Giai đoạn sớm, bệnh sâu răng không có biểu hiện gì đặc biệt, có thể chỉ là những đốm trắng đục hoặc nâu trên mặt nhai, kẽ giữa hai răng, mặt ngoàihoặc mặt trong các răng.. Các phương phá
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, bệnh sâu răng là một trong những bệnh răng miệng phổ biến
ở trẻ em Theo các công trình nghiên cứu đã công bố trên Thế giới và ViệtNam thì tỷ lệ trẻ mắc bệnh sâu răng rất cao, khoảng trên 80% Sâu răng có thểgây đau, ảnh hưởng đến ăn uống, học hành, vui chơi của trẻ, tốn nhiều thờigian và tiền bạc Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứngnguy hiểm
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây do điều kiện kinh tế phát triển,chế độ ăn uống của người dân nói chung và của trẻ em nói riêng có nhiều thayđổi như sử dụng nhiều đường, sữa,…v.v, trong khi đó nhận thức về tác hại củabệnh sâu răng ở người dân còn hạn chế Theo điều tra sức khỏe răng miệngtoàn quốc công bố năm 2002: trẻ 6 - 8 tuổi sâu răng chiếm 25,4%; trẻ 9 - 11tuổi sâu răng chiếm 54,6% [32]
Giai đoạn sớm, bệnh sâu răng không có biểu hiện gì đặc biệt, có thể chỉ
là những đốm trắng đục hoặc nâu trên mặt nhai, kẽ giữa hai răng, mặt ngoàihoặc mặt trong các răng Hầu hết bệnh nhân không có cảm giác ê buốt nên ởgiai đoạn này thường không phát hiện được trên lâm sàng bằng phương phápthăm khám thông thường Ngày nay, việc áp dụng các tiến bộ của khoa học kĩthuật cho phép chẩn đoán sâu răng ngay từ giai đoạn sớm nhất (khi bề mặtmen còn nguyên vẹn) đã giúp cho công tác phòng bệnh sâu răng đạt được kếtquả nhất định
Răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất (răng 6) mọc lúc khoảng 6 tuổi, nêncòn được gọi là “ răng 6 tuổi ” Đây là răng vĩnh viễn đầu tiên mọc trongmiệng, đánh dấu sự khởi đầu của giai đoạn bộ răng hỗn hợp, với sự có mặtđồng thời của cả răng sữa và răng vĩnh viễn trên cung răng Răng 6 là mộttrong ba răng hàm lớn có vai trò quan trọng trong việc nhai nghiền thức ăn và
Trang 2chức năng giữ kích thước dọc của tầng dưới mặt [14] Do vậy dự phòng sâurăng cho răng 6 có tầm quan trọng đặc biệt quyết định đến việc bảo vệ sứcnhai cho bộ răng vĩnh viễn Các phương pháp chẩn đoán bệnh sâu răng thôngthường trước đây như quan sát bằng mắt thường, sử dụng thám châm,Xquang… thường chỉ phát hiện được các tổn thương ở giai đoạn muộn (bềmặt răng đã bị vỡ) Khoa học ngày càng phát triển cho phép áp dụng cácphương tiện chẩn đoán như phương pháp phát hiện dựa trên phép đo dòngđiện, bộ kiểm tra sâu răng điện tử, các kỹ thuật tăng cường hình ảnh FOTI vàDIFOTI, các phương pháp kỹ thuật huỳnh quang [42], [43] Trong số cácphương tiện có thể phát hiện được sâu răng ở giai đoạn sớm thì Laser huỳnhquang (DIAGNOdent) là một phương tiện hiệu quả, đơn giản, dễ sử dụng, độnhạy và độ đặc hiệu cao[39], [45] Đây là một công cụ hoạt động dựa trên sựphát huỳnh quang của răng khi được chiếu bởi tia sáng thuộc trường ánh sáng
đỏ Ngoài việc phát hiện tổn thương, máy còn có khả năng lượng hóa mức độhủy khoáng để theo dõi kết quả điều trị dự phòng [41], [50]
Với mong muốn được tiếp cận và áp dụng những tiến bộ trong pháthiện sâu răng, đặc biệt sâu răng giai đoạn sớm tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“ Thưc trạng sâu răng của học sinh 7 đến 11 tuổi tại trường tiểu học Đền Lừ – Quâ ân Hoàng Mai – Thành phố Hà Nô âi năm 2012 ”, với mục tiêu:
1 Xác định tỷ lệ bệnh sâu răng ( sữa và vĩnh viễn ) ở học sinh 7 – 11 tuổi tại trường tiểu học Đền Lừ
2 Đánh giá mức độ tổn thương của bệnh sâu răng giai đoạn sớm ở mặt hố rãnh R6, R7 của học sinh 7 - 11 tuổi theo tiêu chí lâm sàng khám bằng phương pháp quan sát và thiết bị laser huỳnh quang
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Bệnh sâu răng
1.1.1 Định nghĩa
Có nhiều định nghĩa về bệnh sâu răng dựa trên những nghiên cứu hoặcnhận xét khác nhau về nguyên nhân cũng như tiến trình của bệnh
Quan niệm trong thế kỷ qua:
Bệnh sâu răng là một quá trình động diễn ra trong mảng bám vi khuẩndính trên mặt răng, đưa đến mất cân bằng giữa mô răng với chất dịch xungquanh và theo thời gian Hậu quả là sự mất khoáng của mô răng
Theo hội nghị quốc tế về thử nghiệm lâm sàng sâu răng, hội thảoORCA lần thứ 50 năm 2003, các tác giả cho rằng:
Tiến trình sâu răng xảy ra từ sự tác động giữa lớp màng sinh học và bềmặt cũng như dưới bề mặt răng; tổn thương sâu răng biểu hiện một giai đoạncủa tiến trình tại một thời điểm nào đó
Tiến trình sâu răng xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa khử khoáng vàtái khoáng, dẫn tới mất chất khoáng và tái khoáng có thể làm ngưng hoặc đảongược tiến trình bệnh và có thể dẫn tới sự thay đổi chất lượng của khoángchất, hiểu biết về tiến trình sâu răng vượt quá quan điểm giới hạn bằng chứngtrong sâu răng tới mức D2 ( chỉ sâu men) hoặc thành lỗ D3 (sâu men và ngà) [20]
Sâu răng sớm là hiện tượng giảm độ pH dẫn tới sự khử khoáng làmtăng khoảng cách giữa các tinh thể, mất khoáng bắt đầu ở dưới bề mặt men,tổn thương lâm sàng mất 10% lượng chất khoáng [13], [28]
1.1.2 Căn nguyên bệnh sâu răng [6], [16]
Sâu răng là kết quả của sự hủy khoáng tổ chức cứng của răng thành hốbởi sản phẩm cuối cùng của sự acid hóa các chất thức ăn có đường lên men vikhuẩn
Trang 4Bệnh sâu răng là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó vi khuẩn đóng vaitrò quan trọng [13], [41] Ngoài ra còn có các yếu tố thuận lợi như chế độ ănuống nhiều đường, vệ sinh răng miệng không tốt, tình trạng khấp khểnh củarăng, chất lượng men răng kém, môi trường tự nhiên, nhất là nước dùng ăn,uống có hàm lượng fluor thấp ( hàm lượng fluor tối ưu là 0,8 - 0,9 ppm/lít ) đãtạo điều kiện cho sâu răng phát triển.
Trước năm 1970 người ta coi sâu răng là một thương tổn không thể hồiphục và khi giải thích bệnh căn sâu răng, người ta chú ý nhiều đến chất đường
và vi khuẩn Streptococus mutans nên việc phòng bệnh sâu răng tập trung vàochế độ ăn hạn chế đường, tiến hành vệ sinh răng miệng kỹ, nhưng hiệu quảphòng sâu răng hạn chế Người ta giải thích nguyên nhân sâu răng bằng sơ đồKeys:
Hình 1.1 Sơ đồ Keys [41]
Sơ đồ Keys thể hiện sự tác động phối hợp của ba yếu tố nói trên gâysâu răng, nếu thiếu một yếu tố nào đó thì không thể gây sâu răng
Sau năm 1975 người ta coi sâu răng là một bệnh do nhiều nguyên nhân gây
ra, các nguyên nhân này được chia làm hai nhóm:
- Nhóm chính: Có ba yếu tố phải cùng đồng thời xảy ra
Trang 5+ Vi khuẩn thường xuyên có trong miệng, trong đó có Streptococusmutans là thủ phạm chính.
+ Chất bột và đường dính vào răng sau ăn sẽ lên men biến thành acide
do tác động của vi khuẩn
+ Răng có khả năng bị sâu nằm trong môi trường miệng Ở đây người
ta cũng thấy rằng cấu tạo men răng giữ một vai trò trọng yếu trong nguyênnhân sâu răng vì men răng có fluor thì có khả năng phòng chống sâu răng
- Nhóm yếu tố phụ trợ có rất nhiều như: Vai trò của nước bọt, di truyền,đặc tính vi sinh hóa của răng… Nhóm này tác động làm tăng hay giảm sâurăng và gây ra các vị trí lỗ sâu khác nhau
Hình 1.2 Sơ đồ White [41]
Cũng từ sau năm 1975, White đã thay thế một vòng tròn ( chất đường )của sơ đồ Keys bằng vòng tròn chất nền và nhấn mạnh vai trò nước bọt và pHcủa dòng chảy môi trường xung quanh răng
Thêi gian R¨ng
Vi khuÈn m¶ng b¸m
Ch Êt NÒ n NÒ n
S R
ChÊt nÒn
Vi khuÈn
Trang 61.1.3 Sinh lý bệnh quá trình sâu răng [16], [41]
* Sư hủy khoáng
Hydroxyapatite [Ca10(PO4)6(OH)2] và Fluorapatite - thành phần chínhcủa men, ngà bị hòa tan khi pH giảm dưới mức pH tới hạn pH tới hạn củahydroxyapatite là 5,5 và pH tới hạn của fluorapatite là 4,5
* Sư tái khoáng
Quá trình tái khoáng ngược với quá trình hủy khoáng, xảy ra khi pHtrung tính, có đủ ion Ca2+ và PO43- trong môi trường nước bọt
Fluor + Hydroxyapatite → Fluoroapatite có sức đề kháng cao hơn, cókhả năng đề kháng sự phá hủy của H+ → chống sâu răng
Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng
Hình 1.3 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng
Cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bởi sự mất cân bằnggiữa quá trình hủy khoáng và tái khoáng, hay nói khác đi quá trình sâu răngbắt đầu từ khi các yếu tố gây mất ổn định mạnh hơn các yếu tố bảo vệ trongđộng học sinh lý bệnh sâu răng
Yếu tố bảo vệ
+ Mảng bám vi khuẩn
+ Chế độ ăn đường nhiều lần
+ Nước bọt thiếu, giảm dòng
chảy nước bọt
+ Acid từ dạ dày trào ngược
+ pH < 5
+ Vệ sinh răng miệng kém
+ Nước bọt, dòng chảy nước bọt+ Khả năng kháng acid của men+ Fluor có ở bề mặt men răng+ Trám bít hố rãnh
+ Độ Ca2+, PO43- quanh răng+ pH > 5,5
+ Vệ sinh răng miệng tốt
Yếu tố gây mất ổn định
Trang 71.1.4 Phân loại bệnh sâu răng [6], [16]
Có rất nhiều cách phân loại bệnh sâu răng Có những phân loại phù hợpcho chẩn đoán, điều trị hàng ngày, có phân loại phục vụ cho điều tra nghiêncứu khoa học, cho tiên lượng và dự phòng bệnh v.v
1.1.4.1 Phân loại theo Black
Loại 1: Sâu răng ở vị trí các hố và rãnh của răng
Loại 2: Sâu răng ở mặt bên của nhóm răng hàm
Loại 3: Sâu răng ở mặt bên của răng cửa chưa có tổn thương rìa cắnLoại 4: Sâu răng ở mặt bên của răng cửa có tổn thương rìa cắn
Loại 5: Sâu cổ răng
Loại 6: Sâu răng ở vị trí rìa cắn của răng cửa hoặc đỉnh núm của rănghàm
1.1.4.2 Phân loại theo vị trí tổn thương
1 Sâu hố rãnh
2 Sâu mặt nhẵn
3 Sâu cổ răng hay sâu xương răng
1.1.4.3 Phân loại theo tiến triển của tổn thương
1 Sâu răng cấp tính: Lỗ vào nhỏ, bên dưới phá rộng có nhiều ngà mềmnâu vàng, cảm giác ê buốt nhiều
2 Sâu răng mạn tính: Ngà mủn ít, sẫm mầu, cảm giác kém
3 Sâu răng ngừng tiến triển ( ổn định ):Đáy cứng, không đau
1.1.4.4 Phân loại theo mức độ tổn thương
1 Sâu men: các tổn thương làm đục ở mặt men
2 Sâu ngà nông: tổn thương tạo hốc, hố ở răng
3 Sâu ngà sâu: > 1/2 chiều dày ngà
4 Sâu răng có kèm theo tổn thương tủy
5 Sâu răng làm chết tủy và gây các biến chứng ở chóp răng
1.1.4.5 Phân loại theo Pitts ( năm 1997 ) [44], [453]
Trang 8D1: + Tổn thương chỉ có thể phát hiện được bằng các phương tiện hiện
đại ( Laser ) hoặc trong tương lai
+ Tổn thương có thể phát hiện được trên lâm sàng, bề mặt menrăng còn nguyên vẹn
D2: Tổn thương có thể phát hiện được trên lâm sàng, lỗ sâu giới hạn ở
men răng
D3: Tổn thương ở ngà, có thể phát hiện được trên lâm sàng ( lỗ sâu mở
hoặc đóng )
D4: Tổn thương vào đến tủy răng
Hình 1.4 Sơ đồ phân loại của Pitts [45]
1.1.4.6 Phân loại theo ICDAS II (International Caries Detection and Assessment System ) [51], [52]
ICDAS là một hệ thống mới nhằm đánh giá và phát hiện tình trạng sâurăng Tại hội nghị ở Hoa Kỳ (2005), các nhà khoa học đã tổng kết và đưa raICDAS II: triết lý và thành tố ICDAS Triết lý cơ bản là thiết lập một hệ thốngđánh giá đáp ứng đúng sự đồng thuận giữa các nhà dịch tễ học răng miệng,
Trang 9nhà thực hành lâm sàng và nhà nghiên cứu lâm sàng; thiết lập một hệ thốngphát hiện, đánh giá và chẩn đoán sâu răng dựa vào những tiến bộ của khoahọc và giá trị của nha khoa bằng chứng Nguyên lý căn bản của ICDAS làlồng ghép giá trị khoa học và sự hữu dụng của các tiêu chuẩn ở các lĩnh vựckhác nhau Các thành tố trong hệ thống ICDAS: hệ thống tiêu chí phát hiệnsâu răng ICDAS, hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động của sâu răng ICDAS,
hệ thống chẩn đoán sâu răng
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS:
1 Đốm trắng đục (sau khi thổi khô 5 giây)
2 Đổi màu trên men (răng ướt)
3 Vỡ men định khu (không thấy ngà)
4 Bóng đen ánh lên từ ngà
5 Xoang sâu thấy ngà
6 Xoang sâu thấy ngà lan rộng (> ½ mặt răng)
1.1.5 Các phương pháp phát hiện sớm bệnh sâu răng [49], [50]
Những năm gần đây, các hoạt động nghiên cứu xung quanh cácphương pháp chẩn đoán sâu răng đã tăng lên Xu hướng này xuất phát từ haihướng tách rời Hướng đầu tiên đến từ ngành công nghiệp thuốc đánh răng,ngành công nghiệp này rất chú trọng nghiên cứu các công nghệ chống sâurăng mới Hướng thứ hai từ các bác sỹ lâm sàng được trang bị những phươngpháp chữa trị tạo khoáng ở thương tổn sớm ở các vùng khử khoáng và thựchiện chính xác nha khoa dự phòng Hiểu biết của chúng ta về quá trình sâurăng ngày nay đã có rất nhiều những thay đổi có xu hướng thúc đẩy trạng tháicân bằng khoáng chất theo chiều hướng này hoặc khác, ví dụ theo hướng khử
Trang 10khoáng hay tạo khoáng Tất cả những sự tương tác này diễn ra trên màng sinhhọc phức tạp phủ trên bề mặt răng Nó bao gồm lớp màng cũng như vi sinhvật của mảng bám trong miệng Những thay đổi của phương pháp này đượcnhiều người biết đến là nguy cơ và các yếu tố thay đổi liên quan đến sâu răng.
Các yếu tố nguy cơ như: yếu tố nước bọt, yếu tố Fluor, yếu tố màngsinh vật và các yếu tố thay đổi…
Sự hiểu biết về bệnh nhiều hơn đưa đến một cơ hội nhằm tăng cườngcác biện pháp phòng ngừa để kích thích tạo khoáng của những tổn thươngkhông tạo lỗ sâu dẫn đến tổn thương không hoạt động và giữ được cấu trúc,chức năng và thẩm mỹ của răng Điểm chính là khả năng tìm ra những tổnthương sâu răng ở giai đoạn đầu và xác định số lượng một cách chính xácmức độ khoáng chất bị mất để đảm bảo can thiệp chính xác Một loạt cácphương pháp phát hiện mới hoặc đã được phát triển đã và đang áp dụng trongthực tế hiện nay hoặc sắp được sử dụng, phương pháp phát hiện sâu răng chứkhông phải là phương pháp chẩn đoán
Quá trình quyết định chấn đoán mà tùy thuộc vào bác sỹ thì ban đầu làphát hiện các tổn thương, tiếp theo là đánh giá nguy cơ sâu răng của bệnhnhân Kiểm tra bằng mắt, phương pháp phát hiện sâu răng thường gặp nhất, làchủ quan Hành động đánh giá các điểm đặc biệt như màu sắc và kết cấu làđịnh tính về bản chất Những đánh giá này cung cấp thông tin về tình trạngnghiêm trọng của bệnh nhưng thiếu sự xác định số lượng chính xác Chúngcòn bị hạn chế trong việc phát hiện ngưỡng và khả năng phát hiện nhữngthương tổn không tạo lỗ bước đầu còn kém Khả năng này để xác định sốlượng và/ hoặc phát hiện thương tổn sớm hơn Đó chính là các phương phápchẩn đoán mới cho các bác sỹ
Pitts đã miêu tả bằng hình ảnh về lợi ích của việc phát hiện sâu răngsớm Bằng việc sử dụng hình ảnh ẩn dụ của núi băng trôi, ta có thể thấy các
Trang 11phương pháp phát hiện sâu răng truyền thống dẫn đến rất nhiều thương tổnkhông được phát hiện Khoa học tranh cãi về tầm quan trọng của nhữngthương tổn có thể phát triển thành bệnh nặng hơn, mặc dù vậy có một thực tếkhông thể phủ nhận được là tất cả các tổn thương sâu răng khi có tổn thươngtủy thì có nguồn gốc từ một thương tổn sớm.
Các phương pháp mới phát hiện càng nhạy thì số lượng thương tổnđược phát hiện càng tăng Nó cũng cho thấy một dụng cụ phát hiện mới phảinhận ra những thương tổn
Phương pháp chẩn đoán mới dựa trên cách đo của các yếu tố vật lý đểphát hiện các tổn thương sâu răng Các yếu tố vật lý có thể ứng dụng: tia X,ánh sáng có thể nhìn thấy bằng mắt thường, ánh sáng Laser, dòng điện, sóngsiêu âm và có thể cả độ nhám bề mặt Chức năng của các thiết bị phát hiệnsâu răng phải có khả năng tiếp nhận các dấu hiệu cũng như có thể giải mãcường độ của dấu hiệu ra thông tin có nghĩa
- Tính chính xác và giá trị của các phương pháp có thể định lượng bằng
những tổn thương sớm trên răng từ đó đưa ra các biện pháp dự phòng
* Huỳnh quang Laser [47], [49]
DIAGNOdent (KaVo, Đức) là một thiết bị có sử dụng huỳnh quang đểphát hiện sự xuất hiện của sâu răng DIAGNOdent được sử dụng để phát hiệnsớm và xác định số lượng tổn thương sâu ở mặt nhai và mặt nhẵn của răng,
Trang 12đặc biệt là ở vị trí hố rãnh nghi ngờ và các tổn thương sâu răng dạng ẩn(hidden caries) Bằng cách sử dụng một tia Laser nhỏ, hệ thống này tạo ra mộtchiều dài sóng kích thước 655nm sinh ra một ánh sáng đỏ Nó do một tronghai đầu thiết bị đưa vào trong miệng, một đầu được thiết kế dành cho các lỗ
và khe nứt và đầu còn lại cho bề mặt trơn nhẵn, có tác dụng vừa phát ra ánhsáng kích thích và thu lại huỳnh quang tổng hợp Không giống như hệ thốngQLF, DD không cho một hình ảnh của răng mà thay vào đó nó hiển thị giá trị
số trên hai hiển thị LED Hiển thị thứ nhất cho các số nguyên, trong khi hiểnthị thứ hai theo hình chóp núi khi kiểm tra Thiết bị DIAGNOdent có thể pháthiện được mức độ của tổn thương sâu răng với độ chính xác trên 90%
Hình1.5 Sơ đồ hoạt động của thiết bị DIAGNOdent
Sử dụng một nguồn diod có khả năng phát tia laser, truyền qua sợi cápquang tới một đầu dò (có gắn mắt cảm quang), tới tổ chức răng Tại đây, tialaser bị hấp thụ và cảm biến thành huỳnh quang bởi tổ chức vô cơ và hữu cơ.Huỳnh quang được phát sáng này được thu nhận bởi chính đầu dò, truyền quasợi cáp quang, được xử lý và hiển thị trên màn hình dưới dạng số nguyên từ 0đến 99 và tín hiệu âm thanh
Với bước sóng tia laser xác định (655 nm) tổ chức răng bình thườngkhông phát huỳnh quang hoặc phát huỳnh quang rất ít, tổ chức sâu phát huỳnhquang ít nhiều tuỳ theo mức độ Giá trị được chẩn đoán là có tổn thương sâu
AS huỳnh quang
Âm thanh
Màn hình KTSLaser dioxide
Trang 13răng khi con số hiển thị trên màn hình lớn hơn 20 Người ta cho rằng các sảnphẩm chuyển hoá của vi khuẩn là tác nhân gây phát huỳnh quang.
1.2 Thưc trạng bệnh sâu răng của học sinh tiểu học tại Việt Nam
1.2.1 Thực trạng bệnh sâu răng tại Việt Nam
Từ những năm của thập kỷ 60 thế kỷ trước đến nay đã có những nghiêncứu tình trạng sâu răng ở Việt Nam nói chung và ở trẻ em nói riêng Một trongnhững khảo sát đầu tiên của khoa răng hàm mặt bệnh Viện Phủ Doãn Hà Nộicho thấy tỷ lệ sâu răng là 46,74% và chỉ số DMFT là 1,2 Năm 1977, NguyễnDương Hồng thông báo 77,0% trẻ em 6 tuổi ở Hà Nội và nông thôn bị sâurăng sữa, 30,0% trẻ em 13 tuổi sâu răng vĩnh viễn Năm 1978 bộ môn RăngHàm Mặt trường Đại học Y Hà nội thông báo tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của trẻ
em 6 tuổi trở lên khoảng 39,0%, sâu răng sữa 1 - 5 tuổi là 31,3% Năm 1981,Hoàng Tử Hùng đưa ra tỷ lệ sâu răng sữa ở một số tỉnh Miền Nam: 70,5%, ởThuận Hải là 72,1% Lê Đình Giáp và cộng sự cho biết 75,9% trẻ 12 tuổithuộc 4 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long mắc sâu răng vĩnh viễn [5] TheoWong H.D chỉ số SMT tuổi 12 ở trẻ em Việt Nam năm 1982: 1,80
Từ năm 1960- 1990 rất nhiều báo cáo đều ghi nhận sự tăng lên của tỷ lệ sâurăng trong cộng đồng Càng về sau càng có nhiều nghiên cứu ở địa phương,nhiều lứa tuổi và có quy mô rộng hơn Qua đó cho thấy rằng khi chưa có côngtác Nha học đường, tình trạng sâu răng ở trẻ em Việt Nam có chiều hướng tăngcao Sâu răng miền Bắc nói chung thấp hơn miền Nam Đặc biệt có những điềutra cơ bản đã công bố công tình trạng sâu răng trên phạm vi toàn quốc
Năm 1992, Điều tra cơ bản toàn quốc về sức khỏe răng miệng lần đầu tiênđược tiến hành tại Việt nam Kết quả cho thấy, trẻ 12 tuổi tại miền bắc Việt Nam
có 57,33% bị sâu răng vĩnh viễn chỉ số DMFT là 1,82, ở trẻ 15 tuổi có 60% sâurăng và DMFT là 2,16, tại miền nam Việt Nam trẻ 12 tuổi tỷ lệ sâu răng vĩnhviễn là 76,33% và chỉ số DMFT là 2,93, ở trẻ 15 tuổi tỷ lệ sâu răng là 82,99% và
Trang 14chỉ số DMFT là 3,59.[34]
Năm 2001, sau 10 năm Việt nam thực hiện điều tra răng miệng toàn quốclần thứ hai, kết quả cho thấy: trẻ 6-8 tuổi có 84,9% bị sâu răng sữa và chỉ sốdmft là 5,04, trẻ 12 tuổi có 56,6% sâu răng vĩnh viễn và DMFT là 1,87, ở trẻ
15 tuổi tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 67,6% và chỉ số DMFT là 2,16 So sánh vớikết quả điều tra răng miệng toàn quốc năm 1992 thì thấy sau 10 năm bệnh sâurăng của trẻ em Việt nam có chiều hướng tăng lên [36], [37]
Các công trình nghiên cứu điều tra sức khỏe răng miệng thường xuyênđược tiến hành để đánh giá thực trạng sức khỏe răng miệng:
Năm 2008, theo kết quả điều tra của Viện Răng Hàm Mặt trung ương HàNội, tại Lào Cai và Hà Nội cho thấy: [37]
+ Tại Lào Cai, tỷ lệ sâu răng sữa của trẻ 6 tuổi là 91,9% và chỉ số dmft là6,27, chỉ số dmfs là 11,89; tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của trẻ 12 tuổi là 39,6%, chỉ
số DMFT là 0,90, chỉ số DMFS là 1,23; tỷ lệ sâu răng của trẻ 15 tuổi là 60,3%,chỉ số DMFT là 1,35, chỉ số DMFS là 1,79
Tại Hà Nội, tỷ lệ sâu răng sữa của trẻ 6 tuổi là 97,4%, chỉ số dmft là 6,27,chỉ số dmfs là 13,1; tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của trẻ 12 tuổi là 52,8%, chỉ sốDMFT là 1,6, chỉ số DMFS là 2,1; tỷ lệ sâu răng của trẻ 15 tuổi là 63,6%, chỉ sốDMFT là 2,5, chỉ số DMFS là 3,2
Năm 2009, Hoàng Tử Hùng và cộng sự nghiên cứu đánh giá hiệu quả sau
10 năm fluor hóa nguồn nước máy cấp công cộng tại TP Hồ Chí Minh cho thấy:
tỷ lệ sâu răng của trẻ 12 tuổi đã giảm từ 87% xuống 65%, chỉ số DMFT củanhóm tuổi này chỉ còn 2.0
Năm 2010, theo kết quả điều tra của Viện đào tạo Răng Hàm Mặt trườngĐại Học Y Hà Nội tại 5 tỉnh thành trong cả nước thấy: tỷ lệ sâu răng sữa của trẻ4-8 tuổi là 81,6%, chỉ số dmft là 4,7, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của trẻ 4-8 tuổi là16,3%, chỉ số DMFT là 0,30
Năm 2011, Vũ Mạnh Tuấn và cộng sự khảo sát thực trạng bệnh sâurăng của trẻ 7-8 tuổi tại Quảng Bình thấy: tỷ lệ sâu răng sữa của trẻ 7-8 tuổi
Trang 15là 93,76%, chỉ số dmft là 5,41, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 54,6%, chỉ sốDMFT là 1,91 [26]
1.2.2 Thực trạng bệnh sâu răng của học sinh tại thành phố Hà Nội
Theo kết quả của Viện RHM năm 1991 tỷ lệ sâu răng lứa tuổi 12 của Hà Nội:36,0%, tỷ lệ viêm lợi: 84,0% Theo báo cáo của sở y tế Hà Nội năm 1998 tỷ lệsâu răng của học sinh tiểu học: 40,8%
Mặc dù chương trình nha học đường được triển khai tại Hà Nội, nhưngnăm 2003 theo số liệu của sở y tế Hà Nội tỷ lệ bệnh răng miệng của học sinhtiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông: 36,0%, năm 2004: 36,7%,như vậy tỷ lệ bệnh răng miệng của học sinh tiểu học, trung học cơ sở vẫn tăngtheo thời gian [36] [37]
Theo Đào Thị Dung, Phạm Lê Hưng, Lò Thị Hà 2007 tỷ lệ sâu răng củahọc sinh: 54,1%, viêm lợi: 5,4% [2] Năm 2008, Đào Thị Dung cho biết tỷ lệhọc sinh 12 tuổi sâu răng: 15,9%, viêm lợi: 6,1%, tỷ lệ sâu răng viêm lợi ởhọc sinh ngoại thành cao hơn học sinh nội thành [1]
Theo Trương Mạnh Dũng, 2008 [3] nghiên cứu ở trẻ 11- 14 tuổi tạiTrung học cơ sỏ Hoàng Liệt Hoàng Mai Hà Nội tỷ lệ sâu răng vĩnh viễnchung cho giới và độ tuổi nghiên cứu là 57,18%, chỉ số DMFT là 1,58 Tỷ lệsâu răng và chỉ số sâu mất trám gia tăng theo tuổi Tuổi 11,12,13,14 tỷ lệ sâurăng lần lượt là 53,54%; 53,19%; 53,77%; 68,37% Chỉ số DMFT: 1,36; 1,48;1,58; 1,91
Tác giả Nguyễn Quốc Trung năm 2011[31] nghiên cứu trên HS ởTrường Tiểu học Đông Ngạc A Từ Liêm Hà Nội cho biết kết quả sâu răngvĩnh viễn: 57,14%
Trang 16Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
* Tiêu chuẩn lựa chọn
- Học sinh từ 7 - 11 tuổi, học tại trường tiểu học Đền Lừ – Quâ ânHoàng Mai – Thành phố Hà Nô âi
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Không học tại trường tiểu học Đền Lừ
- Không hợp tác trong quá tình nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2012
Địa điểm nghiên cứu: - Tại trường tiểu học Đền Lừ – Quâ ân Hoàng Mai– Thành phố Hà Nô âi
- Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt Đại học Y Hà Nội
2.2 Phương pháp nghiên cứu [ 21], [22],[ 35]
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả ngang
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
n= Z21-α/2 x p(1-p) x DE
d2
n: cỡ mẫu,
DE: thiết kế nghiên cứu, DE = 1.5
p: tỷ lệ mắc bệnh nghiên cứu tại cộng đồng p=0, 4
Z: hệ số tin cậy Z1-α/2= 1,96 ( α=0,05)
Trang 17d mức ước lượng sai lệch mong nuốn tuyệt đối giữa tham số mẫu và tham số quần thể
d =0,05 Tính được cỡ mẫu là 554 học sinh
- Chọn mẫu: Từ 5 khối chọn ngẫu nhiên mỗi khối 2-3 lớp để khám
Tổng số học sinh được khám là 555 học sinh
2.2.3 Các bước tiến hành
2.2.3.1 Trước khi nghiên cứu:
- Liên hệ với chính quyền địa phương và Ban Giám hiệu trường Tiểuhọc Đền Lừ – Quâ ân Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội
- Tập huấn cán bộ điều tra thống nhất về các chỉ số, cách thức khám,phỏng vấn và ghi phiếu đánh giá
- Các tầng tuổi được quy định như sau
+ Nhóm 7 tuổi: Có ngày sinh trong năm 2005+ Nhóm 8 tuổi: Có ngày sinh trong năm 2004+ Nhóm 9 tuổi: Có ngày sinh trong năm 2003+ Nhóm 10 tuổi: Có ngày sinh trong năm 2002+ Nhóm 11 tuổi: Có ngày sinh trong năm 2001
2.2.3.2 Trong quá trình khám điều tra tình trạng sâu răng của học sinh
- Khám, phát hiện bệnh sâu răng theo tiêu chuẩn WHO (1997)
- Khám, phát hiê ân tôn thương sâu răng số 6, số 7 sớm theo tiêu chuẩncủa ICDAS
- Khám, phát hiện tổn thương sâu răng số 6, số 7 sớm bằng thiết bịDIAGNOdent.(DD- 2190)
* Chuẩn bị dụng cụ
- Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gương, thám châm, gắp
- Máy nén khí có đầu thổi hơi
- Thiết bị DIAGNOdent 2190 - KaVo (Đức)
Trang 18- Bông, cồn, găng tay, đèn chiếu sáng.
- Phiếu khám và phiếu thu thập thông tin
Hình 2.1 Bộ khay khám
* Biện pháp vô khuẩn
- Trang phục bảo vệ: bao gồm áo blouse, mũ, khẩu trang, găng khám vôkhuẩn
- Rửa tay trước khi mang găng bằng xà phòng nước có chất khử khuẩn,không kích thích da của Lifebuoy
- Sử dụng Hydroperoxyde 6% để khử khuẩn dụng cụ (ngâm dụng cụ 30 phút)
- Bảo quản từng loại dụng cụ trong những hộp đựng bằng kim loại
* Người khám
Bác sỹ chuyên khoa RHM ( học viên lớp cao học 19- Viện Đào tạoRHM - trường Đại học Y Hà Nội) đã được tập huấn thống nhất cách khám,phỏng vấn và phương pháp ghi phiếu khám
* Quy trình thực hiện khám tại phong đa năng trường tiểu học Đền Lừ
Bước 1: Hướng dẫn học sinh VSRM bằng bàn chải, kem đánh răng P\S+ nước trước khi vào bàn khám
Bước 2: Phỏng vấn để thu thập thông tin cá nhân
Trang 19Bước 3: Khám xác định tỷ lệ bệnh sâu răng của học sinh theo tiêuchuẩn WHO(1997)
Bước 4: Khám phát hiện tổn thương sâu răng bằng phương pháp quansát thông thường theo ICDAS: cô lập răng bằng bông cuộn Quan sát nhữngthay đổi trên bề mặt răng ướt, nếu không phát hiện tổn thương thì dùng tay xịthơi thổi khô để quan sát những thay đổi có thể có trên bề mặt răng khô
Bước 5: Khám phát hiện sâu răng 6, răng 7 ở hố rãnh sớm bằng thiết bịDIAGNOdent 2190 - KaVo (Đức)
2.3 Các chỉ số nghiên cứu
- Tỷ lệ sâu răng của nhóm đối tượng nghiên cứu theo tuổi, giới
- Tỷ lệ sâu răng số 6, số 7 theo WHO
- Tỷ lệ sâu răng số 6, số 7 sớm theo tiêu chuẩn của ICDAS và thiết bịDIAGNOdent
- Tỷ lệ sâu mặt hố rãnh răng số 6, số 7 sớm theo tiêu chuẩn ICDAS vàkhám bằng thiết bị DIAGNOdent
2.4 Các tiêu chí sử dụng trong đánh giá
2.4.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh sâu răng của WHO(1997) [53]
Để xác định tỷ lệ bệnh sâu răng của học sinh, chúng tôi áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh sâu răng của WHO (1997), tiêu chuẩn này đã được sử
dụng là tiêu chuẩn phát hiện sâu răng trong điều tra sức khỏe răng miệng toànquốc của Việt Nam (2000) như sau:
Những tổn thương rõ ràng ở mức độ D3 và D4 thì sự đánh giá sâu thânrăng rất dễ dàng Còn các thương tổn ban đầu của sâu răng D1, D2 có thể chia
ra làm 3 loại theo vùng, mỗi vùng có những chẩn đoán riêng biệt như sau:
a Các rãnh ở mặt nhai, mặt ngoài và mặt trong của răng: ở các vùng này
sẽ được chẩn đoán là sâu răng nếu như thám châm phát hiện một đường nứt,
Trang 20rạn trên men răng chỉ với một lực vừa phải và sự mắc thám châm này đi cùngvới một hoặc với vài dấu hiệu sau:
- Có cảm giác xốp ở đáy, phần men bên cạnh bị đục
- Vùng men ở rìa có đổi màu hoặc tối màu hơn do có vùng rỗng ở dưới haymất khoáng hoá
b Mặt nhẵn ở mặt trong và mặt ngoài răng: những vùng này được chẩn
đoán là sâu răng nếu chúng bị mất vôi hoá hoặc có những đốm trắng chứng tỏ
có mất khoáng hoá ở phía dưới và cảm giác mềm, xốp bởi:
- Sự thăm dò cẩn thận của thám châm
- Cạo nhẹ trên men răng bằng thám châm
Những mặt này được chẩn đoán là lành nếu ở đây chỉ có 1 bằng chứng
là mất khoáng hoá,không có cảm giác mềm, xốp
c Các mặt bên: khi không có các răng bên cạnh, các tiêu chuẩn đánh giá
cũng giống như ở mặt nhẵn của mặt ngoài và mặt trong răng Khi các vùngnày không thể đánh giá trực tiếp thì theo những tiêu chuẩn sau:
- Sự mất liên tục của men răng được phát hiện bởi thám châm sẽ được coi
là sâu răng, nếu ở đó có cảm giác mềm, xốp
- Ở các răng hàm nhỏ và lớn, nếu chỉ có bằng chứng xói mòn ở các cạnh rìacủa răng sẽ không được coi là sâu răng trừ khi bề mặt có thể bị vỡ khi thămkhám
- Ở vùng răng cửa và răng nanh, phương pháp soi qua rất ích lợi cho việc pháthiện những tổn thương ở mặt bên Phương pháp soi qua đạt được bởi đặtgương ở phía mặt trong, đối với đèn của người khám, ánh sáng sẽ đi qua từmặt ngoài đến mặt trong răng và phản ánh lên gương Nếu có dấu hiệu tốimàu hoặc mất chiếu qua ở mặt bên thì được chẩn đoán là sâu răng
Trang 21- Chẩn đoán phân biệt sâu răng với:
+ Răng sữa cần chẩn phân biệt sâu răng với sún răng: thường gặp ở cácrăng cửa và răng nanh hàm trên Sún thường gặp ở 2 cạnh bên răng cửa
và kèm theo đổi màu răng, trẻ không đau
+ Ở răng vĩnh viễn cần phân biệt với: thiểu sản, lõm hình chêm, men răngđổi màu do nhiễm fluor, mòn mặt nhai …
- Thiểu sản: thường là những vệt mất men dài tạo thành dải,ngấnbậc thang và thường đi kèm với nhiễm tetracylin
- Lõm hình chêm: vết lõm thường gặp ở vùng cổ răng, nhẵnbóng
và không lắng cặn thức ăn, vết lõm hình tam giác đỉnh quay vào trong
- Men răng đổi màu do nhiễm fluor: thường gặp ở một nhóm răng,tạo thành những dải đổi màu, bề mặt men lồi lõm
- Mòn mặt nhai: thường gặp ở răng hàm, bề mặt nhẵn bóng, đáycứng không lắng đọng thức ăn
Chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn (DMFT):
Dùng cho răng vĩnh viễn với tổng số răng là 28 răng răng chưa mọc, răngthừa, răng sữa không được tính vào chỉ số này Chỉ số này gồm 3 thành phần:
- Sâu (S): gồm tất cả các răng bị sâu ở thân và chân răng
- Mất (M): răng mất không còn trên cung hàm do sâu
- Trám (T): răng đã hàn không sâu hoặc có sâu tái phát
Chỉ số SMTcủa cá thể là tổng số răng vĩnh viễn bị sâu, bị mất và đượctrám trên mỗi người được khám
Chỉ số SMT của quần thể là tổng số răng vĩnh viễn (sâu+mất+trám)của quần thể trên số người được khám
S/SMT: Tỷ lệ răng sâu không được điều trị trong cộng đồng
(M+T)/SMT là tỷ lệ răng sâu được điều trị trong cộng đồng
2.4.2 Chẩn đoán sâu răng sớm: ( tổn thương tiền xoang )
Trang 222.4.2.1 Dựa theo tiêu chuẩn ICDAS II ( International Caries Detection and Assessment System )
Tiêu chí đánh giá sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS: [51],[52]
* Nguyên tắc chung:
- Dùng bông ướt lau sạch mặt răng
- Khám và ghi nhận 5 mặt răng của tất cả các răng
- Mã số ghi từ 0 đến 6 tùy thuộc mức độ trầm trọng của tổn thương
- Khám và ghi nhận riêng mặt nhai, mặt gần và xa, mặt ngoài và trong, sâu răng kết hợp miếng trám
+ Mã số 0 (lành mạnh)
- Không thấy bằng chứng nào có xoang sâu
- Sau khi thổi khô 5 giây, không thấy đốm trắng đục hay nghi ngờ có đốm trắng đục
- Thiểu sản men, nhiễm fluor trên răng, mòn răng (cơ học, hóa học, nghiến răng), vết dính nội , ngoại sinh
- Vết dính bám đầy mặt răng do hút thuốc, uống trà, ăn trầu
+ Mã số 1 (đục men):
- Có màu vàng hay nâu thấy rõ khi răng ướt ( giới hạn trên hố và rãnh )
- Có đốm trắng đục (sâu) hay có sự đổi màu (màu vàng, nâu ) sau khithổi khô 5 giây
- Có xoang nhỏ kèm theo có màu vàng hay nâu khi răng ướt
- Cảm nhận có xoang nhưng vết dính phủ đầy trên hố rãnh thì ghi mã số 0.+ Mã số 2 ( đục men ):
- Có màu vàng hay nâu lan rộng thấy rõ lan rộng trên hố và rãnh
- Đốm trắng đục thấy rõ khi răng ướt
- Xoang sâu nhỏ vỡ men nhưng không thấy ngà hay bóng mờ bên dưới.+ Mã số 3 ( sâu men ):
Trang 23- Xoang sâu với đốm trắng đục hay màu nâu đen, sau khi thổi khô 5giây thấy rõ đường vào xoang.
- Sau thổi khô, nếu thấy nghi ngờ, có thể dùng cây thăm dò đầu trònCPI của WHO
+ Mã số 4 ( sâu ngà ):
- Thấy bóng mờ màu nâu hay đen từ ngà một cách rõ rệt có kèm theo
vỡ men hay không vỡ men bên trên ( nhưng không thấy ngà )
- Có xoang sâu ánh màu vàng, nâu, đen nhưng không thấy ngà ( đườngvào xoang rất nhỏ )
- Nếu người khám cảm thấy nghi ngờ và không có kèm vỡ men thì cóthể ghi mã số 0
- Xoang sâu thấy ngà
- Xoang sâu có độ sâu và độ rộng ≥ 1/2 mặt thân răng
* Tiêu chí đánh giá sâu răng kết hợp với miếng trám:
+ Mã số 0:
- Mặt răng có miếng trám
- Không thấy bằng chứng có xoang sâu
- Sau khi thổi khô 5 giây không thấy đốm trắng đục hay nghi ngờ cóđốm trắng đục
- Thiểu sản men hay nhiễm Fluor trên răng, mòn răng ( cơ học, hóahọc, nghiến răng ), vết dính nội ngoại sinh
+ Mã số 1:
Trang 24- Đốm trắng đục ( sâu ) hay có sự đổi màu sau khi thổi khô 5 giây.+ Mã số 2:
- Có đốm trắng đục lan rộng đến miếng trám ngay khi răng ướt
- Có màu vàng hay nâu lan rộng đến miếng trám ngay khi răng ướt.+ Mã số 3:
- Xoang sâu ngay viền miếng trám < 5mm
- Thêm vào đó, không có đốm trắng đục hay sự đổi màu trên bề mặtmen lành mạnh hay bóng mờ từ ngà
- Tiêu chí như mã số 4 nhưng vỡ men lan rộng > 5mm
- Trong trường hợp không thấy viền miếng trám, nhưng có sự mất liêntục tại bờ miếng trám và ngà răng thì dùng cây CPI để thăm dò
Trang 25Hình 2.2 Hình ảnh thiết bị DIAGNOdent pen 2190 [44]
- Cô lập răng bằng bông cuộn, thổi khô mặt răng cần đo
- Chuẩn hóa thiết bị trên miếng sứ theo hướng dẫn của nhà sản xuất vàchuẩn hóa theo cá nhân trên bề mặt răng 11 hoặc 21 lành mạnh trước khi đomặt răng cần đánh giá Đặt đầu dò nhẹ nhàng vào mặt răng, di chuyển đầu dòdọc theo các rãnh mặt nhai hoặc mặt ngoài, xác định vị trí có giá trịDIAGNOdent cao nhất, xoay thiết bị xung quanh vị trí này theo trục dọc củađầu dò, ghi nhận thông số lớn nhất Thực hiện ba lần đo tại vị trí này và lấygiá trị trung bình Các mặt răng loại trừ được ghi nhận giá trị X
2.4.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán phân biệt khi khám phát hiện sâu răng với răng nhiễm Fluorosis của Rusell ( Horowizt, 1986 )
của tổn
thương
Các đường có hình dạng đường bútchì kẻ, các dường này chạy theo cácđường tự nhiên ở men răng tạo
Thường có hình tròn hayhình bầu dục
Trang 26thành các chóp mũ bất thường ởnúm răng ( mũ trắng ).
có vết nhuộm màu vào thời gianmọc răng
Phân biệt rõ ràng với vùngmen răng ở bên cạnh Thường nhuộm màu vàothời gian mọc răng
Thường có màu vàng nhạthay màu nâu sẫm ( màuxám )
6 hay 8 răng đồng dạng Rất hiếm ởrăng sữa
Tất cả các răng đều có thể
bị ảnh hưởng Thườngthấy ở mặt ngoài các răngcửa hàm dưới Có thể xảy
ra ở các răng riêng lẻ.Thường xảy ra ở 1 hay 3răng Thường xảy ra ởrăng sữa
và nhẵn khi thăm khám
Không có biểu hiện quánặng nề Men răng như bịaxit ăn mòn, ráp khi thămkhám
2.5 Nhận định kết quả
Trang 27- Các kết quả về tỷ lệ % sâu răng được so sánh với các chỉ số theo phânloại bệnh của WHO như sau:
Bảng 2.1 Bảng chi số phân loại bệnh của WHO
Bảng 2.2 Quy ước của WHO về ghi mã số SMT
Chỉ số smt : ý nghĩa như SMT nhưng dùng cho răng sữa:
Trang 28Bảng 2.3 Quy ước của WHO về ghi mã số smt
1 Đốm trắng đục ( sau khi thổi khô 5 giây )
2 Đổi màu trên men ( răng ướt )
3 Vỡ men định khu ( không thấy ngà )
4 Bóng đen ánh lên từ ngà
5 Xoang sâu thấy ngà
6 Xoang sâu thấy ngà lan rộng ( > 1/2 mặt răng )
Tổn thương mức độ 1,2 là tổn thương sâu răng sớm trên lâm sàng
Trang 29Bảng 2.5 Thang phân loại sâu răng của thiết bị DIAGNOdent:
0 – 13 Không có sâu răng hoặc khởi đầu tổn thương ở men
14 – 20 Tổn thương men răng ở mức độ nông Chỉ định phương pháp
tái khoáng hóa bằng Fluoride
21 – 30 Tổn thương mức độ sâu hơn trong men răng Chỉ định can
thiệp tối thiểu và tái khoáng hóa bằng Fluoride hoặc các biệnpháp sử dung Fluoride khác Kiểm soát yếu tố nguy co gâysâu răng
31 – 99 Tổn thương rộng và sâu, 60% trường hợp lỗ sâu đã được mở
X Mặt răng loại trừ
Xác định mức tổn thương sâu răng sớm được đo bằng thiết bị DIAGNOdent là:
- Giá trị đo được là 14 – 20 tổn thương men răng ở mức độ nông
- Giá trị đo được là 21 – 30 tổn thương mức độ sâu hơn trong men răng
2.6 Độ tin cậy
Trong khi khám có 5 - 10% các mẫu được khám lại bởi cùng một ngườikhám và bởi một người khác để đánh giá độ tin cậy trên cùng người khám và giữa những người khám khác nhau, phiếu khám được ghi lại như bình thường
2.7 Hạn chế sai số trong nghiên cứu
Số liệu đã thu thập được, được làm sạch thô sau đó nhập trên chươngtrình Epi info 6.04 có sử dụng bước nhảy và phần mềm CHECK để hạn chếsai số do nhập số liệu
Nhóm nghiên cứu gồm các bác sỹ có trình độ chuyên môn cao, đượctập huấn kỹ về cách khám và cách ghi phiếu
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
Trang 30Nghiên cứu được tiến hành đúng theo đề cương nghiên cứu sau khiđược hội đồng thông qua đề cương Luận văn Thạc sỹ cho học viên Cao họckhóa 19 - Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt thông qua.
Tất cả học sinh tham gia nghiên cứu đều được giải thích và có sự đồng
ý của bố, mẹ và giáo viên chủ nhiệm lớp Quy trình khám, vấn đề vô khuẩnđược đảm bảo không gây ra bất kỳ một ảnh hưởng xấu nào cho trẻ Trong quátrình nghiên cứu không tiến hành bất kỳ một thử nghiệm nào
2.9 Xử lý số liệu
Số liệu được thu thập và phân tích bằng phương pháp thống kê y học,
sử dụng phần mềm SPSS 16.0 và một số thuật toán thống kê
Trang 31Chương 3 KẾT QUẢ NGHIấN CỨU
Qua nghiờn cứu 555 học sinh lứa tuổi 7 - 11 tại trường tiểu học Đền Lừ thờigian từ thỏng 4 đến 10/2012 chỳng tụi thu được một số kết quả như sau
3.1 Thông tin chung về đối tợng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phõn bố mẫu theo nhúm tuổi và giới Giới
Trang 323.2 Tỷ lệ sâu răng sữa và răng vĩnh viễn
3.2.1 Thực trạng bệnh sâu răng sữa
B¶ng 3.2 Tû lÖ s©u r¨ng s÷a theo giíi tính
T×nh tr¹ng
r¨ng Giíi
Tæng sè
Nhận xét:
- Có 453 em có sâu răng sữa chiếm tỷ lệ 81,6%
- Tỷ lệ sâu răng sữa theo giới tính cho thấy tỷ lệ sâu ở nam là 81,5%,trong khi đó ở nhóm nữ là 81,8% Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kêvới p > 0,05
B¶ng 3.3 Tû lÖ s©u r¨ng sữa theo tuæi
T×nh tr¹ng
r¨ng Tuæi
Trang 33- Tỷ lệ sâu răng sữa giảm dần theo tuổi, tỷ lệ cao nhất ở nhóm 7 tuổi chiếm 91,9%, thấp nhất ỏ nhóm 11 tuổi chiếm tỷ lệ 66,7% Sự khác biệt giữa sâu răng và không sâu răng các nhóm tuổi có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 3.4 Phân tích chỉ số smtt theo giới
- Trung bình mỗi học sinh có 1,5 răng sâu, trong đó học sinh nam có 1,6 răng
và học sinh nữ có 1,4 răng sâu Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Trang 35- Chỉ số smt thấp dần theo tuổi, thấp nhất ở nhóm 11 tuổi (1,6) và cao nhất ở nhóm 7 tuổi (2,2) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Tỷ lệ răng được trám (tr) ở các nhóm tuổi là gần tương đương nhau vàbằng 0,4 Tuy nhiên tỷ lệ đó là không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.2.2 Thùc tr¹ng bÖnh s©u r¨ng vÜnh viÔn kh¸m b»ng m¾t thêng
B¶ng 3.6 Tû lÖ s©u r¨ng vÜnh viÔn theo giíi
T×nh tr¹ng
r¨ng Giíi
- Có 304 em có sâu răng vĩnh viễn chiếm tỷ lệ 54,8%
- Tỷ lệ sâu răng vĩnh viên theo giới tính cho thấy tỷ lệ sâu ở nam là54,8%, trong khi đó ở nhóm nữ là 54,7% Sự khác biệt này không có ý nghĩathống kê với p > 0,05
B¶ng 3.7 Tû lÖ s©u r¨ng vĩnh viễn theo tuæi
T×nh tr¹ng
r¨ng Tuæi
Trang 3610 (n= 89) 54 60,6 35 39,4
Nhận xét:
Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn tăng dần theo tuổi, tỷ lệ này cao nhất ở nhóm
11 tuổi (76,6%) và thấp nhất ở nhóm 7 tuổi 43,5% Sự khác biệt giữa sâurăng và không sâu răng các nhóm tuổi có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
ý nghĩa thống kê với p > 0,05
- Trung bình mỗi học sinh có 1,3 răng vĩnh viễn bị sâu Trong đó họcsinh nam có 1,4 răng và học sinh nữ có 1,2 răng bị sâu Sự khác biệtnày không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Trang 37- Chỉ số SR/SMT ỏ cả 2 giới rất cao chiếm 82,75% Trong đó ở namchiếm 83,84% và ỏ nữ chiếm 81,71% Sự khác biệt này không có ýnghĩa thống kê với p > 0,05
B¶ng 3.9 Ph©n tÝch chØ sè SMT theo tuæi
ChØ sè
SMT Tuæi
SMT
SR
SR/SMT(%)
- Chỉ số SMT cao nhất ở nhóm 9,10, 11 tuổi (1,7) và thấp nhất ở nhóm 7 tuổi (1,5)
3.3 Tỷ lệ sâu răng của răng số 6, số 7
3.3.1 Tỷ lệ sâu răng số 6, số 7 được đánh giá bằng phương pháp lâm sàng theo tiêu chuẩn của WHO (1997)
Trong quá trình khám chúng tôi thu được kết quả:
Trang 38- Toàn bộ 555 học sinh có đầy đủ răng số 6, tuy nhiên không phải tất cảcác em đã mọc đủ 4 răng số 6 Số lượng răng số 6 là 2092 răng số 6được phân bố như sau: 10 tuổi 356 răng chiếm 100%, 11 tuổi 444 răngchiếm 100% ; 9 tuổi thiếu 8 răng 6 chiếm 98,3%, 8 tuổi thiếu 16 răng 6chiếm 96,4%, 7 tuổi thiếu 104 răng 6 chiếm 79,0%
- Có 25 em có răng số 7 đã mọc ở lứa tuổi 10, và 11 tuổi Trong 25 emchỉ có 50 răng số 7 đã mọc, từ 1 đến 3 răng, chưa có em học sinh nàomọc đủ cả 4 mặt răng trên lâm sàng Vì vậy, trong đề tài này chúng tôichỉ trình bày một số bảng răng 7 đủ thể hiện tỷ lệ sâu răng số 7 và cácmức độ tổn thương răng 7 sớm trên lâm sàng
Bảng 3.10 Tỷ lệ sâu răng số 6 theo giới (WHO)
170(30,6%)
(67,4%)
203 (67,7%)
385 (69,4%)
(100%)
285 (100%)
555 (100%)
Nhận xét:
- Có 170 học sinh có răng sâu chiếm tỷ lệ 30,6%
- Tỷ lệ sâu răng số 6 ở nam chiếm tỷ lệ 32,6% cao hơn ở nữ là 28,7% Sựkhác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Trang 39Bảng 3.11 Tỷ lệ sâu răng số 7 theo giới (WHO)
(9,1%)
02(14,3%)
3(12,0%)
(90,9%)
12 (85,7%)
22 (88,0%)
(100,0%)
14 (100,0%)
25 (100,0%)
Nhận xét:
Trong quá trình khám thu thập số liệu chúng tôi thấy có 25 em học sinhmọc răng số 7 trong tổng số 111 em học sinh lớp 5 (tương ứng 11 tuổi) và 89
em học sinh lớp 4 ( tương ứng 10 tuổi)
Trong 25 em học sinh này thì mỗi em có 1 hoặc 2 răng số 7, chưa em nào mọc
Trang 40Bảng 3.12 Tỷ lệ sâu răng số 6 theo nhóm tuổi (WHO)
Bảng 3.13 Tỷ lệ trẻ sâu răng số 7 theo nhóm tuổi (WHO)