1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh hải dương quý ii năm 2015

51 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 695,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG NGUYỄN THỊ HUYỀN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ H

Trang 1

Đ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

NGUYỄN THỊ HUYỀN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG

QUÝ II NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

HẢI DƯƠNG, NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

NGUYỄN THỊ HUYỀN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG

QUÝ II NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM THỊ NHUYÊN

HẢI DƯƠNG, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong báo cáo là trung thực, chưa từng có ai công

bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hải Dương, ngày tháng 07 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân thì không thể thiếu sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp của mọi người xung quanh Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: PGS.TS Phạm Thị Nhuyên - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này một cách tốt nhất

Ban giám hiệu trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, phòng Đào tạo, khoa Phục hồi chức năng đã tạo cơ hội và điều kiện giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này

Ban lãnh đạo, nhân viên và toàn thể trẻ khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ

xã hội tỉnh Hải Dương đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu Các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập

Gia đình và người thân - những người đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Các anh em, bạn bè đã khuyến khích tôi trên con đường học tập và tập thể lớp Phục hồi chức năng 4 đã cùng nhau học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Định nghĩa người khuyết tật 3

1.2 Quá trình bệnh và tàn tật 3

1.2.1 Quá trình bệnh 3

1.2.2 Quá trình tàn tật 3

1.3 Phân loại tàn tật 4

1.3.1 Phân loại tàn tật theo cơ quan tổn thương 4

1.3.2 Phân loại của Tổ chức Y tế thế giới 5

1.4 Nguyên nhân gây tàn tật 5

1.4.1 Những nguyên nhân do môi trường sống 5

1.4.2 Do nguyên nhân trước, trong và sau khi sinh 5

1.4.3 Do chính bản thân tàn tật 6

1.4.4 Do thái độ của xã hội 6

1.4.5 Do y học 6

1.5 Dịch tễ học 6

1.6 Hậu quả của tàn tật 7

1.6.1 Hậu quả của tàn tật đối với bản thân người tàn tật 7

1.6.2 Hậu quả của người tàn tật đối với gia đình 7

1.6.3 Hậu quả của tàn tật đối với xã hội 7

1.7 Nhu cầu của người tàn tật 7

1.8 Nhu cầu chung của trẻ khuyết tật 9

1.8.1 Nhu cầu về thể chất 9

1.8.2 Nhu cầu về tinh thần 9

1.9 Các biện pháp phòng ngừa tàn tật 9

Trang 7

1.9.2 Phòng ngừa bước II 10

1.9.3 Phòng ngừa bước III 10

1.10 Phục hồi chức năng 10

1.10.1 Định nghĩa 10

1.10.2 Mục đích của phục hồi chức năng 10

1.11 Các nghiên cứu liên quan 11

1.11.1 Các nghiên cứu trong nước 11

1.11.2 Các nghiên cứu nước ngoài 13

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 15

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 15

2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu và tiêu chuẩn loại trừ 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 15

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu 15

2.2.3 Phân loại theo mức độ 15

2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin 16

2.2.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 18

2.2.6 Xử lý số liệu 18

2.2.7 Sai số và các biện pháp khống chế sai số 19

2.2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 19

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đánh giá thực trạng trẻ khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015 20

3.2 Nhu cầu cần phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015 22

Bảng 3.7: Phân bố nhu cầu PHCN trong sinh hoạt 22

Trang 8

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 24 4.1 Đánh giá thực trạng của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015 24 4.2 Nhu cầu cần phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ

xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015 26 KẾT LUẬN 30

1 Đánh giá thực trạng của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015 30

2 Nhu cầu cần phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ

xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015 30 KIẾN NGHỊ 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Phân bố TKT theo tuổi 20

Bảng 3.2: Phân bố TKT theo giới 20

Bảng 3.3: Phân bố TKT theo trình độ học vấn 20

Bảng 3.4: Phân bố TKT theo nguyên nhân tàn tật 21

Bảng 3.5: Phân bố TKT theo nhóm tàn tật 21

Bảng 3.6: Phân bố TKT theo phối hợp tàn tật 21

Bảng 3.7: Phân bố nhu cầu PHCN trong sinh hoạt 22

Bảng 3.8: Phân bố nhu cầu PHCN trong giao tiếp 22

Bảng 3.9: Phân bố nhu cầu PHCN trong vận động 23

Bảng 3.10: Phân bố nhu cầu PHCN trong hòa nhập cộng đồng 23

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

"Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai", đó là khẩu hiệu mà các quốc gia

và các cộng đồng quốc tế hướng tới nhằm mục đích chăm sóc, bảo vệ và phát triển trong tương lai của mỗi quốc gia và nhân loại Thế nhưng, nhiều trẻ khi sinh ra đã phải chịu những thiệt thòi khi mang trong mình những dị tật bẩm sinh, vĩnh viễn không thấy được ánh sáng, hay không nghe được âm thanh của cuộc sống [29]

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, cứ 10 trẻ em thì có 1 trẻ phải đối mặt với khuyết tật Theo tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc, 90% trẻ khuyết tật ở các nước đang phát triển không được đến trường Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc thì cho biết 30% số thanh niên đường phố là trẻ khuyết tật (TKT) [30]

Ở Việt Nam, mới chỉ có gần 269.000 em chiếm 24,22% số TKT được đi học Trong số TKT đã đi học, có tới 32,49% số trẻ bỏ học Trong cả nước, có khoảng 2,57% số trẻ chưa có cơ hội đến trường do khuyết tật (2008) [12] Theo số liệu điều tra dân số năm 2009, chỉ 66,5% TKT trong độ tuổi tiểu học được đến trường, so với mức bình quân của trẻ em toàn quốc là 97% Tỷ lệ biết chữ ở TKT trong độ tuổi từ 15 đến 24 là 69,1%, thấp hơn nhiều so với tỷ

lệ biết chữ của người không bị khuyết tật (97,1%) [30]

TKT phải đối mặt với nhiều thách thức lớn Các em bị kì thị, phân biệt đối xử và thường ít có cơ hội tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản, giáo dục và các dịch vụ công cộng khác [30]

Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương với nhiệm vụ chính là tổ chức tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng và dạy nghề cho trẻ em thuộc các đối tượng bảo trợ xã hội gồm: Trẻ em khuyết tật, mồ côi, trẻ em nhiễm chất độc da cam, giúp các em hòa nhập cộng đồng và có nghị lực tự lập trong cuộc sống Trong

Trang 11

2013, trung tâm thực hiện dạy văn hóa cho 350/350 em (đạt 100% chỉ tiêu), dạy nghề cho 354/300 em (đạt 118% kế hoạch) và tốt nghiệp 329/250 em (đạt 131,6% kế hoạch) [28]

Đất nước ngày một phát triển, kéo theo đó là nhu cầu của con người, đặc biệt là trẻ khuyết tật cũng cần được chú trọng Quan tâm, nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ, tạo mọi điều kiện để cho trẻ phát triển một cách toàn diện về cả thể chất và tinh thần Bên cạnh đó, phục hồi chức năng (PHCN) đang là nhu cầu bức thiết để góp phần giải quyết những khó khăn trong cuộc sống và giúp trẻ hòa nhập cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống Vì vậy, xác định nhu cầu PHCN của trẻ khuyết tật là rất quan trọng Tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương, đã có một số nghiên cứu về trẻ khuyết tật song vấn đề thực trạng và xác định nhu cầu cần PHCN của trẻ khuyết tật vẫn chưa được quan

tâm Do vậy, tôi thực hiện đề tài: "Đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015'' Nhằm mục tiêu:

1 Đánh giá thực trạng trẻ khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015

2 Xác định nhu cầu cần phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Định nghĩa người khuyết tật

Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng, biểu hiện ở những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng lao động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn [10]

1.2 Quá trình bệnh và tàn tật

1.2.1 Quá trình bệnh

Khi có một bệnh nguyên: Vật lý, hóa học, sinh học, di truyền làm thay đổi sinh lý, sinh hóa của cơ thể gọi là quá trình bệnh lý Điều đó thường dẫn đến bệnh Bệnh là quá trình của bệnh nguyên, bệnh sinh tác động vào tế bào,

cơ quan bộ phận của cơ thể ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình sinh lý của con người Sau khi bị bệnh, bị tai nạn, người bệnh có thể tự khỏi, được điều trị khỏi, hoặc có thể để lại khiếm khuyết, giảm khả năng hoặc tàn tật được gọi là quá trình tàn tật [11]

Ví dụ 1: Một anh thương binh bị cụt một chân Khiếm khuyết là do sự

mất mát thiếu hụt về giải phẫu

Ví dụ 2: Một cháu gái 5 tuổi bị di chứng bại liệt hai chân Khiếm

khuyết là do tổn thương thần kinh vận động của sừng trước tủy sống

Ví dụ 3: Một người đàn ông 50 tuổi bị tai biến mạch máu não do cao

huyết áp gây liệt nửa người, thất ngôn Khiếm khuyết do tổn thương các tế bào thần kinh ở não, rối loạn chức năng của não [13]

Trang 13

- Giảm khả năng

Là bất kỳ sự hạn chế hay mất chức năng thực hiện một hoạt động gây nên bởi khiếm khuyết

Ở ví dụ 1: Giảm khả năng là anh thương binh đi lại khó khăn

Ở ví dụ 2: Giảm khả năng là trẻ bị di chứng bại liệt không đi lại được

do mất vận động ở hai chân

Ở ví dụ 3: Giảm khả năng là người đàn ông đó bị giảm hoặc mất vận

động nửa người, mất khả năng nói [13]

- Tàn tật

Đó là tình trạng người tàn tật do bị khiếm khuyết, giảm khả năng dẫn đến việc họ không thực hiện được vai trò của mình trong xã hội (tùy thuộc vào tuổi, giới và các yếu tố khác)

Ở ví dụ 1: Anh thương binh không có khả năng lao động để có thu nhập -> tàn tật

Ở ví dụ 2: Cháu bé không được vui chơi với bạn bè cùng lứa tuổi, không được đi học -> tàn tật

Ở ví dụ 3: Người đàn ông do không có khả năng giao tiếp với người xung quanh, không có khả năng lao động sản xuất -> tàn tật [13]

1.3 Phân loại tàn tật

1.3.1 Phân loại tàn tật theo cơ quan tổn thương

- Tàn tật do rối loạn tâm thần, kể cả trẻ em chậm phát triển trí tuệ [18]

- Tàn tật thể chất [18]

+ Tàn tật do bệnh cơ quan vận động

+ Tàn tật do tổn thương cơ quan cảm giác

+ Tàn tật do tổn thương các cơ quan nội tạng

- Đa tàn tât: Người có hai tàn tật trở lên [18]

Trang 14

1.3.2 Phân loại của Tổ chức Y tế thế giới

Tàn tật được chia làm 7 nhóm như sau:

1.4 Nguyên nhân gây tàn tật

1.4.1 Những nguyên nhân do môi trường sống

- Đói nghèo, bệnh tật chưa chấm dứt

- Môi trường bị ô nhiễm

- Sử dụng thuốc chữa bệnh bừa bãi

- Các bệnh xã hội

- Chấn thương do tai nạn, rủi ro

- Chấn thương tinh thần

- Chiến tranh, bạo loạn [33]

1.4.2 Do nguyên nhân trước, trong và sau khi sinh

- Do trong thời kì mang thai mẹ bị ốm, bị nhiễm độc, bệnh di truyền gây dị tật bẩm sinh

- Do mẹ đẻ khó, bị ngạt phải can thiệp dụng cụ

- Do nuôi dưỡng chăm sóc: Suy dinh dưỡng, thiếu vitamin A, loét giác mạc, thiếu iod

- Do tai nạn, bệnh để lại di chứng: Viêm não, sốt xuất huyết, sốt bại liệt, lao, viêm tai chảy mủ [31]

Trang 15

1.4.3 Do chính bản thân tàn tật

1.4.4 Do thái độ của xã hội

Thái độ của xã hội đối xử thiếu công bằng gây ra tàn tật hoặc làm cho tàn tật trầm trọng hơn Xã hội càng ít chú ý đến nhu cầu, khả năng của người tàn tật càng tạo ra nhiều tàn tật hơn [18]

1.4.5 Do y học

Nền y học phát triển chậm, chăm sóc sức khỏe ban đầu chưa tốt, nhiều người bệnh mang nhiều di chứng, thương tật thứ cấp do điều trị không đầy đủ, không kịp thời Y học tiên tiến cũng có thể gây nên tàn tật vì nhiều bệnh nhân nặng được cứu sống mà trước đây không làm được Ngành PHCN phát triển yếu kém là một nguyên nhân gây ra nhiều tàn tật [18]

1.5 Dịch tễ học

Tổ chức Y tế Thế giới ước tính 10% nhân loại bị khuyết tật Riêng khu vực Tây Thái Bình Dương có 100 triệu người bị tàn tật, trong đó 75% chưa được chăm sóc phục hồi Ở Việt Nam ước tính có khoảng 7 triệu người tàn tật

ở khắp mọi miền trên đất nước, trong đó có trên 3 triệu người cần được phục hồi chức năng [18] Đạt tỷ lệ 50% vào năm 2006 và 70% vào năm 2010 trẻ khuyết tật được học trong các loại hình lớp hòa nhập, bán hòa nhập hoặc chuyên biệt [17]

Tỷ lệ khuyết tật ở trẻ em trên phạm vi toàn cầu qua khảo sát gánh nặng bệnh tật toàn cầu (2004) chiếm 5,1% ở nhóm 0 - 14 tuổi Trong đó, Châu Âu 4,2%, Châu Mỹ 4,5%, Trung Đông 5,2%, Đông Nam Á 5,2%, Tây Thái Bình Dương 5,3% và Châu Phi là 6,4% [32]

Tại Việt Nam, theo báo cáo của Tổng cục thống kê và UNICEF 2004) ước tính cả nước có khoảng 1,2 triệu trẻ em khuyết tật (3,1%) độ tuổi

(1998-từ 0 - 17 tuổi Trong đó, trẻ <6 tuổi có tỷ lệ khuyết tật là 1,39% Loại khuyết tật phổ biến ở trẻ em trong điều tra tại cộng đồng là khuyết tật về vận động (chiếm 22,4%) và khuyết tật về nghe - nói (chiếm 21,4%) [31] Đạt tỷ lệ 50%

Trang 16

vào năm 2006 và 70% vào năm 2010 trẻ khuyết tật được học trong các loại hình lớp hòa nhập, bán hòa nhập hoặc chuyên biệt [17]

Tuy nhiên, tỷ lệ khuyết tật chỉ là ước tính, mô hình trẻ khuyết tật chủ yếu dựa vào các báo cáo của chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng hoặc qua các cuộc điều tra dân số về một số dạng khuyết tật [31]

1.6 Hậu quả của tàn tật

Ảnh hưởng đến bản thân người tàn tật, gia đình và xã hội

1.6.1 Hậu quả của tàn tật đối với bản thân người tàn tật

- Khoảng 90% trẻ em bị tàn tật chết dưới 20 tuổi

- Tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong ở trẻ em bị tàn tật cao hơn nhiều so với trẻ

em bình thường

- Trẻ em tàn tật thường bị thất học

- Người lớn bị tàn tật, thường không có công ăn việc làm, không tự nuôi sống được bản thân nên phải sống dựa vào người khác, không có vị trí trong

xã hội, hay bị mọi người xa lánh và tách biệt [13]

1.6.2 Hậu quả của người tàn tật đối với gia đình

- Người tàn tật không được tham gia các hoạt động như mọi người khác trong gia đình

- Người tàn tật không tham gia lao động có thu nhập nên họ là gánh nặng về kinh tế cho gia đình, người tàn tật thường bị coi thường [13]

1.6.3 Hậu quả của tàn tật đối với xã hội

- Người tàn tật không tham gia lao động sản xuất đóng góp cho xã hội nên thường bị xã hội coi thường hoặc phân biệt đối xử

- Xã hội phải chi phí một phần ngân sách để nuôi dưỡng người tàn tật

- Người tàn tật là những người thất thế trong xã hội [13]

1.7 Nhu cầu của người tàn tật

Có 23 nhu cầu [22]:

Trang 17

7 Hiểu những điều người khác nói

8 Biểu hiện ý nghĩ, nhu cầu, tình cảm

9 Mọi người hiểu tiếng nói của người tàn tật

10 Người bị mất cảm giác xử trí vấn đề của mình

11 Ngồi dậy

12 Vận động 2 tay và sử dụng bàn tay

13 Vận động 2 chân

14 Đi lại trong nhà

15 Đi lại quanh làng

16 Bị đau ở các khớp không?

17 Trẻ nhỏ tàn tật bú sữa mẹ

18 Trẻ tàn tật chơi đùa với các bạn cùng tuổi

19 Trẻ tàn tật học hành

20 Tham gia vào các hoạt động gia đình

21 Tham gia vào các hoạt động xã hội

22 Làm công tác nội trợ

23 Tham gia lao động sản xuất làm việc

Vì mẫu này dùng cho mọi loại tàn tật ở mọi lứa tuổi khác nhau cho nên không phải người tàn tật nào cũng phải trả lời tất cả các câu hỏi ghi ở trong mẫu Cách ứng dụng cho từng người như sau:

- Câu hỏi 10 - chỉ dùng cho người bị mất cảm giác ở tay, chân

- Câu hỏi 16 - chỉ dùng cho người có khó khăn về vận động

- Câu hỏi 17 - chỉ dùng cho trẻ nhỏ cần phải được bú mẹ

Trang 18

- Câu hỏi 18 - chỉ dùng cho các cháu chưa đến tuổi đi học

- Câu hỏi 22 - chỉ dùng cho người lớn cần làm việc nội trợ

- Câu hỏi 23 - chỉ dùng cho người lớn cần đi làm việc và kiếm tiềm Nếu câu hỏi nào không phù hợp với loại tàn tật, tuổi của người tàn tật thì hãy xóa câu hỏi đó đi

1.8 Nhu cầu chung của trẻ khuyết tật

1.8.1 Nhu cầu về thể chất

- TKT cần được chăm sóc và nuôi dưỡng đặc biệt để tồn tại và phát triển

- Cần được an toàn về tư tưởng và thể chất

- Cần được khám cơ bản và PHCN [31]

1.8.2 Nhu cầu về tinh thần

- Cần được yêu thương, hòa nhập cộng đồng

- Cần được học hòa nhập, được vui chơi với trẻ cùng lứa tuổi

- Cần được tôn trọng, đánh giá, khuyến khích và động viên

- Cần được giúp đỡ để phát triển và hoàn thiện dần [31]

- Dinh dưỡng bà mẹ trẻ em

- Giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng

- Sinh đẻ có kế hoạch

- Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

- Phát triển chương trình Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng [13]

Trang 19

1.9.2 Phòng ngừa bước II: Bao gồm các biện pháp ngăn ngừa tình trạng

khiếm khuyết không trở thành giảm khả năng Đó là:

- Phát triển ngành Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng [13]

1.9.3 Phòng ngừa bước III: Gồm các biện pháp ngăn ngừa giảm khả năng

không trở thành tàn tật và gây nên hậu quả của tàn tật:

- Phục hồi chức năng

- Thể dục thể thao

- Giáo dục hướng nghiệp

- Giải quyết công ăn việc làm có thu nhập [13]

1.10 Phục hồi chức năng

1.10.1 Định nghĩa (WHO 1993)

Phục hồi chức năng bao gồm các biện pháp y học, kinh tế học, giáo dục

và kỹ thuật phục hồi làm giảm tác động của giảm khả năng và tàn tật, đảm bảo cho người tàn tật hội nhập xã hội, có những cơ hội bình đẳng và tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội [13]

Phục hồi chức năng còn bao gồm các biện pháp luyện tập thay đổi môi trường xã hội

Bản thân người tàn tật, gia đình và cộng đồng phải tham gia vào việc lập

ra kế hoạch, triển khai các biện pháp phục hồi chức năng [13]

1.10.2 Mục đích của phục hồi chức năng

- Nhằm tăng cường khả năng còn lại của cá nhân để giảm hậu quả của tàn tật

Trang 20

- Tác động là thay đổi một cách tích cực suy nghĩ và thái độ của xã hội, tạo nên sự chấp nhận của xã hội đối với người tàn tật như một thành viên bình đẳng của xã hội

- Cải thiện các điều kiện cho người tàn tật đến được các nơi công sở, công cộng: Công ăn việc làm, học hành

- Phải lôi kéo người tàn tật, gia đình, cộng đồng vào kế hoạch và những công việc ứng dụng các kỹ thuật của chương trình phục hồi chức năng công cộng [13]

1.11 Các nghiên cứu liên quan

1.11.1 Các nghiên cứu trong nước

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - UNICEF tiến hành phân tích tình hình trẻ em khuyết tật ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, có nhiều trẻ em khuyết tật đang sống trong điều kiện nghèo đói, có tỷ lệ biết chữ

và trình độ học vấn thấp, dạy nghề và các cơ hội việc làm rất hạn chế, hạn chế tiếp cận với các dịch vụ y tế và PHCN, thiếu hòa nhập cộng đồng [1]

Đỗ Hạnh Nga tiến hành nghiên cứu những khó khăn của gia đình có trẻ khuyết tật và nhu cầu của họ đối với các dịch vụ xã hội Kết quả khảo sát cho thấy, phụ huynh còn thiếu hiểu biết về các dấu hiệu chậm phát triển của con, thiếu những nhân viên xã hội hỗ trợ họ trong việc phát hiện sớm, chẩn đoán, đánh giá khuyết tật của con họ cũng như giúp phụ huynh tìm kiếm các dịch vụ

xã hội Đề xuất xây dựng một số công việc mà nhân viên xã hội cần thực hiện

để hỗ trợ gia đình người khuyết tật [7]

Trịnh Thắng và các cộng sự tiến hành nghiên cứu định tính về trẻ khuyết tật tại An Giang và Đồng Nai Kết quả cho thấy, kiến thức về khái niệm, các nguyên nhân và phân loại trẻ khuyết tật không đồng đều giữa các nhóm đối tượng đích khác nhau Nhìn chung các bậc phụ huynh thường chấp nhận trẻ khuyết tật như là những thành viên gia đình bị thiệt thòi, vì thế thường có xu

Trang 21

vẫn tồn tại sự kỳ thị và phân biệt đối xử Chăm sóc y tế, tiếp cận với giáo dục thông tin, giải trí và các dịch vụ cộng đồng còn hạn chế [16]

Phạm Đình Hùng đã nghiên cứu 115 trẻ tàn tật trong 8 xã tại huyện Lương Sơn - Hòa Bình cho thấy: Tỷ lệ trẻ em tàn tật so với tổng dân số là 0,73% Trong đó cao nhất ở nhóm tuổi 11-15, thấp nhất ở nhóm 0 - 5 tuổi Trẻ

có khó khăn về vận động cao nhất 38,3%, thứ 2 là nhóm khó khăn về học (36,5%), thấp nhất là động kinh (7%) Tỷ lệ trẻ tàn tật mù chữ là 20% Tỷ lệ trẻ tàn tật là con thứ 3 trở lên là 31,3% Người nuôi trẻ tàn tật được phổ cập giáo dục đến 95%, chủ yếu ở mức học vấn phổ thông cơ sở (57,4%) [6]

Trần Văn Chương và cộng sự điều tra 194.639 người ở quận Đống Đa -

Hà Nội cho thấy: Tỷ lệ tàn tật là 1,04%, tỷ lệ trẻ em tàn tật so với tổng số dân

là 0,15% [3]

Đỗ Xuân Hùng tiến hành nghiên cứu tình hình trẻ em tàn tật của huyện miền núi vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ cho kết quả: Tỷ lệ trẻ em tàn tật chiếm 3,15%, nhóm khó khăn về vận động 28,3%, nhóm khó khăn về học là 19,4% [5]

Trần Thị Hồng Thanh đã tiến hành nghiên cứu tỷ lệ trẻ em tàn tật và tỷ

lệ đến trường của trẻ em tàn tật tại huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình cho kết quả: Tỷ lệ trẻ tàn tật trong huyện so với tổng số dân là 0,95%, trẻ tàn tật trong nhóm 11-15 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 48,36% [14]

Lê Phương Linh đã tiến thành nghiên cứu mô hình tàn tật và nhu cầu PHCN trẻ khuyết tật tại huyện Từ Liêm - Hà Nội được kết quả như sau: Tỷ lệ trẻ tàn tật của trẻ em ở huyện Từ Liêm - Hà Nội là 2,89% Trẻ nam tàn tật chiếm 51,97%, nữ tàn tật là 48,03% Nhu cầu học tập chiếm 86,29% Nhu cầu phục vụ bản thân chiếm 68,92% [8]

Hoàng Khánh Chi tiến hành nghiên cứu nhận thức cộng đồng về nhu cầu khả năng và quyền của trẻ khuyết tật trong chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tại huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình Cho thấy,

Trang 22

cộng đồng tại đây đã biết TKT cần được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, đảm bảo an toàn về tính mạng và tinh thần, cần học hành vui chơi Cộng đồng đã có niềm tin vào TKT sẽ có một tương lai tốt đẹp nếu được học hành và phục hồi chức năng [2]

1.11.2 Các nghiên cứu nước ngoài

Hozumi Araki đã thực hiện nghiên cứu những nhu cầu của các gia

đình có trẻ khuyết tật tại các nước vùng Đông Á: Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, trẻ khuyết tật và gia đình còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình sống, các giải pháp hỗ trợ từ xã hội vẫn còn hạn chế [23]

UNICEF tổ chức công bố Báo cáo tình hình trẻ em thế giới với chủ đề ''Trẻ em khuyết tật" Báo cáo kêu gọi các chính phủ phê chuẩn và thực hiện Công ước về Quyền của Người khuyết tật và Công ước Quyền trẻ em, và có những hỗ trợ cho các gia đình để họ có thể đáp ứng được các chi phí thường cao hơn mức bình thường trong chăm sóc trẻ em khuyết tật Đồng thời, báo cáo cũng kêu gọi các biện pháp chống phân biệt đối sử trong cộng đồng, những nhà hoạch định chính sách và những người cung cấp dịch vụ xã hội căn bản như giáo dục và y tế [26]

Einar Helander đã nghiên cứu tỷ lệ trẻ em tàn tật theo nhóm tuổi ở Canada (1986), Trung Quốc (1987), Anh (1985) cho kết quả như sau: Nhóm tuổi 0 - 4: Tỷ lệ trẻ tàn tật ở Canada là 3,3%, Trung Quốc 1,5%, Anh 2,1% Nhóm tuổi 5 - 9: Canada là 5,7%, Trung Quốc 2,9%, Anh 3,5% Nhóm tuổi

10 - 15: Canada 6,4%, Trung Quốc 3,5%, Anh 3,5% Số liệu này cho thấy rằng tỷ lệ trẻ tàn tật ở các nước trên đều tăng dần theo nhóm tuổi [22]

Walten.G.Daniel chỉ ra rằng đối với những trẻ bình thường mối quan

hệ gia đình - trường học - cộng đồng rất quan trọng, nhưng đối với trẻ tàn tật điều này càng quan trọng hơn Chính sự giao lưu, hội nhập với bạn bè ở

Trang 23

trường, lớp, cộng đồng sẽ giúp các em trưởng thành về mọi mặt và xóa đi mặc cảm bệnh tật của bản thân [27]

Paul Eunson chỉ ra nguyên nhân chính của tàn tật trẻ em là bại liệt, thiếu vitamin A, thiếu dinh dưỡng, iot, biến chứng sởi, biến chứng viêm màng não do điều trị không kịp thời, do tai nạn trong chiến tranh, giao thông [25] Molisa cho thấy nguyên nhân tàn tật ở trẻ em chủ yếu là bệnh nhiễm trùng, bại liệt, dinh dưỡng kém, thiếu vitamin A gây mù lòa, thiếu iốt gây chậm phát triển tinh thần, lạm dụng thuốc (Streptomicin) gây khó khăn về nghe [24]

Trang 24

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương

- Địa chỉ: Số 93 - Đường Nguyễn Lương Bằng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

- Thời gian nghiên cứu: Quý II năm 2015

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Những trẻ khuyết tật dưới 16 tuổi tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015

2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu và tiêu chuẩn loại trừ

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Những trẻ khuyết tật dưới 16 tuổi tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015

- Tiêu chuẩn loại trừ: Những trẻ khuyết tật từ 16 tuổi trở lên

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu

- Chọn tất cả những trẻ khuyết tật dưới 16 tuổi tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015

- Cỡ mẫu: N=305

2.2.3 Phân loại theo mức độ

"0" khi người tàn tật cần phải thực hiện một hoạt động nào mà người đó thực hiện được không cần một sự giúp đỡ nào cả

"1" khi người tàn tật cần phải thực hiện một hoạt động nào đó mà người

đó phải nhờ sự giúp đỡ mới làm được

Trang 25

+ Nếu có bất kỳ một câu trả lời là "2, 1" nào, chúng ta biết người tàn tật cần huấn luyện và có nhu cầu PHCN [22]

- Văn hóa 1: Dành cho trẻ khuyết tật trí tuệ nhẹ

- Văn hóa 2: Dành cho trẻ khuyết tật trí tuệ nặng

- Văn hóa 3: Dành cho trẻ khó khăn về nghe, nói

2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập số liệu thông qua:

- Nghiên cứu hồ sơ của từng trẻ: Về tên, tuổi, địa chỉ, giới, trình độ học vấn, nguyên nhân tàn tật

- Đến gặp trực tiếp trẻ phỏng vấn, quan sát, đánh giá kết quả, đánh tích vào phiếu điều tra

- Thu thập số liệu về bốn nhu cầu PHCN của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương quý II năm 2015: Nhu cầu PHCN trong sinh hoạt, trong giao tiếp, trong vận động, trong hòa nhập cộng đồng

Nội dung nghiên cứu

(chỉ số nghiên cứu)

Phương pháp thu thập thông tin

Ngày đăng: 20/07/2017, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - UNICEF (2004), Phân tích tình hình trẻ em khuyết tật ở Việt Nam, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình trẻ em khuyết tật ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - UNICEF
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2004
2. Hoàng Khánh Chi (2006), Tìm hiểu nhận thức cộng đồng về nhu cầu khả năng và quyền của trẻ khuyết tật trong chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tại huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình, Khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ y khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu nhận thức cộng đồng về nhu cầu khả năng và quyền của trẻ khuyết tật trong chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tại huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Hoàng Khánh Chi
Năm: 2006
3. Trần Văn Chương và cộng sự (1996), Kết quả bước đầu điều tra tàn tật và liệt nửa người tại quận Đống Đa, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, NXB y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu điều tra tàn tật và liệt nửa người tại quận Đống Đa
Tác giả: Trần Văn Chương và cộng sự
Nhà XB: NXB y học
Năm: 1996
4. Đặng Đức Định (1996), Kết quả điều tra tình hình tàn tật của đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, NXB y học, Hà Nội, tr. 173-175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra tình hình tàn tật của đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc
Tác giả: Đặng Đức Định
Nhà XB: NXB y học
Năm: 1996
5. Đỗ Xuân Hùng (1995), Tình hình trẻ em tàn tật của huyện miền núi, vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, NXB y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình trẻ em tàn tật của huyện miền núi, vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ
Tác giả: Đỗ Xuân Hùng
Nhà XB: NXB y học
Năm: 1995
6. Phạm Đình Hùng (2000), Mô hình và nhu cầu phục hồi chức năng cho trẻ tàn tật tại cộng đồng miền núi huyện Lương Sơn - Hòa Bình, Luận văn Tiến sỹ y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình và nhu cầu phục hồi chức năng cho trẻ tàn tật tại cộng đồng miền núi huyện Lương Sơn - Hòa Bình
Tác giả: Phạm Đình Hùng
Năm: 2000
8. Lê Phương Linh (2006), Nghiên cứu mô hình tàn tật và nhu cầu phục hồi chức năng trẻ khuyết tật tại huyện Từ Liêm - Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ y khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình tàn tật và nhu cầu phục hồi chức năng trẻ khuyết tật tại huyện Từ Liêm - Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ y khoa
Tác giả: Lê Phương Linh
Năm: 2006
9. Đoàn Minh Lộc (2012), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số giới tính khi sinh ở một số địa phương và đề xuất các giải pháp kiểm soát mất cân bằng giới tính, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số giới tính khi sinh ở một số địa phương và đề xuất các giải pháp kiểm soát mất cân bằng giới tính
Tác giả: Đoàn Minh Lộc
Năm: 2012
11. Nguyễn Xuân Nghiên và cộng sự (2003), "Quá trình tàn tật và các biện pháp phòng ngừa", Vật lý trị liệu phục hồi chức năng, NXB Y học, Hà Nội, tr. 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình tàn tật và các biện pháp phòng ngừa
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003
12. Nguyễn Xuân Nghiên (2010), "Các khái niệm về tàn tật và cách phòng ngừa", Vật lý trị liệu phục hồi chức năng, NXB Y học, Hà Nội, tr. 83-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các khái niệm về tàn tật và cách phòng ngừa
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
13. Phạm Thị Nhuyên (2004), "Khái niệm cơ bản về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng", Vật lý trị liệu phục hồi chức năng - Tập V, NXB Y học, Hà Nội, tr. 9-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm cơ bản về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
Tác giả: Phạm Thị Nhuyên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
14. Trần Thị Hồng Thanh (2002), Tìm hiểu tỷ lệ trẻ em tàn tật và tỷ lệ đến trường của trẻ em tàn tật tại huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ y khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tỷ lệ trẻ em tàn tật và tỷ lệ đến trường của trẻ em tàn tật tại huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ y khoa
Tác giả: Trần Thị Hồng Thanh
Năm: 2002
15. Bùi Thị Thao (2000), Tìm hiểu tỷ lệ trẻ em tàn tật, nhu cầu phục hồi chức năng và nhận thức thái độ của cộng đồng ở một số xã tỉnh Thái Bình, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, NXB y học, Hà Nội, tr. 43-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tỷ lệ trẻ em tàn tật, nhu cầu phục hồi chức năng và nhận thức thái độ của cộng đồng ở một số xã tỉnh Thái Bình, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học
Tác giả: Bùi Thị Thao
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2000
18. Hoàng Hải Yến (2004), "Các khái niệm về tàn tật, phân loại tàn tật và cách phòng ngừa", Vật lý trị liệu phục hồi chức năng nội khoa, NXB Y học, Hà Nội, tr. 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các khái niệm về tàn tật, phân loại tàn tật và cách phòng ngừa
Tác giả: Hoàng Hải Yến
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
19. Alison Dexter (2009), Research report on children with disabilities and their families in Da Nang: Knowledge - Attitudes- Practices, pp. 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research report on children with disabilities and their families in Da Nang: Knowledge - Attitudes- Practices
Tác giả: Alison Dexter
Năm: 2009
20. Einar Helander (1992), ''Definition and basic concepts, interregional program for disable people united nation development programmes'', Prejudice dignity, pp. 11-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prejudice dignity
Tác giả: Einar Helander
Năm: 1992
21. Einar Helander (1993), ''An introduction to community based rehabilitation interregional program for disable people united'', Prejudice and dignity, Nation development programes, pp. 14-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prejudice and dignity
Tác giả: Einar Helander
Năm: 1993
22. Einar Helander (1994), Training in the community for people with disabilities, pp. 50-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Training in the community for people with disabilities
Tác giả: Einar Helander
Năm: 1994
23. Hozumi Araki (2011), "Research at the needs of families with disabled children in East Asian countries: Japan, China and Vietnam", International Research report on developing educational programs and treatment for children with disabilities development, University Rutsumeican, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research at the needs of families with disabled children in East Asian countries: Japan, China and Vietnam
Tác giả: Hozumi Araki
Năm: 2011
24. Molsa (1993), Statis ticaldata on labor and social ciffairs, Ha Noi, pp. 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statis ticaldata on labor and social ciffairs
Tác giả: Molsa
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  đánh giá - đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh hải dương quý ii năm 2015
ng đánh giá (Trang 26)
Bảng 3.2: Phân bố TKT theo giới - đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh hải dương quý ii năm 2015
Bảng 3.2 Phân bố TKT theo giới (Trang 29)
Bảng 3.3: Phân bố TKT theo trình độ học vấn - đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh hải dương quý ii năm 2015
Bảng 3.3 Phân bố TKT theo trình độ học vấn (Trang 29)
Bảng 3.1: Phân bố TKT theo tuổi - đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh hải dương quý ii năm 2015
Bảng 3.1 Phân bố TKT theo tuổi (Trang 29)
Bảng 3.6: Phân bố TKT theo phối hợp tàn tật - đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh hải dương quý ii năm 2015
Bảng 3.6 Phân bố TKT theo phối hợp tàn tật (Trang 30)
Bảng 3.4: Phân bố TKT theo nguyên nhân tàn tật - đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh hải dương quý ii năm 2015
Bảng 3.4 Phân bố TKT theo nguyên nhân tàn tật (Trang 30)
Bảng 3.5: Phân bố TKT theo nhóm tàn tật (n=305) - đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh hải dương quý ii năm 2015
Bảng 3.5 Phân bố TKT theo nhóm tàn tật (n=305) (Trang 30)
Bảng 3.8: Phân bố nhu cầu PHCN trong giao tiếp - đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh hải dương quý ii năm 2015
Bảng 3.8 Phân bố nhu cầu PHCN trong giao tiếp (Trang 31)
Bảng 3.9: Phân bố nhu cầu PHCN trong vận động - đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh hải dương quý ii năm 2015
Bảng 3.9 Phân bố nhu cầu PHCN trong vận động (Trang 32)
Bảng 3.10: Phân bố nhu cầu PHCN trong hòa nhập cộng đồng - đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của trẻ khuyết tật tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh hải dương quý ii năm 2015
Bảng 3.10 Phân bố nhu cầu PHCN trong hòa nhập cộng đồng (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w