1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho

125 369 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò bảo vệ của trang phục bảo hộ càng đặc biệt đối với những người lao động phải thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với những yếu tố có hại của môi trường như bức xạ nhiệt với cường độ

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Đỗ Thị Lan

Đề tài luận văn: Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo

hộ lao động cho công nhân xây dựng ngoài trời

Chuyên ngành: Công nghệ vật liệu dệt may

Mã số SV: CB130855

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 30/10/2015 với các nội dung sau:

1 Bỏ phần “2.1.1: Mục tiêu nghiên cứu” (trang 25)

2 Bỏ đoạn “Từ các kết quả thực nghiệm trên,…… bảng 3.13”, bỏ bảng 3.12, bảng 3.13 (trang 57)

3 Bỏ đoạn “Từ các kết quả thực nghiệm…… nhiệt độ 32-34oC” và bảng 3.23 (trang 70)

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, em xin bầy tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với

TS Nguyễn Thị Thúy Ngọc đã dành thời gian hướng dẫn phương pháp nghiên cứu

kỹ thuật và chuyên môn, đồng thời động viên, khích lệ em trong suốt quá trình thực hiện

Em xin cảm ơn các Thầy, Cô Viện Dệt may - Da giầy và Thời trang, Bộ môn Công nghệ May - Thời trang, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã cung cấp kiến thức và có nhiều nhận xét quý báu cho em thực hiện và hoàn thành luận văn

Em xin đồng cảm ơn các Thầy, Cô tại Trung tâm thí nghiệm Vật liệu Dệt may - Da Giầy đã tạo điều kiện để em thực hiện thí nghiệm thuận lợi và có được kết quả nghiên cứu chính xác

Mặc dù đã cố gắng dành nhiều nhất thời gian tìm tòi, học hỏi để hoàn thiện luận văn, nhưng do thời gian có hạn và bản thân em còn có hạn chế trong quá trình nghiên cứu và chuyên môn nên không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được những góp ý của các Thầy, Cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn

và phần nào đóng góp được vào cuộc sống

Em xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Đỗ Thị Lan

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn thạc sĩ kỹ thuật được trình bày sau đây là do tôi nghiên cứu và thực nghiệm dưới sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của TS Nguyễn Thị Thúy Ngọc cùng với sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy

cô giáo trong Bộ môn Công nghệ may và Thời trang, Viện Dệt may - Da giầy và Thời trang, Trung tâm thí nghiệm Vật liệu Dệt may - Da giầy, trường Đại học Bách khoa Hà Nội Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác và không có bất cứ sự sao chép nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả được trình bày trong luận văn này

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

Người thực hiện

Đỗ Thị Lan

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 3

1.1 Khái quát chung về tính tiện nghi của trang phục BHLĐ 3

1.1.1 Tính tiện nghi của trang phục BHLĐ 3

1.1.2 Khái quát chung về tính tiện nghi của trang phục 4

1.1.3 Tính chất vật liệu của vải ảnh hưởng đến tính tiện nghi trang phục 6

1.2 Thực trạng về quần áo BHLĐ cho công nhân lao động ngoài trời 16

1.2.1 Đặc điểm của lao động ngoài trời 16

1.2.2 Phương tiện bảo hộ cho công nhân lao động ngoài trời 17

1.2.3 Phân loại quần áo bảo hộ lao động 20

1.2.4 Yêu cầu đối với trang phục BHLĐ cho công nhân xây dựng ngoài trời 20

Kết luận chương 1 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.1 Công nhân xây dựng ngoài trời và trang phục bảo hộ lao động 25

2.1.2 Vải may trang phục bảo hộ lao động 25

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Khảo sát thực trạng và đánh giá trang phục BHLĐ của công nhân lao động ngoài trời 26

Trang 5

2.2.3 Chọn vật liệu, đề xuất mẫu và thiết kế trang phục bảo hộ mùa hè cho công

nhân lao động ngoài trời trên quan điểm nâng cao tính tiện nghi 44

2.2.4 Đánh giá tính tiện nghi của một số mẫu trang phục BHLĐ thử nghiệm 46

Kết luận chương 2 48

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 49

3.1 Kết quả khảo sát và đánh giá mẫu trang phục bảo hộ lao động cho công nhân xây dựng ngoài trời đang sử dụng hiện nay 49

3.1.1 Kết quả đánh giá cảm giác nhiệt 51

3.1.2 Kết quả đánh giá cảm giác ẩm 52

3.1.3 Kết quả đánh giá tính tiện nghi vận động 53

3.2 Kết quả xác định một số đặc trưng tiện nghi của các mẫu vải 54

3.2.1 Nhiệt trở và ẩm trở 54

3.2.2 Độ mao dẫn 56

3.2.3 Tốc độ thải ẩm 63

3.2.4 Độ thoát hơi nước 67

3.3 Kết quả thiết kế trang phục quần áo bảo hộ lao động 71

3.3.1 Đặc điểm kết cấu 71

3.3.2 Mẫu thiết kế trang phục thử nghiệm 73

3.4 Kết quả đánh giá tính tiện nghi của một số mẫu trang phục BHLĐ 75

KẾT LUẬN 84

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 89

Trang 6

W hối lượng vải g/m2

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của các mẫu vải nghiên cứu

Bảng 2.2 Đối tượng công nhân đã hoàn thành phỏng vấn

Bảng 3.1 Kết quả đo nhiệt trở và ẩm trở

Bảng 3.2 Kết quả đo độ mao dẫn theo phương thẳng đứng

Bảng 3.3 Kết quả đo độ mao dẫn theo phương nằm ngang

Bảng 3.4 Kết quả đo tốc độ thải hồi ẩm ở nhiệt độ 32 - 34oC

Bảng 3.5 Kết quảđo độ thoát hơi nước ở nhiệt độ 32 - 34oC

Bảng 3.6 Tốc độ thoát hơi nước ở nhiệt độ 32 - 34oC

Bảng 3.7 Kết quả đánh giá cảm nhận về nóng, lạnh đối với trang phục BHLĐ Bảng 3.8 Kết quả đánh giá cảm nhận về ẩm của trang phục BHLĐ

Bảng 3.9 Kết quả đo nhiệt trở và ẩm trở của 5 mẫu vải

Bảng 3.10 Kết quả độ mao dẫn của vải theo hướng dọc

Bảng 3.11 Kết quả độ mao dẫn của vải theo hướng ngang

Bảng 3.12 Độ mao dẫn dọc vải

Bảng 3.13 Độ mao dẫn ngang vải

Bảng 3.14 Kết quả đo độ mao dẫn theo phương nằm ngang

Bảng 3.15 Khối lượng mẫu còn lại khi ở 32 - 34oC

Bảng 3.16 Tốc độ thải ẩm trung bình của vải ở nhiệt độ 32-34oC

Bảng 3.17 Khối lượng mẫu còn lại khi ở 32 - 34oC

Bảng 3.18 Độ thải ẩm trung bình của vải ở nhiệt độ 32-34oC

Bảng 3.19 Khối lượng mẫu và nước còn lại khi ở nhiệt độ 32 - 34oC

Bảng 3.20 Tốc độ thoát hơi nước ở nhiệt độ 32-34oC

Bảng 3.21 Khối lượng mẫu và nước còn lại khi ở nhiệt độ 32 - 34oC

Bảng 3.22 Tốc độ thoát hơi nước ở nhiệt độ 32-34oC

Bảng 3.23 Bảng kết quả đánh giá cảm giác nhiệt của mẫu số 1

Bảng 3.24 Bảng kết quả đánh giá cảm giác nhiệt của mẫu số 2

Bảng 3.25 Bảng kết quả đánh giá cảm giác nhiệt của mẫu số 3

Trang 8

Bảng 3.26 Bảng kết quả đánh giác cảm giác ẩm mẫu số 1

Bảng 3.27 Bảng kết quả đánh giá cảm giác ẩm mẫu số 2

Bảng 3.28 Bảng kết quả đánh giá cảm giác ẩm mẫu số 3

Bảng 3.29 Bảng thông số kích thước cơ thể người cỡ M

Bảng 3.30 Lượng dư cử động sử dụng trong thiết kế

Bảng 3.31 Phương pháp dựng hình mẫu thiết kế áo

Bảng 3.32 Các thông số kích thước cơ thể người cỡ M

Bảng 3.33 Lượng dư cử động sử dụng trong thiết kế

Bảng 3.34 Phương pháp dựng hình mẫu thiết kế

Bảng 3.35 Bảng thông số thành phẩm của áo

Bảng 3.36 Bảng thông số kích thước thành phẩm của quần

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Dòng nhiệt qua vải (khi nhiệt độ da lớn hơn nhiệt độ môi trường)

Hình 1.2 Sự thay đổi độ ẩm của vùng vi khí hậu khi cơ thể thoát mồ hôi

Hình 1.3 Sự khuếch tán hơi nước qua vải thẩm thấu hơi nước

Hình 1.4 Vị trí của chất lỏng và hơi nước trong vải

Hình 1.5 Vải kỵ nước và không kỵ nước

Hình 1.6 Mũ BHLĐ cho người làm việc trên công trường xây dựng

Hình 1.7 Hình ảnh mô tả giầy đế cứng không bị đinh xuyên thủng

Hình 1.8 Hình ảnh mô tả công nhân buộc dây giầy cẩn thận trước khi sử dụng Hình 1.9 Cách đeo dây an toàn ở phía sau cơ thể người công nhân

Hình 2.1 Thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm không khí

Hình 2.2.Thiết bị đo truyền nhiệt-truyền ẩm

Hình 2.3 Mô hình đĩa nóng

Hình 2.4 Thiết bị thí nghiệm độ mao dẫn của vải theo phương thẳng đứng

Hình 2.5 Thiết bị thí nghiệm độ mao dẫn của vải theo phương nằm ngang

Hình 2.6 Mô hình thí nghiệm độ thải ẩm của vải ở 32- 34 oC

Hình 2.7 Thiết bị hâm nóng Fatz

Hình 2.8 Cân điện tử

Hình 2.9 Nhiệt kế đo nhiệt độ bề mặt tấm kim loại

Hình 2.10 Thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm không khí

Hình 2.11 Mô hình thí nghiệm độ thoát hơi ẩm của vải ở 32-34oC

Hình 2.12 Thiết bị hâm nóng Fatz

Hình 2.13 Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ nước

Hình 3.1 Mẫu quần áo bảo hộ lao động ngoài trời của công nhân

Hình 3.2 Kết quả đo nhiệt trở và ẩm trở của các mẫu vải

Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn chiều cao mao dẫn vải theo chiều dọc vải

Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn chiều cao mao dẫn vải theo chiều ngang vải

Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn chiều cao mao dẫn dọc vải sau 30 phút

Trang 10

Hình 3.6 Biểu đồ biểu diễn chiều cao mao dẫn ngang vải sau 30 phút

Hình 3.14 Đồ thị biểu diễn tốc độ thải ẩm của mẫu vải theo thời gian ở 32-34o

C Hình 3.15 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giữa thời gian và lượng nước thoát ra trong 24 giờ

Hình 3.16 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian và lượng nước thoát ra trong

24 giờ

Hình 3.17 Mẫu thiết kế quần, áo bảo hộ lao động

Hình 3.18 Ảnh chụp các công nhân xây dựng mặc thử sản phẩm tại công ty cổ phần phát triển đầu tư và xây dựng Hoàng Giang

Hình 3.19 Biểu đồ kết quả cảm giác nhiệt mẫu số 1

Hình 3.20 Biểu đồ kết quả đánh giá cảm giác nhiệt mẫu số 2

Hình 3.21 Biểu đồ kết quả đánh giá cảm giác nhiệt mẫu số 3

Hình 3.22 Biểu đồ kết quả đánh giá cảm giác ẩm mẫu số 1

Hình 3.23 Biểu đồ kết quả đánh giá cảm giác ẩm mẫu số 2

Hình 3.24 Biểu đồ kết quả đánh giá cảm giác ẩm mẫu số 3

Hình 3.25 Bản vẽ thiết kế thân áo

Hình 3.26 Bản vẽ thiết kế các chi tiết phụ của áo

Hình 3.27 Bản vẽ mẫu thiết kế quần

Hình 3.28 Hình vẽ mô tả các kích thước thành phẩm của áo

Hình 3.29 Hình vẽ mô tả các kích thước thành phẩm của quần

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Trang phục bảo hộ lao động (BHLĐ) có vai trò quan trọng trong việc hạn chế những tác động có hại của môi trường đến sức khỏe người công nhân Vai trò bảo vệ của trang phục bảo hộ càng đặc biệt đối với những người lao động phải thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với những yếu tố có hại của môi trường như bức xạ nhiệt với cường độ cao, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, mưa, gió, bụi, hóa chất độc hại,… Một số ngành nghề lao động thuộc nhóm này như xây dựng, cầu đường,…

Mỗi một ngành nghề lao động thường cần có những phương tiện bảo hộ đặc thù, trong đó quần áo bảo hộ đóng vai trò quan trọng Quần áo bảo hộ phù hợp với đặc điểm điều kiện và môi trường lao động, phù hợp với đặc điểm cơ thể người lao động sẽ tạo sự an toàn và tiện nghi cho người mặc

Ngành xây dựng với đặc thù là cần số lượng lao động lớn làm việc ở môi trường khắc nhiệt ngoài trời và trên cao trong thời gian dài và chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết Vì vậy trang phục BHLĐ cho ngành này cần được quan tâm

Sự hội nhập sâu rộng của nền kinh tế đã giúp cho ngành dệt may của nước ta ngày càng phát triển và trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Ngành dệt may đã tạo ra việc làm cho hàng triệu người lao động và hàng năm đóng góp hàng ngàn tỷ đồng cho ngân sách nhà nước Sản phẩm của ngành dệt may rất đa dạng, phong phú đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và làm việc của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Tuy nhiên trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất trang phục bảo hộ cho công nhân lao động ngoài trời chưa được các công ty lớn quan tâm đầu tư nghiên cứu và sản xuất Thiết kế trang phục còn đơn giản, kích cỡ không thống nhất và không đảm bảo độ vừa vặn, chất lượng vải không đồng đều, chưa đáp ứng được yêu cầu tạo sự thoải mái tiện nghi và bảo vệ sức khỏe cho người lao động Đối với những trang phục BHLĐ nhập khẩu từ nước ngoài thì giá thường cao, kích thước không phù hợp với vóc dáng của người Việt Hầu hết trang phục BHLĐ chưa làm hài lòng người sử dụng

Trang 12

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho công nhân xây dựng ngoài trời” được thực hiện

với mục tiêu góp phần hoàn thiện tính tiện nghi của trang phục bảo hộ cho công nhân xây dựng ngoài trời

Nội dung nghiên cứu chính của đề tài là:

- Khảo sát thực trạng và đánh giá trang phục BHLĐ của công nhân xây dựng ngoài trời

- Xác định đặc trưng tiện nghi của một số mẫu vải may trang phục BHLĐ

- Chọn vật liệu, đề xuất mẫu và thiết kế trang phục bảo hộ mùa hè cho công nhân xây dựng ngoài trời trên quan điểm nâng cao tính tiện nghi

- Đánh giá tính tiện nghi của một số mẫu trang phục BHLĐ

Trang 13

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1 Khái quát chung về tính tiện nghi của trang phục BHLĐ

1.1.1 Tính tiện nghi của trang phục BHLĐ

Quần áo là một trong những vật dụng cần thiết cho nhu cầu mặc của con người Quần áo được lựa chọn sử dụng dựa vào mong muốn và nhu cầu của mỗi cá nhân và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tính thẩm mĩ, sức khỏe, môi trường, tuổi tác, giới tính, vị trí xã hội, nghề nghiệp, tôn giáo và sự tiện nghi Để người mặc có thể chấp nhận mặc bộ trang phục trong một thời gian nhất định cần đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm cơ thể người mặc, đặc điểm môi trường xung quanh, tạo cho người mặc cảm giác dễ chịu và tiện nghi

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về sự tiện nghi và đưa ra định nghĩa về

sự tiện nghi Theo Lubos Hes [19], tiện nghi được định nghĩa đó là một trạng thái của con người mà họ không có cảm giác đau đớn và khó chịu Theo Fourt và Hollies [20], sự tiện nghi liên quan đến các thành phần nhiệt và không nhiệt Trong

đó thành phần nhiệt là một yếu tố đo được dễ dàng như trở nhiệt và trở ẩm của quần

áo, điều kiện môi trường và mức độ hoạt động vật lý của người mặc Tiện nghi về nhiệt là lĩnh vực nghiên cứu truyền thống khi nghiên cứu sự tiện nghi của quần áo

Đã có rất nhiều công trình được công bố và được áp dụng để giải quyết các vấn đề thực tế, ví dụ như sử dụng giá trị nhiệt trở clo cho việc thiết kế và phân loại quân phục, tính toán chỉ số tiện nghi về nhiệt cho việc điều tiết không khí trong phòng

Slater [17] đã định nghĩa sự tiện nghi như là: “một trạng thái thoải mái dễ chịu, hài hòa về sinh lý, tâm lý và vật lý giữa con người và môi trường” Theo Hatch [16], “tiện nghi là sự tự do không đau đớn và khó chịu, là một trạng thái trung gian” Ngoài ra, tiện nghi còn được hiểu như là một khái niệm tổng hợp, là một trạng thái trong đó có nhiều tương tác của các yếu tố vật lý, sinh lý và tâm lý

Trang 14

Qua những khái niệm trên cho thấy “tiện nghi” là một khái niệm phức tạp, không rõ ràng, khó định nghĩa và không có sự thống nhất Trong khi đó sự không tiện nghi lại rất dễ miêu tả, thể hiện như cảm giác ngứa, gai, nóng, lạnh Trạng thái tiện nghi phụ thuộc vào nhận thức chủ quan của thị giác, xúc giác và cảm giác nhiệt, các quá trình tâm lý, tương tác cơ thể với quần áo và tác động môi trường bên ngoài [20] Đánh giá sự tiện nghi là một vấn đề phức tạp, đối với người này thì đó là sự tiện nghi, nhưng với người khác thì lại là sự khó chịu (không tiện nghi)

1.1.2 Khái quát chung về tính tiện nghi của trang phục

hi con người mặc quần áo, quần áo tiếp xúc trực tiếp và tác động liên tục với cơ thể, nó tạo ra các cảm nhận về cơ học, nhiệt thông qua các giác quan Thị giác cho cảm nhận về kiểu dáng, kết cấu, màu sắc, bẩn, sạch, nhàu nát hay phẳng phiu…của quần áo Thông qua sự tiếp xúc của bề mặt da với quần áo tạo nên cảm nhận về xúc giác của cơ thể người về nhiệt, ẩm, nóng, lạnh, thoáng mát, áp lực bị nén, trơn, nhẵn, hay thô ráp của bề mặt vải Khứu giác giúp cảm nhận được mùi của quần áo thơm hay mùi hôi khó chịu của nấm mốc, vi khuẩn Thính giác giúp cảm nhận được âm thanh phát ra do sự tiếp xúc của vải với cơ thể người và với môi trường xung quanh trong quá trình vận động Tất cả cảm nhận đó tác động đến não

bộ để hình thành nên cảm nhận chung của con người về “sự tiện nghi” hay “không tiện nghi” của quần áo đối với người mặc

Slater [17] đã xác định ngoài các yếu tố như màu sắc, kiểu dáng, trạng thái vật lý, tâm lý, tình trạng sức khỏe của con người thì yếu tố môi trường cũng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến cảm giác thoải mái và sự tiện nghi Yếu tố môi trường tác động đến sự tiện nghi như nhiệt độ của môi trường, độ ẩm tương đối, vận tốc gió, sự trao đổi chất, các đặc tính của vật liệu quần áo như đặc tính về nhiệt của vật liệu thể hiện khả năng để vận chuyển nhiệt và độ ẩm từ bề mặt cơ thể con người vào môi trường Ông đã chỉ ra ba khía cạnh của sự tiện nghi:

Sự tiện nghi về sinh lý liên quan với khả năng của cơ thể con người để duy trì cuộc sống, cụ thể là sự cân bằng nhiệt của cơ thể con người, đó là mối quan hệ

Trang 15

đó là hệ tim mạch, hệ xương và các cơ, hệ thần kinh trung ương, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa Cơ chế điều chỉnh nhiệt có liên quan đến 5 hệ thống trên Cơ chế này tạo cho

cơ thể có khả năng chống nóng như thoát mồ hôi, giãn mạch máu…

Sự tiện nghi về tâm lý liên quan đến khả năng của tinh thần để giữ cho chức năng của con người thỏa mãn với các hỗ trợ từ bên ngoài Nhận biết của con người đều thông qua các giác quan, nhận biết chủ quan là quá trình tâm lý Trong mỗi điều kiện hoàn cảnh và hoạt động cụ thể, mỗi người cần những trang phục thiết kế, chất liệu, màu sắc phù hợp sẽ giúp họ cảm thấy tự tin và thoải mái trong những tình huống mà họ đảm đương với một vai trò nhất định

Sự tiện nghi về vật lý có liên quan đến những cảm nhận và cảm giác khác

nhau của cơ thể người do tác động của quần áo khi mặc và môi trường bên ngoài như:

- Giữa cơ thể người và quần áo có sự tiếp xúc, do vậy có lực tác động cơ học nhất định lên đầu lông trên bề mặt da, áp lực lên da, có nhiệt độ cao, có sự đối lưu không khí, có sự bức xạ xảy ra khi dòng nhiệt di chuyển từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp

- Các cảm nhận của mỗi người khác nhau, cảm nhận khác nhau trong các môi trường khác nhau và ngưỡng cảm nhận của con người khác nhau về nhiệt độ,

độ ẩm, tiếp xúc

Sự cảm nhận khi thay đổi nhiệt độ và độ ẩm do dòng nhiệt và dòng ẩm đi tới hay đi ra từ bề mặt của da của cơ thể người, từ quần áo đi vào cơ thể người và từ quần áo ra môi trường Dòng nhiệt và dòng ẩm thay đổi theo nhiệt độ và thời gian

và có độ lớn khác nhau

Ba khía cạnh của sự tiện nghi đều có mức độ quan trọng như nhau và quá trình diễn ra hoàn toàn độc lập với nhau nhưng con người sẽ cảm thấy không tiện nghi nếu thiếu một trong ba khía cạnh đó

Sự tiện nghi của quần áo có nhiều khía cạnh thể hiện:

- Sự tiện nghi về sinh lý nhiệt: đạt được một trạng thái nhiệt và ẩm tiện nghi,

nó liên quan đến sự truyền nhiệt và ẩm qua vải

Trang 16

- Sự tiện nghi về cảm giác: là các cảm giác thần kinh khác nhau khi vải tiếp xúc với da

- Sự tiện nghi về chuyển động cơ thể: khả năng của vật liệu dệt cho phép tự

do chuyển động, làm giảm gánh nặng và tạo hình cơ thể như yêu cầu

- Sự tiện nghi về thẩm mỹ: sự cảm nhận chủ quan của quần áo đối với mắt, tay, mũi, nó điều chỉnh cả về thể xác và tinh thần của người mặc

Li Y và Wong [18] đã tổng kết trong các khía cạnh của sự tiện nghi lại có các thành phần chủ yếu của nó như:

- Sự tiện nghi liên quan với sự nhận biết chủ quan thông qua các cảm nhận khác nhau và bao gồm rất nhiều khía cạnh của các giác quan của con người như là nhìn (sự tiện nghi thẩm mỹ), nhiệt (lạnh, ấm), đau (kim châm, ngứa ngáy) và tiếp xúc (trơn nhẵn, thô ráp, mềm mại và cứng) Sự tương tác giữa cơ thể với quần áo (cả nhiệt và cơ) đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định trạng thái tiện nghi của người mặc

- Sự tiện nghi bao hàm quá trình tâm lý, mà trong đó tất cả các nhận biết của giác quan được định hình, đo đếm, liên kết và đánh giá lại với các kinh nghiệm đã qua và các mong muốn hiện tại để hình thành sự đánh giá toàn bộ về trang thái tiện nghi

- Môi trường bên ngoài (vật lý, địa vị xã hội, văn hóa, nghề nghiệp, tôn giáo, tuổi tác, giới tính) có tác động lớn đến trạng thái tiện nghi của người mặc

1.1.3 Tính chất vật liệu của vải ảnh hưởng đến tính tiện nghi trang phục

1.1.3.1 Tính truyền nhiệt

hi con người mặc quần áo, nhiệt có thể mất đi từ cơ thể bằng các phương thức truyền nhiệt như dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ Nhiệt được truyền từ bề mặt da của cơ thể đến bề mặt bên trong của quần áo có thể theo sự dẫn nhiệt dọc theo các

xơ tiếp xúc trực tiếp với bề mặt da và do sự tiếp xúc giữa các xơ hoặc do dẫn nhiệt

và đối lưu trong lớp không khí biên trên bề mặt da Từ bề mặt bên trong của quần

áo, nhiệt được truyền tới bề mặt bên ngoài của quần áo bằng việc dẫn nhiệt qua các

Trang 17

bề mặt bên ngoài của quần áo, nhiệt bị truyền vào không khí gần với bề mặt bên ngoài của vải rồi thì bằng sự đối lưu và bức xạ tới các vật có nhiệt độ thấp hơn trong môi trường

Hình 1.1 Dòng nhiệt qua vải (khi nhiệt độ da lớn hơn nhiệt độ môi trường)

Vải được tạo thành từ các xơ sợi và các lớp không khí xen kẽ giữa chúng Nên vải (quần áo) có trở nhiệt nhất định đối với dòng nhiệt, nó làm chậm tốc độ dòng nhiệt truyền từ da tới môi trường Vải có khả năng cản lại dòng nhiệt là do có cấu trúc xốp Trở nhiệt của vải là một đặc tính liên quan rất mật thiết đến sự duy trì trạng thái cân bằng nhiệt của cơ thể người khi mặc quần áo

Cũng do chính cấu trúc xốp của vải mà nó làm chậm tốc độ mất nhiệt bằng phương thức đối lưu từ cơ thể Xơ và sợi trong vải chia thể tích không khí thành những khoảng trống nhỏ và riêng rẽ Với những khe hở nhỏ hơn khoảng ¼ inch, việc chuyển động của không khí bị ngăn cản (dòng đối lưu không thực hiện được)

và không khí trở nên gần như đứng yên Không khí giữa các sợi và giữa các xơ trong sợi được làm nóng bởi việc dẫn nhiệt nhưng sự di chuyển nhiệt đối lưu không thực hiện được một cách dễ dàng

Dòng đối lưu mang không khí đã được làm nóng vàomôi trường

dẫn nhiệt và đối lưu

Dòng máu trong các mao

quản mang nhiệt tới bề mặt da

Trang 18

Mặt khác, vải là một vật cách nhiệt hiệu quả do nó có diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí lớn Nó bao gồm bề mặt của vải cũng như bề mặt của xơ Lý thuyết lớp không khí biên cho thấy một chất khí hoặc một chất lỏng khi chuyển động đi vào tiếp xúc với một vật rắn sẽ bám dính vào bề mặt của vật rắn do lực ma sát Mật độ không khí của lớp biên luôn cao hơn lớp không khí ở xa vật rắn hơn hông khí càng đậm đặc thì khả năng cách nhiệt càng lớn Khi vải được đặt lên da,

có một lớp không khí biên ở bề mặt da và một lớp không khí biên khác ở bề mặt bên ngoài của vải Cả hai lớp biên không khí này có trở đáng kể đối với dòng nhiệt

từ cơ thể

Vải không phải là vật bức xạ như da, thậm chí khi cùng nhiệt độ Vải không phải là vật có khả năng bức xạ nhiệt và hấp thụ nhiệt bức xạ lớn Chính vì vậy, lượng nhiệt bị mất đi từ bề mặt bên ngoài của vải bằng bức xạ nhỏ

Như vậy, trở nhiệt của vải có thể được coi là tổng trở nhiệt của bản thân các

xơ sợi, trở nhiệt của lớp không khí giữa bề mặt da và bề mặt bên trong và bên ngoài

của vải [5]

1.1.3.2 Tính truyền ẩm

Cơ thể thoát hơi nước một cách liên tục được gọi là sự thoát mồ hôi không nhận thấy với một tốc độ không đổi Trung bình, một người ngồi nghỉ mất khoảng

30 gram nước ở dạng hơi trong 1 giờ hay đổi ra 0,7 lít trong 24 giờ; 2/3 lượng ẩm

này mất qua da; 1/3 thoát ra từ phổi vào không khí qua đường hô hấp

hi cơ thể hoạt động mạnh hoặc do nhiệt độ và độ ẩm không khí tăng cao, lượng nhiệt cơ thể cần thải ra nhiều hơn iệc thoát mồ hôi không nhận thấy dừng lại và cơ thể bắt đầu thoát mồ hôi nhận thấy được Mồ hôi nhận thấy được thường là

ở dạng lỏng thoát ra từ tuyến mồ hôi dưới da Mồ hôi dạng lỏng trên bề mặt da trong những điều kiện nhất định sẽ bay hơi và khuếch tán qua quần áo ra môi trường bên ngoài Việc bay hơi mồ hôi từ bề mặt da là một cơ chế làm mát đối với

cơ thể vì khi nước trên bề mặt da bay hơi sẽ giải phóng một lượng nhiệt đáng kể và nhờ đó làm mát cơ thể Thông thường cứ 1 gram nước bay hơi ở nhiệt độ da sẽ giải

Trang 19

Trong phần lớn trường hợp vải không cản trở đối với dòng mồ hôi không nhận thấy từ bề mặt da tới môi trường và cho phép chất lỏng nước từ bề mặt da chuyển động qua vải một cách nhanh chóng hi hơi và chất lỏng nước đi qua vải, các xơ và các khe hở không khí đóng kín trong vải có thể trở nên rất ẩm, làm giảm khả năng cách nhiệt của vải hi đó, trạng thái ẩm ướt cũng như sự không tiện nghi

về nhiệt có thể xảy ra

Trong những điều kiện môi trường có độ ẩm ướt cao, quần áo được mặc với mục đính chính là để tạo nên một tấm chắn đối với sự đi qua của nước từ môi trường tới bề mặt da Tuy nhiên khi đó, sự di chuyển của mồ hôi từ cơ thể tới môi trường vẫn phải tiếp tục để nhận được sự tiện nghi về nhiệt và ẩm cao nhất

Trong quá trình mặc quần áo mồ hôi luôn được tạo ra bởi nhiệt độ của cơ thể hi đó mồ hôi cần phải được dần dần tiêu tan để duy trì nhiệt độ và cảm giác thoái mái Quần áo đã trở thành một phần trong hệ thống điều hòa nhiệt độ ổn định của cơ thể

Trong điều kiện mặc, sự ra mồ hôi trung bình hoặc nhiều gây ra bởi hoạt động cường độ cao hay điều kiện khí hậu, mồ hôi bốc hơi để làm mát cơ thể Trong trường hợp này, quần áo có vai trò điều chỉnh nhiệt, hơi và vận chuyển chất lỏng để giữ cho cơ thể luôn bình thường

Để vật liệu dệt có khả năng duy trì độ ẩm tiện nghi trong vùng khí hậu giữa

bề mặt da và quần áo thì cần phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Tốc độ tăng độ ẩm của vùng vi khí hậu sau khi bắt đầu thoát mồ hôi phải chậm

- Giá trị lớn nhất của độ ẩm sau mỗi khoảng thời gian nhất định phải thấp

- Tốc độ giảm của độ ẩm vùng vi khí hậu sau khi mồ hôi ngừng thoát ra phải nhanh

Hình 1.2 là đường cong điển hình chỉ ra sự thay đổi độ ẩm vùng vi khí hậu khi cơ thể thoát mồ hôi Từ đồ thị cho thấy vật liệu dệt có khả năng duy trì độ ẩm vùng vi khí hậu tốt cần đảm bảo:

Trang 20

- Độ dốc của đoạn đường cong trong khoảng từ 2 đến 5 phút sau khi mồ hôi bắt đầu thoát ra phải ít

 Các yếu tố ảnh hưởng:

- Độ chênh lệch áp suất giữa hai bề mặt vải: hi cơ thể tiết ra mồ hôi thì tại

Trang 21

mao dẫn theo những hướng khác nhau do đó mồ hôi được lấy ra khỏi da [4] Quá trình này diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào độ chênh lệch áp suất riêng phần giữa hai bề mặt vải, phụ thuộc vào khả năng thẩm thấu nước của vải

- Độ xốp (độ rỗng) của vải: Độ xốp (độ rỗng) của vải có ảnh hưởng đáng kể

đến khả năng mao dẫn của vải Khi vải càng xốp thì độ mao dẫn của vải càng lớn

Hệ thống mao quản tạo thành bởi các xơ sợi trong vải có kích thước càng nhỏ (xơ sợi mảnh, siêu mịn) thì độ mao dẫn của vải tăng đáng kể

- Bản chất của xơ, sợi: Đối với những vải từ xơ sợi ưa nước như bông, lanh,

viscose…khi có cùng nguyên liệu xơ sợi nhưng khác nhau về cấu tạo thì độ mao dẫn vẫn gần như nhau [4]

1.1.3.4 Tính thải hồi ẩm

hi vải được đặt trên bề mặt da của cơ thể người, nước bay hơi từ bề mặt da

sẽ khuếch tán vào trong vải (hình 1.3) Hơi nước khuếch tán vào trong khe hở giữa các xơ, sợi và có thể khuếch tán vào trong và ra ngoài các xơ phụ thuộc vào dạng

xơ Tốc độ của dòng hơi nước khuếch tán qua vải được gọi là độ thẩm thấu hơi nước của vải

ải cho phép hơi nước truyền qua từ cơ thể tới môi trường thường được gọi

là " ải thở" Người ta dự báo là để những phân tử hơi nước đi qua vải, thì các lỗ rỗng của vải phải có đường kính ít nhất là 3µm hi hơi nước bay hơi từ bề mặt da,

nó tiếp tục khuếch tán qua vải thẩm thấu hơi nước ải và da vẫn giữ được trạng thái khô

Phân tử hơi nước bị ngăn cản không khuếch tán được qua vải vào môi trường, hơi nước tiếp tục bay hơi từ bề mặt da sẽ điền đầy những khe hở của vải Chất lỏng nước sẽ khó tiếp tục bay hơi từ bề mặt da, tình trạng ẩm ướt trong vùng vi khí hậu tăng làm cho những lớp trên của da bị ẩm ướt Người mặc sẽ có cảm giác rất khó chịu khi lớp không khí trong vùng vi khí hậu bị ẩm ướt

Trong sinh hoạt hàng ngày, vải dùng cho quần áo phải có khả năng thẩm thấu hơi nước Trong môi trường có nhiệt độ càng cao hoặc mức độ hoạt động vật lý của

cơ thể người càng mạnh thì vải và quần áo cần có độ thẩm thấu hơi nước càng cao

Trang 22

để giữ da khô và tạo điều kiện thuận lợi cho mồ hôi bay hơi để tăng việc thải nhiệt

từ cơ thể

Hình 1.3 Sự khuếch tán hơi nước qua vải thẩm thấu hơi nước

 Thành phần nước trong vải:

Nước có thể được giữ trong vải dưới các dạng sau: Nước bị hấp thụ bởi các

xơ, nước bị hấp thụ trên bề mặt xơ và nước bị hút vào trong các khe hở của vải

(hình 1.4)

Nước bị hút vào

(giữa các sợi)

Nước bị hút vào (giữa các xơ)

Nước bị hấp thụ (trên bề mặt xơ)

Nước bị hấp thụ (giữa các xơ)

Hình 1.4 Vị trí của chất lỏng và hơi nước trong vải

Nước bị hấp thụ: Sự hấp thụ là sự hợp nhất của một chất vào một chất khác ở

mức phân tử Các xơ trong vải hấp thụ nước cho phép những phân tử nước lọt vào

Sự khuếch tán hơi nước qua khe

hở ở áp suất thấp

Sự khuếch tán hơi nước qua

khoảng trống không khí giữa da

và vải

Sự bay hơi ở bề mặt da

Sự tăng lượng nước của cơ thể

tới da (lớp ngoài cùng của da

điều khiển tốc độ mất nước)

Sự thoát hơi nước vào môi trường ở áp suất thấp

Trang 23

Sự hấp phụ (hút bám) xảy ra khi một chất bị hút vào bề mặt một vật rắn Một lớp nước hấp phụ có thể được giữ lại tại bề mặt của xơ bằng lực giữa các phân tử, lực liên kết hóa học hoặc cả hai Khi diện tích bề mặt của vải tăng, lượng nước mà

xơ có thể hấp phụ tăng ì thế cấu trúc của sợi và vải có ảnh hưởng đến lượng nước

mà vải hấp phụ

Nước bị hút vào: Nếu một người hoạt động căng thẳng hay trong điều kiện nhiệt độ rất cao, mồ hôi thoát ra nhiều có thể làm lớp không khí giữa da và vải bão hòa hơi nước Sự bão hòa cũng có thể xảy ra khi lớp vải ngay trên bề mặt da là vải thẩm thấu hơi nước và được bao phủ bởi lớp vật liệu thẩm thấu hơi nước

Ví dụ: Lớp lót trong của găng tay cao su bảo vệ, quần áo mặc trong của quần

áo mưa không bị thấm nước

Như vậy khả năng chứa nước trong vải là một đặc tính tiện nghi, nó có thể được biểu diễn như hàm ẩm hay độ hồi ẩm cho phép của vải

 Khả năng thải hồi ẩm của vải:

Vải khô nhanh hay chậm cũng là yếu tố quan trọng đối với sự tiện nghi về sinh lý nhiệt Vải có khả năng giữ ẩm lâu làm cho cơ thể bị làm mát đến một nhiệt

độ thấp hơn so với vải khô nhanh Vải tạo thành từ những xơ như cotton, len, rayon giữ ẩm nhiều hơn và bám chặt hơn những vải như nylon, polyester và olefin ì thế, khi việc làm mát nhanh được mong muốn, những vải như cotton tốt hơn nylon và polyester Nhưng ngược lại, đối với quần áo giữ nhiệt nếu như vải giữ ẩm lâu sẽ gây cảm giác ướt lạnh ngay sau khi thoát mồ hôi và làm cơ thể bị lạnh do mất nhiệt Vải ướt thường có xu thế bám dính vào bề mặt da của cơ thể và vải ướt thường dễ làm trầy da hơn vải khô Vải khô nhanh hay chậm cũng rất quan trọng đối với sự tiện nghi về sinh lý nhiệt

 Tính kỵ nước của vải:

Vải kỵ nước không cho phép nước đi qua trong khi vẫn cho phép mồ hôi không nhận thấy đi qua những khe hở của vải Vải kỵ nước chống lại sự làm ướt,

những giọt nước nhỏ không làm ướt vải, chỉ lăn trên bề mặt vải kỵ nước (hình 1.5)

Trang 24

Mưa to Mưa nhỏ

Hình 1.5 Vải kỵ nước và không kỵ nước

Kỵ nước là một hiện tượng bề mặt, nước là một chất lỏng có sức căng bề mặt cao, có ý nghĩa là những phân tử nước có khả năng hút nhau mạnh Bề mặt vải có năng lượng khác nhau phụ thuộc vào thành phần xơ và dạng hoàn tất Nước sẽ không làm ướt bề mặt vải có năng lượng bề mặt thấp hơn nước, ngược lại nó lan tỏa

và làm ướt vải có năng lượng bề mặt cao hơn nước

1.1.3.5 Độ thoát hơi nước

Độ thoát hơi là khả năng sản phẩm cho xuyên qua nó lượng hơi nước từ một môi trường không khí ẩm cao đến một môi trường không khí ẩm thấp hơn [3] Độ thoát hơi nước là một tính chất quý báu của vật liệu để may quần áo, giày dép, để đảm bảo tính thoát mồ hôi của sản phẩm

Độ thoát hơi nước của vật liệu sử dụng là tiêu chí dùng để đánh giá tính vệ sinh của trang phục, độ thoát hơi nước càng cao thể hiện trang phục có khả năng thoát ẩm, thoát mồ hôi tốt, đảm bảo quá trình thở của da, quá trình trao đổi nhiệt giữa cơ thể người mặc với môi trường

Trong quá trình công nhân lao động ngoài trời, môi trường bên trong lớp quần áo có độ ẩm gia tăng do mồ hôi toát ra từ người mặc khi phải tập trung cho cho những công việc làm xây dựng ngoài trời, nên rất cần những vật liệu có khả năng thoát mồ hôi, tạo sự thoải mái khi mặc

Trang 25

Sự thoát mồ hôi xảy ra giúp cân bằng nhiệt cho cơ thể Sự đổ mồ hôi thể hiện dưới hai dạng:

- Dạng hơi: Ở dạng này mồ hôi được truyền đi ở dạng hơi và nó đi xuyên qua các lỗ trống giữa các xơ sợi trong vải kiểu thông khí

- Dạng chất lỏng: Dạng này xảy ra khi lượng mồ hôi chảy ra nhiều và nó làm ướt quần áo khi vải tiếp xúc với da

Cả hai dạng của sự đổ mồ hôi tạo ra các vấn đề riêng rẽ: Một là khả năng hơi nước xuyên qua vải; Hai là khả năng thấm hút nước của vải khi tiếp xúc với da, hơi nước được vật liệu hút từ mặt bên này của sản phẩm có độ ẩm không khí cao và bị thải ra ở mặt bên kia của sản phẩm có độ ẩm không khí thấp

Một mảnh vải có khả năng thông hơi thấp là không cho mồ hôi xuyên qua vải và tích tụ mồ hôi trong quần áo do vậy người mặc cảm thấy khó chịu

Như vậy, độ thông hơi vừa phụ thuộc độ thông khí của sản phẩm vừa phụ thuộc khả năng hút thải ẩm của bản thân vật liệu làm nên sản phẩm đó và kể cả sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm không khí ở hai mặt của sản phẩm

Để xác định độ thông hơi, người ta dùng cốc chứa nước cất có miệng bịt kín bằng mẫu thử và được đặt trong môi trường không khí có nhiệt độ 200C và độ ẩm 60% hi đó tính được hệ số thông hơi Hh:

Hh =

A

F t (mg/m2.s) (1 - 1) Trong đó: A là lượng nước sẽ thoát qua mẫu (mg)

t là thời gian (s)

F là diện tích mẫu cho hơi nước thoát ra (m2)

Hệ số Hh còn chịu ảnh hưởng của khoảng cách h ban đầu tính từ mặt nước trong cốc đến mẫu Khi h giảm, Hh sẽ tăng Chỉ số h tính bằng milimet Để đạt kết quả chính xác, cần cố gắng đo Hh với h lấy tối thiểu bởi vì hơi nước khi thoát ra khỏi vải ngoài trở lực của vải còn có trở lực của lớp không khí dày h nằm dưới vải,

kể cả trở lực của lớp không khí bên trên vải dày khoảng 10mm So với các trở lực

Trang 26

của không khí, trở lực của bản thân vải rất bé chỉ tương đương 1-2mm lớp không khí

Tóm lại, khi sử dụng, quần áo không chỉ chịu tác động của môi trường xung quanh mà còn chịu tác động của các yếu tố từ cơ thể người mặc Chính vì vậy, khi nghiên cứu độ thông hơi, vải cần phải được nghiên cứu cả khi chúng được may thành quần áo và khoác lên cơ thể người

1.2 Thực trạng về quần áo BHLĐ cho công nhân lao động ngoài trời

1.2.1 Đặc điểm của lao động ngoài trời

Đặc điểm nổi bật của thời tiết miền Bắc là khí hậu gió mùa Mùa đông thì khô, rét, buốt tê tái, mùa hè thì nóng bức oi, nhiệt độ cao, độ ẩm thay đổi nhiều, lúc cao, lúc thấp, ánh nắng chói chang gây ra hiện tượng da bị bỏng rát Đối với công nhân xây dựng ngoài trời còn phải làm việc ở trên cao, trong thời gian dài nên có nhiều nguy cơ bệnh tật đối với người lao động Trong điều kiện lao động mùa hè, người công nhân xây dựng làm việc ngoài trời phải tiếp xúc trực tiếp dưới nắng nóng nên rất dễ có nguy cơ mắc phải các chứng bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe như:

Chứng cảm nhiệt: là bệnh thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và

thường liên quan đến môi trường, điều kiện làm việc nóng bức Trong trường hợp này, hệ thống điều hòa thân nhiệt của cơ thể không thể hoạt động, lượng mồ hôi tiết

ra không đủ Nhiệt độ thân thể tăng cao da bị khô, nóng rát Người công nhân có thể

bị rối trí, co giật hoặc hôn mê

Chứng kiệt sức do nhiệt: phát sinh khi người công nhân bị mất quá nhiều

nước qua đường bài tiết mồ hôi gây nên tình trạng mệt mỏi, choáng váng hoặc buồn nôn Da của người lao động sẽ trở nên lạnh và ẩm, thân nhiệt ở mức bình thường hoặc cao hơn một chút

Chứng trúng nhiệt co giật: là hiện tượng co thắt các cơ xảy ra ở các công

nhân đổ nhiều mồ hôi và uống nhiều nước, nhưng không bổ sung đầy đủ được lượng muối bị mất

Trang 27

Chứng ban nhiệt/rôm sảy: xảy ra trong các môi trường nóng ẩm, tại đó mồ

hôi không thể dễ dàng bay hơi khỏi bề mặt da, dẫn đến việc làn da luôn bị ướt Ban nhiệt sẽ xuất hiện khi các tuyến mồ hôi đã bị bịt kín

Vì vậy để bảo đảm sức khỏe cho người công nhân xây dựng ngoài trời cần phải có các trang thiết bị BHLĐ như: đội (mũ), mặc (áo, quần), xỏ (giầy) hoặc đeo (dây an toàn hoặc khẩu trang, kính)…trong suốt quá trình làm việc, nhằm mục đích ngăn ngừa hoặc giảm bớt những chấn thương hoặc bệnh nghề nghiệp mà cơ thể họ

có thể không may gặp phải trong sản xuất

1.2.2 Phương tiện bảo hộ cho công nhân lao động ngoài trời

Để đảm bảo an toàn cho người lao động ngoài trời chống lại nắng, gió, mưa thì cần phải trang bị cho công nhân những thiết bị bảo hộ Trong thực tế, phương tiện bảo hộ cá nhân chủ yếu trong ngành xây dựng gồm mũ, quần áo BHLĐ, giầy, ủng công trường, kính và dây an toàn

1.2.2.1 Mũ bảo hộ lao động

Đây là thiết bị quan trọng đầu tiên đối với những người làm việc trên công trường xây dựng (Hình 1.6) Nó giúp họ bảo vệ chủ yếu là phần đầu, giảm nhẹ hoặc tránh được những chấn thương do vật liệu hay dụng cụ làm việc có thể rơi vào đầu, hoặc do sự va đập của đầu với các vật cứng như gạch, gỗ, bê tông,…Để bảo vệ được người công nhân thì khi đội mũ phải thực hiện đúng nguyên tắc là mũ phải được giữ tương đối chặt với đầu, quai mũ phải được bỏ xuống dưới cằm một cách tương đối chặt và không được hất ngược quai lên trên mũ nhằm tránh cho mũ không

bị tuột hoặc rơi khi đang làm việc ở các tư thế khác nhau [2]

Hình 1.6 Mũ BHLĐ cho người làm việc trên công trường xây dựng

Trang 28

1.2.2.2 Giầy và ủng công trường

Giầy và ủng dành cho công trường xây dựng có một số đặc điểm khác so với giầy hoặc ủng dùng trong sinh hoạt hoặc trong các ngành khác Mục đích của nó là

để bảo vệ đôi chân cho người công nhân trong quá trình làm việc Trên công trường,

có nhiều vị trí mà công nhân có thể bị dẫm phải đinh hoặc vật sắc nhọn (sau khi tháo dỡ ván khuôn, đinh có rất nhiều trên các tấm gỗ hoặc xà gồ gỗ; đầu các thanh thép,…) Công nhân cũng có thể bị vật nặng bất ngờ rơi vào chân (khi đang vận chuyển thủ công các vật nặng mà bị tuột tay, trượt ngã, hoặc vật nặng bị đứt dây treo mà rơi xuống,…) Do đó, giầy và ủng công trường phải có đế cứng, mũi giầy cứng như được chỉ ra trong hình 1.7, và phải được xác nhận về chất lượng từ các cơ quan chức năng nhà nước Ngoài ra, một yêu cầu nữa khi đi giầy là dây giầy phải được buộc chặt, như được thể hiện trong hình 1.8, nếu không giầy có thể bị tuột trong quá trình làm việc khiến công nhân bị hở bàn chân (là nguyên nhân gián tiếp gây chấn thương hoặc tai nạn lao động)

Hình 1.7 Hình ảnh mô tả giầy đế cứng không bị đinh xuyên thủng

Hình 1.8 Hình ảnh mô tả công nhân buộc dây giầy cẩn thận trước khi sử dụng

Trang 29

1.2.2.3 Dây an toàn

Khi người công nhân làm việc trên cao mà không có hệ thống bảo vệ như lan can an toàn, lưới hoặc đệm mút mềm ở bên dưới,…thì họ cần phải được đeo dây an toàn hi đó, họ sẽ không bị rơi và va đập vào các bề mặt cứng hoặc các vật cứng ở phía dưới - bảo vệ được tính mạng của mình được thể hiện trong hình 1.9

Hình 1.9 Cách đeo dây an toàn ở phía sau cơ thể người công nhân

1.2.2.4 Quần áo bảo hộ lao động

Quần áo BHLĐ giúp tránh được các nguy cơ về bệnh tật do tiếp xúc trực tiếp các hóa chất, khí độc hại…trong môi trường sản xuất Đây còn là công cụ giúp người công nhân tránh được sự tiếp xúc trực tiếp các thiết bị dẫn điện, dẫn nhiệt….tránh được tình trạng bỏng hay điện giật trong quá trình làm việc Chúng ta không nói rằng sử dụng quần áo BHLĐ sẽ bảo vệ hoàn toàn và tránh được tất cả các mối nguy trong quá trình lao động Qua cách sử dụng quần áo BHLĐ phần nào thể hiện được tính cách và ý thức của người công nhân và phản ánh được sự nghiêm túc trong việc lao động sản xuất của người lao động Đây là lý do nhiều doanh nghiệp vẫn đánh giá một phần hiệu quả lao động của nhân viên qua tinh thần tự giác sử dụng cũng như sự nghiêm túc tuân thủ quy định về trang phục BHLĐ

Quần áo BHLĐ được dùng để bảo vệ người mặc tránh được sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài tác động vào cơ thể con người như nhiệt độ, hơi nước, các

Trang 30

chất bẩn, chất độc hại Qua đó sử dụng quần áo lao động thì người lao động sẽ yên tâm hơn trong quá trình làm việc và công việc sẽ được thực hiện hiệu quả hơn Tất

cả sản phẩm quần áo BHLĐ được thiết kế, phát minh và cải tiến ngày càng phù hợp, chất lượng cao, chủng loại phong phú phục vụ tốt nhất cho người lao động

1.2.2.5 Các phương tiện bảo vệ cá nhân khác

Các phương tiện bảo vệ cá nhân khác như găng tay, kính chống bụi, khẩu trang, cũng rất cần thiết trong quá trình làm việc của người công nhân, tùy từng đặc điểm và vị trí công việc Các phương tiện này phải đảm bảo là còn tốt, không bị

hư hỏng và cần được bảo quản cẩn thận

1.2.3 Phân loại quần áo bảo hộ lao động

Quần áo bảo vệ được phân chia theo tính chất và mức độ bảo vệ Theo cách này quần áo bảo vệ được phân thành 2 nhóm chính [11]: Quần áo bảo vệ chuyên dụng và quần áo BHLĐ phổ thông

Quần áo bảo vệ chuyên dụng là nhóm quần áo có công dụng đặc biệt, được phân loại theo các tính chất bảo vệ người lao động khỏi các yếu tố nguy hiểm Trong nhóm quần áo bảo vệ này được chia thành các loại như quần áo bảo vệ chống cháy; quần áo bảo vệ chống nóng và chống lạnh; quần áo bảo vệ chống hóa chất độc hại; quần áo bảo vệ chống các tác nhân cơ học; quần áo bảo vệ chống các tác nhân sinh học có hại; quần áo bảo vệ chống các bức xạ có hại; quần áo bảo vệ chống tác dụng của điện trường và quần áo bảo vệ cho người đi bộ

Quần áo BHLĐ phổ thông là quần áo có công dụng thông thường, dành cho người lao động trong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, bốc vác, giao thông, dệt may…

1.2.4 Yêu cầu đối với trang phục BHLĐ cho công nhân xây dựng ngoài trời

Theo TCVN 7574:2005- Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phân loại [11], các yêu cầu chung của phương tiện bảo vệ cá nhân phải đảm bảo các yêu cầu về tính bảo vệ, tính tiện nghi, tính vệ sinh, tính sử dụng, tính thẩm mỹ và tính kinh tế-xã hội

Trang 31

Tính bảo vệ: yêu cầu quan trọng nhất của quần áo bảo vệ là phải có tính chất bảo vệ cơ thể, ngăn chặn hoặc làm giảm đến mức thấp nhất sự tác động của các yếu

tố nguy hiểm và có hại đến người lao động

Tính tiện nghi: Tính tiện nghi của quần áo rất quan trọng, đặc biệt là đối với

quần áo bảo vệ Bộ quần áo đảm bảo tính tiện nghi là khi mặc con người cảm thấy thoải mái về tâm lý, sinh lý, tiếp xúc Quần áo bảo vệ phải đảm bảo tính tiện nghi về tâm lý, tiện nghi về sinh lý và tiện nghi về tiếp xúc

Tiện nghi về tâm lý bao gồm màu sắc, kiểu dáng quần áo, tính thời trang,

dạng bề mặt vải, sự cảm nhận của mỗi người Mỗi người có một sở thích màu sắc khác nhau, cảm nhận về rộng chặt khác nhau, nhìn nhận về thẩm mỹ cũng khác nhau Tiện nghi về tâm lý là tiện nghi chủ quan do con người đánh giá

Tiện nghi về sinh lý là tiện nghi về nhiệt ẩm, gồm cảm nhận về nhiệt ẩm, liên quan đến cơ quan cảm nhận nhiệt độ ở da và đặc tính truyền dẫn của quần áo (truyền nhiệt, truyền ẩm, và thẩm thấu không khí)

Tiện nghi về tiếp xúc gồm cảm giác tạo nên từ những tương tác cơ học giữa

da và vải như buồn, rặm, thô, ngứa, ráp…Chúng liên quan đến các cơ quan cảm nhận đau đớn ở da và đặc trưng bề mặt của vải (đường kính đầu xơ, mật độ, đặc tính

bề mặt, sờ tay)

Sự tiện nghi về áp lực gồm các cảm giác chật, lỏng, mềm cứng Liên quan đến một số cơ quan cảm nhận áp lực ở da và sự tổng hợp của một số các cảm giác đơn giản Đặc biệt liên quan đến đặc tính vải (độ xốp, ứng xử cơ học của vải và áo), vừa vặn quần áo

Qua trên ta thấy độ vừa vặn, kiểu dáng của quần áo góp phần quan trọng trong việc đảm bảo tính tiện nghi của quần áo Độ vừa vặn của quần áo bảo vệ sẽ giúp cho các thao tác lao động được chính xác và đảm bảo an toàn cho người lao động Khi sử dụng các bộ quần áo quá rộng trong quá trình lao động, quần áo dễ bị quấn vào máy móc, hoặc khi sử dụng bộ quần áo quá chật, người mặc bị bức bối, khó chịu, khó thao tác, vì thế sẽ làm giảm năng suất lao động Quần áo bảo vệ vừa vặn sẽ tạo ra vùng vi khí hậu giữa cơ thể và quần áo hợp lý, tạo độ thông thoáng,

Trang 32

góp phần giảm bớt tính nặng nhiệt trong quá trình lao động sinh ra Do đó quần áo bảo vệ vừa vặn sẽ góp phần làm tăng hiệu quả làm việc và nâng cao chất lượng lao động

Tính vệ sinh: không độc, không gây khó chịu và không cản trở đến chức

năng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể con người

Tính sử dụng: nhẹ nhàng, thuận lợi, ít gây cản trở đến khả năng lao động, phù hợp với tập quán, thói quen của người sử dụng, bền và dễ bảo quản

Tính thẩm mỹ: phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Quần áo đẹp, có tính thẩm mỹ cũng góp phần tạo hưng phấn làm việc cho người lao động, làm tăng năng suất lao động

Tính kinh tế- xã hội: Quần áo phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiện tại, góp phần làm giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng cuộc sống của người lao động

Trang 33

Kết luận chương 1

Trong chương 1, luận văn đã trình bày một cách tổng quan về tiện nghi của trang phục, các tính chất hấp thụ ẩm và thải hồi ẩm, độ mao dẫn, độ thải ẩm của vải; tính tiện nghi của quần áo đối với cơ thể người và những yêu cầu cơ bản của trang phục BHLĐ Từ đây, luận văn có thể đưa ra một số kết luận sau:

- Tiện nghi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ của môi trường, độ ẩm tương đối, vận tốc gió, sự trao đổi chất của người mặc, các đặc tính của vật liệu quần áo và nhiều yếu tố khác như màu sắc, thời trang, trạng thái vật lý và tâm lý của con người

- Tiện nghi của trang phục thể hiện trên ba khía cạnh: tiện nghi về sinh lý, tiện nghi về tâm lý và tiện nghi về vật lý

- Tính truyền ẩm, truyền nhiệt, độ mao dẫn, tính thải hồi và hấp thụ của vải ảnh hưởng đến sự tiện nghi của trang phục

- Người công nhân lao động ngoài trời chịu tác động trực tiếp của khí hậu thời tiết như nắng, mưa, gió, rét,…do vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nếu không được trang bị những phương tiện BHLĐ Trong điều kiện lao động mùa hè, người lao động thường gặp các chứng bệnh ngoài trời là chứng cảm nhiệt, chứng ban nhiệt, rôm sảy, chứng trúng nhiệt co giật, chứng kiệt sức do nhiệt

- Quần áo BHLĐ phải đảm bảo các yêu cầu như tính bảo vệ, tính tiện nghi, tính vệ sinh, tính sử dụng, tính thẩm mỹ, tính kinh tế- xã hội

Vì vậy, việc “Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho công nhân xây dựng ngoài trời” là một hướng nghiên cứu phù hợp

và cần thiết

Kết quả nghiên cứu sẽ là một đóng góp cho việc đảm bảo tính tiện nghi, độ vừa vặn của sản phẩm quần áo BHLĐ cho công nhân xây dựng ngoài trời, góp phần tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản xuất quần áo BHLĐ trong nước

Trang 34

Để góp phần hoàn thiện tính tiện nghi của trang phục BHLĐ cho công nhân xây dựng ngoài trời, đề tài giải quyết các vấn đề sau :

- Khảo sát thực trạng và đánh giá trang phục BHLĐ của công nhân xây dựng ngoài trời

- Xác định đặc trưng tiện nghi của một số mẫu vải may trang phục BHLĐ

- Chọn vật liệu, đề xuất mẫu và thiết kế trang phục bảo hộ mùa hè cho công nhân xây dựng ngoài trời trên quan điểm nâng cao tính tiện nghi

- Đánh giá tính tiện nghi của một số mẫu trang phục BHLĐ

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Công nhân xây dựng ngoài trời và trang phục bảo hộ lao động

Lao động trong ngành xây dựng, cầu đường có đặc thù là công việc thường được tiến hành ngoài trời, trên cao, dưới sâu, phức tạp, địa bàn lao động luôn thay đổi, do đó điều kiện lao động của công nhân luôn chịu tác động của sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm không khí, tốc độ chuyển động của không khí và cường độ bức xạ nhiệt, các loại hóa chất, khí thải của các máy móc thi công công trình hoặc nguyên liệu sử dụng trong quá trình thi công như khói hàn hơi, hàn que

Phần lớn đối tượng lao động ngành xây dựng là nam giới Luận văn sẽ lựa chọn đối tượng người lao động để khảo sát là nam công nhân đang trực tiếp làm việc tại các công trường xây dựng Số lượng người được lựa chọn điều tra phỏng vấn trực tiếp là 30 nam giới có độ tuổi từ 19-50 tuổi, trong đó nhóm tuổi từ 19-30 chiếm tỷ lệ 66,7%

Để bảo vệ sức khỏe, các công ty xây dựng thường trang bị cho công nhân bộ trang phục BHLĐ hoặc tự công nhân trang bị cho mình Trang phục bảo hộ của người công nhân bao gồm quần, áo, mũ đội đầu, dây an toàn, găng tay, giầy, khẩu trang, kính Luận văn sẽ chỉ tập trung khảo sát và nghiên cứu thực nghiệm bộ trang phục gồm quần và áo BHLĐ

2.1.2 Vải may trang phục bảo hộ lao động

Hiện nay trên thị trường có nhiều công ty cung cấp các loại vải dùng cho may trang phục BHLĐ như công ty dệt 8/3, công ty dệt Thành Công, công ty dệt Nam Định, công ty dệt 19/5, công ty Kinglong, công ty PangRim Việt Nam,…

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu và để kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa trong thực tế, các loại vải được lựa chọn đều do các công ty trong nước sản xuất

Trang 36

Trên cơ sở tiêu chuẩn vải may BHLĐ và các loại vải thường được sử dụng cho chủng loại sản phẩm này, đề tài chọn 4 mẫu vải vân chéo do công ty PangRim Việt Nam sản xuất làm đối tượng nghiên cứu thực nghiệm Các thông số kỹ thuật của các mẫu vải được chọn để nghiên cứu được lấy từ tài liệu của nhà sản xuất

Ngoài ra, đề tài đã lựa chọn thêm một loại vải mềm nhẹ, có khả năng mao dẫn và thoát ẩm rất tốt là vải Coolmax của hãng Invista nhằm mục đích có thể sử dụng hỗ trợ làm lớp lót để nâng cao tính tiện nghi cho trang phục BHLĐ Thông số

kỹ thuật của các mẫu vải này được thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của các mẫu vải nghiên cứu

(g/m 2 )

Thành phần

M1 Khaki CD20 x CD16 135 x 70 Chéo 3/1 253,0 100% cotton

M2 Khaki CVC114 x CVC60 125 x 60 Chéo 3/1 317,5 50%Pe/50%Co

M3 Khaki TC20 x TC20 150 x 80 Chéo 3/1 212,0 65%Pe/35%Co

M4 Khaki TC32 x TC32 140 x 70 Chéo 3/1 197,5 83%Pe/17%Co

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khảo sát thực trạng và đánh giá trang phục BHLĐ của công nhân lao động ngoài trời

Nhằm đánh giá tính tiện nghi về trang phục BHLĐ của công nhân xây dựng thực tế đang sử dụng, tác giả sử dụng mẫu phiếu khảo sát (Phụ lục 1) để thu thập thông tin về đặc điểm, môi trường làm việc và trang phục mà họ đang sử dụng trong vòng 1 tuần Nội dung khảo sát gồm:

- Điều kiện môi trường lao động;

- Đặc điểm người lao động;

- Đặc điểm trang phục BHLĐ;

- Một số đặc tính tiện nghi của trang phục BHLĐ

Trang 37

Kết quả đã hoàn thành phỏng vấn được 30 người của 6 tổ sản xuất, do đây là thời gian tập trung vào ghép giàn giáo và sắt sàn để đổ bê tông nên số công nhân được phỏng vấn đều tập trung làm công việc này Toàn bộ người trả lời phỏng vấn đều là nam giới có độ tuổi từ 19 đến 50 tuổi, được thể hiện trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Đối tượng công nhân đã hoàn thành phỏng vấn

Tổ sản xuất Số người được phỏng vấn Độ tuổi

 Khảo sát điều kiện môi trường lao động:

Đây là thời điểm đang xây dựng phần thô của công trình (lắp ghép cốt pha cột và sàn, rải sắt và đổ bê tông tầng 9) nên toàn bộ công nhân được phỏng vấn đều làm việc ở trên cao, ngoài trời, không có mái che, chịu sự tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời trong suốt thời gian làm việc Người công nhân làm việc cả ngày trên tầng 9 chịu nắng nóng rất gay gắt, làn da luôn cảm thấy bỏng rát nếu không mang trang phục BHLĐ

Thời điểm khảo sát được chọn là từ ngày 30/5/2014 đến ngày 5/6/2014 tại công trường xây dựng của công ty UDIC tại Bệnh viện Bạch Mai- Hà Nội Đây là thời điểm đầu mùa hè, thời tiết nắng nóng của Hà Nội

Điều kiện môi trường trong thời gian khảo sát được theo dõi hàng ngày từ 11 giờ trưa đến 16 giờ chiều bằng dụng cụ đo điều kiện môi trường (Hình 2.1)

Trang 38

Hình 2.1 Thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm không khí

 Đặc điểm lao động của công nhân:

Trong xây dựng, giai đoạn lắp ghép cốt pha, ghép sắt cột, sàn, dựng và rải sắt

để đổ bê tông là giai đoạn người công nhân phải tập trung làm việc với cường độ cao nhất, nặng nhọc nhất để đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và kế hoạch đề

ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình

Do vậy người công nhân phải vận động và thay đổi tư thế liên tục, đối với người công nhân lắp ghép cốt pha phải di chuyển liên tục từ vị trí này đến ví trí khác, leo trèo từ khu vực này sang khu vực khác để lắp đặt ván ghép, lắp đặt trụ sắt Đối với công nhân rải sắt ngoài việc phải rải sắt theo đúng thiết kế còn phải đứng lên, ngồi xuống nhiều lần để di chuyển sắt vào đúng ví trí, buộc sắt, đan sắt Quá trình vận động này, tư thế của cơ thể của người công nhân luôn thay đổi, tạo ra sự căng thẳng của các bộ phận cơ thể đã làm tiêu hao rất nhiều năng lượng

Hơn nữa thời tiết nắng nóng kéo dài kết hợp với tình trạng vệ sinh môi trường sản xuất như điều kiện vi khí hậu, nồng độ hơi, khí, bụi trong không khí, mức độ tiếng ồn, rung động, làm cho người công nhân luôn căng thẳng, thoát mồ hôi rất nhiều nên quần áo luôn ẩm ướt

 Khảo sát đặc điểm trang phục BHLĐ:

Để bảo vệ sức khỏe, công nhân đã được công ty trang bị cho trang phục BHLĐ hoặc tự trang bị cho mình Trang phục bảo hộ của người công nhân bao gồm quần, áo BHLĐ, mũ đội đầu, dây an toàn, găng tay, giầy

Trang 39

 Đánh giá một số đặc tính tiện nghi của trang phục BHLĐ:

Nội dung phiếu phỏng vấn để đánh giá về tính tiện nghi của trang phục BHLĐ của người công nhân được chia làm 3 phần chính gồm:

- Cảm nhận về mức độ nóng, lạnh khi mặc trang phục: để thu được thông tin

về cảm nhận này, tác giả đã chia ra thành các mức độ thang đo là: rất nóng, nóng,

dễ chịu, lạnh và rất lạnh khi hỏi về từng bộ phận của người mặc

- Cảm nhận về mức độ ẩm, ướt khi mặc trang phục: các mức độ thang đo được sử dụng chia thành: khô tuyệt đối, khô, hơi ẩm, ẩm và rất ẩm

- Cảm nhận về mức độ thoải mái của trang phục: thang đo được chia thành: rất bó, hơi bó, vừa, thoải mái, rộng để đánh giá mức độ thoải mái của người công nhân khi sử dụng

Về quần, áo BHLĐ: do công ty trang bị cho công nhân, quần dài, áo dài tay màu xanh Người công nhân sử dụng quần, áo BHLĐ hàng ngày Tuy nhiên quần,

áo bảo hộ do công ty trang bị không có bất cứ thông tin gì về chất liệu (cotton hoặc polyester) và hướng dẫn cách sử dụng Qua quan sát thực tế cho thấy chất liệu trang phục mỏng, không thoát khí, cảm giác nóng, độ bền kém, nhanh rách, hư hỏng

Về mũ bảo vệ đầu: do công ty trang bị, hình tròn có lưỡi trai, vành, che nửa đầu, có đai để thay đổi kích cỡ cho phù hợp với từng người và có quai, không có lớp lót bên trong Chất liệu của mũ bằng nhựa cứng, màu vàng Theo quy định công nhân phải sử dụng mũ hàng ngày khi tham gia lao động

Về dây an toàn: do công ty trang bị, có chất liệu dù, màu trắng hoặc xanh Dây an toàn chỉ được sử dụng khi người công nhân làm việc tại những nơi nguy hiểm, không an toàn, trên cao

Về găng tay: Hầu hết đều do công nhân tự trang bị, chất liệu bằng nhựa mềm (dùng cho tổ công nhật và tổ bê tông) còn lại chất liệu bằng len cho các tổ sản xuất khác Găng tay được sử dụng hàng ngày đặc biệt là các tổ bê tông, tổ sắt, tổ cơ khí-hàn

Về giày: do công nhân tự trang bị, có chất liệu bằng vải, buộc dây và được sử dụng hàng ngày

Trang 40

Ngoài ra trong quá trình lao động, người công nhân còn tự bảo vệ mình bằng cách sử dụng quần, áo lót bằng chất liệu cotton để đảm bảo thấm hút mồ hôi và tránh ánh nắng tác động trực tiếp vào da

Như vậy, về cơ bản người công nhân tại công trường xây dựng đã được trang

bị đầy đủ trang phục BHLĐ để bảo vệ cơ thể trong quá trình làm việc

2.2.2 Xác định đặc trƣng tiện nghi của một số mẫu vải may trang phục BHLĐ

Do đặc điểm môi trường sử dụng trang phục BHLĐ vào mùa hè, có nhiệt độ trung bình từ 36,50C - 39,50C, độ ẩm khoảng 65% và cường độ bức xạ cao Trong quá trình lao động dưới thời tiết nắng nóng, người công nhân thường xuyên trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài để đảm bảo duy trì thân khô ráo thì quần, áo bảo hộ

có vai trò rất quan trọng giúp cho thoát mồ hôi nhanh nhưng vẫn đảm bảo chống lại được sự nắng nóng của môi trường Xuất phát từ điều kiện này, luận văn đề xuất các nhóm đặc tính tiện nghi của vải may BHLĐ mùa hè được đặc trưng bằng những đại lượng nhiệt trở, ẩm trở, độ mao dẫn, độ thải hồi ẩm, độ thoát hơi nước

Tính truyền nhiệt- truyền ẩm: Tính truyền nhiệt của vải có thể được xác định bằng những đặc trưng như trở nhiệt, hệ số truyền nhiệt Trở nhiệt của vải là một đặc tính liên quan rất mật thiết đến sự duy trì trạng thái cân bằng nhiệt của cơ thể người khi mặc quần áo Vì sự truyền nhiệt và truyền ẩm luôn diễn ra đồng thời nên luận văn sử dụng đặc trưng nhiệt trở và ẩm trở

Độ mao dẫn: Sự mao dẫn chất lỏng nước trong vải về cơ bản đặc trưng cho việc nước từ bề mặt da của cơ thể người đi qua vải và giữ cho da luôn khô

Độ thải hồi ẩm: Vật liệu dệt có khả năng hút ẩm và thải hồi ẩm Thải hồi là quá trình ngược lại với hấp thụ, các chất hấp thụ vào trong vật liệu dệt sẽ được tỏa

ra môi trường xung quanh Đặc trưng này của vải có ảnh hưởng nhiều đến tính tiện nghi của quần áo Khả năng hút ẩm và thải hồi ẩm của vải chịu ảnh hưởng bởi điều kiện nhiệt độ, độ ẩm của môi trường xung quanh và nhiệt độ, độ ẩm của da trên cơ thể người

Độ thoát hơi nước là khả năng sản phẩm cho xuyên qua nó lượng hơi nước từ

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thủy Bình, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Thúy Ngọc, (2005), Giáo trình thiết kế quần áo, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thiết kế quần áo
Tác giả: Trần Thủy Bình, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Thúy Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2005
2. Cục An toàn lao động (2008), An toàn vệ sinh lao động trong thi công xây dựng, Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn vệ sinh lao động trong thi công xây dựng
Tác giả: Cục An toàn lao động
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2008
3. Nguyễn ăn Lân (2004), Vật liệu dệt, Nhà xuất bản đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu dệt
Tác giả: Nguyễn ăn Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2004
4. Nguyễn Thị Thúy Ngọc (1997), Nghiên cứu mối liên hệ giữa một số tính chất thẩm thấu của vải và vấn đề thiết kế quần áo, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối liên hệ giữa một số tính chất thẩm thấu của vải và vấn đề thiết kế quần áo
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Ngọc
Năm: 1997
5. Nguyễn Thị Thúy Ngọc (2005), hoa học về sự tiện nghi của quần áo, Chuyên đề khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: hoa học về sự tiện nghi của quần áo
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Ngọc
Năm: 2005
16. Kathryn L. Hatch (1993), Textile Science. West Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textile Science
Tác giả: Kathryn L. Hatch
Năm: 1993
6. TCVN 1600 - 74 Quần áo BHLĐ dùng cho nam công nhân lao động Khác
7. TCVN 1748 - 86 Phương pháp xác định độ thải ẩm của vải dệt thoi Khác
8. TCVN 1750 - 86 Phương pháp xác định độ ẩm của vật liệu dệt 9. TCVN 5073 - 90 Phương pháp xác định độ mao dẫn của vải dệt thoi Khác
10. TCVN 5812 - 1994 Vải dệt thoi may quần áo BHLĐ Khác
11. TCVN 7547 - 2005 Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phân loại Khác
12. TCVN 6689 - 2009 Quần áo bảo vệ - Yêu cầu chung Khác
13. UNI 4818 Xác định độ thoát hơi nước qua vải Khác
14. AATCC Test Method 198-2013, Horizontal wicking of textile Khác
17. Keith Slater (1985), Human Comfort, Thomas Springfield, USA Khác
18. Li Y and Wong (2006), Clothing biosensory engineering, Cambridge, The Textile Institute, CRC Press, Woodhead Publishing Limited Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4. Thiết bị thí nghiệm độ mao dẫn của vải theo phương thẳng đứng - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Hình 2.4. Thiết bị thí nghiệm độ mao dẫn của vải theo phương thẳng đứng (Trang 45)
Hình 2.6. Mô hình thí nghiệm độ thải ẩm của vải ở 32- 34  o C - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Hình 2.6. Mô hình thí nghiệm độ thải ẩm của vải ở 32- 34 o C (Trang 48)
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn chiều cao mao dẫn vải theo chiều dọc vải - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn chiều cao mao dẫn vải theo chiều dọc vải (Trang 67)
Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn chiều cao mao dẫn dọc vải sau 30 phút - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn chiều cao mao dẫn dọc vải sau 30 phút (Trang 69)
Hình 3.12. Sơ đồ biểu diễn chiều cao mao dẫn theo phương nằm ngang sau 5 phút - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Hình 3.12. Sơ đồ biểu diễn chiều cao mao dẫn theo phương nằm ngang sau 5 phút (Trang 72)
Hình 3.14.  Đồ thị biểu diễn tốc độ thải ẩm của mẫu vải theo thời gian ở 32-34 o C - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Hình 3.14. Đồ thị biểu diễn tốc độ thải ẩm của mẫu vải theo thời gian ở 32-34 o C (Trang 76)
Hình 3.15. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giữa thời gian và lượng nước thoát ra - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Hình 3.15. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giữa thời gian và lượng nước thoát ra (Trang 78)
Hình 3.16. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian và lượng nước thoát ra - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Hình 3.16. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian và lượng nước thoát ra (Trang 80)
Hình 3.17. Mẫu thiết kế quần, áo bảo hộ lao động - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Hình 3.17. Mẫu thiết kế quần, áo bảo hộ lao động (Trang 84)
Bảng 3.23. Bảng kết quả đánh giá cảm giác nhiệt của mẫu số 1 - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Bảng 3.23. Bảng kết quả đánh giá cảm giác nhiệt của mẫu số 1 (Trang 86)
Bảng 3.26. Bảng kết quả đánh giác cảm giác ẩm mẫu số 1 - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Bảng 3.26. Bảng kết quả đánh giác cảm giác ẩm mẫu số 1 (Trang 90)
Bảng 3.28. Bảng kết quả đánh giá cảm giác ẩm mẫu số 3 - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Bảng 3.28. Bảng kết quả đánh giá cảm giác ẩm mẫu số 3 (Trang 92)
Hình 3.26. Bản vẽ thiết kế các chi tiết phụ của áo - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Hình 3.26. Bản vẽ thiết kế các chi tiết phụ của áo (Trang 111)
Hình 3.29. Hình vẽ mô tả các kích thước thành phẩm của quần - Khảo sát và nâng cao tính tiện nghi của trang phục bảo hộ lao động cho
Hình 3.29. Hình vẽ mô tả các kích thước thành phẩm của quần (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w