Và đây cũng chính là lý do mà tác giả quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may” Qua đề tài tác giả muốn trình bà
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn đến quý thầy cô khoa Công nghệ Dệt May – Gia Giầy & Thời Trang của trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập tại thành phố Hồ Chí Minh
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân đến TS Chu Diệu Hương đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu, động viên và dành nhiều thời gian cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới trường Cao Đẳng Công Thương Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa học tốt nhất, công ty TNHH MTV Thời Trang SB Ngọc Trai đã tạo mọi điều kiện môi trường cho tôi tiến hành thực hiện các thí nghiệm, và Phân viện Dệt May tại Thành phố Hồ Chí Minh
đã giúp tôi hoàn thành các mẫu thí nghiệm của luận văn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ, động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trần Thị Ngọc Thảo
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Chu Diệu Hương
Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực,
là thực tế thu được sau khi tiến hành thí nghiệm, không có sự sao chép từ các luận văn khác Và những kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nếu có điều gì sai phạm, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm Xin trân trọng cảm ơn!
Tp HCM, ngày 10 tháng 10 năm 2016 Tác giả
Trần Thị Ngọc Thảo
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ 8
LỜI MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1:NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 12
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU CỦA MIỀN NAM VIỆT NAM [14,15] 12
1.2 GIỚI THIỆU VẢI DỆT KIM 14
1.2.1 Khái niệm vải dệt kim 14
1.2.1.1 Khái niệm [1] 14
1.2.1.2 Cấu tạo vải dệt kim [3] 14
1.2.2 Các thông số kỹ thuật của vải dệt kim [7] 15
1.2.3 Phân loại vải dệt kim 16
1.2.3.1 Vải dệt kim đan ngang và các kiểu dệt cơ bản [2,13] 16
1.2.3.2 Vải dệt kim đan dọc và các kiểu dệt cơ bản [2,13] 19
1.2.4 Các tính chất của vải dệt kim [3] 21
1.2.4.1 Tính chất ổn định kích thước của vải dệt kim 21
1.2.4.2 Tính tuột vòng của vải dệt kim 22
1.2.4.3 Tính quăn mép của vải dệt kim 22
1.2.4.4 Tính kéo rút sợi của vải dệt kim 22
1.2.5 Ứng dụng của vải dệt kim [9,4] 23
1.2.5.1 Ứng dụng trong may mặc [4] 23
1.2.5.2 Ứng dụng trong nông nghiệp [9] 24
Trang 41.2.5.3 Ứng dụng trong y tế [9] 24
1.2.5.4 Ứng dụng trong vải địa kỹ thuật [9] 25
1.2.5.5 Ứng dụng trong xây dựng [9] 25
1.3 GIỚI THIỆU VỀ LỖI THỦNG VẢI DỆT KIM THEO ĐƯỜNG MAY 26
1.3.1 Khái niệm lỗi thủng vải dệt kim theo đường may [11] 26
1.3.2 Một số lỗi thủng vải dệt kim theo đường may[11] 26
1.3.3 Nguyên nhân gây ra lỗi thủng vải dệt kim theo đường may [12] 28
1.3.4 Ảnh hưởng của lỗi thủng vải dệt kim theo đường may trong quá trình sử dụng [10] 30
1.4 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM ĐẾN TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA VẬT LIỆU DỆT [6] 31
1.4.1 Xơ Xenlulô 31
1.4.1.1 Ảnh hưởng của độ ẩm 31
1.4.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ 31
1.4.1.3 Ưu nhược điểm của vải sợi gốc xenlulô 32
1.4.2 Xơ Protit 32
1.4.2.1 Tơ tằm 32
1.4.2.2 Len 33
1.4.3 Xơ Amian 33
1.4.4 Xơ hóa học 34
1.4.4.1 Xơ nhân tạo 34
1.4.1.2 Xơ sợi tổng hợp 35
1.4.1.3 Sợi pha 36
1.5 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LỖI VẢI DỆT KIM THEO ĐƯỜNG MAY [5] 37
1.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
Trang 5CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 40
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 40
2.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 40
2.3 NỐI DUNG NGHIÊN CỨU 41
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.4.1 Nghiên cứu tổng quan 41
2.4.2 Nghiên cứu thực nghiệm 42
2.4.2.1 Xác định mật độ theo tiêu chuẩn TCVN 5794 – 1994 42
2.4.2.2 Xác định chiều dài vòng sợi theo tiêu chuẩn TCVN 5799 -1994 44
2.4.2.3 Thiết bị, dụng cụ 46
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 50
2.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 52
3.1 Kết quả xác định thông số và cấu trúc của 3 loại vải dệt kim sử dụng trong luận văn 52
3.2 Kết quả khảo sát điểu kiện nhiệt độ và độ ẩm tại xưởng may ở Thành phố Hồ Chí Minh 52
3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may sau khi may 54
3.3.1 Lỗi thủng trong trường hợp độ ẩm W=80% 55
3.3.1.1 Lỗi thủng vải một phần 55
3.3.1.2 Lỗi thủng vải toàn phần 56
3.3.1.3 Lỗi thủng vải sau khi giặt ở W=80% 57
3.3.2 Lỗi thủng vải trong trường hợp độ ẩm W=60% 59
Trang 63.3.2.2 Lỗi thủng vải toàn phần 60
3.3.2.3 Lỗi thủng vải sau khi giặt ở W=60% 60
3.3.3 Lỗi thủng vải trong trường hợp độ ẩm W=40% 61
3.3.3.1 Lỗi thủng vải một phần 61
3.3.3.2 Lỗi thủng vải toàn phần 62
3.3.3.3 Lỗi thủng vải sau khi giặt ở W=40% 64
3.4 Ảnh hưởng của độ ẩm môi trường đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may khi chưa xử lý giặt 66
3.4.1 Lỗi thủng vải trong trường hợp nhiệt độ T=200C 67
3.4.1.1 Lỗi thủng vải một phần 67
3.4.1.2 Lỗi thủng vải toàn phần 68
3.4.1.3 Lỗi thủng vải sau khi giặt ở T=200C 69
3.4.2 Lỗi thủng vải trong trường hợp nhiệt độ T=250C 70
3.4.2.1 Lỗi thủng vải một phần 70
3.4.2.2 Lỗi thủng vải toàn phần 71
3.4.2.3 Lỗi thủng vải sau khi giặt ở T=250C 72
3.4.3 Lỗi thủng vải trong trường hợp nhiệt độ T=300C 74
3.4.3.1 Lỗi thủng vải một phần 74
3.4.3.2 Lỗi thủng toàn phần 75
3.4.3.3 Lỗi thủng vải sau khi giặt ở T=300C 76
3.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN CHUNG 79
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng thông số máy dệt vải mẫu
Bảng 2.2: Số vòng / 10cm mẫu ban đầu
Bảng 2.3 Bảng số lượng các bộ mẫu thí nghiệm
Bảng 3.1 Bảng thông số công nghệ của các loại vải
Bảng 3.2 Nhiệt độ và độ ẩm tại Công ty TNHH MTV Thời Trang SB Ngọc Trai Bảng 3.3 Nhiệt độ và độ ẩm tại Công ty Cổ Phần Dệt May Liên Phương
Bảng 3.4 Số lỗi vải trung bình đối với 3 loại vải khi chưa xử lý giặt dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến lỗi thủng vải đối với 3 loại vải Single, Rib và Interlock sau 3 lần giặt
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến lỗi thủng vải đối với 3 loại vải Single, Rib và Interlock sau 3 lần giặt
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến lỗi thủng vải đối với 3 loại vải Single, Rib và Interlock sau 3 lần giặt
Bảng 3.8 Số lỗi vải trung bình đối với 3 loại vải khi chưa xử lý giặt dưới ảnh hưởng của độ ẩm
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của độ ẩm đến lỗi thủng vải đối với 3 loại vải Single, Rib và Interlock sau 3 lần giặt
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của độ ẩm đến lỗi thủng vải đối với 3 loại vải Single, Rib và Interlock sau 3 lần giặt
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của độ ẩm đến lỗi thủng vải đối với 3 loại vải Single, Rib và Interlock sau 3 lần giặt
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng ( 0 C)
Hình 1.2 Lượng mưa trung bình các tháng (mm)
Hình 1.14 Vải dệt kim cho sản phẩm nội thất
Hình 1.15 Vải dệt kim cho sản phẩm mặc ngoài
Hình 1.16 Vải dệt kim cho sản phẩm mặc lót
Hình 1.17 Lưới Raschel không chứa mắt lưới
Hình 1.18 Sản phẩm cấy ghép
Hình 1.19 Giàn giáo bao phủ bởi lưới Raschel
Hình 1.20 Cân bằng mũi may
Hình 1.21 Các sợi bị rách-mũi may còn nguyên vẹn
Hình 1.22 Điểm chạy (tuột vòng)
Hình 1.23 Một số lỗi vải dệt kim
Hình 2.1 Kính hiển vi quang học hiệu Leica
Hình 2.2 Mẫu thử và kính hiển vi quang học Leica
Hình 2.3 Lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Hình 3.1 Lỗi thủng vải một phần ở W=80%
Hình 3.2 Lỗi thủng vải toàn phần ở W=80%
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Dệt may là một trong những ngành được chú trọng và có qui mô phát triển lớn nhất ở Việt Nam khi đang thực hiện con đường công nghiệp hoá – hiện đại hoá Trong những năm gần đây, ngành dệt may Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể và đang trở thành một trong những nước xuất khẩu ngành dệt may hàng đầu thế giới Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may tiếp tục được chứng kiến trong năm 2014 với mức độ gia tăng gần 16%, đạt 24.5 tỉ USD với các thị trường ấn tượng như ở Châu Âu 17%, Mỹ 12.5% và Nhật Bản 9%.[16]
Các sản phẩm chủ yếu đều tăng như sợi toàn bộ tăng 11%, vải lụa thành phẩm tăng 8.9%, sản phẩm quần áo dệt kim tăng 8.8%, quần áo may sẵn tăng 12.6% Sự phát triển ấn tượng của ngành may mặc đã góp phần đưa Việt Nam trở thành một trong 9 nước xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất trong số 153 nước xuất khẩu hàng dệt may trên toàn thế giới Dệt may đang vươn lên và tham gia vào những mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD của Việt Nam, bên cạnh những mặt hàng khác như dầu thô, giày dép, thuỷ sản…
Ngành dệt may Việt Nam đang phát triển và khẳng định mình trên thế giới, trong
đó ngành công nghiệp dệt cũng góp phần vô cùng quan trọng Năm 2010, xuất khẩu sợi khoảng 1.8 – 1.9 tỷ USD và nhu cầu nguyên liệu nói chung như bông xơ, sợi, xơ sợi tổng hợp…đều tăng Các doanh nghiệp kéo sợi gần như đang hoạt động 100% công suất nên xuất khẩu sợi sẽ có tăng trưởng đáng kể, đóng góp chung vào xuất khẩu của toàn ngành
Hiện nay với ngành công nghiệp dệt thì dệt kim được coi là ngành non trẻ nhất Sản phẩm dệt kim chiếm tỉ trọng không nhỏ và ngày càng có xu hướng lấn lướt ngành dệt thoi Tập hợp các quá trình gia công sợi, tơ thành vải dệt kim hoặc sản phẩm dệt kim, bao gồm: đánh ống, làm sạch sợi, chuyển các ống sợi, con sợi thành những búp sợi lớn và dệt trên máy dệt kim đan ngang, máy dệt kim phẳng, hoặc mắc sợi từ các búp sợi thành trục sợi và dệt trên máy dệt kim đan dọc Việc nghiên cứu về công nghệ sản xuất sản phẩm dệt kim sẽ có ý nghĩa thực tế cả về lý luận và
Trang 11thực tiễn, đáp ứng nhu cầu bức thiết hiện nay của ngành dệt may, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của toàn ngành trong thời kỳ hội nhập kinh tế
Sản phẩm dệt kim ngày càng trở nên thông dụng với con người hơn vì các tính năng hữu dụng của chúng Do yêu cầu gia tăng về vải dệt kim có chất lượng, các yêu cầu chất lượng cao ngày nay càng lớn hơn do khách hàng nhận thức được các vấn đề: “không đạt chất lượng” Để làm được điều này, Nhà nước ta cần có những chủ trương, chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp dệt may Việt Nam Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần không ngừng đầu tư trang thiết bị, máy móc, công nghệ hiện đại để đưa ngành dệt may nói chung và ngành sản xuất sản phẩm dệt kim nói riêng, vươn xa ra tầm quốc tế, khẳng định được vị thế và uy tín của mình Vì vậy để tránh loại bỏ vải, các nhà máy dệt kim phải liên tục sản xuất ra các loại vải đảm bảo chất lượng cao Quá trình may sản phẩm vải dệt kim thì có sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó điều kiện môi trường là một trong những ảnh hưởng khá quan trọng Và
đây cũng chính là lý do mà tác giả quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của điều kiện môi trường đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may”
Qua đề tài tác giả muốn trình bày mức độ ảnh hưởng của điều kiện môi trường
đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may như thế nào và với mức độ đó thì sản phẩm sẽ bị thay đổi ra sao Lỗi thủng vải dệt kim theo đường may cũng quyết định chất lượng và năng suất của vải dệt kim Bất kỳ sự biến động nào trong quá trình dệt kim đều cần được nghiên cứu và hiệu chỉnh đúng
Với những ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may, tác giả mong muốn khuyến cáo cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng về lỗi thủng vải dệt kim theo đường may nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dệt kim
Trang 12CHƯƠNG 1:NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
VIỆT NAM [14,15]
Miền Nam Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Đặc điểm chung của khí hậu - thời tiết ở đây là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa – khô rõ rệt làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5-11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu, cho những đặc trưng của khí hậu miền Nam như sau:
Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140Kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình/tháng từ 160-270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 270C Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13.800C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28.800C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25.70C) Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25.280C Điều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao, đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường
Hình 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng ( 0 C) [15]
Trang 13Lượng mưa cao, bình quân/năm 1,949mm Năm cao nhất 2,718mm (năm 1908)
và năm nhỏ nhất 1,392mm (năm 1958) Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mua mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trong đó 2 tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể
Hình 1.2 Lượng mưa trung bình các tháng (mm )[15]
Độ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%, bình quân mùa mưa 80%
và trị số cao tuyệt đối tới 100%, bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%
Về gió, miền Nam chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5m/s Gió Bắc – Đông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 3, tốc độ trung bình 8,4m/s Có thể nói khí hậu hình thành trên hai mùa chủ yếu ở miền Nam Việt Nam
là mùa mưa và khô, có biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp và ôn
hòa
Có thể nói điều kiện môi trường ảnh hưởng tới quá trình bảo quản và sử dụng của vật liệu dệt, từ đó cũng sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm hàng may mặc
Trang 141.2 GIỚI THIỆU VẢI DỆT KIM
1.2.1 Khái niệm vải dệt kim
1.2.1.1 Khái niệm [1]
Vải dệt kim là loại vải dệt dạng tấm, dạng ống hay dạng chiếc, được tạo nên từ một hoặc nhiều sợi uốn thành vòng móc nối nhau theo hướng cột vòng (vải đan dọc) hay theo hướng hàng vòng (vải đan ngang)
Vải dệt kim thường có độ co giãn và đàn hồi cao có thể mặc bó sát vào người, bên cạnh đó lại rất thông thoáng (do có nhiều khe hở) do vậy phù hợp với những người hoạt động thể lực nhiều như vận động viên thể thao, mặc mùa hè
1.2.1.2 Cấu tạo vải dệt kim [3]
Vòng sợi: Là đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của vải dệt kim Vòng sợi trong vải có dạng đường cong không gian
Vòng sợi được chia làm ba phần: cung kim (1), trụ vòng (2), các cung platin hay con gọi là các chân vòng (3)
Hình 1.3 Vòng sợi
Vòng sợi có thể có dạng vòng kín (hai chân vòng được thắt kín hoặc vắt chéo qua nhau) hoặc vòng hở (hai chân vòng không được thắt kín và cũng không vắt chéo qua nhau)
Hình 1.4 Vòng sợi hở Hình 1.5 Vòng sợi kín
Trang 15Vòng sợi (vòng dệt) còn có thể có dạng vòng dệt phải hoặc vòng dệt trái Ở vòng dệt phải các trụ vòng che khuất cung kim của vòng sợi trước Ngược lại ở vòng dệt trái, các cung vòng (cung kim và cung platin) che khuất các trụ vòng
Hình 1.6 Vòn g dệt phải Hình 1.7 Vòng dệt trái
1.2.2 Các thông số kỹ thuật của vải dệt kim [7]
Khoảng cách giữa hai vị trí tương ứng của hai vòng sợi kề nhau trên một hàng vòng gọi là bước vòng, ký hiệu là A
Khoảng cách giữa hai vị trí tương ứng của hai vòng sợi kề nhau trên một cột vòng gọi là chiều cao của hàng vòng, ký hiệu là B
Mật độ vải bao gồm: mật độ ngang Pn – là số cột vòng trong 100mm đo theo chiều ngang của vải, và mật độ dọc Pd – là số hàng vòng trong 100mm đo theo chiều dọc của vải Chúng được xác định theo công thức:
- Mật độ ngang: đếm trực tiếp hoặc được tính bằng
Pn = 100/A (cột vòng/100mm)
- Mật độ dọc: đếm trực tiếp hoặc tính bằng
Pd = 100/B (hàng vòng/100mm) Đơn vị chiều dài 100mm ở đây được hiểu là theo tiêu chuẩn TCVN 5794-
1994 Trong nhiều trường hợp, người ta dùng đơn vị chiều dài là 50mm, 1inch hay 1cm để thuận tiện trong tính toán hay ký các hợp đồng thương mại
Hệ số tương quan mật độ là tỷ số giữa mật độ ngang và mật độ dọc của vải, nói rõ quan hệ về kích thước giữa chiều cao và chiều rộng của vòng sợi Đây cũng
là một thông số quan trọng để tính toán và thiết kế công nghệ của vải Hệ số tương quan mật độ C của vải được xác định theo công thức:
Trang 16Trong sản xuất và nghiên cứu, hệ số tương quan mật độ C dùng để kiểm tra
sự ổn định trạng thái của vải Còn môđun vòng sợi σ dùng trong việc thiết kế vải
Chiều dài vòng sợi (l): qua phân tích các giai đoạn của quá trình tạo vòng trên các máy dùng kim lưỡi người ta đã xác định được chiều dài tối thiểu của vòng sợi để dệt được trên máy theo công thức Salov:
lmin= 2t + √
Trong đó: t – bước kim [mm]; T- chuẩn số tex của sợi
Khối lượng của vải: bao gồm khối lượng một mét vải, trong đó chiều rộng bằng chiều rộng khổ vải tính theo đơn vị g/m; khối lượng một mét vuông vải được tính bằng g/m2 Ngoài ra cần chú ý khi tính khối lượng người ta còn phải kể đến điều kiện độ ẩm, do đó sẽ có khối lượng thực tế, khối lượng qui chuẩn của 1m hay 1
m2 vải dệt kim Đây là thông số công nghệ để kiểm tra nhanh vải trong quá trình sản xuất ở các công đoạn Nhiều trường hợp, các thông số này cùng với độ co của vải hoàn tất được dùng làm chỉ tiêu đặt hàng, giao dịch thương mại
1.2.3 Phân loại vải dệt kim
1.2.3.1 Vải dệt kim đan ngang và các kiểu dệt cơ bản [2,13]
- Phần tử cấu trúc vải đan ngang
Vòng dệt: có 4 phần: cung kim, cung platin, hai trụ vòng
Vòng chập: có 3 phần: cung kim, hai trụ vòng
Vòng dệt kéo dài: kéo qua ít nhất hai hàng vòng, có 4 phần tử: cung kim, cung platin, hai trụ vòng
Vòng sợi dịch chuyển: có 4 phần tử: cung kim, cung platin, hai trụ vòng; cung kim và platin không trên cùng cột vòng
Đoạn sợi cách kim: đoạn sợi được giới hạn hai phía bởi vòng dệt
Sợi ngang: đoạn sợi được giới hạn hai phía không bởi vòng dệt, phân bố theo hàng vòng
Sợi dọc: đoạn sợi được giới hạn hai phía không bởi vòng dệt, phân bố theo cột vòng
Trang 17- Biểu diễn vải dệt kim đan ngang: Trong kỹ thuật đan ngang thường dùng 3 cách mô tả cấu tạo vải là:
Đường đi của các sợi trong vải với các đặc điểm liên kết trên dưới của các sợi
Đường đi của mỗi sợi qua các kim trên từng đường dệt
Ma trận ô vuông với các biểu tượng của phần tử cấu trúc vải theo hàng và cột vòng
- Các kiểu dệt cơ bản của vải dệt kim đan ngang
Tính chất: gọi là vải Single, vải một mặt phải, mỏng, nhẹ, đàn hồi không cao,
dễ quăn mép và dễ tuột vòng, mặt phải bóng và mặt trái mờ
Trang 18 Kiểu dệt hai mặt phải
Hình 1.9 Vải hai mặt phải
Vải Rib hay còn gọi là kiểu đan hai mặt phải là kiểu vải kép đan ngang cơ bản Cả hai mặt vải chỉ nổi lên các cột vòng phải, các cột vòng trái nằm ở phía sau các cột vòng phải không hiện rõ [7]
Kiểu dệt Rib 1:1 là một trong những kiểu dệt hai mặt phải Cấu trúc chỉ bao gồm các vòng dệt, mỗi hàng vòng chỉ do một sợi tạo nên, một cột vòng phải xen kẽ một cột vòng trái theo tỷ lệ 1:1 Rappo kiểu dệt Rib 1:1 là Rn=1; Rd=2 Điều kiện dệt: dệt trên máy đan ngang 2 giường kim
Tính chất vải: vải hai mặt phải, dày gấp 2 lần vải RL, đàn hồi cao, không quăn mép và ít tụt vòng hơn vải RL, hiệu ứng 2 mặt, các cột vòng trái nhìn thấy được ở cả 2 mặt nên tạo thành các sọc dọc gọi là Rib
Kiểu dệt Interlock
Hình 1.10 Kiểu dệt Interlock
Mỗi hàng vòng được tạo nên bởi 2 đường dệt Mỗi đường dệt với 1 sợi và trên cả 2 giường, theo nguyên tắc cách kim 1:1, cấu trúc từng đường dệt giống kiểu dệt Rib 1:1 Các đường dệt của hệ sợi này được chặn theo các hướng bởi đường dệt của hệ sợi kia nhưng không lồng vòng với nhau Rappo kiểu dệt là: 2x4 (2 hàng và
4 cột) Điều kiện dệt: dệt trên máy Interlock
Trang 19Tính chất vải: Dày gấp 2 lần vải RL, đàn hồi cao hơn RL, thấp hơn RR, không quăn mép và ít tụt vòng hơn vải RR, hiệu ứng 2 mặt phải, các cột vòng trái không nhìn thấy ở cả 2 mặt vải
Kiểu dệt hai mặt trái
Hình 1.11 Kiểu dệt hai mặt trái
Kiểu dệt hai mặt trái là kiểu dệt có cấu trúc cứ một hàng vòng phải đến một hàng vòng trái Các trụ vòng của vòng dệt có xu hướng vuông góc với mặt vải, vì vậy trên cả hai mặt vải chỉ nhìn thấy các cung kim và cung platin (như mặt trái của vải single) Rappo kiểu dệt là: Rn=2; Rd=1 Điều kiện dệt: dệt trên máy chuyên dùng LL hay máy đan ngang vạn năng
Tính chất vải: Dày gấp 2 lần vải RL, đàn hồi theo chiều ngang như vải RL, theo chiều dọc nhiều hơn chiều ngang và cao hơn của vải RL, RR và Interlock, không quăn mép, có hiệu ứng hai mặt trái
1.2.3.2 Vải dệt kim đan dọc và các kiểu dệt cơ bản [2,13]
Vải dệt kim đan dọc cũng được cấu tạo bởi sự liên kết của các phần tử cấu trúc như vải dệt kim đan ngang như vòng dệt, dẫn xuất của vòng dệt và các sợi con Khác biệt với vải đan ngang nằm ở chỗ, một hàng vòng của vải đan dọc được tạo bởi m sợi trong đó m cũng là số vòng dệt có trên một hàng vòng (ở vải đan ngang một sợi tạo nên toàn bộ m vòng trên cả hàng vòng) Do đó cung platin của vải đan ngang nằm theo chiều ngang, còn ở vải đan dọc nằm theo chiều dọc hoặc nghiêng
Trang 20- Các phần tử cấu trúc:
Vòng dệt: có 4 phần tử cấu thành, có vòng mở và vòng đóng, vòng trái, phải, hàng vòng được dệt từ nhiều sợi khác nhau
Vòng chập: có cung kim trùng với cung kim của hàng vòng trước, không tạo ra vòng kéo dài
Vòng dệt kéo dài: ít được sử dụng vì dễ dẫn đến rách vải và hỏng kim
Đoạn sợi cách kim: chùm qua nhiều hàng vòng trên các kiểu dệt dẫn xuất
và dệt hoa
Vòng sợi dịch chuyển: tạo lỗ hay thu hẹp khổ rộng
Sợi dọc, sợi ngang: không tạo vòng và được kẹp giữ bởi các phần tử cấu tạo vòng dệt
- Biểu diễn vải dệt kim đan dọc một mặt phải: Trong kỹ thuật đan dọc cũng thường dùng 3 cách mô tả cấu tạo vải là: Đường đi của các sợi trong vải, đường đi của sợi qua các kim trên từng đường dệt, dãy số liệt kê tọa độ của kim lỗ đi qua khe kim dệt
- Các kiểu đan dọc cơ bản
a) b)
Hình 1.12 Kiểu dệt Xích a) Vòng mở; b) Vòng đóng
Trang 21 Kiểu dệt Tricot
Ở kiểu dệt này, mỗi sợi được đặt luân phiên cho hai kim xác định, khoảng cách hai kim là một bước kim Trên mỗi đường dệt, mỗi sợi chỉ đặt cho một kim Tùy theo kiểu đặt sợi cho kim mà có cấu trúc vòng dệt xích có thể là đóng hoặc mở Rappo kiểu dệt là 2x2 (2 hàng, 2 cột) Điều kiện dệt: May dệt kim đan dọc một giường kim với một thanh kim lỗ xâu đủ sợi
Tính chất vải: Các trụ vòng bị keó nghiêng từ hàng này sang hàng khác, sử dụng ít nguyên liệu, mỏng và nhẹ, có độ giãn và đàn hồi cao theo cả 2 hướng, tuy nhiên thấp hơn vải đan ngang
Hình 1.13 Kiểu dệt Tricot vòng mở và đóng
Kiểu dệt Atlas
Mỗi sợi chỉ đặt cho một kim trên mỗi đường dệt Từ đường dệt một đến đường (m-1) sợi chuyển kim tuần tự theo cùng một hướng, từ đường dệt (m) đến (2m-2), sợi chuyển kim diễn ra lần lượt theo hướng ngược lại Tùy theo kiểu đặt sợi cho kim mà có cấu trúc vòng dệt có thể là đóng hoặc mở
Rappo kiểu dệt là (2m-2)x(m); (2m-2 hàng và m cột) Điều kiện dệt: Máy dệt kim đan dọc một giường kim, một thanh kim lỗ xâu đủ sợi
Tính chất vải: Vải Atlas còn có một số tính chất tương tự vải Tricot, có hiệu ứng sọc ngang (m-1) hàng
1.2.4 Các tính chất của vải dệt kim [3]
1.2.4.1 Tính chất ổn định kích thước của vải dệt kim
Một trong những nhược điểm khá rõ nét của vải dệt kim là tính kém ổn định về kích thước Hình dạng của các sản phẩm dệt kim nói chung luôn có xu hướng tự
Trang 22thay đổi theo thời gian Trên thực tế, trong quá trình gia công và sử dụng, vải dệt kim luôn bị biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực
1.2.4.2 Tính tuột vòng của vải dệt kim
Tính tuột vòng cũng là một trong các nhược điểm lớn của vải dệt kim Nó có ảnh hưởng xấu không chỉ đến các tính chất gia công mà còn cả đến các tính chất sử dụng của vải Ở vải dệt kim, các vòng sợi có cung kim tự do đều có nguy cơ bị tuột vòng
Sự tuột vòng làm cho vải bị phá hủy dần ngay cả khi sợi không bị đứt Sự tuột vòng của vải dệt kim chỉ có thể được khắc phục triệt để bằng các phương pháp phi dệt kim, ví dụ bằng phương pháp dính kết
Trong vải phải có nguồn tuột vòng (các biên tuột vòng hoặc sợi bị đứt ) và vải phải được cung cấp năng lượng cần thiết để tháo tuột vòng sợi, thường vải chỉ cần được kéo căng là đủ
1.2.4.3 Tính quăn mép của vải dệt kim
Tính quăn mép đương nhiên cũng là một nhược điểm của vải dệt kim Tuy nhiên không phải tất cả các loại vải dệt kim đều có tính quăn mép Tính chất này được biểu hiện rõ rệt nhất ở vải một mặt phải Ở vải một mặt phải dệt trơn các mép biên ngang có xu hướng quăn sang mặt phải, còn các mép dọc có xu hướng quăn sang mặt trái của vải
Các loại vải kép với hai mặt vải (trước và sau) giống nhau hầu như không bị quăn mép Hiện tượng quăn mép có chăng chỉ được biểu hiện dưới dạng uốn sóng của các hàng vòng đối với vải hai mặt phải hoặc của các cột vòng đối với vải hai mặt trái
1.2.4.4 Tính kéo rút sợi của vải dệt kim
So với vải dệt thoi, tính kéo rút sợi của vải dệt kim biểu hiện rõ rệt và nguy hiểm hơn Hiện tượng kéo rút sợi xảy ra với xác suất khá cao và thường gây ra cho vải các dạng lỗi về cấu trúc rất khó khắc phục Xu thế taọ ra sự kéo rút sợi ra từ vải chịu ảnh hưởng của hai yếu tố quan trọng:
- Trở lực chống lại sự kéo rút sợi ra từ vải
Trang 23- Xác suất xảy ra sự vướng mắc ngẫu nhiên của vải vào các vật kéo và hiện tượng kéo rút sợi ra từ vải
1.2.5 Ứng dụng của vải dệt kim [9,4]
1.2.5.1 Ứng dụng trong may mặc [4]
Sản phẩm dệt kim là loại sản phẩm sử dụng chất liệu vải dệt kim làm thành phần chính (nguyên liệu) trong thành phần cấu tạo của sản phẩm
Có nhiều cách phân loại vải dệt kim khác nhau:
- Sản phẩm nội thất: Được sử dụng để may các loại rèm cửa, khăn trải bàn, màn tuyn…Sản phẩm loại này được xử lý một cách hết sức đơn giản như cắt, cuốn biên, vắt mép, may mép,…rồi dùng được ngay
Hình 1.14 Vải dệt kim cho sản phẩm nội thất
- Sản phẩm mặc ngoài: Là những sản phẩm dệt kim thường được mặc khi
ra khỏi nhà (kèm theo trang phục lót phía trong) Thường sử dụng kỹ thuật cắt may thông thường để tạo nên sản phẩm Sản phẩm dạng này đa dạng ( quần áo thể thao, quần áo đồng phục, áo thun, váy đầm…) và mang tính phức tạp hơn, nhưng thiết bị và công nghệ gia công khá đơn giản
Hình 1.15 Vải dệt kim cho sản phẩm mặc ngoài
Trang 24- Sản phẩm mặc lót: Là những sản phẩm dệt kim đòi hỏi phải xử lý vật liệu thật kỹ càng, kết hợp với các công nghệ gia công chuyên dụng đặc biệt (áo lót, quần lót, áo tắm,…) Sản phẩm loại này thường có độ phức tạp cao, do sản phẩm không chỉ dùng để che than mà còn có tác dụng tạo hình cho cơ thể
Hình 1.16 Vải dệt kim cho sản phẩm mặc lót
1.2.5.2 Ứng dụng trong nông nghiệp [9]
Vải dệt kim dùng trong nông nghiệp sản xuất lưới đánh cá và làm nhà lưới, lĩnh vực ứng dụng của lưới là rất rộng Dùng vải lưới với các cấu trúc khác nhau để sản xuất lưới bảo vệ , nhà lưới dùng làm nhà thân thiện môi trường giảm bớt ánh nắng mặt trời, lưới đánh bắt cá tại một thị trường lớn ngoài ra còn tạo ra lưới dùng để đánh bắt cá nhỏ
Hình 1.17 Lưới Raschel không chứa mắt lưới
1.2.5.3 Ứng dụng trong y tế [9]
Sản xuất ra vật liệu làm các loại quần áo, lót, vớ, cho bác sĩ và y tá tại các bệnh viện và phòng khám Nhưng đôi khi đó không phải là những sản phẩm thông thường, chúng được làm từ các loại sợi hoàn thiện làm cho nó có tính kháng khuẩn chống lại nhiễm trùng hoặc chống lại các mùi mồ hôi khó chịu ngoài ra còn sản xuất các loại băng (cả cứng và đàn hồi), vớ phẫu thuật, một số bộ phận của thiết bị
Trang 25hỗ trợ chỉnh hình ở (đầu gối, cổ tay, khuỷu tay, niềng răng, bắp chân và thắt lưng hỗ trợ, vv…) cũng được thực hiện bằng công nghệ dệt kim Điều quan trọng ứng dụng các loại vải spacer sản xuất nệm giường, bàn mổ và xe lăn
Hình 1.18 Sản phẩm cấy ghép
Sản phẩm dệt kim còn lĩnh vực ứng dụng lớn trong y tế đó là cấy ghép trong phẫu thuật: mạch máu nhân tạo (có thể là cũng ở dạng Y), mắt lưới phẫu thuật (thực hiện trên máy tricot), trải van tim nhân tạo, bộ lọc thẩm tách, làm băng trở hổ trợ lưới làm hồ trong y tế vv…
1.2.5.4 Ứng dụng trong vải địa kỹ thuật [9]
Sản xuất ra vải dùng trong đê điều đường xá, lưới dùng để bảo vệ đường bờ biển đê điều, làm các bể chứa nước các bể này được dệt 2 lớp, giữa có một lớp trên
sử dụng lớp polyester chứa nước bảo đảm độ bền.Sản xuất ra các túi và được lấp đầy bằng xi măng bảo vệ đê điều ngăn chặn nước tràn vào thành phố Vải địa kỹ thuật spacer có thể được sử dụng để dẫn nước ra từ đất
1.2.5.5 Ứng dụng trong xây dựng [9]
Ngành xây dựng là một thị trường lớn cho hàng dệt và cũng cho các loại vải dệt kim trong số đó Xung quanh tòa nhà được xây dựng mới hoặc cải tạo các giàn giáo thường được phủ bằng lưới Raschel, có mái nhà làm bằng vải dệt (sân vận động thể thao, hội trường cho các chức năng khác nhau ) Nếu mái nhà này được làm từ dệt kim vải song phương hoặc đa trục dệt kim cấu trúc này được sử dụng với lớp phủ chống thấm nước và chống thấm nước Khu vực rất lớn, hàng trăm mét vuông có thể được bao phủ bởi các loại vải như vậy Một ứng dụng có thể có của các loại vải dệt kim trong xây dựng là bê tông cốt thép dệt
Trang 26Hình 1.19 Giàn giáo bao phủ bởi lưới Raschel
1.3.1 Khái niệm lỗi thủng vải dệt kim theo đường may [11]
Lỗi thủng vải dệt kim theo đường may là hiện tượng kim đâm vào vòng sợi trong quá trình công nghệ may, khi đó sản phẩm may mặc sẽ xảy ra hai trường hợp như sau:
- Một là vòng sợi của sản phẩm sẽ đứt hoàn toàn, lúc này sẽ dẫn đến hiện tượng tuột vòng vì vải dệt kim rất dễ tuột vòng, và làm cho các vòng sợi lân cận xung quanh cũng tuột theo và làm cho sản phẩm ngày càng có lỗi thủng lớn hơn dọc theo đường may [11]
- Hai là vòng sợi đứt một phần, trong trường hợp này thì sau khi chúng ta sử dụng một thời gian nữa thì vòng sợi mới đứt hoàn và lúc này mới dẫn đến hiện tượng tuột vòng của sản phẩm [11]
1.3.2 Một số lỗi thủng vải dệt kim theo đường may[11]
Chỉ không phải là yếu tố duy nhất quyết định giá trị các thuộc tính của đường may, cụ thể là độ bền, độ đàn hồi, tính an toàn, thoải mái, sự xuất hiện và hiệu suất Những yếu tố khác là các loại mũi may, đường may, kim và tốc độ kim và tính chất của vật liệu được may
Hầu hết những sản phẩm dệt kim kéo dài được hình thành là đường may vắt sổ hoặc đường may chần diễu bởi vì những mũi may cung cấp độ đàn hồi và bảo hiểm đường may tốt nhất cho các cạnh thô của vải Một vấn đề chất lượng mà được chia
ra là sự kéo dài quá mức của vải dệt kim “đứt mũi may” hoặc “nứt mũi may” khi đường may giãn ra quá mức
Trang 27Các loại vải bị kéo giãn hơn, số mũi may trên mỗi inch nhiều hơn yêu cầu Phạm
vi phổ biến của những mũi may trên inch cho vải dệt kim từ 14-18 SPI (stitches per inch) Tuy nhiên, kể cả khi số lượng số mũi may trên mỗi inch được sử dụng chính xác, nếu như sự cân bằng những mũi may thích hợp mà không được đặt chính xác, khi đó bạn vẫn sẽ trải nghiệm sự thất bại quá mức về đường may
Hình 1.20 Cân bằng mũi may
Một cách để kiểm tra sự cân bằng mũi may là trước hết phải kiểm tra đường may cho “đường may nổi chỉ” bằng cách kéo vuông góc với đường may Sau khi áp dụng sự kéo dài trên đường may, loại bỏ những đoạn bị giãn và kiểm tra để chắc chắn rằng các đường may đã trở về một đường may kín Bất cứ khi nào một lỗi xảy
ra trong quá trình sản xuất may mặc của vải dệt kim, máy có thể ngừng lại, từ đó
mất đi năng suất
Trường hợp một “mối nối” xảy ra trên đường mũi may Nếu điều nảy xảy ra trên đường diễu, sau đó các đường may không xuất hiện để có một hàng hoá có chất lượng
Nguyên nhân gây ra lỗi:Đứt chỉ hoặc chỉ bun ra ngoài trong khi may, cắt giảm
hoặc bị đứt mũi may trong quá trình xử lý tiếp theo của sản phẩm hoàn tất
Trường hợp chiều dài mũi may là không phù hợp, có thể xuất hiện gấp đôi chiều dài mũi may bình thường, hoặc nơi mà bạn có thể nhìn thấy chỉ trong mũi may được kết nối không đúng với nhau Nguyên nhân bởi những mũi may được hình thành trên thiết bị máy may đã bỏ lỡ những vòng chỉ trong suốt sự hình thành mũi may là một mũi may khiếm khuyết Trên các vòng loại mũi may, điều này cho
phép các mũi may làm sáng tỏ nguyên nhân gây suy giảm đường may
Khi đường may vẫn còn nguyên vẹn nhưng các sợi trong vải đã bị rách
Trang 28Hình 1.21 Các sợi bị rách-mũi may còn nguyên vẹn
Trường hợp lỗ kim xuất hiện cùng các đường mũi may mà cuối cùng sẽ biến thành một điểm chạy
Hình 1.22 Điểm chạy (tuột vòng)
Quá trình may sản phẩm bao gồm các yếu tố và công đoạn lắp ráp nhỏ riêng biệt và lắp ráp kín của họ, họ thể hiện sự khác biệt khác nhau quyết định bởi đặc thù
mang tính xây dựng của máy, cũng như đặc điểm của vải
Hình 1.23 Một số lỗi vải dệt kim
Để ngăn chặn những thiếu sót này, cần một sự hiểu biết tốt về tính chất vải dệt kim và hành vi trong quá trình sản xuất là cần thiết, do đó việc tạo ra các cơ sở của chất lượng vải dệt kim được quan tâm và chú ý nhiều hơn
1.3.3 Nguyên nhân gây ra lỗi thủng vải dệt kim theo đường may [12]
Việc lựa chọn kim may, chi số của chỉ khâu, độ ẩm tương đối của không khí, cũng như độ dày và mật độ vải dệt kim đóng vai trò quan trọng trong quá trình công
Trang 29nghệ may Nếu lựa chọn các yếu tố trên đúng cách thì sẽ giảm được các lỗi vải dệt kim trong quá trình may và đem lại năng suất cao trong quá trình sản xuất [12]
Lỗi thủng vải dệt kim theo đường may có nhiều nguyên nhân:
Không sử dụng các chi số và loại chỉ chính xác
Mật độ mũi may trên mỗi inch
Không may đúng với sự cân bằng mũi may hoặc chỉ được căng trên may đặt không chính xác
Không sử dụng biên đường may chính xác hoặc khoảng cách kim cho các ứng dụng
Việc lựa chọn các loại kim may, chi số của chỉ khâu, độ ẩm không khí tương đối cũng như độ dày và mật độ vải dệt kim đóng một vai trò quan trọng trong quá trình công nghệ may Trong đó, kim may là quyết tố quan trọng nhất đối với hiện tượng may [12]
Mặc dù trình độ kỹ thuật rất cao và tự động hóa trong quá trình sản xuất may mặc, đặc biệt với hàng dệt kim, nhưng nếu đường may kém chất lượng, lý do này chưa đủ vì còn liên quan đến chất lượng vật liệu, nếu lỗi được phát hiện muộn thì sẽ ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của sản phẩm và từ đó sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty Vì vậy, cần phải phát hiện và xử lý kịp thời tất cả những lỗi xảy ra trong các quy trình công nghệ may hàng dệt kim [12]
Tốc độ may và mật độ may của máy may, số lượng các lớp của vật liệu may, sức căng sợi trong quá trình may, kích thước kim may và hình dạng của các mũi kim may là thông số rất quan trọng trong quá trình may của vải dệt kim Khi may vải dệt kim, nhiệt độ may của máy may có thể làm hỏng vật liệu tại vị trí may do ma sát giữa kim may và vật liệu, sẽ làm hư hỏng và có thể bị đứt vòng sợi trong quá trình
sử dụng mà ta có thể nhìn thấy được những lỗ thủng vải dệt kim theo đường may Một trong những thông số quan trọng trong may hàng dệt kim cũng là độ ẩm không khí tương đối, ảnh hưởng tới chất lượng của các đường may đến một mức độ tuyệt vời, bởi vì nếu độ ẩm không khí tương đối thấp, nó tạo tĩnh điện ảnh hưởng xấu đến vòng sợi trong vải dệt kim Kích thước kim có tầm quan trọng nổi bật trong số
Trang 30rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cũng như các sản phẩm Kích thước kim và mũi kim, hình dạng của kim đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình may Trước khi lựa chọn một cách phù hợp mũi kim, cần thiết để xác định kích thước kim may, còn phụ thuộc vào chỉ sử dụng Chỉ may đóng vai trò ảnh hưởng trong các dạng đường may, kích thước của lỗ kim và hình dạng mũi kim may chủ yếu được sử dụng là kim nhỏ đầu kim có dạng hình cầu [12]
1.3.4 Ảnh hưởng của lỗi thủng vải dệt kim theo đường may trong quá trình sử
là độ dày, độ đàn hồi mức độ, độ nén, khối lượng, chiều ổn định, sản phẩm xơ, độ
ma sát Tùy thuộc vào những đặc điểm vải, loại máy và thông số kỹ thuật may [10]
Các sản phẩm càng ít chi tiết thì càng tránh được hiện tượng tuột vòng sợi
Do đó, khi thiết kế mẫu cho mặt hàng dệt kim, cần chú ý đến đặc điểm này để quá trình cắt được dễ dàng [10]
Lỗi thủng vải dệt kim ảnh hưởng đến bề mặt vải, phá vỡ liên kết sợi trong vải dẫn đến ảnh hưởng đến hình dáng ngoại quan sản phẩm Sản phẩm bị thủng vải nặng ngay trên bề mặt sản phẩm sẽ bị loại bỏ, nhẹ như các lỗi xuất hiện tại đường ráp nối có thể tái sản xuất, và những sản phẩm đó sẽ làm giảm giá thành ảnh hưởng đến uy tính chất lượng của nhà sản xuất [10]
Trong thiết kế sản phẩm dệt kim tuyệt đối không được sử dụng các loại dấu bấm, dấu dùi để định vị lắp ráp các chi tiết,vì như thế sẽ gia tăng hiệu ứng tuột vòng sợi, không đảm bảo an toàn và thẩm mỹ khi sử dụng sản phẩm Nếu có nhu cầu sang dấu, thông thường người ta sử dụng phấn hoa để định vị vì phấn này sẽ tự động mờ đi sau một thời gian, tránh tạo vết dơ trên sản phẩm [10]
Trong quá trình sử dụng thì sản phẩm cũng bị ảnh hưởng từ những lỗ thủng theo đường may nó sẽ nở rộng ra tạo lỗ thủng khi ở các vị trí mặt bị căng hay những
Trang 31bộ phận cữ động nhiều cũng bị ảnh hưởng và khi này lỗ thủng sẽ nhanh chóng tuột vòng rộng hơn nếu như không được phát hiện Điều này ảnh hưởng tới vấn đề thẩm
mỹ, tới giá thành và uy tín của xí nghiệp và đặc biệt sẽ làm giảm đi độ tin cậy từ phía khách hàng đang sử dụng [10]
CỦA VẬT LIỆU DỆT [6]
Các tính chất nhiệt của vải dệt kim cũng rất quan trọng Các tính chất này cũng chịu ảnh hưởng của nguyên liệu sử dụng và cấu trúc vải Thuộc nhóm tính chất nhiệt của vải gồm có các tính chất trực tiếp như tính thoát nhiệt và gián tiếp như tính thoát khí và thoát hơi nước
1.4.1 Xơ Xenlulô
1.4.1.1 Ảnh hưởng của độ ẩm
Xenlulô không bị hòa tan trong môi trường nước và các chất như: cồn, benzen, axêton Để hòa tan cellulose thường dùng dung dịch amôniac đồng [Cu(NH3)n](OH)2 Trong nước xơ bông bị trương nở, diện tích mặt cắt ngang tăng
từ 22 – 34% còn chiều dài chỉ tăng 1%
Độ ẩm ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của xenlulô: Xenlulô tương đối bền là
do cấu trúc phức tạp và có 70% vùng tinh thể Ở trạng thái khô độ bền tương đối của xenlulô là 25÷40g/tex, khi ướt độ bền tương đối tăng 10÷20% Độ co giãn của xenlulô tương đối không co giãn bởi vì hệ thống tinh thể polymer trong cấu trúc mạch phân tử cao Độ giãn đứt khi khô từ 6÷8%, khi ướt độ giãn đứt 7÷10%
Khi tăng độ ẩm từ thấp đến cao, thì khả năng xơ sợi bị phá hủy hoàn toàn được giảm đi Do đó, khi tiến hành may sản phẩm dệt kim thì lỗi thủng vải một phần xuất hiện nhiều hơn lỗi thủng vải toàn phần [8]
1.4.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Đốt nóng xơ xenlulô ở nhiệt độ 120-1300C trong một vài giờ không thấy có
sự thay đổi rõ rệt Nếu đốt nóng vượt quá nhiệt độ đó bắt đầu thay đổi chậm, sau
1600C quá trình phá hủy nhanh hơn và sau 1800C quá trình phá hủy các phân tử
Trang 32xenlulô tiến hành rất mạnh Sự phá hủy phân tử bắt đầu sự tự đứt liên kết glucôzit rồi đến vòng cơ bản
Khi nhiệt độ tăng từ thấp đến cao, xơ sợi trở nên giòn, xốp hơn Do đó, khả năng xơ sợi bị phá hủy hoàn toàn xảy ra cao hơn vì vậy khi tiến hành may sản phẩm dệt kim thì khả năng vải bị thủng toàn phần sẽ chiếm tỷ lệ cao hơn lỗi thủng vải một phần [8]
1.4.1.3 Ưu nhược điểm của vải sợi gốc xenlulô
Ưu điểm: vải sợi gốc xenlulô sử dụng cho may mặc hợp vệ sinh do hút ẩm cao, phát sinh tĩnh điện ma sát ít, thích hợp cho hàng mặc lót, mặc mát, quần áo trẻ
em, người già, trang phục lao động, quân đội Ngoài ra còn thích hợp cho đồ dùng sinh hoạt cần hút ẩm tốt như áo gối, chăn mền, khăn tay, khăn tắm, giày vải
Nhược điểm: vải sợi gốc xenlulô chóng nhàu, dễ mục do vi sinh vật, không được bền
Độ mảnh: độ mảnh của tơ tằm phụ thuộc vào phương pháp gia công
Độ bền: tơ tằm có độ bền cao hơn xơ bông
Ảnh hưởng của nước
Trong môi trường nước, xơ mềm ra, trương nở và đàn hồi hơn Ở nhiệt độ của nước 250C tơ sẽ nở chiều ngang từ 16-20%, chiều dài chỉ tăng 1-2% Trong môi trường không khí có độ ẩm tương đối đến 90%, lúc đó đường kính sợi tơ tăng đến 9%
Đối với xixêrin (chất keo ghép dính hai sợi tơ) trong môi trường nước có nhiệt
độ 1100C bị hòa tan hoàn toàn
Trang 331.4.2.2 Len
Tính chất cơ lý của len:
Keratin là vật chất cơ bản trong len, chiếm khoảng 90% thành phần của len Khối lượng riêng của Keratin bằng 1.3g/cm3 Độ bền kém hơn tơ tằm
Khi thay đổi nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí, xơ len có khả năng hấp thụ tới 30-35% hơi nước so với khối lượng khô Cho len tác dụng với môi trường hơi hoặc nước ở nhiệt độ 60-800
C sau đó tiến hành sấy, lúc đó xơ hồi phục lại kích thước ban đầu
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Tương tự như tơ tằm, len chịu được tác dụng của nhiệt độ 130-1400
C trong thời gian ngắn tính chất không bị thay đổi Nhưng nếu sấy ở nhiệt độ 80-1000C trong thời gian dài thì xơ sẽ cứng, giòn, giảm độ bền, độ giãn, giảm màu sắc
Trang 34Loại xơ amphibon-amian có tính chất bền vững trước hóa chất được dùng làm vật liệu lọc hóa chất (axit)
Với loại sợi amian có độ dài >10mm: dùng để pha trộn với xơ bông, xơ vixcô hoặc các loại xơ hóa học khác để kéo sợi dệt vải may quần áo chống lửa hoặc dùng trong công nghệ hóa chất
Với loại sợi amian có độ dài <10mm: được dùng để sản xuất bìa cứng, vật liệu học, vật liệu chịu ma sát, phanh hãm, vật liệu cách âm, cách nhiệt
Trong môi trường nước độ bền giảm 50-60% (với vixco thông thường), khi khô
độ bền trở lại bình thường Chịu tác dụng với ánh sáng mặt trời kém, dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời sợi trở nên cứng, giòn, màu sắc biến đổi
Có thể dùng axit yếu có nồng độ thấp 1% (HCl-axit clohydrit) để giặt tẩy sợi vixco Vải làm từ sợi vixco ít nhàu hơn vải làm từ sợi bông
Xơ axetat và triaxetat
Gần giống như vải sợi vixco nhưng khả năng hút ẩm kém hơn, ở điều kiện nhiệt
độ từ 20-250
C, độ ẩm không khí 65%, xơ axetat hút ẩm 6-6.5%
Trong môi trường nước độ bền giảm 44%
Khả năng chịu nhiệt từ 95-1050C Sợi axetat có tính nhiệt dẻo cao do đó có thể tạo thành textua, phổ biến nhất là dùng phương pháp xoắn giả Nghĩa là sợi phức được xe (xoắn) theo một hướng, độ săn đó được định hình ở nhiệt độ cao Sau đó sợi được mở xoắn theo hướng ngược lại và tạo thành sợi xốp, bao gồm các loại xơ sợi uốn khúc Sợi xốp được sử dụng dệt các loại vải dệt kim mặc ngoài
Trang 35Sợi axetat hút ẩm tốt hơn sợi triaxetat So với sợi axetat thì sợi triaxetat bền vững hơn dưới tác dụng của nhiệt độ, của khí hậu nên thường dùng sợi triaxetat làm các vật liệu cách điện Vải dệt từ sợi triaxetat mặc ít bị nhàu, độ bền sau nhiều lần giặt bị xuống ít hơn so với vải dệt từ sợi axetat và vixco Đặc biệt vải triaxetat không bị mối phá
1.4.1.2 Xơ sợi tổng hợp
Xơ polyester (PE)
Xơ có khối lượng riêng trung bình 1.38g/cm3
Độ mảnh, độ dài phụ thuộc vào phương pháp gia công chế biến xơ sợi
Khả năng hút ẩm rất thấp, ở điều kiện không khí bình thường độ hút ẩm không quá 0.5%
Độ bền nhiệt cao, chỉ không bền khi nhiệt độ trên 1600C Khả năng chịu tác dụng với ánh sáng mặt trời tốt Đặc biệt sợi không giảm độ bền trong môi trường nước.Sợi có độ cứng lớn nên dễ có hiện tượng vón cục
Sợi PE chịu tác dụng được với axit và kiềm nhưng ở điều kiện nhiệt độ và nồng
độ dung dịch thấp
Xơ Polyamid (nylon)
Xơ có khối lượng riêng 1.15g/cm3
Độ dài, độ mảnh phụ thuộc vào phương pháp gia công, sản xuất sợi
Khả năng hút ẩm thấp 4-5%, cao hơn polyester, nếu nhiệt độ lớn hơn 1000C độ bền giảm đáng kể, dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời xơ polyamid bị lão hóa giảm màu sắc
Độ bền cơ học của sợi khá cao
Độ giãn đứt cao, độ bền mài mòn cao (cao nhất trong các loại xơ sợi tổng hợp)
Xơ Polyvinilancol (vinilon)
Trang 36Độ bền nhiệt cao (đốt nóng ở nhiệt độ 1500C độ bền giảm đi 30%)
Xơ Polyuretan (PU)
Khối lượng riêng 1.14 – 1.32g/cm3 Độ bền, độ giãn thấp
Hút ẩm kém 1-1.5% Sờ có cảm giác cứng, thô, nhiệt độ mềm 1750C
Không nhuộm được bằng phương pháp thông thường
Từ năm 1960 sản xuất được xơ PU đàm hồi cao có tên gọi là Spandex, có rất nhiều ưu điểm:
- Khối lượng riêng 1g/cm3
- Hút ẩm 0.3-0.4%
- Co giãn cao (đến 500-700%), rất ít biến dạng dẻo
- Đàn hồi gập 1000 lần xơ thông thường, tương tự như cao su
- Kém bền với dung dịch tẩy chứa clo
- Sử dụng thuốc nhuộm crom trong môi trường trung tính hoặc kiềm yếu
1.4.1.3 Sợi pha
Để tạo ra các loại vải mang tính ưu việt của các sợi tự nhiên và sợi hóa học, trong công nghiệp kéo sợi người ta đã áp dụng pha trộn các thành phần xơ khác nhau tạo nên loại sợi pha Sợi pha: là sợi trong thành phần cấu tạo của sợi có ít nhất hai thành phần xơ khác nhau
Vải pha có nhiều ưu điểm hơn hẳn vải sợi bông hoặc sợi hóa học: bền đẹp,
dễ nhuộm màu, ít nhàu nát, mặc thoáng mát, giặt chóng sạch và mau khô Vải pha được sử dụng rất rộng rãi để may các loại quần áo và các loại sản phẩm khác vì rất thích hợp với điều kiện khí hậu của nước ta, phù hợp với điều kiện kinh tế và thị hiếu của nhân dân ta Tùy thuộc vào công dụng của từng loại sản phẩm mà người ta chọn tỷ lệ pha trộn sao cho phù hợp với yêu cầu sử dụng và yêu cầu vệ sinh của sản phẩm may mặc
Nhưng năm gần đây, trên thị trường xuất hiện những loại vải được dệt từ sợi pha có kích thước rất nhỏ khiến cho mặt vải mỏng, đẹp tương tự như vải tơ tằm được nhiều người ưa chuộng với tên gọi vải “silk” (tơ tằm nhân tạo) rất thích hợp cho áo dài và quần áo nữ
Trang 37Qua tính chất cơ lý của một số loại xơ, sợi có thể thấy nhiệt độ, độ ẩm cũng ảnh hưởng rất nhiều đến các loại xơ, sợi đó:
- Nhiệt độ và độ ẩm có ảnh hưởng thực sự đến vật liệu dệt Tại nhiệt độ thấp, dao động nhiệt của các phân tử trong xơ bị chậm lại, sự phá vỡ các liên kết phân tử sẽ khó khăn làm cho vật liệu dệt bền và ít biến dạng khi nhiệt độ tăng dần thì diễn biến nêu trên có chiều hướng ngược lại
- Xơ và sợi tổng hợp khi nung nóng lên sẽ giảm bền và tăng độ biến dạng rất mạnh, bởi vì các thành phần vật chất chuyển sang trạng thái chảy nhở hoặc kết tinh trở lại Còn những xơ thuộc những xơ gốc hữu cơ thiên nhiên (như
xơ cellulose, xơ protid) thì không chịu ảnh hưởng như vậy, bởi vì khi nhiệt
độ tăng cao, chúng sẽ bị phân hóa
- Thông thường khi thử xơ, sợi để xem phản ứng với nhiệt độ, người ta cho điều kiện độ ẩm rất thấp Trường hợp tăng nhiệt độ dần lên, khi độ ẩm còn thấp thì độ bền xơ, sợi tăng và độ giãn giảm, rồi sau đó khi cho độ ẩm tăng dần thì hiệu quả ngược lại
- Đối với những xơ, sợi có biến dạng chịu ảnh hưởng mạnh bởi nhiệt độ (như xơ, sợi tổng hợp) thì việc nghiên cứu mối quan hệ nhiệt – cơ đã đem lại những kết quả khá lý thú
- Sựu thay đổi độ ẩm tương đối của không khí có ảnh hưởng lớn đến các tính chất cơ học của những xơ, sợi vốn có khả năng hút ẩm mạnh
ĐƯỜNG MAY [5]
Theo luận văn Nguyễn Văn Lợi [5] đã nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố thiết bị đến tổn thương vải dệt kim tại đường may đối với vải Single Ne 30/1,
100 % cotton, thu được kết quả như sau:
Trong quá trình may kim lên xuống xuyên qua vải trở lực từ đầu mũi kim và thân kim làm tổn thương vải Qua phần thực nghiệm thì chi số kim nhỏ thì mức độ tổn thương vải càng giảm Cứ giảm một chi số kim thì mức độ tổn thương vải giảm
Trang 3824.17% Với vải Single Ne 30/1, 100% cotton và điều kiện các yếu tố khác được chọn ở phần thực nghiệm thì chi số kim may bằng 9 là phù hợp nhất
Lực nén chân vịt có ảnh hưởng đến tổn thương vải Khi lực nén chân vịt tăng thì số lỗi tổn thương vải giảm
Tốc độ máy thay đổi do người thao tác tác dụng một lực mạnh hay nhẹ vào bàn ga, mỗi chủng loại máy có một tốc độ tối đa riêng Khi sản xuất tốc độ máy tăng thì năng suất sẽ tăng Qua nghiên cứu thực nghiệm nếu xét riêng tốc độ máy thì ảnh hưởng không đáng kể tới số lỗi tổn thương vải nhưng có ảnh hưởng giữa tốc độ máy và lực nén chân vịt
Nguyên nhân phát sinh hiện tượng lỗi tổn thương vải là do kim đâm xuyên, trở lực từ đầu mũi kim tới phần lỗ làm hỏng các sớ xơ trong vải Số lỗi tổn thương vải tăng dần theo thời gian sử dụng kim là do khi kim đâm xuyên qua các lớp vải thì đầu mũi kim bị tù đi, trở lực kim đâm xuống vải tăng dần lên, tổn thương vải tăng lên
Ba yếu tố chi số kim, lực ép chân vịt, tốc độ máy đều ảnh hưởng tới số lỗi tổn thương vải khi may Với vải Single Ne 30/1, 100% cotton thì giá trị chi số kim may bằng 9, tốc độ máy là 4500 vòng/phút, chiều cao chân vịt là 25mm là cho tổn thương vải là ít nhất
Trang 391.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu tổng quan có thể rút ra một số kết luận như sau:
1 Điều kiện thời tiết khí hậu ở Miền Nam Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, thời tiết là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa-khô rõ rệt Điều kiện môi trường ảnh hưởng tới quá trình bảo quản và
sử dụng vật liệu dệt và cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm may mặc
2 Giới thiệu chung về vải dệt kim: khái niệm, các thông số kỹ thuật của vải dệt kim, phân loại vải dệt kim, các tính chất vải dệt kim, ứng dụng của vải dệt kim
3 Giới thiệu về lỗi thủng vải dệt kim theo đường may: khái niệm, một số lỗi thủng vải dệt kim theo đường may, nguyên nhân gây ra lỗi thủng vải dệt kim theo đường may và ảnh hưởng của lỗi thủng vải dệt kim theo đường may trong quá trình sử dụng
4 Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến tính chất cơ lý của vật liệu dệt
5 Đã có một công trình nghiên cứu trong nước nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố thiết bị đến tổn thương vải dệt kim tại đường may, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may
Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may là rất cần thiết đối với nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng vì qua đó
họ có thể lựa chọn điều kiện thích hợp để sản xuất hàng dệt kim đạt năng suất và chất lượng cao
Trang 40CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong thực tế sản xuất có nhiều loại vải dệt kim khác nhau được sử dụng trong nước và trên thế giới Trong quá trình may vải dệt kim thì đường may bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố khác nhau: điều kiện công nghệ, điều kiện môi trường dẫn đến xuất hiện lỗi thủng trên đường may đó và với các loại vải khác nhau thì ảnh hưởng sẽ khác nhau Vì vậy, luận văn tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến lỗi thủng vải dệt kim theo đường may đối với ba loại vải dệt kim thông dụng hiện nay đó là: Single, Rib và Interlock
Cơ sở chọn mẫu vải: Ba loại vải hoàn toàn độc lập trong nghiên cứu, nhằm theo dõi lỗi thủng vải dệt kim theo đường may trên 3 loại vải thông dụng đó
Mỗi loại vải được thực hiện trong những điều kiện môi trường khác nhau và
điều kiện công nghệ thì không thay đổi trong mỗi trường hợp
Thành phần nguyên liệu được sử dụng là 60% cotton và 40% PE, chi số sợi
Ne 40/1, được sản xuất tại Công ty TNHH Dệt Tịnh Phát
Bảng 2.1 Bảng thông số máy dệt vải mẫu
Tên máy dệt Máy Tieelong Máy Kingknit Máy Kingknit