1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ xã hội hải dương tháng 6 năm 2016

61 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khuyết tật nếu không được phục hồi chức năng và có các can thiệp kinh tế, xã hội kịp thời sẽ tác động tới tình trạng sức khoẻ của cơ thể, các chức năng sinhhoạt cần thiết trong đời sống

Trang 1

g/BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

HẢI DƯƠNG, NĂM 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.Các số liệu và kết quả nêu trong báo cáo là trung thực, chưa từng có ai công

bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hải Dương, ngày 25 tháng 07 năm 2016

Sinh viên

Hoàng Thị Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực, cố gắng củabản thân phải kể đến sự giúp đỡ, hỗ trợ của mọi người xung quanh đối với tôi.Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơn sâu sắc đến:

PGS.TS Phạm Thị Nhuyên – người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quátrình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất

Ban giám hiệu, phòng đào tạo, khoa Phục hồi chức năng trường Đạihọc Kỹ thuật Y tế Hải Dương đã tạo cơ hội và điều kiện giúp đỡ tôi trong quátrình nghiên cứu

Ban lãnh đạo, nhân viên và toàn thể người khuyết tật tại trung tâm Nuôidưỡng Bảo trợ xã hội Hải Dương đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trìnhnghiên cứu

Các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương nhữngngười đã tận tâm giảng dạy, giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong thời gian qua để tôi cóthể hoàn thành chương trình học tập tại trường

Gia đình, người thân - những người luôn khuyến khích, động viên tôitrong khoảng thời gian học tập và nghiên cứu

Và không thể thiếu được là những người bạn trong tập thể lớp Phục hồichức năng 5 đã cùng nhau học tập, trao đổi, chia sẻ những kinh nghiệm trongsuốt 4 năm học

Trân trọng cảm ơn!

Hải Dương, ngày 25 tháng 07 năm 2016

Sinh viên

Hoàng Thị Hạnh

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Định nghĩa 3

1.2 Bệnh và quá trình khuyết tật: 3

1.2.1 Bệnh 3

1.2.2 Quá trình khuyết tật 3

1.3 Phân loại khuyết tật 4

1.4 Nguyên nhân gây khuyết tật 4

1.4.1 Nhóm nguyên nhân dẫn đến khiếm khuyết cơ thể: 4

1.4.2 Nhóm nguyên nhân về thái độ sai lệch của xã hội 5

1.4.3 Nhóm nguyên nhân về môi trường sống không phù hợp 5

1.4.4 Nhóm nguyên nhân do các dịch vụ PHCN phát triển kém 5

1.5 Dịch tễ học 5

1.6 Hậu quả của khuyết tật 7

1.6.1 Ảnh hướng đối với cá nhân người khuyết tật 7

1.6.2 Ảnh hưởng đối với gia đình của người khuyết tật 8

1.7 Nhu cầu của người khuyết tật 8

1.8 Các biện pháp phòng ngừa khuyết tật 9

1.9 Phục hồi chức năng 10

1.9.1 Định nghĩa 10

1.9.2 Mục đích của phục hồi chức năng 11

1.9.3 Các hình thức phục hồi chức năng 11

1.10 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 12

1.10.1 Mục tiêu chung 12

1.10.2 Mục tiêu cụ thể 13

1.10.3 Các phạm vi của chương trình PHCN dựa vào cộng đồng 15

Trang 7

1.11 Các nghiên cứu liên quan 15

1.11.1 Các nghiên cứu trong nước 15

1.11.2 Các nghiên cứu nước ngoài 19

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 22

2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu và tiêu chuẩn loại trừ 22 2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 22

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu 22

2.2.3 Đánh giá nhu cầu PHCN của NKT 22

2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin 23

2.2.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 25

2.2.6 Xử lý số liệu 25

2.2.7 Sai số và các biện pháp hạn chế sai số 26

2.2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 26

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đánh giá thực trạng 27

3.2 Nhu cầu PHCN 30

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 34

4.1 Thực trạng của NKT tại Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ xã hội Hải Dương 34

4.1.1 Tỷ lệ NKT theo giới 34

4.1.2 Tỷ lệ NKT theo nhóm tuổi 34

4.1.3 Tỷ lệ NKT theo trình độ học vấn 34

4.1.4 Tỷ lệ NKT theo nguyên nhân 35

4.1.5 Tỷ lệ NKT theo nhóm khuyết tật 35

Trang 8

4.16 Tỷ lệ NKT theo phối hợp khuyết tật 36

4.2 Nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật 36

KẾT LUẬN 39

KIẾN NGHỊ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tỷ lệ NKT của một số nước trên thế giới 6

Bảng 1.2: Cơ cấu NKT theo giới tính, nhóm tuổi và khu vực sinh sống 17

Bảng 2.1: Nội dung nghiên cứu 23

Bảng 3.1: Phân bố nhu cầu của NKT theo bốn lĩnh vực 30

Bảng 3.2: Nhu cầu PHCN sinh hoạt của NKT 30

Bảng 3.3: Nhu cầu PHCN giao tiếp của NKT 31

Bảng 3.4: Nhu cầu PHCN vận động của NKT 32

Bảng 3.5: Nhu cầu PHCN hòa nhập xã hội của NKT 33

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Phân bố NKT theo giới tính 27

Biểu đồ 3.2: Phân bố NKT theo nhóm tuổi 27

Biểu đồ 3.3: Phân bố NKT theo trình độ học vấn 28

Biểu đồ 3.4: Phân bố NKT theo nguyên nhân 28

Biểu đồ 3.5: Phân bố NKT theo nhóm khuyết tật 29

Biểu đồ 3.6: Phân bố NKT theo phối hợp khuyết tật 29

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khuyết tật không chỉ là vấn đề y tế mà rộng hơn là một vấn đề xã hội Vìvậy phương thức tiếp cận không chỉ là nhân đạo mà bao quát hơn là nhânquyền Điều này sẽ giúp người khuyết tật tự tin hơn, quyền của người khuyếttật được đảm bảo hơn [28]

Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới (WHO) tỷ lệ người khuyết tật trênthế giới là 10% dân số, tương đương với khoảng 800 triệu người khuyết tậtđang ở hành tinh chúng ta [15] 80% trong số họ đang sống ở các nước đangphát triển NKT chiếm 20% trong số người nghèo nhất trên thế giới và rất khókhăn trong tiếp cận giáo dục, việc làm, chăm sóc sức khỏe và dịch vụ trợ giúp

PHCN là biện pháp duy nhất để chăm sóc người khuyết tật có hiệu quả,toàn diện và phòng ngừa khuyết tật hữu hiệu trong số đó PHCNDVCĐ có vaitrò rất quan trọng [10]

Khuyết tật nếu không được phục hồi chức năng và có các can thiệp kinh tế,

xã hội kịp thời sẽ tác động tới tình trạng sức khoẻ của cơ thể, các chức năng sinhhoạt cần thiết trong đời sống hàng ngày, khả năng tham gia các hoạt động xã hộicủa cá nhân NKT, kéo theo các tác động tới gia đình và xã hội [10]

Ngoài việc quan tâm, chăm sóc NKT một cách toàn diện cả về thể chấtlẫn tinh thần thì PHCN đang là nhu cầu bức thiết để góp phần giải quyếtnhững khó khăn trong cuộc sống và giúp NKT hòa nhập cộng đồng, nâng caochất lượng cuộc sống Vì vậy việc xác định nhu cầu PHCN của NKT là rấtquan trọng Hằng năm tại Trung tâm Nuôi dưỡng Bảo trợ xã hội Hải Dương

Trang 12

tiếp nhận và quản lý gần 100 đối tượng khuyết tật (Báo cáo của trung tâmNuôi dưỡng Bảo trợ xã hội Hải Dương).

Trung tâm Nuôi dưỡng Bảo trợ xã hội Hải Dương như ngôi nhà thứ haicủa NKT Ở đây, họ được chăm sóc, nuôi dưỡng và được hòa nhập với mọingười trong cộng đồng Tại trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ xã hội Hải Dương

đã có một số nghiên cứu về người khuyết tật song vấn đề đánh giá thực trạng

và xác định nhu cầu cần PHCN của NKT vẫn chưa được đầy đủ Do vậy, tôi

thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng cho

người khuyết tật tại Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ xã hội Hải Dương tháng 6 năm 2016”.

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Đánh giá thực trạng người khuyết tâ ât tại Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ xã hô âi Hải Dương tháng 6 năm 2016.

2 Xác định nhu cầu phục hồi chức năng cho người khuyết tâ ât tại Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ xã hô âi Hải Dương tháng 6 năm 2016.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Định nghĩa

Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ

thể hoặc chức năng, biểu hiện ở những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khảnăng lao động, kiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn [9]

Trang 13

1.2 Bệnh và quá trình khuyết tật:

1.2.1 Bệnh

Khi có một bệnh nguyên: Vật lý, hóa học, sinh học, di truyền làm thayđổi sinh lý, sinh hóa của cơ thể gọi là quá trình bệnh lý Điều đó thường dẫnđến bệnh Bệnh là quá trình của bệnh nguyên, bệnh sinh tác động vào tế bào,

cơ quan bộ phận của cơ thể ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình sinh lý của conngười Sau khi bị bệnh, bị tai nạn, người bệnh có thể tự khỏi, được điều trịkhỏi, hoặc có thể để lại khiếm khuyết, giảm khả năng hoặc tàn tật được gọi làquá trình khuyết tật [10]

1.2.2 Quá trình khuyết tật

Bệnh -> Khiếm khuyết -> Giảm khả năng -> Khuyết tật và hậu quả của

khuyết tật

Khiếm khuyết là tình trạng thiếu hụt, bất thường về tâm lý, sinh lý, giải

phẫu hoặc chức năng nào đó của cơ thể Khiếm khuyết chủ yếu đề cập đếnmức cơ thể

Giảm khả năng là tình trạng hạn chế hoặc thiếu khả năng (thường do

một tình trạng khiếm khuyết) để thực hiện một hoạt động nào đó về khả nănghoặc mức độ so với người bình thường, giảm khả năng đề cập đến con người

Khuyết tật là tình trạng bất lợi của một cá thể do khiếm khuyết, giảm

khả năng không được phục hồi chức năng tạo nên, cản trở người đó tham giathực hiện vai trò xã hội bình thường của mình trong lúc những người kháccùng tuổi, giới, hoàn cảnh xã hội, văn hóa thực hiện được

Khuyết tật được đề cập đến vai trò của một cá thể tham gia vào cáchoạt động có liên quan trong xã hội [10]

1.3 Phân loại khuyết tật

Khuyết tật được chia làm 7 nhóm như sau [21]:

- Khó khăn về vận động

- Khó khăn về nhìn

- Khó khăn về nghe - nói

Trang 14

- Khó khăn về học

- Hành vi xa lạ

- Mất cảm giác (Bệnh phong)

- Động kinh [21]

1.4 Nguyên nhân gây khuyết tật [5]

Có nhiều nguyên nhân làm gia tăng số NKT và đẩy bọn họ ra ngoài lềcủa xã hội Các nguyên nhân đó rất đa dạng, không chỉ do các vấn đề sứckhỏe mà còn là các nguyên nhân xuất phát từ các yếu tố chính trị, văn hóa, xãhội, kinh tế và môi trường Có bốn nhóm nguyên nhân chính gây khuyết tật:

1.4.1 Nhóm nguyên nhân dẫn đến khiếm khuyết cơ thể:

nhóm này bao gồm một số nguyên nhân như sau:

 Bệnh tật

 Sự gia tăng của tai nạn thương tích bao gồm: tai nạn giao thông, tai nạnlao động, tai nạn trong sinh hoạt…

 Các thảm họa của môi trường tự nhiên như động đất, núi lửa, lũ lụt…

 Ô nhiễm môi trường gia tăng, những vấn đề an toàn thực phẩm ngày càng trở nên trầm trọng

 Tuổi thọ ngày một tăng cao dẫn tới số người già và giảm các chức nănghoạt động cũng ngày một nhiều

1.4.2 Nhóm nguyên nhân về thái độ sai lệch của xã hội

 Thái độ kì thị, phân biệt đối xử với người khuyết tật

 Thất học, kém hiểu biết về các dịch vụ xã hội cơ bản hoặc các biệnpháp y tế về giáo dục

 Thiếu kiến thức đúng đắn về khuyết tật, về nguyên nhân, cách phòngngừa và điều trị khuyết tật, sự thiếu hiểu biết về năng lực và nhu cầucủa người khuyết tật

1.4.3 Nhóm nguyên nhân về môi trường sống không phù hợp

 Chiến tranh và bạo lực xã hội

Trang 15

 Đói nghèo.

 Giáo dục, trình độ học vấn thấp bao gồm cả sự kém hiểu biết về cácdịch vụ xã hội cơ bản, y tế và giáo dục

 Đô thị hóa, gia tăng dân số và những vấn đề gián tiếp khác

1.4.4 Nhóm nguyên nhân do các dịch vụ PHCN phát triển kém

 Các điều kiện về cơ sở hạ tầng và hệ thống chăm sóc sức khỏe, phòngngừa bệnh tật còn thấp

 Thiếu các chương trình về dịch vụ và chăm sóc sức khỏe cơ bản

 Thiếu nguồn nhân lực, khoảng cách địa lý, các rào cản về vật chất và xãhội khiến người khuyết tật và gia đình không sử dụng được các dịch vụ

Bảng 1.1: Tỷ lệ NKT của một số nước trên thế giới [29]

Tỷ lệ người khuyết tật tại Việt Nam

- Theo Tổng cục Thống kê năm 2009, Viê êt Nam có khoảng 6,7 triệu NKTtrên tổng số 85,5 triệu dân, tương đương 7,8% dân số Vùng có tỷ lệ khuyết tậtcao nhất là Đông Nam Bộ, thấp nhất là Tây Bắc Tỷ lệ người khuyết tật khu vựcthành thị (17,8%) cao hơn khu vực nông thôn (14,4%) Tỷ lệ NKT nữ (16,58%)

Trang 16

cao hơn nam (13,69%) lý do được đưa ra là nhóm dân số nữ cao tuổi chiếm tỷtrọng cao hơn nhiều so với nhóm dân số cao tuổi là nam giới [17].

Theo các tài liệu điều tra, khảo sát nghiên cứu của Bộ Y tế, Bộ Laođộng, Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Ðào tạo và một số tổ chứcquốc tế về thực trạng người khuyết tật ở Việt Nam năm 2005 cho thấy: Ngườikhuyết tật cơ quan vận động chiếm 35,46%, thị giác 15,70%, thần kinh13,93% Tỷ lệ người đa tật chiếm khá cao: 20,22% trong tổng số ngườikhuyết tật Phần lớn người tàn tật sống cùng với gia đình, chiếm tỷ lệ:95,85%; số người tàn tật sống độc thân chiếm 3,31%; tỷ lệ người khuyết tậtsống trong trại bảo trợ xã hội của Nhà nước là 0,22% (tập trung chính ở hainhóm tuổi: 15 - 55 chiếm 54,17% và nhóm tuổi dưới 15 chiếm 28,85%);người khuyết tật sống lang thang là 0,62% [6]

Tỷ lê ê NKT tại tỉnh Hải Dương [8]

- Kết quả phỏng vấn, khám để phát hiện và phân loại người khuyết tật ở

263 xã, phường, thị trấn tại 12 huyện, thành phố trong 2 năm 2002 - 2003,đồng thời tiến hành can thiệp ở một số địa bàn theo quy mô PHCN như sau:Tổng số người khuyết tật trên địa bàn tỉnh là 26.156 người, chiếm tỷ lệ 1,6%dân số toàn tỉnh Qua điều tra cho thấy tỷ lệ người khuyết tật huyện Chí Linhcao nhất là 3.638 người (chiếm 2,5%) dân số của huyện và thấp nhất là TPHải Dương 923 người (0,7%), còn lại Nam Sách là 1.785 (1,3%), Thanh Hà2.319 người (1,4%), Ninh Giang 1.402 người (1,%), Thanh Miện 1.916 người(1,5%), Kim Thành 1.823 người (1,5%), Tứ Kỳ 3.108 người (1,9%), Gia Lộc3.258 người (2,2%), Cẩm Giàng 1.718 người (1,4%), Bình Giang 1.966 người(1,9%), Kinh Môn 2.291 người (1,4%) Số người được nghe phổ biến kiếnthức PHCN: 455 người Số người được hướng dẫn sử dụng dụng cụ PHCN:

455 Nhu cầu người tàn tật cần được PHCN là 173 người Tại 3 cơ sở đề tài áp

Trang 17

dụng mô hình PHCN dựa vào cộng đồng, đã có sự chuyển biến cả về tâm lý vànhìn nhận của cộng đồng dối với người tàn tật Qua thời gian triển khai áp dụng

mô hình PHCN dựa vào cộng đồng cho thấy mô hình này tương đối phù hợpvới điều kiện hiện nay [8]

1.6 Hậu quả của khuyết tật [20]

1.6.1 Ảnh hướng đối với cá nhân người khuyết tật

– Sức khoẻ bị hạn chế, giảm tuổi thọ

– Bị cộng đồng phân biệt đối xử do những người xung quanh có quan niệmsai lệch về khuyết tật và không nhận thức, đánh giá đúng năng lực của NKT

– Ít được giáo dục và ít có cơ hội bình đẳng tiếp cận các dịch vụ xã hội.– Không có việc làm, thu nhập và trở thành đói nghèo

– Ảnh hưởng lớn nhất là các quyền cơ bản và sự tham gia xã hội củaNKT bị hạn chế [20]

1.6.2 Ảnh hưởng đối với gia đình của người khuyết tật

– Tâm lý cực đoàn và sự mặc cảm của gia đình

– Khó khăn về tài chính

– Chi phí nhiều, mất thời gian để chăm sóc NKT [20]

1.7 Nhu cầu của người khuyết tật [23]

7 Hiểu những điều người khác nói

8 Biểu hiện ý nghĩ, nhu cầu, tình cảm

9 Mọi người hiểu tiếng nói của người khuyết tật

10 Người bị mất cảm giác xử trí vấn đề của mình

Trang 18

11 Ngồi dậy

12 Vận động 2 tay và sử dụng bàn tay

13 Vận động 2 chân

14 Đi lại trong nhà

15 Đi lại quanh làng

16 Bị đau ở các khớp không?

17 Trẻ nhỏ tàn tật bú sữa mẹ

18 Trẻ tàn tật chơi đùa với các bạn cùng tuổi

19 Trẻ tàn tật học hành

20 Tham gia vào các hoạt động gia đình

21 Tham gia vào các hoạt động xã hội

22 Làm công tác nội trợ

23 Tham gia lao động sản xuất làm việc

Vì mẫu này dùng cho mọi loại khuyết tật ở mọi lứa tuổi khác nhau chonên không phải người tàn tật nào cũng phải trả lời tất cả các câu hỏi ghi ởtrong mẫu Cách ứng dụng cho từng người như sau:

- Câu hỏi 10- chỉ dùng cho người bị mất cảm giác ở tay, chân

- Câu hỏi 16- chỉ dùng cho người có khó khăn về vận động

- Câu hỏi 17- chỉ dùng cho trẻ nhỏ cần phải được bú mẹ

- Câu hỏi 18- chỉ dùng cho các cháu chưa đến tuổi đi học

- Câu hỏi 22- chỉ dùng cho người lớn cần làm việc nội trợ

- Câu hỏi 23- chỉ dùng cho người lớn cần đi làm việc và kiếm tiềm

Nếu câu hỏi nào không phù hợp với loại tàn tật, tuổi của người khuyết tật thìhãy xóa câu hỏi đó đi [23]

1.8 Các biện pháp phòng ngừa khuyết tật [20]

Phòng ngừa cấp I: Phòng ngừa nguyên phát bao gồm các biện pháp

ngăn ngừa các nguyên nhân gây khuyết tật không ảnh hưởng đến cấu trúc và

Trang 19

chức năng của cơ thể Nói một cách khác là phòng ngừa không để xảy rakhiếm khuyết

Các biện pháp phòng ngừa bao gồm:

– Tiêm chủng mở rộng với tỷ lệ cao nhất, chất lượng tốt nhất

– Phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng.– Đảm bảo dinh dưỡng cho mọi người, đặc biệt là bà mẹ và trẻ em

– Giáo dục sức khoẻ toàn dân

– Bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc trước và sau khi sinh.– Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

– Ngăn ngừa chiến tranh

– Kiềm chế bạo lực và các tệ nạn xã hội khác

– Các biện pháp hạn chế tai nạn thương tích các loại

– Cải thiện dịch vụ y tế, phát hiện và chẩn đoán sớm, và điều trị tích cực [20]

Phòng ngừa cấp II: Phòng ngừa thứ phát bao gồm các biện pháp

không để xảy ra hạn chế hoạt động của mọi cá thể Nói một cách khác là khi

đã có khiếm khuyết thì tìm mọi cách để phòng ngừa khiểm khuyết không gây

ra giảm khả năng

Các biện pháp để ngăn ngừa tình trạng khiếm khuyết không trở thành giảmkhả năng bao gồm:

– Các biện pháp phòng ngừa khuyết tật nguyên phát

– Phát hiện sớm khiếm khuyết, xử trí đúng, kịp thời

– Bảo đảm việc học hành cho trẻ em, đặc biệt là trẻ khuyết tật

– Tạo công ăn việc làm cho người lớn bị khiếm khuyết

– Phát triển ngành vật lý trị liệu và phục hồi chức năng ở tất cả các tuyến [20]

Phòng ngừa cấp III: Phòng ngừa hậu quả bao gồm các biện pháp

không để xảy ra hạn chế sự tham gia của một cá thể vào các hoạt động giađình và xã hội Nói một cách khác là phòng ngừa không để xảy ra khuyết tật.Các biện pháp để ngăn ngừa tình trạng không để xảy ra khuyết tật bao gồm:

Trang 20

– Làm tốt các biện pháp phòng ngừa bước I.

– Làm tốt các biện pháp phòng ngừa bước II

– Phát triển ngành phục hồi chức năng từ trung ương đến địa phương

– Tăng cường giáo dục hội nhập cho trẻ khuyết tật

– Tạo điều kiện học hành, công ăn việc làm, tăng thu nhập

– Cải tạo môi trường, thay đổi thái độ của xã hội đối với người khuyết tật [20]

1.9 Phục hồi chức năng

1.9.1 Định nghĩa (WHO 1993)

Phục hồi chức năng bao gồm các biện pháp y học, kinh tế học, giáo dục

và kỹ thuật phục hồi làm giảm tác động của giảm khả năng và tàn tật, đảmbảo cho người tàn tật hội nhập xã hội, có những cơ hội bình đẳng và tham giađầy đủ các hoạt động xã hội

Phục hồi chức năng còn bao gồm các biện pháp luyện tập thay đổi môitrường xã hội

Bản thân người tàn tật, gia đình và cộng đồng phải tham gia vào việclập ra kế hoạch, triển khai các biện pháp phục hồi chức năng [14]

1.9.2 Mục đích của phục hồi chức năng

- Giúp cho NKT có khả năng tự chăm sóc, giao tiếp, vận động, hành viứng xử, nghề nghiệp, thu nhập

- Phục hồi tối đa khả năng thể chất, tâm lý, nghề nghiệp, xã hội

- Ngăn ngừa các thương tật thứ phát

- Tăng cường các khả năng còn lại để hạn chế hậu quả của khuyết tật

- Thay đổi thái độ, hành vi ứng xử của xã hội, chấp nhận người khuyếttật là thành viên bình đẳng của xã hội

- Cải thiện môi trường, rào cản để người tàn tật hội nhập xã hội nhưđường đi, công sở, nhà ở, nơi sinh hoạt văn hóa, du lịch, thể thao

- Tạo thuận lợi để người khuyết tật được hội nhập, tái hội nhập xã hội

để họ có chất lượng cuộc sống tốt hơn như tự chăm sóc, tạo việc làm có thunhập, vui chơi giải trí [11]

Trang 21

1.9.3 Các hình thức phục hồi chức năng

PHCN dựa vào viện: NKT tới viện và được các nhân viên Y tế can

thiệp PHCN Hình thức này có thể đem lại hiệu quả và chất lượng điều trịPHCN rất cao Tuy nhiên với sự hạn chế về nguồn nhân lực cán bộ PHCNtrong khi nhu cầu PHCN của NKT là rất lớn nên hình thức này chỉ đáp ứngđược một số rất ít nhu cầu của NKT Mặt khác chi phí cho PHCN hình thứcnày khá lớn (tính cả chi phí trực tiếp lẫn gián tiếp) [20]

PHCN ngoại viện: Các cán bộ PHCN tổ chức các buổi khám và hướng

dẫn PHCN cho một nhóm những NKT theo địa bàn sinh sống một cách định

kỳ Với hình thức này, số NKT được tiếp cận với PHCN cũng đã được nhiềuhơn Song thưc tế cho thấy hình thức này cũng chưa thực sự hợp lý bởi sốlượng cán bộ PHCN cũng vẫn cần phải rất nhiều để đáp ứng nhu cầu Do nhucầu PHCN của NKT ngày một tăng và đa dạng, chỉ với các hình thức trênkhông thể đáp ứng hết các nhu cầu của NKT, và sự ra đời của PHCNDVCĐ

như là một tất yếu của quá trình phát triển [20].

Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng:

PHCNDVCĐ là biện pháp chuyển giao kiến thức về khuyết tật vàphòng ngừa khuyết tật, kỹ năng phục hồi và thái độ tích cực đến với ngườikhuyết tật, gia đình họ và cộng đồng Biến công tác PHCN thành công việccủa cộng đồng, thông qua các tổ chức ở cộng đồng để xã hội hóa và dân chủhóa công tác phòng ngừa khuyết tật và PHCN [5]

PHCNDVCĐ là chiến lược nằm trong sự phát triển cộng đồng về phụchồi chức năng, bình đẳng về mọi cơ hội và hoà nhập xã hội của tất cả nhữngngười khuyết tật Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng được triển khai với sựphối hợp chung của chính bản thân người khuyết tật, gia đình họ và cộng đồngbằng nhữn dịch vụ y tế, giáo dục, hướng nghiệp và xã hội thích hợp [20]

PHCNDVCĐ làm thay đổi nhận thức xã hội để xã hội chấp nhận NKTnhư một thành viên bình đẳng Trách nhiệm của cộng đồng là biến công tác

Trang 22

PHCN thành một nhiệm vụ, một bộ phận của quá trình phát triển xã hội.PHCNDVCĐ lôi kéo sự tham gia của chính bản thân NKT và gia đình họ vàoquá trình PHCN, lôi kéo sự hợp tác đa ngành, sự giúp đỡ của tuyến trên.PHCNDVCĐ sử dụng các kỹ thuật thích hợp để biến kiến thức và kỹ năngphục hồi thành sản phẩm phù hợp có thể áp dụng ngay tại cộng đồng [5].

1.10 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

1.10.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung nhất của Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng là cảithiện chất lượng cuộc sống của NKT về mọi mặt để họ có thể hoà nhập vàbình đẳng trong xã hội, qua đó phát huy được tối đa năng lực của mình trong

sự phát triển chung của cộng đồng [20]

1.10.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Tăng cường sự độc lập tự chủ của người khuyết tật và gia

đình và tăng cường sự tham gia của họ vào quá trình ra quyết định Các hoạtđộng chính:

– Can thiệp phục hồi chức năng, trong đó phục hồi chức năng tại nhàđóng vai trò quan trọng

– Tạo cơ chế đào tạo hướng nghiệp và công ăn việc làm cho ngườikhuyết tật – Tạo thuận cho các thông tin về các tổ chức của người khuyết tật – Quảng bá và nâng cao nhận thức của các ban điều hành và lãnh đạo cáccấp về khả năng của người khuyết tật tham gia vào các hoạt động của xã hội.– Tăng cường năng lực và nhận thức của người khuyết tật và gia đình – Tổ chức cho người khuyết tật tham gia vào các hoạt động vui chơi giảitrí và các hoạt động thể thao tại cộng đồng [20]

Mục tiêu 2: Tăng cường nhận thức của cộng đồng về khả năng của

người khuyết tật và về phòng ngừa khuyết tật đồng thời tăng cường sự thamgia của cộng đồng vào các hoạt động trên Các hoạt động chính:

– Huấn luyện cho gia đình người khuyết tật cách chăm sóc người khuyếttật tại nhà

Trang 23

– Tăng cường nhận thức cộng đồng về phòng ngừa khuyết tật, can thiệpsớm và khả năng của người khuyết tật

– Quảng bá cho việc tiếp cận và quyền học tập của trẻ em

– Nâng cao năng lực cho gia đình và lãnh đạo cộng đồng về tiếp cận dịch

vụ, phòng ngừa khuyết tật và can thiệp sớm khuyết tật [20]

Mục tiêu 3: Tăng cường năng lực chuyên môn và quản lý cho hệ thống

hỗ trợ toàn diện cho người khuyết tật về phòng ngừa, phát hiện và can thiệpsớm khuyết tật Các hoạt động chính:

– Tăng cường năng lực cho các nhà hoạch định chính sách, Ban điềuhành và cán bộ quản lý chương trình, giảng viên và cộng tác viên chươngtrình tại cộng đồng để thực hiện một cách có hiệu quả nhiệm vụ của họ trongcấu trúc chương trình

– Lập kế hoạch và tổ chức tập huấn cho các cấp khác nhau

– Xây dựng và chia sẻ các nguồn tài liệu [20]

Mục tiêu 4: Kiện toàn cơ sở vật chất về PHCN cho các cấp Các hoạt

Mục tiêu 5: Tăng cường tiếp cận các dịch vụ PHCN toàn diện cho người

khuyết tật tại tất cả các xã theo cách tiếp cận lấy người khuyết tật làm trungtâm, tập trung vào gia đình và dựa vào cộng đồng Các hoạt động chính:

Trang 24

– Huy động mọi nguồn lực tại các cấp để thực hiện chương trìnhPHCNDVCĐ.

– Tăng cường năng lực cho mọi cấp

– Tăng cường sự hợp tác giữa các bên tham gia nhằm cung cấp các dịch

vụ toàn diện dựa vào nhu cầu

– Quảng bá cho chính sách và hỗ trợ ngân sách

– Tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của cách tiếp cận lấy ngườikhuyết tật làm trung tâm, tập trung vào gia đình và dựa vào cộng đồng Mỗicộng đồng đều có những đặc điểm riêng về tình hình khuyết tật, năng lựcmạng lưới chuyên môn kỹ thuật phục hồi chức năng, đặc thù văn hoá vùngmiền, nhận thức cộng đồng về khuyết tật v.v.v Do đó, các mục tiêu và cáchoạt động liệt kê trên chỉ mang tính chất gợi ý Các tỉnh cần căn cứ vào tìnhhình thực tế về khuyết tật và các yếu tố liên quan tại địa phương mình để điềuchỉnh các mục tiêu, lựa chọn các ưu tiên và xác định các giải pháp, hoạt độngsao cho phù hợp và khả thi [20]

1.10.3 Các phạm vi của chương trình PHCN dựa vào cộng đồng

Trang 25

+ Huấn luyện viên trong gia đình (người nhà, thân nhân người tàn tật)+ Nhân viên theo dõi địa phương: Y tá đội, ấp, hội viên chữ thập đỏ + Nhân viên tuyến trung gian: Bác sĩ, kỹ thuật viên phục hồi chứcnăng [14].

1.11 Các nghiên cứu liên quan

1.11.1 Các nghiên cứu trong nước

Lê Văn Hải tiến hành nghiên cứu đặc điểm người khuyết tật và một sốyếu tố liên quan đến dị tật bẩm sinh ở Hà Tây cũ kết quả cho thấy: thực trạngchung về người khuyết tật toàn tỉnh: - Số NKT ở tỉnh Hà Tây là 25361 người,chiếm xấp xỉ 1% dân số toàn tỉnh Trong đó, tỷ lệ dạng khuyết tật về vận động

là cao nhất 26,07%, tiếp theo là dạng bất thường thần kinh 22,81% và đakhuyết tật 22,75% - Khuyết tật ở nam giới được ghi nhận nhiều hơn nữ giớivới tỷ lệ ở nam giới là 56,1% và ở nữ giới là 43,9% trên tổng số NKT toàntỉnh.- Trong nhóm tuổi lao động tỷ lệ có KT cao hơn hẳn 78,13% Tỉ lệ KT ởtrẻ em chỉ chiếm 13,42% và ở nhóm người già trên 60 tuổi là 8,45% - NKTbẩm sinh là nhóm đối tượng chiếm tỷ lệ cao nhất so với tổng số NKT có cácnguyên nhân khác Các dạng khuyết tật chiếm tỷ lệ lớn trong nhóm NKT bẩmsinh là dạng đa khuyết tật 25,87%, dạng bất thường thần kinh 18,67%, dạngvận động khó khăn 12,31% và khó khăn về học 12,63%.- Tỷ lệ mù chữ củaNKT bẩm sinh chiếm tới 60,33% tổng số NKT bẩm sinh Đặc biệt tỷ lệ khôngbiết chữ của nữ lên tới 64,98% [4]

Trương Thanh và cộng sự tiến hành nghiên cứu thực trạng ngườikhuyết tật để phục vụ cho chương trình PHCNDVCĐ ở tỉnh Bà Rịa Vũng Tàutháng 10 năm 2005: Tỷ lệ trẻ em khuyết tật là 6,47% và người lớn là 93,52%.-Tỷ lệ NKT là nam chiếm 52,45% và nữ là 47,54% –NKT có khó khăn vềvận động là 32,89% –NKT có khó khăn về học là 4,41% –NKT có khó khăn

về nhìn là 44,8% –NKT có khó khăn nghe nói là 3,36% –NKT động kinh là0,73% –NKT có hành vi xa lạ 1,79% –Nguyên nhân lớn nhất do già chiếm

Trang 26

50,28%, do bệnh chiếm 30,04%, do bẩm sinh chiếm 9,88%, do tai nạn chiếm5,47% [16].

Lê Thị Liễu tiến hành nghiên cứu tình hình người khuyết tật tại huyệnVĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị năm 2011: có 11,9% người bị khuyết tật (131người) Người có độ tuổi từ 16-59 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (64,9%), từ 60tuổi trở lên 23,6% và nhỏ hơn 15 tuổi thấp nhất 11,5%, trong đó nam cao hơn

nữ ( 61,1% và 38,9%) Khuyết tật vận động chiếm tỷ lệ 51,9%, khó khăn vềhọc chiếm 12,2%, khó khăn về nhìn là 12,2%, khó khăn về nghe nói là 7,6%,hành vi xa lạ là 9,2%và động kinh là 6,9% Người khuyết tật có nguyên nhân

do bệnh chiếm 77,1%, nguyên nhân bẩm sinh chiếm 22,9% [7]

Bùi Đức Long tiến hành Khảo sát tình hình người tàn tật tại 263 xãphường, thị trấn tỉnh Hải Dương và giải pháp phục hồi chức năng dựa vào cộngđồng: NKT nam chiếm 42,9%, NKT nữ 57,1% - NKT ở nhóm tuổi lao động từ16-40 tuổi chiếm cao nhất 32,7%, NKT từ 1-5 tuổi chiếm thấp nhất là 1,9% -NKT về vận động cao nhất 28,3%, NKT mất cảm giác thấp nhất 0,9% [8]

Kết quả điều tra tại 11 tỉnh năm 2008 của Bộ Lao động – Thương binh

và Xã hội [1]:

Bảng 1.2: Cơ cấu NKT theo giới tính, nhóm tuổi và khu vực sinh sống

Đơn vị tính: %

Tỉnh Chia theo giới tính Chia theo nhóm tuổi

Nam Nữ < 16 tuổi 16-60 tuổi > 60 tuổi

Trang 27

Hải Phòng 57,21 42,79 10,45 72,64 16,92

Theo kết quả điều tra thực trạng tình hình thực hiện pháp luật về ngườikhuyết tật ở nước ta năm 2008 do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tiếnhành thì tỷ lệ dạng khuyết tật như sau: - Khuyết tật vận động chiếm 29,42% -Khuyết tật nhìn chiếm 13,84% - Khuyết tật nghe chiếm 13,84% - Khuyết tậtnói 7,08% - Khuyết tật tâm thần chiếm 16,82% - Khuyết tật trí tuệ chiếm6,52% - Dạng khuyết tật khác chiếm 17,06% Có gần 30% NKT đa KT [1]

Kết quả khảo sát năm 2008 của ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốchội cho thấy: Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật: Do bẩm sinh (35,8%), bệnh tật(32,34%), hậu quả chiến tranh (25,56%), tai nạn lao động (3,49%), cácnguyên nhân khác (1,57%) [2]

Phạm Thị Nhuyên tiến hành nghiên cứu” Đánh giá kiến thức, thái độ

thực hành của gia đình người tàn tật trong PHCNDVCĐ tại tỉnh Hải Dương” năm 2013: tỷ lệ NKT nam 54,5% nữ 45,5%; Nhóm NKT <=20 tuổi 11,9%,

21-30 tuổi 14,2%, 31- 40 tuổi 15%, 41-50 tuổi 15,5%, 51-60 tuổi 17%, 61-70tuổi 8,8%, >70 tuổi 17,6%; NKT có trình độ học vấn: mù chữ 37,2%, tiểu học51,7%, trung học cơ sở 10,8%, cao đẳng/đại học 0,3% NKT chủ yếu mắckhuyết tật đơn lẻ (85,4%) Tỷ lệ NKT mù chữ là 36,5% Nhu cầu PHCN trongsinh hoạt là 44,4% Nhu cầu PHCN giao tiếp khoảng 89,5% - 92,7% Nhu cầu

về hòa nhập xã hội là 96,2% [13]

Phạm Dũng tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng tàn tật và Phục hồi

chức năng tàn tật tại gia đình tại hai xã, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2003”: trẻ em KT là 12,2% và người lớn KT 87,8% Nam KT là 57,8% và nữ

KT là 42,2% NKT trình độ tiểu học chiếm tỷ lệ cao nhất (43,8%), tiếp đến làtrung học cơ sở (33,2%), NKT có trình độ học vấn trung học phổ thông và sautrung học phổ thông chiếm tỷ lệ thấp và chỉ có 15,7% NKT là mù chữ NKT có

Trang 28

một dạng KT là chủ yếu (92%), tiếp thep là các nhóm hai dạng KT (5,7%) và có

từ ba loại KT trở lên (2,3%) Nhu cầu PHCN về vận động khoảng 22,5% 56,6% Nhu cầu PHCN về lĩnh vực hòa nhập xã hội của người lớn KT chiếm tỷ

-lệ cao thuộc về các hoạt động: Tham gia các hoạt động trong cộng đồng(87,2%), có việc làm phù hợp (86,1%) và thấp nhất là tham gia các hoạt độngtrong gia đình (64,9%) [3]

1.11.2 Các nghiên cứu nước ngoài

Adela Xu tiến hành nghiên cứu người khuyết tật ở Vương quốc Anhnăm 2013: Cứ 5 người ở Anh có một người khuyết tật con số này vẫn ổn địnhqua thời gian Có 6,4 triệu phụ nữ khuyết tật, 5,5 triệu nam giới khuyết tật Có9% người khuyết tật ở độ tuổi 35 Khuyết tật bẩm sinh chiếm 17% Phân loạiNKT theo nhóm tuổi: 6% là trẻ em, 16% trong độ tuổi lao động, 45% trên tuổihưu trí [22]

Đại học Tartu thực hiện dự án TREVOR’S đánh giá về tình hình ngườikhuyết tật ở Estonia: Người khuyết tật ở Estonia dưới 15 tuổi: 6540 người,16-62 tuổi: 51970 người, trên 62 tuổi: 76909 người Estonia lo ngại về sự giatang số lượng khuyết tật trong những người trong độ tuổi lao động Trongnhóm mục tiêu giới hạn số lượng nhỏ hơn 15200 người trong độ tuổi 16-64chỉ một năm trước đây do đó tang gần 37% so với năm ngoái Tỷ lệ việc làmcho người khuyết tật trong độ tuổi 15-64 là 32,6% đến năm 2006 tăng 26% sovới năm 2002 [27]

Đề án bệnh tật và khuyết tật ở Bồ Đào Nha: Theo điều tra dân số năm

2001 của Viện số liệu thống kê Bồ Đào Nha Có khoảng 635,000 ngườikhuyết tật ở Bồ Đào Nha, nghĩa là 6,1% trong tổng số dân Bồ Đào Nha Hơn50% số người khuyết tật đã già hơn 55 tuổi Không có thống kê quốc gia vềviệc làm và thất nghiệp tỷ lệ người khuyết tật [25]

Những kết quả ban đầu từ khảo sát ở Canada về người khuyết tật củaCục điều tra và thống kê Canada: Ước tính có khoảng 3,8 triệu người lớn ở

Trang 29

Canada bị giới hạn trong các hoạt động hàng ngày của họ do một khuyết tậttrong năm 2012 Điều này đại diện cho 13,7% dân số trưởng thành Hơn 11%người trưởng thành Canada trải qua một trong ba loại khuyết tật phổ biếnnhất: đau, di động và linh hoạt Trong số những người báo cáo ít nhất mộttrong các loại khuyết tật trong năm 2012, hơn 40% bị cả ba cùng một lúc Cáckhuyết tật thường gặp nhất tiếp theo là tinh thần/tâm lý, 3,9%; động kinh, tăng3,5%; nghe, 3,2%; nhìn thấy, tăng 2,7%; tiếp theo khó khăn về học, mỗi 2.3%.

Ít hơn 1% người trưởng Canada báo cáo khuyết tật phát triển Tỷ lệ tăngkhuyết tật đều đặn với tuổi: 2,3 triệu người Canada độ tuổi lao động (15-64),hay 10,1%, báo cáo có khuyết tật trong năm 2012, so với 33,2% của ngườicao niên có độ tuổi từ 65 trở lên ở Canada Trong độ tuổi lao động, những báocáo khuyết tật là 4,4% cho những người từ 15 đến 24, 6,5% cho những người25-44 và 16,1% đối với những người từ 45 đến 64 Tỷ lệ này đạt 26,3% đốivới những người ở độ tuổi 65-74 và 42,5 % trong số những người 75 tuổi trởlên Các loại phổ biến nhất của người khuyết tật cũng thay đổi theo độ tuổi.Trong nhóm trẻ tuổi 15-24, các loại báo cáo phổ biến nhất của người khuyếttật là khuyết tật về tâm lý /tâm thần 2,2%; khó khăn về học 2,0% và vận động,1,9% Trong số những người từ 45 đến 64, thường gặp nhất là đau, tăng12,7%; linh hoạt, tăng 9,8%; và tính di động, 8,6% Trong khi ba loại khuyếttật cũng báo cáo nhiều nhất trong số người cao niên, tỷ lệ cao: 22,1% cho đauđớn, 20,5% cho tính di động và 19,3% cho linh hoạt Tỷ lệ khiếm thính cũng

là cao trong số người cao niên, 10,4% Tỷ lệ những người một khuyết tật ởphụ nữ trưởng thành là 14,9%; cho nam giới, 12,5% Trong số những ngườiCanada lâu đời nhất (những người 75 tuổi trở lên), 44,5% phụ nữ cho biết bịkhuyết tật so với 39,8% của nam giới Một số mức độ nghiêm trọng đã đượcphát triển cho các CSD, sẽ đưa vào tài khoản số loại khuyết tật, cường độ củanhững khó khăn và tần số của những hạn chế hoạt động Sử dụng số điểmnày, người khuyết tật đã được phân thành bốn mức độ nghiêm trọng: nhẹ,

Trang 30

trung bình, nặng và rất nặng Trong năm 2012, 26,0% số người khuyết tật đãđược phân loại là rất nghiêm trọng; 22,5%, nặng; 19,8%, trung bình; và31,7%, nhẹ [26].

Báo cáo tình hình Hồng Kông về người khuyết tật năm 2013: Trong năm

2013, theo định nghĩa của người khuyết tật thông qua trong STE, có đã cótổng cộng 499 400 người khuyết tật cư trú ở trong nước hộ gia đình ở HồngKông, chiếm 7,4% dân số, với một số 55% là phụ nữ nên và gần 60% lànhững người lớn tuổi từ 65 trở lên Tỷ lệ khuyết tật nói chung tăng theo tuổi

và nữ là cũng cao hơn so với nam giới Đối với những người lớn tuổi từ 65 trởlên, tỷ lệ của khuyết tật, ở 31,6% Đối với những người trong độ tuổi lao vớikhuyết tật tham gia vào thị trường lao động, tỷ lệ thất nghiệp của họ (6,7%)cũng là đáng chú ý là cao hơn so với cùng nhóm tuổi (3,7%), phản ánh gánhnặng tài chính nặng của họ như là một kết quả của những thử thách lớn hơn.Trẻ em từ dưới 18: 5 000 người (tỷ lệ hộ nghèo ở mức 20,5%, tăng nhẹ caohơn so với con số tổng thể của cùng nhóm tuổi là 18,6%) Người từ 18 đến64: 40 300 người (tỷ lệ hộ nghèo 22,4%, nhiều hơn gấp đôi so với con sốchung của nhóm cùng tuổi là 10,5%); và cao tuổi từ 65 tuổi trở lên: 102 100người (tỷ lệ hộ nghèo ở 34,6%, cao hơn một chút so với con số chung củanhóm cùng độ tuổi 30,5%) Phân tích những người khuyết tật đang sinh sốngtrong các hộ gia đình, tổng số số lượng lên tới 499 400 vào năm 2013, với tỷ

lệ nữ giới 56,4% , nam giới là 43,6% NKT có thể có nhiều hơn một loại KT

Cụ thể, trong khi gần 70% chỉ là với một loại khuyết tật, một số 30% là cónhiều KT Trong số những người có khuyết tật duy nhất, khó khăn vận động

là loại phổ biến nhất của người khuyết tật, chiếm khoảng 40% tổng số, theosau là hành vi xa lạ và khó khăn về học [24]

Ngày đăng: 20/07/2017, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2008), Báo cáo Quốc gia lần thứba và thứ tư Việt Nam thực hiện Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật, quyền của trẻ em giai đoạn 2002-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Quốc gia lần thứ
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Năm: 2008
3. Phạm Dũng (2003), “Thực trạng tàn tật và Phục hồi chức năng tàn tật tại gia đình tại hai xã, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng, Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng tàn tật và Phục hồi chức năng tàn tật tạigia đình tại hai xã, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”
Tác giả: Phạm Dũng
Năm: 2003
4. Lê Văn Hải (2009), “ Nghiên cứu đặc điểm người khuyết tật và một số yếu tố liên quan đến dị tật bẩm sinh ở Hà Tây cũ”, Luận văn thạc sỹ Luật học, khoa luật- Đại học quốc gia Hà Nội, tr. 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nghiên cứu đặc điểm người khuyết tật và một số yếutố liên quan đến dị tật bẩm sinh ở Hà Tây cũ”
Tác giả: Lê Văn Hải
Năm: 2009
5. Trần Trọng Hải (2010), “Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng”, NXB giáo dục Việt Nam, tr. 16-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng”
Tác giả: Trần Trọng Hải
Nhà XB: NXBgiáo dục Việt Nam
Năm: 2010
6. Kết quả khảo sát người tàn tâ ât năm 2005 (2006), NXB Lao đô êng – xã hô êi Hà Nô êi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát người tàn tâ ât năm 2005
Tác giả: Kết quả khảo sát người tàn tâ ât năm 2005
Nhà XB: NXB Lao đô êng – xã hô êiHà Nô êi
Năm: 2006
7. Lê Thị Liễu (2010), “Nghiên cứu tình hình người khuyết tật tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị năm 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu tình hình người khuyết tật tại huyệnVĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị năm 2011
Tác giả: Lê Thị Liễu
Năm: 2010
8. Bùi Đức Long (2004), “Khảo sát tình hình người tàn tật tại 263 xã phường, thị trấn tỉnh Hải Dương và giải pháp phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng”, Hải Dương, tháng 3 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình người tàn tật tại 263 xã phường,thị trấn tỉnh Hải Dương và giải pháp phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
Tác giả: Bùi Đức Long
Năm: 2004
10. Nguyễn Xuân Nghiên và cộng sự (2003), "Quá trình tàn tật và các biện pháp phòng ngừa", Vật lý trị liệu phục hồi chức năng, NXB Y học Hà Nội, tr. 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình tàn tật và các biện pháp phòng ngừa
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2003
11. Nguyễn Xuân Nghiên và cộng sự (2011), “Quá trình tàn tật, phòng ngừa và phục hồi chức năng”, Phục hồi chức năng, NXB Y học Hà Nội tr. 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình tàn tật, phòng ngừa vàphục hồi chức năng”, "Phục hồi chức năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội tr. 13
Năm: 2011
12. Nguyễn Thu Nhạn (1994), “Huấn luyện người tàn tật tại cộng đồng”, NXB y học Hà Nội, tr. 50-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huấn luyện người tàn tật tại cộng đồng”
Tác giả: Nguyễn Thu Nhạn
Nhà XB: NXB y học Hà Nội
Năm: 1994
13. Phạm Thị Nhuyên (2013), “Đánh giá kiến thức, thái độ thực hành của gia đình người tàn tật trong PHCNDVCĐ tại tỉnh Hải Dương”. Luận văn tiến sĩ Y học khoa Phục hồi chức năng – Trường Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương, tr 110-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá kiến thức, thái độ thực hành củagia đình người tàn tật trong PHCNDVCĐ tại tỉnh Hải Dương”
Tác giả: Phạm Thị Nhuyên
Năm: 2013
14. Phạm Thị Nhuyên (2004), "Khái niệm cơ bản về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng", Vật lý trị liệu phục hồi chức năng - Tập V , NXB Y học Hà Nội, tr. 9-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm cơ bản về phục hồi chức năng dựavào cộng đồng
Tác giả: Phạm Thị Nhuyên
Nhà XB: NXB Y học HàNội
Năm: 2004
15. Quỹ dân số liên hợp quốc tại Viê êt Nam, 2011 , “Người khuyết tâ ât ở Việt Nam: Mô ât số kết quả từ tổng điều tra dân số và nhà ở ở Viê ât Nam năm 2009”, NXB Hà Nô êi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người khuyết tâ ât ở ViệtNam: Mô ât số kết quả từ tổng điều tra dân số và nhà ở ở Viê ât Nam năm 2009”
Nhà XB: NXB Hà Nô êi
16. Trương Thanh và cộng sự (2005), “ Nghiên cứu thực trạng người khuyết tật để phục vụ cho chương trình phục hồi chức năng tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”, tr. 16- 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng người khuyếttật để phục vụ cho chương trình phục hồi chức năng tại tỉnh Bà Rịa VũngTàu
Tác giả: Trương Thanh và cộng sự
Năm: 2005
17. Trung tâm Tư liệu Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư-Tổng Cục Thống kê Việt Nam (2006), “Kết quả tóm tắt mức sống hô â gia đình năm 2006” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tóm tắt mức sống hô â gia đình năm 2006
Tác giả: Trung tâm Tư liệu Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư-Tổng Cục Thống kê Việt Nam
Năm: 2006
18. Nguyễn Văn Tường (2006), "Khái niệm chung về đạo đức và đạo đức trong nghiên cứu y sinh học", Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học, NXB Y học, Hà Nội, tr. 21-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm chung về đạo đức và đạo đứctrong nghiên cứu y sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Tường
Nhà XB: NXB Yhọc
Năm: 2006
19. Nguyễn Văn Tường và cộng sự (2006), "Tuyên ngôn Helsinki của hiệp hội y học thế giới", Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học, NXB Y học, Hà Nội, tr. 127-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyên ngôn Helsinki của hiệphội y học thế giới
Tác giả: Nguyễn Văn Tường và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
20. Nguyễn Thị Xuyên và cộng sự (2008), “Hướng dẫn thực hiện phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng”, NXB y học Hà Nội ,tr. 9-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện phục hồichức năng dựa vào cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Thị Xuyên và cộng sự
Nhà XB: NXB y học Hà Nội
Năm: 2008
21. Hoàng Hải Yến (2004), "Các khái niệm về tàn tật, phân loại tàn tật và cách phòng ngừa", Vật lý trị liệu phục hồi chức năng nội khoa, NXB Y học, Hà Nội, tr.7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các khái niệm về tàn tật, phân loại tàn tật vàcách phòng ngừa
Tác giả: Hoàng Hải Yến
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
23. Einar Helander (1994), Training in the community for people with disabilities, pp 50-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Training in the community for people withdisabilities
Tác giả: Einar Helander
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nội dung nghiên cứu - Đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ xã hội hải dương tháng 6 năm 2016
Bảng 2.1 Nội dung nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 3.2: Nhu cầu PHCN sinh hoạt của NKT              Mức - Đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ xã hội hải dương tháng 6 năm 2016
Bảng 3.2 Nhu cầu PHCN sinh hoạt của NKT Mức (Trang 39)
Bảng 3.1: Phân bố nhu cầu của NKT theo bốn lĩnh vực - Đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ xã hội hải dương tháng 6 năm 2016
Bảng 3.1 Phân bố nhu cầu của NKT theo bốn lĩnh vực (Trang 39)
Bảng 3.4: Nhu cầu PHCN vận động của NKT                    Mức - Đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ xã hội hải dương tháng 6 năm 2016
Bảng 3.4 Nhu cầu PHCN vận động của NKT Mức (Trang 41)
Bảng 3.5: Nhu cầu PHCN  hòa nhập xã hội của NKT - Đánh giá thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ xã hội hải dương tháng 6 năm 2016
Bảng 3.5 Nhu cầu PHCN hòa nhập xã hội của NKT (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w