1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền

101 925 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Năng suất của chuyền may quyết định năng suất của toàn xí nghiệp, do đó việc tổ chức sản xuất may theo dây chuyền sẽ đem lại hiệu quả tối ưu do: năng suất và chất lượng sản phẩm được n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

KHẢO SÁT CÂN BẰNG CHUYỀN MAY TẠI VIỆT NAM & NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CAD/CAM

TRONG CÂN BẰNG CHUYỀN

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã rất may mắn nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình từ các Quý Thầy cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè, tôi mới có thể hoàn thành tốt Luận văn này Tôi xin trân trọng và chân thành gửi lời cám ơn đến:

™ Thầy Ngô Chí Trung – Giảng viên hướng dẫn khoa học – Người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu Luận văn

™ Tập thể Giảng viên Khoa Dệt may – Thời Trang, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian của khóa học

™ Tập thể Giảng viên Khoa Công nghệ May và Thiết kế Thời trang, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đã hỗ trợ nhiệt tình cho tôi trong việc cung cấp tài liệu tham khảo cũng như đóng góp ý kiến và đã tạo các điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành Luận văn

™ Ban Giám đốc công ty Protrade và tập thể anh chị em Phòng IE đã

hỗ trợ tôi rất nhiều trong thời gian TK, xây dựng phần mềm cũng như trong thời gian thử nghiệm phần mềm

™ Ban Giám đốc các công ty như: Nhà Bè, Việt Tiến, Sài Gòn 3, Tây

Đô, Upgain… đã cho phép tôi thực hiện công tác khảo sát tại các xí nghiệp và các chuyền may

™ Anh Lê Nguyên Phú – Giám đốc Công ty Phần mềm Ông số - Người đã giúp tôi chuyển thể lý thuyết CBC thành phần mềm hỗ trợ CBC

™ Gia đình và bạn bè đã hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều trong thời gian nghiên cứu Luận văn

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cám ơn 1

Mục lục 2

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt 5

Danh mục Bảng biểu, Hình vẽ 6

Danh mục Sơ đồ, Biểu đồ 7

Lời mở đầu 8

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Vấn đề cân bằng chuyền (CBC) 10

1.1.1 Chuyền may 10

1.1.2 Cân bằng chuyền 10

1.1.3 Một số phương pháp Cân bằng chuyền 12

1.1.3.1 Phương pháp CBC của Heuristic 12

1.1.3.2 Phương pháp CBC của Masaru Nakajima, Sei Uchiyama và Yoshito Mimura…… 13

1.1.3.3 Phương pháp CBC của Công ty ASA – Thái Lan 14

1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề CBC 15

1.2.1 Con người 15

1.2.1.1 Công tác quản lý của Ban lãnh đạo các DN may 15

1.2.1.2 Trình độ và năng lực của cán bộ quản lý chuyền may………… 16

1.2.1.3 Trình độ kỹ năng – tay nghề của Công nhân 17

1.2.2 Quy mô sản xuất 17

1.2.3 Kế hoạch sản xuất 18

1.2.4 Chủng loại sản phẩm 18

1.2.5 Công nghệ sản xuất 19

1.2.5.1 Quy trình công nghệ 19

1.2.5.2 Thiết kế chuyền 20

Trang 4

1.2.5.3 Cân đối chuyền trước sản xuất 20

1.2.5.4 Bố trí mặt bằng phân xưởng 21

1.2.6 Trình độ ứng dụng KHCN và Máy móc – Thiết bị chuyên dùng 21

1.2.7 Môi trường làm việc 22

1.2.8 Vật liệu 23

1.3 Ứng dụng CAD/CAM trong tổ chức quản lý chuyền may 23

1.3.1 Khái niệm CAD/CAM 23

1.3.2 Ứng dụng CAD/CAM trong công tác tổ chức quản lý chuyền may 24

1.3.3 Hệ thống CAD/CAM ứng dụng trong CBC 26

1.3.3.1 Hệ thống chuyền treo tự động Smart MRT 26

1.3.3.2 Hệ thống quản lý năng suất GPRO 27

1.3.3.3 Hệ thống GSD 27

1.3.3.4 Hệ thống Lean Manufacturing 28

1.3.4 Những vấn đề tồn tại khi ứng dụng CAD/CAM 29

1.4 Tổng quan về phần mềm Oracle 30

1.4.1 Khái quát về Oracle 30

1.4.2 Tình hình ứng dụng Oracle trong Dệt may 30

1.5 Ma trận kỹ năng 32

1.6 Một số kết quả nghiên cứu có liên quan 33

1.7 Kết luận và hướng nghiên cứu 35

Chương 2: NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 37

2.1.1 Khảo sát tình hình CBC tại một số DN May tại TP.HCM 37

2.1.2 Khảo sát mức độ ứng dụng CAD/CAM trong công tác CBC 37

2.1.3 Nghiên cứu, TK tính năng hỗ trợ công tác CBC trên Oracle và tiến hành thực nghiệm ứng dụng trên chuyền may 37

2.2 Đối tượng nghiên cứu 37

Trang 5

2.2.1 Đối tượng khảo sát 37

2.2.2 Đối tượng thực nghiệm 39

2.3 Phương pháp nghiên cứu 41

2.3.1 Phương pháp phỏng vấn và quan sát trực tiếp 41

2.3.2 Phương pháp thống kê và phân tích kết quả khảo sát 41

2.3.3 Phương pháp TK phần mềm hỗ trợ trên Hệ quản trị CSDL Oracle…… 42

2.3.3.1 Cơ sở lý thuyết xây dựng phần mềm 42

2.3.3.2 Thuật giải xây dựng phần mềm 44

2.3.4 Phương pháp thử nghiệm 47

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Kết quả khảo sát 48

3.1.1 Tình hình CBC tại một số DN May……… 48

3.1.2 Tình hình ứng dụng CAD/CAM trong công tác CBC 62

3.2 Kết quả TK, xây dựng và thực nghiệm phần mềm 67

3.2.1 Giới thiệu chương trình phần mềm hỗ trợ công tác CBC 68

3.2.2 Kết quả thực nghiệm 74

3.2.2.1 Tổng hợp Kết quả thực nghiệm 74

3.2.2.2 Một số biểu đồ so sánh 75

3.2.2.3 Phân tích kết quả thực nghiệm 76

3.2.2.4 So sánh Hiệu quả kinh tế 77

3.2.2.5 Phân tích tính khả thi của phần mềm trên kết quả thực nghiệm 78

3.2.3 Nhận xét chung và bàn luận 83

Chương 4: KẾT LUẬN 85

Danh mục tài liệu tham khảo 87

PHỤ LỤC 89

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

20 CAD Computer Aided Design (TK có sự hỗ trợ của máy tính)

21 CAM Computer Aided Manufacturing (Sản xuất có sự hỗ trợ của máy tính)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

1 Bảng biểu

Bảng 1: Thông tin chuyền so sánh và thực nghiệm 40

Bảng 2: Một số khảo sát công tác CBC tại các DN ở TP.HCM 49

Bảng 3: Bảng kết quả khảo sát tình hình ứng dụng CAD/CAM 62

Bảng 4: Bảng thống kê kết quả thực nghiệm 74

Bảng 5: Bảng so sánh Hiệu quả kinh tế 78

2 Hình vẽ Hình 1: Màn hình Nhập thông tin Danh mục 68

Hình 2: Màn hình Nhập thông tin Quy trình may 69

Hình 3: Màn hình Nhập thông tin CBC 70

Hình 4: Màn hình kết quả phân tích chuyền 71

Hình 5: Màn hình kết quả cân bằng chuyền 72

Hình 6: Danh sách CĐ chưa đạt ĐM 73

Hình 7: Danh sách CN dư thời gian 73

Hình 8: Danh sách CN hỗ trợ 74

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1 Sơ đồ

Sơ đồ 1: Thiết kế chuyền 40

Sơ đồ 2: Thuật giải TK xây dựng phần mềm tổng quát 44

Sơ đồ 3: Thuật giải Phân tích chuyền 45

Sơ đồ 4: Thuật giải Cân bằng chuyền 46

Sơ đồ 5: Tiến trình thử nghiệm CBC 47

Sơ đồ 6: Tiến trình CBC 50

Sơ đồ 7: Cách thức CBC tổng quát tại một số DN hiện nay 52

Sơ đồ 8: Quá trình thực hiện phân bổ lại ĐM cho 1 CĐ 54

Sơ đồ 9: Tiến trình thuật giải chọn lựa CN 82

2 Biểu đồ Biểu đồ 1: Mức độ cải thiện độ mất CBC 57

Biểu đồ 2: Độ giảm sự chênh lệch về sản lượng giữa các CĐ 75

Biểu đồ 3: Mức độ giảm số CĐ bị mất cân đối sau cân bằng 75

Biểu đồ 4: Mức độ cải thiện sự mất cân đối trên chuyền 76

Biểu đồ 5: Độ tăng năng suất sau CB 76

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Sau một năm gia nhập WTO, dệt may Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may năm 2007 đạt 7,78 tỷ USD, tăng 33,35% so với năm 2006, cao hơn nhiều so với mức 20% của năm

2006 Như vậy, năm 2007, ngành công nghiệp Dệt may nước ta vượt 280 triệu USD so với mục tiêu Đáng chú ý, có những tháng, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đã vượt qua dầu thô để trở thành mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất Với đà phát triển như trên Dệt may đã và đang là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế đất nước

Tuy nhiên, để có thể đóng góp các thành tựu đáng kể ở trên ngành Dệt may VN đang phải đối mặt với nhiều thách thức rất lớn Hiện nay Dệt may vẫn chưa thoát khỏi tình trạng gia công hàng xuất khẩu cộng thêm áp lực lớn

về nguồn lao động do giá nhân công rẻ nhưng áp lực công việc và cường độ lao động lại cao Do đó sức hút nguồn nhân lực của ngành đang giảm dần và đang có nguy cơ thiếu hụt Mặt khác, công tác quản lý chuyền may vẫn còn mang tính thủ công, thiếu chuyên nghiệp, nhất là tình trạng mất cân đối trên chuyền vẫn chưa được giải quyết triệt để, còn mang tính đối phó làm ảnh hưởng khá nhiều đến năng suất chuyền may nói riêng và năng suất toàn xí nghiệp nói chung

Thế giới ngày nay được mệnh danh là thế giới của sự bùng nổ thông tin, CNTT đang len lõi vào tất cả các ngành nghề với những tính năng hỗ trợ đặc biệt và ngành May cũng không là ngoại lệ Với sự kiện VN đã gia nhập vào Tổ chức thương mại quốc tế càng tạo điều kiện cho ngành May tiếp cận với nhiều hệ thống phần mềm ưu việt hơn Xu hướng tin học hóa ngành May hiện nay đang được rất nhiều các DN quan tâm

Với nhận định trên, tôi quyết định chọn đề tài “KHẢO SÁT CÂN BẰNG CHUYỀN MAY TẠI VIỆT NAM VÀ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CAD/CAM

Trang 10

TRONG CÂN BẰNG CHUYỀN” nhằm mục đích tìm hiểu về thực trạng CBC tại các DN hiện nay, tình hình ứng dụng CAD/CAM trong công tác quản lý chuyền may, trên cơ sở đó dựa trên hệ cơ sở quản trị dữ liệu Oracle để TK tính năng hỗ trợ cho công tác CBC và tiến hành thử nghiệm trên chuyền thực

tế để đánh giá kết quả hỗ trợ

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, chắc chắn bản thân tôi vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa hoàn thiện Tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, chia sẻ từ phía Quý Thầy Cô cũng như từ các anh chị, bạn bè đồng nghiệp để đề tài được ngày càng hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn!

Trang 11

− Năng suất của chuyền may quyết định năng suất của toàn xí nghiệp, do

đó việc tổ chức sản xuất may theo dây chuyền sẽ đem lại hiệu quả tối ưu do: năng suất và chất lượng sản phẩm được nâng cao nhờ sự chuyên môn hóa, thời gian sản xuất ngắn hơn nhờ tính đồng bộ giữa các trạm làm việc; quá trình sản xuất hiện đại hơn nhờ sự cơ giới hóa và tự động hóa…

− Có nhiều loại chuyền được áp dụng trong sản xuất may mặc có thể phân loại như sau: theo nhịp điệu thì có dây chuyền có nhịp chặt chẻ và dây chuyền có nhịp tự do; theo hình thức bố trí thì có dây chuyền dọc, dây chuyền ngang, dây chuyền cụm; theo phương pháp vận chuyển BTP thì có: dây chuyền thủ công, dây chuyền tự động, băng chuyền; theo phương pháp cung cấp BTP vào chuyền thì có: cung cấp BTP theo cụm, tập, bó…

− Một số loại dây chuyền được sử dụng rộng rãi hiện nay là: chuyền liên tục, chuyền gián đoạn, chuyền cụm, chuyền tổ hợp…

1.1.2 Cân bằng chuyền (CBC)

− Như đã trình bày ở trên quá trình sản xuất theo dây chuyền đem đến nhiều thuận lợi nhất là sự chuyên môn hóa cao nhưng vấn đề phát sinh cũng

Trang 12

từ đặc điểm này Do trình độ, kỹ năng của CN khác nhau và độ phức tạp của các bước công việc cũng khác nhau do đó dẫn đến sản lượng tại mỗi bước công việc không đồng đều vì vậy sẽ tạo ra sự chênh lệch về năng suất giữa các trạm làm việc Mặt khác trong sản xuất dây chuyền, sản lượng CĐ này là đầu vào của CĐ kế tiếp, do đó sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng hàng, hình thành

những điểm “thắt nút cổ chai” gây mất CBC Do đó vấn đề mấu chốt là làm

sao để các CĐ trong quy trình có năng suất đồng đều nhau CĐ trước cung cấp đủ hàng cho CĐ sau, không có sự chờ đợi giữa các CĐ và năng suất ra hàng của chuyền sẽ được đảm bảo Mặt khác, ta có thể dễ dàng nhìn thấy năng suất đầu ra của chuyền chính là CĐ có năng suất thấp nhất Vì vậy việc giải quyết vấn đề CBC khá phức tạp, phải sắp xếp các CĐ may một sản phẩm cho từng người CN sao cho phù hợp với số CĐ của một mã hàng, tỷ lệ máy móc có trên chuyền may và năng lực thực tế của CN Sự sắp xếp này phải tối

ưu hóa, phải đảm bảo mỗi CN tận dụng hết năng lực và thời gian của mình

− Thông thường công tác CBC được tiến hành ngay trong giai đoạn TK chuyền và trong sản xuất Việc CBC trước khi sản xuất mang lại nhiều lợi ích: giúp tạo ra ra một chuyền may có năng suất cao; có thể phân công cho CN một số CĐ nhất định dựa vào sự quen việc của CN đó; dễ quản lý và nhanh chóng phát hiện những bất ổn trên chuyền Còn CBC trong quá trình sản xuất giúp giải quyết những vấn đề phát sinh khi phân công CĐ chưa phù hợp

− Khi áp dụng phương pháp CBC phù hợp với tình hình tế chúng ta sẽ thấy hiệu quả trong thời gian ngắn Về lâu dài, công tác quản lý của các chuyền trưởng sẽ tăng lên một bậc, tính tự tin quyết đoán trong quản lý sẽ tăng lên rõ rệt nhờ kỹ thuật CBC giúp cho quản lý nhìn vấn đề thấy rõ hơn Trình độ chung của nhà máy được nâng lên do tác động của những yếu tố tâm

lý được hình thành trong quá trình CBC Khách hàng sẽ hài lòng hơn với năng suất được cải thiện, chất lượng nâng cao và giao hàng đúng hẹn

Trang 13

1.1.3 Một số phương pháp CBC

− CBC luôn được coi là một bài toán khó đối với các nhà sản xuất Vì để giải một bài toán CBC hoàn hảo, buộc các DN phải giải một loạt các hệ thức của một bài toán tối ưu sao cho: đảm bảo quy trình công nghệ, thời gian cho một chu kỳ sản xuất là nhỏ nhất; số lượng nhân lực là nhỏ nhất; tỷ lệ tay nghề

CN phù hợp với các CĐ làm việc là cao nhất; tỷ lệ phân công CN sử dụng các loại máy phù hợp với khả năng của họ là cao nhất Do có quá nhiều mục tiêu như thế nên CBC thường tốn khá nhiều thời gian và cần đến sự hỗ trợ của các phần mềm để giải thuật toán

− Dù đã có rất nhiều phương pháp đặt ra cho vấn đề CBC, song quan điểm mấu chốt nhất trong các phương pháp này chính là sự đồng bộ hóa thời gian làm việc giữa các trạm trong toàn bộ dây chuyền Tất cả các vị trí phải được cân đối về sức làm, tránh tình trạng vị trí này quá bận rộn trong khi vị trí khác quá nhàn, phải tận dụng tối đa thời gian trong sản xuất, hạn chế tối thiểu thời gian lãng phí… tất cả đều vì mục đích chung là làm sao đạt được năng suất cao nhất Mỗi phương pháp CBC đi theo một lý thuyết khác nhau Tùy theo đặc thù của quá trình sản xuất mà ta lựa chọn phương pháp phù hợp nhất

1.1.3.1 Phương pháp cân bằng chuyền của Heuristic [14]

Trong ngành công nghiệp dệt may, một sản phẩm may mặc được sản xuất qua hàng loạt các công đoạn theo một quy trình công nghệ nhất định, mỗi công đoạn sẽ được thực hiện bằng 1 loại máy với các thuộc tính khác nhau Mỗi CN có thể sử dụng 1 hoặc 1 vài loại máy Các máy có đặc tính khác nhau sẽ được xem là các loại máy khác nhau Thông thường người ta sẽ xác định số lượng lớn nhất các loại máy mà 1 CN có thể sử dụng trong 1 trạm

làm việc Vấn đề then chốt trong nghiên cứu này là giao các CĐ và các máy

tương ứng cho một tổ CN sao cho thời gian chu kỳ của sản phẩm là nhỏ nhất

− Giải pháp này được chia làm 2 phần:

Trang 14

+ Trong phần 1, tác giả nghiên cứu về việc giao các CĐ và máy móc tương ứng với thuộc tính của chúng về cho các trạm và xem xét thời gian chuẩn của CĐ từng trạm một Các trạm song song cũng được cho phép để cải thiện chu kỳ của chuyền cũng như tận dụng số CN cần thiết

+ Trong phần 2, tác giả nghiên cứu việc giao CN tới các trạm dựa vào mức độ kỹ năng của họ để làm giảm thiểu thời gian chu kỳ của toàn chuyền

− Để thực hiện 2 giải pháp này, một loạt hệ thức phức tạp được đặt ra với nhiều biến số kép và hệ thức ràng buộc Trong thực tế sản xuất, số lượng CN trong mỗi tổ khoảng 11-15 người Một sản phẩm điển hình cần 100 CĐ Như vậy thì sẽ có khoảng 7110 biến số kép và khoảng 2100 hệ thức ràng buộc Như vậy, sẽ mất thời gian rất nhiều để giải quyết một vấn đề trong này, cho

dù là một vấn đề rất nhỏ

Nhận xét:

− Đây được xem là phương pháp cân bằng cổ điển, tuy nhiên để giải

quyết được vấn đề CBC lại phải đi qua khá nhiều hệ thức phức tạp Điều này đặc biệc không phù hợp với ngành May Việt Nam vốn có nguồn nhân lực trình độ chưa cao, đa số là lao động phổ thông Hơn nữa thiết bị máy móc chưa thật sự hiện đại tối tân, quá trình huấn luyện tay nghề chưa quy củ thì việc ứng dụng phương pháp này hầu như không thể được

1.1.3.2 Phương pháp CBC của Masaru Nakajima, Sei Uchiyama

và Yoshito Mimura [13]

− Khác với phương pháp CBC của Heuristic – các tác giả trong phương pháp này chỉ bố trí một người CN làm việc tại 1 trạm và 1 người CN có thể sử dụng hơn 1 máy tại trạm làm việc của mình Tại mỗi trạm công việc được thực hiện theo trình tự nối tiếp nhau theo quy trình may từ trạm đầu đến trạm cuối và trở lại trạm đầu khi đã hoàn thành sản phẩm

Trang 15

− Trong phương pháp này, tác giả cho rằng mục tiêu quan trọng nhất trong quá trình CBC là gia tăng tối đa hiệu suất sản xuất của chuyền thông qua việc quyết định thời gian chu kỳ sản xuất tối ưu và số lượng các trạm làm

việc phù hợp Để có thể thực hiện mục tiêu này thì quá trình gộp các bước

công việc thành các nhóm CĐ phải hợp lý nhưng không được làm xáo trộn quá trình sản xuất liên tục

− Tác giả đưa ra 2 giải pháp giải quyết vấn đề cân bằng chuyền như sau: + Tác giả vẫn giữ cố định giá trị chu kỳ sản xuất từ đó xác định số lượng trạm phù hợp

+ Tác giả giữ cố định số lượng trạm và giảm tối thiểu thời gian chu kỳ sản xuất cho phù hợp với số lượng trạm cố định Trong trường hợp này mục tiêu của tác giả là tăng tối đa sản lượng trong khi vẫn giữ cố định số CN, giảm tối thiểu lượng thời gian rỗi và thời gian vượt quá trong sản xuất

Nhận xét

− Tương tự như Heuristic, phương pháp này cũng giải quyết bài toán

CBC bằng một loạt các hệ thức phức tạp, không thích hợp với điều kiện chuyền may còn nhiều hạn chế ở Việt Nam Dù phương pháp này đã mang lại hiệu quả khá lớn cho công tác CBC tại 1 số công ty nước ngoài đặc biệt là Nhật Bản

1.1.3.3 Phương pháp CBC của Công ty Apparel Solution Asian – Thái Lan [4]

− Phương pháp này được áp dụng trong chuyền may có cách bố trí tương

tự phương pháp CBC của Masaru Nakajima, Sei Uchiyama và Yoshito

Mimura là “một người CN làm việc tại 1 trạm”

− Vấn đề chính trong phương pháp này là tác giả tính toán năng lực làm việc thực tế của CN trong chuyền, từ đó đưa ra phương án điều động các CN

có đủ điều kiện sang hỗ trợ CN chưa hoàn thành ĐM Tác giả quan niệm rằng

Trang 16

hoạt động trong chuyền may luôn diễn ra nối tiếp nhau, sản lượng của CĐ trước là đầu vào của CĐ sau Vì thế nếu CN có thừa năng lực làm việc tối đa, sản xuất nhiều sản phẩm thì cũng không thể làm tăng sản lượng đầu ra vì còn tồn tại trong chuyền những CN không đủ năng lực theo kịp mức sản lượng đó Thay vì vậy, các CN sẽ cùng giúp nhau để hoàn thành ĐM Phương pháp này giúp các CN giỏi có thể tận dụng tối đa thời gian làm việc và tăng thu nhập trong khi đó các CN yếu vẫn theo kịp nhịp độ của chuyền không làm ách tắt tồn đọng hàng

− Để có thể điều động chính xác CN nào hỗ trợ vào vị trí nào cần phải dựa trên sự phù hợp của nhiều yếu tố như: lượng thời gian dư, năng lực CN, yêu cầu bậc thợ, yêu cầu máy móc, đường đi của BTP trên chuyền…Phải điều động như thế nào để tránh việc BTP quay lại nhiều lần trên chuyền, đảm bảo tuân thủ Quy trình công nghệ, đôi lúc cũng có thể có sự thay đổi nhưng sự thay đổi phải rất nhỏ và không được làm ảnh hưởng lớn đến sản xuất

Nhận xét:

− Phương pháp này về mặt lý thuyết và thực hành đơn giản hơn rất nhiều

so với 2 phương pháp trên Cơ sở quan trọng nhất chính là xác định chính xác năng lực làm việc thực tế của công nhân nhưng việc này không phải đơn giản Hiện nay phương pháp này đang được thực hiện tại công ty Protrade Việt Nam và họ dùng phương pháp bấm giờ CĐ còn mang tính chất thủ công

để tính toán năng lực công nhân phục vụ cho công tác CBC

1.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẤN ĐỀ CBC

1.2.1 Con người

1.2.1.1 Công tác quản lý của Ban lãnh đạo các DN may

− Công tác CBC phụ thuộc một phần rất lớn vào các cấp quản lý của một công ty Thậm chí nó còn mang tính chất quyết định đối với sự thành công hay thất bại của công tác này Yêu cầu tiên quyết đặt ra cho một DN khi thực

Trang 17

hiện công tác CBC là đội ngũ những nhà quản lý cấp cao của họ (còn gọi là Top Management) phải nhận thức một cách đúng đắn nhất về CBC, phải có tầm nhìn xa và nhận ra lợi ích lâu dài, to lớn của công tác này, cũng như những tác động tích cực của nó đối năng suất sản xuất của nhà máy Có như vậy họ mới dốc sức phổ biến và quyết tâm thực hiện CBC Đã có không ít công ty áp dụng CBC và thu được những kết quả ban đầu, tuy nhiên họ đã không thể duy trì được nó trong thời gian dài Nguyên nhân chính là do tầm nhìn hạn hẹp của các nhà lãnh đạo, dẫn đến việc thực hiện CBC một cách nửa vời, thiếu đồng bộ và thất bại.

1.2.1.2 Trình độ và năng lực của cán bộ quản lý chuyền may

− Vấn đề trở ngại tiếp theo chính là sự thiếu đồng nhất về trình độ quản

lý các cấp Năng lực của những nhà quản lý cấp dưới có ảnh hưởng lớn đến chất lượng CBC Vì họ là những người làm việc trực tiếp với CN, trực tiếp tác động và chỉ huy CN Nếu họ không có nhận thức đúng đắn đối với chiến lược của công ty thì họ sẽ không đôn đốc, thuyết phục CN; không hỗ trợ cho công việc của các kỹ thuật viên vì cho rằng đó là một công việc tốn nhiều thời gian, công sức mà hiệu quả kinh tế lại không cao do họ chỉ nhìn vào kết quả trước mắt mà chưa thấy được lợi ích lâu dài trong tương lai Hoặc do họ không muốn tăng gánh nặng công việc cho bản thân nên họ không theo dõi sát công việc, không quyết tâm giải quyết những sự cố của quá trình CBC

− Tâm lý đề cao kinh nghiệm cá nhân của cán bộ quản lý cấp dưới là một

tư tưởng khá phổ biến Hầu như ở các chuyền may, tổ trưởng hay kỹ thuật chuyền là CN làm việc lâu năm, có kinh nghiệm được đề bạt lên Chính vì vậy mà trình độ của họ thường chưa cao, họ chưa trải qua các khoá đào tạo bài bản, mang tính học thuật Vì vậy khi có một kỹ thuật mới, công nghệ mới,

họ có xu hướng phản đối hoặc thực hiện một cách miễn cưỡng gây ảnh hưởng rất lớn đến công tác CBC

Trang 18

1.2.1.3 Trình độ và năng lực của CN

− Những năm gần đây, tình trạng thiếu hụt lao động diễn ra thường xuyên tại các DN Đặc biệt là đối với Ngành may nguồn nhân lực cực kỳ biến động, đây là một hạn chế vô cùng to lớn Nguồn nhân lực không ổn định thì không thể nào đảm bảo được năng suất và chất lượng sản phẩm, hơn nữa việc này còn tạo ra một sự lãng phí lớn cho DN và bản thân người lao động

− Đối với công tác CBC thì lao động của người CN chính là đối tượng để thực hiện quá trình cân bằng CN là người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tuy nhiên họ chỉ biết cần mẫn thực hiện CĐ được phân công do đó khi tiến hành công tác cân bằng thường vấp phải sự phản đối của họ Vì họ nghĩ rằng mình đang bị làm gián đoạn công việc, làm ảnh hưởng đến năng suất và tiền lương của họ, đôi khi khi được đề nghị hỗ trợ các CĐ khác họ lại nhầm tưởng bị ép buộc lao động…Do đó cán bộ quản lý chuyền cần phải giải thích

rõ cho CN hiểu ý nghĩa và hiệu quả mà công tác CBC sẽ đem lại, để có thể nhận được sự hợp tác cao nhất của CN

1.2.2 Quy mô sản xuất

Quy mô sản xuất là khả năng thực hiện quá trình sản xuất của DN Để đảm bảo lợi ích kinh tế của công ty, khi xem xét sự cần thiết để thực hiện công tác CBC, người ta thường dựa vào quy mô sản xuất của xí nghiệp:

− Những xí nghiệp nhỏ, số lượng chuyền may chưa nhiều, tay nghề CN chưa cao, họ chủ yếu nhận làm những đơn hàng nhỏ và trung bình thì công tác CBC gặp khá nhiều trở ngại như: tay nghề CN không đáp ứng được việc điều động hỗ trợ cho các CĐ; yếu tố về thời gian và nhân lực của xí nghiệp nhỏ chưa đủ lực để phục vụ tốt nhất công tác này

− Với những xí nghiệp lớn, nhiều chuyền may và có điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật tốt thì nên chú trọng công tác CBC Những điều kiện thuận lợi

Trang 19

sẽ thúc đẩy CBC đạt hiệu suất tối đa, đem lại năng suất cao cho DN Nếu như

đã có những nền tảng tốt mà bỏ qua CBC là một sự lãng phí lớn

− Quy mô sản xuất còn phụ thuộc vào số lượng và chất lượng máy móc

Vì nếu gặp sự cố thiếu máy thì việc CBC đã không đạt yêu cầu Ngoài ra chất lượng máy cũng ảnh hưởng nhiều đến năng suất của chuyền Nếu máy chạy tốt, tốc độ hợp lý thì sẽ giảm thiểu được thời gian chết do sửa máy hư hoặc phải chờ thay máy mới Tốc độ tốt cũng góp phần làm tăng năng suất của CN

và thời gian ứng dụng sau CBC lần một ngắn, hiệu quả kinh tế không cao

+ Hoặc đối với những chuyền may không có sự đồng nhất về mã hàng đang thực hiện thì việc CBC vô cùng khó khăn, hầu như không thể thực hiện được hoặc nếu có thể thực hiện được thì cũng không triệt để, việc giải quyết quá nhiều vấn đề xen kẽ làm cho CBC không có hiệu quả cao

1.2.4 Chủng loại sản phẩm

Việc nghiên cứu về loại sản phẩm được thực hiện trên chuyền để quyết định mức độ ứng dụng CBC là vô cùng quan trọng Tùy vào các điều kiện của

DN mà quyết định có thực hiện CBC hay không và thực hiện ở mức độ nào

để đảm bảo lợi ích kinh tế

− Đối với những mã hàng ít chi tiết, quy trình may đơn giản, TK chuyền

và bố trí mặt bằng nhỏ gọn… thì dễ dàng khai thác hiệu quả của CBC vì những sản phẩm này có qui trình thực hiện đơn giản, số lượng CN ít, các thao

Trang 20

tác lao động tương đối đơn giản Do đó việc tính toán các thông số CBC, việc điều động CN ít gặp cản trở

− Đối với những sản phẩm nhiều chi tiết, phức tạp; qui trình thực hiện nhiều CĐ, số lượng CN làm việc lớn, độ khó của thao tác lao động cao, TK chuyền cồng kềnh, tốn nhiều diện tích để bố trí mặt bằng phân xưởng… khi tiến hành CBC cần phải được cân nhắc về hiệu quả kinh tế vì sẽ tốn nhiều thời gian và công sức, giai đoạn điều động nhân lực hỗ trợ gặp nhiều trở ngại

vì thiếu lao động nhất là nguồn lao động có tay nghề cao, thiếu máy móc thiết bị Với các loại hàng nhiều chi tiết và phức tạp như vậy, người ta đang xem xét thực hiện CBC theo cụm hoặc từng phần

− Với những loại hàng mang tính chiến lược của công ty (những sản phẩm để xuất khẩu hoặc có tiếng trên thị trường ) nên được chú trọng thực hiện CBC, tái CBC để tăng năng suất tối đa… vì là mặt hàng chiến lược nên

CN thực hiện đã được đào tạo bài bản, thao tác lao động tương đối chuẩn, số lượng CN có kỹ năng tốt cao, thiết bị máy móc cũng được trang bị đầy đủ Hầu như tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công tác này

− Ngược lại, với những loại sản phẩm lạ, chưa từng được thực hiện hoặc rất ít lần thực hiện trước đó thì nên hạn chế ứng dụng CBC, vì qui trình thực hiện mã hàng mới mẽ, thao tác chưa thuần thục của CN dễ dẫn đến nhiều sai sót, khả năng sửa hàng cao Đối với những mã hàng như vậy thì nên dành nhiều thời gian cho việc nghiên cứu và phân tích quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật hơn để làm giảm thiểu các lỗi kỹ thuật sau này

1.2.5 Công nghệ sản xuất

1.2.5.1 Quy trình công nghệ (QTCN)

− QTCN là tổng thể các phương pháp sản xuất; chế biến làm thay đổi tình trạng, thuộc tính, hình thức nguyên liệu, vật tư hay BTP có liên hệ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh [11]

Trang 21

− Khi thực hiện công tác CBC cần chú ý không làm thay đổi quá nhiều đến QTCN, điều này là một trong những điều tối kỵ trong quá trình sản xuất

Vì QTCN đã được xây dựng dựa trên những cơ sở phù hợp với hoàn cảnh của

DN như: chi phí sản xuất đơn vị; chất lượng sản phẩm; tính linh hoạt về sản phẩm hay nói cách khác là mức độ đa dạng về chủng loại sản phẩm sản xuất; tính linh hoạt về thời gian sản xuất sản phẩm; số lượng lao động; thời gian thực hiện việc lắp đặt các yếu tố công nghệ…Nếu có sự thay đổi quá lớn sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất

1.2.5.2 Thiết kế chuyền

− Thiết kế chuyền là một trong những cơ sở quan trọng để chọn lựa phương án CBC cho thích hợp, nhất là trong việc phân bổ CN và CĐ vào trạm làm việc sao cho phù hợp với năng lực thực tế của CN, mức độ yêu cầu

về trang thiết bị của CĐ cũng như năng suất hoạt động của máy móc Công việc cần được bố trí theo trình tự hợp lý, các bước công việc được đưa đến vị trí làm việc một cách chính xác Nên chia nhỏ bước công việc nếu số lao động

≥ 1, hạn chế tình trạng có nhiều người cùng làm 1 bước công việc Các công việc có tính chất khác nhau không được bố trí vào cùng 1 vị trí

− Khi ghép công việc phụ vào công việc chính cần tránh tình trạng CN phải di chuyển nhiều, gây sự lộn xộn trong chuyền Khi bố trí lao động vào

CĐ phải chú ý đến sự hòa hợp giữa trình độ tay nghề CN với yêu cầu kỹ thuật của CĐ đó Thời gian phân bố cho 1 lao động phải tương đương với nhịp độ sản xuất; số lao động tương đương 1 và tải trọng ≈ 100 Tổ trưởng, tổ phó chỉ nên đơn thuần làm công tác quản lý hoặc cũng có thể tham gia vào quá trình sản xuất nhưng sức làm chỉ khoảng 50% - 70%

1.2.5.3 Cân đối chuyền trước sản xuất

− Đặc thù của chuyền may là có nhiều CN tham gia sản xuất do đó việc điều hành chuyền hoạt động nhịp nhàng là một vấn đề hết sức khó khăn Với

Trang 22

đặc thù như vậy nên bản thân chuyền may sẽ phát sinh rất nhiều điểm gây ách

tắt, theo quan điểm của “Lý thuyết của sự hạn chế” thì đây là những điểm hạn chế gây ra tình trạng “thắt nút cổ chai” trong sản xuất Điều này hết sức nguy

hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất chuyền Do đó cần phải thực hiện những biện pháp TKC cân đối trước khi sản xuất, theo dõi và tiếp tục công việc CBC trong quá trình sản xuất nhằm duy trì năng suất của chuyền

− Bản chất công việc cân đối chuyền trước sản xuất là việc tách, ghép các bước công việc giao cho CN sao cho phù hợp với với khối lượng công việc cần thực hiện và tay nghề CN theo một số nguyên tắc nhất định, [1] Hiện nay công tác cân đối chuyền trước sản xuất đã và đang được áp dụng rộng rãi vì

nó đem lại rất nhiều lợi ích Nó tạo ra 1 dây chuyền khá cân đối có năng suất cao hơn; có thể phân công cho một CN một số CĐ nhất định dựa vào sự quen việc của CN đó; giúp cán bộ quản lý chuyền dễ quản lý và nhanh chóng phát hiện những bất ổn trên chuyền

1.2.5.4 Bố trí mặt bằng phân xưởng

− Khi tiến hành CBC cần quan tâm đến công tác bố trí mặt bằng phân xưởng Sự sắp xếp vị trí các loại máy móc – trang thiết bị chuyên dùng tại các trạm làm việc cũng có ảnh hưởng khá lớn đến việc lựa chọn phương án CBC Bên cạnh đó cần quan tâm đến việc bố trí phương pháp vận chuyển BTP vào chuyền cũng như đường đi của BTP trong chuyền Hiện nay có nhiều phương pháp vận chuyển BTP và tương ứng với mỗi phương pháp ta sẽ lựa chọn phương án CBC khác nhau cho phù hợp nhất với các điều kiện của quá trình sản xuất

1.2.6 Trình độ ứng dụng KHCN & Máy móc – Thiết bị chuyên dùng

− CBC như đã nói ở trên là một phương pháp khoa học để làm giảm thời gian lãng phí và tăng năng suất Vì vậy ở những công ty có chính sách ưu tiên nghiên cứu nâng cao trình độ công nghệ và ứng dụng khoa học thì CBC sẽ

Trang 23

được đầu tư đúng mức và tạo mọi điều kiện để khai thác hiệu quả của nó Ngược lại, ở những công ty chính sách ưu tiên ứng dụng khoa học kỹ thuật còn ít và kém phát triển thì mọi thứ thường có thói quen theo lề lối cũ, không

có sự năng động, không có sự đầu tư và mạnh dạn cho những đổi mới, CBC

ở những công ty này không mấy có kết quả vì không được đầu tư đúng mức

− Hiện nay, trình độ công nghệ không ngừng được nâng cao nhờ quá

trình cải tiến và tự động hóa hệ thống máy móc - trang thiết bị như:

+ “Vi tính hóa” các khâu trong quá trình Chuẩn bị sản xuất: nghiên

cứu mẫu, TK, nhảy size, vẽ mẫu… đều được thực hiện trên máy tính;

+ “Tự động hóa” các giai đoạn trong quá trình sản xuất như: hệ thống băng tải vận chuyển BTP tự động, chuyền treo tự động, hệ thống quản lý

năng suất…;

+ Sử dụng hệ thống cử gá vừa ít tốn kém, đơn giản nhưng lại hỗ trợ tối

đa cho quá trình sản xuất, đảm bảo cả về tình hình sản lượng và tình hình chất

lượng;

+ Sự ra đời của một loạt các loại máy chuyên dùng như: máy thùa khuy; máy đính nút; máy tạo phom cho sản phẩm; máy lộn và ép lá cổ, manchetee, hệ thống thêu tự động… là một bước đột phá của ngành May

trong quá trình sản xuất

1.2.7 Môi trường làm việc [4]

− Hiện nay vấn đề môi trường làm việc đã và đang nhận được sự quan tâm của không chỉ Lãnh đạo DN mà còn của bản thân người lao động Ngày nay, người lao động đã có nhiều sự lựa chọn hơn trước; ngoài mức lương bổng, chính sách phúc lợi, người lao động còn chú ý đến ngành nghề, đối tượng DN, mối quan hệ ở nơi làm việc, điều kiện làm việc Vì vậy ở nơi nào

có điều kiện làm việc tốt, đảm bảo hơn họ sẽ làm việc ở đó Một môi trường làm việc tốt sẽ tạo cho người lao động sự hưng phấn và thoải mái khi làm

Trang 24

việc, sẽ hạn chế được sự sai sót trong thao tác; đảm bảo và gia tăng năng suất – đây là chính nhiệm vụ hàng đầu của công tác CBC

1.2.8 Vật liệu

− Đặc thù riêng của ngành May là sử dụng khá nhiều nguyên vật liệu với tính chất, chất lượng và số lượng khác nhau vì vậy yếu tố vật liệu có mức độ ảnh hưởng khá lớn đến năng suất cũng như quá trình sản xuất như mức độ tiêu hao, năng suất khâu cắt và đặc biệt là năng suất chuyền may với các vấn

đề như sau: độ co rút của vải, sự khác màu vải, lỗi vải Bên cạnh đó, công tác hoạch định vật tư yếu kém gây nên sự thiếu đồng bộ của nguyên phụ liệu gây ảnh hưởng lớn đến chuyền may như giảm năng suất chuyền, đứt chuyền…

− Một trong những điều kiện hàng đầu khi thực hiện CBC là sự đảm bảo

về số lượng và chất lượng vật liệu Vì trong CBC các thông số về thời gian được tính toán rất chặt chẻ đến từng giây, mọi thời gian đều được tận dụng tối

đa cho sản xuất Vì vậy việc mất một khoảng thời gian nào đó để chờ vật liệu,

đổi vật liệu …là một sự lãng phí không cần thiết và cần phải khắc phục

1.3 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CAD/CAM TẠI MỘT SỐ DN

1.3.1 Khái niệm CAD/CAM

− Trước đây, con người phải trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thủ công với tình trạng máy móc trang thiết bị chưa có, thô sơ, lạc hậu Khi khoa học kỹ thuật bắt đầu phát triển thì nhiều loại máy móc đã ra đời hỗ trợ rất nhiều cho con người trong sản xuất, thay vì phải trực tiếp tham gia thì giờ đây

họ chỉ việc điều khiển máy móc làm việc, năng suất tăng lên rất nhiều, số lượng nhân công giảm đi và quan trọng nhất là quá trình sản xuất được hiện đại hóa hơn Không dừng ở đó, khi nhu cầu của con người ngày càng cao thì khoa học ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu mới, thay vì phải trực tiếp điều khiển các loại máy móc hoạt động thì giờ đây máy tính sẽ làm thay con

Trang 25

người công việc đó Hệ thống máy tính sẽ tự động điểu khiển hoạt động của

hệ thống máy móc thông qua chương trình đã được lập trình và cài đặt sẵn Mức độ hiện đại hóa được tăng lên 1 bậc song song với sự gia tăng đáng kể của năng suất Hệ thống này có tên gọi là CAD/CAM CAD/CAM là tên viết

tắt của cụm từ “Computer Aided Design” và “Computer Aided

Manufacturing” tạm dịch là “Hệ thống TK có sự hỗ trợ của máy tính” & “Hệ

thống sản xuất có sự hỗ trợ của máy tính”

1.3.2 Tình hình ứng dụng CAD/CAM trong công tác tổ chức quản

lý chuyền may hiện nay

− Hiện nay, phần lớn các DN dệt may đã có trang bị máy tính trong quản

lý hành chính, thao tác nghiệp vụ, sử dụng internet để truy cập thông tin và quan hệ với khách hàng… nhưng việc ứng dụng cũng chỉ mới dừng lại ở mức

độ đó ; rất ít DN có trang bị phần mềm TK mẫu mã thời trang, sản phẩm, còn

ít DN nào triển khai ứng dụng phần mềm tích hợp quản lý nguồn lực DN, quản lý năng suất tự động, các hệ thống máy tự động… điều đó đã gây ra ảnh hưởng bất lợi đến việc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm dệt may Việt Nam trên thị trường thế giới Năng suất lao động thấp, chi phí sản xuất cao khiến cho ngành May Việt Nam đánh mất dần khả năng cạnh tranh Lời giải cho bài toán khó này chính là công nghệ thông tin và đây cũng là yếu tố

có tính chất sống còn đối với các DN trong ngành may Theo ông Lê Quốc

Ân, Chủ tịch hiệp hội Dệt may Việt Nam “Sau năm năm nữa, DN nào không

ứng dụng CAD/CAM để nâng cao hiệu quả quản lý và năng suất lao động, thì khó mà phát triển sản xuất và xuất khẩu”

− Theo khảo sát năm 2005 của Hiệp hội dệt may VN, mới có 11% số DN dệt may VN trang bị máy tính cho kho hàng, 20% có máy chủ, đặc biệt chưa

có DN nào áp dụng ERP và hệ thống quản trị điện tử Khảo sát năm 2006 cho

Trang 26

thấy, một số DN lớn đã bắt đầu triển khai ERP nhưng vẫn chưa đem lại hiệu quả như mong muốn

+ Tại Công ty TNHH 1 thành viên May mặc Bình Dương (tên giao dịch là Protrade) sau một năm ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình sản xuất và điều hành đã đạt được kết quả ngoài mong đợi Số lượng công nhân của đơn vị giảm đi một phần tư nhưng giá trị sản phẩm xuất khẩu lại tăng tới 30%

+ So với Protrdde, công ty may Tiền Tiến (Tiền Giang) tiếp cận CAD/CAM chậm hơn, chỉ mới thực hiện từ đầu năm nay Mặc dù cho đến nay hệ thống vẫn chưa vận hành hoàn thiện, nhưng kết quả công ty này gặt hái được cũng không khác là mấy so với đồng nghiệp ở Bình Dương

+ Tại DN Scavi đang triển khai ERP với đối tác Mỹ (E-Scala) để nâng cấp hệ thống ứng dụng hiện nay theo những phần mềm quản lý nghiệp vụ của công ty mẹ ở nước ngoài và tự xây dựng các module tại văn phòng ở VN

+ Công ty Protrade Sông Bé ứng dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ,

sử dụng giải pháp G-PRO và đang khai thác trên hầu hết các phân hệ như quản lý sản xuất, ĐM năng lực CN, điều hành sản xuất, xử lý đơn đặt hàng…

+ Công ty May 2 Hải Phòng cũng trang bị hệ thống mạng nội bộ với phần mềm quản lý nghiệp vụ do các công ty tin học trong nước cung cấp như các module xử lý nghiệp vụ kế toán, nhân sự, quản lý sản xuất ứng dụng trong lập quy trình lắp ráp sản phẩm, quản lý thiết bị, lập kế hoạch sản xuất…

+ Công ty May Việt Tiến là đơn vị chú trọng đầu tư cho việc đổi mới công nghệ từ nhiều năm nay Việt Tiến đã đầu tư hệ thống hạ tầng mạng chuyên dụng, phục vụ các nhu cầu về CSDL, e-mail, truy cập internet ; phần mềm CAD/CAM được sử dụng ở phần lớn các khâu TK, tạo mẫu rập, ráp thành phẩm…

Trang 27

+ Công ty May 10 dù đã mạnh dạn đầu tư ERP trên nền Oracle Application, nhưng vẫn chưa thực sự đạt được kết quả mong muốn

1.3.3 Hệ thống CAD/CAM ứng dụng trong CBC

− Hiện nay việc đưa vào sử dụng các hệ thống CAD/CAM trong ngành May hầu hết do hai công ty Gerber Garment Technology (GGT - Mỹ) và Lectra Systèmes (Pháp) cung cấp bao gồm các hệ thống CAD về TK rập mẫu

và giác sơ đồ tự động, TK thời trang ; hệ CAD/CAM gồm các hệ thống: trải

và cắt vải tự động, chuyền treo tự động, hệ thống quản lý năng suất…

− Trong hệ thống CAD/CAM, CAD được sử dụng nhiều trong khâu chuẩn bị sản xuất, ở phòng kỹ thuật… còn CAM thì được ứng dụng trực tiếp vào trong quá trình sản xuất Trong hệ CAD/CAM, sự ra đời của 1 loạt hệ thống có tính năng ưu việt như hệ thống trải vải tự động Brio; hệ thống cắt tự động Lectra, Gerber; hệ thống chuyền treo tự động Smart MRT, hệ thống quản lý năng suất GPRO, hệ thống GSD, hệ thống quản lý Lean Manufacturing…đã hỗ trợ rất nhiều cho quá trình sản xuất

1.3.3.1 Hệ thống chuyền treo tự động Smart MRT [6]

− Hệ thống chuyền treo tự động là một hệ thống xích tải mang những móc treo vận chuyển tự động BTP từ trạm làm việc này đến trạm làm việc khác theo quy trình may đã được lập sẵn trên máy tính

− Với cơ cấu tự động phân phối BTP đến từng trạm làm việc, hệ thống này sẽ hỗ trợ rất nhiều cho công tác CBC Dựa trên phần mềm lập trình sẵn và thực tế quá trình sản xuất mà máy tính sẽ phân phối số lượng BTP hợp lý đến từng trạm làm việc, công việc được giao một cách tự động qua xử lý của máy tính nên không còn những phàn nàn về "thiên vị" Hệ thống cân đối chuyền tự động giao BTP đến cho người thợ nào may nhanh hơn Hệ thống sẽ mang BTP đến tận máy và thu đi khi CĐ hoàn thành, tạo nên một sự phối hợp nhịp nhàng trong chuyền may Chuyền trưởng chỉ cần thông qua hệ thống máy tính

Trang 28

để theo dõi quá trình sản xuất và giải quyết những vấn đề tắt nghẽn một cách nhanh chóng trên chuyền Chuyền trưởng không phải nhiều thời gian để theo dõi, ghi nhận, tính toán năng suất chuyền cũng như công sức điều hàng, chạy hàng Tuy nhiên do chi phí đầu tư cao và nhất là chỉ phù hợp với dạng chuyền lắp ráp nên hệ thống này vẫn còn ít DN quyết định đầu tư

1.3.3.2 Hệ thống GPRO [6]

− Hệ thống GPRO là sản phẩm của công ty New Paradigm Technologies SDN, có chi nhánh tại Việt Nam là công ty Gpro Technologies Việt Nam GPRO là một chu trình quản lý và kiểm soát khép kín từ khâu cắt đến khâu đóng gói… giúp các nhà quản lý giải quyết những khó khăn và bế tắc trong quản lý sản xuất và kinh doanh Ngoài ra, GPRO còn có tính năng đo lường

và phân tích các loại thời gian như thời gian hao phí, thời gian chết do máy

hư, đứt chuyền, lãn công trong quá trình sản xuất; loại bỏ công việc ghi chép và thống kê bằng tay; quản lý và kiểm soát thời gian của từng CN

− Với tính năng như đã đề cập ở trên hệ thống GPRO hỗ trợ khá nhiều cho công tác CBC, giúp cho các cấp quản lý thấy trước hoặc phát hiện được ngay khi có sự cố xảy ra trong khi sản xuất như: sản phẩm có lỗi do CĐ nào/CN nào gây ra, hàng gối đầu giữa các xưởng, các CĐ có đang ở tình trạng báo động hay không…từ những thông tin này lãnh đạo nhà máy và cán bộ phụ trách chuyền kịp thời giải quyết, tránh được tình trạng ứ đọng hàng trên chuyền – một trong những vấn đề nan giải của chuyền may

1.3.3.3 Hệ thống GSD [4]

− GSD là một chương trình mới hỗ trợ đắc lực cho công tác làm quy trình may Trong GSD có một thư viện các thao tác nhỏ cấu thành một hoạt động của một CĐ trong sản xuất may mặc Một CĐ sẽ được chia làm nhiều thao tác

từ việc lấy BTP, đặt vào máy, đạp máy Vậy thời gian để hoàn thành từng

CĐ phải là tổng thời gian thực hiện các thao tác nhỏ này Các phân tích này

Trang 29

được thực hiện các đối tượng phổ biến và điều kiện làm việc phổ biến để đảm bảo độ chuẩn xác của nó Chính vì vậy thời gian cho các thao tác tương đối được xem là chuẩn cho những CN có tay nghề trung bình nhất

− Phần mềm này đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác CBC, Trước khi thực hiện CBC, phòng kỹ thuật phải dựa vào mã hàng để viết bảng quy trình thực hiện sản phẩm Trong bảng quy trình, ngoài việc phải đảm bảo đầy đủ các

CĐ, còn phải có thông tin về bậc thợ và thời gian chuẩn để thực hiện CĐ đó GSD hỗ trợ để người viết quy trình có thể tham khảo thời gian trung bình chuẩn để thực hiện CĐ Từ đó kết hợp với hệ thống GPRO hoặc phương pháp bấm thời gian CN để xác định được Efficency của CN và của toàn chuyền

1.3.3.4 Hệ thống LEAN MANUFACTURING [4]

− Lean Manufacturing (tạm dịch là Sản xuất tinh gọn) là một nhóm phương pháp, hiện đang được áp dụng ngày càng rộng rãi trên khắp thế giới, nhằm loại bỏ lãng phí và những bất hợp lý trong quy trình sản xuất, để có chi phí thấp hơn và tính cạnh tranh cao hơn cho nhà sản xuất Hiện tại ở Việt Nam số lượng công ty sử dụng Lean để quản lý sản xuất khá nhiều

− Trong hệ Lean, “Cân bằng sản xuất” hay còn gọi là điều độ sản xuất

được đề cập khá nhiều, với mục đích nhắm tới việc bố trí lưu lượng sản xuất

và chủng loại sản phẩm ổn định theo thời gian nhằm giảm thiểu sự đột biến trong khối lượng công việc Yếu tố chính của cân bằng sản xuất đó là người chịu trách nhiệm ra lệnh sản xuất cho xưởng phải có một hệ thống tự động điều tiết các đơn hàng không để có sự đột biến về khối lượng sản xuất Hệ thống này giúp việc phân bổ thiết bị và con người chính xác và dễ dàng hơn

Để áp dụng phương pháp này, công ty cần biết công suất thực và tốc độ thực hiện ở từng CĐ sản xuất

Trang 30

Nhận xét chung

− Trong các hệ thống trên, ngoài hệ thống chuyền treo tự động Smart

MRT là có tính năng CBC còn các hệ thống còn lại chỉ hỗ trợ một phần nào

đó cho công tác này Tuy nhiên hệ thống chuyền treo cũng chỉ mới thực hiện CBC trên chuyền lắp ráp còn chuyền chi tiết thì hầu như bỏ ngỏ vì vậy công tác CBC vẫn chưa được thực hiện triệt để Do đó nhu cầu về một hệ thống CBC phù hợp với thực trạng dệt may VN là vấn đề cần thiết và cấp bách trong quá trình hội nhập của Việt Nam vào thế giới

1.3.4 Một số điểm còn tồn tại khi ứng dụng CNTT

− Chi phí đầu tư cao có lẽ khiến nhiều DN còn do dự Ví dụ như chỉ riêng

hệ thống GSD, công ty Protrade – Bình Dương đã phải chi tới 165 nghìn đô

la Mỹ Còn tại công ty may Tiền Tiến, số tiền 600 triệu đồng chỉ đủ để đưa CAD/CAM vào hai trong bốn xí nghiệp trực thuộc Tuy nhiên, gần đây nhiều nhà cung cấp đã giới thiệu những giải pháp với chi phí khá thấp nên giờ đây chi phí không còn là rào cản lớn

− Tuy nhiên, một trong những yếu tố gây trở ngại lớn nhất là ở quyết tâm của mỗi DN Việc áp dụng CAD/CAM rất khó khăn, nếu lãnh đạo DN không quyết tâm thì dễ nản lòng và bỏ cuộc Đặc điểm chung của ngành may là sử dụng nhiều lao động, trong khi ứng dụng CAD/CAM liên quan trực tiếp đến từng người nên đòi hỏi sự tham gia của tất cả cán bộ và công nhân viên Khó khăn nhất là thuyết phục được mọi người cùng tham gia, chấp nhận thay đổi thói quen cũ để tiếp cận quy trình quản lý và sản xuất mới Hơn nữa, mức độ hiểu biết về CAD/CAM của hầu hết cán bộ quản lý và CN còn hạn chế, do vậy đào tạo để họ thích ứng với quy trình làm việc mới là thử thách lớn Bên cạnh đó các nhà cung cấp giải pháp chỉ có thể trợ giúp về mặt kỹ thuật, còn ứng dụng thế nào cho phù hợp và đạt hiệu quả thì mỗi công ty phải tự nghiên cứu để tìm ra mô hình riêng Quan trọng nhất là hiểu được khả năng và trình

Trang 31

độ tay nghề của từng CN thì mới có thể tổ chức được một dây chuyền vận hành hài hòa giữa các khâu Nếu xác định được mô hình phù hợp thì hệ thống

có thể phát huy tác dụng chỉ trong thời gian ngắn

− Ứng dụng CNTT là để thực hiện được tầm nhìn và tạo dựng tương lai cho DN Nhưng nếu hệ thống CNTT không phục vụ được người dùng cuối cũng bị xem là thất bại Vì thế phải xây dựng các CAD/CAM kết và duy trì sự thay đổi trong tổ chức, để làm sao hệ thống CNTT ứng dụng đơn giản và hiệu quả ở tất cả các cấp độ Mỗi bộ phận phải hiểu và thực hiện đúng các yêu cầu

cụ thể của giải pháp CNTT ở từng góc độ và kết quả cuối cùng đem lại sự thay đổi rõ rệt thì việc triển khai mới gọi là thành công

1.4 TỒNG QUAN VỀ ORACLE

1.4.1 Khái quát về Oracle [10]

− Có thể thấy rằng sự thành công của 1 DN ngày nay phụ thuộc lớn vào khả năng có dữ liệu chính xác và kịp thời về các hoạt động của DN để quản lý

và phân tích dữ liệu một cách có hiệu quả, kịp thời đưa ra những chiến lược

có hiệu quả cho những hoạt động tiếp theo Nếu không có sự quản lý một cách hữu hiệu đối với lượng dữ liệu ngày 1 lớn này cũng như không thể đáp ứng các yêu cầu về truy vấn, tìm kiếm…lượng dữ liệu này sẽ trở nên vô nghĩa Điều này đã thúc đẩy sự cần thiết để có được 1 hệ quản trị CSDL linh hoạt và hiệu quả hỗ trợ các DN trong việc quản lý và sử dụng nguồn thông tin

− Hiện nay đã xuất hiện rất nhiều hệ quản trị CSDL, Oracle là hệ quản trị CSDL khá hiệu quả và được các DN ứng dụng nhiều với những tính năng sau: Khả năng thích ứng cao cho mọi quy mô xử lý giao dịch; Tính sẵn sàng cao;

An toàn cho hệ thống; Tích hợp Web; Kết nối ứng dụng

1.4.2 Tình hình ứng dụng Oracle trong Dệt may

− Hiện nay Oracle được sử dụng nhiều trong hệ thống ERP Oracle Business Suite là hệ thống quản trị tổng thể DN (Enterprise Resource

Trang 32

Planning), hệ thống ứng dụng giúp DN hoạch định và quản lý tất cả các nguồn lực của mình Ngoài chức năng quản lý, ERP có thể phân tích, kiểm tra thực trạng sử dụng nguồn lực với mức độ chi tiết tuỳ theo yêu cầu

− Dệt may là một ngành sản xuất khá đặc thù thường kéo dài trên rất nhiều CĐ Mỗi CĐ lại có quy trình sản xuất riêng, phức tạp và có nhiều quy trình sản xuất con Trong khi đó, việc sản xuất lại phục vụ cho nhiều tiêu thức như: gia công theo đơn đặt hàng hay sản xuất tự tiêu thụ Do đó, việc triển khai ERP còn phải tính đến các vấn đề cốt tử như: kết nối với hệ thống CAD/CAD/CAM, bài toán cân đối và điều hành dây chuyền may; sự đa dạng của sản phẩm (với các tiêu thức như size, màu, mẫu mã luôn thay đổi)

Nhận xét chung

− Oracle đã được ứng dụng khá nhiều trong ngành May nhưng với công

tác CBC thì hầu như vẫn chưa được áp dụng Với những tính năng vượt trội như trên, việc xây dựng phần mềm hỗ trợ CBC trên hệ quản trị CSDL Oracle được xem là giải pháp khá tối ưu Oracle có khả năng thích ứng cao cho mọi quy mô xử lý giao dịch, phân tán các tác vụ thông qua nhiều bộ vi xử lý và nhiều máy, đặc biệt các nút mạng hoặc các bộ vi xử lý có thể thêm dần vào cấu hình khi tổ chức và lượng dữ liệu gia tăng với hiệu quả rất cao Đây là đặc điểm rất thích hợp với ngành May, do đặc thù quy trình sản xuất ngành May khá phức tạp, thông tin dữ liệu khá nhiều, với mỗi đơn hàng thì lượng thông tin lại có sự khác nhau, với mỗi chuyền may ở mỗi đơn hàng cũng có sự khác nhau về nhân sự, công việc, quy trình, nguyên phụ liệu….Trong đó chuyền may là nơi tiếp nhận và xử lý lượng thông tin nhiều nhất, vì vậy việc dùng hệ quản trị cơ sơ dữ liệu Oracle để xây dựng chương trình phần mềm hỗ trợ CBC trong công tác tổ chức quản lý chuyền may là thích hợp

Trang 33

1.5 TỔNG QUAN VỀ MA TRẬN KỸ NĂNG (MTKN), [4]

− MTKN là một dạng bảng biểu ghi nhận các thông tin về tình hình tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo của CN trong chuyền Hiện nay ở VN khái niệm này vẫn còn khá mới mẻ, nhất là trong ngành May nhưng nếu nhìn vấn đề một

cách tổng quát hơn ta có thể thấy rằng chuyền trưởng chính là một “MTKN

sống”, vì họ chính là người nắm rõ nhất về tình hình tay nghề của CN trong

chuyền Tuy nhiên khi họ vắng mặt hoặc nghỉ việc thì sẽ để lại một lỗ hổng lớn trong công tác quản lý và điều hành chuyền Vì vậy việc xây dựng và lưu trữ MTKN là điều vô cùng cần thiết Nhất là trong công tác CBC vai trò của MTKN rất lớn, đây chính là cơ sở để lựa chọn người CN thích hợp

− Thông tin trong MTKN đòi hỏi phải trung thực, chính xác với tình hình tay nghề thực tế của CN và phải luôn được cập nhật thường xuyên, có như vậy mới có thể mang lại hiệu quả cao khi ứng dụng Có nhiều phương pháp để xây dựng và cập nhật MTKN như: thông quan sản lượng hàng ngày để đánh giá hiệu suất làm việc từ đó đánh giá trình độ tay nghề công nhân Đối với các

DN có sử dụng các hệ thống ghi nhận năng suất tự động thì việc cập nhật MTKN đơn giản hơn rất nhiều so với các DN khác; thông qua kết quả từ các cuộc thi tay nghề công nhân; thông qua kết quả của quá trình đào tạo công nhân; thông qua kinh nghiệm của cán bộ quản lý chuyền

1.6 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Trong sản xuất may, công tác tổ chức quản lý chuyền may là một nhiệm vụ quan trọng và cực kỳ khó khăn, đặc biệt là vấn đề CBC – một trong những điểm nóng có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất chuyền và cũng làm cho các nhà lãnh đạo DN khá lo lắng Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này:

− Tài liệu “Line balancing of sewing systems” của nhóm tác giả Masaru Nakajima, Sei Uchiyama, Yoshito Miura – năm 1981, [13] và “Heuristic-

Trang 34

Based Optimization Models for Assembly Line Balancing in Garment Industry” của nhóm tác giả Natayanee Ketmateekaroon, Jaramporn

Hassamontr, [14], đã nghiên cứu và đưa ra phương pháp CBC khá phức tạp trên cơ sở giải quyết 1 loạt các hệ thức và điều kiện ràng buộclàm cho việc CBC trở nên khó khăn và thiếu tính thực tế Ngoài ra các thao tác về CBC cũng chưa được đi sâu Vì vậy phương pháp này chưa thật sự khả thi với điều kiện của ngành May VN Bên cạnh đó trong nghiên cứu của mình, nhóm tác giả cũng chỉ mới đề cập đến phương pháp CBC bằng cách tính toán thủ công

− “Quản lý sản xuất ngành may công nghiệp – một cách tiếp cận thực

tiễn” của TS Nguyễn Minh Hà – Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM –

năm 2006, [1]; tác giả đã tổng kết những vấn đề quan trọng nhất trong việc điều hành sản xuất ngành may công nghiệp, các vấn đề này được rút ra từ lý thuyết và đã được kiểm chứng trong thực tế Trong nghiên cứu này, tác giả có

đề cập đến vấn đề CBC, tác giả giải quyết vấn đề bằng phương pháp cân đối chuyền trước sản xuất và duy trì sự cân đối chuyền bằng cách sử dụng lượng

CN dự trữ (Floating operators) Đây là phương pháp được khá nhiều công ty

áp dụng Tuy nhiên, phương pháp này chỉ dùng để giải quyết tạm thời tình trạng ứ đọng hàng trên chuyền, chưa tận dụng được hết tiềm năng của chuyền Cần có một phương án chủ động hơn trong công tác CBC

− Đề tài “CBC sản xuất trong ngành may – áp dụng tại công ty may Song

Ngọc” của tác giả Phạm Duy Tuấn – Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM –

năm 2006, [2], đã mô tả phương pháp thực hiện CBC tại 1 chuyền may của công ty may Song Ngọc, cải thiện độ mất CBC từ 39% xuống còn 5,9% Đề tài chủ yếu nghiên cứu công tác CBC theo phương án thủ công và cụ thể hơn dùng phương án sử dụng lượng công nhân dự trữ, chưa đề cập đến việc ứng dụng CAD/CAM vào quá trình CBC để nâng cao hiệu quả và sử dụng triệt để hơn nữa tiềm năng của chuyền

Trang 35

− Đề tài “Phân tích các yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất may mặc

để định hướng đào tạo chuyền trưởng” của tác giả Vũ Lan Phương – Trường

Đại Học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM – năm 2000, [3], đã đưa ra nhiều nguyên nhân gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Song tác giả đặc biệt quan tâm đến yếu tố con người trong đó tác giả nhấn mạnh và nghiên cứu sâu đến việc đào tạo chuyền trưởng Còn vấn đề CBC cũng được tác giả nói đến nhưng đó chỉ là bảng tổng hợp các kinh nghiệm làm việc của các chuyền trưởng mà tác giả đã thu thập được, tác giả chưa đi sâu vào nghiên cứu cũng như chưa đưa

ra được nội dung đào tạo về CBC cho đối tượng chuyền trưởng

− Đề tài “Line balancing – Kỹ thuật CBC” của 2 tác giả Trần Thị Kim

Luyến Và Trần Thị Ngọc Phương – Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM – năm 2007, [4], đề cập khá chi tiết đến CBC và kỹ thuật CBC, nhóm tác giả này đã phân tích khá kỹ lý thuyết và tiến hành thử nghiệm CBC trên 1 chuyền thực tế tại công ty Protrade Kết quả là đã nâng sản lượng hàng giờ từ 80 sản phẩm lên 101 sản phẩm Tuy nhiên nghiên cứu này cũng chỉ mới dừng lại ở vấn đề CBC được thực hiện tính toán 1 cách thủ công và điều động CN dựa trên cảm tính của người chuyền trưởng, cũng chưa nêu lên vấn

đề ứng dụng CAD/CAM vào quá trình CBC để nâng cao hiệu quả hơn nữa

− Đề tài “Điều độ sản xuất trong xí nghiệp may, da xuất khẩu 30-4” của

tác giả Trần Minh Anh – Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM – năm 2001, [5], mô tả phương pháp dùng phần mềm Lingo để giải quyết quá trình điều

độ, lập kế hoạch cho sản xuất Trong đề tài này, tác giả đã sử dụng hệ thống tin học vào giải quyết công tác điều độ, lập kế hoạch sản xuất chung của xí nghiệp; chưa đi sâu nghiên cứu đến vấn đề cân bằng tại các chuyền sản xuất

− Đề tài “Ứng dụng vi tính vào trong sản xuất may công nghiệp nhằm

nâng cao năng suất” của tác giả Lê Quang Lâm Thuý – Trường Đại Học Sư

phạm Kỹ thuật Tp.HCM – năm 2006, [6], chỉ mới nêu lên vai trò, tầm quan

Trang 36

trọng của việc ứng dụng tin học vào quá trình sản xuất, cũng như khảo sát các

hệ thống tin học đang được ứng dụng hiện nay trong sản xuất may Đề tài cũng chưa đi sâu vào nghiên cứu việc ứng dụng tin học vào công tác CBC

− Tài liệu “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle” của tác giả Nguyễn Thị Trà

Linh – Trường Đại học CNTT TP.HCM – năm 2004, [10], chỉ mới trình bày khái quát về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle, chưa đi sâu phân tích những ứng dụng cụ thể, chưa đề cập đến việc nghiên cứu cho ngành May

1.7 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

− Hiện nay, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về công tác tổ chức quản lý chuyền may, tuy nhiên CBC chỉ được đề cập rất ít, vì vậy vấn đề này vẫn chưa được giải quyết ổn thỏa Có một số nghiên cứu khác đã đưa ra một số phương án CBC chỉ phù hợp trong những điều kiện nhất định hay chỉ hướng

về các phương pháp cân bằng cổ điển với quá nhiều chi tiết ràng buộc làm cho việc CBC trở nên khó khăn và thiếu tính thực tế

− Ngoài ra, do các đề tài chưa đi sâu tìm hiểu về thực tế CBC tại các DN may nên phương án CBC đưa ra chưa thật sự phù hợp Trong thực tế hiện nay, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác CBC, do đó để giải quyết ổn thỏa vấn đề này cần có quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tế để có thể đưa

ra các phương án phù hợp trong điều kiện của các DN VN

− Bên cạnh đó, xu hướng tin học hoá toàn cầu cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin thì việc ứng dụng tin học vào trong quá trình sản xuất là một nhu cầu thiết yếu – đặc biệt là trong công tác CBC Tuy nhiên vẫn chưa

có đề tài nào đề cập cụ thể về vấn đề này, chỉ mới dừng lại ở khảo sát mức độ ứng dụng tin học trong ngành May hoặc nghiên cứu thiên sang mảng công việc khác, ở các bộ phận khác trong DN may như: CĐ cắt, CĐ trải vải… Cũng có một vài hệ thống quản lý năng suất được ứng dụng trong quản lý

Trang 37

chuyền may Tuy nhiên chưa thấy có một hệ thống tin nào chuyên xử lý công tác CBC

− Nhằm góp phần giải quyết vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài

“Khảo sát cân bằng chuyền May tại Việt Nam và nghiên cứu ứng dụng

CAD/CAM trong cân bằng chuyền” với mong muốn xây dựng đề tài theo

hướng khảo sát, phân tích tình hình thực tế về công tác CBC và tình hình ứng dụng CAD/CAM trong việc giải quyết vấn đề CBC trong tại một số DN may

ở VN Từ đó nghiên cứu, TK phần mềm hỗ trợ CBC trên Hệ quản trị CSDL Oracle và tiến hành thử nghiệm tính năng phần mềm trên chuyền thực tế

Trang 38

Chương 2: NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Khảo sát tình hình CBC tại một số DN May tại TP.HCM

− Trong phần khảo sát, chúng tôi chia thành 2 nhóm đối tượng để khảo sát: + Nhóm 1: tôi tiến hành phỏng vấn thu thập ý kiến Ban Lãnh đạo của 22

xí nghiệp May xoay quanh mối quan tâm của họ về các vấn đế như: công tác

quản lý sản xuất chung trong xí nghiệp May; công tác CBC; vấn đề ứng dụng

CAD/CAM trong tổ chức quản lý chuyền may nhất là trong CBC

+ Nhóm 2: tôi tiến hành khảo sát thông qua phiếu hỏi các vấn đề xoay quanh công tác quản lý chuyền may, tìm hiểu các khó khăn thường gặp; các vấn đề về công tác CBC thông qua việc giải quyết các nguyên nhân gây ra tình trạng ứ đọng hàng trên chuyền

2.1.2 Khảo sát mức độ ứng dụng CAD/CAM trong công tác CBC

− Trong phần này, chúng tôi tiến hành khảo sát một số vấn đề xoay quanh tình hình ứng dụng CNTT hiện nay tại các DN, nhất là việc ứng dụng công nghệ CAD/CAM trong việc giải quyết vấn đề CBC

2.1.3 Nghiên cứu, TK phần mềm xử lý cân bằng chuyền và tiến hành thực nghiệm ứng dụng trên chuyền may

− Nghiên cứu TK phần mềm hỗ trợ trên hệ quản trị CSDL Oracle

− Tiến hành thử nghiệm phần mềm trên chuyền thực tế tại Công ty TNHH

May mặc 1 thành viên Bình Dương và phân tích kết quả

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng khảo sát

− Như đã trình bày ở phần 1.2.2, sự thành công của vấn đề CBC phụ thuộc rất lớn vào quy mô của DN Do đó, đối tượng khảo sát chủ yếu chúng tôi lựa chọn là hoạt động CBC tại các chuyền may; ban lãnh đạo các doanh nghiệp

Trang 39

và đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý chuyền tại 1 số DN vừa và lớn ở Việt Nam Mặt khác, do hiện nay phần lớn các khu công nghiệp thường nằm ở những thành phố lớn của cả nước như TP.HCM, Hà Nội …và thời gian nghiên cứu có hạn nên chúng tôi chỉ mới tập trung khảo sát chủ yếu một số

DN vừa và lớn tại TP.HCM như sau:

2.2.1.1 Công ty TNHH Một Thành viên May mặc Bình Dương

+ Công ty TNHH Một Thành viên May mặc Bình Dương còn được giao

dịch với tên thương mại là: Protrade Garco.LTD; tọa lạc tại vị trí:Quốc lộ 13,

ấp Bình Đức, xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

+ Điện thoại: 0650.755143 – Fax: 0650.755415

+ Web: www.protradegarment.com Email: info@protradegarment.com+ Với quy mô khoảng 3200 lao động – 2500 cán bộ/CNV/kỹ sư

+ Mặt hàng sản xuất chính là Jackets, sơmi và một số mặt hàng may mặc

khác, tổng thu nhập bình quân của lao động vào khoảng 1.850.000đ/người

2.2.1.2 Công ty May Việt Tiến

+ Tọa lạc tại vị trí: số 7 Lê Minh Xuân, P7, quận Tân Bình, TP.HCM + Điện thoại: (08).0640800 – (08).8645082 Fax: (084).8645085

+ Website: www.viettien.com.vn – Email: vtec@hcm.vnn.vn

+ Công ty May Việt Tiến cũng là một trong công ty có quy mô sản xuất thuộc hàng topten trong ngành May Việt Nam với hơn 20.000 lao động

2.2.1.3 Công ty Cổ phần May Nhà Bè

+ Địa chỉ công ty: ấp 3, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp.HCM + Điện thoại: 8720077 – 8729124 – 8729125 Fax :8729937

+ Web : www.nhabe.com – Email : nhabeco@hcmfpt.vn

+ Mặt hàng sản xuất chính là: áo sơmi cao cấp các loại; Jacket; Váy đầm; Trang phục thể thao; Quần áo Veston cao cấp…

+ Số lượng CN khoảng trên 3000 lao động

Trang 40

2.2.1.4 Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3

+ Địa chỉ: 40/32, QL 13, P Hiệp Bình Phước, Thủ Đức, TP HCM

+ Điện thoại: 7271140 – Fax: 7271143

+ Web: www.saigon3.com.vn – Email: planning@saigon3.com.vn

+ Mặt hàng sản xuất chính là Quần Jeans và quần Kaki nam, nữ Thị trường xuất khẩu chính: Nhật (45%), Mỹ (40%), Châu Âu (10%) và 5% các thị trường khác như Korea, Taiwan…

2.2.1.5 Công ty May Upgain

+ Địa chỉ công ty: số 4, phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Tp.HCM + Điện thoại: 8967155 - Fax: 8967154

+ Wed: www.Tristate.com – Email: info@tshsc.com

+ Số lượng công nhân khoảng 4.000 người

+ Mặt hàng sản xuất chính của công ty là áo Vest thời trang nữ, váy đầm, quần tây…chủ yếu xuất sang các nước Châu Âu

2.2.1.6 Công ty Cổ phần May Tây Đô

+ Địa chỉ: 73 Mậu Thân, Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

+ Điện thoại: (84.710)894923 – Fax: (84.710)891645

+ Web: www.taydo.com – Email: taydo@hcm.vnn.vn

− Trong đó, đối tượng khảo sát chính là Ban lãnh đạo DN gồm: Ban Giám đốc của 22 xí nghiệp; Đội ngũ cán bộ quản lý chuyền may gồm: chuyền trưởng (132 người), chuyền phó (91 người), kỹ thuật chuyền (115 người) và đối tượng khác (58 người) gồm: nhân viên CBC, nhân viên Quy trình, TK

chuyền…

2.2.2 Đối tượng thực nghiệm

− Lựa chọn hai dây chuyền có số lượng nhân công và các điều kiện sản xuất tương đương nhau trong cùng 1 xí nghiệp để thực nghiệm Sản phẩm chính của 2 chuyền là áo sơmi nam Công suất dây chuyền trung bình Dây chuyền

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Minh Hà – Quản lý sản xuất ngành may công nghiệp_Một cách tiếp cận thực tiễn – NXB Đại học Quốc gia TP.HCM – năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề:
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM – năm 2006
[2] Phạm Duy Tuấn – Đề tài CBC sản xuất trong ngành may – áp dụng tại công ty may Song Ngọc – Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM [3] Vũ Lan Phương – Đề tài “Phân tích các yếu ảnh hưởng đến hiệu quảsản xuất may mặc để định hướng đào tạo chuyền trưởng” – Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM – năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất may mặc để định hướng đào tạo chuyền trưởng
[4] Trần Thị Kim Luyến Và Trần Thị Ngọc Phương – Đề tài “Line balancing – Kỹ thuật cân bằng chuyền” – Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM – năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Line balancing – Kỹ thuật cân bằng chuyền
[5] Trần Minh Anh – Đề tài “Điều độ sản xuất trong xí nghiệp may, da xuất khẩu 30-4”– Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM – năm [6] Lê Quang Lâm Thuý – Đề tài “Ứng dụng vi tính vào trong sản xuấtmay công nghiệp nhằm nâng cao năng suất” – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM – năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều độ sản xuất trong xí nghiệp may, da xuất khẩu 30-4”– Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM – năm [6] Lê Quang Lâm Thuý – Đề tài “Ứng dụng vi tính vào trong sản xuất may công nghiệp nhằm nâng cao năng suất
[7] Nguyễn Ngọc Hiển – Đề tài “ Nghiên cứu hoàn thiện dây chuyền may trong điều kiện Việt Nam trên quan điểm năng lực quản lý chuyền” – năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện dây chuyền may trong điều kiện Việt Nam trên quan điểm năng lực quản lý chuyền
[8] Viện nghiên cứu may mặc Juki – “Công cụ quản lý sản xuất trong ngành May mặc” – năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ quản lý sản xuất trong ngành May mặc
[9] Viện nghiên cứu may mặc Juki – “Hướng dẫn về quá trình phát triển công tác quản lý” – năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn về quá trình phát triển công tác quản lý
[10] Nguyễn Thị Trà Linh – Giáo trình “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle” – Trường ĐH Công nghệ Thông tin TP.HCM – năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle
[11] Trần Thanh Hương – Giáo trình “ Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc công nghiệp” – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM – năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ sản xuất hàng may mặc công nghiệp
[12] Huỳnh Thị Kim Phiến – Giáo trình “Quản lý điều hành xí nghiệp may” – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM – năm 2000 Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý điều hành xí nghiệp may
[14] Natayanee Ketmateekaroon, Jaramporn Hassamontr – “Heuristic-Based Optimization Models for Assembly Line Balancing in Garment Industry” - 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heuristic-Based Optimization Models for Assembly Line Balancing in Garment Industry
[13] Masaru Nakajima, Sei Uchiyama, Yoshito Miura – Line Balancing Of Sewing Systems – 1981 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: sơ đồ Thuật giải xây dựng phần mềm tổng quát - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Sơ đồ 2 sơ đồ Thuật giải xây dựng phần mềm tổng quát (Trang 45)
Sơ đồ 3: sơ đồ Thuật giải Phân tích chuyền - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Sơ đồ 3 sơ đồ Thuật giải Phân tích chuyền (Trang 46)
Sơ đồ 4: sơ đồ Thuật giải Cân bằng chuyền - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Sơ đồ 4 sơ đồ Thuật giải Cân bằng chuyền (Trang 47)
Bảng 2: Bảng thống kê một số kết quả khảo sát công tác CBC - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Bảng 2 Bảng thống kê một số kết quả khảo sát công tác CBC (Trang 50)
Sơ đồ 6: Tiến trình CBC - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Sơ đồ 6 Tiến trình CBC (Trang 51)
Sơ đồ 7: Sơ đồ biểu diễn tổng quát cách thức CBC tại một số DN hiện nay - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Sơ đồ 7 Sơ đồ biểu diễn tổng quát cách thức CBC tại một số DN hiện nay (Trang 53)
Sơ đồ 8: Sơ đồ biểu diễn quá trình thực hiện phân bổ lại ĐM cho 1 CĐ - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Sơ đồ 8 Sơ đồ biểu diễn quá trình thực hiện phân bổ lại ĐM cho 1 CĐ (Trang 55)
Bảng 3: Kết quả khảo sát tình ứng ứng dụng CAD/CAM tại DN - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Bảng 3 Kết quả khảo sát tình ứng ứng dụng CAD/CAM tại DN (Trang 63)
Hình 2: Màn hình Nhập thông tin Quy trình - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Hình 2 Màn hình Nhập thông tin Quy trình (Trang 70)
Hình 3: Màn hình Nhập thông tin Cân bằng - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Hình 3 Màn hình Nhập thông tin Cân bằng (Trang 71)
Hình 4: Màn hình kết quả phân tích chuyền - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Hình 4 Màn hình kết quả phân tích chuyền (Trang 72)
Hình 5: Màn hình kết quả cân bằng chuyền - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Hình 5 Màn hình kết quả cân bằng chuyền (Trang 73)
Hình 6: Danh sách CĐ chưa đạt ĐM - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Hình 6 Danh sách CĐ chưa đạt ĐM (Trang 74)
Bảng 4: Bảng tổng hợp kết quả thực nghiệm - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Bảng 4 Bảng tổng hợp kết quả thực nghiệm (Trang 75)
Sơ đồ 9: Tiến trình thuật giải chọn lựa CN - Khảo sát cân bằng chuyền may tại việt nam và nghiên cứu ứng dụng cadcam trong cân bằng chuyền
Sơ đồ 9 Tiến trình thuật giải chọn lựa CN (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm