Một trong những phương pháp có thể sản xuất ra các loại vải chức năng hoặc các sản phẩm dệt may thông minh đó là sự kết hợp của viên nang siêu nhỏ hoặc sử dụng quá trình microencapsulati
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN
KHẢ NĂNG LƯU GIỮ HÌNH THÁI VÀ CHẤT LƯỢNG
CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
Hà Nội – 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-*** -
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN
CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH TRÁNG PHỦ ĐẾN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS CHU DIỆU HƯƠNG
Hà N ội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bầy trong luận văn này
đều do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Chu Diệu
Hương Kết quả của luận văn cũng là một phần nghiên cứu thuộc đề tài
05/2012 –HĐ-NĐT Các số liệu và kết quả trong luận văn là những số liệu
thực tế thu được sau khi tiến hành thực nghiệm tại phòng thí nghiệm Dệt
Thoi, Dệt Kim, phòng thí nghiệm vật lý kỹ thuật Trường Đại Học Bách Khoa
Hà Nội Đảm bảo chính xác, trung thực, không có sự sao chép từ các luận văn
khác
Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, hình ảnh cũng như kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ nhiệt tình từ các Quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Trước tiên,
tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Chu Diệu Hương, người dành
nhiều thời gian hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả chân thành cảm ơn Quý thầy cô Viện Dệt May – Da giầy và thời
trang, Viện đào tạo sau đại học, phòng thí nghiệm vật lý kỹ thuật, phòng thí
nghiệm dệt kim Trường Đại Học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện để tác
giả thực hiện tốt đề tài
Cuối cùng, tác giả gửi lời cảm ơn đến gia đình, cơ quan công tác, đồng
nghiệp, bạn bè đã động viên về vật chất và tinh thần cho tác giả, trong thời
gian học và làm luận văn này
Một lần nữa tác giả chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ 6
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 11
1.1 Giới thiệu sơ lược về vải dệt kim 11
1.1.1 Khái niệm 11
1.1.2 Các phần tử cơ bản của vải dệt kim 11
1.1.3 Phân loại vải dệt kim 13
1.1.4 Một số loại vải dệt kim tại Việt Nam 15
1.1.4.1.Vải single 16
1.1.4.2 Vải Rib 17
1.1.4.3 Vải Interlock 17
1.1.5 Tính chất của vải dệt kim 18
1.2 Sơ lược về vi nang 19
1.2.1 Lịch sử hình thành vi nang 19
1.2.2 Định nghĩa vi nang 19
1.2.3 Đặc tính vi nang 20
1.2.4 Cơ chế giải phóng hoạt chất vi nang 21
1.2.5 Các phương pháp sản xuất vi nang 21
1.2.5.1 Phương pháp vật lý 21
1.2.5.2 Phương pháp hóa học 22
1.2.5.3 Phương pháp lý hóa 22
1.2.6 Phương pháp đưa vi nang nên vải 23
1.2.7 Cách bảo quản vi nang 25
1.3 Công trình nghiên cứu về vi nang trong lĩnh vực dệt may 26
1.3.1 Ảnh hưởng nhiệt độ sấy khô lên khả năng bám dính của vi nang 26 1.3.2 Ảnh hưởng thời gian sấy khô lên khả năng bám dính của vi nang 27
Trang 61.4 Một số ứng dụng của vi nang 28
1.4.1 Ứng dụng vi nang trong dược phẩm 29
1.4.2 Ứng dụng vi nang trong mỹ phẩm 30
1.4.3 Ứng dụng vi nang trong nông nghiệp 31
1.4.4 Ứng dụng vi nang trong ngành thực phẩm 32
1.4.5 Ứng dụng vi nang trong ngành xây dựng – vật liệu 32
1.4.6 Ứng dụng vi nang trong dệt may 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 40
CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Nội dung và đối tượng nghiên cứu 42
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 42
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 43
2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
2.2.1 Phương pháp đưa vi nang lên vải 44
2.2.2 Phương pháp đưa vi nang lên vải bằng máy tráng phủ vi nang ở các độ cao của dao khác nhau 46
2.2.3 Chụp kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microcope – SEM) 49
2.2.4 Xử lý số liệu 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 51
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 52
3.1 Kết quả nghiên cứu 52
3.1.1 Kết quả ảnh hưởng độ cao của dao tới lượng vi nang trên vải 52
3.1.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên khả năng lưu giữ, hình thái, chất lượng vi nang trên vải 55
3.1.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng thời gian lên khả năng lưu giữ, hình thái và chất lượng vi nang 61
KẾT LUẬN 65
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thiết bị đan ngang tròn loại Interlock 42
Bảng 2.2 Thông số công nghệ của vải 42
Bảng 2.3: Điều kiện tráng phủ 48
Bảng 3.1: Độ cao của dao, khối lượng vải và vi nang trên vải 53
Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa độ cao của dao và lượng vi nang lưu giữ trên vải 54
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Hình vẽ cấu trúc một loại vải dệt kim 11
Hình 1.2: Cấu trúc một vòng sợi 12
Hình 1.3 Vòng sợi phải 13
Hình 1.4 Vòng sợi trái 12
Hình 1.5 Hàng vòng 14
Hình 1.6 Cột vòng 13
Hình 1.7 Cấu trúc vải dệt kim: (a) Đan ngang; (b) Đan dọc 14
Hình 1.8: Mặt phải vải Single 17
Hình 1.9: Mặt trái vải Single 16
Hình 1.10: Hình vẽ cấu tạo vải Rib 17
Hình 1.11: Hình vẽ cấu trúc vải Interlock 18
Hình 1.12: cấu tạo vi nang 19
Hình 1.13 Hình ảnh vi nang 20
Hình 1.14 Sơ đồ điều chế vi nang 22
Hình 1.15: Phương pháp ngấm ép 23
Hình 1.16 Kim phun cho máy siêu âm Microencapsulation 24
Hình 1.17: Viên nang nhỏ được phủ trên bề mặt vải 25
Hình 1.18 Ứng dụng vi nang trong sản phẩm dược 29
Hình 1.19 Ứng dụng vi nang trong viên thuốc 30
Hình 1.20 Một số mỹ phẩm ứng dụng vi nang 30
Hình 1.21 Vi nang có mùi mước hoa trong kem dưỡng da 31
Hình 1.22 Một số phân bón tan chậm ứng dụng vi nang 31
Hình 1.23 Một số thực phẩm chức năng ứng dụng vi nang 32
Hình 1.24: Quần áo cho vận động viên trượt tuyết 34
Hình 1.25: Quần áo phi hành gia 34
Hình 1.26: Quần giảm béo 35
Hình 1.27 Một số sản phẩm quần áo chống cháy 36
Hình 1.28: Áo bảo hộ lao động cho người lao động ban đêm 36
Hình 1.29 Một số sản phẩm làm từ vật liệu kháng khuẩn 37
Hình 1.30: Băng gặc trong y tế 38
Hình 1.31: Quần áo dành cho vận động viên đua xe 38
Hình 1.32: Tất sử dụng công nghệ Microcaples chữa nấm chân 39
Hình 2.1: Máy tráng phủ vi nang 44
Trang 9Hình 2.2: Tủ sấy 45
Hình 2.3: Túi đựng vải đã sấy xong 46
Hình 2.4: Cân điện tử 47
Hình 2.5: Máy tráng phủ vi nang 48
Hình 2.6: Máy chụp SEM (FEI QUANTA 200) 50
Hình 3.1 : Vi nang đưa lên vải 54
Hình 3.2: Ảnh chụp SEM của vải được đưa vi nang và được sấy ở nhiệt độ 25oC trong thời gian 1h 55
Hình 3.3: Ảnh chụp SEM của vải đưa vi nang được sấy ở nhiệt độ 30o C 56
Hình 3.4: Ảnh chụp SEM vải đưa vi nang được sấy ở nhiệt độ 60o C trong 1 giờ 57
Hình 3.5: Ảnh chụp SEM vải đưa vi nang được sấy ở nhiệt độ 90o C 58
Hình 3.6 Vải có vi nang được sấy ở nhiệt độ 1200 C theo 59
Hình 3.7 Vải có vi nang được sấy ở nhiệt độ 1400 C theo 60
Hình 3.8 Vải có vi nang được sấy ở nhiệt độ 1600 C theo 60
Hình 3.9: Ảnh chụp SEM vải đưa vi nang được sấy ở nhiệt độ 60o C trong 1h 61
Hình 3.10: Ảnh chụp SEM vải có vi nang được sấy ở nhiệt độ 60o C trong 2 giờ 62
Hình 3.11: Ảnh chụp SEM vải đưa vi nang được sấy ở nhiệt độ 60o C trong 3 giờ 63
Hình 3.12: Ảnh chụp SEM vải đưa vi nang được sấy ở nhiệt độ 60o C trong 4giờ 63
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
May mặc là nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của con người
Nó không những giúp con người chống đỡ thời tiết, khí hậu, thiên nhiên mà
còn tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp Trong các mặt hàng xuất khẩu thì
hàng dệt may có ý nghĩa rất đáng kể Do sự phát triển nhanh chóng của khoa
học và công nghệ mới trong những năm gần đây Một lĩnh vực mới của dệt
may là ứng dụng công nghệ Microencapsulation vào trong các vật liệu dệt
may đã tạo ra một sự hấp dẫn đối với các nhà khoa học nhằm tạo ra các vật
liệu mới với nhiều tính năng tiện ích phục vụ đời sống con người Kể từ cuối
những năm 80, hàng dệt chức năng đã được phát triển nhằm đa dạng hóa khả
năng ứng dụng của sản phẩm dệt may đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng Một trong những phương pháp có thể sản xuất ra các loại vải chức
năng hoặc các sản phẩm dệt may thông minh đó là sự kết hợp của viên nang
siêu nhỏ hoặc sử dụng quá trình microencapsulation để hoàn thiện dệt may
Trong thế kỷ 21, nhiều ứng dụng thương mại của vi nang trong ngành
công nghiệp dệt may có thể được tìm thấy, đặc biệt là ở Tây Âu, Nhật Bản và
Bắc Mỹ Kỹ thuật này đang được sử dụng để phát triển dệt may với các thuộc
tính mới và giá trị gia tăng cao, như dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm, in và
được ứng dụng rộng rãi trong dệt may làm cho các sản phẩm dệt may tốt hơn,
hiện đại hơn, có nhiều tính ưu việt Ứng dụng của vi nang trong dệt may là
làm ra quần áo có khả năng giữ nhiệt và thay đổi nhiệt là vật liệu biến đổi
pha và chữa bệnh, chống cháy, kháng khuẩn [5,7,8 ]
Ngành công nghiệp Dệt May và các nhà sản xuất rất lạc quan cho rằng
công nghệ mới này sẽ mở ra cơ hội thị trường sôi động và một thế giới mới
cho người tiêu dùng Ngành công nghiệp dệt may hiện đang trải qua một cuộc
cách mạng nhằm vào các nhu cầu đặc biệt của người tiêu dùng hiện đại
Trang 11Nhìn chung sự phát triển của ngành dệt may sẽ tiếp tục phát triển và khám
phá những khả năng hoàn toàn mới trong việc cung cấp các chức năng chăm
sóc cơ thể hoạt tính sinh học Đó là một thời gian đầy thử thách và thú vị cho
ngành công nghiệp dệt may
Trên thế giới, các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu được nhiều và khai thác
thêm rất nhiều tính năng của vi nang đối với ngành công nghiệp dệt may Tuy
nhiên việc nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đưa vi nang lên vải như nhiệt
độ, thời gian sấy tới chất lượng vi nang còn chưa được đề cập Trước những
tồn tại trên, học viên chọn đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của một số điều
kiện công nghệ trong quá trình tráng phủ đến khả năng lưu giữ, hình thái
và chất lượng vi nang trên vải chức năng dược liệu.” Đề tài tiến hành nhằm
khảo sát ảnh hưởng độ cao của dao tới lượng vi nang trên vải và thời gian,
nhiệt độ sấy khô lên hình thái, chất lượng và khả năng lưu giữ vi nang lên vải
Với mong muốn đóng góp cơ sở lý thuyết, làm chủ công nghệ, đóng góp tạo
sản phẩm dệt may chất lượng và ứng dụng cao
Những nội dung chính của luận văn bao gồm:
Chương I: Tổng quan
Chương này gồm 2 phần
Phần thứ nhất giới thiệu sơ lược về vải dệt kim và sản phẩm dệt kim
Phần thứ hai giới tổng quan về vi nang và ứng dụng của vi nang
trong ngành dệt may
Chương II: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mục đích: Khảo sát tìm ra mối liên quan giữa nhiệt độ, thời gian
sấy và độ cao của dao trong quá trình tráng phủ đến hình thái, chất lượng và
khả năng lưu giữ vi nang
Nội dung: Để thực hiện mục đích nghiên cứu, đề tài gồm 2 nội
dung Một là nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian sấy khô đến
hình thái, chất lượng của vi nang trên vải Hai là nghiên cứu ảnh hưởng độ
Trang 12Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn: là vi
nang và vải Interlock dệt từ sợi 40/1 – 100% cotton
Chương III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trong chương này các kết quả nghiên cứu và thực nghiệm của luận
văn được trình bày và giải thích dựa trên cơ sở khoa học, đồng thời đưa ra các
khuyến cáo về điều kiện tráng phủ vi nang lên vải
Trang 13
CHƯƠNG I NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu sơ lược về vải dệt kim
1.1.1 Khái niệm
Vải dệt kim được tạo ra bằng sự liên kết các vòng sợi với nhau theo một
qui luật nhất định Do được tạo thành bởi các vòng sợi nên vải dệt kim thường
có tính đàn hồi, xốp, thoáng khí và nhiều đặc tính khác so với vải dệt thoi và
vải dệt không dệt
Hình 1.1: Hình vẽ cấu trúc một loại vải dệt kim
1.1.2 Các phần tử cơ bản của vải dệt kim
Đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của vải dệt kim là vòng sợi Vòng sợi trong vải
có dạng đường cong không gian và được chia ra làm ba phần (Hình 1.2)
Vòng sợi có thể có dạng vòng kín hay vòng hở Vòng kín là hai chân vòng
được thắt kín hoặc vắt chéo qua nhau, vòng hở là hai chân vòng không được
thắt kín và cũng không vắt chéo qua nhau
Trang 14
Vòng sợi còn gọi là vòng dệt còn có thể ở dạng vòng dệt phải (Hình.1.3)
hoặc vòng dệt trái (Hình 1.4) Ở vòng dệt phải các trụ vòng che khuất cung
kim của vòng sợi trước Ngược lại ở vòng sợi trái, các cung vòng che khuất
trụ vòng
Hình 1.3 Vòng sợi phải Hình 1.4 Vòng sợi trái
Chiều dài vòng sợi (l) được tính theo công thức:
l = Chiều dài cung kim + 2 lần chiều dài trụ vòng + chiều dài cung plantin
Các vòng sợi liên kết với nhau theo hàng ngang được gọi là hàng vòng
(Hình.1.5) và theo hàng dọc (Hình.1.6) gọi là cột vòng Cùng với chiều dài
Trang 15vòng sợi, bước cột vòng A và bước hàng vòng B là các thông số kỹ thuật
quan trọng của vải dệt kim
Hình 1.5 Hàng vòng Hình 1.6 Cột vòng
dọc) và Rn (rappo ngang) vải được lặp lại đều đặn trong vải ở cả chiều ngang
và chiều dọc
Mật độ ngang của vải Pn: là lượng cột vòng trên 1 đơn vị chiều dài 10cm
theo hướng ngang Đối với cả hai mặt phải, mật độ ngang được hiểu là tổng
các mật độ ngang của cả hai mặt vải ( Pn = Pnl + Pn2 )
Mật độ dọc của vải Pd: là số lượng hàng vòng trên một đơn vị chiều dài là
1.1.3 Phân loại vải dệt kim [1]
a Căn cứ vào phương pháp liên kết tạo vải, vải dệt kim được phân thành
hai nhóm lớn là dệt kim đan dọc và dệt kim đan ngang:
Trang 16Hình 1.7 Cấu trúc vải dệt kim: (a) Đan ngang; (b) Đan dọc
- Vải dệt kim đan ngang:
Các vòng sợi liên kết với nhau theo hướng ngang
Mỗi hàng vòng thường do một sợi tạo thành
Các vòng sợi trong một hàng vòng được tạo thành nối tiếp nhau trong quá
trình dệt
- Vải dệt kim đan dọc:
Các vòng sợi liên kết với nhau theo hướng dọc hoặc hướng chéo
Mỗi hàng vòng được tạo thành từ một hay nhiều hệ sợi và mỗi sợi thường
chỉ tạo ra một vòng sợi trên hàng vòng
Tất cả vòng sợi của một hàng vòng được tạo thành đồng loạt
b Căn cứ theo thiết bị dệt vải, vải dệt kim được phân thành 2 nhóm:
- Nhóm vải đơn: là các loại vải dệt kim được dệt trên máy một giường kim
- Vải kép: Các loại vải được dệt trên máy 2 giường kim
c Căn cứ theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3879-83, vải dệt kim được phân
thành 3 nhóm lớn:
- Kiểu dệt cơ bản: Gồm các kiểu đan cơ bản nhất có cấu tạo khác nhau
Trang 17- Kiểu dệt đan dẫn xuất: Gồm những kiểu đan do hai (hoặc nhiều) kiểu đan
cơ bản cùng loại tập hợp thành bằng cách sắp xếp xen giữa hai cột vòng (hoặc
2 hàng vòng) kề nhau của kiểu đan cơ bản thứ nhất với 1 hoặc nhiều cột (một
hoặc nhiều hàng vòng) của kiểu cơ bản thứ hai
- Nhóm kiểu cơ bản tạo hoa: Gồm được tạo nên trên nền của các kiểu đan cơ
bản và kiểu đan dẫn xuất bằng cách thay đổi cấu trúc tạo vòng sợi, hoặc thêm
sợi phụ hoặc dùng mầu sắc khác nhau, hoặc thay đổi quá trình tạo vòng và gia
công hóa lý sau khi dệt để mảnh vải có hiệu ứng tạo rõ rệt
Đặc điểm của sản phẩm dệt kim
Vải dệt kim được tạo nên từ nhiều sợi bằng cách tạo thành các vòng sợi rồi
liên kết với nhau Trong vải, các vòng sợi có dạng đường cong trong không
gian So với vải dệt thoi về mặt cấu trúc ta thấy vải dệt thoi do hệ sợi dọc và
sợi ngang đan vuông góc tạo thành, cả hai hệ sợi trong vải đều ở trạng thái
gần như duỗi thẳng, mỗi hệ sợi đều được tạo thành từ nhiều sợi song song với
nhau Do đó đặc điểm cấu tạo vải như trên, vải dệt kim có cấu trúc kém chặt
chẽ hơn vải dệt thoi, cũng vì vậy vải dệt kim xốp hơn, mềm, đàn hồi, co giãn
và thoáng khí hơn so với vải dệt thoi Đó là những ưu điểm xong cũng là
nhược điểm của vải dệt kim
Vải dệt kim co giãn mạnh, khó ổn định về kích thước, hình dáng khi sử
dụng
1.1.4 Một số loại vải dệt kim tại Việt Nam
Việt Nam sản xuất cả vải đan ngang và đan dọc, trong đó vải đan dọc kém
phổ biến hơn và mặt hàng chủ yếu là màn tuyn
Vải dệt kim đan ngang phổ biến là ba loại cơ bản và 2 loại dẫn xuất:
Ba loại cơ bản gồm: vải một mặt phải còn có trên là vải single và vải hai
mặt phải còn gọi là vải Rib và vải 2 mặt trái
Hai loại vải đan ngang dẫn xuất là: dẫn xuất của vải một mặt phải và dẫn
xuất của vải hai mặt phải còn có tên gọi là vải Interlock
Trang 18Trong đó có các loại vải đan ngang ở nước ta sản xuất khá phổ biến là
vải Single, Rib, Interlock, loại sợi thường dùng là bông Vải dệt kim đan
ngang thường dùng cho các sản phẩm mặc lót, mặc ngoài
Với sản phẩm dệt kim, thường sử dụng 3 phương pháp gia công cắt
may, phương pháp dệt định hình và phương pháp dệt nửa định hình
1.1.4.1.Vải single
Vải Single là vải đan ngang cơ bản, đơn giản nhất Các vòng sợi trong
vải được sắp xếp theo một hướng nhất định Nhìn vào hình vẽ mặt phải (Hình
1.8) ta thấy mỗi vòng sợi với một hàng vòng lại lồng qua vòng sợi ở hàng
vòng trên theo hướng từ mặt phải xuống mặt trái Do sự sắp xếp định hướng
của các vòng sợi, vải có hai mặt khác hoàn toàn khác nhau [1]
Hình 1.8: Mặt phải vải Single Hình1.9: Mặt trái vải Single
Mặt phải là tập hợp các trụ vòng, mức phản xạ, tạo cảm giác mềm mại hơn
khi tiếp xúc với da Khả năng phản xạ ánh sáng kém hơn nên bề mặt trái
thường tối hơn mặt phải Thực tế, khi thiết kế sản phẩm, mặt trụ vòng bóng
đẹp nên được trọn làm mặt ngoài, mặt hàng vòng tối hơn nhưng mềm hơn,
nên được quy vào trong Vải Single được ứng dụng trong các mặt hàng mặc
lót, mặc ngoài
Trang 19
Hình 1.10: Hình vẽ cấu tạo vải Rib
1.1.4.2 Vải Rib
Trên vải, mỗi hàng vòng do một sợi tạo thành, lần lượt có số vòng phải
rồi lại đến số vòng trái cứ thế xen kẽ nhau Các cột vòng phải và trái không
cùng nằm trên một mặt phẳng Cung plantin tại chỗ nối vòng ở vòng trái bị
uốn từ mặt này sang mặt kia của vải, làm cho sợi bị xoắn Nội lực đàn hồi của
các sợi làm các cung platin nối vòng phải và làm vòng trái có xu hướng quay
ngang, nằm trên mặt phẳng vuông góc với mặt vải, làm cho các vòng khác
loại dồn sát lại với nhau, mặt trái của các vòng sợi quay vào trong, chỉ có các
phặt của vòng sợi quay ra ngoài Do đó cả 2 mặt vải ta chỉ nhìn thấy có các
cột vòng phải Đó chính là lý do người ta gọi là vải 2 mặt phải [1] Vải Rib
thường được ứng dụng trong các mặt hàng mặc ngoài (quần áo thời trang, thể
thao v.v )
1.1.4.3 Vải Interlock
Vải Interlock được tạo thành từ hai mặt Rib thành phần Hai vải Rib thành
phần này không có vòng sợi chung, không có hàng vòng hay cột vòng nào
chung, chúng liên kết với nhau để tạo vải Interlock bằng các cung plantin cài
xuyên lẫn qua nhau từ mặt này tới mặt kia của vải Xét đến cấu trúc, vải
Interlock hoàn toàn đối xứng qua mặt phẳng trung gian [1]
Trang 20
Hình 1.11: Hình vẽ cấu trúc vải Interlock
Vải Interlock thường được ứng dụng trong các mặt hàng mặc ngoài, đặc
biệt là các mặt hàng giữa ấm mặc cho mùa đông, đông xuân và quần áo thể
thao
1.1.5 Tính chất của vải dệt kim
Có thể nêu ra một số đặc tính đặc trưng của vải dệt kim như sau:
- Bề mặt thoáng, mềm, xốp
- Tính co giãn – đàn hồi lớn, khi chịu lực tác dụng độ giãn của vải lớn hơn
nhiều so với đồ thị kéo giãn của sợi gia công
- Giữ nhiệt tốt mà vẫn không cản trở quá trình trao đổi chất giữa cơ thể
người và mội trường xung quanh
- Tính thẩm thấu tốt
- Ít nhầu, dễ bảo quản và giặt sạch
- Tính vệ sinh trong may mặc tốt
- Tạo cảm giác mặc dễ chịu
- Nhược điểm lớn : quăn mép và dễ tuột vòng
- Vải dệt kim thường dược sử dụng trong may mặc làm quần áo thể thao,
làm các loại vải trang trí và dùng trong sinh hoạt hàng ngảy Đặc biệt nhờ độ
giãn, xốp và thoáng vải dệt kim hay được sử dụng làm các loại băng gạc y tế
Vì vậy luận văn chọn vải dệt kim làm đối tượng nghiên cứu [1]
Trang 211.2 Sơ lƣợc về vi nang
1.2.1 Lịch sử hình thành vi nang
Năm 1930 vi cầu đầu tiên xuất hiện, đến đầu năm 1950 [2] Barrett
K.Green đã nghiên cứu và phát triển thành công vi nang Trong thương mại,
sản phẩm đầu tiên phát triển thành công của công nghệ này chính là giấy in
không cacbon Dược phẩm đầu tiên sử dụng công nghệ vi nang là aspirin: với
mục đích kiểm soát sự phát tán của thuốc
Trong những năm gần đây, công nghệ vi nang được sử dụng trong nhiều
ngành công nghiệp như thực phẩm, phụ gia thực phẩm, mỹ phẩm, chất kết
dính, sản phẩm gia dụng và vật tư nông nghiệp cũng như ngành công nghiệp
hàng không vũ trụ và nhiều hơn nữa
1.2.2 Định nghĩa vi nang
Vi nang là những hạt có kích thước vô cùng nhỏ, lớp ngoài là những hạt
polymer bao quanh chứa các hoạt chất bên trong Vi nang được phủ cả vải dệt
hay không dệt
Vi nang thường là lớp polymer bọc bên ngoài bảo vệ những hoạt chất bên
trong tránh tác động ánh sáng của môi trường
Hình 1.12: cấu tạo vi nang
Vi nang gồm hai bộ phận chính: Màng polyme bên ngoài và lớp nhân [2]
+ Lớp nhân: Là các hoạt chất có thể tồn tại dưới 3 dạng rắn, lỏng, khí
Hoạt chất Polymer
Trang 22+ Lớp màng: Là Polyme khác nhau phụ thuộc mục đích sử dụng và loại
hoạt chất chứa trong nhân của vi nang
1.2.3 Đặc tính vi nang
Điểm đặc biệt của vi nang là khả năng kiểm soát được sự giải phóng
hoạt chất ở lớp nhân Vi nang có thể được sản xuất từ nhiều phương pháp
khác nhau Thành phần lớp lõi quyết định quá trình sản xuất vi nang cũng như
vật liệu polime tạo màng Hoạt chất của lõi không được phản ứng với polyme
tạo màng và dung môi [2]
Do kích thước rất nhỏ của vi nang, các loại thuốc sử dụng công nghệ
này có thể phân bổ thuốc đều và khắp trên bề mặt của vi nang mà không gặp
phải tình trạng vón cục, phân tán cục bộ giúp cải thiện khả năng hấp thụ thuốc
của cơ thể
Hình 1.13 Hình ảnh vi nang
Đường kính vi nang từ 1-500µm và phần lớn vi nang có kích thước dưới
100 µm Khối lượng của lớp màng polyme có thể từ chiếm khoảng 50-70%
khối lượng của vi nang, độ dày của lớp màng khoảng từ 3-30% độ dày của vi
nang
Polyme có khả năng phân hủy sinh học được sử dụng trong sản xuất vi
nang Lớp màng vi nang có thể sản xuất với độ bền cao, độ cứng hay dễ vỡ
Trang 23tách bằng cách điều chỉnh loại vật liệu polyme tạo màng hoặc độ dày mỏng
của nó và phụ thuộc vào mục đích sử dụng của vi nang
1.2.4 Cơ chế giải phóng hoạt chất vi nang
- Cơ chế giải phóng bằng áp lực - cơ chế vỡ - trong thương mại hiện nay
chính là các sản phẩm giấy in không cacbon
- Cơ chế phân hủy nhờ nhiệt
- Tường phân hủy - thông qua khả năng hòa tan hoặc phản ứng hóa học của
lớp màng polymer
- Cơ chế phân hủy nhờ quang học
- Cơ chế phân hủy sinh học
Trong cơ chế giải phóng hoạt chất của vi nang, tỷ lệ phát tán hoạt chất ra khỏi
lớp vỏ polime cũng là một trong những chức năng đặc biệt và quan trọng [2]
1.2.5 Các phương pháp sản xuất vi nang[4]
Có thể phân loại các phương pháp sản xuất vi nang theo 3 nhóm như sau:
1.2.5.1 Phương pháp vật lý
Một trong những phương pháp điển hình nhất có thể được sử dụng để tạo vi
nang là phân tán những giọt vật liệu tan chảy trong một dung dịch nước và tạo
thành những bức tường xung quanh các giọt nước
Các hóa chất được đưa vào vi nang bằng cách nghiền nhỏ hay làm nóng
chẩy, kích thước của chúng không đồng đều thường rất to, nhưng giá thành
không quá đắt Sử dụng luồng khí nén làm phân tán vật rắn trong lõi, rồi phun
phủ chất vật liệu tạo màng
Trang 24
Hình 1.14 Sơ đồ điều chế vi nang
1.2.5.2 Phương pháp hóa học
Là sự phản ứng của các monomer trùng hợp với nhau tạo thành lớp màng
polymer Hoạt chất thường được hòa tan trong dung môi Đầu tiên, hoạt chất
sẽ được phân tán trong dung dịch có chứa các monomer tạo màng Nhờ phản
ứng trùng ngưng, lớp màng hình thành và bao lấy toàn bộ diện tích bề mặt vi
nang, tạo thành lớp phủ cứng và kín Trong phương pháp này, lớp màng tạo ra
khá đồng đều, vi nang có kích thước nhỏ, đều và có thể kiểm soát được quá
trình giải phóng hoạt chất
Ngoài ra còn phương pháp trùng ngưng đóng cứng tạo ra các vi cầu: lõi vật
liệu nhúng vào trong dung dịch polymer tạo thành lớp màng bao xung quanh
các hạt Đây là phương pháp phun khô, và các hạt hình thành do sự bay hơi
của dung môi trong vi cầu
1.2.5.3 Phương pháp lý hóa
Để tạo vi nang theo phương pháp này trải qua bốn giai đoạn cơ bản:
- Lõi vật liệu phân tán trong dung dịch của vỏ polymer
- Tách các hoạt chất
- Phủ lớp vật liệu màng lên lõi hoạt chất của vi nang
- Hợp nhất hoạt chất để tạo thành vỏ liên tục xung quanh hạt nhân
Trang 251.2.6 Phương pháp đưa vi nang nên vải
Dưới đây là một số phương pháp đưa vi nang lên vải nền:
- Ngâm tẩm tận trích (Exhaust): Mục đích là đưa lượng tối đa hóa chất
lên vải, xem mức độ hấp thụ của chúng được bao nhiêu, ta phải phân bố đều
lên vải, vải sẽ luôn luôn chuyển động để hóa chất được phân bố đều mặc dù
được ngập tràn trong dung dịch hóa chất, sử dụng máy nhuộm tận trích cho
sản phẩm dệt và sử dụng máy giặt công nghiệp cho sản phẩm may
- Ngấm ép (Pickup): Sau khi đi qua một máng chứa dung dịch hóa chất,
vải đi qua trục dẫn vải lên các trục ép, mức ép quy định bởi tỷ lệ lượng dung
dịch được đưa lên vải so với khối lượng vải khô Thiết bị ngấm ép khác nhau
sẽ cho hiệu quả khác nhau
Trang 26Hình 1.16 Kim phun cho máy siêu âm Microencapsulation
Vòi phun siêu âm từ lâu đã được công nhận là một công cụ lý tưởng
cho công nghệ microencapsulation Tốc độ có thể điều chỉnh với vận tốc thấp,
kích thước dễ dàng kiểm soát (đường kính vòi phun tăng giảm liên quan tới
tốc độ và tần số phun) Vòi phun không bị tắc nghẽn Thiết kế này có thể phù
hợp cho nhiều ứng dụng
Một ứng dụng sử dụng công nghệ độc đáo này cho công nghệ
microencapsulation Trước hết phun một chất lỏng dễ đóng rắn ngay lập tức
khô trong không khí sau khi phun diễn ra, và rơi nhẹ nhàng vào chất lỏng tạo
màng, tạo ra các hạt vi nang
Với các chất hóa học thích hợp, hai chất lỏng có thể được trộn ngay tại
bề mặt phun của vòi phun [10]
Một trong những vấn đề lớn mà nhiều nhà nghiên cứu mất nhiều công
nghiên cứu và cải thiện đó chính là phương pháp đưa vi nang lên bề mặt của
Trang 27sản phẩm sao cho đáp ứng được độ kết dính cũng như những yêu cầu của sản
phẩm trong quá trình sử dụng
Các nhà nghiên cứu Pablo Monllor, Lucia Capablanca, Jaime Gisbert,
Pablo Diaz, Ignacio Montava and Angeles Bonet đã tìm kiếm giải pháp cải
thiện khả năng bám dính của vi nang trên vải
Bằng một số biện pháp nhà nghiên cứu khảo sát và tìm ra một số giải
pháp nhằm lưu giữ vi nang lâu hơn trên bề mặt vải đó là thay đổi nồng độ keo
trong quá trình ngâm tẩm
Hình 1.17: Viên nang nhỏ được phủ trên bề mặt vải
1.2.7 Cách bảo quản vi nang [11]
Trong nghiên cứu về vi nang chứa hoạt chất thơm Các tác giả cho rằng
viên nang được bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ở nhiệt độ từ 20 đến 30oC
Đối với lưu trữ lâu không nên để ở nhiệt độ phòng, viên nang nên được giữ
lạnh ở khoảng 5oC Nên sử dụng viên nang mới vì để lâu mùi nước hoa có
thể bị giảm mất do ảnh hưởng của các chất kết dính hoặc nước ẩm Nước
thường xuyên có lượng oxy hòa tan có thể làm tan mất hoạt chất dầu thơm
chứa trong vi nang
Trang 281.3 Công trình nghiên cứu về vi nang trong lĩnh vực dệt may
Các sản phẩm dệt may được nghiên cứu nhằm đáp ứng nhiều nhu cầu cao
hơn của con người như quần áo có khả năng chống cháy, chống đạn, khả năng
chịu nước, chống khuẩn, không dễ cháy, những tính năng này có thể đạt được
với việc sử dụng các phương pháp xử lý nguyên liệu bằng các loại hóa học
khác nhau bên trong hoặc bên ngoài bề mặt vật liệu bằng kỹ thuật khác nhau
như điện phân, ngâm tẩm, tráng phủ, vv
Nhiều nhà nghiên cứu đã ứng dụng vi nang vào trong ngành dệt may, cùng
với sự kết hợp của nhiều ngành công nghệ khác nhau đã tạo ra nhiều ứng
dụng hết sức tuyệt vời cho sản phẩm Ví dụ như những sản phẩm hỗ trợ điều
trị chấn thương, sản phẩm hỗ trợ y học, hỗ trợ làm đẹp, trong ngành xây
dựng, cơ khí v.v , vật liệu sử dụng trong các ngành lao động đặc biệt: Hàng
không, cứu hỏa, các môi trường độc hại, vải chống thấm v.v
1.3.1 Ảnh hưởng nhiệt độ sấy khô lên khả năng bám dính của vi nang
Trong nghiên cứu của mình tác giả Pablo Monllorl và các cộng sự [5] đã
đánh giá sự hiện diện của các vi nang có hương thơm được đưa nên vải bông
và sử dụng các ứng dụng khác nhau bằng cách sử dụng kính hiển vi điện tử
quét (SEM) và máy quang phổ hồng ngoại (FTIR) Khi OH kéo dài trong
khoảng 3700-3000 cm-1 từ quang phổ đã được kiểm tra, tác giả đã đề xuất một
số tỷ lệ diện tích để định lượng sự hiện diện của các vi nang trên vải Các tỷ lệ
được đề xuất cho thấy khi nồng độ của vi nang tăng lên, lượng vi nang trên
vải cũng tăng lên
Trong nghiên cứu này tác giả đã phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ có thể
gây ra trên vi nang Các tác giả đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt
độ tới vi nang Điều này được thực hiện bằng cách phun dòng không khí nóng
ở 120°C, 140°C và 160°C vào vi nang, hoặc bằng cách tiến hành là (1lần,
5lần và 10 lần) lên vải có tráng phủ viên nang siêu nhỏ ở 110°C, 150°C và
200°C Kết quả cho thấy khi nhiệt độ đạt cao hơn 120°C, vi nang đã bị xẹp
Trang 29và bị hỏng Điều này có thể được quan sát bằng cách sử dụng hình ảnh chụp
qua kính hiển vi điện tử quét và máy quang phổ hồng ngoại
Từ đó một quy trình ngâm tẩm sợi dệt với vi nang đã được nghiên cứu để
tăng chất lượng hàng dệt may Vì vậy các tác giả chuẩn bị các loại vải khác
nhau với nồng độ vi nang khác nhau mà đã được nghiên cứu phù hợp với ứng
dụng thực tế
Các tác giả đã nghiên cứu keo kết dính nên vải, xử lý nhiệt bằng cách như
đã nói trên Vi nang có thể bị phá hủy do nhiệt độ nhưng chưa có sự nghiên
cứu mối liên quan đến vải Để nghiên cứu điều này tác giả đã thử nghiệm
tráng phủ vi nang tạo mùi thơm, vải sau khi được tráng phủ vi nang, được làm
nóng nhằm mục đích polymer hóa lớp nhựa liên kết vi nang với vải và thí
nghiệm được tiến hành ở các nhiệt độ khác nhau 120, 140, 160oC tất cả đều
được thực hiện trong vòng 10 phút sau đó được quan sát bằng kính hiển vi
điện tử quét và phổ hồng ngoại để quan sát ảnh hưởng của vi nang dưới các
nhiệt độ
Đối với mẫu được thực hiện bằng cách là: Bàn là được làm nóng bằng dòng
điện, các nghiên cứu được thử nghiệm với các nhiệt độ 110, 120, 150o
C sau khi được là 1 lần, 5, 10 lần, kết quả cho thấy khi nhiệt độ đạt 120°C, viên
nang siêu nhỏ đã bị xẹp và bị hỏng Điều này có thể được nhìn thấy bằng
cách sử dụng hình ảnh chụp qua kính hiển vi điện tử quét và máy quang phổ
hồng ngoại Nghiên cứu đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 3758: 2005 [5]
1.3.2 Ảnh hưởng thời gian sấy khô lên khả năng bám dính của vi nang
Trong nghiên cứu này tác giả Kyeyoun Choi, Gilsoo Cho, Pilsoo Kim and
Changgi Cho [6] đã nghiên cứu các loại vải sử dụng viên nang chứa hoạt chất
là chất biến đổi pha polyurea octadecane Hoạt chất này sử dụng tốt nhất cho
các tính chất nhiệt là 60°C trong 8 phút, để đáp ứng nhiệt độ 100-140°C Vì
vậy để bảo đảm độ bền của vi nang cần thông qua sự lựa chọn vật liệu tạo
màng thích hợp là cần thiết Mục tiêu của nghiên cứu này là để trình bày các
Trang 30này tác giả đã tổng hợp các viên nang siêu nhỏ để sử dụng thuộc tính lưu trữ
/ giải phóng nhiệt dưới nhiệt độ cố định và thời gian là 100°C trong thời gian
2 phút và 110, 120, và 140°C trong thời gian 1 phút, đó là những điều kiện
thực nghiệm để phát triển quần áo lưu trữ nhiệt Tác giả tổng hợp các viên
nang siêu nhỏ để so sánh các thuộc tính lưu trữ / giải phóng nhiệt của vi nang
với các quy trình sơn và sản phẩm KOR, và tính chất cơ học, hút ẩm và thấm
không khí bằng cách kiểm tra trước và sau khi thử nghiệm Loại vải có độ dày
là 0,28 mm, và trọng lượng của mẫu M2 là 42 g Hỗn hợp lớp phủ đã được
thực hiện bằng cách trộn viên nang siêu nhỏ với một chất kết dính acrylic
Tuy nhiên, các loại vải dày và trọng lượng của sản phẩm và KOR là khác
nhau Các loại vải được xử lý được đặt trong một máy nhiệt (Daiei Kagaku
Seiki Mfg Co, Ltd) dưới nhiệt độ cố định và thời gian như sau 100°C trong 2
phút và 110, 120, và 140°C trong 1 phút, đó là những điều kiện khô ở một
nồng độ 30% Thuộc tính lưu trữ / giải phóng nhiệt của viên nang siêu nhỏ và
mẫu được xử lý bằng viên nang siêu nhỏ chứa octadecane được phân tích
bằng cách quét khác biệt giữa nhiệt lượng Sản phẩm lưu trữ được xác định
bằng cách đo nhiệt độ nóng chảy (T) và nhiệt độ nóng chảy (Hm) tại 10-50 °
C, và phát hành vi nang bằng cách đo nhiệt độ kết tinh (Tc) và nhiệt độ kết
tinh (Anh) ở 10 - 50°C Các tính chất nhiệt của các loại vải được xử lý tăng
lên khi nồng độ vi nang tăng lên [6]
1.4 Một số ứng dụng của vi nang
Vi nang có thể được áp dụng cho nhiều lĩnh vực như mỹ phẩm, dược
phẩm, chất tẩy rửa Tuy nhiên, hầu hết trong các lĩnh vực bao gồm hàng dệt
may, cung cấp những đổi mới rất hữu ích trong lĩnh vực này Do đó,
microencapsulation dệt may có thể tham gia: sử dụng viên nang siêu nhỏ với
kỹ thuật này, cho phép giám sát liên tục và điều trị của bệnh nhân, gây ra một
bước tiến lớn trong cả hai ngành công nghiệp dệt may mà còn trong lĩnh vực
y tế
Trang 311.4.1 Ứng dụng vi nang trong dƣợc phẩm
Công nghệ vi nang được ứng dụng trong ngành dược phẩm trên các sản
phẩm: thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm
Các hoạt chất là thuốc kháng sinh, kháng vi khuẩn, không được đưa trực
tiếp lên vải mà phải bọc trong vi nang rồi đưa lên vải để chữa bệnh Nó tránh
tác động của môi trường bên ngoài, loại dược phẩm này sử dụng ngoài ra (gạc
phẫu thuật, băng dán, ) hay được đưa trực tiếp vào bên trong cơ thể (thuốc
uống, chỉ khâu tự tiêu, )
Hình 1.18 Ứng dụng vi nang trong sản phẩm dược
Có thể thấy ứng dụng của vi nang trong phần lớn công nghệ dược phẩm, sử
dụng trong gần như tất cả các loại thuốc, bằng cách lựa chọn vật liệu vỏ vi
nang phù hợp Sau đây là một số vật liệu tạo màng polime thường được sử
dụng: Methylcellulose, Ethylcellulose, Carboxy, Cellulose Acetate, Gum
Arabic vv…
Kỹ thuật bọc hoá chất của vi nang trong dược phẩm thuốc phụ thuộc vào
tính chất vật lý và hoá chất của vật liệu được bao bọc:
- Sự ổn định về hoạt tính sinh học của thuốc
- Năng suất và hiệu quả bao bọc thuốc
- Quy mô công nghiệp sử dụng
Trang 32
Hình 1.19 Ứng dụng vi nang trong viên thuốc
1.4.2 Ứng dụng vi nang trong mỹ phẩm
Dựa vào các đặc tính của vi nang mà nó được sử dụng rộng rãi trong ngành
công nghệ mỹ phẩm Vi nang được ứng dụng nhiều trong các loại kem dưỡng
da, nước hoa…, hóa chất khử mùi, phụ gia của bột giặt, nước xả vải…
Hình 1.20 Một số mỹ phẩm ứng dụng vi nang
Trang 33
* Viên nang siêu nhỏ có mùi nước hoa được sử dụng trong kem dưỡng
ẩm Kỹ thuật này đã cho người dùng có cảm giác giữ mùi tốt trong suốt cả
ngày [7]
Hình 1.21 Vi nang có mùi mước hoa trong kem dưỡng da
1.4.3 Ứng dụng vi nang trong nông nghiệp
Công nghệ vi nang được ứng dụng trong nông nghiệp để kiểm soát sự
độc hại của thuốc bảo vệ thực vật, tạo ra ngành thuốc bảo vệ thực vật bền
vững Nhiều sản phẩm phân bón tan chậm ứng dụng công nghệ vi nang ra đời,
kéo dài thời gian tan rã phân, tất cả dinh dưỡng nằm trong một viên phân,
không bị thất thoát dinh dưỡng do bị rửa trôi hay bay hơi, giúp cho nhà nông
bón phân cây trồng với liều lượng thấp, giảm chi phí sản xuất nhưng mang lại
hiệu quả kinh tế cao, an toàn cho con người và môi trường
Hình 1.22 Một số phân bón tan chậm ứng dụng vi nang
Trang 341.4.4 Ứng dụng vi nang trong ngành thực phẩm
Ngoài ra vi nang còn sử dụng làm tăng tính ổn định và chất lượng của một số
thành phần thực phẩm, cũng như tạo mùi vị vỏ ngoài của sản phẩm
Hình 1.23 Một số thực phẩm chức năng ứng dụng vi nang
1.4.5 Ứng dụng vi nang trong ngành xây dựng – vật liệu
Trong ngành xây dựng công nghệ vi nang được ứng dụng nhằm cải
thiện, tăng độ bền các vật liệu của ngành (làm chất xúc tác, phụ gia cho các
loại bê tông, ), trong ngành cơ khí
Để thực hiện nhà sản xuất đưa một lớp vi nang nên một phần của ốc vít
Các vi nang này với hoạt chất là một loại keo nở, sẽ phát tán sau một thời gian
nhất định khi có lực tác dụng vừa đủ Loại keo nở ( hoạt chất vi nang ) bung
ra trong mối nối, điền đầy khoảng trống giữa ốc và chân ốc gia tăng độ bền và
độ kín, khít của mối liên kết Loại ốc này thường được sử dụng trong các thiết
bị chứa các loại ga, khí, chất lỏng cần bảo quản cao chánh rò rỉ
Trong công nghệ in ấn [9]: cũng được ứng dụng công nghệ vi nang để sao
chép ra nhiều bản từ một bản gốc Công nghệ này gọi là công nghệ in áp lực
trên giấy Lớp in từ hai đến ba lớp Việc sao chép bản in giữa hai hay ba lớp
giấy, trên mặt sau của tờ đầu tiên người ta phủ một lớp vi nang – các hoạt chất
chứa mực, tờ thứ hai cũng tương tự Khi chữ in trên bề mặt tờ thứ nhất, do áp
lực vi nang ở mặt thứ hai của tờ thứ nhất và thứ hai sẽ dính mực in lên mặt
Trang 35thứ nhất của tờ thứ hai và thứ ba Các hạt này sẽ bị phá vỡ và phát tán mực in
lên giấy
1.4.6 Ứng dụng vi nang trong dệt may
Trong lĩnh vực dệt may vi nang được ứng dụng bảy mảng lớn của ngành,
nhằm mục đích cải thiện vật liệu và nâng cao tính năng của sản phẩm
Ứng dụng của vi nang trong ngành dệt may
Vật liệu đổi pha
Vi nang được sử dụng với mục đích giảm sự biến đổi nhiệt độ của vật liệu
trong những khoảng nhiệt độ nhất định – vật liệu quần áo có khả năng duy trì
nhiệt độ trong khoảng nhất định bằng cách thay đổi trạng thái từ rắn sang
lỏng Viên nang chuyển pha lần đầu tiên được áp dụng tại Nasa đầu những
năm 1980 trên quần áo phi hành gia Ngày nay những loại vi nang được áp
dụng cho vật liệu khác nhau, áo khoác, chăn, đệm vv
Vật liệu chống cháy
Vật liệu chống vi khuẩn
Tạo mùi
Bảo vệ nhãn hiệu sản phẩm
Tạo hiệu ứng mầu sắc
Sử dụng Trong CN
nhuôm
Ngành CN Dệt May Vật liệu
đổi pha