Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học trong luận văn, em chỉ tập trung một số tính chất của vải dệt tơ tằm gây ảnh hưởng ñến tính chất dạt sợi tại vị trí ñường may trong quá trình sử dụng sả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ THÀNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ CÔNG NGHỆ MAY TỚI ĐỘ DẠT SỢI TẠI VỊ TRÍ ĐƯỜNG MAY
TRÊN VẢI LỤA TƠ TẰM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN THANH THẢO
HÀ NỘI, 2010
Trang 21.1.4.1 Tính chất lý hóa chủ yếu của vải Lụa tơ tằm 7 1.1.4.2 Tính chất cơ lý chủ yếu của vải Lụa tơ tằm 8 1.1.5 Phân loại vải Lụa tơ tằm có nguồn gốc tự nhiên theo phương pháp sản
xuất vải
12
1.1.6.2 Tính chất bề mặt trơn bóng láng, óng ánh của vải Lụa tơ tằm 14
1.1.6.4 Độ nhàu và ñộ bền màu của vải Lụa tơ tằm 15
1.1.7 Một số sản phẩm may sử dụng vải Lụa tơ tằm 17 1.1.8 Một số hình ảnh thể hiện ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may trên vải Lụa tơ tằm
19
1.1.9 Phương pháp giảm ñộ dạt sợi bằng xử lý hoá học 21 1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ và thiết bị may tới ñộ dạt sợi tại vị trí 21
Trang 31.2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 21 1.2.1.2 Cơ chế hình thành ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may 24
1.2.2 Phương trình cơ học mô phỏng ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may 26 1.2.3 Các yếu tố công nghệ và thiết bị may ảnh hưởng tới ñộ dạt sợi tại vị trí
ñường may trên vải Lụa tơ tằm
32
1.2.3.2 Yếu tố về công nghệ và thiết bị của quá trình may 36
1.3 Tiêu chuẩn kiểm tra, ñáng giá ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may 52
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng riêng biệt của từng yếu tố công
nghệ may tới ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may
68
Trang 42.4.2.1 Nội dung phương pháp quy hoạch thực nghiệm trực giao 69
2.4.3.1 Lựa chọn giá trị các thông số công nghệ và thiết bị nghiên cứu 73
2.4.3.2 Phương pháp thiết lập giá trị các thông số công nghệ may 76 2.4.3.3 Phương pháp tiến hành thí nghiệm xác ñịnh ñộ dạt sợi tại vị trí
3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng riêng biệt của từng yếu tố công nghệ may
tới ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may trên vải Lụa tơ tằm
84
3.1.1 Ảnh hưởng của yếu tố lực nén chân vịt tới ñộ dạt sợi tại vị trí ñường
may trên vải Lụa tơ tằm
84
3.1.2 Ảnh hưởng yếu tố của sức căng chỉ kim tới ñộ dạt sợi tại vị trí ñường
may trên vải Lụa tơ tằm
85
3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng ñồng thời các yếu tố công nghệ may tới ñộ
dạt sợi tại vị trí ñường may của vải Lụa tơ tằm
87
3.2.1 Xây dựng phương trình hồi quy và biện luận kết quả ñồi với vải 1 89
3.2.1.2 Phân tích tổng thể phương trình hồi quy 90 3.2.1.3 Phương án tối ưu giảm dạt sợi tại vị trí ñường may cho vải 1 96
3.2.2 Xây dựng phương trình hồi quy và biện luận kết quả ñồi với vải 2 97
3.2.2.2 Phân tích tổng thể phương trình hồi quy 98 3.2.2.3 Phương án tối ưu giảm dạt sợi tại vị trí ñường may cho vải 2 104
Trang 53.3.1 So sánh công nghệ may hai loại vải Lụa tơ tằm 105
3.3.2 Đề xuất biện pháp khắc phục hiện tượng dạt sợi tại vị trí ñường may 106
Trang 6AATCC American Association of Textile Chemist and Colorists
(Hiệp hội hoá dệt và chất màu Hoa Kỳ) ASTM American Society for Testing and Materials
(Hội thử nghiệm và vật liệu Hoa Kỳ)
BS British Standards (Tiêu chuẩn Vương quốc Anh)
ISO The International Organization for Standardization (Tổ chức tiêu
chuẩn hoá quốc tế) KESF Kawabata Evaluation System for Fabric
(Hệ thống ñánh giá vải Kawabata)
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần của tơ tằm
Bảng 1.2 Bảng tính chất cơ lý của tơ tằm
Bảng 1.3 Độ bền trung bình và ñộ giãn của tơ tằm
Bảng 1.4 Độ ñàn hồi của tơ tằm
Bảng 1.5 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và thời gian
Bảng 1.6 Mô hình biến dạng dạt sợi tại vị trí ñường may
Bảng 1.7 Hướng dẫn chọn các loại mũi kim theo tính chất và cấu trúc của vải may Bảng 1.8 Số hiệu kim và kích thước của kim tương ứng
Bảng 1.9 Tương quan giữa cỡ kim và cỡ chỉ
Bảng 1.10 So sánh kim may vải thông thường và kim may vải mỏng
Bảng 1.11 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố mật ñộ mũi may
Bảng 1.12 So sánh các phương pháp xác ñịnh ñộ dạt sợi trong vải dệt thoi
Bảng 2.1 Đặc tính kỹ thuật của vải
Trang 7Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật máy may một kim mũi thoi Juki DDL 8700 – 7 Bảng 2.5 Tiêu chuẩn 13936 – 1
Bảng 2.6 Tiêu chuẩn 13936 – 2
Bảng 2.7 Lực tác dụng quy ñịnh cho từng loại vải
Bảng 2.8 Tiêu chuẩn 13936 – 3
Bảng 2.9 Số lượng và ñặc tính của kim cho các loại vải khác nhau
Bảng 2.10 Khoảng biến thiên của thông số lực nén chân vịt
Bảng 2.11 Khoảng biến thiên của thông số sức căng chỉ kim
Bảng 2.12 Bảng giá trị của các biến nghiên cứu
Bảng 2.13 Ma trận thí nghiệm trực giao 3 yếu tố
Bảng 2.14 Khoảng biến thiên của thông số mật ñộ mũi may
Bảng 2.15 Điều chỉnh mật ñộ mũi may theo chiều dài mũi may
Bảng 2.16 Khoảng biến thiên của thông số lực nén chân vịt
Bảng 2.17 Điều chỉnh lực nén chân vịt theo chiều cao cột lò xo
Bảng 2.18 Khoảng biến thiên của thông số sức căng chỉ kim
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của yếu tố lực nén chân vịt
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của yếu tố sức căng chỉ kim
Bảng 3.3 Giá trị yếu tố ở các mức nghiên cứu
Bảng 3.4 Ma trận quy hoạch thực nghiệm trực giao cấp 2 và kết quả xác ñịnh lực
mở 3mm theo hướng dọc sợi trên vải 1 và 2
Bảng 3.5 Các hệ số hồi quy của phương trình (3.3)
Bảng 3.6 Các hệ số hồi quy của phương trình (3.4)
Trang 8Hình 1.1 Một số loại tơ tằm ăn lá dâu
Hình 1.2 Các giai ñoạt phát triển của tằm
Hình 1.3 Hai màu kén thường gặp
Hình 1.4 Một số sản phẩm may sử dụng vải Lụa tơ tằm
Hình 1.5 Một số hình ảnh ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may
Hình 1.6 Đường may mũi thoi 301
Hình 1.7 Mô hình kết cấu ñường may mũi thoi 301
Hình 1.8 Cấu tạo kim may
Hình 1.9 Lớp vải bị dồn lại so với lớp vải trên trong quá trình tạo mũi may
Hình 1.10 Mặt nguyệt máy may
Hình 1.11 Đồ thị sự ảnh hưởng của thông số mật ñộ mũi may tới lực gây dạt sợi tại vị trí ñường may
Hình 2.1 Máy may 1 kim mũi thoi JuKi DDL – 8700 – 7
Hình 2.2 Máy kéo giãn CRE
Trang 9Hình 3.8 Kết quả phân tích Anova 2 chiều từ phần Design Expert
Hình 3.9 Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của các yếu tố tới lực gây dạt sợi tại vị trí
ñường may
Hình 3.10 Đồ thị 2D biểu thị mối quan hệ giữa mật ñộ mũi may và lực nén chân vịt
Hình 3.11 Đồ thị 2D biểu thị mối quan hệ giữa mật ñộ mũi may và sức căng chỉ kim
Hình 3.12 Đồ thị 2D biểu thị mối quan hệ giữa lực nén chân vịt và sức căng chỉ kim
Hình 3.13 Đồ thị thể hiện mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố ñến lực gây dạt sợi
tại vị trí ñường may
Hình 3.14 Kết quả phân tích Anova 2 chiều từ phần Design Expert
Trang 10Xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến:
Quý Thầy Cô Khoa Công nghệ Dệt May và Thời trang trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Viện ñào tạo sau ñại học ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập và quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Phan Thanh Thảo ñã nhiệt tình hướng dẫn, ñộng viên khích lệ, dành nhiều thời gian hướng dẫn, trao ñổi, góp ý trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cám ơn các anh (chị) phòng thí nghiệm Viện Dệt May ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo cùng các ñồng nghiệp và gia
ñình của tôi tại trường Cao ñẳng công nghiệp – Dệt may thời trang Hà Nội ñã hỗ trợ
và tạo ñiều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà nội, ngày 28 – 10 – 2010
Học viên
Nguyễn Thị Thành
Trang 11Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 Vải Lụa tơ tằm
1.1.1 Giới thiệu về vải Lụa tơ tằm
Tơ là một loại sợi mảnh do loài sâu nhả ra trong quá trình làm tổ Có hai loại tơ thiên nhiên ñược biết ñến trong thương mại và sản xuất công nghiệp là tơ tằm dâu (mulberry silk worm) và tơ tằm dại (wild silk worm) Sâu tằm ăn lá dâu (Tên khoa học là Bombyx mori L) nhả ra tơ gọi là tơ tằm Tơ tằm thuộc loại các xơ protein thiên nhiên dạng tơ liên tục (filament) ñẹp nhất trong các loại xơ tự nhiên ñược nhả
ra từ tuyến tơ của con tằm, chiếm 95% sản lượng tơ trên thế giới
Bên cạnh tơ tằm dâu còn có tơ tằm dại chiếm khoảng 4-5% sản lượng tơ thương mại trên thế giới ñó là tơ của các loại tằm dại thuộc loại Antheraea (không ăn lá dâu) như tơ Eri, Tasar, Tussah, Tussore, Muga, v.v… Các loại tằm này
ăn lá thầu dầu, lá sồi, lá sắn, … So với tơ tằm ăn lá dâu, tơ tằm dại thường cho sợi tơ
thô hơn, ñộ bền và ñộ bóng kém hơn Tơ tằm dại có bề mặt thô ráp, có sọc vằn, tơ sau chuội có màu nâu nhạt Hàm lượng keo serixin trong tơ tằm dại thấp, từ 8-15%
Tơ dại chủ yếu ñược sản xuất ở Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, v.v…
Nghề trồng dâu nuôi tằm ñã có từ lâu ñời, ñược thịnh hành trước ñây và ngày nay vẫn phát triển ở nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật bản, Hàn Quốc, Ấn ñộ, Thái Lan, Liên Xô, Italia, Braxin, Bungari, Rumani, Ba Lan, v.v…
Trung Quốc là nước có nghề trồng dâu nuôi tằm sớm nhất trên thế giới, sau
ñó dâu tằm mới ñược phát triển và lan rộng ñến các vùng khác trên thế giới Cách ñây 4-5 nghìn năm người Trung Quốc ñã biết nuôi tằm và thuần hoá giống tằm,
cuốn Biên niên sử ñã ñề cập tới dâu tằm vào triều vua Châu Vương (2200 trước Công nguyên) Tơ lụa thời ñó ñược dành riêng cho vua chúa và hàng quí tộc, nó thể hiện sự thuần phục của dân ñối với vua Bí mật của ngành dâu tằm tơ ñược người
Trang 12Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Trung Quốc giữ kín rất lâu, phải gần 1000 năm sau ngành nghề này mới ñược ñể lộ
và lan truyền sang các nước lân cận bằng Con ñường tơ lụa
Theo một số tài liệu khác cho rằng nghề dâu tằm ñược lan truyền sang Triều Tiên vào khoảng năm 1200 trước Công nguyên, sau ñó là Nhật Bản thế kỷ thứ 3 trước Công nguyên, Ấn Độ giữa thế kỷ 2 trước Công nguyên
Theo các nhà lịch sử phương Tây, cây dâu ñược trồng phát triển ở Ấn Độ thông qua Tây Tạng vào khoảng năm 1400 trước Công nguyên và nghề trồng dâu, nuôi tằm bắt ñầu ở vùng châu thổ sông Hằng Theo các nhà lịch sử Ấn Độ, nơi nuôi tằm ñầu tiên ở ñây là thuộc vùng núi Hymalaya Khi người Anh ñến Ấn Độ, do buôn bán tơ lụa mà nghề dâu tằm ñược phát triển và lan rộng sang vùng khác như Mysore, Jamu, Kashmir
Ả Rập do nhập trứng tằm và hạt dâu từ Ấn Độ nên cũng là một trong những
nơi sớm có nghề dâu tằm
Vào thế kỷ 4, nghề dâu tằm ñược thiết lập ở Ấn Độ như là trung tâm của châu
Á và tơ lụa ñược xuất khẩu tới Roma (Ý), nhưng ñến thế kỷ 6 người Roma ñã học
ñược kỹ nghệ sản xuất tơ và tơ ñã ñược sản xuất ở châu Âu, người Roma ñã hoàn
toàn chiếm lĩnh trong lĩnh vực sản xuất này Từ Ý, dâu tằm ñược phát triển tới Hy Lạp, Áo và Pháp
Ở Áo, dâu tằm ñược phát triển mạnh vào thế kỷ 9-11, ở Pháp trồng dâu nuôi
tằm ñược bắt ñầu từ năm 1340 Ngành dâu tằm của Pháp ñược thành lập vào cuối thế kỷ 17 và phát triển tới giữa thế kỷ 18 Trong thế kỷ 19, dâu tằm Pháp bị dịch tằm gai (Nosema) và bệnh ñã lan truyền sang châu Âu và Trung Đông Do ñó ngành dâu tằm ñã bị khủng hoảng do bệnh dịch này Năm 1870 Louis Pasteur ñã phát hiện ra bào tử gai là nguyên nhân gây bệnh và ông ñã ñưa ra cách loại trừ bệnh dịch này, do vậy mà ngành dâu tằm ñã thoát khỏi khủng hoảng và nay ñược tiếp tục ñược mở rộng phát triển Vì lợi ích kinh tế ñem lại nên ngành dâu tằm tơ ñược nhiều nước quan tâm
Trang 13Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Sợi tơ tằm ñược tôn vinh là "Nữ Hoàng" của ngành dệt mặc dù sản lượng
sợi tơ sản xuất ra thấp hơn nhiều so với các loại sợi khác như: bông, ñay, gai nhưng nó vẫn chiếm vị trí quan trọng trong ngành dệt, nó tô ñậm màu sắc hàng ñầu thế giới về mốt thời trang tơ tằm Trên thị trường thế giới hiện nay tơ tằm dâu là loại sợi cao giá nhất trong các loại sợi dệt
Còn ở các nước ñang phát triển, như Việt Nam, dâu tằm là một nghề rất quan trọng nhất là ở các vùng nông thôn, nghề trồng dâu nuôi tằm phát triển ở nhiều tỉnh: Nam Định, Hà Tây, Thanh hóa, Nghệ An, Hà tĩnh, Phú Thọ, v.v… Việc trồng dâu chủ yếu ñược thực hiện trên các bãi ven sông Ở một số tỉnh phía nam cũng phát triển nghề này, ñặc biệt là vùng Bảo Lộc (Lâm Đồng) có nhiều ñiều kiện thuận lợi
ñể phát triển nghề tằm tơ, ñược quy hoạch làm nơi trồng dâu nuôi tằm ñiển hình của
cả nước với sản lượng và chất lượng cao Trồng dâu nuôi tằm ñem lại hiệu quả kinh
tế cao hơn nhiều so với các cây trồng khác, vì sản phẩm dâu tằm có giá trị cao, vòng quay lứa tằm ngắn chỉ có 20 ngày Đồng thời, cây dâu tằm có thể trồng ñược ở những vùng có ñiều kiện ñất ñai xấu và khí hậu khắc nghiệt mà vẫn sinh trưởng phát triển tốt, cho sản lượng lá dâu cao ñể cho tằm ăn và thu nhập dâu tằm ñem lại thường cao hơn các cây trồng khác Ở vùng nhiệt ñới, trồng dâu tằm không chỉ ñáp
ứng thu nhập quanh năm mà nó còn giải quyết nhiều lao ñộng nhàn dỗi tại nông
thôn Mặt khác, trồng cây dâu tằm còn làm tăng ñộ che phủ xanh trên các bãi ñất trống (ñất hoang) tham gia vào ñiều hòa tiểu khí hậu môi trường vùng ñó
Hình 1.1 Một số loại tằm ăn lá dâu Ngoài việc nuôi tằm ăn lá dâu, ở một số tỉnh miền Bắc còn phát triển tằm ăn
lá thầu dầu và lá sắn [6], [8], [15]
Trang 14Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
1.1.2 Quá trình phát triển của con tằm
Tằm là loài côn trùng biến thái hoàn toàn vòng ñời trải qua 4 giai ñoạn phát dục khác nhau: Trứng – Tằm – Nhộng – Ngài và trải qua 3 lần biến thái: trứng nở ra tằm, tằm hoá thành nhộng, nhộng hoá thành ngài (bướm)
Hình 1.2 Các giai ñoạn phát triển của tằm
Mỗi giai ñoạn phát dục ñều có một vai trò quan trọng trong ñời sống con tằm Tằm dâu ñược con người khai thác trên 4000 năm, tất cả các giống nuôi hiện nay thuộc loài Bombyx mori Tằm ñược phân loại trên cơ sở nguồn gốc sinh trưởng của những giống tằm, phân bố ñịa lý ở các vùng khí hậu khác nhau hoặc theo số lứa có thể nuôi trong một năm ở ñiều kiện tự nhiên sẽ cho năng suất kén cũng như chất lượng kén khác nhau:
- Tằm ñộc hệ (một năm nuôi 1 lứa: vụ xuân) thích nghi với ñiều kiện nhiệt ñộ
và ñộ ẩm thấp như Liên Xô, Triều Tiên, Bắc Trung Quốc, v.v cho kén to, cúi tơ dày, khối lượng kén trung bình từ 1.8 ÷ 2 g và sợi tơ kén có thể kéo dài 2400m;
- Tằm lưỡng hệ (một năm nuôi hai lứa: xuân, thu) hợp với khí hậu mát và ít
ẩm chủ yếu phát triển ở các vùng ôn ñới như Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên,
v.v cho kén trung bình, khối lượng kén từ 1.4 ÷ 1.6 g sợi tơ dài 800 ÷ 1200m;
Trang 15Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
- Tằm ña hệ (nhiều lứa một năm) hoặc gọi là giống thuần chủng, giống lai (lai
ñơn, lai kép) chịu ñược khí hậu nóng, ẩm chủ yếu ở vùng nhiệt ñới như Việt Nam,
Lào, Trung Quốc (Quảng Đông), Ấn Độ cho kén nhỏ, khối lượng kén từ 1.0 ÷ 1.2 g
tơ ngắn thông thường chiều dài chỉ ñạt 200 ÷ 300m chiều dài không quá 450m
Giống tằm truyền thống của Việt Nam là tằm ña hệ nuôi ñược khoảng 5 ÷ 6 lứa một năm kén nhỏ, cúi mỏng, tơ ngắn khoảng 300m
Về màu sắc có hai loại thường gặp cho kén màu trắng và kén màu vàng, khác với kén trắng kén vàng có sắc tố nằm trong keo serixin
Hình 1.3 Hai loại màu kén thường gặp
1.1.3 Thành phần, cấu trúc của vải tơ tằm
Tơ tằm thuộc loại các xơ protein thiên nhiên dạng tơ liên tục (filament) Mỗi sợi tơ ban ñầu do con tằm nhả ra gồm hai tơ cơ bản nằm song song với nhau cấu tạo
từ fibroin (khoảng 75%) và chất kết dính ñược phủ ngoài là lớp serixin (khoảng 25%) Serixin bị hòa tan trong nước sôi, còn fibroin thì không bị hòa tan Ngoài fibroin và serixin là những protein thiên nhiên, tơ tằm mộc (tơ sống) còn chứa một
số hợp chất hòa tan trong ete và rượu etylic, một lượng nhỏ khoáng chất và chất màu Tùy thuộc vào các loại giống tằm khác nhau và ñiều kiện chăm tằm mà các thành phần chung của kén thay ñổi trong một khoảng rộng [8]
Đặc trưng cấu tạo: Thành phần cấu tạo của Fibroin tơ ñược ñặc trưng bởi các ñặc trưng sau: (tính theo % so với khối lượng khô)
Trang 16Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Lưu huỳnh 0.15% (chứa trong serixin là chất dính) Ngoài các thành phần cơ bản nói trên trong các xơ từ protit thiên nhiên còn có: Các chất khoáng
(photpho, sắt, clo, v.v )
Đến 1,7%
Các chất màu
Đại phân tử của các loại xơ từ protit ñược tạo nên từ α-axitamin có công thức
tổng quát như sau :
NH2 – CH – COOH
R Trong ñó: R – là gốc thể hiện những nhóm nguyên tử khác nhau phụ thuộc vào loại axitamin
Có hơn 30 loại α-axitamin khác nhau ñược phân biệt bởi gốc R
- Axit α-aminoacetic (glycin): R = H
- Axit α-aminopropionic (alanin): R = CH3
- Axit α-aminosuccinic (aspartic): R = CH2 – COOH
- Axit α-aminoglutaric (glutamic): R = CH2 – CH2 – COOH …
Đại phân tử của mỗi loại protit là tập hợp các gốc của các α-axitamin trên
(khoảng 15 – 20 loại) ñược lặp ñi lặp lại nhiều lần và theo một tỷ lệ nhất ñịnh nào
Trang 17Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
1.1.4 Tính chất của vải tơ tằm
1.1.4.1 Tính chất lý hoá chủ yếu của vải tơ tằm
a Tác dụng với nước
Tác dụng của nước (lạnh hoặc nóng) hoặc của hơi nước, xơ protein bị mềm,
diện tích mặt cắt ngang ñến 20% so với kích thước ban ñầu, còn chiều dài tăng 1,5% Nước nóng có tác dụng mạnh hơn ñối với xơ protein so với hơi nước
Fibroin tơ có khả năng hấp thụ hơi nước ñáng kể và trương nở Trong môi trường không khí có ñộ ẩm tương ñối ñến 90%, ñường kính tơ có thể tăng 9%;
Đối với serixin (chất keo ghép dính hai sợi tơ) ở trong môi trường nước có
nhiệt ñộ 1100C bị hòa tan hoàn toàn
Tơ tằm hấp thụ dễ dàng một số muối có trong nước
b Tác dụng với axit
Với axit vô cơ yếu và axit hữu cơ có nồng ñộ trung bình làm giảm không
ñáng kể ñộ bền của xơ protein Khi tăng nồng ñộ axit và kết hợp ñốt nóng quá trình
phá hủy xơ tăng nhanh Còn với axit ñậm ñặc (ñến 80%) tác dụng nhanh và không
ñốt nóng cũng không nhận thấy rõ rệt sự giảm ñộ bền của xơ Trong các ñiều kiện
giống nhau thì axit hữu cơ có tác dụng ñối với xơ protein yếu hơn so với axit vô cơ
Trang 18Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
axit (có chứa nhóm COOH) vừa có tính kiềm (chứa nhóm NH2) Điều ñó giải thích khả năng của xơ tham gia vào các loại phản ứng khác nhau và nhuộm màu tốt
Chất hòa tan ñối với fibroin là dung dịch ammoniac ñồng
d Tác dụng với chất oxy hoá
Các chất oxi hóa như hydro peroxit, natri peroxit, v.v… sử dụng trong gia công tơ sẽ phá hủy chất mầu và thể hiện tác dụng làm trắng Sử hủy hoại xơ từng phần hay toàn bộ sẽ diễn ra khi có tác dụng của chất oxy hóa trong ñiều kiện nâng cao nhiệt ñộ và tác dụng kéo dài
e Tác dụng với nhiệt ñộ
Cho tơ chịu tác dụng một thời gian ngắn ở nhiệt ñộ 130 ÷ 1400C cũng không làm thay ñổi tính chất của xơ Còn khi ñốt nóng kéo dài thậm chí ở nhiệt ñộ thấp hơn (80 ÷ 1000C) làm cho tơ bị cứng, ròn, thay ñổi mầu sắc và giảm các tính chất cơ
lý Khi nhiệt ñộ ñạt tới 170 ÷ 2000C tơ bị phân hủy
f Tác dụng với ánh sáng và khí quyển
Dưới tác dụng của ánh sáng và khí quyển ñặc biệt là tác dụng của tia tử ngoại
sẽ tiến hành quá trình oxy hóa bằng oxy không khí ñối với fibroin tơ Kết quả làm giảm ñộ bền và ñộ giãn, giảm tính ñàn hồi, tăng ñộ cứng và ñộ ròn
Quá trình oxy hóa và lão hóa (hao mòn) ñối với vật liệu dệt tiến hành càng nhanh trong ñiều kiện nâng cao nhiệt ñộ và ñộ ẩm Khi ñó ñộ bền của tơ fibroin sẽ giảm 50% sau 200h chiếu sáng [6], [8], [15]
Tương ñối bền với vi khuẩn tuy nhiên nếu bị vi khuẩn phá hoại sẽ làm tơ tằm xỉn màu và ñộ bóng giảm
1.1.4.2 Tính chất cơ lý chủ yếu của vải tơ tằm
Bảng 1.1 Thành phần của tơ
Trang 19Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Tiết diện ngang của tơ tằm không ñồng ñều với nhau về kích thước lúc có dạng hình tam giác ñỉnh tròn, lúc thì gần ô van, ñầy ñặn, không có rãnh bên trong
có ñường kính trung bình 0.178mm Những tơ nhánh có thể ñược phân biệt rõ ràng bên trong vỏ bọc sericin chúng có tiết diện hình tam giác Tơ tằm ñã chuội có bề mặt nhẵn, ñường kính tơ thay ñổi theo từng chỗ trung bình 0.0127mm, vào bên trong kén
tơ càng mảnh hơn Màu tơ sống thay ñổi từ màu kem sang màu vàng Phần lớn màu sắc này là ở trong keo sericin mà mất ñi khi có dạng hình trụ mỏng, hơi trong suốt
và bóng Quan sát ñôi khi có những tơ bị xoắn lại tạo ra những thớ dọc, cũng xuất hiện những tơ có ba múi do ñó dọc chiều dài của tơ quan sát thấy một vùng tối hơn tương ứng với múi thứ ba không nhìn thấy, khuất sau hai múi kia Tơ tằm có ñộ kết tinh khá cao, mạch phân tử giãn ra hoàn toàn do ñó ñộ ñàn hồi của tơ tằm thấp Các mạch phân tử tơ tằm liên kết với nhau rất chặt chẽ cùng với ñộ kết tinh cao làm cho
Trang 20Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Các kết quả phân tích bằng tia X ñã chỉ ra trong fibroin tơ tằm có tỷ lệ tinh thể cao Các amino axit với khối lượng phân tử thấp có khả năng kết bó, sắp xếp sát nhau thành một khối chặt chẽ tạo nên vùng tinh thể Các mạch polypeptit của fibroin liên kết với nhau theo chiều ngang chủ yếu bằng lực liên kết hyñrô phát sinh giữa các nhóm –CO–NH– và lực Vandecvan, còn các ñoạn mạch ñược cấu tạo từ các axit amin có mạch polypeptit không thẳng, có nhiều nhánh là vùng vô ñịnh hình của tơ Một mạch polypeptit có thể cùng tham gia tạo thành một vùng tinh thể, giữa các vùng tinh thể là các vùng vô ñịnh hình Do mạch phân tử duỗi thẳng, không gấp khúc và mức ñộ ñịnh hướng cao mà sợi tơ tằm có ñộ bền ñứt cao, ñộ ñàn hồi kém, các phân tử chỉ biến dạng một phần trước khi trượt ñi và ñứt Cũng do cấu tạo của sợi tơ gồm các vùng tinh thể ñịnh hướng cao, ñộ ñàn hồi cao so với các loại xơ tự nhiên khác [6], [8], [15]
Bảng 1.3 Độ bền trung bình và ñộ giãn của tơ tằm
Tơ tằm Độ bền (gl) Độ bền tương ñối
17 – 21
18 – 23
Tơ chuội (14D chập ñôi) 90 – 99 4.0 – 4.4 16 – 20
Tơ sống ướt giảm ñi 10 ÷ 15% ñộ bền của nó nhưng ñộ giãn tăng lên 20% Khi xử lý keo làm giảm gần 15% ñộ bền và ñộ giãn
Đối với tơ sống có ñộ ẩm 6 ÷ 8% ñộ bền tơ là lớn nhất Nếu ñộ ẩm của tơ
tăng lên thì ñộ bền giảm và ñộ giãn tăng lên Tơ chuội cũng tuân theo quy luật ñộ bền tơ chuội giảm tương ứng với sợ tăng dần ñộ ẩm của tơ và ñộ ẩm của tơ chuội giảm dưới 8% thì ñộ bền tơ giảm ñáng kể Độ giãn của tơ chuội ñôi khi giảm nếu tơ
bị ẩm quá lớn
Trang 21Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Tính ñàn hồi của tơ tằm là một trong những tính chất quan trọng có quan hệ
ñến quá trình gia công và sử dụng trong may mặc Độ ñàn hồi của tơ tằm liên quan ñến tính chất ñề kháng lại năng lượng cần thiết cho việc làm thay ñổi hình dạng và
tính chất phục hồi hình dạng ban ñầu của tơ
Bảng 1.4 Độ ñàn hồi của tơ tằm
Độ ẩm của tơ tằm 11% trong ñiều kiện môi trường chuẩn Tơ tằm có thể hút
ẩm ñến 1/3 khối lượng của nó nhưng cảm giác sờ tay vẫn không thấy ẩm, khi hút ẩm
tơ ñược gia nhiệt thêm ñó là lý do tại sao khi mặc tơ tằm lại mát về mùa hè và ấm vào mùa ñông và mặc vải tơ tằm sát da ta có cảm giác thoải mái dễ chịu
Nhiệt dung riêng 1,34 ÷ 1.38J/g0C
Bảng 1.5 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và thời gian
Vật liệu
dệt
200C không nóng
1000C 20 ngày
1000C 80 ngày
1300C 20 ngày
1300C 80 ngày
Tơ tằm cách ñiện kém, có thể dùng làm vật liệu cách ñiện
Tơ tằm có những tính chất ñặc trưng sau:
- Tơ tằm là tơ duy nhất có nguồn gốc tự nhiên dạng liên tục Mỗi sợi tơ tằm dâu có chiều dài tới 1600m, ñộ nhỏ của một sợi kén tằm là 1,5-2D;
- Mặt cắt ngang của tơ có dạng hình tam giác do ñó vải tơ có khả năng khúc
da luôn có cảm giác thoải mái dễ chịu;
- Tơ tằm có ñộ bền tương ñối xấp xỉ so với nylon;
Trang 22Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
- Tơ tằm kém bền với ánh sáng mặt trời
1.1.5 Phân loại vải Lụa tơ tằm có nguồn gốc tự nhiên theo phương pháp sản xuất vải
Trước hết, cần phân biệt có hai loại vải Lụa tơ tằm dệt thoi từ filament (là các mặt hàng chính của vải Lụa tơ tằm dệt thoi) [8]
a Vải Lụa tơ tằm dệt từ tơ chưa chuội (tơ mộc): Được dệt từ tơ tằm dạng
filament chưa chuội thành phần keo serixin Sau khi ñã có vải Lụa mộc, vải ñược chuội keo và do thành phần keo serixin tan ñi vải trở nên mềm mại và cảm giác sờ tay mềm xốp Loại vải Lụa này thường ñược sử dụng ñể may áo sơ mi, áo dài, áo kimônô, các sản phẩm may mặc của phụ nữ, …
b Vải Lụa tơ tằm dệt từ tơ ñã chuội: Sợi tơ ñược chuội trước khi dệt Loại vải
Lụa này thường cứng ñược sử dụng ñể may ca vát, các loại dây ñai, ñặc trưng cho loại vải này là Lụa Taffeta
c Vải lụa tơ tằm dệt từ xơ, sợi cắt ngắn (spun – silk): Bên cạnh hai loại chủ yếu
trên còn có loại vải dệt từ sợi tơ tằm kéo từ xơ cắt ngắn Loại vải này chiếm một tỷ
lệ nhỏ trong sản phẩm vải Lụa tơ tằm, nhưng có xu hướng phát triển nhiều trong tương lai
1.1.6 Tính chất ñặc trưng của vải Lụa tơ tằm [8]
Tơ tằm là một trong những loại nguyên liệu dệt quý hiếm có nguồn gốc từ thiên nhiên với nhiều tính chất ñặc trưng Mỗi tính chất ñều có thể gây nên những
ảnh hưởng tới quá trình gia công sản phẩm Nhưng ñối với nội dung nghiên cứu
Trang 23Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
trong luận văn, em chỉ tập trung một số tính chất của vải dệt tơ tằm gây ảnh hưởng
ñến tính chất dạt sợi tại vị trí ñường may trong quá trình sử dụng sản phẩm
1.1.6.1 Cảm giác sờ tay của vải Lụa tơ tằm
Vải Lụa tơ tằm là mặt hàng mang tính thời trang [8], do vậy bề mặt vải và ñặc biệt cảm giác sờ tay của vải ñược nhiều người sử dụng rất quan tâm Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về ñặc trưng bề mặt vải và tính chất sờ tay của vải Cảm giác sờ tay của vải là một phương pháp ñánh giá chất lượng tổng hợp của vải, thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với vải bằng tay [20] Trong tài liệu của Giáo sư Kawabata ñược trích dẫn trong [8], ñã chỉ ra Lụa tơ tằm dệt thoi từ sợi filament chuội sau khi dệt có cảm giác sờ tay rất ñặc biệt sau: cảm giác ñầy tay và xốp là tính chất sờ tay ñặc biệt của vải Lụa tơ tằm Tính chất này có liên quan ñến khả năng biến dạng nén, khả năng kéo giãn cao của vải Lụa tơ tằm
Trong tài liệu của tác giả T.Emori (Nhật Bản) ñược trích dẫn trong [8], cũng nghiên cứu về tính chất sờ tay của vải Lụa tơ tằm, ông cho rằng cảm giác xốp và mềm mại của vải Lụa tơ tằm là do sự không ñồng ñều, dạng mặt cắt ngang hình tam giác và ñộ quăn của tơ filament của tơ tằm khác với tơ sợi hoá học
Tính chất sờ tay của vải Lụa tơ tằm là một chỉ tiêu tổng hợp hay nói cách khác
là sự tổng hợp của các tính chất cơ lý cơ bản Theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ (ASTM), những tính chất cơ lý cơ bản bao gồm: Độ mềm dẻo, ñộ chịu nén, ñộ giãn, ñộ bền,
Độ dày vải và ñộ xốp của vải Lụa tơ cũng cao hơn Thậm chí khi dệt cùng loại sợi
có ñộ nhỏ như nhau thì vải Lụa tơ tằm xốp và dầy hơn Độ cứng uốn của vải
Trang 24Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
polyester cao hơn 5 ÷ 6 lần so với vải Lụa tơ tằm Mô ñun trượt và góc giới hạn trượt cũng khác nhau, tỷ số ñộ cứng uốn của sợi Với vải Lụa tơ tằm tỷ số này là 1,1 còn với vải polyester là 3,1 Nói cách khác ñộ cứng uốn của quần áo may từ vải polyester lớn gấp ba lần so với vải Lụa tơ tằm có nghĩa là lực làm uốn xơ của vải Lụa tơ tằm rất bé Điều này dễ nhận ra khi nhìn vào biểu ñồ biến dạng trượt và biến dạng uốn Cũng qua biểu ñồ này sẽ nhận thấy với vải Lụa tơ tằm sự chống lại sự trượt của vải rất nhỏ, có nghĩa là vải có ñộ dạt lớn
1.1.6.2 Tính chất bề mặt trơn bóng láng, óng ánh của vải Lụa tơ tằm
So với các loại xơ sợi khác, Lụa tơ tằm có tính chất ñặc biệt khi ánh sáng chiếu vào Vải Lụa tơ tằm có bề mặt bóng láng tuyệt vời mà không một loại vải nào khác có ñược Bề mặt trơn bóng láng của vải Lụa tơ tằm có liên quan ñến ñộ bóng láng của sợi Bề mặt vải là tập hợp của các ñiểm nổi giữa ñiểm ñan của sợi dọc và ngang Kết quả là tạo nên sự ñồng ñều xen kẽ của các ñiểm sáng tối trên bề mặt vải một cách hài hoà, mượt mà Mức ñộ ñồng ñều này với nguyên liệu tơ tằm lớn hơn các loại nguyên liệu khác
Tài liệu của tác giả Masao Sawaji ñược trích dẫn trong [8] ñã rút ra kết luận: Tính chất ñặc trưng bóng láng của bề mặt vải Lụa tơ tằm do bản chất sợi tơ tằm quyết ñịnh, bên cạnh ñó cấu trúc kiểu dệt, sự phân bố các ñiểm nổi trên bề mặt vải cũng ñóng vai trò quan trọng
Nhưng cũng có thể thấy ở ñây trong quá trình gia công công nghiệp các sản phẩm từ vải tơ tằm, thì ñộ bóng láng của vải tơ tằm cũng là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới tính chất trượt khi tác ñộng thiết bị lên vải
1.1.6.3 Âm thanh ñặc trưng của vải Lụa tơ tằm
Tài liệu của tác giả Masao Sawaji ñược trích dẫn trong [8] ñã nghiên cứu và ghi lại ñược âm thanh phát ra khi tiếp xúc với vải Lụa tơ tằm: Âm thanh sột soạt và kèn kẹt là âm thanh phát ra khi vải Lụa tơ tằm cọ sát vào nhau Đây là một ñặc tính riêng biệt ñặc trưng của nguyên liệu tơ tằm Cường ñộ âm thanh và dạng âm thanh phụ thuộc vào bản chất loại tơ, ñộ nén, kiểu dệt vải, hướng tiếp xúc khi cọ xát,
Trang 25Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Thực tế cho thấy vải mỏng thưa thì phát ra cường ñộ âm thanh to hơn vải dầy và mềm
1.1.6.4 Độ nhàu và ñộ bền màu của vải Lụa tơ tằm
Theo nghiên cứu của Tiến sỹ Nguyễn Văn Thông [10] về nâng cao chất lượng vải lụa tơ tằm Việt Nam ít nhàu bền nhận xét: Vải Lụa tơ tằm của Việt Nam rất dễ nhàu, dễ dạt, khó bảo quản sử dụng Vì vậy việc nâng cao chất lượng mặt hàng vải Lụa tơ tằm là một vấn ñề thời sự và là yêu cầu cấp bách Tác giả ñã sử dụng phương pháp xử lý hoá học phân tích và lựa chọn tác nhân chống nhàu axit citric, là chất có khả năng tạo liên kết ngang giữa các mạch ñại phân tử fibroin, có khả năng chống nhàu cho Lụa tơ tằm Từ kết quả nghiên cứu có thể ñưa ra kết luận: Nhờ công nghệ xử lý hoá học chất lượng mặt hàng ñã ñược nâng cao, ñộ nhàu của vải tơ tằm giảm xuống, bên cạnh ñó do phải sử dụng hoá chất ñể xử lý nên nguyên liệu tơ tằm ít nhiều bị tổn thương, ñộ bóng của tơ giảm, bề mặt vải kém mượt mà, ñộ bền giảm, gây nên ảnh hưởng một phần tới ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may trong quá trình sử dụng sản phẩm
Ngoài ra vải Lụa tơ tằm còn một ñặc trưng quan trọng ảnh hưởng ñến ñộ dạt sợi ñó là:
Mật ñộ của vải Lụa tơ tằm
Mật ñộ vải theo sợi dọc hoặc theo sợi ngang ñược xác ñịnh bằng số sợi dọc hoặc số sợi ngang phân bố trên một ñơn vị ñộ dài bằng 100mm
Mật ñộ vải theo sợi dọc Md và mật ñộ vải theo sợi ngang Mn có thể bằng nhau hoặc khác nhau theo tỷ lệ:
8 0
Khi thay ñổi mật ñộ của vải, sẽ làm thay ñổi tính chất cơ lý của vải (khối lượng, ñộ thẩm thấu, v.v…)
Cũng theo các tài liệu ñược trích dẫn trong [8], vải tơ tằm có mật ñộ vải lớn
và ñộ dày của vải tăng thì sẽ hạn chế ñược ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may trong quá
Trang 26Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
trình may cũng như quá trình sử dụng sản phẩm
Đối với vải Lụa tơ tằm có thể giải thích ứng xử cơ học của vải khi các ñặc
trưng trượt và uốn ñược xem xét trong mối quan hệ ñối với dày của vải Sự chống lại biến dạng trượt của vải gồm hai phần: Ma sát tại những vùng tiếp xúc của sợi và biến dạng ñàn hồi của bản thân các sợi, kiểu dệt và mật ñộ dệt Thành phần biến dạng ñàn hồi của bản thân các sợi, kiểu dệt và mật ñộ dệt Nếu ñộ dầy vải tăng, ñộ kháng trượt và kháng uốn sẽ tăng Đây là lý do tại sao khối lượng và ñộ dày vải có liên quan với các ñặc trưng cơ học dưới ứng suất thấp của vải Nếu khối lượng và ñộ dày ñều lớn thì vải có ñộ cứng uốn và cứng trượt của vải cao, vải chịu ñược tác ñộng của ứng suất thấp và gần như không xuất hiện hiện tượng dạt Nếu ñộ cứng uốn hoặc cứng trượt thấp dẫn ñến sự kháng biến dạng của vải tại ứng suất thấp và xuất hiện hiện tượng dạt
Điều này cho thấy ñộ dạt sợi tại vị trí ñường nay không chỉ bị ảnh hưởng bởi
các thông số cấu trúc ñặc trưng cơ học vải, nếu chỉ tăng khối lượng và ñộ dày vải thì chưa ñủ ñể hạn chế ñộ dạt ñường may Các nghiên cứu của nhiều tác giả ñã cho thấy các thông số vải như mật ñộ dệt, ñộ chứa ñầy, khối lượng và ñộ dày vải có quan hệ khác nhau với ñộ dạt ñường may
Lựa chọn loại vải tơ tằm tiến hành khảo sát về ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may
có kiểu dệt là vân ñiểm Đó là kiểu dệt ñơn giản nhất và có cấu trúc chặt chẽ nhất trong tất cả các kiểu dệt cấu tạo nên vải, tùy thuộc vào loại sợi và mật ñộ sử dụng khi sử dụng kiểu dệt này vải sẽ có ñộ bền cao nhất Đồng thời, kiểu dệt vân ñiểm cũng là kiểu dệt thông dụng nhất khi dệt vải có nguồn gốc từ sợi tơ tằm Khi tiến hành khảo sát ảnh hưởng của ñường may trên vải, kiểu dệt vân ñiểm cho hai hiệu
ứng về mặt vải giống nhau nên ảnh hưởng của ñường may tác ñộng lên mặt trái và
mặt phải của vải là như nhau
Vải tơ tằm là một loại vải có rất nhiều ưu ñiểm xong bên cạnh các ưu ñiểm vải Lụa tơ tằm còn một số nhược ñiểm, trong ñó nhược ñiểm lớn nhất ñó là vải có hệ
Trang 27Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
số ma sát thấp do ñó bản thân vải ñã có ñộ dạt sợi, ngoài ra trong quá trình sử dụng khi có lực tác ñộng cũng gây nên hiện tượng dạt sợi tại vị trí ñường may
1.1.7 Một số sản phẩm may sử dụng vải Lụa tơ tằm
Qua nghiên cứu những tính chất cơ – lý – hóa của vải Lụa tơ tằm có thể ñưa
ra những nhận xét:
- Vải Lụa tơ tằm là loại vải quý hiếm, sang trọng, quý phái, tinh tế, gợi cảm, tao nhã, thanh lịch rất ñược ưa chuộng và ñược ví như ñiều kỳ diệu của phương
ñông, xứng ñáng ñược phong là “hoàng hậu” của sợi dệt;
- Là niềm ao ước của tất cả phụ nữ trên thế giới với các ưu ñiểm nổi trội: Lụa nhẹ nhàng nhưng lại rất mạnh mẽ, bóng mịn, mềm mại, mỏng nhẹ, thoáng mát, giữ nếp, có ñặc tính co giãn tự nhiên, ấm về mùa ñông, mát về mùa hè;
- Vải tơ tằm có khả năng thẩm thấu mồ hôi tốt, có tác dụng khử mùi, hạn chế
ảnh hưởng của các tia cực tím, ít bị bắt bẩn nên tơ tằm luôn mang ñến cho người sử
dụng cảm giác thoải mái, dễ chịu
Chính vì vậy, các sản phẩm từ Lụa rất ña dạng và phong phú sử dụng trong nhiều mặt hàng sang trọng Với nhiều loại vải ñược dệt với các kiểu dệt khác nhau,
ñó chính là sự phong phú trong việc tạo nên sức sống diệu kỳ cho các sản phẩm thời
trang có nguồn gốc từ Lụa tơ tằm
Trang 28Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Hình 1.4 Một số sản phẩm may sử dụng vải Lụa tơ tằm
Trang 29Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
1.1.8 Một số hình ảnh thể hiện ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may trên vải Lụa tơ tằm
Từ những nghiên cứu các tính chất ñặc trưng và một vài công nghệ sử lý hoàn tất vải Lụa tơ tằm có thể nhận thấy: Tơ tằm là loại nguyên liệu dệt có những chế ñộ bảo quản chặt chẽ từ khâu dệt vải (chuội vải, giũ hồ, dệt, v.v ) ñến khâu xử
lí hoàn tất (chống nhàu, bền màu, xử lí tăng trọng, v.v…) hay các yêu cầu về công nghệ gia công sản phẩm may có nguồn gốc từ tơ tằm (loại thiết bị, kim, chỉ, mật ñộ mũi may, lực nén chân vịt, sức căng của chỉ, v.v…) cho ñến các yêu cầu về bảo quản sản phẩm (yêu cầu về giặt, tác ñộng của hóa chất, phơi khô, chống vi khuẩn, nấm mốc, là sản phẩm, v.v…) Tất cả ñều phải ñược quan tâm với quy ñịnh chặt chẽ
Tuy nhiên ñi liền với các ưu ñiểm trên, vải Lụa tơ tằm có các hạn chế trong quá trình sử dụng: Quá trình giặt cần những loại xà phòng chuyên dùng, dễ bị ảnh hưởng bởi các vi sinh vật và tác dụng trực tiếp của ánh sang mặt trời Đặc biệt sau một thời gian sử dụng sản phẩm may có nguồn gốc từ tơ tằm, sản phẩm thường bị dạt sợi, nhất là tại vị trí ñường may, ảnh hưởng lớn ñến chất lượng sản phẩm Sản phẩm may qua quá trình sử dụng dưới tác ñộng của các lực cơ học gây ảnh hưởng trực tiếp lên ñường may sẽ làm cho sợi tại vị trí ñường may trên sản phẩm bị dạt ñi, sản phẩm không thể tiếp tục sử dụng
Trong thực tế thì vải Lụa tơ tằm tự nhiên hiện nay ở Việt Nam là một mặt hàng với nhiều ưu ñiểm, là một mặt hàng quý ñể may các mặt hàng thời trang Đã có một số công ty sản xuất vải Lụa tơ tằm tự nhiên 100% tuy nhiên mặt hàng Lụa tơ tằm Vạn Phúc vẫn là mặt hàng truyền thống nổi tiếng và ñược người tiêu dùng ưa chuộng Sản phẩm của làng nghề truyền thống này không sản xuất công nghiệp, nhưng vẫn ñảm bảo chất lượng và thị hiếu người tiêu dùng Vải Lụa tơ tằm Vạn Phúc ñược sử dụng nhiều ñể may các mặt hàng thời trang cao cấp Mặc dù ñược ưa chuộng và ñược sử dụng nhiều nhưng công nghệ may vải Lụa tơ tằm ở các nước nói chung và Việt Nam nói riêng ít ñược quan tâm Mặc dù với những tính chất và ưu
ñiểm và thường ñược sử dụng may sản phẩm thời trang nhưng vải Lụa tơ tằm cũng
Trang 30Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
có nhược ñiểm lớn nhất ñó là dạt sợi Dạt sợi do cấu trúc, tính chất của vải, sau khi
ñã xử lý sệt, nhuộm vẫn không khắc phục ñược hoàn toàn Vậy khâu may cần quan
tâm: Không làm tăng ñộ dạt mà chỉ làm giảm ñộ dạt
Hiện tượng dạt sợi tại vị trí ñường may gặp nhiều ở sản phẩm may, ñược thể hiện trong hình minh họa sau:
Hình 1.5 Một số hình ảnh ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may Khả năng chống dạt sợi trong vải phụ thuộc vào cấu trúc vải, thành phần xơ của sợi, kết cấu sợi, ñộ nhỏ của sợi dọc và sợi ngang, dạng xử lý hoàn tất, v.v Nói chung là phụ thuộc vào các yếu tố gây nên lực ma sát và lực liên kết với nhau giữa sợi dọc và sợi ngang trong quá trình dệt và xử lý hoàn tất vải Từ ñó có những biện
Trang 31Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
pháp nhằm tối ưu hóa những hạn chế ñó, cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất;
1.1.9 Phương pháp giảm ñộ dạt sợi bằng xử lý hoá học
Công ty sản xuất hoá chất dệt EKSSOY, Thổ Nhĩ Kỳ [8] ñã nghiên cứu và giới thiệu chất EXOLINE AS1 là chất xử lý chống dạt sợi trong vải Đó là chất hỗn hợp muối axit vô cơ có khả năng chống lại sự trượt của sợi trong vải, nó cũng làm giảm khả năng trượt của ñường may EXOLINE AS1 ñược sử dụng trong khâu hoàn tất ngấm ép và ít ảnh hưởng tới cảm giác sờ tay vải sau khi xử lý;
Công ty Ciba-Gegy Thuỵ Sỹ [8] giới thiệu chất Ciba@ FORNAX@W ñể xử
lý vải, chống hiện tượng dạt sợi cho vải dệt từ tơ filament, FORNAX@W có thể sử dụng cùng với các loại chất tráng phủ bề mặt trong quá trình hoàn tất vải Hai công
ty hoá dệt của CHLB Đức là Henkel, Textiltechnik giới thiệu chất DUASOL 5071 Công ty Rotta giới thiệu chất FIXAN 796 cũng với mục ñích xử lý hoàn tất ñể tăng
ma sát bề mặt chống sợi bị trượt, xô dịch trong vải;
Sau khi xử lý hoàn tất với việc sử dụng các hoá chất trên, ñộ dạt của vải giảm, nhưng tính chất mềm mại bị giảm nhiều, vải trở nên thô cứng, ñộ thoáng khí giảm ñáng kể
1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ và thiết bị may tới ñộ dạt sợi tại vị trí
ñường may trên vải Lụa tơ tằm
1.2.1 Khái niệm chung về hiện tượng dạt sợi tại vị trí ñường may
1.2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a Theo từ ñiển Dệt – May Việt Nam [12] và Từ ñiển Tiếng Việt – 2002 [11] ñịnh nghĩa
Dạt: bị xô ñẩy về một phía, một nơi nào ñó, dãn thưa ra (sợi dệt)
Ví dụ: mặt vải ñã bị dạt
Độ dạt: mức ñộ, khoảng cách mà sợi dệt bị dạt ra khỏi vị trí cân bằng
Ví dụ: ñộ dạt sợi
Trang 32Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Sợi dạt: là số sợi trên sản phẩm dệt may bị xô về một hướng so với vị trí cân bằng
Độ dạt sợi tại vị trí ñường may: là khoảng cách mà sợi dệt bị xô về một
hướng so với vị trí cân bằng tại ñường liên kết trên sản phẩm may
b Theo một số tiêu chuẩn ño
Tiêu chuẩn ISO13936 [5]
Độ dạt sợi: Khoảng dịch chuyển trong vải dệt của sợi dọc trên sợi ngang
(hoặc của sợi ngang trên sợi dọc) do kết quả của sự kéo giãn
Độ dạt sợi dọc: Khoảng dịch chuyển của sợi dọc trượt trên sợi ngang
Ví dụ: sợi dọc ở góc phải của hướng kéo
Độ dạt sợi ngang: Khoảng dịch chuyển của sợi ngang trượt trên sợi dọc
Ví dụ: sợi ngang ở góc trái của hướng kéo
Độ mở ñường may: là khoảng cách các sợi vải mở ra khi bị trượt tại vị trí ñường may dưới tác ñộng của lực gây mở ñường may
c Theo ñịnh nghĩa của một số Tác giả nghiên cứu về ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may
Tác giả Jan W Gooch [20 ]
Độ dạt sợi tại vị trí ñường may là khoảng cách của sợi dệt bị tách ra xuất hiện
trên vải khi sợi dệt tại vị trí ñường may bị kéo về một phía Độ dạt sợi tại vị trí
ñường may sẽ xuất hiện nhiều hơn trên những loại vải sợi mềm mại ñược sản xuất từ
sợi filament
Tác giả Rui Alberto Lopes Miguel [23]
Lực gây lên ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may, thông thường ñược biết ñến là ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may, ñược xác ñịnh là khả năng của sợi dọc trượt trên một số sợi ngang gần ñường may (ñộ dạt theo hướng sợi dọc), khi vải chịu tác ñộng của lực theo hướng sợi ngang hay ngược lại là ñộ dạt theo hướng sợi ngang Lực này sẽ gây
ra tác ñộng ñể tách các sợi trên hai miếng vải ñược liên kết bởi ñường may, gây mở
ñường may, ñó là kết quả của sợi bị dạt, trượt ñi xuất hiện gần ñường may Độ dạt
sợi tại vị trí ñường may là một thông số quan trọng trong các tính chất của vải dệt,
Trang 33Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
ñặc biệt ñối với sản xuất hàng may mặc Đó là giá trị phụ thuộc vào cấu trúc vải và
các thông số công nghệ trong quá trình may
Tác giả Kenan Yildirim [26]
Độ dạt sợi tại vị trí ñường may xuất hiện trên vải dệt thoi phụ thuộc vào sự di
chuyển của sợi ngang trên sợi dọc (hoặc là sợi dọc trên sợi ngang) tại vị trí ñường may trong quá trình sử dụng sản phẩm Hoạt ñộng ngồi xuống hay ñứng lên hoặc các di chuyển hoạt ñộng khác ñã tạo nên lực tác ñộng tại vị trí ñường may là nguyên nhân tạo nên các sức căng cho các mũi may Theo chiều hướng này, sự di chuyển vị trí hay chính là sự trượt ñi của sợi tại vị trí ñường may có thể là nguyên nhân gây nên ñộ mở của vải tại vị trí ñường may
Tác giả B P Saville [24]
Độ dạt sợi tại vị trí ñường may là tình trạng sợi dệt trên vải gần ñường may bị
trượt ñi dưới tác ñộng của lực Một vài chỗ hổng có thể ñược co lại sau khi hết lực tác dụng nhưng một vài chỗ khác có thể là những biến dạng vĩnh viễn Độ dạt sợi tại
vị trí ñường may là một vấn ñề ñặc biệt của vải, dễ gây ra tuột sợi, hoặc làm cấu trúc
ñan của sợi dọc và sợi ngang trên vải lỏng, dễ bị mở ra Một vài sợi bị dạt dễ kéo
theo nhiều sợi khác dạt theo
Tác giả Jilian HU [21]
Độ dạt sợi tại vị trí ñường may ñược xác ñịnh khi ñường may có xu hướng bị
giãn ra khi chịu sự tác ñộng của một lực tác dụng có hướng vuông góc với ñường may Được ño bằng ñộ mở của vải sợi tại vị trí ñường may Kiểm tra ñộ dạt sợi chính là kiểm tra ñộ mở của ñường may
Từ các công trình nghiên cứu của nhiều Tác giả nói trên cũng như các tiêu chuẩn quy ñịnh trên thế giới có thể rút ra kết luận:
- Hiện tượng dạt sợi trong vải (ñối với vải dệt thoi) là sự dịch chuyển tương
ñối của hệ sợi dọc so với sợi ngang hoặc sợi ngang so với sợi dọc dưới tác dụng của
ngoại lực tại vị trí ñường may hay chính là hiện tượng sợi vải tại ñường may bị kéo trượt sang hai bên, tạo nên các vết rạn trên bề mặt vải [8];
Trang 34Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
- Độ dạt ñặc trưng ñược xác ñịnh là khoảng cách hệ sợi bị dịch chuyển ñi so với vị trí ban ñầu;
- Độ dạt sợi tại vị trí ñường may trên vải dệt thoi là một trong những tính chất
cơ lý của vải, là chỉ tiêu chất lượng không thể không quan tâm của các sản phẩm may trong quá trình sử dụng, ñặc biệt là ñối với sản phẩm làm từ vải Lụa tơ tằm;
- Độ dạt sợi tại vị trí ñường may ñặc trưng cho ñộ bền tương ñối của sản phẩm may hay chính là ñộ bền của các hệ sợi so với ñường may trên sản phẩm;
- Hiện tượng dạt sợi tại vị trí ñường may còn có thể nói là hiện tượng sợi vải tại ñường may bị kéo trượt sang hai bên tạo nên các vết rạn trên bề mặt vải ở hai bên
ñường may Nguyên nhân của hiện tượng này là do vải có liên kết yếu làm cho các
sợi vải bị kéo dạt sang hai bên ñường may;
- Thông thường, ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may thường ñược thể hiện rõ nét trong quá trình sử dụng sản phẩm Ở nhiều loại vải (ñặc biệt là loại vải ñược dệt từ
tơ nhân tạo) người ta thường thấy có sự tách, tuột, rời rã sợi ở mép cắt, khiến cho ñộ bền ñường may của sản phẩm giảm ñi Để ngăn ngừa ñiều này, người ta tăng chiều rộng ñường may hoặc áp dụng các phương pháp xử lý ñặc biệt tại mép cắt (thùa, vắt
sổ, quét hồ dính mép vải, v.v…) dẫn tới tăng tiêu hao vật liệu, phức tạp thêm trong quá trình sản xuất;
- Hiện tượng dạt sợi còn ñược nhận thấy ở nhiều loại vải, trên sản phẩm với các vị trí khác nhau trong quá trình sử dụng Tại những vị trí vải chịu sức căng cục
bộ lớn ví dụ như ở hông, lưng, khuỷu tay, nách áo Ở một số loại vải, hiện tượng dạt sợi thường xảy ra sau khi giặt do vải bị tác ñộng cơ học mạnh Khi vải bị dạt, mặt vải xấu ñi, chất lượng vị trí liên kết kém, giảm ñộ bền của sản phẩm trong quá trình
sử dụng
Khả năng chống dạt sợi trong vải phụ thuộc vào cấu trúc vải, thành phần xơ của sợi, kết cấu sợi, ñộ nhỏ của sợi dọc và sợi ngang, dạng xử lý hoàn tất
1.2.1.2 Cơ chế hình thành ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may
a Một số hình ảnh mô tả biến dạng dạt sợi tại vị trí ñường may
Trang 35Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Bảng 1.6 Mô hình biến dạng dạt sợi tại ñường may
Mô tả ñộ dạt sợi tại vị trí
ñường may [5],
Các dạng dạt sợi phổ
biến [8]
Phương pháp ño ñộ mở ñường may
Vấn ñề dạt sợi tại vị trí ñường may
Trang 36Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Mô hình biến dạng trượt
của sợi tại vị trí ñiểm ñan
[8]
Ư
1.2.2 Phương trình cơ học mô phỏng biến dạng trượt của vải
Khi biến dạng trượt xảy ra dưới tác ñộng của lực tải trọng không ñổi W, lực trượt F s ñược tính theo công thức sau :
y - Khoảng cách giữa các sợi ở trạng thái vải chưa bị kéo giãn
k - Hằng số ñặc trưng cho kết cấu vải ñược xác ñịnh theo công thức gần ñúng sau:
0
tan6,12
tan2
θ - Giá trị của góc θ khi vải ở trạng thái chưa bị kéo giãn
Nếu góc trượt biến thiên từ: 0 ÷ 0,014 radian ( 00 ÷ 0,80) ta có thể coi:
Trang 37Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Lý thuyết này dựa trên cơ sở lực xoắn cần có ñể làm cho tại ñiểm liên kết giữa sợi dọc và ngang vải ñược quay ñi một góc ϕ
Hiện tượng dạt sợi tại vị trí ñường may là một trong những nguyên nhân làm giảm chất lượng ngoại quan của ñường may và sản phẩm may Đường may lỗi trên sản phẩm ñược coi là do chỉ may bị ñứt hoặc do ñộ dạt của sợi tại vị trí ñường may
Độ bền của ñường may hay chính là khả năng chống lại của vải khi có lực tác dụng
là một trong những tính chất quan trọng của vải sợi, cần thiết cho việc xác ñịnh hiệu suất của ñường may cũng như xác ñịnh các yếu tố công nghệ cần thiết nhất khi may Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñộ bền của ñường may là kiểu ñường may, kiểu mũi may, mật ñộ mũi may, kích thước của chỉ và kim
Độ bền của ñường may có mối liên hệ tới lực làm ñứt mũi may trên ñường
may Chúng thường ñược sử dụng ñể kiểm tra ñộ bền của chỉ may, hay kiểm tra ñộ bền của vải sợi
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may Từ việc nghiên cứu và phân tích cơ chế hình thành sự dạt sợi bởi chỉ của
ñường may chúng ta thấy rằng ñại lượng này bị ảnh hưởng lớn nhất bởi cấu trúc và
tính chất của vật liệu may, sức căng của chỉ trên và chỉ dưới, mật ñộ mũi may, cơ cấu dịch chuyển vải trong quá trình may, … Như vậy ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may
ñược xác ñịnh khi ñường may có xu hướng bị giãn ra khi chịu sự tác ñộng của một
lực tác dụng có hướng vuông góc với ñường may Được ño bằng ñộ mở của vải sợi tại vị trí ñường may Kiểm tra ñộ dạt sợi chính là kiểm tra ñộ mở của ñường may
Độ dạt sợi có thể xuất hiện trên sản phẩm may hoặc những ñồ dùng gia ñình bởi
nhiều lý do khác nhau bao gồm:
- Mật ñộ dệt sợi dọc và mật ñộ dệt sợi ngang của vải thấp;
- Lượng dư ñường may quá nhỏ;
- Lực tác ñộng trên vị trí ñường may quá lớn;
- Đường may sử dụng không phù hợp với cấu trúc của vải;
- Đường may không có sự ñàn hồi
Trang 38Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Khi xem xét cơ chế hình thành ñường may, ñã có rất nhiều nghiên cứu về vấn
ñề này Hầu hết các nghiên cứu ñều dựa trên nguyên lý xem xét cơ chế dạt sợi tại vị
trí ñường may dưới tác ñộng của lực trực tiếp lên ñường may trên mẫu thí nghiệm Lực tác ñộng có thể là: tải trọng tĩnh, tải trọng ñộng hoặc dưới tác ñộng của chu kỳ lực Để có thể xem xét một cách xác thực nhất về cơ chế hình thành ñường may ta
có thể xem xét cụ thể một số nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ sợi ngang của vải và mật ñộ mũi may trên vải bọc ñồ dưới tác ñộng của tải trọng tĩnh và tải trọng ñộng, tác giả Kenan Yildirin [26], ñã chỉ ra rằng: ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may xuất hiện trên vải dệt thoi phụ thuộc vào sự di chuyển của sợi ngang trên sợi dọc (hoặc là sợi dọc trên sợi ngang) tại vị trí ñường may trong quá trình sử dụng sản phẩm Ảnh hưởng cơ học trong quá trình sử dụng sản phẩm tạo nên lực tác ñộng tại
vị trí ñường may là nguyên nhân tạo nên các sức căng cho sợi cũng như các mũi may tại vị trí ñường may Theo chiều hướng này, sự di chuyển vị trí (hay chính là sự trượt ñi của sợi tại vị trí ñường may) có thể là nguyên nhân gây nên ñộ dạt của sợi vải tại vị trí ñường may Tác giả ñã tiến hành xây dựng hệ thống dự báo về ñộ dạt sợi tại ñường may dựa trên phương trình toán học hồi quy ñược xây dựng trên mẫu thí nghiệm khi không có ñường may và có ñường may với hai phương pháp thí nghiệm: Phương pháp tải trọng tĩnh và phương pháp tải trọng ñộng
Mô hình toán học ñược sử dụng trong nghiên cứu này là mô hình phân tích biến ngẫu nhiên, xem xét ảnh hưởng của của các tham số sản xuất ñược lựa chọn và mối tương tác giữa chúng:
) (
SA YLD NT
h SA NT g
SA YLD f
YLD NT
e SA d
NT c
YLT b
a
Y
i i
i
i i
i i
i i
×
×
× +
×
× +
×
× +
+
×
× +
× +
× +
× +
=
Trong ñó
Yi là ñộ dạt sợi tại ñường may (i=1, ñộ dạt của sợi tại vị trí ñường may ñược thực hiện dưới tác dụng của tải trọng tĩnh theo phương pháp mở ñường may cố ñịnh, i=2, ñộ dạt của sợi tại vị trí ñường may ñược thực hiện dưới tác ñộng của tải trọng
ñộng)
Trang 39Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
a i , b i , c i , d i , e i , f i , g i và h i là các hệ số
NT, YLD, SA là các yếu tố ảnh hưởng (NT là mật độ sợi ngang trên một đơn
vị chiều dài, YLD mật độ sợi dọc, SA là mật độ mũi may)
Theo như nghiên cứu trên của Kenan Yildirim, Tác giả khẳng định độ dạt sợi tại vị trí đường may xuất hiện là do ảnh hưởng của nhiều yếu tố, đặc biệt là tính chất của vải dệt và các yếu tố mật độ xuất hiện trong quá trình gia cơng sản phẩm may (trong đĩ cĩ mật độ sợi dọc, mật độ sợi ngang, mật độ mũi may)
Nghiên cứu về cơ chế dạt sợi tại vị trí đường may mũi thoi trên vải dệt thoi dưới tác động của chu kỳ lực, nhĩm Tác giả Kozo Khimazaki và David Ư.Lloyd [25] đã phân tích tác dụng của chu kỳ lực bằng cách sử dụng mơ hình độ dạt của sợi dệt trên vải và dạng mũi may Dựa theo những kinh nghiệm đã cĩ, tác giả đã dự
đốn về khoảng cách dạt sợi của vải, giới hạn lực tác dụng cũng như số lần thí
nghiệm Kết quả thí nghiệm sẽ dựa trên sự phân tích về sức căng của chỉ may tại
đường may mũi thoi thơng qua thí nghiệm từ máy kéo giãn dưới sự dịch chuyển của
hàm kẹp Kết quả cuối cùng là đưa ra phương pháp dự đốn về sự biến dạng của mũi may dưới tác động của chu kỳ lực Độ dạt sợi tại vị trí đường may sẽ được xác định dựa trên sự phân tích các yếu tố liên quan và so sánh các giá trị thu được
Nghiên cứu của Tác giả thừa nhận nguồn gốc của độ dạt sợi tại vị trí đường may là do sợi bị dạt và biến dạng của các mũi may tại vị trí đường may Đồng thời chỉ ra mối liên quan của độ dạt sợi tại vị trí đường may với các yếu tố ảnh hưởng như tính chất của vải dệt, kiểu dệt, hệ số ma sát giữa các sợi, mật độ sợi…Ngồi ra cịn cĩ ảnh hưởng của các yếu tố cơng nghệ khi may như mật độ mũi may, cấu trúc chỉ may, sức căng của chỉ Kozo và David khẳng định sự trượt, dạt sợi của đường may là do ảnh hưởng của các nhân tố như : mật độ sợi, cấu trúc chỉ may, các thơng
số trong quá trình may (như mật độ mũi may), và lực tác động trong quá trình kiểm tra Tuy nhiên, trong cơng trình nghiên cứu, Tác giả chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ mũi may và lực tác dụng Bằng cách đưa ra phương trình mơ tả độ dạt sợi:
( )
sl
Trang 40Nguyễn Thị Thành Luận văn cao học
Trong ñó:
- Dsl là khoảng cách sợi dạt;
- W là lực tác dụng;
- ns là mật ñộ mũi may;
- N số lần tác dụng lực lên ñường may
Theo nghiên cứu của K.P.S Cheng & K.P.W Poon [19], … Chất lượng của
ñường may ñược ñánh giá thông qua các chỉ tiêu: ñộ bền ñường may, ñộ nhăn ñường may, ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may hay sự ñứt sợi… Trong ñó các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñường may bao gồm các yếu tố về: nguyên liệu ñầu vào
(vải, kim, chỉ) và các yếu tố công nghệ như (mật ñộ mũi may, tốc ñộ may, sức căng chỉ, lực nén chân vịt Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả chỉ tập trung vào sự ảnh hưởng của tính chất vật liệu tới cấu trúc ñường may
Ngoài ra còn có một số công trình khác nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố ñến
ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may
Galuszynski ñã phát triển một vài phương trình toán học về ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may trong giới hạn nghiên cứu về cấu trúc của vải và thông số mũi may Tác giả Galuszynski ñã mô tả mối quan hệ giữa thông số mũi may ảnh hưởng ñến ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may và khẳng ñịnh khả năng chống dạt sợi tại ñường may sẽ tăng lên nếu như tăng dần ma sát tiếp xúc giữa các sợi, mật ñộ sợi ngang trên vải, mật ñộ mũi may
Tác giả Lin [22] khẳng ñịnh chất lượng của ñường may phụ thuộc vào chất lượng của chỉ may, vải, các yếu tố công nghệ khi may Theo nghiên cứu của tác giả Lin, có một mối tương quan giữa các yếu tố: chỉ may, cấu trúc của vải và chất lượng
ñường may Độ dạt sợi tại ñường may sẽ giảm khi tăng ñộ dày của vải, ñộ giãn của
sợi dọc và sợi ngang tăng, cũng như loại chỉ sử dụng khi may thích hợp với loại vải
sử dụng
Các tác giả Webster và Laing ñã nghiên cứu tỉ mỉ về cơ chế co giãn của
ñường may dưới tác ñộng lặp lại của lực kéo căng và khả năng trở lại vị trí ban ñầu