1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG HADUCO

40 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 253,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 2 1. Lý do chọn chuyên đề thực tập 1 2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1 3. Mục tiêu 2 4. Nội dung 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3 1. Các thông tin chung của cơ sở thực tập 3 2. Các sản phẩm của nhà máy 4 3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ 5 4. Nguồn cấp điện 5 5. Sơ đồ tổ chức 6 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 8 2.1 Tổng quan chung về ngành chế biến thức ăn chăn nuôi 8 2.1.1 Đặc điểm thức ăn chăn nuôi 8 2.1.2 Đặc điểm ngành chế biến thức ăn chăn nuôi 9 2.1.3 Vai trò của ngành chế biến thức ăn chăn nuôi 10 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất 12 2.3 Nhu cầu về nguyên nhiên liệu của quy trình sản xuất 14 2.4 Hiện trạng môi trường khu vực công ty cổ phần dinh dưỡng Haduco 17 2.4.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí 19 2.4.2 Nguồn gây ô nhiễm nước 22 2.4.3 Tiếng ồn và độ rung 22 2.4.4 Chất thải rắn 23 2.5 Tác động đến sức khỏe công nhân 24 2.6 Đề xuất biện pháp giảm thiểu 27 2.6.1 Các biện pháp xử lý khí thải 27 2.6.2 Các biện pháp xử lý nước thải 29 2.6.3 Biện pháp hạn chế tiếng ồn và rung 30 2.6.4 Biện pháp xử lý chất thải rắn 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO 31 PHỤ LỤC: 32

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG HADUCO

: Đào Thị Kiều Oanh: ĐH3QM3

Hải Dương, tháng 3 năm 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thờigian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xingửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường

Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quýbáu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong học kỳnày, nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì em nghĩ bài báocáo thực tập này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chânthành cảm ơn thầy cô Và đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâusắc đối với cô Hoàng Thị Huê đã nhiệt tình chỉ bảo, có những lời khuyên và hướngdẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập này

Quá trình thực tập và viết báo cáo thực hiện trong khoảng thời gian 10 tuần.Thời gian không quá ngắn cũng không quá dài nhưng chính là những bước đầu đi vàothực tế còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ của em Khoảng thời gian này em đã được làmviệc tại công ty cổ phần dinh dưỡng HADUCO, được các cô, các bác và các anh chịtrong công ty đã tận tình chỉ bảo, chia sẻ kinh nghiệm và hướng dẫn em Em xin gửilời cảm ơn chân thành và sự biết ơn sâu sắc đến các cô, các bác, các anh, chị trongcông ty cổ phần dinh dưỡng HADUCO và đặc biệt anh Nguyễn Văn Duy đã nhiệt tìnhchỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập,rất khó tránh khỏi sai sót, rất mong các quý Thầy, Cô thông cảm và bỏ qua Đồng thời

do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô

để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài luận văn tốtnghiệp sắp tới

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, ngày 05 tháng 03 năm 2017

Sinh viên Đào Thị Kiều Oanh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

1 Lý do chọn chuyên đề thực tập 1

2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 1

3 Mục tiêu 2

4 Nội dung 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3

1 Các thông tin chung của cơ sở thực tập 3

2 Các sản phẩm của nhà máy 4

3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ 5

4 Nguồn cấp điện 5

5 Sơ đồ tổ chức 6

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 8

2.1 Tổng quan chung về ngành chế biến thức ăn chăn nuôi 8

2.1.1 Đặc điểm thức ăn chăn nuôi 8

2.1.2 Đặc điểm ngành chế biến thức ăn chăn nuôi 9

2.1.3 Vai trò của ngành chế biến thức ăn chăn nuôi 10

2.2 Quy trình công nghệ sản xuất 12

2.3 Nhu cầu về nguyên nhiên liệu của quy trình sản xuất 14

2.4 Hiện trạng môi trường khu vực công ty cổ phần dinh dưỡng Haduco 17

2.4.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí 19

2.4.2 Nguồn gây ô nhiễm nước 22

2.4.3 Tiếng ồn và độ rung 22

2.4.4 Chất thải rắn 23

2.5 Tác động đến sức khỏe công nhân 24

2.6 Đề xuất biện pháp giảm thiểu 27

2.6.1 Các biện pháp xử lý khí thải 27

2.6.2 Các biện pháp xử lý nước thải 29

2.6.3 Biện pháp hạn chế tiếng ồn và rung 30

2.6.4 Biện pháp xử lý chất thải rắn 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

PHỤ LỤC: 32

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn chuyên đề thực tập

Ngành chế biến thức ăn chăn nuôi từ lâu đã là một trong những ngành tươngđối quan trọng của nền kinh tế quốc dân Với nhiệm vụ sản xuất chế biến thức ăn chănnuôi, đá ứng nhu cầu của sự phát triển kinh tế trong nông nghiệp nói chung

Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp khác chế biến thức ănchăn nuôi cũng không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng Chăn nuôi là ngànhsản xuất nông nghiệp mang tính truyền thống và tồn tại rất lâu đời ở nước ta Tuynhiên so với mặt bằng phát triển các nước trong ngành sản xuất chăn nuôi Việt Namđang có sự tụt hậu rõ rệt Sản phẩm chăn nuôi cơ bản chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùngtrong nước chưa thể hiện sức cạnh tranh trên thị trường thế giới Đánh giá tiềm năngphát triển có thể khẳng định rằng Việt Nam là một nước có điều kiện tự nhiên, địa lýrất thuận lợi cho sản xuất chăn nuôi, như vậy sự tụt hậu của ngành suy cho cùng là dohình tức và phương pháp chăn nuôi chưa được cải thiện, chưa khai thác hết được tiềmnăng và lợi thế vốn có cho nhu cầu phát triển

Điều đó đòi hỏi ngành sản xuất chăn nuôi trong nước phải có bước nhảy vọt.Trong đó hình thức chăn nuôi quảng canh, bám thâm canh truyền thống sang hình thứcchăn nuôi công nghiệp được coi trọng hành đầu là một bước thay đổi tất yếu Với xuhướng trên, sự phát triển đồng bộ của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi là một điềukiện không thể thiếu đối với tiêu chí phát triển ngành nông nghiệp nói chung và ngànhsản xuất chăn nuôi nói riêng.Bởi sản phẩm thức ăn công nghiệp là nguyên liệu cho sảnxuất chính của ngành chăn nuôi, ảnh hưởng trực tiếp tới lượng chất lượng sản phẩmchăn nuôi và hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi Hiện tại cả nước có 225 nhà máychế biến thức ăn gia súc gia cầm và 89 nhà máy chế biến thức ăn thủy sản

Bên cạnh doanh thu mà ngành đem lại,ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chănnuôi đang thải ra ngoài môi trường một lượng chất thải tương đối lớn làm ô nhiễm môitrường như: bụi, mùi, tiếng ồn gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân Để nắm bắttình hình thực tế sản xuất thức ăn gia súc trong nước, hiện trạng môi trường khu vựcnhà máy và củng cố kiến thức đã được học trên nhà trường chúng em xin chọn đề tàithực tập tốt nghiệp “ Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực công ty cổ phần dinhdưỡng Haduco”

2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập

Trang 5

Đối tượng thực hiện: Nước thải, khí thải, chất thải rắn sinh ra từ hoạt động chế

biến thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ phần dinh dưỡng Haduco

Phạm vi thực hiện:

- Về không gian: Công ty cổ phần dinh dưỡng Haduco

- Về thời gian: Thưc hiện chuyên đề từ ngày 26 tháng 12 năm 2016 đến ngày 05tháng 03 năm 2017

Phương pháp thực hiện:

- Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp khảo sát thực địa

- Phương pháp phân tích, đánh giá: Sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọccác số liệu của các cơ quan quản lý, địa phương, các kết quả nghiên cứu của các đề tài,

dự án có kết hợp điều tra, bổ sung, đánh giá tại hiện trường

Xác định đánh giá các nguồn thải: nước thải, khí thải, chất thải rắn

Tác động đến sức khỏe của công nhân trong nhà máy

Đề xuất biện pháp giảm thiểu

2

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1 Các thông tin chung của cơ sở thực tập

Tên cơ quan Công ty cổ phần dinh dưỡng Haduco

Hải Dương, Hải Dương

STOCK COMPANYGiấy phép kinh doanh 0801144204

2015 với công suất thiết kế 120 ngàn tấn/năm, sản xuất thức ăn gia súc cung cấp cho

bà con chăn nuôi khu vực Là một doanh nghiệp mới thành lập nên bước đầu Công tygặp rất nhiều khó khăn để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh vô

Trang 7

cùng khắc nghiệt khi mà các Công ty sản xuất thức ăn gia súc lớn đang chiếm giữ thịtrường Tuy nhiên nhờ phát huy nội lực, tinh thần đoàn kết cần cù, chăm chỉ, tháo vát,thông minh, ban giám đốc cùng cán bộ công nhân viên Công ty không ngừng học hỏinâng cao kỹ năng kiến thức của mình, từng bước đưa Công ty phát triển một cách bềvững Qua hơn 2 năm xây dựng và trưởng thành đến nay Công ty đã cho ra đời đượcnhiều sản phẩm được đón nhận và tín nhiệm của bà con chăn nuôi với phương châm

“Chất lượng sản phẩm là sự sống, phồn vinh của Doanh nghiệp” nên trong quá trìnhsản xuất chế biến nhà máy luôn coi trọng đến việc tuân thủ quy trình sản xuất đề ra,đồng thời tăng cường công tác kiểm tra giám sát nguyên liệu thu mua theo tiêu chuẩncủa công ty và phù hợp với quy định của Bộ Nông Nghiệp các nguyên liệu đưa vàosản xuất phải đảm bảo các chỉ tiêu dinh dưỡng, có xuất xứ rõ ràng và đặc biệt không

sử dụng các chất cấm do Bộ Nông Nghiệp quy định Do làm tốt công tác sản xuất nênsản phẩm luôn đảm bảo tính ổn định cao, chất lượng sản phẩm ngày càng được nânglên rõ rệt, giá thành cạnh tranh so với các hãng Xác định công nghệ là một phầnkhông thể thiếu quyết định đến hiệu quả và chất lượng sản phẩm nên ngay từ ban đầuTổng công ty khoáng sản đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền sản xuất thiết bị hiện đạitheo tiêu chuẩn công nghệ Mỹ - Hệ thống dây chuyền tự động hóa, điều khiển bằngđộng cơ điện MMC, sản xuất theo quy trình khép kín từ khâu xử lý sạch nguyên liệuthô đến phối trộn bằng máy trộn hiện đại nhất, sau khi phối trộn tỷ lệ đồng đều của sảnphẩm dường như đạt 100%, chính nhờ vậy mà tính ổn định của chất lượng luôn đượcduy trì tốt Năm 2016, thực hiện chủ trương của Tỉnh, và Chỉ đạo của Tổng công ty vềtham gia mục tiêu xây dựng nông thôn mới Công ty cổ phần dinh dưỡng Haduco đãthiết lập thêm nhiều kênh bán hàng trực tiếp đến người chăn nuôi không qua khâutrung gian nhằm mục đích giảm thiểu tối đa giá thành sản phẩm,tăng hiệu quả chongười chăn nuôi Trong quá trình sản xuất, nhằm duy trì tính ổn định chất lượng nêncuối năm 2016 Công ty quyết định đưa hệ thống quản lý chất lượng và kiểm soát mọirủi ro trong toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000nêu rõ chủ trương, chính sách, nguyên tắc và nội dung về quản lý chất lượng sảnphẩm, dịch vụ Sản phẩm của công ty luôn đáp ứng các yêu cầu của Nhà nước về quản

lý chất lượng sản phẩm áp dụng cho Gia súc, gia cầm như heo, gà, vịt vì thế thức ănchăn nuôi của Công ty luôn đảm bảo là nguồn dinh dưỡng hoàn hảo, cân đối cung cấpđầy đủ Protein và các acid amin thiết yếu phù hợp với từng giai đoạn tăng trưởng củavật nuôi

2 Các sản phẩm của nhà máy

+ M-07 : Dùng cho lợn tập ăn

+ M-08 : Dùng cho lợn từ tập ăn đến 20kg

4

Trang 8

+ S-902 : Dùng cho lợn tập ăn đến 20kg

+ A-10 : Dùng cho lợn tập ăn đến 20kg

+ A-01 : Dùng cho lợn lai từ 15kg đến 30kg

+ A-11 : Dùng cho lợn siêu nạc từ 15kg đến 30kg

+ TL-952L : Dùng cho lợn lai từ 30kg đến xuất chuồng

+ A-02 : Dùng cho lợn lai từ 30kg đến xuất chuồng

+ S-999L : : Dùng cho lợn lai từ 30kg đến xuất chuồng

+ M-60 : Dùng cho lợn từ 60kg đến xuất chuồng

+ TL-954 : Dùng cho lợn nái mang thai

+ S-54 : Dùng cho lợn nái mang thai

+ TL-955 : Dùng cho lợn nái nuôi con

+ S-55 : Dùng cho lợn nái nuôi con

+ M-02 : Dùng cho lợn con từ tập ăn đến xuất chuồng

+ S-966 : Dùng cho lợn con từ tập ăn đến xuất chuồng

3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ

Công ty cổ phần dinh dưỡng Haduco là một doanh nghiệp trong lĩnh vực, sảnxuất và chế biến thức ăn chăn nuôi, trong hơn hai năm qua công ty đã từng bước hoànthiện mình đưa ra những thương hiệu uy tín và dành được chổ đứng trên thị trường,người chăn nuôi Năng suất nhà máyđạt 10T/h

4 Nguồn cấp điện

Nguồn cung cấp điện Nhà máy cần phải sử dụng nguồn điện phục vụ sản xuất

và sinh hoạt có điện áp 220v/380v Nguồn điện 380v dùng để cung cấp cho các loại

Trang 9

động cơ 3 pha như máy nghiền, máy ép viên, máy trộn Còn nguồn điện 220v dùngchủ yếu cho thiết bị chiếu sáng, thiết bị phục vụ sinh hoạt.

6

Trang 10

5 Sơ đồ tổ chức

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY

CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG HADUCO

Đại hội đồng cổđông

Ban kiểm soát cổ

Giám đốc

Phòng Giám

Đốc

Phòng kếtoán

Phòng kinhdoanh

Phòng hànhchính

Phòng kếhoạch

Cơ khí

khiển

Cấp nguyênliệu

ĐóngbaoVi

lượng

Trang 12

Bảng 1: Số lượng lao động của công ty

Trang 13

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2.1 Tổng quan chung về ngành chế biến thức ăn chăn nuôi

2.1.1 Đặc điểm thức ăn chăn nuôi

Thoạt đầu ngành chăn nuôi xuất hiện và phát triển một cách tự phát, sản phẩmdùng cho chăn nuôi chủ yếu là tận dụng từ phụ phẩm của ngành sản xuất nông nghiệp

và các vi sinh vật tự nhiên sẵn có Đến đầu thế kỷ 20 khoa học chế biến thức ăn chănnuôi mới hình thành mà phát triển một cách nhanh chóng cùng với sự phát triển khôngngừng của khoa học kỹ thuật Mục tiêu của quá trình sản xuất là tạo ra những sảnphẩm có chất lượng, đầy đủ dinh dưỡng cho vật nuôi mà thức ăn đơn không thể đápứng được Mặt khác mỗi loại vật nuôi trong từng giai đoạn phát triển sinh lý có nhữngnhu cầu dinh dưỡng khác nhau, chính vì thế mà ngành chế biến thức ăn chăn nuôi phảitạo ra được nhiều sản phẩm phù hợp cho từng loại gia súc, phù hợp với từng thời kỳsinh lý của vật nuôi

Phải nói rằng thức ăn chăn nuôi công nghiệp là một tiến bộ kỹ thuật của ngànhchăn nuôi bởi chúng đáp ứng tốt nhất nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi giúp tăngtrưởng nhanh chóng, thức ăn được sử dụng tiết kiệm và bảo quản tốt hơn từ đó có thểrút ngắn chu kỳ trong chăn nuôi, tạo điều kiện phát triển chăn nuôi với qui mô lớn vàmang lại hiệu quả kinh tế cao

Thức ăn chăn nuôi công nghiệp là sản phẩm đã qua chế biến từ thức ăn, độngvật, vi sinh vật, hóa chất, khoáng chất cung cấp cho vật nuôi các chất dinh dưỡng đểđảm bảo hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản Người ta thường phânchia thức ăn công nghiệp thành 2 loại chính như sau

2.1.1.1 Thức ăn đậm đặc

Đây là thức ăn giàu đạm, có hàm lượng cao protein, khoáng, vitamin, axitamin… nhằm bổ sung vào khẩu phần ăn cho phù hợp với từng loại vật nuôi qua từnggiai đoạn sinh trưởng Quá trình sử dụng thức ăn đậm đặc thường được pha trộn vớithức ăn như bắp, tấm, cám hoặc các loại thức ăn tận dụng khác sẵn có tại địa phươngnên rất phù hợp với mô hình chăn nuôi bán công nghiệp ở nông thôn Việt Nam

Tuy nhiên để sử dụng thức ăn đậm đặc một cách hiệu quả và hợp lý đòi hỏingười chế biến thức ăn, đặc biệt người sử dụng thức ăn nắm rõ được một số ưu khuyếtđiểm của thức ăn đậm đặc khi sử dụng thức ăn

2.1.1.2 Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

10

Trang 14

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp nhiều nguyên liệu đơn được phối hợpchế theo công thức, đảm bảo chứa đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho từng loại vậtnuôi qua từng giai đoạn tăng trưởng

Khác với thức ăn đậm đặc, thức ăn hỗn hợp dùng cho vật nuôi không cần phatrộn với bất kỳ một loại thức ăn nào khác ngoài nước uống

2.1.2 Đặc điểm ngành chế biến thức ăn chăn nuôi

Cũng như các ngành kinh tế khác, ngành chế biến thức ăn chăn nuôi bao gồmmọi doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế khác nhau tự do kinh doanh, tự do cạnhtranh một cách công bằng theo đúng pháp luật, vận hành theo quy chế thị trường có sựquản lý của nhà nước Tuy nhiên mỗi ngành kinh tế khác nhau đều có những đặc trưngkhác nhau và đóng một vai trò, một vị trí khác nhau trong tổng thể nền kinh tế xã hội.Đối với ngành chế biến thức ăn chăn nuôi chúng ta có thể nhìn nhận và khái quátthông qua một số đặc điểm mang tính chất đặc trưng của ngành như sau:

- Sản phẩm của ngành chế biến thức ăn chăn nuôi bao gồm các loại thức ăncông nghiệp phục vụ cho ngành chăn nuôi và là nhân tố chính ảnh hưởng trực tiếp tớisức khỏe vật nuôi, giá thành sản phẩm chăn nuôi, và chất lượng dinh dưỡng của sảnphẩm chăn nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường sinh thái

- Các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi phải chịu trách nhiệm quản lýnhà nước đối với sản phẩm hàng hóa do mình sản xuất, trong đó Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn và cơ quan nhà nước trực tiếp quản lý toàn bộ hoạt động củangành từ khâu phân cấp phép kinh doanh đến khâu quản lý chất lượng, phân phối vàtiêu thụ sản phẩm

- Ngành chế biến thức ăn chăn nuôi là ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngànhchăn nuôi, nguồn nguyên liệu chủ yếu là sản phẩm từ ngành sản xuất nông nghiệp,ngành thủy sản, dược phẩm do vậy nó chịu ảnh hưởng rất lớn từ các ngành sản xuấtkhác nhau Chính vì thế mà ngành chế biến thức ăn chăn nuôi phát triển gắn liền vớiviệc phát triển công nghiệp và kinh tế của các ngành sản xuất khác

- Công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất luônđược các doanh nghiệp và Nhà nước thực hiện một cách đồng bộ trong mối quan hệtương hỗ Đối với các doanh nghiệp quá trình nghiên cứu khoa học, nghiên cứu cáccông thức pha trộn và sản xuất thức ăn nhằm tạo ra các bí quyết riêng trong việc đổimới sản phẩm, nâng cao chất lượng, hạ giá thành tạo sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh

so với các đối thủ cùng ngành Đối với Nhà nước quá trình nghiên cứu khoa học vềdinh dưỡng và công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi nhằm giúp các doanh nghiệptrong nước bắt kịp xu hướng thế giới tiếp cận khoa học hiện đại Đưa ra các giải phápkhoa học phát triển chăn nuôi trong mối quan hệ phát triển bền vững Với các ngành

Trang 15

khác nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm, giảm bớt các di hại do ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi gây nên Từ

đó nghiên cứu cơ chế, chính sách phát triển chăn nuôi phù hợp xu thế hội nhập và toàncầu hóa nền kinh tế

2.1.3 Vai trò của ngành chế biến thức ăn chăn nuôi

Là một nước nông nghiệp (> 70% dân số sản xuất nông nghiệp) nước ta cónguồn nhân lực dồi dào, nguồn nguyên liệu phong phú, thời tiết khí hậu thuận lợi chophát triển ngành chăn nuôi Xuất phát từ những thuận lợi trên Đảng và Nhà nước ta đãkhẳng định ngành chăn nuôi là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, có tiềm năngphát triển và phù hợp điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, trong đó ngành chếbiến thức ăn chăn nuôi đóng một vai trò quan trọng thể hiện ở một số mặt sau:

Thứ nhất: sản phẩm thức ăn chăn nuôi là nhân tố quyết định hiệu quả sảnxuất chăn nuôi Trong cơ cấu giá thành sản phẩm chăn nuôi chi phí thức ăn chiếm tỉtrọng 65% - 70% giá thành sản phẩm và được xem là một nhân tố quyết định đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh và sự phát triển của ngành chăn nuôi Ở một số nướcnông nghiệp phát triển ngành chăn nuôi được từng bước công nghiệp hóa, hiện đạihóa Thức ăn chính sử dụng cho vật nuôi là thức ăn công nghiệp chứa đựng đầy đủchất dinh dưỡng cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm Và một thực tế cho rằng trongcùng một điều kiện nuôi tốt nhất, nếu tỉ lệ sử dụng thức ăn công nghiệp trong ngànhchăn nuôi càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn bởi tốc độ tăng trọng vật nuôi nhanh

và thời gian chăn nuôi được rút ngắn

Thứ hai: sự phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi góp phần thúc đẩy sựchuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Đó lànhiệm vụ đòi hỏi ngành chăn nuôi không ngừng tăng gia sản xuất, nâng cao mức độ sửdụng thức ăn công nghiệp trong sản xuất chăn nuôi Như vậy ngoài nỗ lực của ngànhchăn nuôi, sự phát triển đột phá mang tích chất đồng bộ của ngành chế biến thức ănchăn nuôi là một đòi hỏi không thể thiếu trong mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp

- Thứ ba: chế biến thức ăn chăn nuôi là ngành công nghiệp có khả năng thuhút vốn đầu tư trong và ngoài nước với số lượng lớn Ở nước ta hiện nay nhu cầu thức

ăn cần thiết cho ngành chăn nuôi khoảng 10 triệu tấn/năm, nhưng công suất của tất cảcác nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi chỉ khoảng 5,5 triệu tấn/năm, phần còn lại docác cơ sở sản xuất thủ công cung cấp hoặc tận dụng thức ăn có sẵn Như vậy thị trườngtiềm năng thức ăn chăn nuôi công nghiệp là rất lớn và phát triển nhanh cùng vớiphương pháp chăn nuôi công nghiệp ngày càng phổ biến Điều đó cho thấy ngành chếbiến thức ăn chăn nuôi đang là ngành công nghiệp tiềm năng và có sức hút lớn đối vớicác nhà đầu tư trong và ngoài nước Đòi hỏi nhà nước phải có chính sách quản lý vĩ

12

Trang 16

mô phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển ngành và đồng bộ với tiến trình phát triển tổngthể nền kinh tế quốc gia.

Thứ tư: sự phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi còn ảnh hưởng tới môitrường sinh thái và sức khỏe cộng đồng Đi đôi với mục tiêu phát triển ngành chănnuôi trong tương lai, ngành công nghiệp chế biến thức ăn đóng vai trò quan trọngtrong quá trình chuyển dịch cơ cấu Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Ngoài ảnh hưởngtrực tiếp tới lợi ích kinh tế của các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi còn lànhân tố ảnh hưởng tới môi trường sinh thái, vệ sinh an toàn thực phẩm và sức khỏengười sử dụng chăn nuôi Chính vì thế đòi hỏi Nhà nước có chính sách hợp lý chocông tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất phải có cơ chếquản lý vĩ mô phù hợp đảm bảo ngành chế biến thức ăn chăn nuôi phát triển một cáchbền vững phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Với vai trò vô cùng quan trọng như vậy ngành chế biến thức ăn chăn nuôi đượccoi là một ngành mũi nhọn trong sự nghiệp phát triển kinh tế Bên cạnh các chính sáchquản lý và phát triển thì việc quan tâm nâng cao sức khỏe cho công nhân ngành chế biếnthức ăn chăn nuôi là một việc không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, bởi đó là nhân tốtrực tiếp tác động tới quá trình sản xuất

Trang 17

Bụi, CTR Bụi, CTRNguyên liệu dạng hạt

Hệ thống cân phối liệu

Máy trộn phối liệu

Bụi, khí thải, hơi nhiệt

Bụi, mùi, nhiệt độ, tiếng ồn

Bụi, mùi, tiếng ồn

SP rơi vãi,bụi, mùi

SP rơi vãi,bụi, mùi

Tiếng ồn, nhiệt, mùi

Hơi nóng, bụi

2.2 Quy trình công nghệ sản xuất

Hình 1: Sơ đồ dây chuyền sản xuất chế biến thức ăn chăn nuôi

14

Trang 18

- Thuyết minh dây chuyền sản xuất

Nhập nguyên liệu dự trữ: Để chuẩn bị cho quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi

(TĂCN) được liên tục và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật, tất cả các loạinguyên liệu khi mua về dạng hạt, dạng bột, loại đóng bao, đều được lấy mẫu kiểmtra chặt chẽ tại khu vực lấy mẫu và phòng thí nghiệm nguyên vật liệu Đối với nguyênliệu không đảm bảo yêu cầu chất lượng Nhà máy sẽ không thu mua Khi kiểm tranguyên liệu đảm bảo đủ yêu cầu chất lượng cho sản xuất, các nguyên vật liệu đượcđưa vào bảo quản, dự trữ trong các bồn chứa (silo)

Khi đạt tiêu chuẩn về độ ẩm của chế độ bảo quản, nguyên liệu sẽ được chuyểnđến hầm nhập qua hệ thống băng tải và gầu tải đến các bồn chứa Đối với nguyên liệudạng bao không chứa trong bồn silo được thì được chất cây theo đúng quy định vềchiều cao và khoảng cách Đối với nguyên liệu lỏng (dầu, mỡ) thì được hệ thống bơmchuyển đến các bồn chứa lưu trữ

Quá trình phối chế nguyên liệu: Các loại nguyên liệu thô (ngô, sắn, đậu

tương ) được hệ thống băng tải chuyển đến máy nghiền để nghiền nhỏ nguyên liệu.Sau khi nghiền nguyên liệu được các băng tải và gầu tải chuyển đến các bồn theo từngloại riêng biệt Khi các loại nguyên liệu được chuẩn bị sẵn sàng, thì quy trình cấp phối

sẽ được pha trộn theo một tỷ lệ thích ứng cho từng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôibằng hệ thống vít tải đến cân định lượng theo đúng tỷ lệ và quy trình cấp phối cho đếnkhi hoàn thành thì tất cả các nguyên liệu được chuyển đến máy trộn để trộn đều tất cảcác nguyên liệu

Đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi có sử dụng nguyên liệu lỏng (dầu, mỡ) thìnguyên liệu lỏng sẽ được bơm phun vào máy trộn theo đúng quy trình cấp phối củatừng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi Sau khi trộn xong sản phẩm sẽ được chuyển tớicác bồn chứa sản phẩm theo từng loại riêng biệt

Đối với sản phẩm dạng bột sẽ được đóng gói có trọng lượng xác định: 5kg,25kg, 50kg và được sắp xếp lên palet theo từng loại và từng trọng lượng thành từngcây sau đó sắp xếp trong kho theo quy định

Đối với sản phẩm dạng viên thì sau khi trộn sản phẩm sẽ được chuyển đến hệthống bồn chứa máy ép viên bằng vít tải và gầu tải sau khi có sản phẩm bột sẵn sàngvít cấp liệu sẽ chuyển sản phẩm đến máy trộn nhão với hơi nóng làm cho cám chín vàmền sau đó đưa đến máy ép viên Sau ép viên sản phẩm sẽ được làm nguội rồi chuyểnđến máy sàng phân loại để loại những viên không đạt yêu cầu Sau phân loại sản phẩmđạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển đến bồn chứa và đóng gói tương tự như sản phẩm dạngbột Sản phẩm dạng viên không đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển đi ép lại

Trang 19

Quá trình nghiền, trộn phát sinh ra một lượng bụi, chính là bụi nguyên liệu.Lượng bụi này sẽ được hút bằng quạt hút, qua ống dẫn rồi đưa vào thiết bị lọc bụi túi

để thu hồi bụi, lượng bụi trong quá trình nghiền này cũng chính là nguyên liệu dạngbột nên sẽ được thu hồi và đưa lại dây chuyền sản xuất để đưa đi trộn

Đóng bao và vận chuyển tới các cơ sở chăn nuôi: Thức ăn chăn nuôi sau khi

được phối chế theo công thức nhất định, được đóng bao ở dạng bột và viên trong cácloại bao bì có kích cỡ khác nhau hoặc để dưới dạng rời (để vận chuyển bằng silo) tùytheo yêu cầu của khách hàng Tất cả các loại nguyên liệu ở đầu vào đều được kiểm trachặt chẽ chất lượng, đặc biệt là về thành phần dinh dưỡng Sản phẩm xuất xưởng cũngđược kiểm tra chất lượng như đối với nguyên liệu đầu vào để đảm bảo đúng chấtlượng theo các chỉ tiêu đã đăng ký Sản phẩm sẽ được chuyển trực tiếp đến trại chănnuôi hoặc đại lý phân phối Trại chăn nuôi và đại lý phân phối phải thực hiện đúngcam kết với công ty về sắp xếp, lưu trữ và bảo quản theo tiêu chuẩn của Công ty đề ra

2.3 Nhu cầu về nguyên nhiên liệu của quy trình sản xuất

a, Nhu cầu về nguyên liệu sản xuất

Bảng 2.3.1: Nguyên liệu phục vụ sản xuất

Trang 20

TT Nguyên liệu Đơn vị

Ngày đăng: 21/07/2017, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w