1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÙ HỢP

59 571 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1.1.Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 3 1.1.1.Khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt 3 1.1.2.Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 4 1.1.3.Phân loại 5 1.1.4.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 5 1.1.5.Các phương pháp xử lý CTRSH 6 1.2.Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn 8 1.3.Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội 9 1.3.1.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội 9 1.3.2.Hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn Tp Hà Nội 9 1.4.Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Ứng Hoà 14 1.4.1.Điều kiện tự nhiên 14 1.4.2.Điều kiện kinh tế xã hội 16 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1.Đối tượng nghiên cứu 20 2.2.Phạm vi nghiên cứu 20 2.3.Phương pháp nghiên cứu 20 2.3.1.Phương pháp kế thừa tài liệu 20 2.3.2.Phương pháp điều tra khảo sát 20 2.3.3.Phương pháp dự báo lượng CTRSH phát sinh 21 2.3.4.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 22 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23 3.1.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 23 3.1.1.Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 23 3.1.2.Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 23 3.1.3.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 27 3.2.Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 29 3.2.1.Hiện trạng công tác quản lý CTRSH tại huyện Ứng Hoà 29 3.2.2.Hiện trạng thu gom CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà 30 3.2.3.Tình hình vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà 32 3.2.4.Tình hình công tác xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà 34 3.3. Dự báo khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà đến 2020 35 3.4. Đề xuất giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả quản lý thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 36 3.4.1.Giải pháp quản lý 36 3.4.2.Giải pháp thu gom và vận chuyển CTRSH 37 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐẶNG KỲ DUYÊN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC

GIẢI PHÁP PHÙ HỢP

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐẶNG KỲ DUYÊN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HOÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1.Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.1.Khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.2.Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 4

1.1.3.Phân loại 5

1.1.4.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 5

1.1.5.Các phương pháp xử lý CTRSH 6

1.2.Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn 8

1.3.Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội 9

1.3.1.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội 9 1.3.2.Hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn Tp Hà Nội 9

1.4.Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ứng Hoà 14

1.4.1.Điều kiện tự nhiên 14

1.4.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1.Đối tượng nghiên cứu 20

2.2.Phạm vi nghiên cứu 20

2.3.Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1.Phương pháp kế thừa tài liệu 20

2.3.2.Phương pháp điều tra khảo sát 20

2.3.3.Phương pháp dự báo lượng CTRSH phát sinh 21

2.3.4.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà .

23

3.1.1.Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 23

Trang 4

3.1.2.Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 23

3.1.3.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 27

3.2.Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 29

3.2.1.Hiện trạng công tác quản lý CTRSH tại huyện Ứng Hoà 29

3.2.2.Hiện trạng thu gom CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà 30

3.2.3.Tình hình vận chuyển CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà 32

3.2.4.Tình hình công tác xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà 34

3.3 Dự báo khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà đến 2020 35

3.4 Đề xuất giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả quản lý thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 36

3.4.1.Giải pháp quản lý 36

3.4.2.Giải pháp thu gom và vận chuyển CTRSH 37

KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCL Bãi chôn lấp

Bộ TNMT Bộ Tài nguyên và môi trường

BLĐTBXH Bộ lao động thương binh xã hội

CTR Chất thải rắn

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

Chi cục BVMT Chi cục bảo vệ môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

URENCO Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

môi trường đô thị Hà NộiVSMT Vệ sinh môi trường

TNMT Tài nguyên môi trường

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Định nghĩa thành phần của CTRSH 5

Bảng 1.2 Danh mục cơ sở xử lý và chôn lấp chất thải rắn ở Hà Nội 12

Bảng 3.1 Hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 24

Bảng 3.2: Lượng CTRSH phát sinh từ khu vực nghiên cứu 26

Bảng 3.3 Lượng CTRSH được thu gom thực tế tại khu vực nghiên cứu 26

Bảng 3.4 Thành phần CTRSH của các hộ gia đình trên khu vực nghiên cứu 28

Bảng 3.5 Phương tiện vận chuyển 32

Bảng 3.6 Các điểm tập kết rác thải khu vực nghiên cứu 32

Bảng 3.7 Dự báo khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Ứng Hoà đến năm 202035 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Sơ đồ nguốn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 4

Hình 1.2 : Sơ đồ huyện Ứng Hoà – Thành phố Hà Nội 14

Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ trung bình thành phần CTRSH tại khu vực nghiên cứu 28

Hình 3.2 Đánh giá của người dân về thái độ của công nhân thu gom 31

Hình 3.3 Đánh giá của người dân về mức phí vệ sinh môi trường 31

Hình 3.4 Dự báo lượng CTRSH phát sinh đến năm 2020 36

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, với

sự hình thành, phát triển của các ngành nghề sản xuất, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùnghàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng, làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế -

xã hội của đất nước Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ đã giúp chochúng ta đạt được những thành tựu to lớn trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.Tuy nhiên, đi kèm với đó là nỗi lo về môi trường, đặc biệt vấn đề chất thải rắn nhưchất thải sinh hoạt Hiện nay, Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên toàn quốcchiếm khoảng 23 triệu tấn, tương đương với 63.000 tấn/ngày Riêng tại thành phố

Hà Nội, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh lên tới 6.500 tấn/ngày Việc thugom, xử lý chất thải rắn không triệt để gây ra các tác động xấu tới môi trường sống:

ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm các nguồn nước mặt, nước ngầm, ô nhiễmđất, nguồn bệnh, phát tán dịch bệnh và gây mất mỹ quan

Riêng với huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong xu thế phát triển kinh tế,

có cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, nhưng cũng có những vấn đề bức xúc nảysinh trong đó có chất thải rắn sinh hoạt, là một trong những vấn đề đáng quan tâm.Hiện nay, mỗi ngày huyện Ứng Hòa thải ra 97 tấn chất thải rắn sinh hoạt , tươngđương với khoảng 35.405 tấn/năm với lượng chất thải thải ra tương đối lớn đòi hỏiphải có biện pháp quản lý và xử lý thích hợp, nhằm giảm ô nhiễm môi trường và cảithiện môi trường sống, lao động sản xuất của nhân dân trong huyện, giúp cho huyệnhòa nhập với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của thành phố Hà Nội, giữ gìn cảnhquan môi trường luôn sạch đẹp

Từ thực tiễn trên và việc tồn tại những yếu điểm trên địa bàn em tiến hànhnghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý và đề xuất giải pháp nângcao hiệu quả quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố HàNội

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện

Ứng Hoà

- Đề xuất một số giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất

thải rắn, góp phần cải thiện và bảo vệ môi trường tại địa phương

Trang 8

3 Nội dung nghiên cứu

Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Ứng Hoà

- Nguồn phát sinh chất thải rắn

- Thành phần chất thải rắn

- Lượng phát sinh chất thải rắn

Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Ứng Hoà

- Tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn: tần suất, thời gian gom, các điểm

tập kết

- Tình hình xử lý chất thải rắn trên địa bàn

- Dự báo sự gia tăng chất thải rắn trong thời gian tới

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn tại huyện Ứng Hoà

- Giải pháp về cơ chế chính sách

- Giải pháp về quản lý.

- Giải pháp về công nghệ

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn là toàn bộ loại vật chất do con người loại bỏ trong các hoạt độngkinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống vàduy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Theo quan niệm mới, Chất thải sinh hoạt baogồm tất cả các nguồn không phải là nguồn từ công nghiệp, bệnh viện, công trình xử

lý chất thải rắn hay nói cách khác là những chất thải liên quan đến hoạt động củacon người Nguồn hoạt động tạo thành chủ yếu là các khu dân cư, các cơ quan,trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại Chất thải sinh hoạt có thành phầnbao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thựcphẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre gỗ, giấy, rơm rạ, xác độngvật

Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn đưa ra định nghĩa về chất thải, chất thải sinh hoạt và các hoạt động liênquan đến việc xử lý chất thải cụ thể như sau:

- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chấtthải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

- Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng

được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt

- Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý,

đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn các hoạt động phân loại, thu gom, lưugiữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảmthiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người

- Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ

tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơquan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh,

thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chônlấp cuối cùng

- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm

giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thảirắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn

- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu

Trang 10

Các nguồn phát sinh chất thải

Các trung tâm thương mại, nhà hàng, sân bây

Các công

sở, trường học, công trình công cộng

Các hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

Các hoạt động xây dựng

Các khu công nghiệp

Khu

dân

Chất thải rắn sinh hoạt

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau có thể phát sinh trong cáchoạt động cá nhân cũng như trong các hoạt động xã hội từ các khu dân cư, chợ, nhàhàng, văn phòng và từ các hoạt động của cơ quan, trường học, nông nghiệp, hoạtđộng xử lý rác thải, nơi vui chơi, giải trí, bệnh viện,cơ sở y tế, khu công nghiệp, nhàmáy, xí nghiệp, dịch vụ, thương mại, xe, nhà ga, giao thông, xây dựng

Hình 1.1 Sơ đồ nguốn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Theo số liệu thống kê hiện nay tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Namước tín h khoảng 12,8triệu tấn /1năm, trong đó khu vực đô thị là 6,9 triệu tấn/1năm(chiếm 54% ) lượng chất thải rắn còn lại tập trung tại các huyện lỵ, thị xã thị trấn

Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm 2020 sẽ là khoảng 22triệutấn/1năm

1.1.3 Phân loại

Trang 11

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:

+ Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là chất thải hay rác thải sinh hoạtđược phát sinh từ các hộ gia đình

+ Chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại là những chấtthải phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải

khí

- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: theo cách này người ta chia chất

thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo đặc tính của vật chất như chất thải dạng kimloại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…

- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: chất thải độc

hại, chất thải đặc biệt Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục

vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả

1.1.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vàotừng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái sinh.Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân cư vàthương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton,nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm ; Chất thải từ dịch vụ như rửa đường và hẻmphố chứa bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng , chất thải thực phẩm như can sữa,nhựa hỗn hợp ( bảng 1.1):

Đồ dùng bằng gỗ nhưbàn, ghế, đồ chơi, vỏdừa

e.Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ chất dẻo

Phim cuộn, túi chấtdẻo, chai, lọ Chất dẻo,đầu vòi, dây điện f.Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được Bóng, giày, ví, băng

Trang 12

chế tạo từ da và cao su cao su

2.Các chất không cháy

a.Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ sắt mà dễ bị namchâm hút

Vỏ hộp, dây điện,hàng rào, dao, nắp lọ

b.Các kim loại phi

c.Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ thủy tinh

Chai lọ, đồ đựng bằngthủy tinh, bóng đèn d.Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy

ngoài kim loại và thủy tinh

Vỏ chai, ốc, xương,gạch, đá, gốm

- Phương pháp chôn lấp an toàn: Với chất thải sinh hoạt, ít độc hại thường được

thu gom, vận chuyển đến các bãi chứa sau đó được chôn lấp Đây là phươngpháp đơn giản nhất rẻ tiền nhưng lại không hợp vệ sinh và dễ gây ô nhiễm cácnguồn nước ngầm, tồn diện tích bãi chứa rác

- Phương pháp chôn lấp có xử lý:

+ Bãi thấm, lọc : Nguyên lý hoạt động của bãi rác kiểu này là để nước thải tự

thấm hoặc lọc qua đất hoặc cát, phần nước thải chưa thấm hết được đưa quatrạm xử lý, phương pháp này rẻ, đơn giản, tuy nhiên yêu cầu cần phải có địađiểm rộng và vị trí đặt bãi phải xa đô thị, khu dân cư

+ Phương pháp chôn lấp có phân loại và xử lý: Rác thải thu gom về được

phân chia ra thành rác vô cơ và rác hữu cơ đối với rác vô cơ được mang đichôn lấp còn rác hữu cơ đem đi nghiền ủ làm phân bón

+ Ưu, nhược điểm

Ưu điểm : Phương pháp này chi phỉ rẻ nhất, bình quân ở các khu vực Đông

Nam Á là 1-2 USD/tấn, phương pháp này phù hợp với các nước đang pháttriển

Nhược điểm: Tốn diện tích, thường có mùi khó chịu gây ảnh hưởng tới các

khu vực dân cư gần bãi chôn lấp

Trang 13

Phương pháp thiêu hủy:

- Đốt tự nhiên: Đổ chất thải vào thung lũng giữa hai dãy núi rồi đốt, phương pháp

này không thích hợp ở các khu dân cư vì khói của quá trình đốt rác dễ gây ônhiễm không khí

- Lò thiêu hủy: Rác trước khi được đưa vào lò đốt được phân loại ra là rác hữu cơ

và PVC để loại bỏ hoặc tái chế rác vô cơ rắn, còn lại đưa vào lò đốt duy trì ởnhiệt độ 1000 – 1100oC Phương pháp này sử dụng để thiêu hủy rác thải hữu cơ,rác thải công nghiệp, bệnh viện Đây là phương pháp sạch nhưng chi phí xử lýcao

- Ưu, nhược điểm:

Ưu điểm: Chu kì xử lý chất thải ngắn, thường chỉ từ 2-3 ngày, xử lý triệt để được

các chất thải của bệnh viện và nông nghiệp, diện tích sử dụng nhỏ hơn nhiều sovới các phương pháp khác

Nhược điểm: Phương pháp này chi phí cao, thông thường là từ 20-30 USD/1 tấn

nên thường chỉ được áp dụng ở các nước phát triển

Phương pháp sinh học:

- Phương pháp phân hủy vi sinh: Rác thải được phân loại, rác hữu cơ được tách

li, nghiền nhỏ, ủ háo khí với 1 tập hợp các loại men vi sinh vật tạo ra một loạiphân vi sinh cho sản xuất nông nghiệp Phương pháp sinh học phù hợp với khíhậu nước ta với những ưu điểm nổi bật là xử lý triệt để khí thải gây ô nhiễm môitrường nên có thể đặt gần thành phố để giảm chi phí vận chuyển, tiêu diệt cácloại vi khuẩn và các vi sinh vật gây bệnh Sản phẩm phân bón hữu cơ là phân bónsạch

- Ưu, nhược điểm

Ưu điểm: Phương pháp này chi phí thông thường từ 8-10 USD/tấn Thành phẩm

thu được sử dụng cho nông nghiệp, vừa có tác dụng cải tạo đất vừa thu được sảnphẩm không bị nhiễm hóa chất dư tồn trong quá trình sinh trưởng Thành phầnnày được đánh giá cao ở các nước phát triển

Nhược điểm: Quá trình xử lý kéo dài, trung bình từ 2-3 tháng, tồn diện tích Một

nhà máy sản xuất phân hữu cơ từ chất thải rắn công suất xử lý 100.000 tấnrác/năm cần diện tích 6 ha

1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn

Hiện nay Quốc hội, Chính phủ cũng như UBND thành phố Hà Nội đã ban hànhcác văn bản trong lĩnh vực quản lý chất thải rắns sinh hoạt như:

Trang 14

- Luật bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua và ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014 và có hiệu lực thihành từ ngày 1 tháng 1 năm 2015 : (Điều 95-98 mục 3: Quản lý chất thải rắnthông thường).

- Nghị định số 174/2007/ NĐ – CP ngày 29/11/2007 của chính phủ quy định vềphí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn

- Nghị định số 04/ 2009/ NĐ – CP ngày 14/01/2009 của chính phủ về ưu đãi, hỗtrợ hoạt động bảo vệ môi trường

- Nghị định số 179/2013/ NĐ – CP ngày 14/11/2013 về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thông tư số 39/2008/TT – BTC ngày 19/5/2008 của bộ tài chính hướng dẫnthực hiện nghị định số 174/2007/ NĐ – CP ngày 29/11/2007 của chính phủ quyđịnh về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Thông tư số 121/2008/TT – BTC ngày 12/12/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn

cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý CTR

- Quyết định 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng chính phủ về phêduyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 – 2020

- Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 về việc thu phí vệ sinh đốivới chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố HàNội

- Quyết định 7936/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 về việc quy định mức thu dịch

vụ vệ sinh đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên đại bàn thành phố

Hà Nội

1.3 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội

1.3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội

Theo báo cáo tóm tắt “Quy hoạch xử lý CTR thành phố Hà Nội đến năm 2030,tầm nhìn năm 2050” :

- CTR khu vực nội thành Hà Nội phát sinh từ 12 quận Các nguồn chất thải

thường là khu thương mại, khu dân cư và chợ CTR khu vực ngoại thành Hà Nộichủ yếu phát sinh từ các 17 huyện, 1 thị xã thuộc khu vực ngoại thành Hà Nội.Chất thải dạng này có nguồn gốc phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau: từ các hộgia đình, các khu chợ và khu kinh doanh, từ trường học… CTR tại các trường

Trang 15

học ở nông thôn, trong đó chủ yếu là các loại giấy học sinh, đồ dùng học sinh đã

bị hỏng, phấn, giấy kẹo, đồ chơi hỏng…

- Tổng khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn Tp Hà Nội là 6.500

tấn/ngày, trong đó, địa bàn Hà Nội cũ khoảng 3.500 tấn/ngày, còn lại là khốilượng phát sinh ở khu vực Hà Tây cũ (khoảng 3.000 tấn/ngày) Khối lượng phátthải trung bình giai đoạn hiện nay là 0,6 kg.người/ngày và tỷ lệ gia tăng khốilượng hàng năm là 10% Khối lượng chất thải phát sinh tại khu vực ngoại thành

Hà Nội trung bình khoảng 0,5 -0,7 kg/người.ngày, bằng khoảng 54% CTR sinhhoạt của người dân sống trong khu vực nội thành Hà Nội

- Trong thành phần CTRSH đô thị thành phố Hà Nội có CTRSH hữu cơ chiếm

68,4%, trong đó 50% là CTRSH hữu cơ dễ phân huỷ, khó phân huỷ là 36 18,4%

và CTRSH loại vô cơ là 31,6% Nói cách khác, Trong thành phần CTRSH đô thịthành phố Hà Nội có CTRSH hữu cơ dễ phân huỷ chiếm tỷ lệ 50%, tái chế 26,6%

và CTRSH loại vô cơ chiếm tỷ lệ 26,6%

1.3.2 Hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn Tp Hà Nội

Tổ chức hoạt động thu gom, phân loại rác sinh hoạt trên địa bàn TP Hà Nội:

- Công ty MT Đô thị Hà Nội là đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý chất

thải của TP Hà Nội

- Công tác quản lý chất thải của Công ty gồm các giai đoạn sau:

+ Công tác thu gom: thu gom từ các nhà dân, tại các thùng rác vụn, quét và nhặtrác trên đường phố chứa trong các xe gom

+ Công tác vận chuyển: chất thải sinh hoạt đã được thu gom sẽ được chuyển từnội thành Hà Nội lên bãi chôn lấp chất thải cách Hà Nội 50 km ở Nam Sơn (SócSơn) bằng xe chuyên dùng

+ Công tác xử lý: 100% chất thải sinh hoạt thu gom hiện tại được xử lý bằngphương pháp chôn lấp tại BCL theo quy trình công nghệ chôn lấp được ấn định.+ Công tác phân loại: đang diễn ra tự phát và chỉ đối với những chất thải có khảnăng tái chế Công việc phân loại này do những công nhân thu gom rác, nhữngngười bới nhặt phế liệu tiến hành

+ Ngoài lực lượng chính là Công ty MT đô thị, Hà nội cũng đã có một số môhình XHH thu gom rác thải, cụ thể HTX Thành Công bắt đầu hoạt động từ năm

2002, phạm vi hoạt động trên địa bàn phường Hạ Đình - quận Thanh Xuân Đếnnay đã mở rộng hoạt động ra 12 phường xã thuộc các quận huyện khác HTX đãtạo ra thu nhập và giải quyết việc làm cho 547 xã viên, ngoài ra còn đượchưởng BHXH, BHYT và bảo hiểm thân thể HTX đứng ra đầu tư trang thiết bị,

Trang 16

đến nay tổng vốn đầu tư lên đến 24 tỷ đồng Đội xe của HTX có 60 chiếc, trong

đó có 20 xe ép rác chuyên dùng, 15 xe vận tải, còn lại là xe tưới nước, rửađường Bình quân mỗi ngày HTX thu gom, vận chuyển khoảng 320 tấn rác sinhhoạt và 115 tấn phế thải xây dựng Ưu điểm của mô hình hoạt động này là có sựgóp vốn của các xãviên để đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chungcủa HTX Với phương châm tiết kiệm, HTX đã có điều kiện tích lũy để đầu tưthêm phương tiện và mở rộng qui mô hoạt động Với điều kiện có đầy đủphương tiện, HTX đảm nhận cả khâu thu gom và vận chuyển rác trên địa bàn đãtạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giữa hai khâu trong một qui trìnhhoạt động, đảm bảo vệ sinh MT

Hiện nay khối lượng chất thải sinh hoạt được URENCO thu gom vào khoảng3.500 tấn/ngày, xấp xỉ 95% tổng lượng chất thải sinh hoạt và đường phố phát sinh

ở các khu vực nội thành và 50% -70% chất thải ở các khu vực ngoại thành Hà Nội

cũ Khối lượng rác sinh hoạt được thu gom trong toàn địa phận Hà Nội phần mởrộng đạt gần 1.300 tấn trong khoảng 3000 tấn tổng luợng chất thải rắn phát sinh (đạtkhoảng 43%) Trong đó, riêng Quận Hà Đông khoảng 150 tấn rác/ngày và thị xãSơn Tây khoảng 110 tấn/ngày Chỉ khoảng 70% số rác thải của Hà Đông và SơnTây được xử lý, còn các huyện phần lớn tập trung tại các bãi rác tự phát Phươngthức thu gom như sau:

Trên các tuyến phố nội thành và ven đô: Công tác duy trì vệ sinh MT được thựchiện với các hạng mục: Nhặt rác ngày bằng thủ công, nhặt rác ngày bằng xe tải 1,5tấn, quét gom rác, tua vỉa, quét dải phân cách, phun rửa đường, quét hút bụi bằng xe

cơ giới; Công tác duy trì vệ sinh MT được kết hợp thu gom rác với xe quét hút, tướirửa bằng thiết bị hiện đại trên các tuyến phố chính; Các thùng thu chứa rác được đặttrên đường phố để thu gom rác của người dân đi đường

Nhìn chung công tác duy trì vệ sinh MT trên các tuyến phố nội thành đã đi vào

nề nếp, người dân Thu đô đã có nhận thức rõ về việc giữ gìn vệ sinh MT chung, cácđơn vị được giao nhiệm vụ đã thực hiện tốt quy trình công nghệ, đáp ứng được yêucầu của nhân dân và nhiệm vụ của Thành phố giao

Các đơn vị vệ sinh MT ngoại thành thực hiện công tác thu gom, vận chuyển rác

về bãi của Thành phố ( bãi Nam Sơn): Công ty cổ phẩn dịch vụ môi trường đô thị

Từ Liêm thực hiện duy trì vệ sinh MT trên địa bàn 2 quận Bắc Từ Liêm và quậnNam Từ Liêm, hàng ngày thu gom và vận chuyển khoảng 80-100 tấn rác/ ngày; Xínghiệp MT đô thị Gia Lâm thực hiện duy trì vệ sinh trên địa bàn quận Long vàhuyện gia Lâm Biên, thu gom và vậnchuyển khoảng 150 tấn/ ngày; Xí nghiệp MT

đô thị thanh Trì thực hiện công tác duy trì vệ sinh MT trên địa bàn huyện Thanh Trì

Trang 17

và 6 phường thuộc quận Hoàng Mai, hàng này thu gom và vận chuyển được khoảng160-180 tấn rác/ ngày; Xí nghiệp MT Đông Anh thực hiện duy trì vệ sinh MT trênđịa bàn huyện Đông Anh, thu gom và vận chuyển được khoảng 120 tấn rác/ ngày;

Xí nghiệp MT đô thị Sóc Sơn thực hiện duy trì vệ sinh MT trên địa bàn huyện SócSơn, thu gom và vận chuyển được 140 tấn/ ngày; Công ty cổ phần môi trường đô thị

Hà Đông thực hiện duy trì vệ sinh trên địa bàn quận Hà Đông và một số xã lân cận,hàng ngày thu gom và vận chuyển 180 tấn rác/ ngày; Công ty cổ phần MT & côngtrình đô thị Sơn Tây thực hiện duy trì vệ sinh MT trên địa bàn thị xã Sơn Tây,huyện Ba Vì và một số địabàn lân cận, thu gom và vận chuyển được 120 tấn/ngày;Công ty cổ phần đầu tư phát triển rau sạch Sông Hồng duy trì vệ sinh trên địa bànhuyện Mê Linh, thu gom và vận chuyển được 100 tấn/ngày; Công ty MT đô thịXuân Mai thu gom rác trên địa bàn huyện Chương mỹ, Mỹ Đức, Quốc Oai, ThanhOai (hiện nay tạm thời chưa thực hiện duy trì do bãi rác Núi Thoong chưa hoạt độngđược) ước tính hiện nay các đơn vị duy trì vệ sinh môi trường ngoại thành thu gom

và vận chuyển rác đến bãi Nam Sơn khoảng 2.000 tấn/ ngày, các quận nội thành vàven đô khoảng 1.500-1.800 tấn/ ngày

Đối với rác thải sinh hoạt vùng nông thôn: Phần lớn trên địa bàn các huyện chưa

có địa điểm chôn lấp thông thường, chủ yếu là thu gom, vận chuyển về các thùng hốđấu, một số huyện có điểm tập kết rác nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về vệ sinhmôi trường, gây ô nhiễm mạch nước ngầm vì môt số lý do:

UBND huyện ký hợp đồng với cá nhân quản lý địa điểm tập kết rác không cóchuyên môn, tiếp nhận rác thành đống, không thực hiện quy trình công nghệ duy trìvận hành bãi rác theo quy định, rác thải không được phủ đất, không phun thuốc diệtcôn trùng, thuốc khử mùi, nên ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước mặt vàngười ngầm

Trên địa bàn các huyện phần lớn là các điểm rác tự phát, ý thức người dân chưacao, nên vứt rác bừa bãi không đúng nơi quy định

Kinh phí dành cho công tác thu gom và vận chuyển rác rất hạn chế, chủ yếu làthu kinh phí từ phí vệ sinh ( 3000 đồng/ người/ tháng) và một phần được UBNDhuyện hỗ trợ ( kinh phí vận chuyển, không hỗ trợ kinh phí thu gom)

Các công nghệ xử lý CTR đã được áp dụng tính đến nay:

- Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh: công suất từ 200-3.000 tấn/ ngày ( trong đó

có bãi công suất 200 -300 tấn và bãi 1.500 đến 3.000 tấn/ ngày)

- Công nghệ đốt (chủ yếu là đốt rác y tế ): công suất 2 tấn / ngày.

- Công nghệ xử lý rác sinh hoạt thành mùn hữu cơ: công suất 150 tấn/ ngày.

Trang 18

Các công trình xử lý chất thải rắn được đầu tư tính đến nay:

- Công nghệ đốt plasma: 300 tấn/ ngày.

- Công nghệ xử lý 2000 tấn/ ngày bao gồm: sản phẩm là phân compost, vật liệu

tái chế và kè bờ

Danh mục cơ sở xử lý và chôn lấp rác thải sinh hoạt ở Hà nội được thể hiện ở bảng 1.2

Bảng 1.2 Danh mục cơ sở xử lý và chôn lấp chất thải rắn ở Hà Nội

TT Cơ sở Cơ quan thực

- Tiếp nhân:3.000-3.500 tấn/ngày

2 Bãi chôn lấp Kiêu

Kỵ

XNMTĐT GiaLâm

địa bàn GiaLâm

- Tiếp nhận 100tấn/ ngày

3 Bãi chôn lấp Xuân

Sơn

CTCPMT& ĐTSơn Tây

thị xã Sơn Tây,

Ba Vì

- Tiếp nhận

200-300 tấn/ ngày.Nhà máy XLR: thành phân hữu cơ

- Tiếp nhận: 40tấn/ ngày

- Tỷ lệ thu gom, xử lý CTR còn thấp so với chiến lược quản lý CTR; tỷ lệ CTR

được tái chế ở các cơ sở tập trung ngày càng tăng nhưng khối lượng đạt được vẫncòn thấp so với yêu cầu

- Việc phân loại CTR tại nguồn có hiệu quả nhưng phạm vi áp dụng còn nhỏ và

chưa đồng bộ (thiếu phương tiện, kinh phí), cần mở rộng ra các quận và các đôthị

Trang 19

- Quản lý CTR sinh hoạt được các cấp chính quyền địa phương quan tâm tuy

nhiên tổ chức quản lý Nhà nước chưa thống nhất, dẫn đến nhiều đầu mối quản lý

- Bước đầu đã thực hiện được việc xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển, xử

lý CTR tuy nhiên vẫn còn thiếu các cơ chế động viên, khuyến khích

- Một số công nghệ xử lý CTR trong nước đã được áp dụng (Serafin ở Sơn Tây)

tuy nhiên cần thêm thời gian để đánh giá hiệu quả và nhân rộng cho các địaphương khác

- Về văn bản pháp quy, nhà nước vẫn còn thiếu các tiêu chuẩn kỹ thuật, định

mức chi phí cho công tác lập quy hoạch quản lý CTR

- Mức thu phí thu gom và xử lý CTR còn thấp, chưa đủ cho quản lý.

- Mức xử phạt vi phạm về quản lý CTR chưa đủ sức thuyết phục.

- Ý thức của người dân trong quản lý CTR còn thấp.

Trang 20

1.4 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ứng Hoà

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Hình 1.2 : Sơ đồ huyện Ứng Hoà – Thành phố Hà Nội

Huyện Ứng Hoà nằm ở phía Nam của TP Hà Nội, có toạ độ địa lý: 20038’ đến

20043’ vĩ độ Bắc và từ 1050 54’ đến 1050 49’ kinh độ Đông Tổng diện tích đất tựnhiên của huyện là 186,37 km2, có đường ranh giới giáp với các địa phương:

- Phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ và Thanh Oai

- Phía Đông giáp huyện Phú Xuyên

- Phía Nam giáp huyện Kim Bảng (Tỉnh Hà Nam)

- Phía Tây giáp huyện Mỹ Đức

Toàn huyện có 28 xã và 01 thị trấn Vân Đình Ứng Hoà có vị trí thuận lợi là nằmtrên đường 21B, cách Quận Hà Đông 30 km về phía Bắc và cách khu du lịch ChùaHương 20km về phía Nam Huyện có tỉnh lộ 428, tỉnh lộ 78 đi qua và các đườngliên huyện, liên xã tạo cơ hội để giao lưu với thị trường bên ngoài tiếp cận với tiến

Trang 21

bộ khoa học kỹ thuật Có hai con sông chảy qua huyện: sông Đáy ở phía Tây Nam

và sông Nhuệ ở phía Đông Nam cùng với kênh Ngoại Độ là nguồn cung cấp nướcchủ yếu để phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, hiệu quả và bền vững

b Địa hình

Địa hình thuộc dạng địa hình đồng bằng, có độ dốc từ phía Bắc xuống phía Nam,

từ phía Tây sang phía Đông Độ cao so với mực nước biển trung bình đạt 1,6m.Theo đặc điểm địa hình, lãnh thổ huyện Ứng Hoà có thể được chia thành 2 vùng:

- Vùng ven sông Đáy gồm 13 xã: Viên An, Viên Nội, Cao Thành, Sơn Công, ĐồngTiến, thị trấn Vân Đình, Vạn Thái, Hoà Xá, Hoà Nam, Hoà Phú, Phù Lưu, LưuHoàng, Hồng Quang Các xã vùng ven sông Đáy thường trồng cây công nghiệpngắn ngày phía ngoài đê và trồng lúa phía trong đê

- Vùng nội đồng gồm 16 xã: Hoa Sơn, Trường Thịnh, Quảng Phú Cầu, Liên Bạt,Phương Tú, Tảo Dương Văn, Trung Tú, Đồng Tân, Minh Đức, Kim Đường, HoàLâm, Trầm Lộng, Đại Hùng, Đại Cường, Đông Lỗ, Đội Bình Do điều kiện địa hìnhthấp và trũng, không được phù sa bồi đắp hàng năm nên đất đai có độ chua cao,trồng trọt thường là 2 vụ lúa và 1 vụ đông

c Khí hậu

Huyện Ứng Hoà chịu ảnh hưởng hoàn toàn khí hậu miền Bắc nhiệt đới gió mùanên hình thành 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông Mùa xuân, hè thì ẩm ướt, nắngnóng và mưa nhiều, thu đông khí hậu khô hanh, rét lạnh và ít mưa

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình tháng trong năm dao động từ 16,0 đến 29,00C(trạm Ba Thá) Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh và khô.Tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độtrung bình tháng thường trên 230C, tháng nóng nhất là tháng 7

- Chế độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình từ 83% - 86% Tháng có độ ẩm trung

bình cao nhất là tháng 3 và tháng 4 độ ẩm lên tới 88%, các tháng có độ ẩm trungbình thấp nhất là tháng 11, tháng 12 (80 - 81%)

- Chế độ gió: Gió theo mùa, mùa đông thường là gió Đông Bắc Mùa hè thường

là Đông Nam Bão úng thường xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9 trong năm

- Chế độ bức xạ: Nằm trong vùng mang tính chất chung của vùng đồng bằng Bắc

Bộ, hàng năm có từ 120 - 140 ngày nắng Số giờ nắng trong năm từ 1.163 giờ đến1.867 giờ Số giờ nắng thường xuất hiện nhiều đợt không có nắng kéo dài 2 - 5

Trang 22

ngày Tháng 2, 4 có số giờ nắng thấp nhất, độ ẩm cao sẽ làm phát sinh nhiều dịchbệnh cho cây trồng, vật nuôi.

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.900mm, cá biệt năm mưa nhiều nhất

đạt 2.200mm (1997) năm ít mưa nhất 1.124mm (1998) Tuy nhiên lượng mưa phân

bố không đồng đều theo không gian và thời gian Do hoạt động của gió mùa đãphân hoá chế độ mưa thành 2 mùa:

+ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình 1.200mm, chiếm 70

- 80% tổng lượng mưa năm Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8 vớilượng mưa xấp xỉ 300mm/tháng

+ Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa mùa này khoảng 300 500mm, chiếm 20 - 30% lượng mưa năm Các tháng có lượng mưa ít nhất thường làtháng 12, 1 và 2

-Trung bình mỗi năm có từ 1 đến 3 cơn bão đổ bộ vào thời gian từ cuối tháng 6 đếnhết tháng 9 và gây úng lụt Tần suất xuất hiện mưa úng lớn khoảng 10 năm (1984 -

1985 rồi đến 1994-1995 đều có mưa úng lớn)

Đánh giá chung:

Huyện Ứng Hoà có địa hình bằng phẳng, dân cư phân bố khá đồng đều

Với những đặc điểm về thời tiết, khí hậu nóng ẩm là điều kiện thuận lợi để vikhuẩn phát triển, thúc đẩy qua trình phân hủy chất hữu cơ trong rác thải sinh hoạtgây ra mùi khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Vụ xuân:

Tổng diện tích toàn huyện gieo trồng 10.947 ha So với kế hoạch tăng 105 ha, sovới cùng kỳ giảm 299 ha, trong đó: diện tích sản xuất lúa 10.420 ha đạt 98,83% kếhoạch, giảm 220 ha so với cùng kỳ Cơ cấu lúa: Lúa lai 39,8%, lúa thuần TrungQuốc chiếm 50,8%, lúa khác 9,4 % Lúa chất lượng cao đạt 33,2%, giảm 4% so vớicùng kỳ Năng suất lúa xuân ước đạt 63,2 tạ/ha giảm 1,79 tạ/ha so với cùng kỳ năm

Trang 23

trước, sản lượng ước tính đạt 65,854 tấn so với cùng kỳ năm trước giảm 3.295 tấn.Diện tích cây màu xuân: 527 ha, giảm 79 ha so cùng kỳ.

Về chăn nuôi:

Theo thống kê hết quý 1 năm 2014 toàn huyện có 544 con trâu (tăng 60% so vớicùng kỳ), 4049 con bò (giảm 6,1%), 104546 con lợn (tăng 5,4%), 1541200 con giacầm (tăng 13% so với cùng kỳ) Trọng lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 11.705 tấn sovới cùng kỳ năm trước tăng 13%; Trọng lượng thịt hơi gia cầm xuất chuồng 1.830tấn so với cùng kỳ năm trước tăng 6,2%; Sản lượng trứng gia cầm 72,6 triệu quả sovới cùng kỳ năm trước tăng 2%

Về nuôi trồng thủy sản:

Diện tích nuôi trồng thủy sản 6 tháng đầu năm ước đạt 2380 ha, sản lượng ướcđạt 5950 tấn so với cùng kỳ năm trước tăng 12,5%

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ước đạt 475,5 tỷ đồng,tăng 2,47% so với cùng kỳ năm trước Trong đó: giá trị sản xuất của doanh nghiệpước đạt 146,2 tỷ đồng, tăng 3,29% so với cùng kỳ năm trước, giá trị sản xuất của hộ

cá thể ước đạt 329,3 tỷ đồng, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước

Thương mại, dịch vụ:

Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 1284 tỷ đồng, trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 360 tỷ đồng tăng 7,3% so với cùng kỳ năm trước Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 19,5 triệu USD, tăng

28,7% so với cùng kỳ năm trước (Chủ yếu xuất khẩu hàng dệt may).

b Điều kiện văn hóa xã hội

Trang 24

Công tác giáo dục - đào tạo

Duy trì và đẩy mạnh công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học,các hoạt động thanh tra toàn diện và thanh tra chuyên ngành tại các trường học theo

kế hoạch

Tổ chức thành công các cuộc thi về chuyên môn cho giáo viên, nhân viên nuôidưỡng cấp huyện như: Hội thi giáo viên dạy giỏi, nhân viên nuôi dưỡng giỏi khốimầm non, thi giáo viên dạy giỏi khối tiểu học, THCS, thi giáo viên chủ nhiệm giỏi

và tổng phụ trách giỏi, thi nghi thức đội Huyện đã chọn cử 06 giáo viên tham giathi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố Kết quả 02 giáo viên đạt giải của Thành phố Thành lập BCĐ và triển khai kế hoạch chỉ đạo thi tốt nghiệp THPT năm học 2015 –

2016, tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2015 – 2016

Chỉ đạo thực hiện tốt việc chi trả trợ cấp đối với người có công, trợ cấp một lần,trợ cấp bảo trợ xã hội và tổ chức thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán Giáp Ngọvới tổng kinh phí 44 tỷ đồng đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định

Công tác y tế, dân số gia đình

Chỉ đạo thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác củng cố y

tế cơ sở, công tác phòng chống dịch bệnh, công tác VSATTP, công tác y tế cộngđồng và các chương trình y tế quốc gia Trong 6 tháng đầu năm UBND huyện đãchỉ đạo đẩy mạnh công tác phòng chống dịch sởi, dịch chân tay miệng, dịch sốt xuấthuyết, bệnh thủy đậu theo chỉ đạo của UBND Thành phố Đã ban hành văn bản chỉđạo tăng cường quản lý hoạt động hành nghề y, dược ngoài công lập trên địa bànhuyện

Khảo sát tại 12 xã trên địa bàn huyện đang phấn đấu xây dựng xã chuẩn QG về Y tếtheo Bộ tiêu chí mới giai đoạn 2011-2020 của Bộ Y tế

Tổ chức kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các bếp ăn của các cơ quan,trường học, các quán ăn, các cơ sở giết mổ theo sự chỉ đạo của UBND Thành phố

Trang 25

Hà Nội Trong 6 tháng đầu năm 2015 không có vụ ngộ độc thực phẩm xẩy ra trênđịa bàn.

Chỉ đạo tổ chức các hoạt động tuyên truyền lưu động, mít tinh cổ động, tư vấn tạicộng đồng, căng băng zôn, tranh tuyên truyền, phát thanh tuyên truyền, tập huấn…

để tuyên truyền các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về chính sách KHHGĐ, các biện pháp tránh thai, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh

DS-Đánh giá chung:

Những năm qua, kinh tế, văn hóa – xã hội có những bước chuyển tăng trưởngkinh tế mạnh mẽ, đời sống nhân dân được nâng cao, kéo theo là quá trình côngnghiệp hóa hiện đại hóa, đô thị hóa và gia tăng dân số Hệ quả là lượng CTRSHphát sinh trên địa bàn huyện ngày cằng tăng nhanh Vì vậy, công tác thu gom, xử lýCTRSH trở nên quá tải không đáp ứng kịp thời với tốc độ phát triển đó

Trang 26

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bànhuyện Ứng Hoà – thành phố Hà Nội

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2016 đến 1/6/2016 tại đại bàn huyện ỨngHoà – Tp Hà Nội Đề tài tập trung nghiên cứu ở 1 trị trấn và xã

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Tài liệu, số liệu kế thừa từ Chi cục BVMT Hà Nội, phòng tài nguyên và môitrường huyện Ứng Hoà

Chi cục BVMT Hà Nội

- Báo cáo công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn các Huyện – TP Hà Nội

- Thống kê nguồn, thành phần, tỷ lệ thu gom 17 huyện – Tp Hà Nội

- Báo cáo tình hình xử lý tại bãi rác Nam Sơn

Phòng tài nguyên và môi trường huyện Ứng Hoà

- Báo cáo quan trắc hiện trạng môi trường huyện Ứng Hòa

- Báo cáo tổng khối lượng chất thải phát sinh trên địa bàn huyện Ứng Hoà

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát

- Điều tra khảo sát thực tế về hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển ( phươngtiện thu gom, nhân lực, thời gian, tần suất thu gom, các điểm tập kết rác )

- Thành phần chất thải rắn sinh hoạt, tỷ lệ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinhhoạt

- Điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra: Sử dụng 2 mẫu phiếu điều tra tham vấncộng đồng để đánh giá công tác quản lý CTRSH của các hộ gia đình và cán bộquản lý Tiến hành điều tra với 50 phiếu, trong đó:

o Phiếu điều tra hộ gia đình: 40 phiếu ( 8 hộ/xã,thị trấn x 5 xã/thị trấn )

Trang 27

STT Đơn vị điều tra Số phiếu

1 Bãi chôn lấp thị trấn Vân Đình 2

- Phương pháp xác định hệ số phát sinh CTRSH: Khảo sát tại 4 xã, 1 thị trấn đã

lựa chọn ngẫu nhiên mỗi xã 08 hộ, tiến hành phát túi cho các hộ đựng rác và đếncân rác sau 24h Tiến hành cân rác xác định khối lượng Ghi lại trọng lượng rác

và số nhân khẩu trong một hộ rồi tính hệ số phát sinh theo công thức:

Hệ số phát sinh( kg/người/ngày) = (Khối lượng rác)/ (số khẩu)

- Xác định thành phần các chất trong chất thải rắn sinh hoạt: Các mẫu rác thải

lấy từ các hộ đã lựa chọn tại 5 xã sau khi cân để xác định hế số thì sẽ đem gomlại một chỗ

- Thực hiện phân loại và cân theo từng túi các bước thứ tự như sau:

- Phân loại các chất theo 3 loại các nhóm:

+ Rác hữu cơ (thức ăn thừa, hoa quả, rau, )

+ Rác vô cơ (Túi nilon, đồ chơi quần áo cũ cành cây, sành sứ,thủy tinh ) + Rác tái chế (Vỏ hộp, chai, túi nhựa, chai nhựa, giấy báo )

- Tiến hành cân từng thành phần đã phân loại

- Tính tỷ lệ % các chất theo công thức:

Tổng trọng lượng thành phần CTRSH Thành phần CTRSH ( %) = x 100%

Tổng khối lượng chất thải

Các thành phần khác của CTRSH tình tương tự như chất hữu cơ

2.3.3 Phương pháp dự báo lượng CTRSH phát sinh

Dựa vào số dân và tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm của địa phương tính lượng rácthải sinh hoạt hiện tại và ước tính khối lượng phát sinh đến năm 2020

Công thức tính (theo mô hình Euler cải tiến):

N* i+1=Ni + r.Ni.∆t

Trong đó: Ni: Số dân ban đầu (người)

N* i+1: Số dân sau một năm (người)

Trang 28

r : Tốc độ tăng trưởng (%/năm)

∆t : Thời gian (năm)

2.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu thu thập qua quá trình điều tra được phân tích, quản lý bằng phầm mềmMicrosoft Word và Microsoft Excel

Trang 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà 3.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà

Trong những năm gần đây, ở huyện Ứng Hoà, quá trình công nghiệp hóa – hiệnđại hóa nền kinh tế của huyện có sự phát triển rõ rệt nên đời sống nhân dân từngbước được cải thiện Do vậy nhu cầu tiêu dùng, tiện nghi trong sinh hoạt cũng tănglên Mặt khác, từ nhu cầu đó đồng nghĩa với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinhngày một nhiều Đó là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân và mỹ quan đô thị

Huyện Ứng Hoà có 28 xã, 01 thị trấn với dân số 194.678 người, lượng rác thảiphát sinh trong năm 2015 khoảng 97 tấn rác

Đặc trưng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn: không được phân loại tạinguồn thải, chứa nhiều nilon, rác thải hữu cơ…nếu không vận chuyển trong ngày sẽphát tán mùi hôi, thối, nước rỉ rác gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí mất

mỹ quan đô thị Theo nguồn phát sinh, CTRSH huyện Ứng Hoà được chia thànhcác loại sau:

- Chất thải trong sinh hoạt của các hộ gia đình: bao gồm các lương thực thựcphẩm dư thừa, các vật dụng dùng cho cuộc sống sinh hoạt hằng ngày Chất thảisinh hoạt ở nông thôn chủ yếu là các chất hữu cơ rễ phân hủy nhưng bên cạnh đócũng có một phần nhỏ các CTNH có lẫn trong chất thải hằng ngày như pin, cácvật liệu thủy tinh, bóng đèn huỳnh quang, túi nilon, …

- Chất thải rắn phát sinh từ các chợ: bao gồm các nông sản, các lương thực, thựcphẩm và các vật dụng hàng ngày

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở sản xuất, các công nghiệp, cáclàng nghề, khu vực chăn nuôi trồng trọt

- CTR phát sinh từ bệnh viện và các trạm y tế

- CTR phát sinh từ các cơ quan, trường học

3.1.2 Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ứng Hoà:

Theo kết quả điều tra thực tế tại khu vực nghiên cứu gồm 1 thị trấn và 4 xã (thịtrấn Vân Đình, xã Phương Tú, xã Vạn Thái, xã Kim Đường, xã Đại Hùng, xã Đông

Lỗ ); lượng phát sinh CTRSH tại khu vực khoảng 24,574 tấn/ngày, chiếm 25,3%tổng lượng CTRSH toàn huyện năm 2015 (97 tấn/ngày - Báo cáo tổng hợp khốilượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện Ứng Hoà –Phòng tài nguyên và môitrường huyện Ứng Hoà)

Trung bình một ngày tại khu vực nghiên cứu lượng CTRSH phát sinh là: 0,5

Ngày đăng: 21/07/2017, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w