BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG PHẠM THỊ MAI THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH TRUYỀN TĨNH MẠCH CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN SAI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
PHẠM THỊ MAI
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH TRUYỀN TĨNH MẠCH
CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG
BỆNH VIỆN SAINT PAUL NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG
HẢI DƯƠNG, NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
PHẠM THỊ MAI
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH TRUYỀN TĨNH MẠCH
CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG
BỆNH VIỆN SAINT PAUL NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ VĂN THÊM
HẢI DƯƠNG, NĂM 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện
Quá trình thu thập và xử lí số liệu hoàn toàn trung thực và khách quan, kết quả nghiên cứu chưa được ai công bố ở nghiên cứu nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hải Dương, ngày 10 tháng 07 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Mai
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến Thầy giáo TS Lê Văn Thêm, trưởng khoa Y Học dự phòng – Y tế công cộng, Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương là người Thầy trực tiếp hướng dẫn em, Thầy luôn tận tâm chỉ bảo, đóng góp cho em những ý kiến quý báu trong suốt quá trình hoàn thành bài khóa luận
Em xin gửi lời cám ơn tới Ban lãnh đạo, Phòng chỉ đạo tuyến, Phòng điều dưỡng, các khoa lâm sàng Bệnh viện Saint Paul đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập số liệu
Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, khoa Điều dưỡng trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương đã tạo điều kiện cho em được học tập và nghiên cứu trong suốt 4 năm dưới mái trường
Xin cám ơn mọi người thân yêu trong gia đình, người thân và bạn bè đã yêu thương, giúp đỡ là nguồn động viên khích lệ đối với tôi
Hải Dương, ngày 10 tháng 07 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Mai
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐD : Điều dưỡng
HBV : Hepatitis B virus (Viêm gan virus B)
HCV : Hepatitis C virus (Viêm gan virus C)
HIV : Human immunodeficiency virus
(Hội chứng suy giảm miễn dịch ở người) NXBYH : Nhà xuất bản y học
SPV : Sốc phản vệ
WHO : World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Điều dưỡng 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Chức năng của điều dưỡng 4
1.1.3 Nhiệm vụ của người điều dưỡng 5
1.2 Truyền tĩnh mạch 6
1.2.1 Mục đích 6
1.2.2 Các loại dịch truyền 6
1.2.3 Các vị trí tiêm truyền tĩnh mạch 7
1.2.4 Nguyên tắc 10
1.2.5 Chỉ định 10
1.2.6 Chống chỉ định 10
1.2.7 Quy trình kỹ thuật truyền tĩnh mạch 11
1.2.8 Tai biến có thể xảy ra khi truyền tĩnh mạch 13
1.2.9 Những điều cần lưu ý khi truyền tĩnh mạch 16
1.2.10 Các tai nạn cho nhân viên y tế khi truyền tĩnh mạch, cách phòng ngừa và xử trí 18
1.3 Một số nghiên cứu liên quan 19
1.3.1 Tại Việt Nam 19
1.3.2 Trên thế giới 21
CHƯƠNG II :ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn 23
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
Trang 72.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 23
2.2.3 Kỹ thuật thu thập thông tin 24
2.2.4 Biện pháp khống chế sai số 25
2.2.5 Người thu thập số liệu 25
2.2.6 Địa điểm nghiên cứu 25
2.2.7 Thời gian nghiên cứu 25
2.2.8 Biến số nghiên cứu 25
2.2.9 Đạo đức nghiên cứu 26
2.2.10 Xử lý và phân tích số liệu 27
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 28
3.2 Thực trạng thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Saint Paul năm 2015 30
3.2.1 Xem hồ sơ và chuẩn bị người bệnh của đối tượng nghiên cứu 30
3.2.2 Chuẩn bị điều dưỡng của đối tượng nghiên cứu 31
3.2.3 Chuẩn bị dụng cụ của đối tượng nghiên cứu 32
3.2.4 Tiến hành kỹ thuật truyền tĩnh mạch của đối tượng nghiên cứu 34
3.2.5 Kết quả đánh giá thực hiện quy trình kĩ thuật truyền tĩnh mạch 36
3.3 Mô tả một số yếu tố liên quan đến việc thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Saint Paul năm 2015 37
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 42
4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 42
4.2 Thực trạng thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Saint Paul năm 2015 43
Trang 84.3 Mô tả một số yếu tố liên quan đến việc thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Saint Paul năm
2015 47
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nội dung nghiên cứu 27
Bảng 3.1: Tuổi của đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 3.2: Giới tính của đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 3.3: Trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 3.4: Thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.5: Khoa công tác của đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.6: Xem hồ sơ và chuẩn bị người bệnh của đối tượng nghiên cứu 30
Bảng 3.7: Chuẩn bị điều dưỡng của đối tượng nghiên cứu 31
Bảng 3.8: Chuẩn bị dụng cụ của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.9: Tiến hành kỹ thuật truyền tĩnh mạch của đối tượng nghiên cứu 34
Bảng 3.10: Phân loại mức độ thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch 36
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa điểm thực hành và tuổi của đối tượng nghiên cứu 37
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa điểm thực hành và giới tính của đối tượng nghiên cứu 38
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa điểm thực hành và trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu 39
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa điểm thực hành và thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa điểm thực hành và khoa công tác của đối tượng nghiên cứu 41
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Các tĩnh mạch ở mu bàn tay 8
Hình 2: Các tĩnh mạch ở cẳng tay, cánh tay, khuỷu tay 8
Hình 3: Các tĩnh mạch ở chân 9
Hình 4: Các tĩnh mạch ở đầu 9
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Truyền dịch là một kỹ thuật y tế đưa một lượng lớn nước và hoạt chất
có tác dụng dược lý để tiêm trực tiếp vào cơ thể qua đưỡng tĩnh mạch Truyền dịch rất cần thiết và là biện pháp cấp cứu trong nhiều trường hợp Tiêm truyền
là quy trình phổ biến nhất và liên quan đến hầu hết các khoa phòng và nhân viên y tế trong bệnh viện Trung bình một điều dưỡng thực hiện khoảng 10 mũi tiêm truyền mỗi ngày Tiêm truyền an toàn là mũi tiêm có sử dụng phương tiện tiêm vô khuẩn, phù hợp với mục đích, không gây hại cho người được tiêm, không gây nguy cơ phơi nhiễm cho người thực hiện tiêm và không gây chất thải nguy hại cho người khác Theo thống kê hàng năm, toàn thế giới
có khoảng 16 tỷ mũi tiêm truyền, trong đó có 90 - 95% nhằm mục đích điều trị, 5 - 10% mũi tiêm cho dự phòng Vậy trong 16 tỷ mũi tiêm truyền đó có bao nhiêu mũi tiêm đảm bảo an toàn cho người bệnh khi mà năm 2000 theo ước tính của WHO số ca bệnh lây nhiễm do tiêm có 21 triệu ca nhiễm bệnh HBV, 2 triệu ca nhiễm HCV, 26.000 ca nhiễm HIV hàng triệu ca sốc phản vệ,
chết do tiêm nhầm thuốc, sai liều sai đường tiêm [16,17]
Truyền dịch không an toàn hiện nay đang là vấn đề phổ biến Theo khảo sát của Bộ Y tế, khoảng 80% số mũi tiêm truyền không an toàn cho người bệnh, hoặc cho nhân viên y tế, hoặc cho cộng đồng Theo kết quả nghiên cứu về thực hiện kỹ thuật tiêm tại các bệnh viện tại khu vực thành phố
Hà Nội: Có 1% mũi tiêm tĩnh mạch và truyền đạt tối đa số điểm chuẩn, gần 21% chỉ đạt dưới ½ số điểm chuẩn [7] Các thao tác kỹ thuật sai sót hay gặp trong khi tiến hành quy trình kĩ thuật tiêm truyền là: Không rửa tay trước khi tiêm (55,6%), dùng kìm kocher không đảm bảo vô khuẩn (36%), không sát khuẩn ống thuốc khi lấy thuốc (34%), dùng tay để tháo, nắp kim tiêm (20,4%) [7]
Trang 12Bệnh viện Saint Paul là bệnh viện trực thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội,
là bệnh viện loại I với các chuyên khoa đầu ngành của Sở Y Tế Hà Nội: Ngoại khoa, Nhi khoa, Cận lâm sàng, Gây mê hồi sức và Điều dưỡng Số người đến bệnh viện để sử dụng các dịch vụ y tế ngày một tăng, cùng với đó
là nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện cũng tăng theo Để đảm bảo an toàn cho người bệnh, cũng như bản thân và giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh viện, nhân viên y tế cần thực hiện đúng quy trình khi truyền tĩnh mạch Chính vì lý do
trên em quyết định thực hiện đề tài: “Thực trạng thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Saint Paul năm 2015” với mục tiêu :
1 Đánh giá thực trạng thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Saint Paul năm 2015
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến việc thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Saint Paul năm 2015
Trang 13
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Điều dưỡng
1.1.1 Khái niệm
Cho đến nay chưa có sự thống nhất về một định nghĩa chung cho ngành
Điều dưỡng Dưới đây là một số định nghĩa đã được đa số các nước công nhận:
Định nghĩa của Florent Nightigale 1860: Điều dưỡng là một nghệ thuật
sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự hồi phục của họ Định nghĩa
của Florent Nightigale phản ánh mối quan tâm của thời đại mà bà ta đang sống Bà đặt vai trò trọng tâm của người điều dưỡng là giải quyết các yếu tố môi trường xung quanh nơi người bệnh để người bệnh được hồi phục một cách tự nhiên
Định nghĩa của Virginia Handerson 1960 : Chức năng duy nhất của
người điều dưỡng là hỗ trợ cho các hoạt động nâng cao hoặc hồi phục sức khỏe của người bệnh hoặc người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể có thể tự thực hiện nếu họ có sức khỏe, ý chí và kiến thức Giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt Định nghĩa của
Virginia Handerson đã được hội đồng Điều dưỡng Quốc tế chấp nhận vào năm 1973 và đa số các nhà học thuyết điều dưỡng cũng đã có sự thống nhất Theo Handerson chức năng nghề nghiệp của người điều dưỡng là chăm sóc và
hỗ trợ người bệnh thực hiện các hoạt động hàng ngày
Định nghĩa của hội điều dưỡng Mỹ (năm 1965): Điều dưỡng là một
nghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào việc hồi phục và nâng cao sức khỏe Năm 1980, định nghĩa trên đã được sửa đổi để phản ánh
rõ bản chất nghề nghiệp, các khía cạnh luật pháp về phạm vi thực hành của người điều dưỡng và thể hiện xu hướng của ngành điều dưỡng trong lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe: Điều dưỡng là chẩn đoán và điều trị những phản ứng
của con người đối với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng xảy ra Tuy
Trang 14nhiên cũng có ý kiến cho rằng định nghĩa trên thiên về kỹ thuật và giảm đi thiên chức của nghề đó là chăm sóc [1]
1.1.2 Chức năng của điều dưỡng
Con người là tài sản vô giá của xã hội, của toàn nhân loại Con người tồn tại và phát triển được cần có những nhu cầu cơ bản: Thể chất, tinh thần,
xã hội Sức khỏe là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội Nó không chỉ bao hàm là tình trạng không có bệnh, tật Sức khỏe không chỉ là nhu cầu mà còn là quyền cơ bản của mỗi con người Sức khỏe chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: Di truyền, môi trường, hành vi cá nhân, và sự chăm sóc y tế Khi con người không khỏe, không tự đáp ứng được nhu cầu cho bản thân, họ cần có sự chăm sóc y tế Chăm sóc y tế thực chất là sự chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị bệnh của người thầy thuốc, người Điều dưỡng và sự cung cấp đầy đủ, tiện lợi các dịch vụ y tế cho cộng đồng, trong đó nghề Điều dưỡng có vai trò hết sức quan trọng
Người Điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân toàn diện (lấy bệnh nhân làm trung tâm) được thể hiện ba chức năng chính:
- Nhận định bệnh nhân theo quy trình Điều dưỡng
- Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong quá trình chăm sóc
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc theo kế hoạch đề ra
- Thực hiện các trường hợp sơ cứu, cấp cứu ban đầu lúc chưa có Bác sỹ
- Giúp đỡ bệnh nhân và làm các công việc vệ sinh thân thể (tắm gội, thay, mặc quần áo cho bệnh nhân)
Trang 15- Giúp đỡ thực hiện trong việc cho bệnh nhân ăn uống
- Giúp bệnh nhân vận động, luyện tập phục hồi chức năng
- Thực hiện các kỹ năng chăm sóc ĐD
- Thực hiện các quy tắc vô khuẩn khi tiến hành các kỹ thuật chăm sóc
- Chăm sóc, giải quyết bệnh nhân hấp hối và bệnh nhân tử vong [1]
Chức năng phối hợp:
- Phối hợp với một số kỹ thuật viên khác như: Xquang, xét nghiệm, phục hồi chức năng, ECG…để thực hiện một số kỹ thuật chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân
- Phản ánh các diễn biến của bệnh nhân cho thầy thuốc để phối hợp xử trí kịp thời khi bệnh nhân chuyển bệnh nặng (thở oxy, hô hấp nhân tạo, ép tim, cầm máu, băng bó ) [1]
Chức năng phụ thuộc:
- Cho bệnh nhân dùng thuốc (uống, tiêm truyền ), đặt sonde, thụt tháo theo y lệnh của thầy thuốc
- Thực hiện một số thủ thuật, theo yêu cầu điều trị
- Phụ giúp bác sỹ thực hiện một số thủ thuật điều trị
- Lấy bệnh phẩm để xét nghiệm [1]
1.1.3 Nhiệm vụ của người điều dưỡng
- Nghiêm chỉnh thực hiện quy chế bệnh viện, đặc biệt phải chú ý thực hiện quy chế chăm sóc người bệnh toàn diện, quy chế quản lý buồng bệnh và buồng thủ thuật
- Nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ y lệnh của thầy thuốc
- Thực hiện chăm sóc người bệnh theo đúng quy trình kỹ thuật bệnh viện: Điều dưỡng trung cấp thực hiện được các kỹ thuật cơ bản như: Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh, uống thuốc, thực hiện kỹ thuật tiêm thuốc, truyền dịch, thay băng, đặt ống thông, kỹ thuật cấp cứu theo quy định và vận hành, bảo quản các thiết bị y tế trong khoa theo sự phân công
Trang 16- Đối với những người bệnh nặng, nguy kịch phải chăm sóc theo y lệnh và báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường cho Bác sỹ điều trị xử lý kịp thời
- Ghi những thông số, dấu hiệu, triệu chứng bất thường của người bệnh
và cách xử lý vào phiếu theo dõi và phiếu chăm sóc theo quy định
- Hàng ngày cuối giờ làm việc, phải bàn giao người bệnh cho Điều dưỡng trực và ghi vào sổ những y lệnh còn lại trong ngày, những yêu cầu theo dõi, chăm sóc đối với từng người bệnh, đặc biệt là người bệnh nặng
- Bảo quản tài sản, thuốc, dụng cụ y tế, trật tự và vệ sinh buồng bệnh, buồng thủ thuật trong phạm vi được phân công
- Tham gia nghiên cứu khoa học về lĩnh vực chăm sóc người bệnh và hướng dẫn thực hành về công tác chăm sóc người bệnh cho học viên khi được Điều dưỡng trưởng khoa phân công
- Tham gia thường trực theo sự phân công của Điều dưỡng trưởng khoa
- Động viên người bệnh an tâm điều trị Bản thân phải thực hiện tốt quy định về y đức
- Thường xuyên tự học, cập nhật kiến thức [1]
- Giải độc, lợi tiểu
- Nuôi dưỡng người bệnh (khi bệnh nhân không ăn uống được)
- Ðưa thuốc vào để điều trị bệnh [11]
1.2.2 Các loại dịch truyền
Ðường, muối bicarbonat 1,4%, điện giải, vitamin, acid amin, máu tươi
và các thành phần của máu Và chia theo:
Trang 17Dung dịch ưu trương:
- Dung dịch Glucose 20%, 30%, 50%
- Dung dịch Natri clorua 10%, 20%
- Dung dịch Natri hydro carbonat 5%
- Những dung dịch ưu trương chỉ được tiêm vào tĩnh mạch, tuyệt đối
không được tiêm dưới da vì gây hoại tử tổ chức [11]
Dung dịch đẳng trương:
- Dung dịch Glucose 5%
- Dung dịch Natri clorua 0,9%
- Dung dịch Natri hydro carbonat (NaHCO3 1,4%)
- Các dung dịch đẳng trương đều truyền nhỏ giọt được vào dưới da đùi, vào tĩnh mạch
- Liều lượng được truyền từ 100ml - 2000ml [11]
Dung dịch có phân tử lượng lớn như:
Trang 18Hình 1: Các tĩnh mạch ở mu bàn tay
- Các tĩnh mạch ở cẳng tay, cánh tay, khuỷu tay (Hình 2)
Hình 2: Các tĩnh mạch ở cẳng tay, cánh tay, khuỷu tay
Trang 20- Dịch truyền và các dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn
- Khi tiến hành kỹ thuật phải đúng quy cách và bảo đảm vô khuẩn đến khi kết thúc xong
- Tuyệt đối không để không khí vào tĩnh mạch
- Ðảm bảo áp lực của dịch truyền cao hơn áp lực máu của bệnh nhân
- Tốc độ chảy của dịch phải theo đúng y lệnh (duy trì tổng lượng đưa vào đúng thời gian quy định)
- Theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân trước, trong và sau truyền
- Phát hiện các dấu hiệu sớm của phản ứng và xử lý kịp thời
- Không để lưu kim quá 24 giờ trong cùng một vị trí
- Nơi tiếp xúc giữa kim và mặt da phải giữ vô khuẩn [11]
1.2.5 Chỉ định
- Người bệnh bị mất nước: tiêu chảy, bỏng
- Người bệnh bị mất máu cấp: tai nạn, xuất huyết tiêu hóa
- Người bệnh bị suy dinh dưỡng
- Người bệnh cần dùng số lượng lớn thuốc hoặc duy trì đều trong cơ thể
- Người bệnh bị ngộ độc….[11]
1.2.6 Chống chỉ định
Bệnh nhân suy tim
Vì truyền dịch có thể gây tai biến như phù phổi cấp
Nếu có chỉ định đặc biệt (ví dụ: cần duy trì một lượng nước hằng định trong máu) thì phải truyền thật chậm, khối lượng ít, theo dõi sát, tốt nhất là đo
áp lực tĩnh mạch trung tâm
Trang 21Bệnh nhân cao huyết áp
Truyền dịch có thể gây tai biến suy tim cấp, phù phổi cấp
Cần chú ý đến tình trạng tim mạch (đặc biệt là phát hiện suy tim) trước
Trang 22- Xô đựng rác thải sinh hoạt
Chuẩn bị bệnh nhân:
- Giải thích để bệnh nhân và người nhà biết công việc sắp làm và báo cho
họ biết thời gian truyền bao lâu sẽ xong để họ yên tâm
- Cho bệnh nhân đi đại tiện, tiểu tiện trước khi truyền dịch
- Lấy các dấu hiệu sinh tồn trước khi truyền (mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ )
- Hướng dẫn người bệnh ở tư thế nằm
Tiến hành kỹ thuật:
- Ðiều dưỡng đeo khẩu trang
- Rửa tay bằng xà phòng, rửa dưới vòi nước
- Kiểm tra lại dụng cụ và mang đến giường bệnh nhân
- Thực hiện 5 đúng: Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng đường dùng, đúng thời gian
- Thông báo và giải thích cho người bệnh yên tâm tin tưởng
- Chuẩn bị khay sạch
- Cắm dây truyền vào chai dịch, khóa lại
- Treo chai dịch lên cọc truyền
- Cho dịch vào 2/3 bầu đếm giọt, đuổi khí trong dây truyền, khóa lại
- Bộc lộ vùng truyền, chọn tĩnh mạch
- Đặt gối kê tay dưới vùng truyền
- Mang găng sạch ± (khuyến khích đi găng)
- Buộc dây garo cách vị trí truyền khoảng 5cm
- Sát khuẩn vị trí truyền từ trong ra ngoài đường kính khoảng 5cm đến khi sạch
- Sát khuẩn tay điều dưỡng
- Tay căng da, tay cầm đốc kim, mặt vát kim lên trên, chếch 300 Đưa kim vào tĩnh mạch
Trang 23- Kiểm tra có máu trào vào kim
- Tháo garo
- Mở khóa cho dịch chảy
- Cố định đốc kim, dùng gạc và băng dính che và cố định thân kim
- Cố định dây truyền an toàn
- Điều chỉnh số giọt chảy theo y lệnh
- Giúp bệnh nhân về tư thế thoải mái, hướng dẫn bệnh nhân những điều cần thiết
- Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay
- Phân loại rác
- Ghi phiếu truyền dịch
Cách tính thời gian truyền dịch:
Tổng số dịch truyền x giọt/ml
Tổng số thời gian ( tính bằng phút) =
Số giọt/phút
Ví dụ: Truyền chai dung dịch 500ml, với tốc độ theo y lệnh là 50 giọt / 1 phút
mà cứ 20 giọt/ 1 ml vậy sau bao lâu thì sẽ truyền hết số lượng dịch trên?
500ml x 20 giọt/ml = 200 phút
50 giọt/phút
1.2.8 Tai biến có thể xảy ra khi truyền tĩnh mạch
Dịch thoát ra ngoài
- Nguyên nhân: Lệch kim, xuyên mạch
- Dấu hiệu, triệu chứng: Sưng phù, da hơi tái,lạnh, đau nơi vùng tiêm, tốc độ dịch chảy chậm
Trang 24- Xử trí:
+ Kiểm tra vị trí truyền thường xuyên
+ Khóa dịch truyền ngay khi có dấu hiệu xảy ra
+ Truyền lại vị trí khác
+ Hạn chế cử động vùng chi đang tiêm truyền
Viêm tĩnh mạch
- Nguyên nhân:
+ Kỹ thuật không vô khuẩn
+ Kim, catheter gây tổn thương mạch máu
+ Tính chất hóa học của dịch truyền
- Dấu hiệu, triệu chứng: Đau rát vùng tĩnh mạch, đỏ, nóng, hơi phù nhẹ nơi tĩnh mạch được truyền
- Xử trí: + Ngưng tiêm truyền ngay
+ Chườm nóng ẩm lên vị trí tĩnh mạch bị viêm
+ Truyền lại vị trí khác (tránh dùng các tĩnh mạch lân cận)
Nghẹt kim
- Nguyên nhân:
+ Tổn thương mô do kim hoặc catheter
+ Hoặc do dòng chảy không lưu thông tạo cục máu đông trong lòng kim
- Dấu hiệu, triệu chứng:
+ Giống như viêm tĩnh mạch
+ Dịch có thể không chảy nếu cục máu đông làm thuyên tắc kim
- Xử trí:
+ Ngưng dịch truyền ngay
+ Chườm nóng lên vùng tĩnh mạch bị thoát dịch theo y lệnh bác sĩ + Truyền lại vị trí khác
+ Không được massage lên vùng bị tổn thương
Trang 25Quá tải tuần hoàn
- Nguyên nhân: Số lượng lớn dịch chảy quá nhanh làm tăng đột ngột thể tích tuần hoàn
- Dấu hiệu, triệu chứng:
+ Báo cáo dấu hiệu và triệu chứng cho bác sĩ
+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các dấu hiệu của sốc
+ Duy trì tốc độ dịch truyền thật chậm 8 giọt/phút (giữ ven)
Thuyên tắc do vật lạ hoặc khí
- Nguyên nhân:
+ Cục máu đông bị đẩy vào mạch máu
+ Khí vào mạch máu qua bộ dây tiêm truyền
- Dấu hiệu, triệu chứng: Tùy theo nguyên nhân mà có các dấu hiệu nhồi máu một vùng bị thuyên tắc (mạch máu phổi)
Trang 26+ Vị trí truyền chăm sóc không đúng
+ Dịch truyền bị nhiễm khuẩn
- Dấu hiệu, triệu chứng:
+ Sốt, lạnh run
+ Đau, sưng viêm hoặc có dịch chảy ra nơi vị trí truyền
- Xử trí:
+ Báo cáo những bất thường xảy ra khi truyền dịch: đau, khó thở
+ Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn khi tiêm truyền
+ Che chở thân kim bằng gạc vô khuẩn, thay mỗi khi ấm ướt
+ Thay đổi bộ dây tiêm truyền mỗi 72 giờ (tốt nhất)
+ Rửa sạch tay trước khi thực hiện các kỹ thuật vô khuẩn
+ Báo cáo dấu hiệu và triệu chứng cho bác sĩ
+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các dấu hiệu của sốc
+ Thực hiện thuốc theo y lệnh [11]
1.2.9 Những điều cần lưu ý khi truyền tĩnh mạch
a Kiểm tra dịch truyền
- Tên dịch truyền
- Hàm lượng, thuốc cần pha vào theo y lệnh
Trang 27c Lấy dấu hiệu sinh tồn trước khi tiến hành tiêm truyền
d Biết được tình trạng người bệnh
e Biết được cân nặng, kích thước cơ thể ảnh hưởng đến lượng nước: người
mập chứa ít nước, như thế người béo phì lượng nước trong cơ thể chiếm
ít nhất
f Biết được tiền sử bệnh, đang sử dụng thuốc gì? Hay có áp dụng liệu pháp
trị liệu nào không? Một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu hay thuốc steroid ảnh
hưởng đến cân bằng nước điện giải Xác định xem người bệnh trước đó có
tiến hành liệu pháp tiêm truyền lần nào chưa?
g Nên chú ý đến những điều kiện ngoại cảnh có thể ảnh hưởng đến tình trạng
truyền dịch của người bệnh Thời tiết nóng ẩm ướt có thể gây rối loạn cân
bằng điện giải đặc biệt là trẻ sơ sinh, người già và người bệnh nặng
h Biết được người bệnh thuận tay nào, nếu có thể nên truyền dịch ở tay trái
i Xác định xem hệ tĩnh mạch có nguyên vẹn không
k Ghi nhận lần cuối thay dây và thay băng là khi nào
l Giữ cho hệ thống truyền dịch được vô trùng
m Cho người bệnh đi tiêu, tiểu trước khi truyền (nếu được)
n Có thể bơm thuốc qua vị trí cao su của dây truyền
o Dịch truyền không nên để lâu quá 24 giờ
Trang 28p Bộ dây tiêm truyền thay mỗi 48 - 72 giờ
q Băng vô trùng nơi thân kim
r Kim luồn thay kim sau 48 - 72 giờ hoặc tùy theo sản phẩm [11]
1.2.10 Các tai nạn cho nhân viên y tế khi truyền tĩnh mạch, cách phòng ngừa và xử trí
a Các nguy cơ gây tổn thương cho nhân viên y tế do các vật bén nhọn
- Khi đậy nắp kim
- Khi gắn các dụng cụ tiêm truyền
- Khi vứt bỏ các vật bén nhọn nhiễm bệnh
- Khi thay kim hay thay dây truyền
- Khi tháo dây truyền, kim luồn, kim bướm hay kim luồn có cánh là những dụng cụ có nguy cơ gây tổn thương cao
b Các biện pháp ngăn ngừa và xử lý
- Không được dùng tay đậy thân kim lại mà phải bỏ vào thùng chứa vật bén nhọn
- Mang găng tay khi nhân viên y tế có khả năng tiếp xúc với máu
- Những kim tiêm nhiễm bệnh hoặc những vật bén nhọn phải được cho vào những thùng chứa thích hợp có ghi chú cẩn thận bên ngoài Khi thùng chứa đầy, phải đóng nắp và xử lý thích hợp
- Những kim tiêm nhiễm bệnh không nên bẻ cong, bẻ gẫy, đậy nắp hoặc tháo ra khỏi bơm tiêm sau khi sử dụng
- Báo cáo với khoa chống nhiễm khuẩn khi bị kim đâm, chi tiết về tình huống gây ra tai nạn, trong hoàn cảnh nào? Tình trạng vết thương, cách xử trí ban đầu, chi tiết về nguồn gốc lây nhiễm, tình trạng người bệnh có bị các bệnh lây nhiễm qua đường máu không? (viêm gan siêu vi B, C, HIV) có đang điều trị? Giai đoạn nào?
Trang 29- Những nhân viên tiếp xúc với nguồn bệnh đều phải chủng ngừa viêm gan siêu vi B Những nhân viên y tế có nguy cơ nhiễm bệnh cao phải được hướng dẫn và huấn luyện, và sử dụng những dụng cụ bảo vệ cá nhân
- Mỗi khoa phòng nên có kế hoạch kiểm soát nhiễm trùng, bao gồm phương pháp làm giảm khả năng tiếp xúc của nhân viên y tế với chất thải bệnh viện
- Các khoa phòng phải bố trí và thực hiện kiểm soát để loại trừ và giảm tối
đa khả năng tiếp xúc của nhân viên với các yếu tố nguy cơ Có thể thực hiện việc kiểm soát bằng cách sử dụng những thùng chứa vật bén nhọn hoặc sử dụng các
loại kim tiêm có lớp vỏ bọc ngoài để bật ra che đầu kim khi cần [11]
1.3 Một số nghiên cứu liên quan
1.3.1 Tại Việt Nam
Theo Phan Văn Tường và cộng sự (2012) quan sát 436 mũi tiêm được thực hiện bởi 109 điều dưỡng đang công tác tại các khoa lâm sàng BVĐK Hà Đông Hà Nội, kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức tiêm an toàn (TAT) đạt là 82,6% Tỷ lệ mũi tiêm thực hành đúng 23 tiêu chuẩn TAT là 22,2% Các yếu tố liên quan đến thực hành TAT của ĐD là nhóm tuổi (OR=3,1; P < 0,05) và thâm niên công tác (OR=2,8; P < 0,05) Ngoài ra còn một số yếu tố như thời điểm thực hiện mũi tiêm, đường tiêm,
thứ tự thực hiện mũi tiêm cũng có mối liên quan tới tỷ lệ TAT (P < 0,05) [14]
Theo Hoàng Thị Vân Lan và cộng sự (2006) quan sát trực tiếp 117 điều dưỡng viên đang công tác tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định thực hiện kỹ thuật tiêm tĩnh mạch cho người bệnh dựa vào bảng kiểm, kết quả nghiên cứu cho thấy: Tổng điểm thực hành 1,7% điều dưỡng viên loại tốt, 71,8% khá, không có loại yếu Một số bước trong qui trình kỹ thuật không hoặc ít được các điều dưỡng trong nghiên cứu thực hiện: Không động viên giải thích cho người bệnh trước khi tiêm (22,2%), không rửa tay
trước khi tiêm (96.6%), không chuẩn bị khay vô khuẩn (87,2%), 100% không
Trang 30chuẩn bị huyết áp, ống nghe Không có mối liên quan giữa các yếu tố tuổi, thâm niên công tác và trình độ chuyên môn của người điều dưỡng với điểm thực hành của họ (P > 0,05) [4]
Theo Dương Thị Hằng và cộng sự (2013) quan sát 112 sinh viên trường Đại học Kĩ thuật y tế Hải Dương khi đi lâm sàng tại khoa Nội III Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Hải Dương thực hiện quy trình tiêm tĩnh mạch Kết quả nghiên cứu cho thấy: Toàn bộ quy trình tiêm có 19.79% sinh viên đạt loại tốt, 75.60% sinh viên đạt loại khá, 5.11% sinh viên đạt mức trung bình Trong quy trình, các bước mà sinh viên không thực hiện đầy đủ: Mang găng tay (91.61%), gối kê tay (62.5%), sát khuẩn tay điều dưỡng lần 2 (82.45%) Đa số sinh viên không mang đầy đủ trang phục (65.62%), không rửa tay thường quy (19.79%), chuẩn bị dụng cụ đa số sinh viên đạt loại khá (63.32%) [3]
Hội Điều dưỡng Việt Nam (2005) quan sát 776 mũi tiêm và sổ y bạ
bằng bảng kiểm với 18 tiêu chí tại 8 tỉnh đại diện của cả 3 vùng Bắc, Trung, Nam của Việt Nam Kết quả cho thấy: 100% mũi tiêm sử dụng bơm kim tiêm
vô khuẩn một lần, 99.2% mũi tiêm đúng vị trí, 97.2% tiêm đúng độ nghiêng (góc kim) và 91.5% tiêm đúng độ sâu Tuy nghiên trong quy trình còn có những tồn tại: 35.4% không rửa tay trước khi chuẩn bị dụng cụ tiêm, 55.8% không sát khuẩn tay trước khi đâm kim qua da, 88.3% panh và 99.5% khay tiêm sử dụng lẫn lộn thì sạch thì bẩn 9.5% dùng tay để đậy nắp kim tiêm đã
sử dụng, 22.5% mũi tiêm đạt 100% các tiêu chuẩn quy định [9,18]
Phòng Điều dưỡng Bộ Y Tế (2008) quan sát 440 mũi tiêm theo 18 tiêu chí và phỏng vấn 111 cán bộ y tế tại bệnh viện Nhi Quốc gia và huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình Kết quả cho thấy : Trung bình có 71.5% người bệnh nội trú có mũi tiêm trong ngày Trung bình mỗi điều dưỡng thực hiện 10 mũi tiêm/ ngày Các tồn tại của thực hành tiêm là: 10.9% mũi tiêm và truyền đạt 18/18 tiêu chí đánh giá 43.9% không rửa tay trước khi tiêm, 70.7% không sát khuẩn đầu, nắp ống thuốc, 27.5% không sát khuẩn da nơi tiêm đúng quy định,
Trang 3114% dùng 2 tay đậy lại nắp kim tiêm [2] 37.8% người được hỏi bị rủi ro do vật sắc nhọn trong vòng 8 tháng qua Trung bình có 3.31 lần rủi ro/người/8 tháng trong đó tỉ lệ điều dưỡng gặp rủi ro cao gấp 2.33 lần so với bác sĩ, 87.7% số lần rủi ro không được làm biên bản, chỉ có 55% người được hỏi trả lời đầy đủ cả 3 tiêu chí của một mũi tiêm an toàn [5]
Theo Trần Thị Tú (2014) quan sát 425 mũi tiêm tĩnh mạch được thực hiện bởi 85 điều dưỡng tại khoa Cấp Cứu, khoa Hồi Sức và khối Ngoại bệnh viện 19-8 Bộ Công an, kết quả cho thấy: Đa số điều dưỡng có độ tuổi từ
20 - 30 tuổi (61.2%), giới tính chủ yếu là nữ (78.8%), trình độ trung cấp (78.82%), thâm niên công tác dưới 5 năm (62.35%) 97.65% điều dưỡng xem
hồ sơ trước khi tiêm, 100% đối chiếu đúng người bệnh Các bước trong quy trình điều dưỡng không thực hiện: Không xé bơm tiêm vào khay vô khuẩn (2.36%), không sát khuẩn tay nhanh trước khi chuẩn bị thuốc (20.47%), không sát khuẩn quanh lọ thuốc cắt sẵn, dùng gạc bẻ ống thuốc (51.25%), không mang găng khi tiêm (48.35%), không rửa tay sát khuẩn tay nhanh trước khi tiêm thuốc (42.35%), không giúp bệnh nhân trở về tư thế thoải mái (11.06%) Có 57 mũi tiêm đạt đủ 17/17 tiêu chuẩn tiêm an toàn (13.41%), có 6/85 điều dưỡng có cả 5 mũi tiêm quan sát đạt đủ tiêu chuẩn tiêm an toàn (7.06%) [13]
1.3.2 Trên thế giới
Theo Tổ chức Y Tế thế giới phơi nhiễm nghề nghiệp phổ biến nhất là phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh theo đường máu Tổn thương gây nhiễm khuẩn phổ biến nhất là do kim tiêm đâm, trong đó đối tượng hay bị nhất là điều dưỡng (44% - 72%), sau đó là bác sĩ (28%), kỹ thuật viên xét nghiệm (15%),
hộ lý/ người làm vệ sinh (3% - 16%) và cuối cùng là nhân viên hành chính và khách (1% - 6%) Tiêm không an toàn cũng làm tổn hại tới cộng đồng do cơ sở
hạ tầng không tốt và xử lý rác thải không an toàn Theo tổ chức Y Tế thế giới 50% số mũi tiêm ở các nước đang phát triển không đạt đủ tiêu chuẩn là mũi
Trang 32tiêm an toàn, 40% mũi tiêm được thực hiện bằng bơm kim tiêm dùng lại mà không được tiệt khuẩn, ở một số nước tỷ lệ này lên đến 70%, các nước Tây Thái Bình Dương là 30% Năm 2004, 50% bơm kim tiêm tại các nước đang phát triển vẫn thiêu đốt ngoài trời và bán bơm kim tiêm ngoài chợ đen Theo Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ và Tổ Chức Y Tế thế giới: Trên 80% tổn thương do kim tiêm có thể ngăn ngừa được bằng cách sử dụng dụng cụ kim tiêm an toàn, dụng cụ này kết hợp với công tác giáo dục và đào tạo cán bộ y tế
và kiểm soát thực hiện, có thể giảm được trên 90% tổn thương [16]
Theo WHO tỷ lệ nhiễm khuẩn và tổng số ca bệnh hằng năm do thực hiện tiêm thiếu an toàn gây ra: 21 triệu ca nhiễm HBV (32%), 2 triệu ca nhiễm HCV (40%), 260.000 ca nhiễm HIV/AIDS (5%) [16,17]
Thực trạng nhiễm khuẩn của các khu vực do tiêm thiếu an toàn gây ra:
- Nhiễm HBV: Châu Phi (AFRO): 10.9%; Khu vực Châu Mỹ (AMRO): 2.3% - 9.3%; Đông Địa Trung hải (EMRO): 58.3%; Châu Âu( EURO): 0.9%; Đông Nam Á (SEAR): 22.4% - 53.6%; Tây Thái Bình Dương (WPRO): 33.6%; Toàn cầu: 31.9% [15]
- Nhiễm HCV: Châu Phi (AFRO): 16.4%; Khu vực Châu Mỹ (AMRO): 0.9% - 9.2%; Đông Địa Trung hải (EMRO): 81.7%; Châu Âu( EURO):
0.9% - 21.2%; Đông Nam Á (SEAR): 30.8% - 59.5%; Tây Thái Bình Dương (WPRO): 37.6%; Toàn cầu: 39.9% [15]
- Nhiễm HIV: Châu Phi (AFRO): 2.5%; Khu vực Châu Mỹ (AMRO): 0.2% - 1.5%; Đông Địa Trung hải (EMRO): 7.1%; Châu Âu( EURO): 0.6%; Đông Nam Á (SEAR): 7.0% - 24.3%; Tây Thái Bình Dương (WPRO): 2.5%; Toàn cầu: 5.4% [15]
Trang 33CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
ĐD tại các khoa Nội tim mạch, Nội thận, Hồi sức nội, Phẫu thuật tiêu hóa, Phẫu thuật lồng ngực, Phẫu thuật thần kinh, Hồi sức ngoại, Khoa bỏng Bệnh viện Saint Paul thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch tại thời điểm tiến
hành nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn
- ĐD có thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch trong thời gian nghiên cứu
- ĐD đồng ý tham gia nghiên cứu
- ĐD trong biên chế hoặc kí hợp đồng dài hạn tại Bệnh viện Saint Paul
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- ĐD không thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch trong thời gian nghiên cứu
- ĐD không đồng ý tham gia nghiên cứu
- ĐD đang trong thời gian thử việc tại Bệnh viện Saint Paul
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu:
Cỡ mẫu :
Toàn bộ ĐD tại các khoa Nội tim mạch, Nội thận, Hồi sức nội, Phẫu thuật tiêu hóa, Phẫu thuật lồng ngực, Phẫu thuật thần kinh, Hồi sức ngoại, Khoa bỏng Bệnh viện Saint Paul thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch trong thời gian nghiên cứu N = 86
Trang 342.2.3 Kỹ thuật thu thập thông tin
+ Thu thập danh sách ĐD thực hiện quy trình truyền tĩnh mạch
+ Xây dựng bảng kiểm quy trình truyền tĩnh mạch dựa theo bảng kiểm truyền tĩnh mạch của Bệnh viện Saint Paul
+ Quan sát mỗi ĐD thực hiện truyền tĩnh mạch một lần, người quan sát không tác động đến người thực hiện truyền tĩnh mạch
Thực hiện đúng : 2 điểm Thực hiện chưa đúng: 1 điểm Không thực hiện: 0 điểm
- Các bước gắn dấu * trong quy trình: Nhân đôi số điểm
* Thực hiện 5 đúng : Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều, đúng đường dùng, đúng thời gian
* Cắm dây truyền vào chai dịch, khóa lại
* Cho dịch vào 2/3 bầu đếm giọt, đuổi khí trong dây truyền, khóa lại