1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị

96 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm của kính: - Có sẵn trên thị trường, giá cả hợp lý, dễ sử dụng, nhiều mẫu mã - Cho phép 2 tay tự do, có thể dùng để đọc và viết - Trường nhìn rộng, thích hợp cho bệnh nhân bị run

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong cuộc sống hệ thống thị giác có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì 80% thông tin mà con người tiếp nhận từ thế giới bên ngoài thông qua hệ thống thị giác Chức năng thị giác phụ thuộc vào chất lượng hệ quang học mắt, sự toàn vẹn của hệ dẫn truyền thị giác, sự nhận diện của vỏ não và trình

độ hiểu biết của con người [1]

Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 1992 người khiếm thị (low vision) là người sau khi được điều trị hoặc điều chỉnh tật khúc

xạ mà thị lực của mắt tốt vẫn ở mức dưới 6/18 (20/60) cho đến còn phân biệt sáng tối (ST+) hoặc thị trường bị thu hẹp dưới 100 kể từ điểm định thị, mà vẫn còn khả năng tận dụng phần thị lực này để sinh hoạt và học tập [2]

Khi thị giác bị tổn hại, người khiếm thị sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống độc lập hàng ngày, đơn giản nhất như chăm sóc bản thân, cho đến giao tiếp, học tập và làm việc Chính vì vậy người khiếm thị sẽ mất dần sự tự tin, sống khép mình và lệ thuộc vào người khác Trợ thị cho người khiếm thị nhằm giúp họ cải thiện thị giác, giúp họ tận dụng phần thị giác còn lại tốt hơn

để họ bớt khó khăn hơn trong cuộc sống độc lập và không còn là gánh nặng cho gia đình và xã hội

Người khiếm thị chỉ bị khiếm khuyết về mặt thị giác còn bộ não của họ hoàn toàn bình thường Họ có nhu cầu học tập, khám phá cuộc sống, trong khi

đó đọc là kỹ năng thu nhận thông tin hiệu quả để nâng cao kiến thức và sự hiểu biết Vì vậy trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ

Có nhiều phương pháp trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị như các kính trợ thị quang học, các phương pháp trợ thị phi quang học Các kính trợ

Trang 2

thị quang học đã được sử dụng từ những năm đầu của thế kỷ XX và ngày càng được hoàn thiện hơn về hình thức, chất lượng giúp cho người khiếm thị cảm thấy thuận tiện hơn trong sử dụng Tuy nhiên, trong một số trường hợp mặc dù đã được sử dụng kính trợ thị nhìn gần công suất rất cao nhưng bệnh nhân vẫn không thể đọc được chữ in cỡ thông thường Đồng thời phương pháp trợ thị phi quang học gần đây được chú ý hơn do nó có thể phóng đại vật tới hàng chục lần Đặc biệt thiết bị phóng đại video cầm tay (Magnifier video handheld device - MVHD) với thiết kế nhỏ gọn, với nhiều tính năng ưu việt giúp ích rất nhiều cho người khiếm thị

Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả sử dụng thiết bị phóng đại video cầm tay cho người khiếm thị Chính vì vậy, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại video

cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị” với mục tiêu:

1 Đánh giá hiệu quả sử dụng thiết bị phóng đại video cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị

2 Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thiết bị phóng đại video cầm tay

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÓNG ĐẠI CƠ BẢN

Phóng đại là phương pháp làm tăng kích thước của hình ảnh trên võng mạc Đối với người khiếm thị, những vật quá nhỏ chỉ có thể nhận biết được nhờ sự phóng đại Do vậy, phóng đại là phương pháp quan trọng giúp cho người khiếm thị nhìn thấy vật dễ dàng hơn và là phương pháp được ứng dụng nhiều nhất trong phục hồi chức năng cho người khiếm thị

Có 4 phương pháp phóng đại cơ bản, đó là phóng đại khoảng cách tương đối, phóng đại kích thước tương đối, phóng đại góc và phóng đại bằng máy chiếu [3],[4]

1.1.1 Phóng đại khoảng cách tương đối (Relative Distance Magnification)

Phóng đại khoảng cách tương đối là phương pháp đơn giản nhất, sự phóng đại đạt được khi vật được đưa tới gần mắt hơn, làm cho hình ảnh của vật trên võng mạc to hơn [3]

Độ phóng đại được tính theo công thức:

RDM = r/d Trong đó:

RDM (Relative Distance Magnification): Phóng đại khoảng cách tương đối

r (reference distance): khoảng cách qui chiếu

d (new distance): khoảng cách mới

Trang 4

Hình 1.1: Hình minh họa phóng đại khoảng cách tương đối

1.1.2 Phóng đại kích thước tương đối (Relative Size Magnification)

Khi kích thước của vật được làm to ra thì hình ảnh của vật trên võng mạc cũng đồng thời to ra, vật có thể được nhìn thấy ở khoảng cách tương ứng với vật có kích thước ban đầu [3]

Độ phóng đại được tính theo công thức:

Trong đó:

RSM (Relative Size Magnification): Phóng đại kích thước tương đối

s (new size): kích thước mới của vật

r (reference size): kích thước qui chiếu

Hình 1.2: Hình minh họa phóng đại kích thước tương đối

Trang 5

1.1.3 Phóng đại góc (Angular magnification)

Nhờ vào tác dụng phóng đại của các thấu kính hoặc hệ thống thấu kính

mà hình ảnh của vật ở xa trở nên gần mắt hơn, hình ảnh của vật có kích thước nhỏ trở nên to hơn bằng cách này mắt có thể nhìn thấy vật đễ dàng hơn Những kính này giúp cho người khiếm thị có cảm giác linh hoạt và tự tin hơn [3]

Hình 1.3: Hình minh họa phóng đại góc

Kính trợ thị quang học phóng đại hỗ trợ nhìn gần là một ứng dụng của phóng đại góc Thành phần cơ bản của các kính trợ thị nhìn gần là thấu kính hội tụ [5] Các kính này có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc phối hợp trong hệ thống (như trong kính hiển vi: microscope) Khả năng phóng đại của thấu kính hội tụ phụ thuộc vào vị trí của vật so với kính [6] Khi các tia sáng đi song song tới kính, các tia ló sẽ hội tụ tại một điểm gọi là tiêu điểm của kính, khoảng cách từ tiêu điểm đến tâm kính được gọi là tiêu cự Công suất của kính được tính theo công thức:

Trong đó: F là công suất của kính tính bằng Diop

f là tiêu cự tính bằng mét

Trang 6

Hình 1.4: Hình minh họa thấu kính hội tụ

Một số kính trợ thị quang học phóng đại hỗ trợ nhìn gần:

1.2.3.1 Kính gọng phóng đại: thấu kính hội tụ lắp trên gọng kính đeo được

gọi là kính gọng phóng đại [7],[8]

Ưu điểm của kính:

- Có sẵn trên thị trường, giá cả hợp lý, dễ sử dụng, nhiều mẫu mã

- Cho phép 2 tay tự do, có thể dùng để đọc và viết

- Trường nhìn rộng, thích hợp cho bệnh nhân bị run tay Nhược điểm của kính:

- Công suất tối đa chỉ có thể đến +24D

- Với công suất kính càng cao thì khoảng cách từ mắt tới vật càng gần, trường nhìn bị thu hẹp, cản trở ánh sáng chiếu vào vật, ảnh hưởng đến tốc độ đọc của bệnh nhân

1.2.3.2 Kính lúp cầm tay: thấu kính hội tụ lắp trên cán cầm tay gọi là kính lúp

cầm tay [9],[10]

Ưu điểm của kính:

- Có sẵn trên thị trường, giá cả hợp lý, dễ sử dụng

Trang 7

- Khoảng cách nhìn từ mắt đến vật có thể thay đổi tùy kích thước vật tiêu, thường khoảng cách được cải thiện nhiều so với kính gọng phóng đại

- Thích hợp cho những bài đọc ngắn, những chữ quá nhỏ

Nhược điểm của kính:

- Yêu cầu phải dùng tay cầm kính

- Nếu khoảng cách từ mắt tới kính càng xa thì trường nhìn càng giảm

- Không thích hợp cho bệnh nhân bị run tay

Hình 1.5: Hình minh họa kính lúp cầm tay

1.2.3.3 Kính lúp có chân: thấu kính hội tụ được gắn trên giá đỡ để giữ cho

khoảng cách từ kính đến vật không thay đổi, nhờ đó mà thị lực gần với kính được ổn định [7],[11]

Ưu điểm của kính:

- Hữu ích cho người già, người bị run tay

Trang 8

Hình 1.6: Hình minh họa kính lúp có chân

1.1.4 Phóng đại bằng máy chiếu (Projector magnification)

Khi hình ảnh được chiếu lên màn hình nhờ hệ thống máy chiếu thì kích thước của hình ảnh sẽ được phóng to ra [3]

Ngày nay, cùng với sự phát triển của máy vi tính, người ta đã sản xuất những máy video vi tính để sử dụng như một phương tiện trợ thị cho người khiếm thị, giúp họ có thể bắt kịp thông tin như một người bình thường

Những máy phóng đại được ứng dụng từ trước tới nay:

+ Máy cồng kềnh, phải in tài liệu trên tấm nhựa trong

+ Tính hiệu quả của việc sử dụng tấm nhựa trong phụ thuộc nhiều vào

kĩ năng của người sử dụng

+ Không trình chiếu được các hình ảnh chuyển động hay có âm thanh + Không dùng cho tự học

Trang 9

Hình 1.7: Hình minh họa máy Overhead

- Máy Projector (Máy chiếu): là một thiết bị dùng để chiếu hình ảnh từ một nguồn như máy tính, smartphone, đầu video thông qua một hệ thống quang học ra ngoài

+ Cồng kềnh, phải kết nối với nguồn khác như máy tính, smartphone

Hình 1.8: Hình minh họa máy Projector

Trang 10

1.1.4.2 Phóng đại nhìn gần

- Máy truyền hình vòng kín (Closed circuit television systems - CCTV) gồm hai bộ phận máy chụp và màn hình để phóng to văn bản hay hình ảnh Máy chụp có thể cầm tay (giống như con chuột máy tính), hay có bệ đứng và màn hình có thể là màn hình tivi hay màn hình máy tính

Trang 11

- Máy Camera kết nối màn hình TV

Bằng cách sử dụng công nghệ CMOS (complimentary metal-oxide semiconductor), sửa đổi một con chuột quang sử dụng như một kính lúp phóng đại cho người khiếm thị Kết quả cuối cùng là một thiết bị nhỏ, gọn, giá cả phải chăng và chất lượng hình ảnh vượt trội

Máy Camera kết nối thông qua các ổ cắm SCART ở mặt sau của ti vi

và hình ảnh chụp được hiển thị trên màn hình

Ưu điểm:

+ Máy Camera có thể tự động tính toán độ sáng của vật liệu đang được đọc và điều chỉnh để các hình ảnh màn hình luôn luôn trong sự cân bằng hoàn hảo

+ Đọc văn bản, sách, báo

Nhược điểm:

+ Phải kết nối với màn hình ti vi

Hình 1.10: Hình minh họa máy Camera kết nối màn hình TV

- Phần mềm Zoomtext dùng với máy vi tính: Phần mềm Zoomtext cho phép người khiếm thị tăng khả năng thu thập thông tin trực tiếp từ màn hình Phần mềm Zoomtext tăng kích cỡ của tất cả mọi thông tin xuất hiện trên màn

Trang 12

hình chứ không chỉ font chữ trong các văn bản, độ phóng đại có thể lên đến 16x Để xem các thông tin đã được phóng đại này, người sử dụng cần kéo chuột hoặc thanh công cụ để di chuyển vì màn hình máy tính chỉ có thể hiện

thị một phần của trang web đã được phóng đại

Nhược điểm:

+ Phải dùng trên máy tính

+ Chỉ xem được thông tin trên trang web

- Thiết bị phóng đại video cầm tay (xem phần 1.2)

Hình 1.11: Hình minh họa thiết bị phóng đại video cầm tay

1.2 THIẾT BỊ PHÓNG ĐẠI VIDEO CẦM TAY (MAGNIFIER VIDEO HANDHELD DEVICE)

Trong những năm gần đây video phóng đại cầm tay đã trở nên phổ biến, hiển thị hình ảnh phóng đại trên một màn hình tích hợp Thiết bị có thiết kế hiện đại, thời trang và có nhiều tính năng trợ thị cho người khiếm thị

1.2.1 Khái niệm phóng đại điện tử

Phóng đại điện tử, hình ảnh thực hoặc phóng đại ngang chỉ đơn giản là hiển thị một hình ảnh phóng đại trên một màn hình hoặc monitor Nó được tính bằng tỷ lệ kích thước của hình ảnh trên màn hình so với kích thước của

Trang 13

bản gốc đối tượng Độ phóng đại có nhiều cấp độ, nhưng độ phân giải màn hình xác định chất lượng của hình ảnh

Một ví dụ đơn giản của phóng đại điện tử có thể được chứng minh khi các bức ảnh được 'thu nhỏ' trong máy tính, hình sẽ được cắt xén và hiển thị lại trên toàn bộ màn hình, hình ảnh được phóng đại trong hạn chế của chất lượng của màn hình (tức là điểm ảnh) và kích thước màn hình

tử để hỗ trợ người khiếm thị ở tất cả các nhóm tuổi

Năm 1959 Potts và cộng sự lần đầu tiên áp dụng hệ thống truyền hình phòng kín (CCTV) như một phương tiện trợ thị và sau đó Genensky và Fonda

là những người đưa hệ thống thiết bị này vào sử dụng trong thực tế cho những người khiếm thị [15],[16]

1.2.3 Cấu tạo

Thiết bị phóng đại video cầm tay được sử dụng công nghệ tích điện kép CCD (charge-coupled device) bán dẫn và công nghệ kỹ thuật số để chụp hình ảnh tương tự như máy ảnh kỹ thuật số hoặc máy quay cá nhân

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thiết bị nhưng cấu tạo cơ bản

là giống nhau

Hình dưới đây chỉ ra các thành phần chính của thiết bị

Trang 14

Chú thích: 1 Phím bấm phạm vi phóng đại;

2 Phím bấm các chế độ hiển thị;

3 Phím bấm chế độ dừng/chạy hình;

Phím cài đặt độ sáng màn hình LCD;

4 Giá hỗ trợ khi viết;

5 Camera bên trong;

6 Pin sạc Li-ion bên trong;

Trang 15

Các chế độ hiển thị

Nhấn phím , lựa chọn chế độ màu khác nhau trên màn hình LCD Máy có sẵn 7 chế độ màu khác nhau:

Chế độ ảnh màu hoàn toàn

Chế độ này sẽ hiển thị văn bản, ảnh và vật thể trong chế độ màu

Chế độ đọc dương (tương phản cao với chữ đen nền trắng)

Chế độ này tăng cường tương phản cận cảnh/nền Ảnh và văn bản sẽ được hiển thị với chi tiết/chữ đen trên nền trắng

Chế độ đọc âm (tương phản cao với chữ trắng nền đen)

Chế độ này trái ngược với chế độ ảnh dương Ảnh và văn bản sẽ được hiển thị

là chi tiết/chữ trắng trên nền đen

Trang 16

Tương phản cao chữ xanh trên nền vàng

Chế độ này hiển thị chữ xanh trên nền vàng

Tương phản cao chữ vàng trên nền xanh

Chế độ này hiển thị chữ vàng trên nền xanh

Tương phản cao chữ xanh trên nền trắng

Chế độ này hiển thị chữ xanh trên nền trắng

Tương phản cao chữ vàng trên nền đen

Chế độ này hiển thị chữ vàng trên nền đen

Chế độ dừng ảnh

+ Nhấn và giữ nút để dừng ảnh và đạt được ảnh ở trạng thái dừng; + Nhấn lại phím lần nữa để thoát chế độ ảnh

+ Khi ảnh dừng, đèn sẽ được tự động tắt để tiết kiệm điện

+ Khi ở chế độ dừng, thiết bị cho phép bạn nhấn để thay đổi kích thước khuếch đại phù hợp như bạn yêu cầu, nhấn để đạt được chế độ hiển thị phù hợp như mong muốn

Giá hỗ trợ khi viết (ảnh)

Mở chế độ khung viết ở phía sau của thiết bị, nó cho phép bạn viết một cách dễ dàng

Trang 17

Đối với người sử dụng tay trái, đặt vị trí của ống kính camera sang phía tay trái rồi viết

Thiết lập độ sáng (ảnh)

+ Nhấn và giữ phím trong vòng 3 giây, màn hình LCD của thiết bị

sẽ hiển thị “thanh trạng thái độ sáng”, quan sát hình bên dưới Có 6 mức độ sáng, nhấn phím để tăng độ sáng, nhấn phím để giảm độ sáng

+ Nhấn phím thêm lần nữa trong vòng 3 giây để trở lại trạng thái

làm việc

Tắt nguồn tự động

Máy hỗ trợ chức năng tắt tự động

+ Dưới chế độ làm việc, nếu không có bất kỳ hoạt động nào trong vòng

3 phút, đèn và màn hình sẽ tự động tắt để tiết kiệm điện Nhấn phím bất kỳ, thiết bị sẽ trở lại trạng thái làm việc

+ Dưới chế độ làm việc, nếu không có bất kỳ hoạt động nào trong vòng

3 phút, thiết bị sẽ tự động tắt nguồn

Trang 18

+ Dưới chế độ dừng, nếu không có bất kỳ hoạt động nào trong vòng 4 phút, thiết bị sẽ tự động tắt nguồn

Trước khi hết pin, biểu tượng pin sẽ được hiển thị trên màn hình, lần lượt ánh sáng đỏ và trắng nhấp nháy cảnh báo người sử dụng sạc pin

Chỉ thị pin

Diode phát sáng LED bên cạnh lỗ sạc “DV 5V” chỉ thị pin

Trạng thái của bộ chỉ thị:

+ Đèn đỏ nhấp nháy có nghĩa là: cần phải sạc pin

+ Đèn xanh nhấp nháy có nghĩa là: pin đang sạc, khi sạc đầy, đèn

Phóng đại ảnh hoặc chọn chế độ ảnh khi ảnh ngưng Có

Chức năng hỗ trợ khi viết Có

Dung lượng pin có thể sạc Li-ion 3000 mAh

Thời gian làm việc của pin 4 giờ

Thời gian bảo hành pin 12 tháng

Kích thước màn hình LCD 4.3” TFT LCD

Kích thước thiết bị 152*81*28 mm

Trang 19

1.2.5 Ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

- Dùng để đọc và viết

- Thiết kế hiện đại, nhỏ, gọn, nhiều mẫu mã, dễ sử dụng

- Hình ảnh rõ ràng, sắc nét

- Màn hình lớn cho phép tối đa hóa số lượng thông tin cùng một lúc

- Độ phóng đại: Phạm vi độ phóng đại có sẵn đủ đáp ứng nhu cầu không phải cần điều chỉnh, độ phóng đại tối đa lên tới 17lần tương đương +68D

- Thay đổi độ tương phản làm tăng độ rõ nét của hình ảnh và giảm độ chói

Nhược điểm:

- Giá thành đắt

- Một số bệnh nhân không sử dụng được thiết bị do nguyên nhân bệnh như bệnh Glôcôm, bệnh võng mạc sắc tố có tổn thương thị trường nặng

1.3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THIẾT BỊ

1.3.1 Nguyên nhân gây khiếm thị

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra khiếm thị, một người bị khiếm thị có thể

do một hoặc nhiều nguyên nhân phối hợp gây nên Mỗi nguyên nhân lại tạo ra

một bệnh cảnh khác nhau, mức độ tổn thương khác nhau từ nhẹ đến nặng

Phân loại theo tổn thương chức năng thị giác được chia làm hai nhóm:

- Tổn thương thị lực - thị trường trung tâm gồm các bệnh lý như bệnh

lý của thể thủy tinh, bệnh lý của hoàng điểm…

Trang 20

- Tổn thương thị lực - thị trường chu biên gồm các bệnh như glôcôm, bệnh võng mạc sắc tố

Với những người bị tổn hại thị lực - thị trường trung tâm ví dụ bệnh thoái hoá hoàng điểm tuổi già sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc đọc, viết, nhận biết chi tiết của vật

Nghiên cứu của Brown [17] cho thấy, bệnh võng mạc đái tháo đường

có thể gây những tổn hại thị giác gần giống như những tổn hại trong bệnh thoái hoá hoàng điểm tuổi già do vậy thị lực gần bị ảnh hưởng nặng nề

Những người bị bệnh glôcôm và bệnh võng mạc sắc tố ngoài tổn hại thị trường ngoại vi thường kèm theo giảm sút trầm trọng của thị lực trung tâm Tác giả Altangelrel [18] nghiên cứu trên 43 bệnh nhân khiếm thị do glôcôm giai đoạn trầm trọng thấy rằng mặc dù được dùng trợ thị nhưng thị lực gần cũng cải thiện không nhiều do không dùng được trợ thị công suất phóng đại cao vì trường nhìn của bệnh nhân bị thu hẹp quá nặng mà thị lực trung tâm lại quá kém

Vì vậy, nguyên nhân gây khiếm thị có thể ảnh hưởng đến kết quả trợ thị nhìn gần cho bệnh nhân

1.3.2 Chức năng thị giác

Đánh giá chức năng phần thị giác còn lại cho ta biết khả năng nhìn tối

đa của bệnh nhân, từ đó giúp chỉ định các phương pháp trợ thị thích hợp

Đánh giá gồm 3 khám nghiệm quan trọng nhất là: thị lực, thị trường, thị lực tương phản

1.3.2.1 Thị lực xa

Thị lực là khả năng phân biệt 2 điểm cạnh nhau, được tính bằng 1/tgα,

α là góc thị giác Khi góc thị giác là 1 phút thì thị lực là 10/10

Theo Margrain [19], thị lực xa càng tốt thì hiệu quả của việc trợ thị càng tốt

Trang 21

1.3.2.2 Thị lực gần và khả năng đọc

Thị lực gần

Đối với người khiếm thị không có một khoảng cách đọc chuẩn như người bình thường vì họ phải thay đổi khoảng cách đọc để thích ứng với phần thị giác ít ỏi của mình, bởi vậy khi khi đánh giá thị lực gần ta phải ghi lại cả 2 yếu tố: cỡ chữ nhỏ nhất mà bệnh nhân còn thấy được và khoảng cách từ mắt bệnh nhân đến bảng thị lực

Khả năng đọc

Là khả năng của bệnh nhân có thể nhận ra được từ hoặc chữ Đọc là mục đích phổ biến nhất của việc trợ thị, đọc yêu cầu sự tập trung cao độ của bệnh nhân Bệnh nhân cần đọc to, rõ ràng để ta có thể đánh giá chính xác khả năng đọc của bệnh nhân, tốc độ đọc được bao nhiêu từ trong một phút và thời gian tối đa bệnh nhân có thể đọc

Đánh giá khả năng đọc dựa vào các yếu tố như: tốc độ đọc, thời gian đọc tối đa, trả lời các câu hỏi hiểu

Tình trạng thị lực gần sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trợ thị gần Theo Margrain [19], thị lực gần càng tốt việc trợ thị càng dễ dàng hơn

Trang 22

Yếu tố này có thể ảnh hưởng tới kết quả trợ thị nhìn gần vì người có thị lực tương phản kém sẽ không thể phân biệt được những vật có độ tương phản thấp Theo Fosse [21], thị lực tương phản kém ở những người thoài hoá hoàng điểm tuổi già sẽ ảnh hưởng tới thị lực nhìn gần

1.3.2.4 Thị trường

Đánh giá thị trường rất có ý nghĩa trong việc trợ thị Những bệnh nhân

có ám điểm trung tâm thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống bởi thị trường trung tâm cho ta nhìn chi tiết Sự tồn tại ám điểm trung tâm hay cạnh tâm ảnh hưởng nhiều đến tốc độ đọc hơn là ảnh hưởng đến thị lực ngay kể cả khi được dùng phóng đại

Còn những bệnh nhân bị thu hẹp thị trường ngoại vi thường bị ảnh hưởng khi định hướng và di chuyển

Đối với thị trường trung tâm khi làm thị trường tự động thường bị bỏ sót nếu có ám điểm trung tâm Nên dùng bảng Amsler để đánh giá thị trường trung tâm Với ám điểm ngoại vi có thể đánh giá bằng thị trường tự động, thị trường Goldman

Khi thị lực tăng lên bao nhiêu lần thì trường nhìn bị thu hẹp bấy nhiêu lần [22] Ví dụ: Bệnh nhân có trường nhìn 10o, thị lực là 6/60, khi phóng đại 10x thì thị lực là 6/6 nhưng trường nhìn chỉ còn 1o, tức là trước khi trợ thị bệnh nhân có thể đọc được 10 kí tự thì sau dùng máy chỉ đọc được 1 kí tự

Một số yếu tố khác

Ngoài ra một số yếu tố chủ quan như vấn đề nhận thức, khả năng hiểu biết, điều kiện kinh tế… cũng có thể ảnh hưởng tới kết quả trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị

Trang 23

1.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ PHƯƠNG PHÁP TRỢ THỊ GẦN BẰNG THIẾT BỊ PHÓNG ĐẠI VIDEO CẦM TAY

Nghiên cứu của nước ngoài: Năm 2009, Sophie Dyment [23] đã nghiên cứu trên 44 trẻ em khiếm thị và tìm ra 5 loại thiết bị phóng đại video cầm tay

để trợ thị gần phù hợp nhất cho trẻ em Ngoài ra, năm 2003 Peterson và cs [24] cũng nghiên cứu về lợi ích của hệ thống tăng cường tầm nhìn điện tử (EVES) cho người khiếm thị Nghiên cứu được tiến hành trên 70 bệnh nhân, kết quả cho thấy các EVES giúp cải thiện thị lực và tốc độ đọc hơn hẳn kính trợ thị quang học phóng đại

Nghiên cứu trong nước: Ở Việt Nam cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào về ứng dụng của thiết bị phóng đại video cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị, chỉ có một số nghiên cứu về kính trợ thị quang học như: “Nghiên cứu các phương pháp đánh giá và hỗ trợ bệnh nhân khiếm thị” của tác giả N.V Lân [25] năm 2005 và năm 2012 có một nghiên cứu khác “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phục hồi chức năng thị giác trên những người trưởng thành bị khiếm thị” của tác giả N.T.T Hiền [26]

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trên những bệnh nhân khiếm thị đến khám tại phòng khiếm thị của bệnh viện Mắt trung ương, từ tháng 12/2013 đến tháng 7/2014

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân khiếm thị từ 6 tuổi trở lên

- Thị lực nhìn xa ở mắt tốt sau khi điều trị và chỉnh kính tốt nhất từ ST(+) đến 20/60 hoặc/ và thị trường thu hẹp dưới 100 kể từ điểm định thị

- Bệnh nhân có nhu cầu đọc sau khi nghe tư vấn và giải thích

- Bệnh nhân phải biết đọc, viết và có khả năng nhận thức tốt để có thể phối hợp thử các chức năng thị giác

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân khiếm thị nhưng không muốn dùng thiết bị trợ thị

- Bệnh nhân đang mắc bệnh cấp tính hay tinh thần không ổn định

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

Trang 25

n = 2

) 2 / 1 (  

Z

p.(1- p)

d2Trong đó: n: Cỡ mẫu tối thiểu

Z 2

) 2 / 1 (   : hệ số tin cậy ở mức xác suất 94% (=1,96)

p = 0,92 (tỷ lệ thành công của Chia-Yun Lee (2012) [18]

Trang 26

Bảng thị lực gần Snellen và bảng thị lực gần bằng đoạn văn bản

Hình 2.2: Bảng thị lực gần Snellen và bảng thị lực gần bằng đoạn văn bản

Bảng tương phản Lea Vision Screening card 9.5M với 6 mức độ tương phản: 100%, 25%, 10%, 5%, 2.5% và 1,25%

Hình 2.3: Hình minh họa bảng tương phản Lea

Trang 27

Thiết bị phóng đại video cầm tay ( Eye-C)

Hình 2.4: Hình minh họa thiết bị phóng đại video cầm tay (Eye-C)

Nghiên cứu được tiến hành theo các bước như sau:

Giải thích mục đích của việc trợ thị gần cho bệnh nhân, giúp họ hiểu được tác dụng của việc trợ thị, tạo cho họ niềm tin vào hiệu quả của việc trợ thị

Hỏi tiền sử gồm tiền sử sức khoẻ nói chung, tiền sử bệnh mắt

Đánh giá một số chức năng thị giác:

- Thị lực xa không kính: tất cả các bệnh nhân đều được thử bằng bảng Snellen, thử từng mắt một, cách thử: đứng cách xa bệnh nhân 6m và hỏi xem

họ có thấy dòng chữ đầu tiên, nếu họ thấy được thì tiếp tục thử các dòng chữ

Trang 28

tiếp theo, nếu họ không thấy được thì phải di chuyển bảng thị lực đến vị trí gần nhất mà bệnh nhân có thể nhìn thấy dòng chữ đầu tiên Kết quả thị lực được ghi lại theo hệ thị lực Snellen

- Thị lực xa có kính: sau khi được đo khúc xạ và chỉnh kính nhìn xa, cần đánh giá lại thị lực xa để xem có sự tăng, giảm hay không thay đổi sau khi bệnh nhân được đeo kính

- Thị lực gần: thử bằng bảng chữ, số hoặc bảng văn bản Yêu cầu bệnh nhân đưa bảng thị lực lại gần mắt để đọc dòng chữ nhỏ nhất có thể Đồng thời ghi lại khoảng cách đọc của bệnh nhân (cm): là khoảng cách từ mắt bệnh nhân đến bảng thị lực Kết quả thị lực được ghi lại theo hệ thị lực Snellen

- Khả năng đọc được đánh giá bằng các yếu tố sau:

+ Tốc độ đọc: yêu cầu bệnh nhân đọc thành tiếng liên tục một đoạn văn bản, kết quả được tính theo công thức:

Tốc độ đọc = Số từ trong đoạn văn – số từ đọc sai x 60

Thời gian tính bằng giây + Thời gian đọc tối đa: tính thời gian tối đa bệnh nhân có thể đọc thành tiếng liên tục một đoạn văn bản

- Đo thị trường cho những bệnh nhân được chẩn đoán bệnh glôcôm và bệnh võng mạc sắc tố Tìm ám điểm trung tâm cho những bệnh nhân được chẩn đoán bệnh lý hoàng điểm

- Thị lực tương phản: cho bệnh nhân nhìn bảng tương phản từ mức độ cao xuống thấp, kết quả ghi nhận là mức độ tương phản thấp nhất mà bệnh nhân vẫn nhận biết được hình Kết quả được đánh giá theo các mức độ: 100%, 25%,10%, 5%, 2,5%, 1,25%

Trang 29

- Đánh giá thị lực gần với kính trợ thị quang học phóng đại

- Đánh giá thị lực gần với thiết bị phóng đại video cầm tay

Chỉ định trợ thị gần bằng thiết bị phóng đại video cầm tay: phụ thuộc vào thị lực gần của bệnh nhân, khả năng phối hợp và mục đích yêu cầu của bệnh nhân Hướng dẫn cách sử dụng máy cho bệnh nhân

2.2.4 Những biến số nghiên cứu

2.2.4.1 Thông tin cơ bản về đối tượng nghiên cứu

+ Tuổi chia theo 3 nhóm:

- Nhóm 1: 6 đến 18 tuổi

- Nhóm 2: 19 đến 50 tuổi

- Nhóm 3: trên 50 tuổi

+ Nguyên nhân gây khiếm thị:

Phân loại theo tổn thương chức năng thị giác chia 2 nhóm bao gồm:

- Nhóm I: các nguyên nhân gây tổn hại thị lực - thị trường trung tâm

- Nhóm II: các nguyên nhân gây tổn hại thị lực - thị trường ngoại vi

Phân loại này dựa trên cơ sở đánh giá tổn thương về mặt chức năng thị giác, do đó nó được sử dụng chính trong phần phân tích kết quả, phân tích các mối liên quan

2.2.4.2 Thông tin về chức năng thị giác

Chức năng thị giác được chia làm hai nhóm biến số

Trang 30

Nhóm 1: chức năng thị giác trước trợ thị

Đây là những chỉ số giúp chúng tôi mô tả các đặc điểm khiếm thị ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Bao gồm các chỉ số sau:

- Thị lực nhìn xa: thị lực nhìn xa không kính và thị lực nhìn xa với kính đeo chỉnh tật khúc xạ

- Thị lực nhìn gần: thị lực nhìn gần không kính và thị lực nhìn gần với kính đeo chỉnh tật khúc xạ, kèm theo khoảng cách đọc

- Tốc độ đọc

- Thị lực tương phản

- Thị trường hoặc ám điểm trung tâm

Nhóm 2: chức năng thị giác sau trợ thị gần

Đây là những chỉ số chúng tôi sử dụng để so sánh với các chỉ số trước trợ thị, từ đó giúp chúng tôi đánh giá được hiệu quả của việc trợ thị trên người khiếm thị, đồng thời giúp cho việc tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến hiệu quả của việc trợ thị

Bao gồm các chỉ số sau:

- Thị lực nhìn gần với kính quang học phóng đại

- Thị lực nhìn gần với MVHD

- Tốc độ đọc MVHD

2.2.5 Tiêu chuẩn đánh giá

Chức năng thị giác cải thiện sau trợ thị có ý nghĩa thống kê:

- Thị lực nhìn gần, khoảng cách đọc với MVHD

- Tốc độ đọc với MVHD

Trang 31

2.2.6 Phương pháp thu thập số liệu

Hồ sơ nghiên cứu: đi sâu đánh giá các yếu tố như tuổi, nguyên nhân gây khiếm thị, chức năng thị giác gồm thị lực xa, thị lực gần, tốc độ đọc, thị lực tương phản

Thu thập số liệu: các biến số nghiên cứu được thu thập vào thời điểm khám

Cách đánh giá các số liệu thu thập được:

Mô tả đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu:

+ Tuổi, giới của bệnh nhân: tuổi thấp nhất và tuổi cao nhất của bệnh nhân, độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất

+ Nguyên nhân gây khiếm thị: tỷ lệ giữa các nhóm nguyên nhân

Đánh giá hiệu quả sử dụng thiết bị trợ thị gần trên người khiếm thị

+ Thị lực xa: tìm ra thị lực xa tốt nhất của từng bệnh nhân

+ Thị trường: có hay không có tổn thương thị trường ngoại vi Có hay không có ám điểm trung tâm

+ Thị lực tương phản: đánh giá với 6 mức độ tương phản 100%; 25%; 10%; 5%; 2,5%; 1,25% Thị lực tương phản được đánh giá là bất thường nếu chỉ đạt mức 100%, 25%, 10%; đánh giá là bình thường nếu đạt được mức 5%, 2,5%, 1,25%

+ Thị lực gần trước và sau sử dụng thiết bị trợ thị: đánh giá thị lực gần tốt nhất của bệnh nhân Thống kê xem có sự biến đổi giữa thị lực gần tốt nhất

và thị lực gần sau trợ thị hay không, từ đó đưa ra nhận định về hiệu quả của thiết bị trợ thị gần

Trang 32

Đồng thời đánh giá khoảng cách đọc của bệnh nhân (cm) So sánh khoảng cách đọc trước và sau khi dùng thiết bị trợ thị xem có sự khác biệt hay không

+ Tốc độ đọc: đánh giá tốc độ đọc (từ/phút) của từng bệnh nhân So sánh tốc độ đọc trước và sau khi trợ thị gần, góp phần làm rõ thêm hiệu quả của thiết bị

Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trợ thị bằng thiết bị cho người khiếm thị

+ Liên quan giữa nguyên nhân gây khiếm thị tới thị lực gần sau trợ thị,

và tốc độ đọc của bệnh nhân Từ đó đánh giá ảnh hưởng của nguyên nhân tới hiệu quả về mặt chức năng thị giác

+ Liên quan của một số chức năng thị giác: thị lực xa, thị lực gần, thị lực tương phản tới hiệu quả về mặt chức năng thị giác

Dụng cụ khám: đồng nhất, có các bảng chuyển đổi thị lực giữa các hệ

2.2.8 Tính đạo đức trong nghiên cứu

Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của phương pháp trợ thị gần trên một nhóm bệnh nhân khiếm thị, nhằm tìm ra sản phẩm hữu ích cho bệnh nhân

Tất cả những bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều được giải thích kỹ mục đích và các phương pháp trợ thị, các bước tiến hành nghiên cứu

Trang 33

Những bệnh nhân khi tham gia nghiên cứu đều được theo dõi lâu dài tại phòng khiếm thị

Với những trường hợp khó, bệnh nhân sẽ được hội chẩn với các chuyên gia để đạt kết quả tốt nhất

2.2.9 Xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được của nghiên cứu được xử lý theo các thuật toán thống kê y học trên máy tính với sự trợ giúp của phần mềm SPSS version 16.0 để tính toán các thông số thực nghiệm bao gồm: trung bình, độ lệch chuẩn, tương quan giữa 2 biến định lượng, các biến số định tính được trình bày theo tỷ lệ %

Số liệu phân tích đơn biến: chúng tôi dùng Chi-square test (2) (được hiệu chỉnh Fisher’s exact test, Phi and Cramer’s V khi thích hợp), t-test, paired test, ANOVA test, test so sánh hai tỷ lệ, so sánh hai hay nhiều trung bình Test phi tham số cho các biến số không có phân phối chuẩn

Giá trị p<0,05 xem như khác biệt có ý nghĩa thống kê

Các kết quả được trình bày bằng bảng, biểu đồ và đồ thị minh họa

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm về tuổi, giới

Bảng 3.1: Số lượng bệnh nhân khiếm thị theo tuổi và giới

Giới Tuổi

Sau gần 1 năm khám cho các bệnh nhân khiếm thị, chúng tôi đã chọn

ra được 80 trường hợp đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo yêu cầu của nghiên

cứu Tỷ lệ bệnh nhân nam (57,5%) cao hơn so với bệnh nhân nữ (42,5%) Tuổi trung bình của 80 bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu là 24,94 ± 13,5;

bệnh nhân cao tuổi nhất là 71 tuổi và bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 7 tuổi, tập

trung chủ yếu ở nhóm tuổi 19 - 50 tuổi (46 bệnh nhân chiếm 57,5%) và chỉ có

3 bệnh nhân (3,7%) trên 50 tuổi

3.1.2 Nguyên nhân gây khiếm thị

Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây khiếm thị ở 80 bệnh nhân trong

nhóm nghiên cứu Trong nghiên cứu này, chúng tôi phân loại nguyên nhân

gây khiếm thị theo 2 cách: phân loại theo bệnh học và phân loại theo tổn

thương chức năng thị giác

Trang 35

3.1.2.1 Phân loại nguyên nhân theo bệnh học

Bệnh Glôcôm

Khác

Tỷ lệ %

Biểu đồ 3.1: Phân loại nguyên nhân gây khiếm thị theo bệnh học

Trong số bệnh nhân thuộc nhóm phân loại theo bệnh học, có rất nhiều nguyên nhân gây khiếm thị, chúng tôi phân ra làm 5 nhóm bệnh chính Nhóm nguyên nhân thường gặp nhất là các bệnh lý thể thủy tinh: 26 bệnh nhân (32,5%), nhóm nguyên nhân thường gặp thứ hai là các bệnh lý võng mạc hoàng điểm: 21 bệnh nhân (26,2%) trong đó có 10 bệnh nhân bệnh võng mạc sắc tố (12,5%), nhóm nguyên nhân thường gặp thứ ba là các tổn hại của thị thần kinh có 9 bệnh nhân (11,2%)

Một số nguyên nhân ít gặp hơn như: bệnh glôcôm, tật khúc xạ (chủ yếu

là cận thị cao), rung giật nhãn cầu, viêm màng bồ đào, sẹo giác mạc…

Trang 36

3.1.2.2 Phân loại nguyên nhân theo tổn thương chức năng thị giác

81.2%

18.8%

NN gây tổn hại TL - TT trung tâm

NN gây tổn hại TL - TT chu biên

Biểu đồ 3.2: Phân loại nguyên nhân gây khiếm thị theo tổn thương CNTG

Phân loại nguyên nhân gây khiếm thị theo tổn thương chức năng thị giác, chúng tôi chia ra 2 nhóm: 65 trường hợp (81,2%) do nguyên nhân gây tổn hại thị lực - thị trường trung tâm (nhóm I) gồm những BN bị bệnh lý của TTT, bệnh lý của hoàng điểm, tật khúc xạ… và 15 trường hợp (18,8%) do nguyên nhân gây tổn hại thị lực và thị trường ngoại vi (nhóm II) gồm những

Trang 37

Thử thị lực xa không kính là bước đầu tiên đánh giá chức năng thị giác Chúng tôi thấy rằng thị lực xa không kính của bệnh nhân ở mức thấp, chỉ có

14 trường hợp (17,5%) có thị lực trong khoảng 20/200 đến 20/60 nhưng có tới

39 trường hợp (48,8%) có thị lực trong khoảng 20/400 đến 20/200, và có 17 trường hợp (21,2%) có thị lực dưới mức 20/1200

Sau khi chỉnh tật khúc xạ cho bệnh nhân, với người khiếm thị thì thị lực sau chỉnh kính đeo tăng được 1 hoặc 2 hàng thị lực là điều quý giá Trong số

80 bệnh nhân, có 46 trường hợp (57,5%) được chỉ định đeo kính chỉnh tật khúc xạ khi nhìn xa Trước khi đeo kính có 17 trường hợp (24,6%) có thị lực dưới 20/1200 nhưng sau khi đeo kính chỉnh tật khúc xạ chỉ còn 4 trường hợp (5%) thị lực dưới 20/1200 Đồng thời, trước khi đeo kính chỉ có 14 bệnh nhân (17,5%) có thị lực xa từ 20/200 đến 20/60 nhưng sau khi chỉnh kính nhìn xa

12 bệnh nhân (15,0%) có thị lực tương phản là 1,25%

Trang 38

3.1.3.3 Thị trường và ám điểm trung tâm

Tìm ám điểm trung tâm : Có 5 bệnh nhân thoái hóa hoàng điểm bẩm sinh được thử bằng bảng Amsler, cả 5 trường hợp (6,2%) này đều có ám điểm trung tâm

Trang 39

Bảng 3.4: Liên quan giữa nguyên nhân gây khiếm thị và thị lực nhìn gần

TL gần

Nguyên nhân

20/200 – 20/60

20/400 – 20/200

20/1200 – 20/400 ≤ 20/1200 Tổng

Trang 40

3.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THIẾT BỊ PHÓNG ĐẠI VIDEO CẦM TAY ĐỂ TRỢ THỊ NHÌN GẦN CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ

3.2.1 Tình trạng thị lực gần khi được thử với kính trợ thị quang học

3.2.1.1 Các loại kính trợ thị quang học đã được thử

Biểu đồ 3.4: Các loại kính trợ thị quang học đã được thử

Trợ thị gần là phần quan trọng nhất bởi vì nhìn gần là nhu cầu và mục đích của tất cả các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi Trong số

80 bệnh nhân, chúng tôi đã thử sử dụng các loại kính như sau: 21 trường hợp dùng kính gọng phóng đại (26,2%), 19 trường hợp dùng kính lúp cầm tay (23,7%), 18 trường hợp dùng kính lúp có chân (22,5%), 7 trường hợp phối hợp kính gọng phóng đại và kính lúp cầm tay (8,8%), và có 12 trường hợp (15,0%) dùng phối hợp kính gọng phóng đại và kính lúp có chân Có 3 trường hợp không trợ thị được bằng kính (3,8%)

Ngày đăng: 20/07/2017, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Bích Thủy (2010). Khiếm thị. Nhãn khoa, 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhãn khoa
Tác giả: Vũ Thị Bích Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
2. Karin, V. D. (1999). Vision rehabilitation a closer look at low vision care in developing countries, Tropical Ophthalmology, 136-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tropical Ophthalmology
Tác giả: Karin, V. D
Năm: 1999
4. Nguyễn Thị Thu Hiền (2001). Nghiên cứu ứng dụng một số phương tiện trợ thị trên trẻ khiếm thị, Luận văn bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng một số phương tiện trợ thị trên trẻ khiếm thị
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm: 2001
5. Matchinski, T. et al (1996). Low vision near system I: microscope and magnifiers, Essentials of low vision practice, 201-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essentials of low vision practice
Tác giả: Matchinski, T. et al
Năm: 1996
7. Colenbrander, A. (2003). Aspects of vision loss – visual function and functional vision, Visual imparment research, 10, 57-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Visual imparment research
Tác giả: Colenbrander, A
Năm: 2003
8. Rumney, N. J (2007). Spectacle magnifiers, Low vision manual, 223-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low vision manual
Tác giả: Rumney, N. J
Năm: 2007
10. Wilkinson, M. E. (1996). Clinical low vision services. Foundation of Low Vision: Clinical and Functional Perspectives, 143-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foundation of Low Vision: Clinical and Functional Perspectives
Tác giả: Wilkinson, M. E
Năm: 1996
11. Wolffsohn, J. S. (2007). Stand magnifiers, Low vision manual, 210-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low vision manual
Tác giả: Wolffsohn, J. S
Năm: 2007
12. Genensky, S. M. et al (1972). Advances in closed circuit television systems for the partially sighted, Santa Monica, 125-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Santa Monica
Tác giả: Genensky, S. M. et al
Năm: 1972
13. Harvey, W. J. (2004). Electronic low vision aids, a new image for the visually impaired, Optical, 227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optical
Tác giả: Harvey, W. J
Năm: 2004
15. Potts, A. M. et al (1959). A television reader as a subnormal vision aid. Am J Ophthalmol, 47, 580-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Ophthalmol
Tác giả: Potts, A. M. et al
Năm: 1959
16. Genensky, S. M. (1969). Some comments on a closed circuit TV system for the visually handicapped, Am. J. Ophthalmol, 46, 519-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am. J. Ophthalmol
Tác giả: Genensky, S. M
Năm: 1969
17. Brown, M. M. (2002). Quality of life with visual acuity loss from diabetic retinopathy and age-related macular degeneration, Arch Ophthalmol, 120, 481-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Ophthalmol
Tác giả: Brown, M. M
Năm: 2002
18. Altangerel, U. et al (2006). Assessment of function related to vision. Ophthalmic Epidemiology , 13, 67-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmic Epidemiology
Tác giả: Altangerel, U. et al
Năm: 2006
19. Margrain, T. H. (2000). Helping blind and partially sighted people to read: the effectiveness of low vision aids, BJO, 84(8), 919-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BJO
Tác giả: Margrain, T. H
Năm: 2000
20. Jessa, Z. (2011). Improving quality of life in older people, 10th International Conference on Low Vision, Malaysia Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10th International Conference on Low Vision
Tác giả: Jessa, Z
Năm: 2011
21. Fosse. P. and Valberg. A. (2001). Contrast sensibity and reading in subjects with age-related macular degeneration, Visual impairment reseach, 3(2), 111-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Visual impairment reseach
Tác giả: Fosse. P. and Valberg. A
Năm: 2001
22. Zimmerman. G. J. (1996). Optics and low vision devices, Foundation of low vision: Clinical and Funtional Perspectives, 115-142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foundation of low vision: Clinical and Funtional Perspectives
Tác giả: Zimmerman. G. J
Năm: 1996
23. Sophie Dyment (2009). A report on the provision of electronic porket magnifier for children, Wales Council for the Blind carried, Cardiff Sách, tạp chí
Tiêu đề: A report on the provision of electronic porket magnifier for children
Tác giả: Sophie Dyment
Năm: 2009
24. Perterson RC et al (2003). Benefits of electronic vision enhancement systems (EVES) for the visually impaired, Am J Ophthalmol, 136(6), 1129-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Ophthalmol
Tác giả: Perterson RC et al
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hình minh họa phóng đại khoảng cách tương đối - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
Hình 1.1 Hình minh họa phóng đại khoảng cách tương đối (Trang 4)
Hình 1.4: Hình minh họa thấu kính hội tụ - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
Hình 1.4 Hình minh họa thấu kính hội tụ (Trang 6)
Hình 1.5: Hình minh họa kính lúp cầm tay - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
Hình 1.5 Hình minh họa kính lúp cầm tay (Trang 7)
Hình 1.10: Hình minh họa máy Camera kết nối màn hình TV - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
Hình 1.10 Hình minh họa máy Camera kết nối màn hình TV (Trang 11)
Hình 2.1: Hình minh họa bảng thị lực xa Snellen - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
Hình 2.1 Hình minh họa bảng thị lực xa Snellen (Trang 25)
Hình 2.2: Bảng thị lực gần Snellen và bảng thị lực gần bằng đoạn văn bản - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
Hình 2.2 Bảng thị lực gần Snellen và bảng thị lực gần bằng đoạn văn bản (Trang 26)
Bảng thị lực gần Snellen và bảng thị lực gần bằng đoạn văn bản - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
Bảng th ị lực gần Snellen và bảng thị lực gần bằng đoạn văn bản (Trang 26)
Bảng 3.2: Thị lực nhìn xa không kính và thị lực nhìn xa với kính chỉnh - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
Bảng 3.2 Thị lực nhìn xa không kính và thị lực nhìn xa với kính chỉnh (Trang 36)
Bảng 3.4: Liên quan giữa nguyên nhân gây khiếm thị và thị lực nhìn gần - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
Bảng 3.4 Liên quan giữa nguyên nhân gây khiếm thị và thị lực nhìn gần (Trang 39)
Bảng 3.6: Thị lực gần không kính, sau thử kính trợ thị quang học và sau - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
Bảng 3.6 Thị lực gần không kính, sau thử kính trợ thị quang học và sau (Trang 43)
Bảng 3.10: Màu sắc màn hình được ưa thích. - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
Bảng 3.10 Màu sắc màn hình được ưa thích (Trang 47)
Bảng 3.12: Bảng chức năng thị giác của các bệnh nhân đã có thiết bị - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
Bảng 3.12 Bảng chức năng thị giác của các bệnh nhân đã có thiết bị (Trang 48)
Hình MVHD                      Màu màn hình - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
nh MVHD Màu màn hình (Trang 53)
BẢNG CHUYỂN ĐỔI THỊ LỰC NHÌN XA GIỮA CÁC HỆ LOGMAR, - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
BẢNG CHUYỂN ĐỔI THỊ LỰC NHÌN XA GIỮA CÁC HỆ LOGMAR, (Trang 82)
BẢNG CHUYỂN ĐỔI THỊ LỰC NHÌN GẦN GIỮA CÁC HỆ - Nghiên cứu ứng dụng thiết bị phóng đại VIDEO cầm tay để trợ thị nhìn gần cho người khiếm thị
BẢNG CHUYỂN ĐỔI THỊ LỰC NHÌN GẦN GIỮA CÁC HỆ (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm