BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KĨ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG NGUYỄN THỊ THU THỰC TRẠNG THỰC HIỆN MŨI TIÊM TĨNH MẠCH AN TOÀN CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN NĂM
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KĨ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
NGUYỄN THỊ THU
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN MŨI TIÊM TĨNH MẠCH AN TOÀN CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN
NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG
HẢI DƯƠNG NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KĨ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là do tôi thực hiện Quá trình thu thập
và xử lí số liệu hoàn toàn trung thực và khách quan, kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố ở bất kì nghiên cứu nào trước đây Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hải Dương, tháng 7 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi bày tỏ sự cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám hiệu trường Đại học Kĩ thuật Y tế Hải Dương đã tạo cho tôi cơ hội để làm đề tài nghiên cứu này, xin cảm ơn tất cả các thầy cô giáo đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo tôi trong suốt 4 năm học vừa qua
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc, Phòng Đào tạo – chỉ đạo tuyến, Phòng Điều dưỡng, lãnh đạo các khoa phòng cùng toàn thể cán bộ
y tế tại BVĐK Xanh Pôn đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi thực hiện nghiên cứu và tham gia nghiên cứu này của tôi
Xin chân thành cảm ơn khoa Điều dưỡng của nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ths.Ninh Vũ Thành - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này từ khi xác định đề tài , xây dựng đề cương và hoàn thành đề tài
Cuối cùng tôi xin gửi tới Bố, Mẹ và gia đình tôi đã nuôi dưỡng, dạy dỗ,
là chỗ dựa tinh thần và động lực cho tôi để cố gắng học tập, rèn luyện để trưởng thành như ngày hôm nay Cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên tôi trong học tập và cuộc sống
Hải Dương, tháng 7 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu
Trang 5: Tiêm an toàn : United states dollar (đồng đô la Mỹ) : World Health Organization (tổ chức y tế thế giới)
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.Tiêm tĩnh mạch 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Chỉ định 3
1.1.3 Chống chỉ định 3
1.1.4 Vị trí tiêm 3
1.1.5 Độ chếch của kim 4
1.1.6 Các tai biến của tiêm tĩnh mạch và cách xử trí 5
1.1.7 Những điều cần lưu ý 6
1.1.8 Quy trình tiêm tĩnh mạch 7
1.2.Tiêm an toàn 11
1.2.1 Định nghĩa 11
1.2.2 Tiêu chuẩn của tiêm an toàn 11
1.2.3 4 nguyên tắc vô khuẩn trong tiêm an toàn 11
1.2.4 Các nguy cơ khi không thực hiện tiêm tĩnh mạch an toàn 12
1.2.5 Các nhóm đối tượng có nguy cơ 12
1.2.6 Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng tiêm tĩnh mạch thiếu an toàn 12
1.3 Thực trạng tiêm tĩnh mạch không an toàn trên thế giới và tại Việt Nam 13
1.3.1 Thực trạng tiêm tĩnh mạch không an toàn trên phạm vi toàn cầu 13
1.3.2 Thực trạng tiêm an toàn tại Việt Nam qua một số khảo sát và nghiên cứu 15
1.4 Các giải pháp đảm bảo cho việc thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch an toàn 18
1.4.1 Các giải pháp đảm bảo an toàn cho người bệnh 18
Trang 71.4.2 Các giải pháp đảm bảo an toàn cho người tiêm 20
1.4.3 Các giải pháp đảm bảo an toàn cho cộng đồng 21
1.4.4 Giáo dục cho bệnh nhân và gia đình về vai trò của họ trong tiêm an toàn 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Địa điểm nghiên cứu 22
2.3 Thời gian nghiên cứu: 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu: 22
2.4.2 Cỡ mẫu 22
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.4.4 Những sai số và biện pháp khống chế 24
2.4.5 Xử lí và phân tích số liệu: 24
2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 26
3.2 Thực trạng thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng tại BVĐK Xanh Pôn năm 2015 28
3.3 Thực trạng thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch an toàn của ĐD tại BV đa khoa Xanh Pôn 34
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 36
4.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37
4.2.Thực trạng thực hiện quy trình tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng tại BVĐK Xanh Pôn năm 2015 38
4.3.Kết quả thực hiện 17 tiêu chuẩn tiêm an toàn của điều dưỡng tại BVĐK Xanh Pôn 42
KẾT LUẬN 44
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Các vị trí tiêm tĩnh mạch 4
Hình 2: Vị trí tiêm tĩnh mạch ở trẻ em 4
Hình 3: Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch 10
Hình 4: Xe tiêm 3 tầng 10
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ nhiễm khuẩn và tổng số ca bệnh hằng năm do việc thực hiện
tiêm thiếu an toàn gây ra 13
Bảng 1.2: Thực trạng nhiễm khuẩn do tiêm thiếu an toàn tại các khu vực trên thế giới 14
Bảng 2.1: Các chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu 25
Bảng 3.1 Bảng phân bố độ tuổi của đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 3.2 Bảng phân bố giới tính của đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 3.3 Bảng phân bố trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu 27
Bảng 3.4 Bảng phân bố thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu 27
Bảng 3.5 Xem hồ sơ và chuẩn bị BN trước khi tiêm 28
Bảng 3.6 Chuẩn bị điều dưỡng trước khi tiêm 29
Bảng 3.7 Chuẩn bị dụng cụ tiêm trước khi tiêm 30
Bảng 3.8 Kết quả thực hiện quy trình tiêm tĩnh mạch 31
Bảng 3.9 Thu dọn dụng cụ và ghi hồ sơ sau khi tiêm 33
Bảng 3.10 Kết quả thực hiện 17 tiêu chuẩn tiêm an toàn 34
Bảng 3.11 Kết quả chất lượng thực hiện 17 tiêu chuẩn tiêm an toàn 35
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiêm tĩnh mạch là một phương pháp rất phổ biến giúp đưa thuốc vào cơ thể người bệnh Hằng ngày tại tất cả các bệnh viện thủ thuật này được thực hiện rất nhiều lần, trên nhiều người bệnh với những tình trạng khác nhau nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh Theo ước tính của Tổ chức
y tế thế giới WHO mỗi năm trung bình có khoảng 1,5 mũi tiêm/người
Phần lớn các sự cố trong ngành y tế gây hậu quả cho người bệnh, nhân viên y tế, môi trường đều liên quan đến kĩ thuật tiêm mà đặc biệt là tiêm tĩnh mạch Tiêm không an toàn có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cho
BN như sốc phản vệ, nguy cơ lây nhiễm các bệnh truyền qua đường máu như viêm gan B, viêm gan C, HIV Ngoài ra, đối với người tiêm có thể phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh qua đường máu Đối với môi trường, tiêm không
an toàn sẽ gây khó khăn cho cộng đồng trong việc xử lí rác thải phát sinh trong quá trình thực hiện Tỉ lệ nhiễm trùng do bơm tiêm và kim tiêm rất cao dao động từ 39,6% đến 70% [11] Ở các nước phát triển, hằng năm có khoảng
16 tỷ mũi tiêm trong đó có tới 50% số mũi tiêm chưa đạt tiêu chuẩn mũi tiêm
cả nước và đem lại những kết quả đáng để chúng ta phải suy nghĩ Một số nghiên cứu cho thấy tỉ lệ mũi tiêm đạt tiêu chuẩn TAT còn chưa cao, dao động từ 6% đến 22,6% [6] Các nguyên nhân thường gặp dẫn đến tình trạng trên là ĐD chưa nắm chắc kiến thức về TAT, không được cập nhật kiến thức thường xuyên, chưa tuân thủ đúng và đủ các bước trong quy trình kĩ thuật,
Trang 12công tác kiểm soát nhiễm khuẩn , thu gom, phân loại, xử lí rác thải y tế còn nhiều bất cập [5]
BVĐK Xanh Pôn Hà Nội là bệnh viện nằm tại trung tâm thành phố Hà Nội với nhiệm vụ, chức năng là nơi thực hiện công tác khám bệnh, điều trị và chăm sóc cho cán bộ và nhân dân trong thành phố và một số khu vực lân cận Bệnh viện đang từng bước được đầu tư hiện đại về mọi mặt để trở thành bệnh viện hàng đầu của thành phố Công tác nâng cao tay nghề của nhân viên y tế đặc biệt là điều dưỡng viên cũng rất được chú trọng Nhằm tạo cơ sở đánh giá
về thực trạng thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch an toàn của ĐD đang làm việc tại bệnh viện nên trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại đây, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Thực trạng thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại BVĐK Xanh Pôn năm 2015” với mục tiêu nghiên cứu là:
Mô tả thực trạng thực hiện tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại BVĐK Xanh Pôn năm 2015
Trang 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.Tiêm tĩnh mạch [8]
1.1.1 Định nghĩa
Tiêm tĩnh mạch là phương pháp đưa thuốc vào cơ thể người bệnh theo đường tĩnh mạch nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh
1.1.2 Chỉ định
- Thuốc muốn có tác dụng nhanh: thuốc gây tê, thuốc gây ngủ,…
- Thuốc muốn có tác dụng toàn thân
- Thuốc không được tiêm bắp: canxi clorua, uabain,…
- Các loại dung dịch đẳng trương, ưu trương: Glucose 5%, 10%, 20%,…
- Các loại huyết thanh: huyết thanh chống độc tố uốn ván SAT, huyết thanh kháng nọc độc của rắn,…
- Máu, huyết tương, dung dịch keo,…
- Thuốc có màu hoặc nhuộm màu,…
1.1.3 Chống chỉ định
- Thuốc gây kích thích mạnh lên hệ tim mạch: adrenalin,…
- Thuốc ở dạng dầu: testosterone,…
1.1.4 Vị trí tiêm
Theo lý thuyết tất cả những vị trí nào có tĩnh mạch đều có thể tiêm được Nhưng thường ưu tiên chọn những tĩnh mạch to, nổi rõ, ít di động Một số tĩnh mạch được tiêm phổ biến là:
- Hai tĩnh mạch to ở mặt trước khuỷu tay
- Tĩnh mạch cảnh, dưới đòn, bẹn,…
- Tĩnh mạch ở cẳng tay, mu bàn tay, mu bàn chân, mắt cá trong,…
- Ở trẻ em thường dùng tĩnh mạch thái dương, đầu, cổ tay,…
Trang 14Hình 1: Các vị trí tiêm tĩnh mạch
Hình 2: Vị trí tiêm tĩnh mạch ở trẻ em
Trang 151.1.5 Độ chếch của kim
- Khi tiêm, đặt kim chếch so với mặt da 15-300
- Tuy nhiên, tùy từng trường hợp trên từng bệnh nhân cụ thể mà đưa kim phù hợp để thực hiện thủ thuật thành công
1.1.6 Các tai biến của tiêm tĩnh mạch và cách xử trí
- Do dị ứng với thuốc tiêm
- Biểu hiên: BN thấy khó thở, mặt tím tái, lo sợ, hốt hoảng, mạch nhanh, huyết áp tụt,…
- Xử trí: Ngừng tiêm ngay, đặt BN tại chỗ, báo bác sĩ, xử trí theo phác đồ chống sốc phản vệ,…
- Đề phòng: Hỏi kĩ tiền sử dị ứng thuốc của BN, thử phản ứng trước khi tiêm (đặc biệt là các loại thuốc dễ gây dị ứng)
1.1.6.4 Tắc mạch do khí
- Do đuổi khí không tốt hoặc trong quá trình tiêm làm khí lọt vào bơm tiêm
- Mặt BN tím tái, ho sặc sụa, khó thở hoặc ngừng thở đột ngột,…
Trang 16- Nếu lượng thuốc nhiều, bơm tiêm bé thì phải tiêm lại nhiều lần, tuyệt đối không để nguyên kim tiêm trong tĩnh mạch và tháo bơm ra lấy thuốc mới rồi lắp vào kim cũ
1.1.6.5 Đâm nhầm vào động mạch
- Do kĩ thuật tiêm không tốt, xác định vị trí tiêm không chính xác
- Khi bơm thuốc thấy BN kêu đau, nóng ở bàn chân,…
- Rút kim ra ngay
1.1.6.6 Hoại tử
- Do tiêm chệch những loại thuốc là chống chỉ định của tiêm bắp và tiêm dưới da
- Chỗ tiêm nóng, đỏ, đau, lúc đầu cứng sau đó mềm nhũn giống ổ áp xe
- Lúc đầu chườm nóng, lúc hoại tử thì băng mỏng chỗ nhiễm khuẩn, nếu diện tích hoại tử lớn cần phải chích ra
1.1.6.7 Nhiễm khuẩn toàn thân, nhiễm khuẩn huyết
- Do không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn
- BN có sốt, xét nghiệm máu chẩn đoán xác định loại nhiễm khuẩn
- Điều trị nhiễm khuẩn theo phác đồ
1.1.6.8 Nhiễm khuẩn tại chỗ, áp xe
- Do không đảm bảo vô khuẩn tốt trước, trong và sau khi tiêm
- Biểu hiện: BN toàn thân có sốt, chỗ tiêm nóng đỏ, sưng nề,…
- Xử trí: điều trị nhiễm khuẩn bằng kháng sinh phù hợp, nếu cần phải chích bỏ vị trí áp xe
1.1.7 Những điều cần lưu ý
- Tuân thủ đúng nguyên tắc vô khuẩn trong khi tiêm
- Mang găng vô khuẩn trong quá trình thực hiện
- Tuân thủ nguyên tắc 2 nhanh 1 chậm trong khi tiêm: đâm kim và rút kim nhanh, bơm thuốc chậm
- Áp dụng 3 kiểm tra, 5 đối chiếu
Trang 17- Sử dụng kim tiêm có kích cỡ 21-23G, dài 3cm được gắn liền với bơm tiêm plastic, dùng bơm kim tiêm vô khuẩn sử dụng 1 lần, đảm bảo bơm kim tiêm còn nguyên vẹn trong bao gói
- Mỗi BN sử dụng bơm kim tiêm riêng
- Phân loại, xử lí rác thải đúng sau khi tiêm
1.1.8 Quy trình tiêm tĩnh mạch
Quy trình tiêm tĩnh mạch theo BVĐK Xanh Pôn:
- Xem hồ sơ và chuẩn bị bệnh nhân:
+ Xem bệnh án: họ tên BN, số giường, số buồng, tên thuốc, liều dùng, đường dùng, thời gian dùng Sau đó sao ra sổ thực hiện y lệnh thuốc hằng ngày Xem kĩ sổ y lệnh trước khi thực hiện công việc
+ Thông báo cho BN hoặc người nhà về việc dùng thuốc
+ Giải thích, động viên để BN yên tâm, hợp tác trong quá trình thực hiện + Hỏi kĩ về tiền sử dị ứng thuốc của BN trước khi thực hiện
+ Lấy dấu hiệu sinh tồn
+ Đặt tư thế hợp lí cho BN
- Chuẩn bị người điều dưỡng:
+ Trang phục theo quy định: áo blu, mũ blu và khẩu trang (nếu cần), card + Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh
- Chuẩn bị dụng cụ
+ Xe tiêm 3 tầng: được lau sạch bằng dung dịch cloramin trước và sau khi thực hiện tiêm truyền mỗi ngày
+ Khay chữ nhật sạch : có loại to và loại nhỏ đã được hấp sấy
+ Trụ cắm kìm, 1 kìm kocher không mấu để trên ngăn vô khuẩn, 1 kìm kocher có mấu và 1 kéo để ở ngăn sạch
+ Cốc đựng bông khô vô khuẩn, lọ cồn
+ Hộp chống sốc đủ 7 cơ số
+ Gạc bẻ ống thuốc vô khuẩn
Trang 18+ Bơm kim tiêm vô khuẩn dùng 1 lần: các loại bơm kim tiêm 1ml, 5ml, 10ml, kim lấy thuốc các loại 18G, 20G,…còn nguyên trong bao gói
+ Gối kê tay
+ Găng tay sạch
+ Dây garo
+ Sổ thực hiện y lệnh thuốc hằng ngày
+ Thuốc theo y lệnh: đã được kiểm tra số lượng, chất lượng, hạn dùng,… + Các loại thùng rác theo quy định: hộp kháng thủng đựng vật sắc nhọn, thùng rác sinh hoạt màu xanh, thùng rác y tế màu vàng, thùng rác thải tái chế, tất cả được dán nhãn hiệu ở ngoài
- Quy trình tiến hành kĩ thuật:
+ Thực hiện 5 đúng: đúng người bệnh, đúng tên thuốc, đúng liều dùng, đúng đường dùng, đúng thời gian dùng
+ Kiểm tra chất lượng, hạn dùng của thuốc, bao gói còn nguyên vẹn, bật nắp lọ thuốc và sát khuẩn bằng bông cồn (với thuốc đóng lọ), dùng gạc bẻ ống thuốc (với ống thuốc)
+ Kiểm tra bơm kim tiêm còn nguyên trong bao gói, pittong hoạt động tốt + Xé vỏ bơm kim tiêm, thay kim lấy thuốc phù hợp đảm bảo vô khuẩn + ĐD sát khuẩn tay nhanh trước khi chuẩn bị thuốc
+ Pha thuốc, lấy thuốc vào bơm tiêm đảm bảo tay ĐD không chạm vào thân kim và phía trong pittong
+ Thay kim tiêm, đuổi khí, đặt bơm tiêm vào khay, không lưu kim lấy thuốc trên lọ thuốc
Trang 19+ Sát khuẩn vị trí tiêm từ trong ra ngoài với độ rộng khoảng 5 cm đến khi sạch bằng bông cồn, nếu bẩn phải làm lại nhiều lần
+ ĐD sát khuẩn tay nhanh trước khi cầm bơm kim tiêm
+ Tay trái căng mặt da, tay thuận cầm bơm kim tiêm đâm góc 15-300 + Rút pittong kiểm tra có máu trào ra
+ Tay trái tháo dây garo, tay thuận giữ nguyên thân bơm kim tiêm
+ Bơm thuốc từ từ, quan sát sắc mặt BN trong khi tiêm
+ Khi hết thuốc, tay trái căng mặt da, tay thuận rút kim nhanh
+ Sát khuẩn lại vị trí tiêm bằng bông cồn
+ Thu gọn dụng cụ
+ Tháo găng tay
- Thu dọn dụng cụ và ghi hồ sơ:
+ Giúp BN trở lại tư thế thoải mái
+ Dặn dò BN những điều cần thiết: nằm nghỉ ngơi tại giường khoảng
15 phút, sau khi tiêm nếu thấy triệu chứng gì bất thường phải báo lại ngay cho nhân viên y tế
+ Phân loại dụng cụ, rác thải y tế đúng quy định: bao gói bơm kim tiêm, kim lấy thuốc cho vào thùng rác sinh hoạt, bông cồn sau khi sát khuẩn
và vỏ bơm kim tiêm, găng tay cho vào thùng rác y tế, kim tiêm và kim lấy thuốc cho vào hộp đựng vật sắc nhọn, vỏ lọ thuốc cho vào thùng rác tái chế + Ghi phiếu công khai thuốc, hồ sơ chăm sóc đã thực hiện kĩ thuật trên BN
Trang 20Hình 3: Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch
Hình 4: Xe tiêm 3 tầng
Trang 211.2.Tiêm an toàn
1.2.1 Định nghĩa
- Tiêm an toàn là mũi tiêm được thực hiện có sử dụng phương tiện tiêm
vô khuẩn, phù hợp với mục đích, không gây hại cho người bệnh, không gây nguy cơ phơi nhiễm cho người tiêm và không tạo chất thải nguy hại cho người khác và môi trường xung quanh Nói cách khác là an toàn cho người bệnh, cán bộ y tế và cộng đồng
1.2.2 Tiêu chuẩn của tiêm an toàn [1]: 17 tiêu chuẩn theo Hội Điều dưỡng
5 Rửa tay/sát khuẩn tay nhanh trước khi chuẩn bị thuốc
6 Rửa tay/sát khuẩn tay nhanh trước khi đưa kim qua da người bệnh
7 Mang găng vô khuẩn khi tiêm tĩnh mạch, truyền dịch, truyền máu
8 Kim lấy thuốc đảm bảo vô khuẩn
14 Rút pittong kiểm tra trước khi bơm thuốc
15 Tuân thủ nguyên tắc 2 nhanh 1 chậm trong khi tiêm
16 Không dùng tay đậy nắp kim
17 Cô lập ngay bơm kim tiêm đã nhiễm khuẩn trong hộp an toàn
1.2.3 4 nguyên tắc vô khuẩn trong tiêm an toàn
1 Rửa tay/sát khuẩn tay nhanh trước khi tiêm
Trang 222 Vô khuẩn khi lấy thuốc trước khi tiêm
3 Không lưu kim trên lọ thuốc sau khi lấy thuốc
4 Đảm bảo vô khuẩn bơm tiêm
1.2.4 Các nguy cơ khi không thực hiện tiêm tĩnh mạch an toàn
- Lây truyền nhiễm khuẩn: HBV, HCV, HIV/AIDS, sốt xuất huyết, sốt rét,…
- Áp xe tại vị trí tiêm
- Phản ứng thuốc: là phản ứng bất thường của cơ thể với thuốc, nguy hiểm nhất là tình trạng sốc phản vệ, là hiện tượng suy tuần hoàn đột ngột gây
ra do phản ứng miễn dịch của cơ thể với thuốc tiêm
1.2.5 Các nhóm đối tượng có nguy cơ
- Người bệnh, người được tiêm, đặc biệt là những người có khả năng miễn dịch yếu, có tiền sử dị ứng với thuốc, thức ăn,…
- Cán bộ y tế thực hiện thủ thuật trên BN
- Cán bộ quản lí chất thải y tế
- Cộng đồng
1.2.6 Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng tiêm tĩnh mạch thiếu an toàn
- Sử dụng lại bơm kim tiêm
- Lạm dụng tiêm trong điều trị bệnh tại các cơ sở y tế
- CBYT thiếu kĩ năng thao tác tiêm an toàn
- CBYT thiếu hiểu biết về các nguy cơ của tiêm không an toàn
- Thiếu dụng cụ tiêm tại một số khoa phòng, một số cơ sở y tế (chủ yếu
là tại các địa phương)
- Phương thức tiêu hủy chất thải kém chất lượng, không đúng quy định, quy trình, thiếu cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực trong công tác thu gom, phân loại, xử lí chất thải y tế
Trang 231.3 Thực trạng tiêm tĩnh mạch không an toàn trên thế giới và tại Việt Nam 1.3.1 Thực trạng tiêm tĩnh mạch không an toàn trên phạm vi toàn cầu 1.3.1.1 Thực trạng [10];[13]
- Trên thế giới đã phát hiện 21 triệu ca nhiễm HBV, 2 triệu ca nhiễm HCV, 260.000 ca nhiễm HIV/AIDS do tiêm không an toàn
- Mỗi năm có khoảng 16 triệu mũi tiêm được thực hiện tại các nước đang phát triển, đây cũng là những nước có mô hình bệnh tật phức tạp và ngành y
tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân còn gặp nhiều khó khăn
- Theo thống kê, 90-95% tổng số mũi tiêm có mục đích điều trị, còn lại 5-10% là mục đích tiêm chủng, dự phòng
- Hậu quả của việc thực hiện mũi tiêm không an toàn có thể gây đến tử vong và tàn tật, ảnh hưởng đến cá nhân, gia đình và toàn xã hội
- Theo WHO ước tính đến năm 2013 có khoảng 501.000 ca tử vong xảy
ra do thực hiện tiêm thiếu an toàn
Bảng 1.1: Tỷ lệ nhiễm khuẩn và tổng số ca bệnh hằng năm do việc thực
hiện tiêm thiếu an toàn gây ra Loại nhiễm
Nguồn: WHO “Tiêm an toàn, thông tin và số liệu toàn cầu” (Safety of
injections Global Facts and Figures), trang 1-2
Trang 24Bảng 1.2: Thực trạng nhiễm khuẩn do tiêm thiếu an toàn tại các khu vực
Châu Âu Đông
Nam Á
Phía Tây Thái Bình Dương
Toàn cầu
HBV 10,9 2,3-9,3 58,3 0,9 22,4-53,6 33,6 31,9 HCV 16,4 0,9-9,2 81,7 0,9-21,2 30,8-59,5 37,6 39,9 HIV/AID
Nguồn: Hauri, A., Armstrong, Gregory, Hutin, Yvan J F Tạp chí:
“International Journal of STD & AIDS”, 2004, 15: 7-16
Theo WHO, phơi nhiễm nghề nghiệp phổ biến nhất là phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh qua đường máu Tổn thương gây nhiễm khuẩn phổ biến nhất là do kim tiêm đâm, trong đó đối tượng hay gặp nhất là điều dưỡng với 44-72%, tiếp theo đó là bác sĩ với tỉ lệ 28%, kĩ thuật viên xét nghiệm là 15%,
hộ lí/người làm công tác vệ sinh từ 3-16% và cuối cùng là nhân viên hành chính và khách đến bệnh viện chiếm 1-6% Mặt khác, do tại các cơ sở y tế có
cơ sở hạ tầng chưa tốt, quy trình thu gom, phân loại, xử lí rác thải chưa đảm bảo quy trình dẫn đến việc tiêm không an toàn gây ảnh hưởng đến cả cộng đồng Cũng theo WHO, có tới 50% số mũi tiêm ở các nước đang phát triển không đạt đủ các tiêu chuẩn về tiêm an toàn, 40% mũi tiêm được thực hiện bằng bơm tiêm dùng lại mà không được tiệt khuẩn, đặc biệt tại một số nước tỉ
lệ này lên đến 70%, còn tại các nước vùng Tây Thái Bình Dương tỉ lệ này giảm xuống còn 30% Năm 2004, 50% bơm kim tiêm tại các nước đang phát triển vẫn thiêu đốt ngoài trời và bán bơm kim tiêm ngoài chợ đen Theo trung
Trang 25tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ và WHO thì trên 80% tổn thương do kim tiêm
có thể ngăn ngừa được bằng cách sử dụng kim tiêm an toàn, dụng cụ này kết hợp với công tác đào tạo cán bộ y tế và kiểm soát thực hiện có thể giảm đến 90% tổn thương
1.3.1.2 Hậu quả của tiêm không an toàn đối với toàn cầu
- Sức khỏe: Tổng số ca nhiễm khuẩn do tiêm không an toàn gây ra trên toàn thế giới và đặc biệt tại các nước đang phát triển đang trong tình trạng báo động
- Kinh tế - xã hội: Mỗi năm tổng chi phí y tế trên toàn cầu do viêm gan
B, viêm gan C và HIV/AIDS gây ra ước tính đạt 535 triệu USD
- Hậu quả của tiêm không an toàn về sức khỏe, kinh tế, xã hội, tâm lí và trên nhiều lĩnh vực khác gây ra trên nhiều cấp độ: từ bản thân người chịu ảnh hưởng đến gia đình, xã hội và toàn thể cộng đồng
1.3.2 Thực trạng tiêm an toàn tại Việt Nam qua một số khảo sát và nghiên cứu
1.3.2.1 Nghiên cứu về tiêm an toàn của Hội Điều dưỡng Việt Nam (2005)
và phòng Điều dưỡng Bộ Y Tế (2008) [15]
- Nghiên cứu quan sát 776 mũi tiêm và sổ y bạ bằng bảng kiểm với 18 tiêu chí trong thời gian từ tháng 5-9 năm 2005 tại 8 tỉnh đại diện của ba miền Bắc, Trung, Nam cho thấy:
- Về mũi tiêm và đường tiêm: Trung bình một BN được tiêm 2,2 mũi/ngày trong đó số mũi tiêm bắp chiếm 43,1% và số mũi tiêm tĩnh mạch là 43,5%
- Về quy trình tiêm: 100% mũi tiêm sử dụng bơm kim tiêm vô khuẩn dùng một lần, 99,2% số mũi tiêm đúng vị trí, 97,2% số mũi tiêm đúng độ chếch của mũi kim so với mặt da, 91,5% số mũi tiêm đúng độ sâu
- Những tồn tại liên quan đến các mũi tiêm:
+ 35,4% không rửa tay trước khi chuẩn bị dụng cụ tiêm; 55,8% không sát khuẩn tay trước khi đâm kim qua da
Trang 26+ Panh và khay tiêm sử dụng lẫn lộn giữa đồ sạch và bẩn chiếm tỉ lệ lần lượt là 88,3% và 99,5%
+ ĐD dùng tay để đậy nắp kim tiêm đã qua sử dụng chiếm 9,5%
+ Chỉ có 22,5% mũi tiêm đạt đủ các tiêu chuẩn theo quy định
1.3.2.2.Nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi quốc gia và huyện Kim Sơn – Ninh Bình năm 2008
- Nghiên cứu quan sát 440 mũi tiêm theo 18 tiêu chí và phỏng vấn 111 cán bộ y tế cho thấy [2]:
- Trung bình có 71,5% BN nội trú có mũi tiêm trong ngày
- Số mũi tiêm trung bình là 2,27 mũi tiêm/1BN/ngày cao hơn so với trung bình của thế giới
- Trung bình mỗi ĐD thực hiện 10 mũi tiêm trong 1 ngày
- Tiêm tĩnh mạch là đường dùng phổ biến nhất chiếm 67,8%, sau đó là tiêm bắp với 15,8%
- Các tồn tại của quá trình thực hiện mũi tiêm là:
+ Chỉ có 10,9% các loại mũi tiêm truyền đạt đủ 18 tiêu chí đánh giá Tỉ
lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của Hội Điều dưỡng Việt Nam thực hiện năm 2005
+ Một số bước trong quy trình tiêm an toàn thường gặp ĐD làm chưa tốt: không rửa tay trước khi tiêm là 43,9%; không sát khuẩn nắp ống thuốc, lọ thuốc là 70,7%; không sát khuẩn da nơi tiêm đúng kĩ thuật là 27,5%; dùng 2 tay đậy nắp kim tiêm là 14%
+ Có 37,8% người được hỏi bị rủi ro do vật sắc nhọn trong vòng 8 tháng qua Trung bình có 3,31 lần/người trong 8 tháng ĐD bị rủi ro cao gấp 2,33 lần so với bác sĩ
+ 87,7% số lần rủi ro không được làm biên bản Chứng tỏ công tác kiểm soát việc bị rủi ro do vật sắc nhọn đang bị buông lỏng
Trang 27+ Chỉ có 55% người được hỏi trả lời đầy đủ cả 3 tiêu chí của mũi tiêm an toàn
+ Theo quan điểm cá nhân, 54% cán bộ y tế được hỏi cho rằng việc thực hiện tiêm truyền hiện nay đang bị lạm dụng
1.3.2.3 Nghiên cứu đánh giá thực trạng tiêm an toàn tại BVĐK Hà Đông năm 2012 [9]
- Theo nghiên cứu của Phan Văn Tường và cộng sự trên 109 ĐD với 436 mũi tiêm tại tất cả các khoa lâm sàng của BVĐK Hà Đông cho thấy:
- Có 64% số BN nội trú có chỉ định tiêm trong ngày Trung bình mỗi ngày có 1062 mũi tiêm được thực hiện, trung bình mỗi BN nhận 3,1 mũi tiêm/ngày
- Số mũi tiêm qua đường tĩnh mạch chiếm tỉ lệ cao nhất chiếm 85,1%
- Có 37,6% ĐD bị chấn thương do vật sắc nhọn trong năm 2012 Nguyên nhân thường gặp nhất là do sơ xuất chiếm 75,6% Các chấn thương do vật sắc nhọn trong khi tiêm phần lớn ở vị trí ngón tay chiếm 97,6% Thời điểm bị chấn thương nhiều nhất là buổi sáng chiếm 68,3%
- 86,5% mũi tiêm thực hành đúng 5 tiêu chuẩn về phương tiện, dụng cụ
- 45% mũi tiêm thực hành đúng 4 tiêu chuẩn về vô khuẩn Trong đó chỉ
có 63,1% vệ sinh tay trước khi tiêm; còn 17% lưu lại kim trên lọ thuốc; 20% không vô khuẩn khi lấy thuốc và vô khuẩn kim tiêm
1.3.2.4 Nghiên cứu về thực trạng thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch an toàn của sinh viên trường ĐHKTYTHD đang đi lâm sàng tại khoa Nội 3 BVĐK tỉnh Hải Dương tháng 11 năm 2013 [4]
- Theo tác giả Dương Thị Hằng và cộng sự nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm đánh giá thực trạng thực hiện quy trình tiêm tĩnh mạch của sinh viên trường đại học kĩ thuật y tế Hải Dương khi đi lâm sàng tại khoa Nội III BVĐK tỉnh Hải Dương tháng 11 năm 2013 nghiên cứu trên 112 sinh viên
Trang 28- Kết quả nghiên cứu cho thấy: toàn bộ quy trình tiêm có 19,79% sinh viên đạt loại tốt, 75,60% sinh viên đạt loại khá, 5,11% sinh viên đạt mức trung bình Trong quy trình, các bước mà sinh viên không thực hiện đầy đủ: mang găng tay 91,61%; gối kê tay 62,5%, sát khuẩn tay điều dưỡng lần 2: 82,45% Đa số sinh viên không mang đầy đủ trang phục 65,62%, không rửa tay thường quy 19,79%, chuẩn bị dụng cụ đa số sinh viên đạt loại khá 63,32%
1.4 Các giải pháp đảm bảo cho việc thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch an toàn [3]
1.4.1 Các giải pháp đảm bảo an toàn cho người bệnh
- Dụng cụ thực hiện tiêm vô khuẩn
+ Sử dụng bơm kim tiêm vô khuẩn dùng 1 lần cho mỗi mũi tiêm (đảm bảo bao gói còn nguyên vẹn và còn hạn sử dụng) Nếu phải sử dụng lại trong trường hợp bắt buộc phải xử lí theo đúng hướng dẫn của Bộ Y Tế
+ Kim tiêm không được chạm vào tay ĐD hoặc vật dụng xung quanh trước khi tiêm Không nên tháo rời kim tiêm ra khỏi nắp trước khi tiêm
+ Rửa tay trước khi chuẩn bị dụng cụ, trước và sau khi tiêm
+ Sử dụng găng tay sạch khi tiếp xúc với máu, dịch tiết của BN Tháo bỏ găng sau mỗi lần sử dụng
- Phòng tránh nhiễm khuẩn thuốc tiêm
+ Chuẩn bị dụng cụ và mỗi mũi tiêm ở nơi khô ráo, sạch sẽ, không dính máu và dịch tiết, không bụi bẩn
+ Kiểm tra sự nguyên vẹn của ống thuốc trước khi sử dụng: nhãn thuốc còn rõ ràng, còn hạn sử dụng, ống thuốc không bị thủng, hở; thuốc bên trong được bảo đảm nguyên vẹn
+ Sát khuẩn nắp lọ thuốc trước khi lấy thuốc bằng bông cồn
+ Không lưu kim trên lọ thuốc sau khi lấy thuốc
Trang 29+ Sử dụng và bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, đặc biệt chú ý với loại thuốc tiêm phải chia nhỏ thành nhiều liều
- Đảm bảo vùng da nơi tiêm được sát khuẩn đúng quy định
+ Làm sạch vùng tiêm bằng dung dịch sát khuẩn: cồn iod, cồn 700 Có thể sát khuẩn nhiều lần cho đến khi sạch Sau đó để khô mới được tiêm
+ Sử dụng bông sát khuẩn 1 lần, thay bông sau mỗi lần sát khuẩn, không
sử dụng bông thấm ướt cồn hoặc dung dịch sát khuẩn để trong hộp sử dụng nhiều lần khi sát khuẩn vị trí tiêm
+ Bông sát khuẩn cần được hấp sấy đúng quy định
+ Dùng kìm vô khuẩn gắp bông hoặc dùng tay đã sát khuẩn để cầm bông khi tiêm
- Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật tiêm tĩnh mạch trên từng BN, hạn chế tối đa những tai biến có thể xảy ra Đặc biệt là tai biến nguy hiểm như sốc phản vệ
- Đảm bảo tiêm thuốc đúng BN, tiêm thuốc đảm bảo chất lượng
+ Thực hiện kiểm tra đầy đủ họ tên, tuổi của BN kèm theo số giường, số buồng Phải sử dụng ít nhất 2 thông tin cá nhân để xác định đúng BN
+ Kiểm tra y lệnh thuốc: y lệnh cần được viết rõ ràng, chính xác, nếu không chắc chắn cần hỏi lại ngay trước khi tiêm cho BN
Trong trường hợp cấp cứu dùng y lệnh đường miệng thì người nhận y lệnh phải là người thực hiện mũi tiêm Khi nhận y lệnh phải nhắc lại tên thuốc, liều lượng, đường dùng để bác sĩ xác nhận
+ Kiểm tra thuốc: kiểm tra tên thuốc, nhãn thuốc, chất lượng thuốc Bảo quản và cất giữ từng loại thuốc đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Một số lưu ý khác:
+ Kích cỡ bơm kim tiêm phù hợp với các vị trí tiêm
+ Chuẩn bị xe tiêm sạch sẽ trước khi sử dụng, lau dọn, vệ sinh xe tiêm ngay sau mỗi buổi đi tiêm
Trang 30+ Không pha trộn nhiều loại thuốc vào cùng 1 bơm tiêm, không dùng cùng 1 kim tiêm để lấy nhiều loại thuốc
1.4.2 Các giải pháp đảm bảo an toàn cho người tiêm
- Phòng tránh nguy cơ bị phơi nhiễm do máu và vật sắc nhọn đâm
+ Mang găng tay sạch khi tiếp xúc với máu, dịch tiết của BN Không được sát khuẩn ngoài găng vì có thể làm găng thủng không đảm bảo an toàn cho người mang
+Dùng gạc bọc vào đầu ống thuốc trước khi bẻ đầu ống thuốc để tránh mảnh vỡ rơi vào ống thuốc, rơi ra sàn nhà, bắn vào người, đâm vào tay
+ Không dùng tay để đậy nắp kim Nếu trong trường hợp cần thiết nên sử dụng một tay và múc nắp kim trên mặt phẳng rồi mới đậy lại
+ Không tháo rời kim tiêm ra khỏi bơm tiêm
+ Bỏ kim tiêm vào hộp kháng thủng ngay sau khi tiêm
+ Không để vật sắc nhọn đầy quá ¾ hộp kháng thủng Đậy nắp và niêm phong hộp đựng vật sắc nhọn trước khi vận chuyển đến nơi xử lí an toàn + Không mở, làm rỗng và sử dụng lại hộp kháng thủng sau khi đã đậy nắp hoặc niêm phong hộp
+ Cần phải đề phòng sự di chuyển đột ngột của BN trong khi tiêm và ngay sau khi kết thúc mũi tiêm: Đặt BN ở tư thế thoải mái, an toàn, chắc chắn trước, trong và sau khi tiêm Đặc biệt trong trường hợp BN không tỉnh táo hoặc trẻ nhỏ cần có người phụ giúp giữ BN an toàn
+ Những nhân viên tiếp xúc với nguồn bệnh đều phải chủng ngừa HBV + Khi bị kim tiêm đã sử dụng đâm cần nhanh chóng xử lí và khai báo theo hướng dẫn
- Phòng ngừa tình trạng đổ lỗi cho người tiêm và hệ lụy pháp luật
+ Thông báo, giải thích rõ ràng cho BN hoặc người nhà trước khi tiêm thuốc
Trang 31+ Kiểm tra chắc chắn y lệnh ghi trong bệnh án Trong trường hợp cấp cứu, bác sĩ ra y lệnh bằng miệng cần phải ghi lại kịp thời y lệnh vào sổ thuốc ngay sau khi thực hiện và nhắc bác sĩ ghi y lệnh vào bệnh án
+ Kiểm tra chính xác về liều dùng, cách dùng, thời gian dùng trước khi tiêm + Luôn phải đánh giá tình trạng BN trước, trong và sau khi tiêm
+ Pha thuốc và lấy thuốc tiêm dưới sự chứng kiến của BN hoặc người nhà + Giữ lại cẩn thận lọ/ống thuốc tiêm có ghi tên BN đến hết ngày tiêm để làm vật chứng
+Ghi phiếu chăm sóc kịp thời, chính xác về thuốc đã sử dụng, phản ứng của BN, xử trí chăm sóc trước, trong và sau khi tiêm thuốc
1.4.3 Các giải pháp đảm bảo an toàn cho cộng đồng
- Xây dựng ý thức và thói quen cho người tiêm luôn nhớ phân loại bơm kim tiêm đúng quy định ngay sau khi tiêm
- Không để bơm kim tiêm đầy quá mức quy định trong hộp, không để kim tiêm thò ra ngoài miệng hộp kháng thủng, đậy nắp hộp hoặc niêm phong hộp ngay khi bơm kim tiêm đã đầy ¾ hộp
- Không bao giờ sử dụng lại bơm kim tiêm
- Không bán bơm kim tiêm đã sử dụng ra ngoài
- Mỗi bệnh viện, cơ sở y tế cần xây dựng quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lí rác thải y tế đặc biệt là vật sắc nhọn đạt tiêu chuẩn và phù hợp với thực tế tại cơ sở và địa phương
1.4.4 Giáo dục cho bệnh nhân và gia đình về vai trò của họ trong tiêm an toàn
- Nếu thuốc uống có cùng tác dụng với thuốc tiêm thì nên sử dụng thuốc uống: vừa không gây đau, không có nguy cơ nhiễm khuẩn, lây truyền bệnh lại
rẻ tiền hơn
- Nếu phải tiêm cần nắm rõ mình phải tiêm thuốc gì, liều lượng, thời gian dùng Luôn sử dụng bơm kim tiêm 1 lần