1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ TUÂN THỦ RỬA TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ

23 2,7K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ TUÂN THỦ RỬA TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾNHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ TUÂN THỦ RỬA TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾNHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ TUÂN THỦ RỬA TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾNHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ TUÂN THỦ RỬA TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾNHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ TUÂN THỦ RỬA TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ

Trang 1

NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ TUÂN THỦ RỬA TAY

CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM

TẠ THỊ THÀNH NGUY Ễ N THỊ THANH TÙNG

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), rửa tay được coi là liều vacxin

tự chế, rất đơn giản, dễ thực hiện. Những năm gần đây, Bộ Y tế đã phát động phong trào vệ sinh bàn tay ở cả bệnh viện và cộng đồng

- Để tìm hiểu vấn đề này ở BVĐKTKT làm tăng hiệu quả của rửa tay, chúng tôi tiến hành nghiên cứu, khảo sát đánh giá sự tuân thủ rửa tay của nhân viên tại các khoa phòng trong toàn bệnh viện theo 5 thời điểm của WHO

- Hiểu biết về quy trình rửa tay 6 bước – BYT Từ đó, chúng tôi hy vọng sẽ đề xuất kịp thời các biện pháp can thiệp nhằm làm giảm tỷ lệ NKBV do bàn tay NVYT; đồng thời có cơ sở để tiếp tục nghiên cứu về rửa tay bệnh viện trong tương lai.

Trang 3

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Theo các nghiên cứu rửa tay trong và ngoài nước

* 1818 đến 1864 Ignaz Semmelweils Bằng chứng đầu tiên rửa tay là kết quả giảm tỉ lệ tử vong hậu sản giảm 30-40% NTBV

Ngày 12/10/2007

Ngày 12/10/2007, Vụ điều trị Bộ Y tế đã ban hành công văn số 7517/BYT-ĐTr hướng dẫn về

Quy trình rửa tay thường quy.

Ngày 20/04/2009 chiến dịch bảo vệ sự sống hãy vệ sinh tay của Tổ chức YTTG được Việt Nam

Trang 4

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU (tt)

Rửa tay là phương pháp hiệu quả nhất để ngăn

ngừa sự lan truyền vi khuẩn từ bàn tay

 Hình thức được áp dụng theo đúng quy trình rửa tay

thường quy 6 bước của Bộ Y Tế, ban hành ngày

12/10/2007.

 Quy trình rửa tay Bộ Y tế khuyến cáo, thời gian cho

mỗi lần rửa tay tối thiểu 30 giây, mỗi bước lặp lại tối

thiểu 5 lần

 Mỗi lần rửa tay, cần tuân thủ đầy đủ 6 bước trên

* Trần Hữu Luyện, Đặng Như Phồn, BVTW Huế (2010) là 51,055,

* Đặng Thị Vân Trang, Lê Thị Anh Thư, bệnh viện Chợ Rẫy năm 2010

* Mai Ngọc Xuân (2010) kết quả 74,7% và 82% cho bác sĩ trong các phòng ban của ICU

ban của ICU

Trang 5

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang; quan sát mô tả trực tiếp, điền vào mẫu điều tra chuẩn ;

2.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

-Bác sĩ, Điều dưỡng,Kỹ thuật viên, Nữ hộ sinh, Hộ lý, NV về rửa tay (BS, ĐD, NHS, KTV,

HL, HS) trực tiếp chăm sóc người bệnh tại các khoa lâm sàng và cận lâm sàng

3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- 16 khoa (Ngoại TH, Ngoại CT, Nội TH, Nội TM; Mắt, TMH, RHM; Đông Y; XN;

KBTYC; Sản; HSCĐ, Nhi, Khám, YHNĐ; Lao).

4 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:

-Từ 01/ 08/2012 đến 31/08/2012; từ 8h – 11h và 13h30 – 15h30.

5 KỸ THUẬT:

- Tiến hành giám sát 16 khoa phòng trong bệnh viện, và được giám sát các đối tượng trên ghi và vào mẫu giám sát

Người thực hiện bằng cách quan sát mô tả trực tiếp, là nhân viên khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

và Phòng điều dưỡng đã được tập huấn về phương pháp nghiên cứu. Dữ liệu được điền vào mẫu điều tra chuẩn

Trang 6

- Xác định tỷ lệ sai sót trong quy trình rửa tay :

Tỷ lệ tuân thủ rửa tay (%) =

Số cơ hội có rửa tay × 100

Số cơ hội cần phải rửa tay

Tỷ lệ sai sót trong quy trình rửa tay (%)

Số người có rửa tay

Số người rửa tay sai quy trình × 100

Xác định tỷ lệ tuân thủ rửa tay

Xác định tỷ lệ tuân thủ rửa tay:

Trang 7

Bảng 3.1 Tỷ lệ thực hành rửa tay theo từng nhóm đối tượng

Nhóm đối tượng Rửa tay Tổng Giá trị p

HL 12 (60,%) 08 (40%) 20 (6,10%)

HS 39 (70,09%) 16 (29,91%) 55 (16,16%)

Tổng cộng 246 (75%) 82 (25%) 328 (100%)

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tổng số cơ hội: 1.188 cơ hội rửa tay của 328 NVYT (trong đó, ĐD:

Trang 8

Bảng 3.2 Tỷ lệ thực hành rửa tay theo thâm niên công tác

Thâm niên công tác

6-10 năm 77 (86,51%) 12

(13,49%)

89 (27,13) 11-15 năm 81 (69,82%) 35

(30,18%)

116 (35,37)

16-20 năm 18 (52,94%) 16

(47,06%)

34 (10,37%)

>20 năm 05 (45,45%) 06

(54,55%)

11 (3,35%)

Tổng cộng 246

(75%)

82 (25%)

328 (100%)

Trang 9

Nhận xét:

- Trong đợt khảo sát này, đội ngũ ĐD chiếm tỷ lệ cao nhất (55,49%); có rửa tay đúng thời điểm cũng khá cao so với các nhóm đối tượng khác (83,52%),

- HS (70,09%), KTV (62,50%).BS là 60% (chỉ có quan sát 10 bác sỹ) và 20 HL.

Hai nhóm đối tượng này còn quá ít thay lời cảnh báo về sự tuân thủ rửa tay chưa tốt ở hai nhóm này

Đặc biệt cần lưu tâm là NHS rửa tay đúng 5 thời điểm của WHO 61,70% có rửa tay trên 47 NHS).

Tỷ lệ này cao hơn so với các nghiên cứu của

Trần Hữu Luyện, Đặng Như Phồn, BVTW Huế (2010) là 51,055, cũng cao hơn nghiên cứu của Đặng Thị Vân Trang, Lê Thị Anh Thư, bệnh viện Chợ Rẫy năm

2010

Trang 10

Nhận xét

NVYT Thâm niên công tác tuân thủ rửa tay

Quan điểm chung là càng làm việc lâu năm, NVYT sẽ càng cẩn thận hơn và tuân thủ rửa tay đúng 5 thời điểm

Tuân thủ nhiều nhất ở nhóm ≤ 10 năm công tác (83 – 86%),

và cứ thế tỷ lệ tuân thủ giảm dần với thời gian thâm niên

lệ rửa tay cao nhất.

Trang 11

Thời điểm rửa tay Có Không rửa tay Tổng

Trước khi tiếp xúc bệnh nhân 150 (63,56%) 86 (36,44%) 236

Sau khi tiếp xúc với dịch tiết 429 (93,67%) 29 (6,33%) 458

Sau khi tiếp xúc môi trường xung quanh bệnh

Khi di chuyển từ vùng dơ sang vùng sạch trên

Tỷ lệ tuân thủ rửa tay trung bình của NVTY theo 5 thời điểm của WHO đạt 75%

3.3 Tuân thủ đúng các thời điểm rửa tay được khuyến cáo

Bảng 3.3 Tỷ lệ thực hành rửa tay theo các thời điểm được khuyến cáo

Trang 12

Nhận xét:

- Kết quả khảo sát rửa tay theo 5 thời điểm rửa tay đúng:

- Trước khi làm các thủ thuật vô khuẩn cũng chiếm tỉ lệ khá cao là

79,93%

- Sau khi tiếp xúc máu, dịch tiết chiếm tỉ lệ cao nhất là 93,67%.

- Tỷ lệ không rửa tay trước khi tiếp xúc (36,44%) ,

- Sau khi tiếp xúc với bệnh nhân khá cao (58.89%);

- Khi tiếp xúc với môi trường xung quanh (64,62% )

- Chuyển từ vùng dơ sang vùng sạch trên cùng một bệnh nhân (60% )

- Sau khi cởi găng (68%) cũng được xem là chưa đạt yêu cầu

Trang 13

bệnh

Trang 14

Kỹ thuật rửa tay BS ĐD NHS KTV HL HS

Kỹ thuật rửa tay thường quy

Thời gian thực hiện rửa tay

02 (20%)

3.4 Kỹ thuật rửa tay thường quy đúng 6 bước

Bảng 3.4 Tỷ lệ thực hành rửa tay đúng 6 bước

Trang 15

* Nhận xét:

Đa phần NVYT rửa tay có theo qui trình nhưng không thực hiện đủ hết 6 bước, phần lớn bỏ qua bước 2, 4 do động tác khó nhớ, không thuận tay

Và do thói quen rửa tay không đúng cách đã được hình thành từ trước

Rửa tay với xà phòng diệt khuẩn được hiểu như là một biện pháp hiệu quả, tiết kiệm mà lúc nào cũng có thể thực hiện để bảo vệ sức khỏe nhưng lại

bị lãng quên vì từ nhận thức đúng cho đến hành động đúng của NVYT thì rất xa

Có nhiều lý do khiến họ ngại rửa tay, nhưng cơ bản là vì họ vẫn chưa

Mặc dù chúng ta không thể giữ tay vô trùng nhưng việc rửa tay thường xuyên

có thể giúp hạn chế chuyển giao và lây lan các vi khuẩn, vi rút sang người khác và ngược lại

Trang 16

Nguyễn Thị An, Đỗ Vân Anh, Nguyễn Thị Ánh Hồng

Bệnh viện Nhi đồng 2 (2010) và nhiều nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng; VST không đúng kỹ thuật sẽ không có tác dụng loại bỏ vi khuẩn khỏi bàn tay, và

như vậy không đảm bảo chăm sóc an toàn

Trang 17

Khoa KSNK phối hợp Phòng ĐD tiếp tục tập huấn cho NVYT BV hiểu

rõ tầm quan trọng của rửa tay, lý do phải tuân thủ rửa tay theo 6 bước của qui trình rửa tay thường qui

Trang 18

V.KẾT LUẬN

-Tỷ lệ tuân thủ rửa tay của bác sỹ và hộ lý còn thấp (60%), một phần do đợt

khảo sát lần này chưa lưu tâm quan sát 2 nhóm đối tượng này; tỷ lệ nữ hộ sinh tuân thủ rửa tay theo 5 thời điểm của TCYTTG là đáng báo động

- Rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với người bệnh, sau khi tiếp xúc môi trường quanh người bệnh còn chưa được tuân thủ đầy đủ ( lần lượt tỷ lệ tuân thủ là

nhân viên tự giác tích cực rửa tay hơn

Trang 19

Sau sờ

BỘ Y TẾ

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM

PHIẾU QUAN SÁT RỬA TAY

Thời gian quan sát: …… phút

RT = Rửa tay TXBN = Tiếp xúc bệnh nhân

XP = Xà phòng TTVK = Thao tác đòi hỏi tuân theo nguyên tắc vô khuẩn:

TX = Tiếp xúc

MT = Môi trường: Trang thiết bị, vật dụng của bệnh nhân

CH = Cơ hội

Trang 20

LỜI NHẮN RỬA TAY

KHI NÀO RỬA TAY

VIDEO RỬA TAY

Trang 21

XIN CÁM ƠN NHÓM GIÁM SÁT

Trang 22

VII TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thị An, Đỗ Vân Anh, Nguyễn Thị Ánh Hồng (2010), “Khảo sát vi sinh trên bàn tay trước và sau khi rửa tay của nhân viên y tế Bệnh viện Nhi đồng 2 năm 2010”,

Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Điều dưỡng mở rộng BV Nhi đồng 2 - lần V- năm 2010 Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh, tập 14 - phụ bản số 4 - 2010: 266 – 271.

2 Trần hữu Luyện, Đặng Như Phồn (2010), “ Khảo sát tuân thủ vệ sinh tay tại Bệnh viện Trung ương Huế năm 2010”, Tạp chí Y học Lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế,

8,tr.19-23.

3 Đặng Thị Vân Trang, Lê Thị Anh Thư (2010), “Tỷ lệ tuân thủ rửa tay của nhân viên y

tế theo năm thời điểm của Tổ chức Y tế Thế giới”, Hội nghị Khoa học BV Chợ Rẩy – năm 2010 Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh, tập 14 - phụ bản số 2 - 2010: 436 – 439.

4 Mai Ngọc Xuân (2010), “Khảo sát thái độ và sự tuân thủ rửa tay của bác sỹ và điều dưỡng tại các khoa trọng điểm, Bệnh viện Nhi đồng 2 năm 2010”, Abstract Available at:

http://www.benhviennhi.org.vn/news/detail/1567/khao-sat-thai-do-va-su-tuan-thu-ru a-tay-cua-bac-si-va-dieu-duong-tai-cac-khoa-trong-diem-benh-vien-nhi-Dong-2-nam-2 010.htm

5 Didier Pitet (2000), “Effectiveness of a hospital-wide programme to improve

compliance with hand hygiene”, The Lancet, vol 356, October 14, 2000: 1307-1311.

Trang 23

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ

VỊ ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 21/07/2017, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w