1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập quản trị kinh doanh quốc tế và lời giải

26 3,6K 31
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 50,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một công ty xuất nhập khẩu đồng thời cùng một lúc nhận được tiền hàng xuất khẩu là 50.000 EUR và phải thanh toán tiền hàng nhập khẩu là 100.000 AUD. Các thông số thị trường hiện hành như sau. Tính tỷ giá chéo giao ngay. Nêu các phương án tính thu nhập bằng VND của Công ty. Là nhà kinh doanh ngân hàng bạn chọn phương án nào? Vì sao?.

Trang 1

Bài tập quản trị kinh doanh quốc tế và lời giải

Bài 1: Cho mô hình thương mại

b. Xác định tỉ lệ trao đổi quốc tế để cả hai quốc gia đều có lợi

c. Tính tỉ lệ trao đổi quốc tế để lợi ích của các quốc gia là ngang bằng nhau

Bài 2: Một đơn vị kinh doanh dịch vụ có nguồn thu là 120.000 USD, trong khi đó

phải chi trả tiền vay là 50.000 EUR, số còn lại, đơn vị chuyển ra VND để thực hiệnđầu tư xây dựng cơ bản

a. Tính tỉ giá chéo?

b. Hãy tính số VND sau khi quy đổi để đầu tư là bao nhiêu? Biết rằng tỉ giáđược công bố như sau:

USD/VND=20.800/60USD/EUR=0,8640/42

c. Giả sử so với năm trước, đồng việt nam mất giá 10% so với USD, hãy tính

số VND mà doanh nghiệp Việt Nam bị thiệt khi đổi số USD nói trên raVND?

Bài 3: Một công ty xuất nhập khẩu đồng thời cùng một lúc nhận được tiền hàng

xuất khẩu 80.000 EUR và phải thanh toán tiền hàng nhập khẩu 100.000 AUD Cácthông số thị trường hiện hành như sau:

Tỷ giá giao ngay AUD/USD= 0,6714 - 0,6723

EUR/USD = 1,1612 - 1,1622

Trang 2

USD/VND= 20.600 - 20.680Yêu cầu: a/ Tính tỉ giá chéo giao ngay

b/ Nêu các phương án tính thu nhập bằng đồng ngân hàng Việt Namcủa công ty

c/ Là nhà kinh doanh anh (chị) chọn phương án nào? Tại sao?

Bài 4: Công ty xuất nhập khẩu Thăng Long đồng thời cùng một lúc nhận được 140

triệu JPY từ xuất khẩu hàng sang Nhật và phải thanh toán 1,6 triệu SGD tiền hàngnhập khẩu Các thông số trên thị trường ngoại hối:

Tại Hà Nội: USD/ VND = 13.995 - 14.007 Singapore USD/SGD = 1,7647 - 1,7653 TOKYO USD/JPY = 121,12 - 121, 34

a. Tính các tỷ giá SGD/ VND; JPY/VND; SGD/JPY

b. Trình bày các phương án tính thu nhập của Công ty bằng VND

c. Là nhà kinh doanh Ngân hàng bạn chọn phương án nào? Vì sao?

Bài 5: Một công ty xuát nhập khẩu đồng thời cùng một lúc nhận được tiền hàngxuất khẩu là 50.000 EUR và phải thanh toán tiền hàng nhập khẩu là 100.000 AUD.Các thông số thị trường hiện hành như sau:

Tỷ giá giao ngay :

S(AUD/USD) = 0,6714/23

S(EUR/USD) = 1,1612/22

S(USD/VND) = 15.437/48

Yêu cầu:

a. Tính tỷ giá chéo giao ngay

b. Nêu các phương án tính thu nhập bằng VND của Công ty

c. Là nhà kinh doanh ngân hàng bạn chọn phương án nào? Vì sao?

Trang 3

Bài 6: Một đơn vị kinh doanh dịch vụ có nguồn thu là 150.000 USD, trong khi đó

phải chi trả tiền vay là 50.000 EUR, số còn lại đơn vị chuyển ra vnd để thực hiệnđầu tư xây dựng cơ bản

a/ tính tỉ giá chéo

b/ tính số VND sau khi quy đổi để đầu tư là bao nhiêu? Biết rằng tỉ giá được công

bố như sau:

USD/VND = 20.800/60USD/EUR = 0,8640/42c/ Giả sử so với năm trước, đồng Việt Nam tăng giá 10% so với USD, hãy tính sốVND mà doanh nghiệp Việt Nam bị thiệt hại khi đổi số USD nói trên ra VND

Bài 7: Công ty xuất nhập khẩu ABC đồng thời cùng một lúc nhận được 100 triệu

JPY từ xuất khẩu hàng sang Nhật và phải thanh toán 1,2 triệu SGD tiền hàng nhậpkhẩu Các thông số trên thị trường ngoại hối:

Hà Nội: USD/ VND = 13.995 -14.007Singapore: USD/SGD= 1,7647- 1,7653Tokyo: USD/JPY = 121,12 - 121, 34Yêu cầu:

a/ Tính các tỉ giá SGD/VND; JPY/VND; SGD/JPY

b/ Trình bày các phương án tính thu nhập của Công ty bằng VND

c/ Là nhà kinh doanh Ngân hàng bạn chọn phương án nào? Vì sao?

Bài 8: Một công ty xuất nhập khẩu đồng thời cùng một lcus nhận được tiền hàng

xuất khẩu là 60.000 EUR và phải thanh toán tiền hàng nhập khẩu là 80.000 AUD.Các thông số thị trường hiện hành như sau:

Tỷ giá giao ngay S(AUD/USD) = 0,6714/23

Tỷ giá giao ngay S( EUR/USD) = 1,1612/22

Tỷ giá giao ngay S(USD/VND) = 15.437/48Yêu cầu:

Trang 4

a. Tính tỉ giá chéo giao ngay

b. Nêu các phương án tính thu nhập bằng VND của công ty

c. Là nhà kinh doanh Ngân hàng bạn chọn phương án nào? Vì sao?

Bài 9: Một công ty xuất nhập khẩu đồng thời cùng một lúc nhận được 120 triệuJPY và phải thanh toán 1,4 triệu SGD tiền hàng nhập khẩu Các thông số thịtrường hiện hành ngoại hối như sau:

Tại Hà Nội: USD/VND = 13.995 - 14.007 Tại Singapore USD/SGD = 1,7647 - 1,7653

Tại Tokyo USD/ JPY = 121, 12 - 121, 34Yêu cầu:

a.Tính các tỷ giá SGD/VND; JPY/VND; SGD/JPY

b Trình bày các phương án tính thu nhập của công ty bằng VND

c Là nhà kinh doanh Ngân hàng bạn chọn phương án nào? Vì sao?

Bài 10: Một công ty xuất nhập khẩu đồng thời cùng một lúc nhận được tiền hàngxuất khẩu là 100.000 EUR và phải thanh toán tiền hàng nhập khẩu là 120.000AUD Các thông số thị trường hiện hành như sau:

Tỷ giá giao ngay S(AUD/USD) = 0,6714/23

Tỷ giá giao ngay S( EUR/USD) = 1,1612/22

Tỷ giá giao ngay S(USD/VND) = 15.437/48Yêu cầu:

a/ Tính tỉ giá chéo giao ngay

b/ Nêu các phương án tính thu nhập bằng VND của Công ty

c/ Là nhà kinh doanh Ngân hàng bạn chọn phương án nào? Vì sao?

Bài làm

Trang 5

Bài 1:

a. Xác định lợi thế cạnh tranh của các quốc gia cho trong mô hình trên Các quốc gia nên xuất nhập khẩu mặt hàng nào? Tại sao?

Theo công thức tính lợi thế so sánh của David Ricardo, ta có:

Chi phí sản xuất 1 đơn vị X ở quốc gia I Chi phí sản xuất 1 đơn vị Y ở quốc gia I

= Chi phí sản xuất 1 đơn vị X ở quốc gia II Chi phí sản xuất 1 đơn vị Y ở quốc gia II

1/ (1/3) = (1/2) / (1/2)

Ta thấy: (Chi phí sản xuất 1 đơn vị X ở quốc gia I) / (Chi phí sản xuất 1 đơn

vị X ở quốc gia II) =3 > (Chi phí sản xuất 1 đơn vị Y ở quốc gia I) / (Chi phí sảnxuất 1 đơn vị Y ở quốc gia II)=1

Như vậy: Quốc gia I sẽ có lợi thế so sánh về mặt hàng Y

Quốc gia II sẽ có lợi thế so sánh về mặt hàng X

Từ đó, ta có thể thấy Quốc gia I nên xuất khẩu mặt hàng Y và nhập khẩu mặt hàng

X Quốc gia II nên xuất khẩu mặt hàng X và nhập khẩu mặt hàng Y

Bởi vì: Quốc gia I sẽ có lợi thế so sánh khi đem mặt hàng Y ra để trao đổi nhận mặthàng X Tương tự như vậy, quốc gia II cũng sẽ có lợi thế so sánh khi mang mặthàng X ra trao đổi để nhận mặt hàng Y

b. Xác định tỷ lệ trao đổi để cả 2 quốc gia cùng có lợi:

Trang 6

Quốc gia I: trước khi có mậu dịch: 1X=2Y

Yêu cầu xuất khẩu Y : 2Y>1XQuốc gia II: Trước khi có mậu dịch: 3X = 2Y

Yêu cầu xuất khẩu X : 3X> 2Y

Từ đó ta có tỷ lệ trao đổi quốc tế là:

2Y< 3X< 6Y

c. Để lợi ích của 2 quốc gia là ngang bằng nhau thì:

Giả sử ta chọn khung: 3X= 4Y

Thì:

Quốc gia I: sản xuất 6Y mà chỉ lấy 4Y đi đổi lấy 3X thì sẽ lợi được 2Y

Quốc gia II : sản xuất 3X đem đổi lấy 4Y thì sẽ lợi được 2Y

Như vậy, để lợi ích của 2 quốc gia ngang bằng nhau thì tỷ lệ trao đổi là 3X=4Y

Bài 2:

a. Hãy tính số VND sau khi quy đổi để đầu tư là bao nhiêu?

Lấy từ nguồn thu USD đổi sang EUR , còn lại đổi sang VND:

Ta có: USD/EUR=0,8640/42

=>EUR/USD = :

=>Tỷ giá mua EUR/USD của doanh nghiệp là 1 EUR =USD

Để mua được 50.000 EUR cần số USD là: 50.000 : 0,8640 = 57870,37 USD

Số USD còn thừa đổi sang VND là: 62.129,63 x 20800 = 1.292.296,63 USD

Ta có: USD/VND = 20.800/60

=>Số USD còn thừa đổi sang VND là: 62129,63 x 20800 = 1.292.296.304 VND

Trang 7

b. Giả sử so với năm trước, đồng việt nam mất giá 10% so với USD, hãy tính số VND mà doanh nghiệp Việt Nam bị thiệt khi đổi số USD nói trên

ra VND?

VND mất giá thì 1 USD được nhiều VND hơnVND tăng giá thì 1USD được ít VND hơnVậy khi chuyển 62129,63 USD còn lại sang VND để thực hiện đầu tư xâydựng cơ bản thì số VND sẽ là:

Ta thấy: USD là đồng định giá, AUD & EUR là đồng yết giá

+) Tỷ giá mua AUD/EUR của ngân hàng là:

AUD/EUR =0,6714 : 1,1622 = 0,5777+) Tỷ giá bán AUD/EUR của ngân hàng là:

AUD/EUR = 0,6723 : 1,1612 = 0,5789

=>Tỷ giá AUD/EUR của ngân hàng là: AUD/EUR = 0,5777 / 0,5789

• Đối với tỷ giá AUD/VND

Ta có: AUD/USD = 0,6714 : 0,6723

USD/VND = 20.600 : 20.680

=>USD vừa là đồng yết giá, vừa là đồng định giá

Trang 8

+) Tỷ giá mua AUD/VND của ngân hàng là:

AUD/VND = 0,6714 x 20.600 =13830,84+) Tỷ giá bán AUD/VND của ngân hàng là:

EUR/VND= 1,1612 x 20.600 = 23920,72+) Tỷ giá bán EUR/VND của ngân hàng là:

EUR/VND= 1,1622 x 20.680= 24034,296

=>Tỷ giá EUR/VND của ngân hàng là:

EUR/VND = 23920,72 / 24034,296

b.Ta có 3 phương án:

PA1: Bán EUR để mua đủ 100.000 AUD Số còn lại chuyển sang VND để đầu tư

PA2: Bán 80.000 EUR để lấy AUD Số AUD còn lại sau khi thanh toán hết nợ sẽđổi sang VND để đầu tư

PA3: Bán 80.000 EUR để lấy VND rồi dùng VND để mua đủ 100.000 AUD

PA1: Bán EUR để mua đủ 100.000 AUD Số còn lại chuyển sang VND để

đầu tư

Ta có AUD/EUR = 0,5777 : 0,5789

=>Doanh nghiệp mua 1AUD là: 0,5789EUR

Nên để mua đủ 100.000 AUD cần số tiền EUR là: 100,000 x 0,5789 =57.890 EUR

Trang 9

=> Số EUR còn thừa là: 80.000-57.890 = 22.110EUR

TA có: EUR/VND = 23920,72 : 24034,296

Tỷ giá mua EUR/VND của ngân hàng là: 1 EUR = 23920,72 VND

Số VND sau khi quy đổi thu được là:

22.110 x 23920,72 = 528.887.119,2 VND

• PA2: Bán 80.000 EUR để lấy AUD Số AUD còn lại sau khi thanh toán hết

nợ sẽ đổi sang VND để đầu tư

Ta có:

AUD/EUR = 0,5777 : 0,5789

=>EUR/AUD= x

Tỷ giá mua EUR/AUD của ngân hàng là : 1EUR=AUD

Doanh nghiệp bán 80.000 EUR sẽ được số tiền AUD là:

80.000 : 0,5789=138.193,1249 AUD

Số AUD còn thừa ra là: 138.193,1249 – 100.000 = 38.193,1249 AUD

Ta có:

AUD/VND = 13830,84 : 13903,164Doanh nghiệp mua 1 AUD với giá là 13903,164 VND

=>Số VND thu được sau khi quy đổi là: 38.193,1249 x 13 903,164

=531.005.279,1572 VND

• PA3: Bán 80.000 EUR để lấy VND rồi dùng VND để mua đủ 100.000 AUD

Ta có: EUR/VND = 23 920, 72 : 24034,296

Doanh nghiệp bán 1 EUR với giá là 23 920, 72 VND

Nên doanh nghiệp bán 80.000 EUR sẽ được số VND là: 80.000 x 23920,72 =1.913.657.600 VND

Ta có: AUD/VND = 13830,84 :13903,164

=>Doanh nghiệp mua 1AUD với giá là 13903,164 VND

Để mua 100.000 AUD cần số VND là:

Trang 10

a. Tính các tỷ giá SGD/VND; JPY/VND; SGD/JPY

Đối với tỷ giá SGD/VND:

Ta có: USD/ VND = 13.995 - 14.007

USD/SGD = 1,7647 - 1,7653

Ta thấy, USD là đồng yết giá, VND và SGD là đồng định giá

 SGD/VND là tỷ giá của 2 đồng định giá:

+) Tỷ giá mua của ngân hàng là: SGD/VND= 13.995 : 1,7653= 7927,8310

+) Tỷ giá bán của ngân hàng là: SGD/VND = 14.007:1,7647 =7937.3265

=>Tỷ giá SGD/VND của ngân hàng là : SGD/VND=7937.3265 / 7927,8310

Đối với tỷ giá JPY/VND:

Ta có: USD/VND : 13.995 – 14.007

USD/JPY = 121,12 – 121,34

Ta thấy, USD là đồng yết giá, VND và JPY là đồng định giá

+) Tỷ giá mua JPY/VND của ngân hàng là: JPY/VND = 13.995 : 121,34=115,3371+) Tỷ giá bán JPY/VND của ngân hàng là JPY/VND = 14.007 : 121,12=115,6456

Trang 11

=>Tỷ giá JPY/VND của ngân hàng là: JPY/VND= 115,3371 / 115,6456Đối với tỷ giá SGD/JPY:

Ta có: USD/SGD = 1,7647 – 1,7653

USD/JPY = 121,12 – 121,34

Ta thấy, USD là đồng yết giá, SGD và JPY là đồng định giá

+) Tỷ giá mua SGD/JPY của ngân hàng là : SGD/JPY = 121,12 : 1,7673=68,6116+) Tỷ giá bán SGD/JPY của ngân hàng là: SGD/JPY = 121,34 : 1,7647 = 68,7596

Tỷ giá SGD/JPY của ngân hàng là: SGD/JPY= 68,6116 / 68,7596

b. Trình bày các phương án tính thu nhập của Công ty bằng VND

Có 3 phương án:

- PA1: Bán JPY để mua đủ 1,6 triệu SGD Số còn lại chuyển sang VND đểđầu tư

- PA2: Bán 140 triệu JPY để lấy SGD Số SGD còn lại sau khi thanh toán hết

nợ sẽ đổi sang VND để đầu tư

- PA3: Bán 140 triệu JPY để lấy VND rồi dùng VND để mua đủ 1,6 triệuSGD

PA1: Bán JPY để mua đủ 1,6 triệu SGD Số còn lại chuyển sang VND để đầutư

Ta có: SGD/JPY = 68,6116 : 68,7596

=>Doanh nghiệp mua 1SGD là 68,7596JPY

Để mua đủ 1,6 triệu SGD cần số tiền JPY là 1,6 x x 68,7596 = 110.015.360 JPY

 Số JPY còn thừa là : 140 – 110.015.360 = 29.984.640 JPY

Ta có: JPY/VND = 115,3371 / 115,6456

Tỷ giá bán JPY/VND của ngân hàng là : 1JPY = 115,6456 VND

Số VND sau khi quy đổi được là :

Trang 12

29.984.640 x 115,6456 = 3.467.591.684 VND

PA2: Bán 140 triệu JPY để lấy SGD Số SGD còn lại sau khi thanh toán hết

nợ sẽ đổi sang VND để đầu tư

Ta có SGD/JPY = 68,6116 / 68, 7596

JPG/SGD= :

=>Tỷ giá mua JPY/SGD của ngân hàng là : 1JPY = SGD

Doanh nghiệp bán 140 triệu JPY sẽ được số tiền SGD là : 140.000.000 :68,7596 = 2.036.079, 326 SGD

Số SGD thừa ra là: 2.036.079,326 – 1.600.000 = 436.079,326 SGD

Ta có SGD/VND = 7.927,8310 : 7.937,3265

Doanh nghiệp mua 1SGD với giá là 7.937,3265 VND

=>Số VND thu được sau khi quy đổi là: 436.079,326 x 7.937,3265 =3.461.303.990 VND

PA3: Bán 140 triệu JPY để lấy VND rồi dùng VND để mua đủ 1,6 triệu SGD

Ta có: JPY/VND = 115,3371 / 115,6456

Doanh nghiệp bán 1 JPY với giá là 115,3371 VND

=>Doanh nghiệp bán 140 triệu JPY sẽ được số VND là : 140.000.000 x 115,3371 =16.147.194.000 VND

Ta có: SGD/VND = 7.927,8310 : 7.937,3265

 Doanh nghiệp mua 1SGD với giá là: 7.937,3265 VND

Để mua 1,6 triệu SGD cần số VND là : 1.600.000 x 7.937, 3265 =12.699.722.400 VND

Vậy số VND thu được là: 16.147.194.000 - 12.699.722.400 = 3.447.471.600 VND

c. Là nhà kinh doanh Ngân hàng bạn chọn phương án nào? Vì sao?

=>Nếu là nhà kinh doanh ngân hàng chọn phương án 1 vì số VND thu được lànhiều nhất

Trang 13

Bài 5:

a. Tính tỷ giá chéo giao ngay:

Đối với tỷ giá AUD/EUR:

=> USD vừa là đồng yết giá, vừa là đồng định giá

+) Tỷ giá mua AUD/VND của ngân hàng là:

Trang 14

Ta thấy USD vừa là đồng định giá vừa là đồng yết giá

+) Tỷ giá mua EUR/VND của ngân hàng là:

EUR/VND = 1,1612 x 15.437 = 17.925,4444+) Tỷ giá bán EUR/VND của ngân hàng là:

EUR/VND = 1,1622 x 15.448 = 17.953,6656

=>Tỷ giá EUR/VND của ngân hàng là:

EUR/VND = 17.925,4444 / 17.953,6656

b. Nêu các phương án tính thu nhập bằng VND của Công ty

PA1: Bán EUR để mua đủ 100.000AUD Số còn lại chuyển sang VND để đầu tưPA2: Bán 50.000 EUR để lấy AUD Số AUD còn lại sau khi thanh toán hết nợ sẽđổi sang VND để đầu tư

PA3: Bán 50.000 EUR để lấy VND rồi dùng VND để mua đủ 100.000 AUD

• PA1: Bán EUR để mua đủ 100.000AUD Số còn lại chuyển sang VND đểđầu tư

Ta có: AUD/EUR = 0,5777 / 0,5789

=>Doanh nghiệp mua 1AUD là 0,5789EUR

Để mua đủ 100.000 AUD cần số tiền EUR là :

100.000 x 0,5789 = 57.890 EUR

=> Số tiền EUR cần bù thêm là: 57.890 – 50.000 = 7.890 EUR

Ta có: EUR/VND = 17.925,4444 / 17.953,6656

Tỷ giá bán EUR/VND của ngân hàng l: 1 EUR= 17.953,6656 VND

Số VND sau khi quy đổi thu được là:

7.890 x 17.953,6656 = 141.654.421,5840 VND

Trang 15

• PA2: Bán 50.000 EUR để lấy AUD Số AUD còn lại sau khi thanh toán hết

nợ sẽ đổi sang VND để đầu tư

Ta có: AUD/EUR = 0,5777 / 0,5789

 EUR/AUD = :

Tỷ giá mua EUR/AUD của ngân hàng là: 1 EUR=

Doanh nghiệp bán 50.000EUR sẽ được số tiền AUD là :

50.000 : 0,5789 = 86.370,7031 AUD

Số AUD cần bù thêm là: 100.000 – 86.370,7031 = 13.629, 2969 AUD

Ta có: AUD/VND = 10.364,4018 / 10385,6904

Doanh nghiệp mua 1AUD với giá là 10385,6904 VND

=>Số VND thu được sau khi quy đổi là:

13.629, 2969 x 10385,6904 =141.549.657,9731 VND

• PA3: Bán 50.000 EUR để lấy VND rồi dùng VND để mua đủ 100.000 AUD

Ta có: EUR/VND = 17.925,4444 / 17.953,6656

Doanh nghiệp bán 1EUR với giá là 17.925,4444 VND

Doanh nghiệp bán 50.000 EUR sẽ được số VND là: 50.000 x 17.925,4444 =896.272.220,000 VND

c. Là nhà kinh doanh ngân hàng bạn chọn phương án nào? Vì sao?

Là nhà kinh doanh ngân hàng, nên chọn phương án 2 vì số VND cần bù thêm

là ít nhất

Trang 16

Bài 6:

b Lấy từ nguồn thu USD đổi sang EUR, còn lại đổi sang VND:

Ta có: USD/EUR = 0,8640/42

=>EUR/USD = :

Tỷ giá mua EUR/USD của doanh nghiệp là 1 EUR = USD

Để mua được 50.000EUR cần số USD là: 50.000 : 0,8640 = 57870,37 USD

Số USD còn thừa là: 150.000 – 57870,37 = 92129,63 USD

Ta có: USD/VND = 20.800/60

=>Số USD còn thừa đổi sang VND là:

92129,63 x 20.800 = 1.916.296.304 VND

c Ta có: VND mất giá thì 1 USD được nhiều VND hơn

VND tăng giá thì 1 USD được ít VND hơn

Vậy khi chuyển 92129,63 USD còn lại sang VND để thực hiện đầu tư xây dựng cơbản thì số VND sẽ là: 92129,63 x 20.800 x 0,9= 1.724.666.674 VND

Số VND bị thiệt là: 1.916.296.304 - 1.724.666.674 = 191.629.630 VND

Bài 7:

USD/ VND = 13.995 -14.007USD/SGD= 1,7647- 1,7653USD/JPY = 121,12 - 121, 34

a/ Tính các tỉ giá SGD/VND; JPY/VND; SGD/JPY

• Đối với tỷ giá SGD/VND

Ta có: USD/ VND = 13.995 -14.007

Ngày đăng: 20/07/2017, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w