cách lấy mẫu thử nghiệm xác định độ bền xé 51
Hình 3.1 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến khối lượng vải đũi 60
Hình 3.2 Biểu đồ so sánh độ bền kéo đứt dọc và độ bền kéo đứt
Hình 3.3 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ bền kéo đứt dọc
Hình 3.4 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ bền xé theo
Hình 3.5 Biểu đồ so sánh độ giãn đứt dọc và độ giãn đứt ngang của
Hình 3.6 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ giãn đứt dọc và
Hình 3.7 Biểu đồ so sánh độ co dọc và độ co ngang sau giặt của vải
Hình 3.8 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ co dọc sau giặt
Hình 3.9 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ co ngang sau giặt
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
“Theo Hiệp hội Dệt May Việt Nam (Vitas), trong những năm gần đây ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam tuy chịu tác động nghiêm trọng của khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng cũng đã bắt đầu phục hồi và có những bước phát triển nhất định Cùng với kinh tế cả nước, xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam đã vượt qua khó khăn, duy trì đà tăng trưởng vững chắc và ổn định trong giai đoạn từ 2011 đến 2015 Năm 2014 xuất khẩu toàn ngành đạt 24,7 tỷ USD, tăng 17% so với cùng kỳ 2013 Trong 9 tháng đầu năm 2015 kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 17.08 tỷ USD, tăng 10.6% so với cùng kỳ năm 2014 Dự kiến 2015 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 27,5 tỷ USD, tăng 11,3% so với năm 2014, tăng 73,7% so với năm 2011 (15,83 tỷ USD); tỷ
lệ nội địa hóa đạt 51% Tốc độ tăng bình quân 5 năm: 14,74%/năm; đưa Dệt May trở thành ngành có kim ngạch xuất khẩu cao thứ hai và đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước, duy trì được vị trí top 5 nước xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới”(theo nguồn NCIF) Năm 2016, mục tiêu ngành đạt kim ngạch xuất khẩu 31 tỷ USD, đến 2020 mục tiêu đưa kim ngạch xuất khẩu dệt may lên 45 – 50 tỷ USD Lao động toàn ngành Dệt May tính tại thời điểm cuối 2015 là 2,5 triệu người, đến 2016 tăng lên 2,8 triệu và đạt 3,3 triệu lao động vào 2020
Ngành Dệt May Việt Nam có thể tận dụng một số điểm mạnh, trước hết là từ chính sách giảm thuế của nhà nước, trang thiết bị của ngành may mặc đã được đổi mới và hiện đại hoá đến 90% Các sản phẩm đã có chất lượng ngày một tốt hơn, và được nhiều thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản chấp nhận Bên cạnh
đó, các doanh nghiệp dệt may đã xây dựng được mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhiều nhà nhập khẩu, nhiều tập đoàn tiêu thụ lớn trên thế giới Bản thân các doanh nghiệp Việt Nam cũng được bạn hàng đánh giá là có lợi thế về chi phí lao động, kỹ năng và tay nghề may tốt
Trong những năm gần đây nhu cầu về những sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên thân thiện với con người và môi trường ngày càng tăng cao, trong đó phải kể đến tơ tằm, đây là sản phẩm dệt cao cấp từ thiên nhiên, có giá trị thương mại cao trên
Trang 10thị trường trong nước và quốc tế Các sản phẩm từ vải tơ tằm rất được ưa chuộng bởi nhiều ưu điểm mà vật liệu này mang lại Tuy nhiên sản lượng tơ tằm và vải tơ tằm ở nước ta chưa cao và chưa đáp ứng được một số yêu cầu về chất lượng của thị trường quốc tế, lại gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ tơ lụa Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc,
Ấn Độ Hiện nay ở nước ta, đa số các cơ sở trồng dâu nuôi tằm là các hộ kinh doanh ở quy mô nhỏ lẻ, chưa đáp ứng được nhu cầu về sản lượng và chất lượng cho ngành dệt vải tơ tằm, các doanh nghiệp dệt lụa Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện được về chất lượng vải tơ tằm, nên chưa đáp ứng được thị trường cả trong và ngoài nước
Bên cạnh đó nguồn phế phẩm từ tơ tằm còn rất nhiều nên được tận dụng để sản
xuất ra vải đũi – một loại vải thời trang được ưa chuộng sử dụng cho may mặc thời
trang bởi những tính năng ưu việt có được từ tơ tằm mà giá thành lại thấp hơn tơ tằm
Thách thức đặt ra cho các nhà doanh nghiệp sản xuất vải tơ tằm là phải tận dụng nguồn phế phẩm từ tơ tằm để dệt vải đũi và nâng cao cả về chất lượng và số lượng sản phẩm khắc phục một số nhược điểm về độ bền, độ co giãn và tính năng sử dụng
Vải đũi được dệt từ sợi đũi là phế phẩm của tơ tằm, những năm gần đây cũng được ưa chuộng và sử dụng nhiều vì có ưu điểm xốp, nhẹ, mát, có khả năng hút ẩm, nhả ẩm tốt, thân thiện với môi trường, phù hợp với khí hậu nhiệt đới, giá thành lại rẻ hơn hơn nhiều so với tơ tằm
Vì vậy, luận văn “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến một số
đặc trưng cơ lý của vải đũi” để xác định ảnh hưởng khi thay đổi độ mảnh sợi ngang
đến chất lượng độ bền của vải đũi Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm để đánh giá một số đặc trưng cơ lý như: khối lượng vải, độ bền kéo đứt, độ giãn đứt, độ bền xé theo hướng dọc và hướng ngang, độ co sau giặt của vải nhằm tìm
ra mối tương quan giữa các thông số nghiên cứu, giúp nhà sản xuất nâng cao chất lượng mặt hàng vải đũi
Nghiên cứu này là cơ sở khoa học nhằm lựa chọn thông số độ mảnh sợi đũi để dệt vải đũi phù hợp với nhu cầu sử dụng
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TƠ TẰM VÀ ĐŨI
1.1 Khái niệm về tơ tằm
1.1.1 Khái niệm [1] [5] [8]
Tơ tằm là một loại tơ do con sâu tằm ăn lá dâu nhả ra Đây là một loại xơ thiên nhiên dài liên tục (filament) được nhả từ tuyến tơ của con tằm ăn lá và chủ yếu lá dâu chiếm đến 90%, ngoài ra còn có lá khác chỉ chiếm khoảng 10% Tơ tằm có màu sắc từ trắng đến vàng hoặc nâu, màu sắc của chúng phụ thuộc vào từng giống tằm và thức ăn của chúng
Đây là loại sợi cao cấp có nhiều tính chất đặc biệt hơn hẳn những loại sợi hóa học hoặc sợi thiên nhiên khác Tơ có độ bóng cao, nhẵn mịn, mềm mại, xốp, cách nhiệt tốt lại dễ nhuộm màu, khi mặc mùa đông thì ấm, mùa hè thì mát Vì thế vải tơ tằm được sử dụng phổ biến và có giá trị kinh tế rất cao
Nghề trồng dâu nuôi tằm đã ra đời từ rất lâu trên thế giới và ở Việt Nam đã phát triển sớm ở các tỉnh Hà Nam Ninh, Hà Sơn Bình, Thanh Hóa, Nghệ Tĩnh đặc biệt nhiều ở vùng Bảo Lộc Lâm Đồng, nơi có khí hậu và nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm ươm tơ dệt vải
Quá trình phát triển của dâu tơ tằm
+ Tằm là loại côn trùng biến thái hoàn toàn, vòng đời trải qua bốn giai đoạn
phát triển khác nhau là: trứng, tằm, nhộng, con ngài (Hình 1.1) và trải qua ba giai đoạn biến thái là: trứng nở ra tằm, tằm hóa nhộng, nhộng hóa ngài (con bướm) Mỗi giai đoạn đều đóng vai trò quan trọng trong đời sống con tằm, trong đó giai đoạn nhộng (kén) cung cấp tơ cho ngành dệt Sinh thái của tằm dâu: thích hợp với nhiệt độ 25-26 °C, 70-85%, thích ánh sáng mờ đều hoăc tối, cần không khí thông thoáng
+ Cây dâu là loại cây lâu năm thân gỗ, có thể sống lâu năm, tuổi thọ 8-12
năm Thân cành nhiều nhựa không gai, trên thân cành có nhiều mầm, mầm đỉnh, mầm nách, khi cắt tỉa mầm có khả năng cho bật mầm Lá hàng năm rụng vào mùa đông, rễ
ăn sâu và rộng 2–3 m, nhưng phân bố nhiều ở tầng đất 10–30 cm và rộng theo tán cây
Là cây ưa ánh sáng thích hợp nhiệt độ 25-32 °C
Trang 12Hình 1.1 Bốn giai đoạn của tằm
(a) Trứng, (b) Tằm, (c) Nhộng (kén), (d) Con ngài
+ Kén tằm: là vỏ bọc bên ngoài của nhộng tằm do những sợi tơ tạo nên từ chất
protein trong tằm chín giúp chống đỡ điều kiện ngoại cảnh và kẻ thù tự nhiên
Cách đây hàng nghìn năm người ta đã khám phá sản xuất sợi tơ tằm từ kén tằm, đó là kén tằm bị mềm đi trong nước nóng và các sợi tơ có thể được kéo ra, sợi to mảnh, chắc dai, và đồng nhất có thể sản xuất ra vải đẹp và bền
Đặc điểm chủ yếu kén ươm: màu sắc, hình dạng kén, kích thước, độ cứng, nếp nhăn, trọng lượng kén, trọng lượng vỏ và tỷ lệ vỏ
1.1.2 Phân loại tơ tằm [5] [7] [8] [12]
Trang 13- Tằm thầu dầu lá sắn thuộc loại tằm nhỏ ăn lá thầu dầu và lá sắn Nó tạo ra tơ thô, kén không thích hợp cho ươm tơ, do đó nó thường được dùng để nấu và kéo sợi
+ Loại tằm phổ biến như tằm dâu còn được phân loại trên cơ sở phân bố địa lý hoặc theo số lứa có thể nuôi trong một năm ở điều kiện tự nhiên như là tằm đơn hệ, tằm lưỡng hệ hoặc tằm đa hệ
- Giống tằm đơn hệ (tằm một lứa)
Có đặc điểm là chỉ thích nghi với nhiệt độ ẩm thấp và phát triển kéo dài, trong một năm chỉ nuôi được một lứa tằm Kén to, cho tơ nhiều khối lượng trung bình 1,8 – 2g, chiều dài tơ kén đến 100 – 1500m, rất thích hợp ươm trên máy ươm tự động Đòi hỏi kỹ thuật chăn nuôi cao, sức chịu đựng với ngoại cảnh yếu
- Giống tằm lưỡng hệ (tằm hai lứa)
Chủ yếu phát triển vùng ôn đới, giống tằm này năng suất kém hơn tằm đơn hệ, nhưng sức chống bệnh mạnh hơn Cho kén có khối lượng 1,4 – 1,6g, chiều dài 800 – 1000m Thường được dùng làm đối tượng lai với giống tằm đơn hệ để tạo giống tằm lưỡng hệ cho nhiều tơ, phẩm chất tốt và năng suất cao hơn Kén tằm to hơn, có khả năng ươm trên các máy ươm tự động định sợi hoặc định kén Tằm lưỡng hệ có tính ngủ đông nhưng ngắn hơn giống đơn hệ
- Giống tằm đa hệ (tằm nhiều lứa)
Là giống tằm một năm sinh đẻ nhiều lứa, thường được nuôi nhiều ở các vùng nhiệt đới Chu kỳ phát triển ngắn Có thể nuôi được 7÷8 lứa trong một năm Tơ ít và chất lượng kém so với tằm lưỡng hệ Đặc điểm nổi bật là sức sống mạnh, chịu nóng giỏi
Giống tằm đa hệ lại chia ra hai loại: tằm cho kén vàng và tằm cho kén trắng Ở Việt Nam các giống tằm của ta chủ yếu thuộc giống đa hệ, có ưu điểm là đã thích ứng với điều kiện khí hậu nhiệt đới, có sức đề kháng cao, ít bị bệnh, dễ nuôi, sợi tơ nhỏ và dai nhưng có một số nhược điểm như: kén nhỏ, sợi tơ ngắn Khối lượng trung bình
1 – 1,2g, chiều dài tơ 1 – 12g
Tơ tằm thường được dùng để dệt ra các mặt hàng vải vóc có giá trị sử dụng và kinh tế cao như: các loại lụa, gấm, vóc, the,… sử dụng nhiều trong may mặc thời
Trang 14trang Ngoài ra tơ tằm còn được dùng trong các ngành công nghiệp, quốc phòng và y học…
Bên cạnh đó các phế phẩm từ tơ tằm còn được tận dụng để sản xuất ra các loại vải đũi từ cao cấp đến thông thường, đây cũng là loại vải được ưa chuộng và sử dụng nhiều vì ưu điểm mềm mại, mát thoáng, thấm hút tốt, dễ sử dụng hơn tơ tằm và có giá thành thấp hơn tơ tằm
Một số loại tơ tằm phổ biến trên thị trường với tên thương mại như sau:
- Tơ tằm Mulberry: Là tơ được nhả ra bởi con tằm từ loại tằm chỉ ăn lá dâu chiếm gần 90% sản lượng tơ thế giới Loại tơ này có màu sắc trắng ngà, óng mượt đẹp mắt, sợi tơ mảnh, dài và bền (Hình 1.2)
Trang 15Hình 1.4: Tơ tằm Eri
- Tơ tằm Muga: Là tơ được tạo ra bởi loại tằm này ăn lá thơm của cây Som và cây Soalu mọc nhiều ở Ấn Độ Tơ của loại tằm này có màu vàng, thô và bền hơn tơ Eri hay Tasar, (Hình 1.5)
Hình 1.5: Tơ tằm Muga
1.1.3 Đặc điểm cấu tạo tơ tằm: [1] [7] [12]
Tơ tằm là dạng xơ thiên nhiên mạch thẳng có nguồn gốc từ động vật, cấu trúc đồng trùng hợp Mỗi sợi tơ ban đầu do con tằm nhả ra gồm hai sợi song song với nhau Tơ có 70% là các acid amin phân tử nhỏ ít phức tạp, nằm sát nhau tạo nên dạng cấu trúc tinh thể, do đó tơ rất bền
Thành phần cấu tạo hóa học của tơ sống là:
Fibroin: 70 – 80%
Xerixin: 20 -30%
Tạp chất: 1 – 2%
Trang 16
Hình 1.6 Cấu tạo tơ tằm
Phần giá trị của tơ sống là các tơ đơn có cấu tạo từ fibroin, còn xirexin là chất keo dính 2 tơ đơn lại với nhau, trong quá trình nhả tơ keo này sẽ bị hòa tan trong quá trình ươm tơ Tơ sống còn chứa một số hợp chất hòa tan trong ete và rượu etylic, một lượng nhỏ khoáng chất và chất màu
Tơ tằm có chiều dài từ 300 - 1.600 mét tùy vào giống tằm, sợi tơ mảnh, bề mặt trơn nhẵn, đều trên suốt chiều dài của tơ Mặt cắt ngang của tơ có hình tam giác với các cạnh bo tròn
Trong bốn loại tơ tằm phổ biến là Mulberry, Tasar, Eri, Muga thì tơ tằm Mulberry (tằm ăn lá dâu) có độ mảnh nhỏ nhất, tiếp đó là tơ tằm Eri, Tasar, Muga Tơ tằm Mulberry có mật độ cao nhất và mặt cắt ngang gần giống với hình tam giác cân hơn so với các loại tơ tằm còn lại (Hình 1.7)
Hình 1.7 Mặt cắt ngang của tơ tằm
(a) Mulberry, (b) Muga, (c) Eri, (d) Tasar
a
d b)
c
Trang 17Độ bền tương đối (cN/tex)
Khối lượng riêng (g/cm 3 )
Tính chịu
nhiệt
Tác dụng với
nhiệt
Tác dụng với kiềm/
oxy
hóa
Cảm giác
sờ
tay
Tác dụng ánh
sáng
9 -11 7 -10
0,3-0,4 30-34
1,25 – 1,37 Cao
Tương đối bền
Nhạy cảm
Dễ chịu
Kém bền
1.1.4.1 Tính chất vật lý: [10] [11]
- Tỷ trọng và tỷ nhiệt của tơ
Tỷ trọng của tơ : 1,3÷1,45; tùy theo hàm lượng keo chứa trong nó và khả năng hút ẩm hoặc hút các khí khác mà thay đổi
Tỷ nhiệt của tơ : 0,353÷0,375 Giữa fibrôin và keo tơ xêrixin tỷ nhiệt cũng khác nhau: fibroin: 0,357; xerixin: 0,387
Trang 18- Độ bền và độ giãn
Tơ tằm là một loại sợi có độ bền và độ giãn tương đối lớn (khi so sánh cùng một lực kéo trên một đoạn sợi có cùng diện tích) Trong mỗi đơ-niê của tơ chịu được lực kéo trên dưới 3,5 gam, độ giãn đứt nói chung từ 13÷23%
Tùy từng giống tằm độ bền, độ giãn sẽ khác nhau Trong điều kiện khí hậu bên ngoài quá ẩm ướt tơ sẽ hút ẩm nhiều, nước sẽ xâm nhập vào trong tơ làm giảm lực liên kết giữa các phân tử độ dai bị giảm theo Khi tơ có tỷ lệ hồi ẩm 6÷8% thì có sức bền đứt cao nhất, tỷ lệ hồi ẩm cao, độ bền đứt giảm, độ giãn tăng Khi nhiệt độ cao cũng làm cho độ giãn, độ dai của tơ giảm xuống
- Khả năng hút ẩm và chịu nóng của tơ tằm
Tơ tằm có khả năng hút ẩm và nhả ẩm rất lớn, trong điều kiện bình thường tỷ
lệ hồi ẩm của nó: 11÷16%, tùy theo độ ẩm tương đối bên ngoài mà tăng lên, lượng hút
ẩm cao nhất có thể lên tới 30%
Khả năng chịu nóng của tơ tằm khá cao, khi nhiệt độ tăng tới 110oC bề ngoài của nó không thay đổi Tăng tiếp lên 130oC kéo dài thời gian tác dụng thì màu tơ bị xấu đi, khi tăng tới 175oC dù tơ chỉ bị tác dụng một giờ thì sau lúc lấy ra để một ngày đêm cũng không hồi phục được lượng hút ẩm ban đầu, lúc đó sức dai giảm 15%, độ giãn giảm 20% Ở nhiệt độ 200oC, thì sau 5 phút màu tơ từ trắng biến thành vàng nhạt, khi tăng nhiệt độ quá 250oC thì sau 15 phút tơ biến thành màu đen xám, lúc tới
280oC thì bốc cháy
1.1.4.2.Tính chất hóa học của tơ [5], [7]
Qua thí nghiệm kén thì có kết quả như sau: [5]
Trang 19Bảng 1.3 Thành phần fi-brô-in và xê-ri-xin trong tơ
Chất (%)
Loại
Cac-bon (C)
Hy-drô (H)
O-xy (O)
Ni-tơ (N)
Lưu huỳnh (S)
Fi-brô-in
Xê-ri-xin
48÷49 44,3÷46,2
6,4÷6,5 5,7÷6,4
26÷27,5 16,4÷18,3
17,3÷18,0 30,3÷32,5
– 0,15
Qua thí nghiệm cho thấy trong tơ tằm có đến 70- 80% là fi-brô-in
Chỉ có khoảng 20% là xê-ri-xin
Có 2 loại: Xê-ri-xin A dễ tan trong nước và xê-ri-xin B khó tan trong nước Nhận xét: phía ngoài sợi tơ đơn thì xê-ri-xin A có nhiều, càng vào trong càng
ít đi, cuối cùng chỉ có xê-ri-xin B
Khi gặp nhiệt độ cao xê-ri-xin A biến thành xê-ri-xin B, Giữa mỗi con kén thì lượng xêrixin cũng thay đổi khác nhau, càng vào trong lượng xê-ri-xin càng ít Kén vàng chứa nhiều xê-ri-xin hơn kén trắng
- Tác dụng của axít đối với tơ
Tơ tằm kém bền với axít, tuy nhiên sức đề kháng của xơ thực vật có thể dùng axít làm thuốc thử để xem xơ thuộc loại nào Tuy sức đề kháng với axít có lớn nhưng nếu nồng độ và nhiệt độ tăng sẽ làm cho tơ nở to và dần bị hòa tan
Các loại axít vô cơ có nồng độ đậm đặc tác dụng đối với tơ mạnh hơn
Ví dụ: H2SO4, HCl đặc,… đều có thể hòa tan tơ
- Tác dụng của kiềm
Tơ tằm bị hòa tan hoàn toàn trong dung dịch (Cu(NH3)4 (OH)2
Dung dịch kiềm loãng có khả năng hòa tan Xerixin không ảnh hưởng tới fibrôin, nhưng dung dịch kiềm đặc thì có tác dụng mạnh tới sợi tơ, nghĩa là nếu trị số
pH cao, nhiệt độ cao, thời gian tác dụng kéo dài thì tơ bị phá hủy nhiều
- Tác dụng của oxy hóa
Đối với các chất oxy hóa tính chịu đựng của xerixin trong không khí tương đối mạnh, trong đó xerixin A mạnh hơn loại xerixin B, ở điều kiện bình thường tác dụng
Trang 20oxy hóa chậm hơn, nhiệt độ tăng lên tác dụng cũng tăng theo Tơ sau chuội, tẩy thì cốt
tơ dễ bị nguy hại
Tùy theo từng tính chất của loại kén mà độ bền với chất oxy hóa cũng thay đổi Kén tốt sức chịu đựng dưới tác dụng của oxy hóa sẽ mạnh hơn loại kén không tốt Do tính chất này mà sẽ quyết định thời gian dự trữ kén dài hay ngắn (loại nhiều keo B thì thời gian không để dài ngày, phải tranh thủ ươm trước)
- Tác dụng của nhiệt đối với tơ
Khi tơ bị tác dụng nhiệt kéo dài, xê-ri-xin A biến sang xê-ri-xin B càng nhiều, cấu tạo của những hạt an-buy-min trong keo tơ cũng thay đổi đi Vì xê-rix-in A có dạng vô định hình, xêrixin B bên cạnh dạng vô định hình còn có dạng dây do vậy kém hòa tan trong nước ươm Thông thường ta thấy kén tươi ươm dễ hơn kén khô
- Tác dụng của ánh sáng đối với tơ
Khả năng chịu tác dụng ánh sáng của tơ tằm không cao, đặc biệt là tia tử ngoại
đó là vì axít amin hấp thụ tia tử ngoại làm giảm lực liên kết giữa các phân tử gây tác hại đến tơ
Khi chịu tác động nhiều từ ánh nắng mặt trời, xơ dễ bị ố vàng và giảm độ bền, giãn, giảm độ mềm mượt, trở nên cứng và giòn
- Tác dụng với vi sinh vật
Tơ tằm có nguồn gốc protein nên rất kém bền với các loại vi sinh vật, vi khuẩn
và nấm mốc Đây cũng là nhược điểm của tơ tằm , ảnh hưởng đến quá trình sử dụng
1.2.2 Phân loại:
Phế liệu của tơ tằm phân ra 2 loại chính:
- Lẫn ít tạp chất và có lượng tơ cao
Trang 21- Nhiều tạp chất, chất lượng tơ thấp
- Phế liệu gồm các loại: Áo nhộng, vỏ kén, kén đôi, kén thủng, kén tan
- Ngoài ra còn các tơ vụn, tơ phế khác
1.2.3 Kỹ thuật kéo sợi đũi
tơ, được sử dụng dệt các sản phẩm cao cấp: nhung, lụa, lĩnh, the, đoạn Chi số có thể
từ 100/1 đến 300/1 Khi dệt hàng đăng ten trang trí ít khi dùng các loại chi số cao, thường dùng N 100 – 200, đơn hoặc xe Dệt tất cũng sử dụng tơ tằm hoặc sợi đũi , N
< 100
1.2.3.2 Kỹ thuật
+ Kỹ thuật ươm tơ kéo sợi đũi thủ công
- Là quá trình xử lý kén, kén mua về ngâm vào nước 3 giờ, vắt sạch nước, nước ngâm và vắt từ nước kén ra gọi là nước cốt, nước này phải giữ lại để sau ngâm kén lần nữa
- Đun sôi vài phút, thấy kén thấm đều là được Kén luộc xong, vắt kiệt nước thả vào nồi nước cốt, ngâm một đêm thì kén chín, kén chín vừa kéo trơn và nhẹ tay
- Công đoạn kéo sợi người ngồi trên ghé thấp, trước một cái chậu sành đầy nước và kén, dùng hai tay ngâm trong nước để kéo sợi
- Kéo xong một mẻ dùng giằng sợi cuộn lại thành từng con cho lên sào phơi, mỗi con sợi tương đương khoảng 100g
- Sợi đũi trước khi đưa lên khung dệt phải gia công qua nhiều khâu: Ngâm sợi vào hồ (gạo) một đêm, sớm hôm sau vớt vào thùng chứa, trộn kỹ với hồ (cơm nguội), gọi là giáo sợi Khi thấy cơm nhuyễn với sợi như thế là được mang sợi xâu từng con vào sào phơi ngoài nắng, đập vài lượt để các sợi đũi tách rời nhau Đợi sợi khô quàng lên xa, cuộn vào các ống, gọi là đánh ống, đánh suốt
Trang 22Hình 1.9 Quá trình nấu kén xe sợi và đánh ống
* Trong kéo sợi đũi, người ta sử dụng (phân chia) thành 3 hệ kéo sợi khác nhau:
- Hệ kéo sợi đũi mảnh
- Hệ kéo sợi đũi trung bình
- Hệ kéo sợi đũi thô
Ba hệ có đặc điểm:
- Thiết bị rất khác nhau
- Phế liệu hệ 1 chuyển sang hệ 2, phế liệu hệ 2 chuyển sang hệ 3
- Ba hệ này có quan hệ chặt chẽ trong quá trình sản xuất
a Hệ kéo sợi đũi mảnh
Đầu tiên phải phân loại phế liệu, từ đó xác định khả năng xử lý và thiết bị xử lý Khử keo
Các băng xơ nối với nhau – vê lại tạo thành cúi
Hệ kéo sợi đũi mảnh kéo ra các sợi đũi từ 140 đến 300D và cao hơn
Hệ kéo sợi đũi mảnh gồm các công đoạn sau đây:
- Nghiệm thu phế liệu
- Khử keo
- Chuẩn bị tơ để chải gồm 2 bước:
Bước 1: Xé tơi phế liệu tơ (máy xé)
Bước 2: Cắt tơ thành chùm (máy cắt chùm tơ)
Trang 23Hình 1.10: Quy trình công nghệ kéo đũi sợi mảnh
I
Xé phế liệu
(Máy xé)
Phân loại phế liệu tơ (nguyên liệu
kéo sợi) Xử lý ban đầu các loại phế
liệu tơ
Chải tơ (Máy chải I)
Chải tơ (Máy chải II)
Chải tơ (Máy chải III)
Chải tơ (Máy chải IV)
Làm nguyên liệu cho kéo túi sợi T/ b
Các khâu cần xử lý
Cắt chùm tơ
(Máy cắt)
Kéo nhỏ (Cúi sợi thô)
Kéo nhỏ (cúi sợi thô)
Kéo sợi con Ống đậu xe
Làm đều (Máy Ghép I
II)
Làm băng xơ (Máy làm băng xơ)
PHẾ LIỆU XẤU ĐƯA VỀ XỬ LÝ LẠI TỪ MÁY CẮT
(Sau đó được đưa vào các máy chải II trở đi)
SẢN PHẨM TỐT CỦA MÁY CHẢI
CÁC CHÙM TƠ TRONG TẤM TRƯỚNG
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ KÉO
ĐŨI SỢI MẢNH
SẢN PHẨM CUỐI CÙNG (SỢI ĐƠN, SỢI XE…)
II II II
I Phế liệu được cắt ra từ các thanh kim
II Phế liệu được lấy ra từ các thùng chải
Trang 24Chải tơ (dùng máy chải tròn) tạo ra các chùm tơ
Tạo thành băng tơ (máy làm băng tơ)
Tạo cúi liên tục: Dùng máy ghép
Kéo sợi: Có thể dùng máy kéo sợi con hoặc máy kéo sợi thô
Xe tơ
Chỉnh thành cuộn (thương phẩm)
Các bước công nghệ chi tiết
+ Nghiệm thu và phân loại
- Phế liệu có nhiều loại khác nhau phải tách riêng từng loại
- Phân loại để có biện pháp xử lý thích hợp
+ Khử keo
Trong tơ phế còn 20 -30% keo, chúng làm cho tơ bết dính, vì vậy muốn tách
tơ phải khử keo
Có 3 phương pháp khử keo:
- Bằng vi sinh
- Bằng hóa sinh
- Phối hợp vi sinh hóa sinh
+ Phương pháp khử bằng vi sinh: phun nhũ, ủ, nhờ tác dụng của vi sinh phá hủy, sau thời gian với chế độ thích hợp nhiệt độ từ 30 - 40 độ C thời gian 6 - 10 ngày sau đó giặt sấy
+ Phương pháp hóa sinh: được dùng nhiều hơn, nấu dung dịch xà phòng + NaOH (tạo môi trường kiềm nhẹ), sau đó giặt sấy
Chế độ nấu nhẹ : Tạo độ pH 9 - 10,5, nhiệt độ nấu 80 - 100 độ C, thời gian 1h đến 1h30 phút
+ Phương pháp kết hợp: được nấu nhẹ, ủ ngắn khoảng 24 đến 28 giờ
Sau khi thực hiện quá trình tẩy keo nên ủ 1 thời gian rồi mới sang công đoạn tiếp theo
Yêu cầu chất lượng sau khi ủ keo:
- Tơ có độ tinh khiết cao, đồng màu, bóng mịn và chín đều
- Lượng keo còn lại < 2%
Trang 25và dễ được loại trừ ở khâu tiếp theo
- Tạp bẩn hóa than còn lại 0,2 - 0,3%
- Sau khử keo có giặt và sấy khô, độ ẩm còn w = 6 - 7%, để tơ tằm gia công công đoạn sau thuận lợi phải tăng w= 11 - 17%
Vì vậy, trước khi chải nên phun nhũ cho tơ
+ Xé tơi tơ phế
Để xé tơi tơ phế, người ta dùng máy xé, máy có tác dụng sau: phân tách tơ, tạo cho khả năng song song và tương đối tơi của tơ
Bứt đứt các tơ quá dài
Làm sạch tạp chất tạo thành một đệm xơ có chiều dài nhất định để dùng qua máy xé
Hình 1.11: Sơ đồ công nghệ máy xé phế liệu tơ
Cấp vào phên 1 lượng xơ 300 – 400g Chỉ cấp 1 lần, chải đều, xơ được cấp vào
3 thùng, thùng 3 cùng trục chải 6 phân chải chùm xơ Lượng xơ được chải trên thùng
3 thành nhiều lớp, sau khi lượng xơ cấp vào ở phên được chải hết, người ta dùng máy bứt đứt lớp xơ trên mặt thùng theo đường sinh của thùng, đẩy 1 đầu xơ vào thùng 8 quay ngược thùng, lớp xơ sẽ được đẩy ra Ta có đệm xơ dài bằng chu vi thùng (khoảng hơn 1 m) Hình 1.11
Trang 26+ Cắt xơ thành chùm ngắn, dùng máy cắt chùm tơ
Nhiệm vụ chính của máy là phân bố lại tơ từ đệm tơ, tạo khả năng đồng đều hơn, cắt lớp tơ thành chùm ngắn có chiều dài bằng nhau
Hình 1.12: Sơ đồ công nghệ máy cắt chùm tơ
Công nghệ: Chùm tơ từ máy xé được đưa vào phên 1 và được cấp vào thùng 9 Trong quá trình cấp có sự phân chải và phân bố lại cho lớp xơ đồng đều trên mặt thùng 9 Sau khi chùm tơ đã được cấp hết trên mặt thùng trên phủ đầy tơ, vì vậy ta dừng máy và cắt lớp tơ trên mặt thành từng chùm ngắn theo các đầu đinh Hình 1.12
Tùy theo số lượng chùm tơ đưa vào và yêu cầu độ lớn của chùm tơ, ta có khối lượng từng chùm tơ theo yêu cầu công nghệ,các chùm tơ có chiều dài đúng bằng chiều dài cắt trên máy cắt, Lxơ max = 190 – 200 mm
Sau khi có các chùm tơ người ta lấy các chùm tơ ra bằng cách đặt tấm vải vào chùm tơ và quấn nó lại, tấm vải này gọi là tấm trướng
Mỗi chùm tơ có thể được cuộn thành chùm riêng hoặc trên các tấm trướng Cách cuộn trên mỗi tấm trướng ít được sử dụng và chỉ được sử dụng cho máy chải tròn về sau
+ Chải tơ trên máy chải tròn
Nhiệm vụ của máy chải tròn:
- Phân loại chùm tơ (dạng cuộn tơ) đạt một độ tơi cần thiết
- Loại trừ tơ ngắn và một phần tạp chất còn lại
- Tạo ra chùm tơ có độ mảnh cần thiết
Trang 271: Thùng lớn 2: Các thanh xốp trên thùng 3: Sàn máy
Hình 1.13: Sơ đồ công nghệ máy chải tròn
Các chùm tơ được chải trên máy chải tròn và được chải cả hai đầu ứng với 2 vòng chải Sau chải các chùm tơ được cuộn vào tấm vải được gọi tấm trướng, trên mỗi tấm trướng cuộn từ 6 – 10 chùm tơ liên tiếp nhau Các chùm tơ này là thành phẩm ra máy và được xử lý ở máy tiếp sau – máy làm băng tơ
Sau nhiều lần chải, các kim trên vòng thanh kim cũng phủ đầy tơ, do đó người
ta dừng máy, cắt lớp tơ thành từng chùm theo khoảng cách của các thanh kim, từng chùm được cuộn lại trên một trục nhỏ, giống như cuộn tơ của máy cắt chùm, cuộn tơ này là phế liệu, được đưa sang gia công trên máy chải tiếp sau
Cũng sau một thời gian làm việc, trục chải 7 đầy tơ, người ta phải dừng máy lấy ra Đây là phế liệu II được thu hồi về gia công lại trên máy cắt chùm để cung cấp lại cho các máy cắt chải Các máy chải trở về trước thì thủ công kết hợp bán cơ khí nhiều hơn so với các máy sau này Hình 1.13
Máy làm băng tơ
Nhiệm vụ của máy làm băng tơ là tạo ra những băng tơ có chiều dài, bề rộng
và bề dày nhất định, chiều dài tùy thuộc vào thùng 6, thông thường 2-3m
Chiều rộng băng tơ ứng với chiều rộng thùng 6 là 10cm Bề dầy băng tơ xác định theo thiết kế, thông thường máy có bội số kéo dài khoảng 12 – 18
Trang 28Chi số băng tơ ra máy thường ở mức: N băng tơ = 0.0095 – 0,015 trung bình là 1 Ktex
Thực tế sản xuất định lượng bằng cắt khối lượng 100g/m
7 Trục làm sạch xơ
Hình 1.14: Sơ đồ công nghệ máy làm băng tơ
Ghép : làm đều băng tơ và tạo ra cúi
Người ta dùng máy ghép thực hiện công việc này
Máy tạo cúi từ bàn nhân băng tơ
Nhiệm vụ của máy: Nối liền băng tơ, kéo dài các lớp tơ và tạo cúi có chiều dài liên tục, xếp cúi vào thùng cúi
Hình 1.15: Sơ đồ công nghệ máy ghép
Trang 29Máy có bộ ép dài 2 trường kim, bội số kéo dài 8 – 14, cúi được tạo ra có N bằng 0,09 – 0,15
Trên máy có 1 cúi ra, xếp vào thùng cúi
Có 8 bộ phận kiểm tra cúi, dừng máy khi đứt cúi, các bộ phận này làm việc theo nguyên tắc điện cơ
Các máy ghép tiếp theo
Thông thường dùng 2 – 3 đợt ghép Máy ghép vẫn dùng bộ kéo dài trường kim (1 hoặc 2 trường kim), nó có hai mối ra giống máy ghép kéo sợi bông
Số mối ghép có thể là 4 - 6 hoặc 8
Chi số cúi N bằng 0,2 – 0,3
Tác dụng: Làm đều, làm xơ duỗi thẳng và song song
Kéo sợi thô: Dùng máy kéo sợi thô
Có 2 loại:
- Máy tạo săn bằng kỹ thuật
- Máy tạo săn bằng kỹ thuật xoắn
Hình 1.16 Sơ đồ công nghệ máy cúi sợi thô
Tạo sợi thô bằng phương pháp vê trên máy tạo săn bằng phương pháp vê
Trang 30Máy tạo săn bằng phương pháp xoắn: tương tự như máy kéo sợi bông
Bội số kéo dài E cũng tương tự, Nr bằng 1 – 10, máy tạo săn bằng phương pháp xoắn
ít khi ghép, thường chỉ chạy 1 cúi
Kéo sợi con: Dùng máy kéo sợi con kiểu nồi cọc ( không dùng máy OE vì máy OE không tạo được chi số cao, chỉ tạo được chi số 60 trở xuống và độ bền không cao
Hình 1.17: Sơ đồ công nghệ máy kéo sợi con
Xe tơ: Máy kéo sợi chất lượng cao
Dùng sợi đơn và sợi xe
Quá trình công nghệ xe tương tự quá trình công nghệ xe sợi bông bao gồm các công đoạn sau: Đánh ống, chập, xe
Chú ý các đặc điểm sau: tơ đũi có độ co giãn cao nên lực căng và quấn ống phải được quan tâm hơn kéo sợi bông: cần giảm lực căng, quấn ống trên lõi cứng, kích thước búp sợi hợp lý
Lực căng liên quan đến tốc độ, trong kéo sợi đũi không nên dùng tốc độ quá cao Hoàn thiện tơ đũi
Kiểm tra
Xử lý: Đốt lông, nhuộm màu, loại trừ tạp phế, cuộn thành cuộn thành phẩm theo yêu cầu
Trang 31b Hệ kéo sợi đũi trung bình
1 Thu nhận tẩm nhũ trộn nguyên liệu
2 Xé tơi phế liệu
3 Xé tơi làm ra quả xơ
4 Chải tơ trên máy chải trục
5 Ghép làm đều cúi
6 Làm ra cuộn cúi
7 Chải kỹ trên máy chải
8 Ghép làm đều cúi chải kỹ
9 Kéo sợi thô
10 Kéo sợi con
11 Ống đậu xe
12 Thành cuộn
Nguyên liệu: Dùng nguyên liệu lấy từ thanh kim thùng chải của hệ kéo đũi sợi mảnh, ngoài ra các loại phế liệu của tơ tằm khác ở các quá trình kéo sợi dệt vải
Nhìn chung các nguyên liệu này vừa kém chất lượng vừa kém đồng đều
Sản phẩm: Hệ kéo sợi đũi trung bình có khả năng kéo ra sợi có chi số từ 100 – 140 và được dùng sản xuất các mặt hàng tơ lụa cao cấp, chủ yếu dùng trong sinh hoạt
Quy trình công nghệ bao gồm:
Thu nhận và chuẩn bị nguyên liệu:
Nhiệm vụ: xé tơi, trộn, tẩm nhũ
Thông thường làm thủ công tạo ra hỗn hợp nguyên liệu
- Xé tơi, làm sạch, trộn đều, tẩm nhũ:
Dùng các máy xé kiểu trục đinh, thùng đinh như máy xé xơ len tạo ra khối xơ tự do
- Xé, làm sạch, làm ra quả xơ: dùng máy đập làm ra quả xơ như trong kéo xơ bông Lớp xơ dầy khoảng 30 – 40 mm
Trang 32Quả xơ nặng khoảng 13g
- Chải tơ máy chải trục
Hình 1.18: Sơ đồ công nghệ máy chải trục
Tạo ra cúi xếp vào thùng
- Chải kỹ - chuẩn bị cúi để chải kỹ
Ghép làm đều trên máy ghép
Làm ra cuộn cúi trên máy cuộn, giống máy cuộn cúi trong kéo sợi bông, ghép từ 12 –
36 cúi cuộn thành cuộn
Chải kỹ: Dùng máy chải kỹ để chải kỹ tơ
- Làm đều cúi chải kỹ: Dùng máy ghép kiểu bộ kéo dài ống kim như trong kéo sợi len
- Kéo sợi thô: Dùng máy kiểu gang cọc
- Kéo sợi con
- Xe sợi - Xe tơ: máy kéo sợi chất lượng cao
Dùng sợi đơn và sợi xe
Quá trình công nghệ xe bao gồm các công đoạn sau: đánh ống, chập, xe, hoàn tất
c Hệ kéo đũi sợi thô
Nguyên liệu: chủ yếu là phế liệu của hệ kéo đũi sợi trung bình, hoặc các phế liệu khác không dùng trong 2 hệ sợi mảnh và trung bình
Làm ra sợi tương đối thô 20 – 40 (thường là 36) Sản phẩm chủ yếu các mặt hàng dầy như vải cào lông, vỏ chăn, đệm, gối, ga giường
Trang 33Bảng 1.5: Quy trình công nghệ kéo đũi sợi thô
1 Xử lý nguyên liệu ban đầu (phế liệu)
2 Chải tơ trên máy chải liên hợp
3 Kéo sợi con
4 Đánh ống (thành cuộn)
Sơ đồ công nghệ hoàn toàn giống như kéo sợi len hệ chải liên hợp, người ta dùng ngay dây chuyền thiết bị kéo sợi len để gia công tơ đũi
mỗi bên khoảng 10 cọc Mắc theo hình chữ chi, bảo đảm đủ độ dài dệt 100 vuông tương đương 32m (4) Mắc sợi đến đâu đặt dịp (phân biệt lần lượt sợi trên sợi dưới) đến đây Mắc sợi xong mang ra sân, dàn mỏng như mành, dùng bàn chải quét hồ pha dành dành làm cho sợi săn và có mầu vàng như tơ nõn, vì sợi đũi qua nấu và ngâm nhiều lần nhạt mầu, không vàng như kén tằm ban đầu Sợi ngang không phải qua khâu mắc nhưng cũng phải giáo và hồ như sợi dọc Trước khi dệt, sợi ngang được quàng lên xa, cuốn vào suốt gọi là đánh suốt
- Khung dệt đũi hiện nay ở các làng nghề là khung dệt vải cổ điển, về hình thức chưa có gì thay đổi so với khung dệt cách đây một thế kỷ, thường làm bằng gỗ xoan
và tre, kích thước trung bình: 1.6m, rộng 0.8m, dài 1.8m
- Một số công ty lớn đã đầu tư vào máy dệt ngoại nhập cho năng suất chất lượng cao hơn như vùng Bảo Lộc Lâm Đồng, làng nghề Vạn Phúc,
+ Một số làng nghề dệt đũi truyền thống còn hoạt động và phát triển tới ngày nay như: làng dệt đũi Nam Cao ở tỉnh Thái Bình, làng dệt đũi Thông (Phúc Lâm –Đào Lâm) tỉnh Hải Dương, làng nghề Đông Yên – Phú Bông tỉnh Quảng Nam nổi tiếng với vải Tuýt-xô (Tussore)
Trang 34Hình 1.19 Máy dệt thủ công Máy dệt hiện đại
+ Một số sản phẩm thông dụng từ vải đũi
Hình 1.20: Sản phẩm áo và khăn vải đũi
1.3 Đặc điểm cấu trúc vải dệt thoi
1.3.1 Khái niệm [1][3]
Vải dệt thoi là sản phẩm của quá trình dệt, được tạo ra do sự liên kết giữa hai
hệ sợi dọc và sợi ngang đan xen với nhau Hệ thống nằm dọc theo tấm vải gọi là sợi dọc, hệ thống kia gọi là sợi ngang Sản phẩm sau dệt có 2 loại: vải mộc (lấy trực tiếp
từ máy dệt ra) và vải hoàn tất (qua xử lý hóa học, nhiệt ẩm)
Dựa vào thành phần của xơ sợi mà vải thuộc loại đồng nhất, không đồng nhất hoặc pha Vải đồng nhất là vải chỉ dệt từ một loại xơ hay sợi duy nhất, vải không đồng nhất là vải dệt từ hệ sợi ngang và hệ sợi dọc, mỗi hệ là đồng nhất nhưng khác
Trang 35loại Vải pha phổ biến là dệt từ sợi pha, các hệ sợi dọc và ngang có thành phần không đồng nhất
Vải lụa tơ tằm có giá trị cao thường là loại vải đồng nhất với hai hệ sợi dọc và ngang có thành phần tơ tằm 100% Ngoài ra, giá trị của vải tơ tằm còn phụ thuộc vào các yếu tố về quy cách sợi, mật độ sợi, cấu trúc kiểu dệt, kích thước
Vải đũi dệt thoi đã tận dụng được toàn bộ phế phẩm từ kén tơ tằm và ứng dụng rất đa dạng và phong phú trong cuộc sống như may quần áo thời trang, rèm cửa, chăn ga
1.3.2 Sự bố trí và hình thức liên kết sợi trong vải [3][4][5]
Cách bố trí sợi trong vải có ảnh hưởng đến nhiều tính chất sử dụng của vải
- Mật độ sợi và pha cấu tạo có ảnh hưởng đến nhiều tính chất quan trọng của vải
- Mật độ sợi thể hiện sự bố trí sợi nhiều hay ít trên một đơn vị chiều dài của vải Hai hệ sợi dọc và ngang trong vải được bố trí đan vuông góc nhau để dệt thành vải Có nhiều kiểu đan dệt khác nhau tùy theo sự bố trí sợi dọc và sợi ngang trong vải
mà kiểu dệt của vải được thể hiện Mỗi kiểu dệt khác nhau tạo cho vải những hiệu ứng, hoa văn khác nhau từ đơn giản đến phức tạp, thông thường là từ những kiểu dệt
cơ bản nhất và được phát triển thành những kiểu dệt phức tạp hơn
Trang 36Hình 1.22: Hình ảnh mô phỏng vải dệt thoi vân điểm
1.3.3 Mật độ sợi trong vải [1][3][5]
Mật độ sợi trên vải là sự bố trí sợi nhiều hay ít trên một đơn vị chiều dài của vải Gồm có mật độ sợi ngang và mật độ sợi dọc:
- Mật độ sợi ngang (Pn) là số sợi ngang có trên một đơn vị chiều dài của vải theo hướng dọc (thường là trên 1inch hoặc 100mm)
Độ chứa đầy theo sợi dọc:
Ed: Độ chứa đầy sợi dọc (%)
En: Độ chứa đầy sợi ngang (%)
a: Khoảng cách giữa hai sợi dọc kề nhau (mm)
b: Khoảng cách giữa hai sợi ngang kề nhau (mm)
Dd: Đường kính sợi dọc (mm)
Dn: Đường kính sợi ngang (mm)