DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTADA American Diabetes Association Hiệp hội đái tháo đường Mỹ BCTM Biến chứng tim mạch BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể BVTWQĐ Bệnh viện Trung ương Quân đội
Trang 1BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
PHẠM THỊ NHÀI
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN XÉT NGHIỆM Y HỌC
HẢI DƯƠNG – 2016
Trang 2BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
PHẠM THỊ NHÀI
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN XÉT NGHIỆM Y HỌC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS ĐINH THỊ DIỆU HẰNG
HẢI DƯƠNG - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu được tiến hành nghiêm túc, các
số liệu và kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ một đề tài nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hải Dương, ngày 20 tháng 7 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Nhài
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, với sự hướng dẫntận tình của giảng viên hướng dẫn và được phía nhà trường tạo điều kiệnthuận lợi, tôi đã có quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc đểhoàn thành đề tài Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực cá nhân tôi mà còn
có sự giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kỹ thuật Y tếHải Dương, các thầy cô khoa Xét nghiệm đã quan tâm tạo điều kiện giúp tôihoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn giảng viên hướng dẫn: TS.Đinh Thị Diệu Hằng Cảm ơn cô đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt bàikhóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn nhân viên khoa Sinh hóa, khoa Nội tim mạch,phòng Sau đại học, phòng Kế hoạch tổng hợp BVTWQĐ 108 đã tạo điềukiện giúp tôi trong quá trình thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã tạo điều kiệnhọc tập tốt nhất và luôn động viên, đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trìnhthực hiện khóa luận
Trong quá trình thực hiện và trình bày đề tài nghiên cứu không thể tránhkhỏi những sai xót và hạn chế, do vậy tôi rất mong được sự góp ý nhận xétcủa quý thầy cô và các bạn
Kính chúc quý thầy cô và các bạn sức khỏe!
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Nhài
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADA American Diabetes Association (Hiệp hội đái tháo đường Mỹ) BCTM Biến chứng tim mạch
BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
BVTWQĐ Bệnh viện Trung ương Quân đội
HDL - C High densitive Lipoprotein - Cholesterol (Cholesterol tỷ trọng
cao)
IDL - C Intermediary densitive Lipoprotein – Cholesterol (Cholesterol
tỷ trọng trung gian) LDL - C Low densitive Lipoprotein - Cholesterol (Cholesterol tỷ trọng
thấp)
NCEP - ATP The National Cholesterol Education Program - Adult Treatment
Panel III (Chương trình giáo dục Quốc gia về cholesterol -Hướng dẫn điều trị cho người trưởng thành)
RLLPM Rối loạn lipid máu
TC Total cholesterol (Cholesterol toàn phần)
VLDL - C Very low densitive Lipoprotein – Cholesterol (Cholesterol tỷ
trọng rất thấp) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường: 3
1.1.1 Tình hình đái tháo đường trên Thế giới và Việt Nam: 3
1.1.2 Đại cương bệnh đái tháo đường: 4
Trang 61.1.3 Phân loại đái tháo đường 6
1.1.4 Các chỉ số xét nghiệm trong chẩn đoán bệnh ĐTĐ 7
1.1.5 Biến chứng bệnh đái tháo đường 8
1.2 Chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 9
1.2.1 Định nghĩa lipid 9
1.2.2 Rối loạn lipid máu 11
1.2.3 Đánh giá mức độ rối loạn lipid máu 13
1.2.4 Rối loạn chuyển hóa lipid là nguy cơ tim mạch 13
1.3 Biến chứng tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 15
1.3.1 Cơ chế gây biến chứng tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 15
1.3.2 Biểu hiện chủ yếu của bệnh tim mạch 16
1.4 Yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 17
1.4.1 Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi 17
1.4.2 Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi: 18
1.5 Các nghiên cứu liên quan 21
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.2 Cỡ mẫu 23
2.2.3 Kỹ thuật thu thập số liệu 24
2.3 Các biến số, chỉ tiêu, phương pháp và kỹ thuâ ât thu thâ âp số liê âu 24
2.4 Biện pháp hạn chế sai số 29
2.5 Phương pháp xử lí số liệu 29
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 30
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
Trang 73.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: 31
3.2 Một số yếu tố nguy cơ tim mạch của đối tượng nghiên cứu 33
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 37
KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Đánh giá các mức độ rối loạn lipid máu theo NCEPATP III 13
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới: 31
Bảng 3.2 Chỉ số glucose và HbA1C trung bình ở đối tượng nghiên cứu 32 Bảng 3.3 Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu có BCTM 32
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa BCTM và giới 33
Trang 8Bảng 3.5 Mối liên quan giữa BCTM và tăng huyết áp 34
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa BCTM và rối loạn lipid máu 35
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa BCTM và chỉ số BMI 35
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa BCTM và thói quen uống rượu, bia 36
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa BCTM theo thói quen hút thuốc lá 36
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1 Trình tự tiến hành xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ type 2 7
Hình 1.1 Các thành phần lipid máu 11
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới 31
Biểu đồ 3.2 Mối liên quan giữa BCTM và nhóm tuổi BN ĐTĐ 33
Trang 9Biểu đồ 3.3 Mối liên quan giữa BCTM và thời gian phát hiện ĐTĐ 34
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hoá, biểu hiệnbởi tình trạng tăng đường huyết do hậu quả của sự thiếu insulin tương đốihoặc tuyệt đối Tình trạng tăng đường huyết về lâu dài sẽ gây ra nhiều rối loạnchức năng ở các cơ quan, đặc biệt là các mạch máu lớn và mạch máu nhỏ[3].Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), hiện nay trên Thế giới cókhoảng 285 triệu người mắc bệnh ĐTĐ và ước tính sẽ tăng nhanh trongnhững năm tới, dự đoán đến năm 2030 có khoảng 438 triệu người mắc bệnh.Điều đáng quan tâm là tỷ lệ mắc bệnh gặp nhiều ở các nước đang phát triển.Trong đó, 90% là người bệnh mắc ĐTĐ type 2 [12] 50% bệnh nhân ĐTĐphát hiện lần đầu tiên đã có biến chứng tim mạch Điều đó chứng tỏ biếnchứng trên bệnh nhân ĐTĐ đã xảy ra khi bệnh nhân ở giai đoạn tiền đái tháođường chưa có triệu chứng lâm sàng
Việt Nam là một nước đang phát triển nhanh về kinh tế xã hội, cùng với
sự thay đổi lối sống đã góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ chung củathế giới Theo kết quả điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ toàn quốc năm 2012 doBệnh viện Nội tiết Trung ương tiến hành, tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc
ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộngđồng là 63,6% Trong vòng 10 năm (từ năm 2002 đến 2012), tỷ lệ ĐTĐ ởViệt Nam tăng 200% gióng hồi chuông báo động về sự gia tăng tỷ lệ mắcbệnh ĐTĐ tại Việt Nam [12]
Biến chứng tim mạch là biến chứng thường gặp và gây nguy hiểm nhất ởbệnh nhân ĐTĐ Tần suất bệnh tim mạch ở người ĐTĐ cao gấp 2 - 4 lần sovới người không bị ĐTĐ Khoảng 2/3 số bệnh nhân ĐTĐ tử vong là do biếnchứng tim mạch như nhồi máu cơ tim và đột quỵ Một dạng quan trọng kháccủa bệnh mạch máu ĐTĐ là tuần hoàn kém ở hai chân, làm tăng nguy cơ loétchân và bị cắt cụt [8]
Trang 11Những người mắc bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường type 2
có tỉ lệ mới mắc bệnh mạch vành và đột quỵ cao hơn người bình thường Bảnthân người đái tháo đường cũng thường chết vì nguyên nhân tim mạch [7].Chính vì vậy, tôi nhận thấy cần thiết phải nâng cao tầm quan trọng củađánh giá nguy cơ tim mạch và tầm soát biến chứng tim mạch ở bệnh đái tháo
đường type 2 giai đoạn sớm, thông qua việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108” với mục tiêu:
Đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108 từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2016.
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường:
1.1.1 Tình hình đái tháo đường trên Thế giới và Việt Nam:
Vào những năm cuối thế kỷ 20 và những năm đầu thế kỷ 21, các chuyêngia của WHO đã dự báo: "Thế kỷ 21 sẽ là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và rối
Trang 12loạn chuyển hoá, đặc biệt ĐTĐ sẽ là bệnh không lây phát triển nhanh nhất",ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ tư ở các nước phát triển [3].
Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng trên toàn Thếgiới kéo theo những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế đối vớitoàn xã hội Số người mắc ĐTĐ trên toàn thế giới tăng từ 171 triệu năm 2000lên 194 triệu năm 2003, đã tăng vọt lên 246 triệu năm 2006 và được dự báotăng lên 380 - 399 triệu vào 2025 Trong đó các nước phát triển tỷ lệ ngườimắc bệnh tăng 42% và các nước đang phát triển tỷ lệ này là 170%, chủ yếu làĐTĐ type 2 chiếm khoảng 85 - 95% tổng số người mắc bệnh ĐTĐ [3]
Bệnh ĐTĐ tăng nhanh nhất ở các nước có tốc độ phát triển nhanh như
Ấn Độ, Trung Quốc Do sự tăng lên của việc tiêu thụ thực phẩm giàu nănglượng, của lối sống ít vận động và quá trình đô thị hóa nên số người bịĐTĐ càng gia tăng trong khi tuổi chẩn đoán ĐTĐ giảm đi [35]
Việt Nam là quốc gia đang phát triển, những phát triển nhanh chóng vềkinh tế xã hội và thu nhập đã tác động đến những thay đổi về lối sống theochiều hướng không có lợi cho sức khỏe, chủ yếu là dinh dưỡng không hợp lý,
ít hoạt động thể lực khiến cho tốc độ mắc bệnh đái tháo đường ở nước ta giatăng nhanh chóng: Năm 1991 điều tra tại Hà Nội, Huế tỷ lệ mắc bệnh rất thấp,khoảng 1% và ở nội thành thành phố Hồ Chí Minh là 2,5% [14] Năm 2001,điều tra tại 4 thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh tỷ lệmắc là 4,9% Như vậy chỉ sau 10 năm tỷ lệ mắc bệnh gia tăng trên 300% [22].Năm 2013, trong kết quả công bố của “Dự án phòng chống Đáitháo đường Quốc gia” do Bệnh viện Nội tiết Trung ương thực hiệnnăm 2012 trên 11.000 người 30 - 69 tuổi cho kết quả những người trên 45tuổi có nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 cao gấp 4 lần những người dưới
45 tuổi Người bị huyết áp cao cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nhữngngười khác hơn 3 lần Người có vòng eo lớn nguy cơ mắc cao hơn 2,6 lần.Như vậy, tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam 10 năm qua đã tăng gấp đôi
Trang 13Đây là con số đáng báo động vì trên Thế giới, phải trải qua 15 năm tỷ lệ mắcđái tháo đường mới tăng gấp đôi [2].
1.1.2 Đại cương bệnh đái tháo đường:
1.1.2.2 Triệu chứng
Khi thiếu insulin tương đối, bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng cổ điển:
- Tiểu nhiều: Khi đường máu tăng cao vượt quá ngưỡng bài tiết của thận
(1,7g/l) thì đường sẽ được đào thải ra nước tiểu và đó là một loại lợi tiểuthẩm thấu làm bệnh nhân đái nhiều, có thể tới 5 – 7l/24h
- Uống nhiều: Do tiểu nhiều, bệnh nhân mất nước nên rất khát, phải uống
rất nhiều, thường là thích nước ngọt
- Gầy nhiều: Do giảm đồng hóa và tăng dị hóa protein, lipid, làm teo các
cơ, các tổ chức dưới da, ngoài ra một phần do mất nước Bệnh nhân cóthể sút 5 – 10 kg trong vòng vài tháng
- Mệt mỏi: Nếu các tế bào đang bị tước đoạt đường, có thể trở nên mệt
mỏi và dễ cáu kỉnh
- Mờ mắt: Nếu lượng đường trong máu quá cao, dịch có thể được kéo ra
từ các ống kính của mắt Điều này có thể ảnh hưởng đến thị lực
- Chậm lành vết loét hoặc nhiễm trùng: Bệnh tiểu đường tuýp 2 ảnh
hưởng đến khả năng chữa lành và chống nhiễm trùng
- Vùng da tối: Một số người bị bệnh tiểu đường tuýp 2 có vùng da mượt
màu đen trong các nếp gấp và nếp nhăn của các cơ quan - thường ởnách và cổ Tình trạng này, được gọi là rối loạn sắc tố da, có thể là mộtdấu hiệu của sức đề kháng insulin
Trang 14Đường là một nguồn năng lượng chính cho các tế bào tạo nên cơ bắp vàcác mô khác Đường đến từ hai nguồn chính: các thực phẩm ăn và gan Saukhi tiêu hóa và hấp thu đường ruột, đường được hấp thu vào máu Thôngthường, đường sau đó đi vào các tế bào với sự giúp đỡ của insulin.
Gan hoạt động như một trung tâm lưu trữ và sản xuất đường Khi nồng
độ insulin thấp - khi chưa ăn trong một thời gian, gan chuyển hóa lưu trữglycogen thành đường để giữ lượng đường trong phạm vi bình thường
Trong bệnh tiểu đường type 2, quá trình này làm việc không đúng Thay
vì di chuyển vào trong tế bào, đường tích tụ trong máu Điều này xảy ra khicác tế bào trở nên kháng với tác dụng của insulin
1.1.3 Phân loại đái tháo đường [19]
Năm 1997, uỷ ban chuyên gia về chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ củaWHO đưa ra đề nghị phân loại bệnh ĐTĐ dựa trên những hiểu biết về nguyênnhân sinh bệnh, cách phân loại như sau:
- ĐTĐ type 1: là kết quả của sự phá huỷ tế bào tuyến tuỵ Quá trình pháhuỷ này là do cơ chế tự miễn gây ra sự thiếu hụt insulin tuyệt đối Dovậy, người bị đái tháo đường type 1 có đời sống phụ thuộc insulin Loạitiểu đường này phụ thuộc vào yếu tố gen, thường được phát hiện ở trẻnhỏ và vị thành niên ĐTĐ type 1 chiếm tỉ lệ nhỏ (<10%)
- ĐTĐ type 2: là kết quả của sự suy giảm chức năng tế bào tuyến tụy và
kháng insulin Tình trạng thừa cân, béo phì, ít hoạt động thể lực, lànhững đặc điểm thường thấy ở người đái tháo đường type 2 có kháng
Trang 15insulin Người đái tháo đường type 2 bên cạnh kháng insulin còn cóthiếu insulin tương đối, thường gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi.Loại ĐTĐ này không phụ thuộc insulin, chiếm tỉ lệ lớn (90- 95%).
- ĐTĐ thời kỳ thai nghén: Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng rối loạn
dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào và / hoặc tăng đường huyết khởiphát được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai
1.1.4 Các chỉ số xét nghiệm trong chẩn đoán bệnh ĐTĐ [11].
Trang 16Sơ đồ 1.1 Trình tự tiến hành xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ type 2
(WTO - 2011)
Ghi chú: XN Xét nghiệm, ĐHLĐ Đường huyết lúc đói, ĐHBK
-Đường huyết bất kì, ĐH 2giờ - -Đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucose,NPDNGĐU- Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống, RLĐHLĐ - Rốiloạn đường huyết lúc đói, RLDNG - Rối loạn dung nạp glucose, ĐTĐ
* Xác định lại chẩn đoán nếu đường máu lúc đói ban đầu 5,6-6,9 mmol/l hoặc
đường máu bất kỳ 5,6-11,0 mmol/l Theo Hiệp hội đái tháo đường Mỹ, rốiloạn đường huyết lúc đói khi glucose huyết lúc đói từ 5,6-6,9 mmol/L
** Nếu glucose máu lúc đói dưới 7,0 mmol/l thì làm nghiệm pháp dung nạp
glucose đường uống Nếu đường huyết ≥ 7,0 mmol/l, chẩn đoán là ĐTĐ
Trang 17# Người có chẩn đoán ĐTĐ hoặc RLĐHLĐ/ RLDNG mà không được xácđịnh lại sẽ phải xét nghiệm lại sau 1 năm và căn cứ vào kết quả xét nghiệmsau 1 năm để xác định lần xét nghiệm tiếp theo.
Theo tiêu chuẩn chăm sóc Đái tháo đường của Hiệp hội đái tháo đường Mỹ (ADA) 2013, các xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ là: [25]
- HbA1C ≥ 6,5%
- Glucose huyết lúc đói ≥ 126 mg/dL (7,0 mmol/L)
(Lúc đói được xác định là không dung nạp calo trong 8h)
- Glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp 75g glucose ≥
200 mg/dL (11,1 mmol/L) (Thực hiện như mô tả của WHO, sử dụngđường có chứa tương đương với glucose khan 75g hòa tan trong nước)
- Glucose huyết bất kỳ ≥ 200 mg/dL (11,1 mmol/L)
1.1.5 Biến chứng bệnh đái tháo đường:[2], [13]
Đái tháo đường có thể dễ dàng bị bỏ qua, đặc biệt là trong giai đoạn đầukhi chưa có dấu hiệu cảnh báo Tuy nhiên, bệnh ĐTĐ ảnh hưởng đến nhiều cơquan lớn, bao gồm tim, mạch máu, dây thần kinh, mắt và thận Kiểm soátlượng đường trong máu có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng
- Biến chứng tim và bệnh mạch máu: Bệnh tiểu đường gia tăng đáng kể
nguy cơ tim mạch với các vấn đề khác nhau, bao gồm bệnh động mạchvành với đau ngực (đau thắt ngực), đau tim, đột quỵ, thu hẹp động mạch(vữa xơ động mạch) và huyết áp cao Trong thực tế, theo một nghiên cứunăm 2007, nguy cơ đột quỵ hơn gấp đôi trong những năm đầu tiên điều trịcho bệnh tiểu đường type 2 Khoảng 75 % người có bệnh tiểu đường chết
vì một số loại bệnh tim hay bệnh mạch máu (theo Hiệp hội tim mạch Mỹ)
- Biến chứng thần kinh (neuropathy): Dư thừa đường có thể làm tổn
thương thành của các mạch máu nhỏ (mao mạch) nuôi dưỡng các dây
Trang 18thần kinh, đặc biệt là ở chân Điều này có thể gây ngứa, tê, nóng hoặc bịđau thường bắt đầu ở các ngón chân hoặc ngón tay và dần dần lan lêntrên Khó kiểm soát lượng đường trong máu cuối cùng có thể làm mấtcảm giác ở các chi bị ảnh hưởng Thiệt hại cho các dây thần kinh kiểmsoát tiêu hóa có thể gây ra vấn đề với tiêu chảy, nôn mửa hoặc táo bón.Đối với nam giới, rối loạn chức năng cương dương có thể là một vấn đề.
- Biến chứng thận: Thận có chứa hàng triệu mạch máu nhỏ và cụm lọc
chất thải khỏi máu Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng hệ thống lọc Thiệthại nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuốikhông thể đảo ngược, đòi hỏi chạy thận hoặc ghép thận
- Biến chứng mắt: Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng các mạch máu của
võng mạc (bệnh lý võng mạc tiểu đường), có khả năng dẫn đến mù lòa.Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ bị các vấn đề về tầm nhìn nghiêmtrọng khác, như đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp
- Biến chứng bàn chân: Thiệt hại thần kinh ở bàn chân hoặc lưu lượng
máu nghèo làm tăng nguy cơ biến chứng bàn chân khác nhau Nếu khôngđiều trị, vết cắt và mụn có thể trở nên nhiễm trùng nặng Thiệt hại nghiêmtrọng có thể yêu cầu loại bỏ ngón chân, bàn chân hoặc cắt cụt chân
- Da và miệng: Bệnh đái tháo đường có thể dễ bị vấn đề về da, kể cả nhiễm
trùng do vi khuẩn và nấm Nhiễm trùng răng miệng cũng có thể là mộtmối quan tâm, đặc biệt là nếu có một tiền sử của vệ sinh răng miệng kém
- Vấn đề về tai: Bệnh ĐTĐ cũng có thể dẫn đến suy giảm thính giác.
1.2 Chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường type 2:
1.2.1 Định nghĩa lipid [21]:
Lipid là thành phần không tan trong nước, chiết rút được từ tổ chức bởicác dung môi ete, clorofoc hay một số dung môi hữu cơ Theo định nghĩa hóahọc, lipid là những este hoặc amid của acid béo với alcol hoặc aminoalcol
Do không tan trong nước cho nên các thành phần của lipid chỉ được vận
Trang 19chuyển trong máu nhờ kết hợp với protein thành các tiểu thể lipoprotein Phầnprotein của các lipoprotein gọi là apolipoprotein hay apoprotein.
- Nguồn gốc:
Lipid trong máu được tạo nên bởi 2 nguồn gốc là nội sinh và ngoại sinh.Cholesterol được hấp thu ở ruột non từ thức ăn, gắn vào các chylomicron vàvận chuyển tới gan Cholesterol cũng được tổng hợp nội sinh từ hệ thốngenzym HMG.CoA reductase của gan TG nội sinh được tổng hợp ở gan và mô
mỡ qua con đường glycerolphosphat từ các nguồn nguyên liệu là các sảnphẩm chuyển hóa của glucid, protid Tuy nhiên 90% TG trong máu có nguồngốc từ ngoại sinh
- Phân loại:
+ Chylomicron: Là lipoprotein có kích thước lớn nhất, đường kính
>30nm, do các tế bào niêm mạc ruột tạo nên từ mỡ trong thức ăn,chứa nhiều triglycerid ngoại lai đổ vào mạch dưỡng chấp
+ Cholesterol tỷ trọng rất thấp (VLDL – C) chủ yếu do gan và một phầnnhỏ do ruột tổng hợp, chứa nhiều triglycerid nội sinh
+ Cholesterol tỷ trọng trung gian (IDL – C) là chất dư còn lại sau chuyểnhóa VLDL, dạng này được chuyển hoá tiếp ngay nên chỉ chiếm mộtlượng rất nhỏ trong máu và cũng vì vậy rất khó theo dõi và ít giá trịtrong lâm sàng
+ Cholesterol tỷ trọng thấp (LDL – C) là dạng chuyển hóa từ VLDL vàIDL có nhiệm vụ vận chuyển lipid đến các tổ chức Trong phân tử này,cholesterol tự do (FC – free cholesterol) chiếm 5-10% và chính FCvừa ở dạng tự do, vừa chiếm tỷ lệ cao hơn những loại phân tử trước
nó, được xem là tác nhân quan trọng nhất gây hủy hoại tế bào các môđặc biệt là các tế bào nội mạc thành động mạch – tổn thương hóa sinhbệnh lý đầu tiên của vữa xơ động mạch
Trang 20+ Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL – C) có nhiệm vụ vận chuyểncholesterol dư thừa từ các tổ chức về gan và được xem như là yếu tố
có lợi làm giảm được lượng cholesterol cũng như lượng triglyceridtrong máu [5]
Hình 1.1 Các thành phần lipid máu [36]
1.2.2 Rối loạn lipid máu:
- Định nghĩa rối loạn lipid máu:
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol, triglycerid (TG) huyếttương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ HDL - C, tăng nồng độ LDL - C làmgia tăng quá trình vữa xơ động mạch [17]
Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng Trong trườnghợp bình thường, nên xét nghiệm định kì các thành phần lipid máu (TC, TG,HDL - C, LDL - C) 5 năm một lần đối với người trưởng thành dưới 40 tuổi và
Trang 21mỗi năm một lần đối với người trên 40 tuổi để phát hiện và xử trí kịp thời rốiloạn lipid máu Đối với người mắc các yếu tố nguy cơ tim mạch (tăng huyết
áp, đái tháo đường, bệnh mạch vành, …) thì có thể xét nghiệm sớm hơn vànhiều lần hơn tùy theo từng trường hợp cụ thể [11]
- Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu:
Khi đề cập tới nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn lipid máu, người
ta thường nói tới sự kết hợp của rất nhiều yếu tố như: sự lão hóa của cơ thểtheo độ tuổi, chế độ ăn giàu lipid, khiếm khuyết của hệ thống gen [18]…+ Nguyên nhân tiên phát:
Các nguyên nhân tiên phát là các đột biến đơn hoặc đa gen, hậu quả làlàm tăng sản xuất hoặc giảm thanh thải TG và LDL -C, hoặc giảm sản xuấthoặc tăng giáng hóa HDL - C Chúng ta nghi ngờ rối loạn lipid máu tiên phátkhi bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa lipid, xuất hiện các biểu hiện của xơvữa động mạch sớm trước tuổi 30 và tiền sử gia đình bị xơ vữa động mạch.Rối loạn lipid máu tiên phát gặp chủ yếu ở trẻ em, còn ở người lớn chỉ chiếm
tỉ lệ nhỏ [18]
+ Nguyên nhân thứ phát:
Các nguyên nhân thứ phát là nguyên nhân chính gây ra tình trạng bệnh
lý rối loạn lipid máu ở người trưởng thành Nguyên nhân quan trọng bậc nhất
là lối sống tĩnh tại kết hợp với chế độ ăn quá nhiều thức ăn chứa các acid béo
no và cholesterol Tiếp đó phải kể đến bệnh lý rối loạn chuyển hóacarbonhydrat mà điển hình là đái tháo đường type 2 Các nguyên nhân khácbao gồm: uống quá nhiều rượu, xơ gan mật tiên phát, dùng nhiều thuốc lợitiểu thiazid, lạm dụng corticoid, estrogen…Các nguyên nhân này gây tăng
TG, LDL - C và làm giảm HDL - C [11]
1.2.3 Đánh giá mức độ rối loạn lipid máu:
Theo “Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa giai đoạn2006-2010” của Hội Tim Mạch học Việt Nam: Tất cả những người trên 20
Trang 22tuổi cần phải xét nghiệm về lipid máu (Cholesterol, triglycerid, LDL - C,HDL - C) mỗi 5 năm Việc xét nghiệm phải được thực hiện với toàn bộ ở tất
cả các chỉ số trên, không nên chỉ xét nghiệm mỗi chỉ số cholesterol toàn phần.Kết quả xét nghiệm được đánh giá theo bảng sau:
Bảng 1.1 Đánh giá các mức độ rối loạn lipid máu theo NCEP - ATP III
số này sẽ là 100.000 vào năm 2010 (khoảng 300 người tử vong do bệnh nàymỗi ngày) [16]
Vai trò của rối loạn lipid máu trong bệnh lý vữa xơ ĐM đã được chứngminh qua nhiều nghiên cứu dịch tễ học quan sát, thực nghiệm và cả nhữngcông trình nghiên cứu tiền cứu - can thiệp Việt Nam chưa có nhiều công trình
Trang 23nghiên cứu tiền cứu để xác định rõ vai trò của rối loạn lipid máu trong bệnh
ĐM vành Theo nghiên cứu của Trương Thanh Hương và Trương Quang Bìnhthì tỷ lệ người bệnh ĐM vành có RLLM là gần 67% Vì vậy, RLLP máu làmột vấn đề rất thường gặp và rất trầm trọng Nếu không tập trung vào vấn đềnày chúng ta có thể sẽ phải có tỷ lệ tử vong do bệnh lý tim mạch, vữa xơchiếm hàng đầu (32%) trong các nguyên nhân gây tử vong, như các nướcphương Tây trong thập niên 1980 [16]
RLLPM là một trong những yếu tố khởi đầu cho quá trình hình thành vàphát triển của vữa xơ ĐM RLLPM sẽ làm rối loạn chức năng của nội mạcmạch máu, dẫn đến xơ vữa động mạch, bệnh động mạch vành, thiếu máu cơtim, nhồi máu cơ tim Khi có tăng LDL - C, nhất là các LDL - C dạng có kíchthước nhỏ và đậm đặc, thì LDL - C có cơ hội chui vào lớp dưới nội mạch củathành mạch Tại đây, LDL - C bị oxid hóa Các dạng LDL - C đã bị oxid hóa
dễ bị các tế bào bạch cầu đơn nhân thực bào một cách không có giới hạn Việcthực bào không có giới hạn này tạo ra các tế bào bọt, khởi đầu cho việc hìnhthành sang xơ vữa ở thành động mạch [21]
Mảng vữa xơ ngày càng lớn lên, chiếm thể tích ngày càng nhiều tronglòng động mạch vành, làm hẹp lòng động mạch vành Hậu quả của tình trạnghẹp lòng động mạch vành là thiếu máu cục bộ cơ tim Ngoài ra LDL - C oxidhóa còn ức chế tế bào nội mạc tổng hợp chất dãn mạch, làm giảm các chứcnăng của tế bào nội mạc: điều hòa trương lực thành mạch, chống kết tập tiểucầu, cân bằng đông và chống đông máu Người ta cũng đã nhận thấy rằng tìnhtrạng tăng LDL - C làm cho mảng xơ vữa dễ gây biến chứng hơn (nứt, loét,
vỡ, tạo tắc nghẽn lòng mạch do máu động) Hậu quả này đã được thể hiện rất
rõ trong nhiều nghiên cứu lâm sàng, chứng minh mối liên quan giữa mức độLDL - C và các biến cố tim mạch [20]
Phần lớn các tổn thương mạch máu trong bệnh đái tháo đường đều là hậuquả của việc rối loạn chuyển hóa lipid máu Chính vì vậy, rối loạn chuyển hóa
Trang 24lipid máu trên bệnh nhân tiểu đường, nếu không được điều trị kịp thời, sẽ làmcho biến chứng của bệnh tiểu đường xuất hiện sớm và nặng lên rất nhiều, nhất
là biến chứng về tim mạch [16]
1.3 Biến chứng tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 [12]; [26].
1.3.1 Cơ chế gây biến chứng tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2:
Cơ chế quan trọng nhất là bệnh ĐTĐ type 2 sẽ gây nên tổn thương sớm
ở tế bào nội mạc, làm rối loạn chức năng nội mạc mạch máu Lớp nội mạc làlớp tế bào trong cùng của thành mạch, nơi tiếp xúc trực tiếp giữa thành mạch
và các thành phần của máu Khi chức năng nội mạc bị rối loạn, nó sẽ làm chocác phân tử cholesterol dễ dàng chui qua lớp nội mạc vào trong, kết hợp vớităng khả năng kết dính và xuyên thành của tế bào bạch cầu vào trong lớp nộimạc Từ đó sẽ hình thành mảng vữa xơ động mạch, hoặc mảng vữa xơ đãhình thành thì tiến triển rất nhanh dẫn đến hẹp dần lòng mạch, gây nên cácbiểu hiện lâm sàng của bệnh thiếu máu cục bộ mạn tính ở cơ quan tổ chức.Ngoài ra, khi lớp nội mạc mạch máu bị tổn thương, sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho
sự co mạch kết hợp với sự kết dính các tế bào tiểu cầu, hình thành nên cụchuyết khối trong lòng mạch làm tắc mạch cấp tính, gây nên các biểu hiện lâmsàng của thiếu máu cục bộ cấp tính của tổ chức như cơn đau thắt ngực không
ổn định, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não đe doạ nghiêm trọng tính mạngngười bệnh
Tuỳ theo vị trí của mạch máu bị thương tổn mà có các biểu hiện lâmsàng khác nhau Nếu tổn thương động mạch mắt, sẽ gây nên giảm thị lực rồidẫn đến mù loà Nếu tổn thương ở động mạch thận sẽ dẫn đến suy thận, tănghuyết áp Tổn thương động mạch vành sẽ dẫn đến cơ đau thắt ngực, nhồi máu
cơ tim, đột tử; tổn thương mạch máu não sẽ dẫn đến tai biến mạch máu não vàtổn thương ở động mạch chi sẽ dẫn đến biểu hiện viêm tắc động mạch chi (đi
cà nhắc cách hồi, hoại tử đầu chi )
1.3.2 Biểu hiện chủ yếu của bệnh tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2:
Trang 25- Bệnh mạch vành: Đây là căn nguyên tử vong chủ yếu của bệnh lý tim
mạch ở các bệnh nhân ĐTĐ Một đặc điểm rất quan trọng phải luôn luôn nhấnmạnh, đó là biểu hiện lâm sàng bệnh mạch vành ở các bệnh nhân ĐTĐ rấtnghèo nàn Rất nhiều bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim, thậm chí nhồi máu cơtim nặng mà không hề biết, chỉ khi đi khám kiểm tra sức khoẻ mới tình cờphát hiện được Chính vì lý do đó, những bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ phảithường xuyên đi kiểm tra tim mạch định kỳ mới có thể phát hiện sớm các dấuhiệu của thiếu máu cục bộ cơ tim Tuy nhiên, cũng có nhiều bệnh nhân cóbiểu hiện lâm sàng bằng cơn đau thắt ngực (cơn đau thắt sau xương ức, đau
có cảm giác như bóp nghẹt tim, lan lên vai trái, cằm hoặc cánh tay trái); hoặccảm giác tức nặng ngực trái, hồi hộp đánh trống ngực, khó thở… Trước tấtcảc các dấu hiệu bất thường, dù là rất nhỏ, người bệnh cũng cần được khámxét kỹ lưỡng về tim mạch để kịp thời phát hiện và xử trí sớm
- Bệnh lý mạch máu não: Chủ yếu là gặp tai biến mạch máu não (hay
đột quỵ não) biểu hiện bằng nhồi máu não hoặc xuất huyết não Biểu hiện lâmsàng bằng đột ngột bại hoặc liệt một nửa người, méo miệng, có thể kèm theorối loạn ý thức ở các mức độ khác nhau Các biểu hiện lâm sàng cũng có thểthoáng qua rồi mất, sau đó có thể tái phát hoặc diễn biến nặng, cũng có thể bịnặng ngay từ đầu để lại di chứng tàn phế hoặc có thể tử vong Các biểu hiệnsớm của bệnh lý mạch máu não có thể biểu hiện bằng các dấu hiệu như chóngmặt nhẹ, mất thăng bằng, rối loạn giấc ngủ, giảm sút trí nhớ
- Bệnh lý mạch máu ngoại biên: Biểu hiện sớm của tổn thương mạch
máu ngoại biên là dấu hiệu “đi cà nhắc cách hồi”, nghĩa là người bệnh thấyđau, mỏi chân hay chuột rút khi đi bộ; sau khi nghỉ ngơi, các dấu hiệu hết đi,bệnh nhân lại có thể tiếp tục đi được cho đến khi lại xuất hiện lại các triệuchứng đau Lúc đầu, quãng đường đi bộ còn dài, sau đó người bệnh sẽ thấyquãng đường này bị rút ngắn dần Ngoài ra còn gặp các dấu hiệu khác như
Trang 26chuột rút, loét hay hoại tử đầu chi; sờ mạch có thể thấy mạch mu chân mấthoặc yếu; mất mạch khoeo, huyết áp chi dưới thấp
1.4 Yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2:[10]; [32]
Yếu tố nguy cơ (YTNC) của bệnh tim mạch là các yếu tố liên quan đến
sự gia tăng khả năng bị mắc bệnh tim mạch Một người mang một hoặc nhiềuyếu tố nguy cơ nào đó có nghĩa là có sự gia tăng khả năng mắc bệnh củangười đó chứ không phải bắt buộc là chắc chắn sẽ bị bệnh Người ta nhậnthấy ngày càng có nhiều YTNC tim mạch xuất hiện Thường thì các yếu tốnguy cơ hay đi kèm nhau, thúc đẩy nhau phát triển và làm nguy cơ bị bệnhtăng theo cấp số nhân
1.4.1 Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi:
- Giới tính
Nhìn chung, nam giới có nguy cơ bị đau tim nhiều hơn phụ nữ Cácmạch máu lão hóa nhanh hơn ở nam giới so với nữ giới Kết quả là phụ nữtrong độ tuổi dưới 50 đã được chứng minh mức độ vữa xơ động mạch thấphơn đáng kể so với nam giới cùng tuổi Các nghiên cứu gần đây cho thấy, mộtphần sự khác biệt này là do nam giới hút thuốc lá nhiều hơn so với nữ giới.Tuy nhiên ở phụ nữ ở thời kỳ mãn kinh, nguy cơ sẽ tăng cao hơn và sau tuổi
65, nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở nam giới và phụ nữ là như nhau
- Tuổi tác
Tuổi già là một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch Cànglớn tuổi, hoạt động của tim càng kém hiệu quả Thành tim dày lên, các độngmạch xơ cứng lại khiến cho quá trình bơm máu cũng trở nên khó khăn, vàngười cao tuổi có nhiều bệnh mạn tính hơn
- Yếu tố di truyền
Nếu trong gia đình có người mắc bệnh tim mạch khi còn trẻ (nam dưới
55 tuổi và nữ dưới 65 tuổi), bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch nhiều hơn
Trang 27bình thường Ngoài ra những yếu tố rủi ro dẫn đến nguy cơ tim mạch nhưtăng huyết áp, đái tháo đường và béo phì cũng có thể mang tính di truyền
Di truyền được coi là một yếu tố nguy cơ vì nó đã được quan sát thấykhuynh hướng vữa xơ động mạch gia đình, đặc biệt là tiền sử của BMV trongcác thành viên gia đình trước tuổi 55 (nam) và 65 (nữ) dẫn đến tăng lên nguy
cơ tim mạch tổng thể Một số RLLP di truyền (tăng cholesterol máu gia đình)trực tiếp gây ra vữa xơ động mạch sớm
1.4.2 Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi:
- Đái tháo đường
Những người mắc bệnh đái tháo đường, đặc biệt là ĐTĐ type 2, có tỉ lệ
mới mắc bệnh mạch vành và đột quỵ cao hơn người bình thường Bản thânngười bệnh đái tháo đường cũng thường chết vì nguyên nhân tim mạch.Những người đái tháo đường type 2 thường có nồng độ insulin trong máu cao,
và kèm theo tình trạng kháng Insulin Đái tháo đường và đề kháng Insulin làmtăng nguy cơ tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tăng lắng đọng cholesterol vàomảng vữa xơ động mạch
- Tăng huyết áp
Tại Việt Nam hiện nay ước tính có trên 20% số người lớn bị tăng huyết
áp Chứng tăng huyết áp sẽ dẫn đến nguy cơ đau tim và đột quỵ Nếu kết hợpthêm cả béo phì, nghiện thuốc lá và tăng cholesterol thì nguy cơ bệnh tim hayđột quỵ sẽ tăng lên đáng kể Có nhiều cách phân loại tăng huyết áp Nhìnchung, tăng huyết áp được xác định nếu con số huyết áp luôn vượt quá 140/
90 mmHg khi đo bằng huyết áp kế trong một khoảng thời gian Huyết áp cóthể thay đổi tùy theo điều kiện vận động và tuổi tác, nhưng về cơ bản, chỉ sốhuyết áp ở người lớn khi đang nghỉ ngơi nên ở mức 120/80 mmHg Cácnghiên cứu gần đây ghi nhận, THA kèm ĐTĐ type 2 sẽ làm tăng nguy cơ mắcbệnh mạch vành cao gấp 3 lần, nguy cơ phì đại tâm thất cao gấp 2 lần và nguy
cơ tiến triển suy tim cao gấp 3 lần so với bình thường [27]
Trang 28Điều trị tăng huyết áp giảm nguy cơ bệnh mạch vành và đột quỵ Cácnghiên cứu cho thấy rằng giảm 20 mmHg huyết áp tâm thu và 11mmHghuyết áp tâm trương thì giảm 60 % đột quỵ và 46 % bệnh mạch vành [27].
- Rối loạn lipid máu
Rối loạn lipid máu hay tăng hàm lượng các chất mỡ trong máu là mộttrong những yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất, thường gặp và liênquan mật thiết đến xơ vữa gây hẹp động mạch vành Xơ vữa động mạch làthuật ngữ được dùng để mô tả quá trình lắng đọng các chất béo, cholesterol,sản phẩm thoái giáng của tế bào, lắng đọng calci và các sợi đông máu (fibrin)
ở trong thành động mạch
Nồng độ cholesterol toàn phần trong máu là yếu tố dự báo mạnh về nguy
cơ mắc bệnh mạch vành và đột quỵ Nồng độ cholesterol toàn phần trong máudưới 5,2 mmol/ dl được coi là bình thường Khi cholesterol tăng cao sẽ đồngnghĩa với nguy cơ đột quỵ tim mạch cao theo tuyến tính Cholesterol tạo nêncác mảng xơ vữa trên thành mạch gây thiếu máu cơ tim và có khả năng gâynhồi máu cơ tim khi bong ra
- Béo phì và thừa cân
Trong một nghiên cứu gần đây trên 100.000 phụ nữ tuổi từ 30 – 55, nguy
cơ tim mạch cao gấp ba lần ở nhóm béo nhất so với nhóm có cân nặng thấpnhất Nghiên cứu Look AHEAD (Action for Health in Diabetes: Hành động vìsức khỏe người ĐTĐ), là một thử nghiệm can thiệp rất lớn trên 5.145 ngườiĐTĐ type 2 có thừa cân, béo phì tại Mỹ, đã xác định duy trì giảm cân sẽ cảithiện glucose máu và ngăn ngừa các biến cố tim mạch trên bệnh nhân ĐTĐtýp 2 Kết quả sau can thiệp thay đổi lối sống tích cực 1 năm, cân nặng trungbình giảm 8,6%, đã giảm đáng kể HbA1C và một số YTNC tim mạch khác vàích lợi này được duy trì kéo dài 4 năm [14], [26] Béo bụng có liên quan với
sự gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh mạch vành và độtquỵ Các nhà khoa học khuyến cáo, nếu bạn là nam giới, tốt nhất không nên
Trang 29để vòng bụng vượt quá 90% vòng mông, nếu bạn là phụ nữ, hãy cố gắng duytrì con số này dưới 80% Không chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh, béo bụngcòn liên quan chặt chẽ với các yếu tố nguy cơ tim mạch khác đó là tăng huyết
áp, rối loạn mỡ máu và đái tháo đường
- Hút thuốc lá
Hầu hết mọi người đều biết rằng việc hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ungthư phổi, nhưng ít ai nhận ra nó cũng làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh timmạch 30 – 40% trong số khoảng 500.000 trường hợp chết vì bệnh mạch vànhhàng năm có nguyên nhân từ thuốc lá Thậm chí những người không hútthuốc lá, nhưng tiếp xúc với khói thuốc lá do người khác hút cũng tăng bệnhmạch vành, những người này gọi là hút thuốc lá thụ động Khi hút thuốc lá dù
ít hay nhiều cũng làm tăng tỉ lệ bệnh mạch vành Nếu bạn hút 20 điếu/ngàyhoặc hơn thì sẽ tăng 2 - 3 lần bệnh mạch vành so với người không hút Cáckết quả từ nghiên cứu Framingham đã chứng minh rằng, nguy cơ đột tử caohơn 10 lần ở nam và 5 lần ở nữ giới có hút thuốc
Hút thuốc làm tăng nhịp tim, làm co thắt các động mạch lớn và làm chonhịp tim bất thường, có thể dẫn đến loạn nhịp tim…khiến hoạt động của timkém hiệu quả hơn Thuốc lá là yếu tố nguy cơ số một đối với đột tử và bệnhmạch máu ngoại vi Cơ chế gây ra bệnh mạch vành của thuốc lá rất phức tạpnhư: tổn thương thành mạch, co mạch vành, đông máu, gây viêm Donicotine và các chất khác trong thuốc lá (carbon monoxide ) gây nên
- Uống rượu, bia
Uống nhiều rượu (nhiều hơn một đơn vị uống: tương đương 60ml rượuvang, 300 ml bia, hoặc 30 ml rượu nặng) mỗi ngày có thể có hại cho sứckhoẻ Lúc đó rượu có thể làm tăng huyết áp, tăng nguy cơ tổn thương gan vàbiến chứng thần kinh trung ương cũng như rất nhiều rối loạn khác, trong số đó
là các rối loạn về tim mạch
- Thiếu vận động thể chất