1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của bệnh nhân phong tại bệnh viện phong chí linh tháng 5 năm 2015

61 341 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG NGUYỄN THỊ NỤ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA BỆNH NHÂN PHONG TẠI BỆNH VIỆN PHONG CHÍ LINHTH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

NGUYỄN THỊ NỤ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA BỆNH NHÂN PHONG TẠI BỆNH VIỆN PHONG CHÍ LINHTHÁNG 5 NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

HẢI DƯƠNG, NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

NGUYỄN THỊ NỤ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA BỆNH NHÂN PHONG TẠI BỆNH VIỆN PHONG CHÍ LINH THÁNG 5 NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM THỊ NHUYÊN

HẢI DƯƠNG, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong báo cáo là trung thực, chưa từng có ai công

bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hải Dương, ngày 30 tháng 7 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Nụ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân phải kể đến sự giúp đỡ, hỗ trợ của mọi người xung quanh đối với tôi Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơn sâu sắc đến:

PGS.TS Phạm Thị Nhuyên – người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất

Ban giám hiệu, phòng đào tạo, khoa Phục hồi chức năng trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương đã tạo cơ hội và điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Ban lãnh đạo, nhân viên và toàn thể bệnh nhân tại bệnh viện Phong Chí Linh tỉnh Hải Dương đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương những người đã tận tâm giảng dạy, giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong thời gian qua để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập tại trường

Gia đình, người thân - những người luôn khuyến khích, động viên tôi trong khoảng thời gian học tập và nghiên cứu

Và không thể thiếu được là những người bạn trong tập thể lớp Phục hồi chức năng 4 đã cùng nhau học tập, trao đổi, chia sẻ những kinh nghiệm trong suốt 4 năm học

Trân trọng cảm ơn!

Hải Dương, ngày 30 tháng 7 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Nụ

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Định nghĩa 3

1.2 Dịch tễ học 4

1.2.1 Tác nhân gây bệnh 4

1.2.2 Nguồn lây 5

1.2.3 Cách lây truyền 5

1.2.4 Đặc điểm dịch tễ 5

1.3 Tình hình bệnh phong trên thế giới và Việt Nam 6

1.3.1 Thế giới 6

1.3.2 Việt Nam 7

1.4 Triệu chứng 8

1.4.1 Tổn thương da 8

1.4.2 Tổn thương thần kinh 8

1.4.3 Các tổn thương khác 9

1.5 Phân loại 9

1.5.1 Phân loại theo miễn dịch học của Ridley 9

1.5.2 Phân loại theo lâm sàng Madrid 9

1.5.3 Phân loại theo WHO 11

1.6 Các loại tàn tật 11

1.6.1 Tàn tật tiên phát 11

1.6.2 Tàn tật thứ phát 11

1.7 Phân loại tàn tật đối với bệnh nhân phong 12

1.7.1 Tay, chân 12

1.7.2 Mắt 12

Trang 7

1.8 Phục hồi chức năng 12

1.8.1 Định nghĩa 12

1.8.2 Nhu cầu phục hồi chức năng 12

1.8.3 Vai trò của PHCN đối với BN phong 13

1.9 Phòng bệnh 13

1.9.1 Phòng bệnh cấp I 13

1.9.2 Phòng bệnh cấp II 14

1.9.3 Phòng bệnh cấp III 14

1.10 Các nghiên cứu liên quan 14

1.10.1 Trong nước 14

1.10.2 Ngoài nước 15

CHƯƠNG II: ÐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Ðối tượng nghiên cứu 16

2.1.1 Ðịa điểm nghiên cứu 16

2.1.2 Ðối tượng nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu 16

2.2.3 Một số định nghĩa và chỉ số nghiên cứu 16

2.2.4 Kỹ thuật thu thập thông tin 19

2.2.5 Các biến số nghiên cứu 19

2.2.6 Xử lý số liệu 20

2.2.7 Các biện pháp khống chế sai số 20

2.2.8 Thời gian nghiên cứu 20

2.2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 20

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đặc điểm của bệnh nhân phong tại bệnh viện Phong Chí Linh 22

3.2 Nhu cầu PHCN của bệnh nhân phong tại bệnh viện Phong Chí Linh 26

Trang 8

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 30

4.1 Đặc điểm của bệnh nhân phong tại bệnh viện Phong Chí Linh 30

4.2 Nhu cầu PHCN của bệnh nhân phong tại bệnh viện Phong Chí Linh 32

KẾT LUẬN 35

KIẾN NGHỊ 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tình hình tàn phế của bệnh nhân phong các nước trên thế giới 7

Bảng 1.2: Tỷ lệ tàn tật mức độ 2 của bệnh nhân phong ở một số tỉnh năm 2005 7

Bảng 1.3: Số liệu bệnh phong trên toàn quốc (2005 – 2008) 7

Bảng 1.4: Bảng tóm tắt các đặc điểm riêng của từng thể theo Madrid: 10

Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các nội dung và phương pháp thu thập thông tin 21

Bảng 3.1: Nhu cầu PHCN trong sinh hoạt 26

Bảng 3.2: Nhu cầu PHCN trong vận động 27

Bảng 3.3: Nhu cầu PHCN trong hòa nhập cộng đồng 28

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 22

Biểu đồ 2: Phân bố bệnh nhân theo giới tính 23

Biểu đồ 3: Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn 23

Biều đồ 4: Phân bố bệnh nhân theo thời gian tàn tật 24

Biểu đồ 5: Phân bố bệnh nhân theo vị trí và mức độ tàn tật của mắt 24

Biểu đồ 6: Phân bố bệnh nhân theo vị trí và mức độ tàn tật của tay 25

Biểu đồ 7: Phân bố bệnh nhân theo vị trí và mức độ tàn tật của chân 25

Biểu đồ 8: Nhu cầu sử dụng dụng cụ chỉnh hình 29

Biểu đồ 9: Nhu cầu sử dụng dụng cụ trợ giúp 29

Trang 11

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mạn tính do một loại vi khuẩn có tên khoa học là Mycobacterium leprae gây ra Bệnh gây tổn thương ở da và thần kinh ngoại biên là chủ yếu [19] Bệnh phong có từ rất lâu và có thể gặp ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là các nước ở vùng ôn đới, nhiệt đới và cận nhiệt Vào thế kỷ thứ 13 và 14 bệnh phong xuất hiện nhiều ở các nước Châu

Âu, Ấn Độ với tỷ lệ lưu hành (TLLH) cao Sau đó bệnh lan sang các nước Châu Á, Châu Mỹ Tuy nhiên, đến thế kỷ 19 số lượng bệnh nhân (BN) phong

đã giảm một cách đáng kể Đến đầu thế kỷ 20 các nước Châu Âu và Bắc Mỹ hầu như không còn BN phong [3] Các nước có nhiều BN phong là Ấn Độ, Brazil, Myanmar, Indonesia, Nepal… Bệnh nhân tập trung chủ yếu ở các nước Châu Phi, Nam Mỹ và Đông Nam Á [3]

Tại Việt Nam bệnh phong có từ lâu đời Năm 1959, kết quả điều tra tại các tỉnh miền Bắc TLLH bệnh phong 21/10.000 dân Năm 1976 cuộc điều tra cho thấy TLLH bệnh phong ở miền Nam là 30 - 40/10.000 dân Ở nước ta bệnh phong được coi là “bệnh xã hội” cần được chính phủ quan tâm, đầu tư

Số lượng bệnh nhân phong có xu hướng giảm hơn trước nhưng tính đến năm

2008 cả nước vẫn còn có ở 11 tỉnh/thành với TLLH 1/100.000 dân, đặc biệt

có 6 tỉnh có TLLH cao 2/100.000 dân là: Ninh Thuận, Kom Tum, Bình Thuận, Tây Ninh, Gia Lai, Khánh Hòa [3]

Việt Nam đang thực hiện một chương trình chống phong đặc biệt nhằm phát hiện sớm, điều trị kịp thời và phòng chống tàn tật do bệnh phong gây ra cho tất cả các BN trong cộng đồng, hướng tới mục tiêu “Để cho một xã hội không còn bệnh phong” [4]

Bệnh phong không còn nguy hiểm nữa Bệnh phong có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm và được điều trị kịp thời đúng cách Sau điều trị bệnh hết lây lan nhưng thường để lại di chứng về thể chất và tâm lý cho BN

Trang 12

2

Họ cần được sự chăm sóc, giúp đỡ của xã hội, của mọi người trong việc PHCN, phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi kinh tế xã hội và thay đổi cách nhìn của mọi người trong cộng đồng Họ xứng đáng được đối xử bình đẳng như những người bình thường [26]

Theo ước tính cả nước ta có khoảng hơn 20.000 BN phong đã điều trị khỏi song còn bị tàn tật [5] Vì nhiều lý do đặc biệt mà họ có thể bị những thiệt thòi và không thể hòa nhập với cộng đồng Cụ thể: bị phân biệt đối xử,

xa lánh, thậm chí bị xua đuổi; không được hưởng các dịch vụ y tế, dịch vụ văn hóa như những người bình thường khác…[9]

Phục hồi chức năng bao gồm tất cả các phương pháp nhằm mục đích làm giảm ảnh hưởng của tàn tật cho mỗi cá nhân người bệnh, làm cho người tàn tật có thể đạt được độc lập trong cuộc sống, hòa nhập cộng đồng, có chất lượng cuộc sống tốt hơn Vì vậy, cần phải có chương trình phục hồi chức năng (PHCN) cho họ tại cộng đồng [9] Để có chương trình PHCN phù hợp cho người bệnh việc đánh giá mức độ tàn tật là thiết yếu và quan trọng nhất

Từ trước đến nay các NC đều tập trung vào phương pháp và hiệu quả điều trị bệnh phong mà ít quan tâm đến mức độ tàn tật của BN phong sau khi

đã điều trị khỏi và nhu cầu PHCN cho người bệnh Đặc biệt theo thống kê trên toàn tỉnh Hải Dương có 350 BN phong đang sinh sống trong đó tại bệnh viện Phong Chí Linh tiếp nhận và điều trị cho 135 BN, số còn lại được quản

lý và điều trị tại cộng đồng [27] Tuy nhiên, có rất ít công trình nghiên cứu về bệnh nhân phong được thực hiện tại bệnh viện nên tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng của bệnh nhân phong tại bệnh viện Phong Chí Linh tháng 5 năm 2015” với mục tiêu:

1 Nhận xét một số đặc điểm của bệnh nhân phong tại bệnh viện Phong Chí Linh tháng 5 năm 2015

2 Xác định nhu cầu phục hồi chức năng của bệnh nhân phong tại bệnh viện Phong Chí Linh tháng 5 năm 2015

Trang 13

Hình ảnh bệnh nhân phong [33]

Trang 14

4

1.2 Dịch tễ học

Bệnh phong là bệnh lây truyền chứ không phải bệnh di truyền, tuy nhiên bệnh thường khó lây Tỷ lệ lây lan trong các cặp vợ chồng hoặc trong các gia đình có người bị bệnh phong từ 2 – 5% Tỷ lệ bệnh phong còn cao ở Đông Nam Á, Trung Phi, Ấn Độ, Trung và Nam Mỹ, đặc biệt tỷ suất mắc luôn luôn cao nhất ở Châu Phi [19]

1.2.1 Tác nhân gây bệnh

Bệnh phong do một loại vi khuẩn có tên khoa học là Mycobacterium leprae do nhà bác học Hansen người Na Uy tìm ra năm 1874 tại Novegia nên còn gọi là trực khuẩn Hansen [28] [6]

Vi khuẩn phong hình gậy thẳng, có chiều dài từ 1- 8µm, rộng 0,2 - 0,5µm

Vi khuẩn phong nhân lên rất chậm, mỗi chu kỳ sinh sản là 13 ngày Vi khuẩn phong kháng cồn và acid, bị chết ở 100ºC, ngoài cơ thể có thể sống được từ

1 - 7 ngày, ở nhiệt độ phòng có thể tồn tại khoảng 46 ngày và có thể sống dài ngày trên quần áo, đồ dùng của BN phong [28] [6]

Hình ảnh trực khuẩn Hansen [34]

Trang 15

5

1.2.2 Nguồn lây

Bệnh phong hầu như chỉ có ở con người, mặc dù một số trường hợp giống như bệnh phong được tìm thấy ở những con trúc (armadillos) và một vài loài khỉ Vì vậy, BN phong chưa được điều trị chính là nguồn lây lan, trong đó BN phong nhiều khuẩn là nguồn lây lan chủ yếu [19] Các tổn thương loét trên BN phong có vai trò đào thải vi khuẩn [6]

1.2.3 Cách lây truyền

- Đường bài xuất: Vi khuẩn phong bài xuất ra khỏi cơ thể qua đường da,

nhất là những tổn thương qua vết loét, qua nước mũi [16] Bệnh nhân phong

u không điều trị có thể phóng thích mỗi ngày đến 100 triệu trực khuẩn phong

từ các chất nhày mũi [19]

- Đường xâm nhập: Vi khuẩn phong xâm nhập vào cơ thể qua tiếp xúc da,

đặc biệt là da bị trầy xước là chủ yếu [16] Đường hô hấp cũng là đường vào của trực khuẩn phong, qua đó trực khuẩn phong được chuyển đến những vị

trí thích hợp để nhân lên [19]

- Yếu tố mắc bệnh: Trực khuẩn phong có gây bệnh hay không phụ thuộc vào đặc

tính của vi khuẩn và tính mẫn cảm của vật chủ [6] Các yếu tố dễ mắc bệnh:

+ Chủng tộc: Tỷ lệ cao hơn ở người da đen và người da vàng

+ Khí hậu: Lưu hành cao hơn ở các xứ nhiệt đới nóng và ẩm thấp

+ Chế độ ăn uống: Ăn uống kém dinh dưỡng làm giảm sức đề kháng của

cơ thể sống Chen chúc trong những căn nhà chật hẹp, đông người làm tăng

sự tiếp xúc gần gũi với nguồn lây [6] [19]

Trang 16

6

- Giới: Nam mắc nhiều hơn nữ

Một nghiên cứu ở Quỳnh Lập trên 2000 bệnh nhân phong điều trị nội trú cho thấy tỷ lệ ở nam là 61,8% trong khi ở nữ là 38,2% Các báo cáo ở các tỉnh gửi về bệnh viện Da liễu trung ương cho thấy trong số BN phong mới và một

số BN phong tàn tật tỷ lệ nam bao giờ cũng cao hơn nữ Theo Wayson tỷ lệ

BN nam/nữ là 1,6/1,0 [6]

- Đặc điểm lây truyền:

+ Lây ít: Mặc dù có nghiên cứu nói rằng hàng ngày một bệnh nhân phong thể u hoạt tính có thể thải ra khỏi cơ thể 2,4 x 108 vi khuẩn phong nhưng rất khó lây bệnh phong từ người này sang người khác

+ Lây chậm: Chu kỳ sinh sản của trực khuẩn phong là 13 ngày, do đó tốc

độ nhân lên rất chậm

+ Lây khó: Vi khuẩn phong là vi khuẩn ký sinh bắt buộc trong tế bào Nó chỉ nhân lên trong tế bào Để lây lan được bệnh phong phải cần một lượng lớn

vi khuẩn phong đào thải từ những bệnh nhân thể u chưa được điều trị và các

vi khuẩn này đột nhập qua da xây xát vào cơ thể [6]

1.3 Tình hình bệnh phong trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Thế giới

Theo thống kê của WHO số lượng BN phong trên toàn thế giới có khoảng

11 triệu người phân chia: Châu Phi 4 triệu, Châu Mỹ 40 vạn, Châu Âu 5 vạn, Trung Quốc và Đông Nam Á 4 triệu, Ấn Độ và Madagascar 2,5 triệu và Châu Đại Dương 3 vạn [21]

S.K Nooldeen ước tính trong những năm 1960 có 1/3 số BN phong bị tàn phế [24] Tình hình tàn phế của BN phong ở các nước trên thế giới đã được WHO đăng thấy [21]:

Trang 17

7

Bảng 1.1: Tình hình tàn phế của bệnh nhân phong các nước trên thế giới

1.3.2 Việt Nam

Việt Nam có 12 – 14 vạn bệnh nhân phong [2]

Bảng 1.2: Tỷ lệ tàn tật mức độ 2 của bệnh nhân phong ở một số tỉnh năm 2005 [29]

Tàn tật độ 2 ở BN phong mới phát hiện Số lượng Tỷ lệ (%)

Trang 18

1.4.2.2 Viêm dây thần kinh

- Vi khuẩn phong có ái tính và gây tổn hại đến thần kinh ngoại biên Các dây thần kinh ngoại biên to, tăng về khối lượng, xơ cứng

- Các dây thần kinh hay bị viêm: TK trụ, TK quay, TK giữa, TK chày sau

- Viêm dây thần kinh dẫn tới rối loạn chức năng TK: mất cảm giác, yếu cơ, liệt, giảm tiết mồ hôi [8]

Trang 19

9

1.4.3 Các tổn thương khác

- Mắt: viêm giác mạc, viêm mống mắt thể mi

- Rối loạn dinh dưỡng: da khô, rụng lông mày

- Rối loạn vận động: yếu cơ, liệt cơ gây cò ngón, bàn chân rủ, teo cơ [8]

1.5 Phân loại

1.5.1 Phân loại theo miễn dịch học của Ridley [19]

Hiện nay phân loại được Ridley khuyến cáo gồm 6 nhóm (1988):

1 Nhóm bất định (I, indeterminate)

2 Nhóm phong củ (TT, tuberculoid)

3 Nhóm phong trung gian gần củ (BT, borderline tuberculoid)

4 Nhóm phong trung gian (BB, mid-borderline)

5 Nhóm phong trung gian gần u (BL, borderline lepromatous)

6 Nhóm phong u (LL, lepromatous leprosy) [19]

1.5.2 Phân loại theo lâm sàng Madrid [19]

Theo hội nghị chống phong quốc tế (1953) bệnh phong được chia làm các thể sau đây:

+ Thể I: Tức thể vô định, là giai đoạn sớm của bệnh

+ Thể T: Tức thể củ

+ Thể B: Tức thể trung gian

+ Thể L: Tức thể u

Trang 20

10

Bảng 1.4: Bảng tóm tắt các đặc điểm riêng của từng thể theo Madrid

Đặc điểm I (vô định) T (thể củ) B (thể trung

Âm tính Dương tính Dương tính

mạnh

Phản ứng

Mitsuda

Âm tính hoặc dương tính

Dương tính mạnh

Âm tính hoặc dương tính nhẹ

Âm tính

Mô bệnh học Không đặc

hiệu

Nang phong đặc hiệu

Xâm nhiễm lan tỏa gồm bán liên, mô bào

Xâm nhiễm lan tỏa gồm

tổ chức bào,

tế bào bọt

Trang 21

11

1.5.3 Phân loại theo WHO (năm 1988) gồm 2 nhóm [17] [19]:

- Nhóm ít vi khuẩn (Paucibacllary = PB)

+ Có từ 1 - 5 tổn thương

+ Không tìm thấy vi khuẩn phong (Bacterial Index = 0)

+ Theo phân loại của Ridley - Jopling thường là thể I và TT và BT

- Nhóm nhiều vi khuẩn (Mulitibacilary = MB)

+ Nhóm có vi khuẩn phong (+)

+ Có trên 5 tổn thương nếu xét nghiệm (-)

+ Đối với những BN thuộc thể B hay L tuy điều trị bằng DDS đã khỏi

và đến nay không có dấu hiệu tái phát

+ Chỉ có 1 tổn thương nhưng có xét nghiệm BI (+) [7] [19]

1.6 Các loại tàn tật

Khái niệm tàn tật do phong: là tình trạng suy yếu, giới hạn hoạt động và

hạn chế tham gia của bệnh nhân phong Nguyên nhân suy yếu, giới hạn và hạn chế tham gia của BN phong là do bệnh lý của phong [14]

1.6.1 Tàn tật tiên phát

Là tàn tật do vi khuẩn phong trực tiếp gây ra bao gồm:

- Khô da, dinh dưỡng kém do tổn thương TK thực vật: gây rối loạn vận mạch, giảm bài tiết mồ hôi

- Mất cảm giác do tổn thương TK cảm giác

- Yếu cơ, liệt, teo cơ do tổn thương TK vận động

- Mất cảm giác giác mạc, mắt thỏ do tổn thương TK số V và số VII [10]

Trang 22

12

1.7 Phân loại tàn tật đối với bệnh nhân phong [19]

1.7.1 Tay, chân:

- Độ 0: Không mất cảm giác, không có tàn tật

- Độ 1: Mất cảm giác, không có tàn tật nhìn thấy

- Độ 2: Có tàn tật nhìn thấy được (cò ngón, rụt ngón, teo cơ, loét, cụt…)

1.7.2 Mắt:

- Độ 0: Không có tổn thương gì, thị lực không bị ảnh hưởng

- Độ 1: Có tổn thương nhưng thị lực không ảnh hưởng nghiêm trọng (đếm được ngón tay ở khoảng cách 6m)

- Độ 2: Thị lực bị ảnh hưởng nghiêm trọng (không đếm ngón tay được ở khoảng cách 6m, có mắt thỏ, đục giác mạc, viêm mống mắt thể mi) [19]

1.8 Phục hồi chức năng

1.8.1 Định nghĩa: Phục hồi chức năng bao gồm các biện pháp y học, kinh tế

giáo dục và kỹ thuật phục hồi làm giảm tác động của giảm khả năng tàn tật, đảm bảo cho người tàn tật hội nhập xã hội, có những cơ hội bình đẳng và tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội [12]

1.8.2 Nhu cầu phục hồi chức năng

- Phục hồi sức khỏe, thân thể gồm: thể dục liệu pháp, vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu, phẫu thuật chỉnh hình

- Phục hồi tâm, tinh thần: Bằng cách làm cho họ bớt mặc cảm về bệnh tật, tàn tật của mình, tạo điều kiện gần gũi với họ, coi họ là những người bình thường để họ hòa nhập cộng đồng

- Phục hồi kinh tế - xã hội: Tạo điều kiện giúp họ kiếm việc làm phù hợp Huấn luyện, đào tạo, nâng cao tay nghề Khuyến khích họ tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội [5] [20]

Mục đích của PHCN là: Giúp những người bị ảnh hưởng do phong phục hồi toàn bộ hay một phần các chức năng đã mất để trở thành những con người có ích và hòa nhập với cộng đồng [5]

Trang 23

13

1.8.3 Vai trò của PHCN đối với BN phong

- Phát hiện sớm, can thiệp sớm để hạn chế tối đa mức độ tổn thương cho bệnh nhân phong

- Tập các khớp theo tầm vận động để phòng co rút và nhằm tăng cường lưu thông máu, tăng cường dinh dưỡng [13]

- Sử dụng các dụng cụ trợ giúp nhằm hạn chế các tổn thương có thể xảy ra cho BN phong trong sinh hoạt và lao động do mất cảm giác gây nên

1.9 Phòng bệnh

Biện pháp phòng bệnh chủ yếu hiện nay vẫn là phát hiện và điều trị sớm bệnh phong, trong đó giáo dục sức khỏe phải được thực hiện rộng khắp và đều đặn nhằm giúp cho mọi người có kiến thức căn bản về bệnh phong, tức

là có có quan niệm đúng đắn về bệnh phong, biết được các triệu chứng sớm của bệnh

Về vấn đề vacxin: Nhìn chung vai trò bảo vệ chống bệnh phong của vacxin dưới mức trung bình, khoảng 20 – 46% nên vấn đề chủng vacxin chưa được tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo như một biện pháp phòng ngừa bệnh phong [19]

1.9.1 Phòng bệnh cấp I

Điều quan trọng đối với mỗi người dân là:

- Có quan niệm đúng đắn về bệnh phong: Bệnh phong không phải là bệnh nan y và đáng sợ nữa, mà là một bệnh nhiễm trùng có thể chữa khỏi được hoàn toàn

- Cần vệ sinh thân thể, vệ sinh nơi ở đồng thời ăn uống đầy đủ, hợp lý để nâng cao sức chống đỡ với bệnh tật

- Biết được dấu hiệu sớm của bệnh như: nếu có xuất hiện trên da một đốm bất thường kèm mất cảm giác, cần đi khám sớm và theo đúng hướng dẫn của chuyên khoa [19]

Trang 24

14

1.9.2 Phòng bệnh cấp II

- Người bệnh cần phải uống thuốc đều, đủ thuốc, đủ thời gian quy định và

tự chăm sóc tay, chân, mắt hàng ngày để phòng ngừa hoặc hạn chế tàn phế [19]

1.9.3 Phòng bệnh cấp III

- Những trường hợp có biến chứng và tàn phế nặng nên được chuyển lên chuyên khoa da liễu tuyến trên Ví dụ những trường hợp bị phản ứng phong nặng, loét lỗ đáo, viêm xương, liệt và biến dạng chi, bị chứng hở mi cần được nằm viện để điều trị tích cực và có kết quả tốt hơn [19]

1.10 Các nghiên cứu liên quan

1.10.1 Trong nước

Kết quả nghiên cứu trên 39 bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Phong -

Da liễu trung ương Quy Hòa thu được kết quả: Viêm dây thần kinh do phong

ở nam (61,53%) cao hơn ở nữ (38,47%); Viêm thần kinh ở độ tuổi lao động

từ 15 - 50 tuổi chiếm 66,66% nhiều hơn các độ tuổi khác Dây thần kinh bị viêm nhiều nhất là dây thần kinh trụ (46,15%), ít nhất là dây thần kinh khoeo hông ngoài (5,12%) Đa số trường hợp viêm dây thần kinh xảy ra ở BN đang phản ứng phong [1]

Bằng phương pháp NC cắt ngang mô tả trên 124 bệnh nhân mắc bệnh tại tỉnh Bạc Liêu năm 2011 kết quả thu được: số BN nam (63,7%) nhiều hơn

số BN nữ (36,3%) Tỷ lệ bệnh phong trong gia đình không có ai mắc bệnh phong cao Có tới 80,6% BN bị tàn tật ở mức độ 1 hoặc 2 [11]

Kết quả NC trên 164 BN tại 4 tỉnh Đắc Lắc, Đăc Nông, Kom Tum, Gia Lai thu được: có 20,73% BN có tàn tật và 79,27% BN không có tàn tật Trong đó, số BN tàn tật độ 2 chiếm 18,9% và độ 1 chiếm 1,83% [14]

Trang 25

Bệnh phong là một vấn đề y tế công cộng đã được loại bỏ từ 119 của

122 quốc gia bị ảnh hưởng Tỷ lệ toàn cầu của bệnh phong vào cuối năm 2012

là 189.018 trường hợp và tỷ lệ mắc là 232.857 với 220.810 (95%) các trường hợp được báo cáo từ 16 quốc gia và chỉ có 5% các trường hợp mới là từ phần còn lại của thế giới Tỷ lệ của Ấn Độ đã chiếm 58% các trường hợp mới Xóa

bỏ ở Ấn Độ đã đạt được ở cấp quốc gia vào ngày 31/5/2005, mặc dù một số quốc gia lẻ vẫn chưa đạt được nó Trong số 642 huyện, 543 huyện đã đạt được TLLH 1/10.000 đến tháng 3/2012 và 27 huyện ở các bang Assam, Delhi… vẫn tồn tại với một TLLH > 2/10.000 [32]

Trang 26

16

CHƯƠNG II: ÐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Ðối tượng nghiên cứu

2.1.1 Ðịa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Phong Chí Linh

Địa điểm: Xã Hoàng Tiến, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương

2.1.2 Ðối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân phong hiện đang được chăm sóc và điều trị tại bệnh viện Phong Chí Linh tháng 5 năm 2015

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế được sử dụng trong nghiên cứu là thiết kế mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu

Tất cả các BN phong đang được điều trị tại bệnh viện Phong Chí Linh tỉnh Hải Dương, tháng 5 năm 2015 ( N = 120)

2.2.3 Một số định nghĩa và chỉ số nghiên cứu

- Khiếm khuyết: Là sự mất mát, thiếu hụt hoặc bất bình thường về cấu trúc,

chức năng, giải phẫu sinh lý

Ví dụ 1: Một anh thương binh bị cụt một chân Khiếm khuyết là do sự

mất mát thiếu hụt về giải phẫu

Ví dụ 2: Một cháu gái 5 tuổi bị di chứng bại liệt hai chân Khiếm

khuyết là do tổn thương thần kinh vận động của sừng trước tuỷ sống

Ví dụ 3: Một người đàn ông 50 tuổi bị tai biến mạch máu não do cao

huyết áp gây liệt nửa người, thất ngôn Khiếm khuyết do tổn thương các tế bào thần kinh ở não, rối loạn chức năng của não

Trang 27

17

- Giảm khả năng: Là bất kì hạn chế hay mất chức năng thực hiện một hoạt động

+ Ở ví dụ 1: Giảm khả năng là anh thương binh đi lại khó khăn

+ Ở ví dụ 2: Giảm khả năng là trẻ bị di chứng bại liệt không đi lại được

do mất vận động ở hai chân

+ Ở ví dụ 3: Giảm khả năng là người đàn ông đó bị giảm hoặc mất vận

động nửa người, mất khả năng nói

- Tàn tật: Do bị khiếm khuyết, giảm khả năng dẫn đến việc họ không thực

hiện được vai trò của mình trong xã hội

+ Ở ví dụ 1: Anh thương binh không có khả năng lao động để có thu nhập

 tàn tật

+ Ở ví dụ 2: Cháu bé không được vui chơi với bè bạn cùng lứa tuổi,

không được đi học  tàn tật

+ Ở ví dụ 3: Người đàn ông do không có khả năng giao tiếp với người xung quanh, không có khả năng lao động sản xuất  tàn tật [12]

- Phân độ tàn tật đối với bệnh nhân phong

+ Tay, chân:

Độ 0: Không mất cảm giác, không có tàn tật

Độ 1: Mất cảm giác, không có tàn tật nhìn thấy

Độ 2: Có tàn tật nhìn thấy được (cò ngón, rụt ngón, teo cơ, loét, cụt…)

+ Mắt:

Độ 0: Không có tổn thương gì, thị lực không bị ảnh hưởng

Độ 1: Có tổn thương nhưng thị lực không ảnh hưởng nghiêm trọng (đếm được ngón tay ở khoảng cách 6m)

Độ 2: Thị lực bị ảnh hưởng nghiêm trọng (không đếm ngón tay được ở khoảng cách 6m, có mắt thỏ, đục giác mạc, viêm mống mắt thể mi) [10]

Trang 28

18

- Vị trí tàn tật

+ Mắt: Mắt trái, mắt phải

+ Tay: Tay trái, tay phải

+ Chân: Chân trái, chân phải

- Đánh giá nhu cầu PHCN của bệnh nhân

Đánh dấu “x” vào các ô tương ứng với nhu cầu của bệnh nhân

+ Mức 0: Tự thực hiện được/ độc lập/ không cần trợ giúp

+ Mức 1: Có thể thực hiện được với sự hỗ trợ/ có thể thực hiện được một phần hoạt động

+ Mức 2: Không thể thực hiện được/ phụ thuộc [22]

Với mức độ 1, 2 là bệnh nhân có nhu cầu PHCN

Giày, dép có đế lót cao su

Cái nâng bàn chân

Trang 29

19

2.2.4 Kỹ thuật thu thập thông tin

Thu thập thông tin bằng phương pháp phỏng vấn, quan sát trực tiếp, thăm khám lượng giá Với 5 người tham gia điều tra

- Trả lời bộ câu hỏi:

+ Khó khăn trong sinh hoạt, di chuyển

+ Nhu cầu PHCN trong sinh hoạt, vận động và hòa nhập cộng đồng

2.2.4.2 Quan sát trực tiếp

Quan sát các hoạt động sinh hoạt của người bệnh

2.2.4.3 Thăm khám và lượng giá

- Lượng giá tổn thương thần kinh

- Lượng giá vận động

- Lượng giá chức năng sinh hoạt

- Lượng giá chức năng di chuyển

2.2.4.4 Tham khảo hồ sơ bệnh án của người bệnh

2.2.5 Các biến số nghiên cứu

Trang 30

- Đào tạo, tập huấn người thu thập số liệu trước khi điều tra

- Giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của việc điều tra cho các đối tượng nghiên cứu

- Hạn chế tối đa các sai số trong quá trình điều tra, thu thập số liệu và làm sạch số liệu trong ngày

2.2.8 Thời gian nghiên cứu

Từ 1/5/2015 đến 31/5/2015

2.2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu này chỉ được tiến hành khi được sự phê duyệt của trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương và được sự đồng ý của bệnh viện Phong Chí Linh tỉnh Hải Dương

- Giải thích rõ mục đích của nghiên cứu

- Mọi thông tin liên quan đến cá nhân của các đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được giữ bí mật

- Tuân thủ ba nguyên tắc của đạo đức nghiên cứu là tôn trọng con người, làm việc thiện và sự công bằng [17]

- Các khía cạnh đạo đức khác trong nghiên cứu tuân thủ theo Tuyên ngôn Helsinki 1990 được hiệp hội về đạo đức trong nghiên cứu tại Tokyo năm 2000 nhấn mạnh[18]

Ngày đăng: 20/07/2017, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Thanh Ban (2004), Nghiên cứu kết hợp điều trị nội khoa với phẫu thuật giải áp viêm thần kinh do phong tại Bệnh viện Phong – Da liễu trung ương Quy Hòa, YHTH (920) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kết hợp điều trị nội khoa với phẫu thuật giải áp viêm thần kinh do phong tại Bệnh viện Phong – Da liễu trung ương Quy Hòa
Tác giả: Huỳnh Thanh Ban
Năm: 2004
2. Bùi Khánh Duy (2005), “Bệnh phong”, Bài giảng bệnh da và hoa liễu, Bộ môn Da liễu – Học viện quân y, tr. 100 – 107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phong”, "Bài giảng bệnh da và hoa liễu
Tác giả: Bùi Khánh Duy
Năm: 2005
3. Trần Hậu Khang và cộng sự (2009), “Tình hình bệnh phong”, Hướng dẫn quốc gia chương trình phòng chống phong, NXB Y học, Hà Nội, tr. 1 – 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh phong”, "Hướng dẫn quốc gia chương trình phòng chống phong
Tác giả: Trần Hậu Khang và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
4. Trần Hậu Khang (2009), “Chương trình phòng chống phong của Việt Nam”, Hướng dẫn quốc gia chương trình phòng chống phong, NXB Y học, Hà Nội, tr. 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phòng chống phong của Việt Nam”, "Hướng dẫn quốc gia chương trình phòng chống phong
Tác giả: Trần Hậu Khang
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
5. Trần Hậu Khang và cộng sự (2009), “Phục hồi chức năng trong bệnh phong”, Hướng dẫn quốc gia chương trình phòng chống phong, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng trong bệnh phong”, "Hướng dẫn quốc gia chương trình phòng chống phong
Tác giả: Trần Hậu Khang và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
6. Trần Hậu Khang (2009), “Dịch tễ học bệnh phong”, Hướng dẫn quốc gia chương trình phòng chống phong, NXB Y học, Hà Nội, tr. 36 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh phong”, "Hướng dẫn quốc gia chương trình phòng chống phong
Tác giả: Trần Hậu Khang
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
7. Trần Hậu Khang và cộng sự (2009), “ Phân loại bệnh phong”, Hướng dẫn quốc gia chương trình phòng chống phong , NXB Y học, Hà Nội, tr. 33 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại bệnh phong”, "Hướng dẫn quốc gia chương trình phòng chống phong
Tác giả: Trần Hậu Khang và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
8. Trần Hậu Khang (2009), “Chẩn đoán bệnh phong”, Hướng dẫn quốc gia chương trình phòng chống phong, NXB Y học, Hà Nội, tr. 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán bệnh phong”, "Hướng dẫn quốc gia chương trình phòng chống phong
Tác giả: Trần Hậu Khang
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
9. Trần Hậu Khang và cộng sự (2000), “Ý nghĩa của công tác phòng chống bệnh phong trong tàn tật”, Hướng dẫn phòng chống tàn tật trong phong, NXB Y học, Hà Nội, tr. 12 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ý nghĩa của công tác phòng chống bệnh phong trong tàn tật”, "Hướng dẫn phòng chống tàn tật trong phong
Tác giả: Trần Hậu Khang và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2000
10. Trần Hậu Khang và cộng sự (2000), “Các loại hình tàn tật và phân loại ”, Hướng dẫn phòng chống tàn tật trong bệnh phong, NXB Y học, Hà Nội, tr. 21 - 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại hình tàn tật và phân loại ”, "Hướng dẫn phòng chống tàn tật trong bệnh phong
Tác giả: Trần Hậu Khang và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2000
11. Trần Tuấn Khí, Bùi Thị Tú Quyên (2012), Kiến thức, thực hành phòng chống tàn tật do bệnh phong tỉnh Bạc Liêu năm 2011 và một số yếu tố liên quan, Tạp chí Y tế công cộng số 23, Trường đại học y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành phòng chống tàn tật do bệnh phong tỉnh Bạc Liêu năm 2011 và một số yếu tố liên quan
Tác giả: Trần Tuấn Khí, Bùi Thị Tú Quyên
Năm: 2012
12. Phạm Thị Nhuyên (2004), “Đại cương phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng”, Vật lý trị liệu phục hồi chức năng – Tập V, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng”, "Vật lý trị liệu phục hồi chức năng – Tập V
Tác giả: Phạm Thị Nhuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2004
13. Phạm Thị Nhuyên (2004), “Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng bệnh phong”, Vật lý trị liệu phục hồi chức năng – Tập V , Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 21 – 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng bệnh phong”, "Vật lý trị liệu phục hồi chức năng – Tập V
Tác giả: Phạm Thị Nhuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2004
14. Nguyễn Thanh Tân (2013), Nghiên cứu tình hình tàn tật độ 2 và các yếu tố liên quan đến tàn tật ở bệnh nhân phong mới tại bốn tỉnh Tây Nguyên năm 2006 – 2007, Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tàn tật độ 2 và các yếu tố liên quan đến tàn tật ở bệnh nhân phong mới tại bốn tỉnh Tây Nguyên năm 2006 – 2007
Tác giả: Nguyễn Thanh Tân
Năm: 2013
15. Đỗ Văn Thành (1984), Góp phần nghiên cứu các loại hình tàn phế ở bàn tay, bàn chân của bệnh nhân Hansen, biện pháp phòng và khả năng phục hồi bằng Vật lý trị liệu và Vận động liệu pháp, Luận văn Tiến sĩ y học, Trường đại học y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu các loại hình tàn phế ở bàn tay, bàn chân của bệnh nhân Hansen, biện pháp phòng và khả năng phục hồi bằng Vật lý trị liệu và Vận động liệu pháp
Tác giả: Đỗ Văn Thành
Năm: 1984
16. Nguyễn Quý Thái (2008), “Bệnh phong”, Bài giảng da liễu, Đại học Y Thái Nguyên, tr. 107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phong”, "Bài giảng da liễu
Tác giả: Nguyễn Quý Thái
Năm: 2008
17. Nguyễn Văn Tường (2006), "Khái niệm chung về đạo đức và đạo đức trong nghiên cứu y sinh học", Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học, NXB Y học, Hà Nội, tr. 21-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm chung về đạo đức và đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Tường
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
18. Nguyễn Văn Tường và cộng sự (2006), “Tuyên ngôn Helsinki của hiệp hội y học thế giới”, Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học, NXB y học, Hà Nội, tr. 127 – 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyên ngôn Helsinki của hiệp hội y học thế giới”, "Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Tường và cộng sự
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2006
19. Nguyễn Văn Út và Bùi Văn Đức (1995), “Bệnh phong”, Bệnh da liễu, Đại học Y Dược TP.HCM, NXB y học, tr. 64 – 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phong”, "Bệnh da liễu
Tác giả: Nguyễn Văn Út và Bùi Văn Đức
Nhà XB: NXB y học
Năm: 1995
20. Đại học y hà Nội (2000), “Phục hồi chức năng trong bệnh phong”, Tập huấn nâng cao kiến thức bệnh phong cho cán bộ chuyên khoa tuyến huyện, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng trong bệnh phong”, "Tập huấn nâng cao kiến thức bệnh phong cho cán bộ chuyên khoa tuyến huyện
Tác giả: Đại học y hà Nội
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w