Kiến thức, thái độ về vệ sinh tay thường quycủa bác sỹ, điều dưỡngKiến thức, thái độ về vệ sinh tay thường quycủa bác sỹ, điều dưỡngKiến thức, thái độ về vệ sinh tay thường quycủa bác sỹ, điều dưỡngKiến thức, thái độ về vệ sinh tay thường quycủa bác sỹ, điều dưỡngKiến thức, thái độ về vệ sinh tay thường quycủa bác sỹ, điều dưỡngKiến thức, thái độ về vệ sinh tay thường quycủa bác sỹ, điều dưỡng
Trang 1Bs Lò Thị Hà Ths.Bs Phan Thanh Tình
CN Quách Thị Anh Thư
Kiến thức, thái độ về vệ sinh tay thường quy của bác sỹ, điều dưỡng tại các khoa lâm sàng, Bệnh viện Việt Nam – Cu Ba năm 2013
1
Trang 2Đặt vấn đề
- Vệ sinh tay (VST) được coi là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất trong phòng ngừa và kiểm soát NKBV
- VST đúng kỹ thuật sẽ loại bỏ hầu hết vi sinh vật có ở
bàn tay VST đồng thời là biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho NVYT
- Định kỳ khảo sát kiến thức, thái độ của NVYT về VST là
một phần của chương trình giám sát thực hành VST, nhằm đưa ra những khuyến cáo tốt hơn trong thực hành, góp phần làm giảm tỷ lệ NTBV
2
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu
• Mô tả kiến thức, thái độ của bác sỹ, điều
dưỡng tại các khoa lâm sàng về vệ sinh tay thường quy trong phòng ngừa nhiễm
khuẩn bệnh viện.
• Mô tả một số yếu tố liên quan tới kiến thức,
thái độ về vệ sinh tay thường quy của bác
sỹ, điều dưỡng tại các khoa lâm sàng của bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cu Ba.
3
Trang 4Đối tượng và Phương pháp
1 Tiêu chí lựa chọn: BS, ĐD là nhân viên chính
thức, đang làm việc tại 07 khoa lâm sàng của
BVVNCB, trực tiếp tiếp xúc với người bệnh:
Khoa Phẫu thuật tạo hình - hàm mặt Khoa Gây mê hồi sức
Khoa Răng miệng Khoa Tai mũi họng Khoa Nội
Khoa Nhi Khoa YHCT
2 Phương pháp NC: nghiên cứu mô tả cắt ngang
3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4-10/2013
Trang 5Đối tượng và Phương pháp (tiếp)
4 Cỡ mẫu: cỡ mẫu toàn bộ (các BS, ĐD tại 7 khoa
lâm sàng của BVVNCB: 101 người)
5 Các bước tiến hành:
VST (theo mẫu của BYT và BV Bạch Mai)
viên trong nhóm nghiên cứu về bộ câu hỏi.
Trang 6Kết quả nghiên cứu
Bảng 1 Đặc tính chung của mẫu nghiên cứu
Đặc điểm chung (n=101) SL Tỷ lệ %
TRÌNH ĐỘ
CHUYÊN MÔN
THÂM NIÊN
CÔNG TÁC
KHOA LÀM VIỆC
Trang 7Bảng 2 Kiến thức của BS, ĐD về VST thường quy
Nội dung
Trả lời đúng Trả lời sai Không trả lời Tổng
Khái niệm “vệ sinh tay”
86 85,1 14 13,9 1 1,0 101 10 0
Biện pháp quan trọng và
đơn giản nhất để phòng
10 0
Kiến thức về thời gian
thích hợp để VST 78 77,2 21 20,8 2 1,0 101 10 0
Trang 8Bảng 3 Kiến thức của BS, ĐD về tác nhân gây NKBV
Kiến thức về hệ vi
khuẩn chí của da 81 80,2 20 19,8 0 0,0 101 100 Kiến thức về phổ
tác nhân chính
gây NKBV
31 30,7 64 63,4 6 5,9 101 100
Vị trí vi khuẩn
được tìm thấy
nhiều nhất
49 48,5 48 47,5 4 4,0 101 100
Trang 9Bảng 4 Thái độ của BS, ĐD về các thời điểm VST
Thái độ Thời điểm rửa tay
Thường xuyên thoảng Thỉnh bao giờ Không Không trả lời Tổng
Trước khi tiếp xúc
người bệnh
Trước khi làm thủ
thuật
99 98,0 0 0,0 1 1,0 1 1,0 101 100
Sau khi tiếp xúc
người bệnh
91 90,1 5 5,0 2 2,0 3 3,0 101 100
Sau khi tiếp xúc
máu, dịch tiết
96 95,0 0 0,0 1 1,0 4 4,0 101 100
Sau khi tiếp xúc môi
trường xung quanh
người bệnh
Trang 10Bảng 5 Mối liên quan giữa kiến thức đúng về VST
và một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Biến số
Kiến thức đúng về khái niệm VST
Kiến thức đúng về biện pháp quan trọng và đơn giản nhất để phòng ngừa
NKBV
Kiến thức đúng về thời gian thích hợp
để VST
TRÌNH
ĐỘ
CHUYÊN
MÔN
<0,05
<0,05
<0,05
THÂM
NIÊN
CÔNG
TÁC
<5 năm 25 29,1
>0,05
22 29,7
>0,05
22 28,2
>0,05
NƠI
CÔNG
TÁC
Nội+Nhi+ĐY 30 34,9
<0,01
28 37,8
>0,05
30 38,5
>0,05
Trang 11Bảng 6 Mối liên quan giữa kiến thức đúng về tác nhân gây NKBV
và một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Biến số
Kiến thức đúng về
hệ vi khuẩn chí của
da
Kiến thức đúng về phổ tác nhân chính gây NKBV
Kiến thức đúng về vị trí vi khuẩn được tìm thấy nhiều nhất
TRÌNH ĐỘ
CHUYÊN
MÔN
>0,05
<0,0 5
<0,05
THÂM
NIÊN
CÔNG
TÁC
<5 năm 22 27,2
>0,05
13 41,9
>0,0 5
9 18,4
>0,05
NƠI
CÔNG
TÁC
Nội+Nhi+ĐY 28 34,6
<0,01
12 38,7
>0,0 5
19 38,8
>0,05
Trang 12Bảng 7 Mối liên quan giữa thái độ đúng về 5 thời điểm VST
và một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Biến số
Trước khi tiếp xúc người
bệnh Trước khi làm thủ thuật
Sau khi tiếp xúc người
bệnh
Sau khi tiếp xúc máu, dịch tiết
Sau khi tiếp xúc môi trường xung quanh người
bệnh
SL % P SL % P SL % P SL % P SL % P
TRÌNH
ĐỘ
CHUY
ÊN
MÔN
Bác
sỹ 32 36,8
P<0,05
38 38,4
P<0,05
37 40,7
P>0,05
37 38,5
P<0,05
24 32,0
P<0,01
Điều
dưỡng 55 63,2 61 61,6 54 59,3 59 61,5 51 68,0
THÂM
NIÊN
CÔNG
TÁC
<5
năm 25 28,7
P>0,05
28 28,3
P>0,05
24 26,4
P>0,05
28 29,2
P>0,05
22 29,3
P>0,05
5–10
năm 24 27,6 27 27,3 27 29,7 27 28,1 21 28,0
>11–
15
năm 18 20,7 21 21,2 20 22,0 20 20,8 16 21,3
16–20
>20
năm 14 16,1 16 16,2 14 15,4 15 15,6 12 16,0
NƠI
CÔNG
TÁC
Nội+N
hi+ĐY 31 35,6
P<0,01
33 33,3
P<0,01
31 34,1
P<0,01
33 34,4
P<0,01
28 37,3
P<0,01
RM+T
MH+P
THM 56 64,4 66 66,7 60 65,9 63 65,6 47 62,7
Trang 13Kết luận
1 Kiến thức, thái độ của BS, ĐD về VST thường quy:
• 85,1% các BS, ĐD đã hiểu đúng khái niệm VST Tuy nhiên
chỉ có 73,3% đối tượng nghiên cứu cho rằng VST là biện pháp quan trọng và đơn giản nhất để phòng ngừa NKBV
• 20,8% các BS, ĐD có kiến thức chưa đúng về thời gian
thích hợp để vệ sinh tay
• Số cán bộ có thái độ đúng về 3 thời điểm VST (trước khi
làm thủ thuật, sau khi tiếp xúc với người bệnh, sau khi tiếp xúc với máu, dịch tiết) chiếm tỷ lệ cao nhất: 98,0%; 90,1%; 95,0%
Trang 14Kết luận
2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về VST:
quy, tác chính nhân gây NKBV và thái độ đúng về
5 thời điểm VST cao hơn nhiều so với BS
(p<0,05).
có tỷ lệ kiến thức đúng cao hơn nhiều so với các khối nội (Nội, Nhi, Đông Y)
sánh về tỷ lệ kiến thức đúng của VST theo thâm niêm công tác của đối tượng nghiên cứu.
Trang 15Kiến nghị
• Bệnh viện cần thường xuyên tổ chức tập
huấn, đào tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn nói chung và VST nói riêng để nâng cao kiến
thức, tầm quan trọng của NVYT về hoạt động này.
• Mạng lưới KSNK bệnh viện cần được củng
cố, tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hành vệ sinh tay của bác sỹ,
điều dưỡng trong thực hành chăm sóc người bệnh
Trang 16Trân trọng cảm ơn!
TRAO YÊU THƯƠNG
… ĐỪNG TRAO VI KHUẨN