BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG NGUYỄN THỊ TÂM ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH NHÂN TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG DO CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
NGUYỄN THỊ TÂM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH NHÂN TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
DO CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
HẢI DƯƠNG - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
NGUYỄN THỊ TÂM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH NHÂN TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
DO CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC THS BS PHẠM THỊ CẨM HƯNG
HẢI DƯƠNG - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong báo cáo là trung thực, chưa từng có ai công
bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
Nghiên cứu này được tiến hành khi hội đồng xét duyệt về đề cương do trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương thành lập phê duyệt và được sự đồng ý của ban lãnh đạo Trung tâm Phục hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên
Hải Dương, ngày 14 tháng 07 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Tâm
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, cùng với sự nỗ lực của bản thân không thể thiếu sự hỗ trợ, giúp đỡ của ban lãnh đạo nhà trường và các thầy
cô Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Ths.Bs Phạm Thị Cẩm Hưng - người đã tận tình, chu đáo hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất
Ban giám hiệu trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, phòng Đào tạo,
Bộ môn Phục hồi chức năng đã tạo cơ hội và điều kiện giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này
Ban lãnh đạo, nhân viên và toàn thể bệnh nhân tại Trung tâm Phục hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Tập thể lớp Phục hồi chức năng 4 đã cùng nhau học tập, chia sẻ kinh nghiệm cho tôi
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo,
bổ sung của hội đồng và các thầy cô
Trân trọng cảm ơn!
Hải Dương, ngày 14 tháng 07 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Tâm
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu chức năng cột sống, tuỷ sống 3
1.1.1 Cột sống 3
1.1.2 Hình thể của tuỷ sống 4
1.1.3 Cấu trúc và chức năng tuỷ sống 6
1.2 Tổn thương tủy sống 6
1.2.1 Định nghĩa 6
1.2.2 Nguyên nhân 6
1.2.3 Cấp cứu ban đầu 6
1.2.4 Lâm sàng 8
1.2.5 Cận lâm sàng 9
1.2.6 Chẩn đoán 9
1.2.7 Biến chứng thường gặp 9
1.2.8 Điều trị 10
1.2.9 Phục hồi chức năng 11
1.2.9.1 PHCN giai đoạn đầu 11
1.2.9.2 PHCN giai đoạn sau 11
1.3 Các nghiên cứu về TTTS ở Việt Nam và trên thế giới 13
1.4.Vài nét về trung tâm PHCN Bệnh viện Bạch Mai 15
1.4.1 Địa chỉ 15
1.4.2 Lãnh đạo Trung tâm 15
1.4.3 Cơ sở vật chất 15
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 16
Trang 72.1.2 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2.2 Cỡ mẫu 16
2.2.3 Kỹ thuật thu thập thông tin 16
2.2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang 17
2.2.6 Xử lý số liệu 17
2.2.7 Các biện pháp hạn chế sai số 17
2.2.8 Thời gian nghiên cứu 17
2.2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 18
CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 29
KẾT LUẬN 32
KIẾN NGHỊ 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 Phụ lục
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố BN theo độ tuổi
Bảng 3.2: Phân bố BN theo giới
19
19
Bảng 3.5: Phân bố BN theo nguyên nhân tổn thương 21 Bảng 3.6: Phân bố BN theo thời gian bị tổn thương 21 Bảng 3.8: Phân bố BN tình trạng tổn thương vận động 28 Bảng 3.11: Phân bố BN theo tình trạng rối loạn cảm giác 24 Bảng 3.13: Phân bố BN theo tình trạng teo cơ 25 Bảng 3.14: Phân bố BN theo tầm vận động khớp 25 Bảng 3.15: Phân bố BN theo tình trạng hô hấp 26
Bảng 3.17: Phân bố BN theo hoạt động của cơ tròn bàng quang 26 Bảng 3.18: Phân bố BN theo hoạt động của cơ tròn hậu môn 27 Bảng 3.19: Phân bố BN theo khả năng thăng bằng 27 Bảng 3.20: Phân bố BN theo khả năng thực hiện CNSH 28
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.4: Phân bố BN theo tâm lý hiện tại 20 Biểu đồ 3.7: Phân bố BN theo vị trí tổn thương 22 Biểu đồ 3.9: Phân bố BN theo mức độ tổn thương 23 Biểu đồ 3.10: Phân bố phương pháp cấp cứu ban đầu 23 Biểu đồ 3.12: Phân bố BN theo trương lực cơ 24
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổn thương tuỷ sống (TTTS) là tình trạng bệnh lý gây nên liệt hoặc giảm vận động tứ chi hoặc hai chi dưới kèm theo các rối loạn khác như: cảm giác, hô hấp, bàng quang, đường ruột, dinh dưỡng, loét… do nguyên nhân chấn thương hoặc các bệnh lý khác của cột sống TTTS để lại hậu quả nặng
nề cho BN, cho gia đình và ảnh hưởng tới xã hội [6]
Hiện nay TTTS đang là một vấn đề thực sự được quan tâm ở tất cả các quốc gia trên thế giới bởi tính chất đa thương tổn của bệnh và sự ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống của BN Với sự tiến bộ vượt bậc của y học, cùng với các phương tiện chẩn đoán và điều trị hiện đại, tỷ lệ BN bị TTTS được cứu sống ngày càng nhiều hơn, tỷ lệ BN tử vong ngày càng giảm đi, nhưng tỷ lệ BN bị di chứng và tàn tật ngày càng tăng lên, ảnh hưởng nhiều đến bản thân, gia đình và xã hội [4] Theo số liệu thống kê hàng năm, trên thế giới số lượng TTTS ngày càng có xu hướng gia tăng Năm 2000 ở Hoa Kỳ có khoảng 7000 trường hợp, đến năm 2007 thì tỷ lệ mới mắc tăng lên 11000 trường hợp Cho đến năm 2010 thì tỷ lệ mới tăng lên khoảng 12000 trường hợp [16] Ở Việt Nam tuy chưa có số liệu thống kê đầy đủ, nhưng theo báo cáo tại Hội nghị khoa học Hiệp hội tuỷ sống Châu Á 2008, mỗi năm ước tính
có khoảng 1000 người vào điều trị tại bệnh viện Việt Đức và khoảng 500 người bị TTTS vào bệnh viện Bạch Mai điều trị [7], [16]
Khi tuỷ sống bị tổn thương, bệnh cảnh lâm sàng diễn biến rất phức tạp, tuỳ theo vị trí và mức độ tổn thương sẽ gây những khiếm khuyết từ vùng tổn thương trở xuống PHCN đối với BN TTTS không chỉ đơn thuần phục hồi khả năng vận động, di chuyển cho BN, mà còn đề phòng được các thương tật thứ cấp, các di chứng tiến triển nặng lên TTTS mà gây liệt không hoàn toàn,
BN có thể gặp các rối loạn về vận động như: giảm vận động, rối loạn trương lực cơ, teo cơ, cứng khớp… ảnh hưởng rất lớn đến chức năng vận động, đi lại của BN [19] Điều trị TTTS cần phối hợp nhiều chuyên ngành: nội khoa,
Trang 12ngoại khoa và PHCN…TTTS ngày một nhiều, các BN sau CTCS được đưa đến các bệnh viện để điều trị TTTS và các chấn thương phối hợp, kết thúc giai đoạn điều trị ngoại chỉ số ít BN có điều kiện kinh tế tiếp tục được chăm sóc và PHCN Còn lại phần lớn BN liệt tuỷ về nhà không qua giai đoạn điều trị phục hồi toàn diện - một giai đoạn hết sức quan trọng Một số BN đã tử vong, số khác phải tái nhập viện vì các biến chứng nặng trong khi chăm sóc tại nhà [16]…
PHCN đóng vai trò quan trọng, xuyên suốt quá trình điều trị, PHCN giúp BN duy trì, tăng cường và cải thiện khả năng vận động phòng ngừa các
di chứng, góp phần giúp BN tái hội nhập xã hội, có cơ hội tham gia các hoạt động trong gia đình và xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống… Trong PHCN cần xác định rõ thực trạng và nhu cầu của BN để thiết lập mục tiêu và phương pháp tập luyện phù hợp [23] Tại Trung tâm Phục hồi chức năng bệnh viện Bạch Mai đã có một số nghiên cứu về TTTS song vấn đề đánh giá thực trạng
và xác định nhu cầu cần PHCN của bệnh nhân TTTS vẫn chưa được quan tâm
nhiều Do vậy, tôi xin thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng bệnh nhân tổn thương tủy sống do chấn thương cột sống tại bệnh viện Bạch Mai''
Với mục tiêu:
Đánh giá một số đặc điểm, tình trạng của bệnh nhân tổn thương tủy sống
do chấn thương cột sống tại bệnh viện Bạch Mai
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu chức năng cột sống, tuỷ sống
1.1.1 Cột sống
Định nghĩa [5]
Cột sống là trung tâm của hệ xương, làm cột trụ, quyết định sự sống và
sự vận động của con người, cột sống gồm nhiều đốt xương nối liền nhau, kéo dài, uốn hơi cong nhẹ từ xương chẩm đến xương cụt Cột sống có chức năng bao bọc và bảo vệ tủy sống
Trang 14- 4 đốt sống cụt: Cụt đuôi Coccyx Các đốt xương cùng dung hợp lại thành một liên tảng lớn, các đốt xương cụt cũng dung hợp lại thành một liên tảng nhỏ, giữa các đốt sống đều có đĩa đệm [18]
1.1.2 Hình thể của tuỷ sống
Tuỷ sống là phần thần kinh trung ương nằm trong ống sống Giữa ống sống và tuỷ sống có màng tuỷ, tuỷ sống có cấu trúc hình trụ Do phát triển chậm hơn cột sống nên ở người trưởng thành tuỷ sống ngắn hơn so với cột sống [10]
Ở trên, tuỷ sống liên tiếp với hành não ở ngang mức đốt đội Ở dưới, tuỷ sống tận cùng ở khoảng thắt lưng I và đôi khi hơi thấp hơn bởi nón cùng
Ở đầu nón cùng có chùm đuôi ngựa là một chùm rễ thần kinh [14]
Hình 2 : Hình thể tủy sống [10]
Trang 151.1.3 Cấu trúc và chức năng tuỷ sống
Tuỷ sống được cấu tạo bởi: chất xám ở giữa và chất trắng bọc ở ngoài
Chất xám hình chữ H được bao quanh bởi ống màng não, là trung tâm
thần kinh của tủy sống
Chất xám gồm: những thân tế bào, những sợi dẫn truyền thần kinh nhỏ, những tế bào thần kinh đệm, là trung tâm thần kinh của tủy sống Sừng sau của chất xám chủ yếu là sừng cảm giác, sừng trước là những thân của noron thần kinh vận động, sừng bên chỉ có ở phần ngực và thắt lưng trên, gồm các thân tế bào thần kinh của sợi giao cảm trước hạch [9]
Với các sợi thần kinh đi lên và sợi thần kinh đi xuống đều dẫn truyền thông tin về cảm giác và vận động cùng đi qua những bó thần kinh [11]
Hình 3: Hình ảnh tủy sống cắt ngang [9]
Trang 161.2 Tổn thương tuỷ sống
1.2.1 Định nghĩa
Tổn thương tuỷ sống (spinal cord injury = SCI) là tình trạng một phần tuỷ
sống bị tổn thương, gây ảnh hưởng đến phần cơ thể tương ứng (phần do tuỷ
sống kiểm soát) [10]
Tổn thương tủy sống có thể gây ra những thay đổi sâu sắc trong cuộc sống
của BN Hậu quả của TTTS không chỉ tác động lên cuộc sống của BN và gia
đình, mà nó còn ảnh hưởng đến cả xã hội
Người bị TTTS biểu hiện liệt, mất cảm giác, mất hoạt động của cơ thể, phụ
thuộc vào người khác [16]
1.2.2.Nguyên nhân
TTTS trong CTCS thường do các tai nạn giao thông, ngã từ trên cao, tai
nạn lao động, sập hầm, đánh nhau và các tai nạn trong thể thao [3]
1.2.3 Cấp cứu ban đầu
- Nếu là chấn thương, ngay tại hiện trường BN phải được nằm trên ván cứng
- Giữ cho huyết áp ổn định, tránh ùn tắc đường thở
- Nếu có chỉ định đặt nội khí quản thì phải làm nhẹ nhàng, tránh ưỡn cổ, nên
đặt qua mũi
- Chuyển về tuyến trung tâm, tránh không xô đẩy di lệch khi vận chuyển [12]
1.2.4 Lâm sàng
- Trong giai đoạn sốc tủy biểu hiện lâm sàng của TTTS là mất vận động biểu
hiện liệt mềm, mất toàn bộ các phản xạ, cảm giác từ chỗ thương tổn trở
xuống, rối loạn cơ thắt với biểu hiện bí tiểu và đại tiện [21]
- Các vị trí thương tổn:
Có thể gặp bất cứ vị trí nào trên cột sống nhưng thường gặp là ở những điểm
yếu nơi tiếp giáp giữa đoạn đốt sống di động và đoạn đốt sống ít di động như
D12 -L1 và C5 - C6 Thông thường hay gặp tổn thương một đốt sống, nhưng
có khi cũng gặp tổn thương 2 - 3 đốt sống liền nhau hoặc không liền nhau [30]
Trang 17- CTCS cổ từ C1 - C4: Là tổn thương nặng thường dẫn tới tử vong Giai đoạn sốc tủy có liệt mềm và liệt ngoại vi tứ chi biểu hiện rối loạn hô hấp và tim mạch nặng, nói khó và nuốt khó Giai đoạn sau sốc tủy có tăng trương lực cơ, tăng phản xạ gân xương và phản xạ tự động tủy [7]
- Tổn thương từ C5 - D1: Giai đoạn sốc tủy có liệt mềm, liệt ngoại vi tứ chi, giai đoạn sau sốc tủy tăng phản xạ gân xương và phản xạ tự động tủy
- Tổn thương từ D2 - D10: Giai đoạn sốc tủy liệt mềm hai chân, mất toàn bộ các loại cảm giác (cảm giác đau, xúc giác tinh tế) từ chỗ tổn thương trở xuống
Vị trí mất cảm giác đau có ý nghĩa để chẩn đoán định khu đốt sống tổn thương
Ví dụ mất cảm giác đau từ liên sườn 4 là do tổn thương đoạn tủy D5 tương ứng với đốt sống D3 Giai đoạn sau sốc tủy tăng phản xạ gân xương và phản xạ tự động tủy [7], [15]
- Tổn thương từ D11 - L1: Giai đoạn sốc tủy liệt mềm hai chân, bụng chướng
do liệt ruột cơ năng, dễ nhầm lẫn với bụng ngoại khoa Mất cảm giác đau từ ngang nếp bẹn Giai đoạn sau sốc tủy liệt ngoại vi hai chân, hai chân teo nhanh
- Tổn thương từ L2 - cùng 1: Biểu hiện hội chứng đuôi ngựa hoàn toàn có liệt ngoại vi hai chân, hai chân teo nhanh, mất cảm giác nếp bẹn và vùng đáy chậu Hoặc cũng có thể biểu hiện hội chứng đuôi ngựa không hoàn toàn có liệt ngoại
vi không hoàn toàn, hai chân BN có thể gập đùi vào bụng, mất cảm giác vùng
đáy chậu, hậu môn và bộ phận sinh dục [5], [8]
Đánh giá theo tiêu chuẩn ASIA [20]
Ở tủy sống, mỗi rễ nhận thông tin cảm giác từ các vùng da gọi là dermatome (khoanh da), mỗi rễ chi phối thần kinh cho một nhóm cơ gọi là myotome Trong khi một dermatome thường đại diện cho một vùng da riêng biệt và gần, đa số rễ chi phối thần kinh hơn một cơ và đa số cơ được chi phối thần kinh bởi hơn một rễ TTTS ảnh hưởng sự dẫn truyền cảm giác và vận động ngang qua địa điểm tổn thương Bằng cách thăm khám có hệ thống các dermatome và myotome
có thể xác định các đoạn tủy bị ảnh hưởng do TTTS [8], [14]
Trang 18Thang điểm xếp hạng rối loạn theo ASIA [20]
Loại Cảm giác hậu
môn S4-S5
Vận động hậu môn S4-S5 Cảm giác dưới vị
trí tổn thương
Vận động dưới
vị trí tổn thương
Trang 19Cắt lớp vi tính
Cắt lớp vi tính không chỉ phát hiện gãy cột sống mà còn xác định các mảnh xương di lệch, mức độ chèn ép ống sống, tổn thương cột sống, và đánh giá tổn thương phần mềm cạnh cột sống [12]
Cộng hưởng từ
Cộng hưởng từ đã chứng tỏ giá trị trong TTTS cấp và di chứng CTCS
có độ phân giải cao hơn cắt lớp vi tính, cắt được 3D, thấy hình ảnh trực tiếp tủy sống, rễ tủy sống, không gây bức xạ ion hóa, và không xâm phạm [23]
1.2.6 Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định:
Dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng (x quang, CT Scaner hay cộng hưởng từ cột sống)
Chẩn đoán phân biệt TTTS hoàn toàn và không hoàn toàn
Phải sau 1-3 tuần mới phân biệt được
Liệt hoàn toàn:
- Phản xạ co gấp chi dưới rõ
- Cương dương vật thường xuyên
- Mất hoàn toàn các dấu hiệu thần kinh và không phục hồi
Liệt không hoàn toàn:
- Phản xạ co gấp chi dưới nhẹ và chậm
- Không mất hoàn toàn các dấu hiệu thần kinh và hồi phục dần
1.2.7 Biến chứng thường gặp
- Loét do đè ép (loét nằm), loét do sử dụng nẹp lâu ngày
- Nhiễm trùng tiết niệu, sỏi thận, nhiễm trùng hô hấp
- Sự co cứng, hai chân duỗi chéo, co rút khớp
- Mất cảm giác
- Cong hoặc vẹo cột sống
Trang 20- Do liệt các cơ hô hấp, sự giảm thông khí phế nang sẽ giảm và có thể dẫn đến biến chứng hô hấp
- Hạ huyết áp tư thế và phù nề hai chân
- Huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi
- Loạn phản xạ tự trị: Đau đầu đột ngột, dữ dội, huyết áp vượt trên 40 mm Hg
so với trước đó, đổ mồ hôi và đỏ bừng ở vùng phía trên thương tổn, rét run
mà không có sốt, nghẹt mũi, cương dương vật [15]
- Sự mềm nhẽo
- Nhiễm trùng đường tiết niệu
- Biến chứng tiêu hóa thường gặp nhất là táo bón kinh niên, phân vón cục,
ỉa chảy, rối loạn trực tràng thứ cấp [11]
1.2.8 Điều trị
Ngoại khoa:
- Điều trị chỉnh hình đối với tổn thương ổn định
- Điều trị phẫu thuật đối với tổn thương không ổn định
Nội khoa:
Các vấn đề chăm sóc tại viện:
- Đảm bảo hô hấp ổn định
- Cân bằng, duy trì huyết áp > 90mmHg
- Nằm đệm nước, khô sạch, lăn chở, kiểm tra thường xuyên ngừa loét
- Ăn trong vòng 48 giờ
- Chăm sóc bàng quang, đặt sonde chu kỳ
- Chăm sóc ruột bằng thụt tháo
- Đeo băng chun 2 chân, đai bụng để chống hạ huyết áp tư thế
- Ăn thức ăn giàu chất xơ, uống đủ nước, tăng cường hoạt động, chống táo bón [3], [10]
Trang 21Các vấn đề chăm sóc lâu dài:
- Bàng quang, ruột, da, rối loạn phản xạ, co cứng, cốt hóa xương lạc chỗ, huyết khối tĩnh mạch, điện giải
- PHCN vận động là khâu quan trọng trong CTCS có liệt tủy [7]
1.2.9 Phục hồi chức năng
PHCN có thể chia thành nhiều giai đoạn, chia giai đoạn mang tính chất tương đối vì có khi ở giai đoạn đầu đã có thể hướng dẫn BN làm một số công việc của giai đoạn sau, hoặc có khi ở giai đoạn sau vẫn tiếp tục làm một số công việc của giai đoạn đầu [13]
Nguyên tắc phục hồi như sau:
- Giai đoạn đầu: Từ lúc bị tổn thương bao gồm cả quá trình lành cho đến khi
có TTTS Trong giai đoạn này chăm sóc BN là quan trọng nhất
- Giai đoạn tiếp theo (giai đoạn muộn hơn): BN phải tự học được cách tự
chăm sóc, độc lập sinh hoạt tại giường, tại xe lăn, học để tự di chuyển và thích nghi với tình trạng khuyết tật [7]
- Giai đoạn cuối: BN đã có tiến triển tốt, thích nghi với môi trường, tìm công
ăn việc làm, hoà nhập với gia đình và xã hội
Thời gian chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác tuỳ thuộc vào mức
độ tổn thương, các biến chứng và khả năng hồi phục của BN [9]
1.2.9.1 PHCN giai đoạn đầu
Mục tiêu ngắn hạn:
- Phòng ngừa loét
- Phòng ngừa co rút khớp
- Phòng ngừa viêm tắc tĩnh mạch sâu
- Phòng ngừa những biến chứng hô hấp
1.2.9.2 PHCN giai đoạn sau
Mục tiêu dài hạn: Những kết quả tổng quát
- BN sẽ đạt được và duy trì được tầm vận động hoàn toàn ở tất cả các khớp
Trang 22- BN sẽ đạt được sức mạnh cơ tối đa
- BN sẽ đạt được dung lượng hô hấp tối đa
- BN sẽ ngồi thẳng người được mà không có biến chứng
- BN sẽ không bị loét da trong suốt quá trình phục hồi
- BN sẽ đạt được sức bền tối đa cho hệ tim mạch
- BN và người chăm sóc sử dụng đúng dụng cụ trợ giúp và cách bảo quản
- Chỉ dẫn chuyên môn cho BN ngoại trú trước khi xuất viện [6]
Mục tiêu dài hạn: Những kết quả hoạt động chức năng
- Di chuyển trên giường
- Dịch chuyển xe lăn
- Kỹ năng di chuyển bằng xe lăn
- Đi lại
- Các hoạt động sống hàng ngày
Trang 231.3 Các nghiên cứu về TTTS ở Việt Nam và trên thế giới
Tại Việt Nam
- Lê Ngọc Dũng (1998), cho thấy đa số BN TTTS là nam giới (82,13%), thuộc nhóm người lao động chân tay chiếm tỷ lệ cao nhất (77,23%), với mức
độ tổn thương chủ yếu là tổn thương không hoàn toàn mức C - D (65,12%),
BN được đưa vào viện trong tình trạng không có bất động ban đầu chiếm (89,23%), thương tật thứ cấp chiếm tỷ lệ cao nhất là loét (77,83%) 100% BN
có nhu cầu PHCN về chức năng di chuyển và CNSH [6]
- Đoàn Hoài Linh (2004), với kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ CTCS đa phần tập trung ở nam giới (88,12%) và ở độ tuổi từ 20 - < 50 tuổi (73,21%), thuộc nhóm lao động tay chân chiếm tỷ lệ cao nhất (71,12%), BN rối loạn cảm giác đau chiếm tỷ lệ cao (67,13%) 100% BN có teo cơ và yếu cơ nhanh, nhu cầu PHCN cao nhất là PHCN sinh hoạt (88,71%) [9]
- Trương Thiết Dũng (2005), với kết quả cho thấy 76,23% BN tổn thương tủy sống là nam giới và thuộc nhóm người lao động chân tay chiếm (69,12%), với kiểu chấn thương chủ yếu là ưỡn quá cột sống chiếm (56,31%) 100% BN được can thiệp bằng phẫu thuật nẹp cột sống Tỷ lệ thành công của các ca phẫu thuật CTCS chiếm tỷ lệ cao (89,71%) [7]
- Cầm Bá Thức (2008), cho thấy đa số BN TTTS là nam giới (80,16%) và thuộc nhóm người lao động chân tay (63,95%) với mức độ tổn thương chủ yếu là tổn thương không hoàn toàn mức C BN cần PHCN bàng quang chiếm (71,82%) Có 89,70% BN có nhu cầu PHCN về CNSH [17]
Trên thế giới
- Apfelbaum L.R (2002), tỷ lệ CTCS tập chung chủ yếu ở nam giới (80,21%), trong độ tuổi từ 16 -59 chiếm (83,72%), thuộc nhóm người lao động tay chân chiếm (72,67%), với mức độ tổn thương không hoàn toàn mức B (60,34%), tỷ
lệ BN được can thiệp phẫu thuật thành công chiếm (80,83%) Biến chứng
Trang 24chiếm tỷ lệ cao nhất là nhiễm trùng tiết niệu (79,43%) 100% BN cần được hỗ trợ về tâm lý để an tâm điều trị [23]
- Wyndaele M,Wyndaele JJ(2006), cho thấy tỷ lệ CTCS đa phần tập trung ở
nam giới (78,12%) và ở độ tuổi từ 20 - < 55 tuổi chiếm (79,81%), BN thuộc nhóm lao động tay chân chiếm tỷ lệ cao nhất (73,82%), BN có rối loạn cảm giác đau và tê bì chiếm tỷ lệ cao (67,13%) BN có teo cơ và yếu cơ nhanh chóng chiếm (79,54%), nhu cầu PHCN sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất (90,71%) [28]
- Van Koppenhagen CF ,Post MW,Woude.LH (2009), BN TTTS chiếm 76,92%
là nam giới và thuộc nhóm người lao động chân tay (67,23%), với mức độ tổn thương chủ yếu là tổn thương không hoàn toàn mức C (71,12%) Thương tật thứ cấp chiếm tỷ lệ cao nhất là loét (77,83%) BN teo cơ chiếm tỷ lệ (76,32%) BN có nhu cầu PHCN về chức năng di chuyển và CNSH chiếm tỷ
lệ cao nhất (89,12%) [32]
Trang 251.4.Vài nét về trung tâm PHCN B ệnh viện Bạch Mai [33]
1.4.1 Địa chỉ
- 78 Đường Giải phóng Hà Nội
- Điện thoại: 04 36290737; 04.38686073; 04 38691533
1.4.2 Lãnh đạo Trung tâm
- Giám đốc: TS Lương Tuấn Khanh
- Phó Giám đốc: TS Đỗ Đào Vũ
TS Nguyễn Thị Kim Liên
BSCKII Nguyễn Thanh Thủy
1.4.3 Cơ sở vật chất
Giường nội trú: 55 giường
- 20 giường chuyên cho BN TTTS
- 10 giường cho BN Tai biến mạch máu não
- 25 giường cho BN thuộc các đối tượng khác
Các phòng chuyên môn với các trang thiết bị cơ bản
- Phòng điện trị liệu cho BN nội trú và ngoại trú
- Phòng vận động trị liệu cho BN nội trú và ngoại trú
- Phòng hoạt động trị liệu cho BN nội trú và ngoại trú
- Phòng tư vấn tâm lý và phòng ngôn ngữ trị liệu
- Phòng chăm sóc điều dưỡng
Trung tâm PHCN bệnh viện Bạch Mai là trung tâm PHCN tổn thương tủy sống lớn nhất trong cả nước, được tổ chức Handicap International hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị, kỹ thuật PHCN cho BN TTTS
Trung tâm là cơ sở PHCN duy nhất của Việt Nam hiện nay hoạt động chuyên môn theo Nhóm Phục hồi "Rehabilitation Team" với đầy đủ các thành viên kỹ thuật chuyên khoa, đó là Bác sỹ chuyên khoa PHCN, điều dưỡng PHCN, kỹ thuật viên Vật lý trị liệu, kỹ thuật viên hoạt động trị liệu, kỹ thuật viên chỉnh hình, kỹ thuật viên ngôn ngữ trị liệu, cán bộ tư vấn tâm lý
Trang 26CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm Phục hồi chức năng bệnh viện Bạch Mai
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả BN được chẩn đoán là TTTS do CTCS điều trị tại Trung tâm Phục hồi chức năng bệnh viện Bạch Mai trong quý II năm 2015
Tiêu chuẩn chọn BN:
- BN được chẩn đoán TTTS do CTCS theo ASIA
- Có hình ảnh TTTS trên phim cộng hưởng từ
- BN tự nguyện tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ BN:
- BN nghi ngờ có ung thư, lao cột sống, viêm tủy sống
- BN nghiện rượu, ma túy, các bệnh tâm thần và không hợp tác
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang: Nhằm mô tả một số đặc điểm, tình trạng của bệnh nhân TTTS do CTCS tại trung tâm phục hồi chức năng bệnh viện Bạch Mai
2.2.2 Cỡ mẫu
N= 65
2.2.3 Kỹ thuật thu thập thông tin
Hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng theo phụ lục đã thiết kế
Hỏi bệnh (phỏng vấn):
- Tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thời gian và nguyên nhân CTCS, triệu chứng, tâm lý của BN
Thăm khám và lượng giá:
- Mức độ TTTS dựa vào tiêu chuẩn ASIA
Trang 27- Khám lâm sàng, lượng giá BN về triệu chứng và biến chứng…
2.2.4 Các biến số của nghiên cứu
2.2.5 Ca ́ c bước tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang
Bước 1: Thiết kế bô ̣ câu hỏi
Bước 2: Tập huấn điều tra viên
Bước 3 : Điều tra thử và điều chỉnh phiếu thu thập thông tin và tiến hành điều tra Bước 4: Thu thâ ̣p và xử lí số liê ̣u
Bước 5: Thực hiê ̣n và hoàn thành đề tài
2.2.6 Xử lý số liệu
- Số liệu được xử lý bằng thống kê y sinh học
- Xử lý số liệu thu thập, làm sạch, xử lý, phân tích bằng máy tính, được làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai
- Kết quả nghiên cứu được tính toán và trình bày theo số lượng và tỷ lệ phần trăm (cho các biến định tính), giá trị trung bình (cho các biến định lượng)