1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN

128 450 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3 1.4 Phương pháp nghiên cứu 3 1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài 7 1.6 Kết cấu của đề tài 15 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC 16 2.1 Khái quát đặc điểm khoản mục DTBHCCDV 16 2.1.1 Đặc điểm khoản mục DTBHCCDV ảnh hưởng đến kiểm toán 16 2.1.2 KSNB đối với khoản mục DTBHCCDV 25 2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 27 2.2.1 Mục tiêu chung 27 2.2.2 Mục tiêu cụ thể 28 2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 30 2.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 30 2.3.2 Thực hiện kiểm toán 40 2.3.3 Kết thúc kiểm toán 44 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DTBHCCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN 47 3.1 Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán Đại Dương 47 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương 47 3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương 48 3.1.2.2 Tình hình nhân sự 50 3.1.3 Các loại hình dịch vụ và khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương 51 3.1.4 Giới thiệu quy trình kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương 52 3.2 Thực trạng quy trình kiểm toán DTBHCCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương thực hiện 53 3.2.1 Chuẩn bị kiểm toán: 53 3.2.2 Thực hiện kiểm toán 63 3.2.3 Kết thúc kiểm toán 68 3.2.4 Đánh giá chung về kiểm toán khoản mục DTBHCCDV đối với khách hàng Công ty ABC và Công ty XYZ 69 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN 72 4.1 Nhận xét về thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Đại Dương thực hiện 72 4.1.1 Những ưu điểm 72 4.1.2 Những tồn tại 73 4.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục DTBHCCDV trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH kiểm toán Đại Dương thực hiện 76 4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 76 4.2.2 Giai đoạn thưc hiện kiểm toán 77 4.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 79 KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

LÊ THỊ THÚY NGA

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH

VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

LÊ THỊ THÚY NGA

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH

VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TÀI

CHÍNH

Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ THÚY NGA

Mã sinh viên : DH00300011 Niên khóa : 3 (2013-2017)

Hệ đào tạo : CHÍNH QUY

Trang 4

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

KQSXKD Kết quả sản xuất kinh doanh

DTBH&CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

BCKQHDKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

Trang 6

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết quảnghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôi xin ýkiến sử dụng và được chấp nhận Các số liệu trong khóa luận là kết quả khảo sátthực tế từ đơn vị thực tập Tôi xin cam kết về tính trung thực của những luận điểmtrong khóa luận.

Tác giả khóa luận

Lê Thị Thúy Nga

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động kiểm toán là một loại hình khá mới mẻ ở Việt Nam, tuy gặp nhiềukhó khăn và thách thức từ những chuyển đổi của nền cơ chế thị trường nhưng nó đãphát triển hết sức nhanh chóng Trong vòng 16 năm qua Việt Nam đã có trên 150công ty Kiểm toán được thành lập với nhiều hình thức sở hữu khác nhau Thời giangần đây hoạt động kiểm toán tại Việt Nam không ngừng lớn mạnh và ngày càng phổbiến hơn trong đời sống kinh tế Đây là một xu hướng tất yếu trước sự phát triểnmạnh mẽ của nền kinh tế, trước làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự ra đờicủa các công ty cổ phần Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, nghềkiểm toán đã và đang không ngừng phát triển và nó được công nhận như là mộtnhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế hội nhập Kiểm toán độc lập được chínhthức thành lập tại Việt Nam vào năm 1991 với sự ra đời của hai công ty chuyên vềdịch vụ kế toán, kiểm toán đó là VACO và AASC Cho đến nay sau gần 15 nămhoạt động các công ty kiểm toán độc lập đang đóng vai trò trong việc đưa nền tàichính nước ta hội nhập với thị trường thế giới Đặc biệt là từ khi có Nghị Định số07/CP ngày 29/01/2004 của Chính Phủ ban hành “Quy chế Kiểm toán độc lập trongnền kinh tế quốc dân”, và tiếp đó là Nghị Định của chính phủ số 105/2004/NĐ-CPngày 30/3/2004 về kiểm toán độc lập Từ đó đã thúc đẩy hoạt động kiểm toán củaViệt Nam thêm một bước phát triển, nhất là khi nước ta gia nhập WTO đặt ra mộtthách thức lớn và cơ hội lớn đối với nghề kiểm toán

Kiểm toán báo cáo tài chính là một bộ phận của hoạt động kiểm toán độc lập.Trong kiểm toán báo cáo tài chính các kiểm toán viên sẽ kiểm tra và đưa ra ý kiến

về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Kết quảkiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho nhiều đối tượng như đơn vị được kiểmtoán, nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng,… Trong các chỉ tiêu tài chính,doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được coi là một chỉ tiêu đặc biệt quantrọng, nó có sự ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo KQHĐKD, cũng như ảnh hưởngrất lớn đến các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán: Lợi nhuận chưa phân phối, thuếthu nhập doanh nghiệp…Đồng thời nó là chỉ tiệu nhận được nhiều quan tâm nhất

Trang 8

của người sử dụng báo cáo tài chính cũng như chủ doanh nghiệp bởi lẽ nó phản ánhđược hiệu quả hoạt động cũng như tình hình tài chính của một doanh nghiệp Thôngtin về doanh thu đặc biệt được quan tâm bởi doanh thu là một trong những điểmtrọng yếu trên báo cáo kết quả kinh doanh Đây là cơ sở để tiến hành xác định lỗ, lãitrong kỳ của doanh nghiệp, nó cũng là nhân tố quan trọng trong việc xác định cácnghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Kiểm toán khoản mục doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là bước thiết yếu trong kiểm toán BCTC cho bất kì kháchhàng nào Cũng chính vì vậy, các kiểm toán viên thường rất thận trọng khi kiểmtoán khoản mục này với mục tiêu cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính mộtcái nhìn chính xác đối với hoạt động của một doanh nghiệp Công ty kiểm toánOCEANAUDIT luôn chú trọng khoản mục DTBH&CCDV hơn so với các khoảnmục khác Nhận thức được tầm quan trọng của công việc kiểm toán doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ, trong nội dung của bài khóa luận này, em chọn đề tài:

‘Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Đại Dương thực hiện” làm Khóaluận tốt nghiệp đại học

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Tiến hành đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, từ đó rút ra bài học kinh nghiệmcũng như đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toándoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC của công ty TNHHKiểm toán Đại Dương

Mục tiêu cụ thể:

- Tổng kết những vấn đề mang tính lý luận của công tác tổ chức kiểm toándoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC

Trang 9

- Đánh giá thực trạng tình hình tổ chức công tác kiểm toán doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán ĐạiDương thực hiện

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểmtoán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC của công tyTNHH kiểm toán Đại Dương

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hoàn thiện Kiểm toán doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Đại Dươngthực hiện

- Phạm vi đề tài nghiên cứu: Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ trong kiểm toán BCTC tại các công ty khách hàng điển hình do công tyTNHH Kiểm toán Đại Dương thực hiện

- Thời gian nghiên cứu: Trong quá trình thực tập tại công ty cũng như thời gian phâncông lịch thực tập của nhà trường từ 26/12/2016 đến 26/2/2017

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Tham khảo tìm hiểu thông tin từ các nguồn sách báo, tài liệu học tập giáo trình

và các bài giảng để tìm hiểu những vấn đề cơ bản về kiểm toán DTBH&CCDV, vềchuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Thu thập thông tin và số liệu cần thiết cho bài khóa luận tại đơn vị kiểm toánđang thực tập như: Thông tin và số liệu kế toán của đơn vị được kiểm toán, hồ sơkiểm toán các năm trước của KTV, …

Quan sát và học hỏi thực tế tại đơn vị kiểm toán đang thực tập để hiểu rõ hơn vềcông tác kiểm toán DTBH&CCDV Trực tiếp tham gia vào một số bước công việctrong quá trình thực thi công việc tại đơn vị

Tiến hành phỏng vấn, hỏi ý kiến các anh chị kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán

về những vấn đề chưa hiểu hay còn thắc mắc trong quá trình thực tập tại đơn vị

Sử liệu các số liệu thứ cấp như các tài liệu của các cuộc kiểm toán trước đây,các số liệu đã được kiểm nghiệm

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Nghiên cứu hồ sơ kiểm toán các năm trước của công ty TNHH Kiểm toán ĐạiDương

- Nghiên cứu các đề tài nghiên cứu, các tài liệu, chuẩn mực có liên quan

- Tham khảo các công trình nghiên cứu trước đó để kế thừa và phát huy nhữnggiá trị mà các công trình đã đạt được

Trang 10

1.4.3 Phương pháp kiểm toán cơ bản

Được thiết kế và sử dụng nhằm mục đích thu thập các bằng chứng có liên quanđến các dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp Đặc trưng của phương phápnày là việc tiến hành các thử nghiệm, các đánh giá đều dựa vào các số liệu Cácthông tin trong báo cáo tài chính và hệ thống kế toán của đơn vị Bao gồm:

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu giữa kỳ vớinhau để có những nhận xét và đánh giá tổng quan nhất về kiểm toán doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ tại đơn vị được kiểm toán

- Phương pháp đánh giá: Qua việc thu thập các số liệu, phân tích các chỉ tiêu thìkiểm toán viên sẽ đưa ra những ý kiến của mình về toàn bộ các hoạt động có liênquan đến kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toánBCTC

Các kỹ thuật được sử dụng trong phương pháp phân tích, đánh giá tổng quát là:

a Phân tích, so sánh về lượng trên cùng 1 chỉ tiêu (phân tích xu hướng)

Bao gồm

- So sánh số liệu kỳ này với kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau

- So sánh số liệu trong thực tế với số liệu trong giấy phép đầu tư, hợp đồng hợptác kinh doanh, kế hoạch sản xuất, dự toán chi phí…

- So sánh số liệu giữa các đơn vị cùng ngành, cùng lãnh thổ về doanh thu, nợphải thu, Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, nhanh chóng nhưng nó khôngthể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu

b Phân tích tỷ suất

Phương pháp này dựa vào các mối quan hệ, các tỷ lệ tương quan giữa các chỉtiêu, các khoản mục khác nhau để phân tích, đánh giá Tùy điều kiện cụ thể mà cóthể phân tích một số hoặc tất cả các nhóm chỉ tiêu

1.4.4 Phương pháp mô tả

Mô tả quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtại công ty để có cái nhìn khái quát về toàn bộ quy trình

1.4.5 Phương pháp khảo sát thực tiễn

-Trực tiếp tham gia vào quy trình kiểm toán với vai trò là một trợ lý kiểm toán.-Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các anh chị trong công tyTNHH Kiểm Toán Kiểm toán Đại Dương

1.4.6 Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dư tài khoản

Kiểm tra chi tiết quá trình ghi chép hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế phát sinhvào sổ sách kế toán có liên quan, kiểm tra việc tính toán, tổng hợp số dư của từngtài khoản Phương pháp này nhằm mục đích thu thập các bằng chứng trực tiếpchứng minh cho mức độ tin cậy của các số liệu trên các tài liệu liên quan

Trang 11

Nội dung của phương pháp này bao gồm:

1.4.6.1 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ

- Khảo sát các nghiệp vụ thực tế phát sinh như thế nào và được ghi nhận ra sao

- Xem xét, kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ vào các sổ kế toán, việc chuyển sổđối với từng nghiệp vụ có đúng chế độ, đúng phương pháp hay không, có được ghichép đầy đủ hay bỏ sót, có đảm bảo chính xác về số liệu và đúng đắn về quan hệ đốiứng tài khoản, đúng kỳ hay không

1.4.6.2 Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản

Mục đích của việc khảo sát chi tiết số dư tài khoản là tìm ra các cơ sở dẫn liệucủa số dư các tài khoản, xem xét số dư tài khoản có thật hay không Nó có được ghichép dựa trên các chứng từ hợp lệ và phù hợp với thực tế không đồng thời nó cóđược cộng dồn và tính ra số dư thực tế theo đúng quy định hay không

Phương pháp này bao gồm các thử nghiệm về:

- Tính có thật ( sự hiện hữu)

- Sự tính toán, đánh giá

- Sự phân loại và tổng hợp

- Sự trình bày, khai báo

1.4.7 Phương pháp chọn mẫu kiểm toán

Chọn mẫu kiểm toán là việc áp dụng các phương pháp kiểm toán để kiểm tradưới 100% các khoản mục trong phạm vi số dư của một tài khoản hoặc một loạinghiệp vụ để giúp kiểm toán viên thu thập và đánh giá bằng chứng của các số dư,nghiệp vụ có tính chất tương tự nhau và hình thành ý kiến kết luận về các nghiệp vụgiống nhau đó

Chọn mẫu kiểm toán là việc xác định số lượng mẫu, kích cỡ mẫu và lựa chọncác phần tử từ tổng thể đưa vào mẫu để cho việc kiểm toán

1.4.8 Phương pháp kiểm toán tuân thủ

Phương pháp kiểm toán tuân thủ là các thủ tục và kỹ thuật kiểm toán được thiếtlập để thu thập bằng chứng kiểm toán có liên quan đến tính thích hợp và hiệu quảcủa hệ thống kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp Mục tiêu là để đánh giá mức độrủi ro trong kiểm soát, làm cơ sở cho việc lựa chọn các phương pháp kiểm toánthích hợp Tuỳ thuộc vào mức thoả mãn về kiểm soát mà có thể áp dụng các phươngpháp kiểm toán tuân thủ cụ thể sau đây:

1.4.8.1 Phương pháp cập nhật cho các hệ thống (kỹ thuật điều tra hệ thống)

Kỹ thuật này đòi hỏi việc kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ cùng loại, ghichép từ đầu đến cuối để xem xét, đánh giá các bước kiểm soát áp dụng trong hệthống điều hành nội bộ Ví dụ, điều tra khâu bán hàng, quy trình thực hiện là từ khinhận đơn hàng cho đến khi bán hàng và thu được tiền hàng Trong trường hợp kiểm

Trang 12

tra hệ thống cho thấy các bước kiểm soát là yếu thì cần phải tiến hành các thửnghiệm chi tiết đối với kiểm soát

1.4.8.2 Các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát

Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là các thử nghiệm được tiến hành để thu thậpbằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế kiểm soát và các bước kiểm soát, làm

cơ sở cho việc thiết kế phương pháp kiểm toán cơ bản tức là các thử nghiệm về sốliệu Việc tiến hành hay không tiến hành các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát phụthuộc vào việc đánh giá rủi ro kiểm soát sau khi đã áp dụng kỹ thuật kiểm tra hệthống

Đề tài nghiên cứu được thực hiện dựa trên những luận điểm khoa học của chủnghĩa duy vật biện chứng để nghiên cứu các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn mộtcách logic, khoa học Đồng thời đề tài vận dụng các phương pháp cụ thể khác trongquá trình nghiên cứu như: phỏng vấn, so sánh, phân tích, tổng hợp, …cùng cácphương pháp sơ đồ, bảng biểu để làm rõ và bổ sung thêm cho lý luận cũng như thựctiễn việc vận dụng các kỹ thuật, bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC doCông ty TNHH Kiểm toán Đại Dương thực hiện, từ đó đưa ra các đề xuất nhằmhoàn thiện công tác kiểm toán

1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài

Từ trước đến nay đã có rất nhiều sinh viên học chuyên ngành Kế toán – Kiểmtoán ở các trường đại học khác nhau trên cả nước lựa chọn các đề tài liên quan đếndoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để làm đề tài luận văn Qua tìm hiểu cácluận văn có cùng đề tài, em dã phân loại và nghiên cứu những bài luận văn tốtnghiệp của các bạn sinh viên ở các trường khác nhau Điển hình như các bài luậnvăn:

- Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Công ty Trách nhiệmhữu hạn kiểm toán và tư vấn tài chính ACA Group thực hiện – Nguyễn Minh Hiền –Đại học Phương Đông – 2015 Trong đề tài này tác giả trình bày những cơ sở lýluận về khoản mục DTBH&CCDV, thực trạng kiểm toán DTBH&CCDV tại 2 đơn

vị khách hàng khác nhau do công ty ACA GROUP thực hiện và tiến tới đưa ra đánhgiá chung về sự giống và khác nhau trong quá trình kiểm toán 2 đơn vị khách hàngtrên, đồng thời đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV Ưu điểm của đề tài là đã nêu chi tiết các công việc được thực hiệntrong thủ tục phân tích, thủ tục kiểm tra chi tiết, và một số các thủ tục bổ sung trong

Trang 13

quy trình kiểm toán do công ty ACA Group Đề tài cũng đã đưa ra một số giải pháphoàn thiện mang tính xây dựng cao, cụ thể về giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộchu trình kiểm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giải pháp về việc thiết kếphần hành những công việc trong thủ tục kiểm tra chi tiết giúp giảm thiểu tính rủi rokiểm toán, tiết kiệm thời gian kiểm toán Ngoài ra tác giả còn đưa ra nhóm giảipháp trong quy trình kiểm toán chất lượng nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán.Nhược điểm của đề tài là chưa đưa ra được chương trình kiểm toán cụ thể cho haiđơn vị khách hàng được nêu trong bài mà mới chỉ đưa ra được chương trình kiểmtoán chung của công ty xây dựng.

- Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trongkiểm toán tài chính do công ty kiểm toán OCEANAUDIT thực hiện – Sinh viênTrần Khánh Linh – Đại học Ngoại Thương – 2016 Trong đề tài, tác giả đã mô tảthực tế công việc của một KTV trong cuộc kiểm toán như: Những công việc diễn ranhư thế nào, kết quả của những hoạt động đó là gì, minh chứng cho hoạt động đó

Đi sâu vào cách thức nhận diện và đánh giá rủi ro kiểm toán ở cấp độ báo cáo tàichính và cấp độ cơ sở dẫn liệu Trình bày phương thức chọn mẫu đánh giá của kiểmtoán viên tại đơn vị khách hàng Nêu rõ điểm giống nhau và điểm khác nhau trongquy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa haiđơn vị khách hàng, cũng như những nhận xét xác đáng cả ưu điểm lẫn nhược điểmcòn tồn tại trong quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ Ưu điểm của đề tài là đã trình bày được một cách rõ ràng các bước của quytrình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV, tuy nhiên đề tài còn nhược điểm lànhững giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ còn chưa chính xác Các giải pháp được đưa ra mới chỉ mang tính tổngquan, chưa có sự tương ứng với những hạn chế được tác giả nêu ra trước đó

- Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do công ty kiểmtoán Sao Việt thực hiện – Sinh viên Đỗ Thị Ánh Ngọc – Học viện Ngân hàng -

2015 Tác giả đã nêu lên mục tiêu và tầm quan trọng của kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV Với bố cục ba chương, đề tài trình bày cơ sở lý luận của kiểm toándoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phần thực trạng kiểm toán với các quytrình thực hiện phần hành kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp lý

và đưa ra giải pháp hoàn thiệc khoản mục DTBH&CCDV Ngoài ra, bài viết cũng

Trang 14

nêu ra những nhược điểm còn tồn tại trong quá trình kiểm toán của Công ty Kiểmtoán Sao Việt như: mọi bước công việc được chuẩn bị, lên giấy tờ một cách cụ thểchi tiết tuy nhiên số lượng trợ lí kiểm toán và KTV lớn hơn rất nhiều lần so với cấpquản lý, gây ra hiện tượng thiếu hụt nhân lực chất lượng cao phụ trách giám sát; cácsai sót có thể xảy ra với các khách hàng khác nhau thì không giống nhau, nhưnghiện tại KTV đều sử dụng mẫu sai sót cho từng khoản mục từ phương pháp kiểmtoán toàn cầu cho tất cả khách hàng, mức độ đại diện mẫu cho tổng thể rất thấp, khóđảm bảo cho các khoản không được chọn Tác giả đề xuất những giải pháp góp ýnhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ Ưu điểm của đề tài là trình bày những lý luận về kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV rất đầy đủ và có sự tìm hiểu sâu Tác giả cũng đã đưa ra được cácnhận xét về quy trình kiểm toán của công ty với cả ưu điểm, nhược điểm và giảipháp hoàn thiện khá hợp lý Tuy nhiên khóa luận còn hạn chế ở phần thực trạngkiểm toán viết khá sơ sài, tuy nêu đầy đủ 3 bước trong quy trình kiểm toán nhưngcác công việc chi tiết trong mỗi bước được nêu chưa đầy đủ Khóa luận không có sựhợp lý bởi độ dài của chương 2 nhiều gấp đôi so với các chương còn lại.

- Hoàn thiện kiểm toán mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểmtoán Báo cáo tài chính do công ty Trách nhiệm hữu hạn kiểm toán A&C thực hiện –

Lã Hoàng Phương – Học viện ngân hàng – 2016 Đề tài trình bày chi tiết các bướckiểm toán báo cáo tài chính và đi sâu vào các công việc kiểm toán khoản mục doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ Ưu điểm là tác giả đưa trích dẫn chi tiết các giấy

tờ làm việc của KTV, bao gồm các giấy tờ làm việc phân tích đánh giá rủi ro, cácgiấy tờ nhận xét quy trình xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty kháchthể, các giấy tờ trích dẫn thực hiện thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết các tài khoảndoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ… từ các giấy tờ làm việc cụ thể đưa ranhận xét đánh giá quy trình kiểm toán của KTV Tuy nhiên nhược điểm còn tồn tại

là giữa các loại giấy tờ này còn có sự chưa chính xác và đồng bộ về mặt số liệu

- Kiểm toán khoản mục DTBN&CCDV và Phải thu khách hàng trong kiểm toán Báocáo tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ernst & Young Việt Nam – ĐìnhPhương Thảo – Đại học kinh doanh và công nghệ - 2015 Tác giả đã nêu lên mụctiêu và tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV Đồng thời chi tiết

về những đặc điểm, bản chất của khoản mục DTBH&CCDC Tác giả cũng đưa ra

Trang 15

quy trình kiểm toán được thiết kế khoa học, chính xác được thực hiện bởi Công tyTrách nhiệm hữu hạn Ernst & Young Việt Nam Ưu điểm của bài nghiên cứu củamình, tác giả đã trình bày đầy đủ các bước tiến hành kiểm toán khoản mụcDTBH&CCDV Từ đó, tác giả đưa ra nhận xét về những ưu điểm thực tế mà công

ty đã đạt được như quy trình kiểm toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ernst &Young Việt Nam gần như hoàn chỉnh Ngoài ra, bài viết cũng nêu ra được nhữngnhược điểm còn tồn tại trong quá trình kiểm toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạnErnst & Young Việt Nam như: mọi bước công việc được chuẩn bị, lên giấy tờ mộtcách cụ thể chi tiết tuy nhiên số lượng trợ lí kiểm toán và KTV lớn hơn rất nhiều lần

so với cấp quản lý, gây ra hiện tượng thiếu hụt nhân lực chất lượng cao phụ tráchgiám sát; các sai sót có thể xảy ra với các khách hàng khác nhau thì không giốngnhau, nhưng hiện tại KTV đều sử dụng mẫu sai sót cho từng khoản mục từ phươngpháp kiểm toán toàn cầu cho tất cả khách hàng, mức độ đại diện mẫu cho tổng thểrất thấp, khó đảm bảo cho các khoản không được chọn Chưa áp dụng sâu các thủtục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch và kết thúc kiểm toán với khoản mụcTSCĐ mà thường tập trung vào các khoản mục trọng yếu hơn Nhận diện đượcnhững hạn chế còn tồn tại, tác giả đã đưa ra một vài giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác kiểm toán chu trình này như: Thống nhất các quy tắc sao lưu tài liệu, đào tạochuyên môn cho KTV, vận dụng một cách hợp lý và hiệu quả các thủ tục kiểm toánnhằm đảm bảo tính thận trọng đồng thời tránh gây lãng phí nguồn nhân lực kiểmtoán và thời gian kiểm toán Tuy nhiên còn nhược điểm khi trong bài của mình, tácgiả chưa đưa ra được những bảng trích dẫn giấy tờ làm việc của KTV về những tínhtoán, phân tích rủi ro, phân tích biến động, cách thức chọn mẫu, quy trình phỏngvấn, điều tra, thu thập số liệu và bằng chứng kiểm toán….Những giấy tờ được đưavào bài rất ít và chỉ mang tính tham khảo

- Thực trạng kiểm toán kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán Deloitte Việt Nam thựchiện – Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hương – Đại học Kinh doanh và Công nghệ -

2016 Trong bài nghiên cứu của mình, tác giả trình bày đầy đủ các bước tiến hànhkiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cùng những bảngtrích dẫn giấy tờ làm việc của KTV về những tính toán, phân tích, rủi ro, phân tích

Trang 16

biến động, cách thức chọn mẫu, quy trình phỏng vấn, điều tra, thu thập số liệu vàbằng chứng kiểm toán…Từ đó tác giả đưa ra nhận xét về những ưu điểm thực tế đãđạt được của công ty Đồng thời nêu ra những vấn đề còn tồn tại để dựa vào đó xâydựng lên các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ Ưu điểm là đề tài đã đưa ra cách tính toán mức rủi rokiểm toán và xác định mức trọng yếu một cách rất chi tiết Nhược điểm là đề tàichưa thống nhất các chế độ kế toán mà đơn vị được kiểm toán sử dụng.

- Luận văn kế toán kiểm toán quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng tạicông ty Kiểm toán AASC thực hiện – Sinh viên Trần Thị Bắc - Đại học Tài nguyên

và môi trường Hà Nội - 2016 Tác giả trình bày cơ sở lý luận về khoản mụcDTBH&CCDV, thực trạng kiểm toán 2 công ty khách hàng khác nhau do AASC thựchiện, đánh giá chung về quy trình kiểm toán 2 công ty, từ đó tác giả đưa ra nhận xét

về những ưu điểm thực tế đã đạt được của công ty Cuối cùng là đưa ra giải pháphoàn thiện công tác kiểm toán tại AASC Ưu điểm của bài này là tác giả đã trình bàycác thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ một cáchchi tiết Tác giả cũng đưa ra được quy trình kiểm toán được thiết kế khoa học, chínhxác được thực hiện bởi công ty Kiểm toán AASC Nhược điểm còn tồn tại là trongbài nghiên cứu của mình, tác giả chưa đưa ra được đầy đủ các bảng trích dẫn giấy tờlàm việc của KTV về những tính toán, phân tích, rủi ro, phân tích biến động, cáchthức chọn mẫu, quy trình phỏng vấn, điều tra, thu thập số liệu và bằng chứng kiểmtoán…

- Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trongkiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Quốc tếthực hiện - Sinh viên Hà Mai Anh – Học Viện Tài Chính – 2015 Tác giả đã đưa raquá trình kiểm toán khoản mục này của công ty với 2 khách hàng kiểm toán khácnhau về lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất Mục đích nhằm so sánh và rút ranhận xét vê quy trình kiểm toán của Công ty được thực hiện ở 2 khách thể khácnhau xem có những điểm giống và khác nhau gì Đó là một công ty kiểm toán tuy

có một quy trình kiểm toán chung nhưng cụ thể ở 2 đối tượng khách hàng khácnhau, có quy mô và lĩnh vực sản xuất khác nhau thì quy trình ấy đã được áp dụnghết sức linh hoạt, phù hợp, đảm bảo được chất lượng tin cậy của kiểm toán Bàinghiên cứu cũng chú trọng những nhận xét về mặt ưu điểm và nhược điểm, đặc biệt

Trang 17

trong công tác chọn mẫu kiểm toán, phương pháp tiến hành kiểm soát nội bộ tại 2công ty khách hàng Tác giả đề xuất những giải pháp góp ý nhằm hoàn thiện quytrình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Việc chọn mẫukiểm toán tuân thủ theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530, và Công ty nên sửdụng công cụ chọn mẫu tiêu chuẩn hóa để giảm bớt rủi ro Ưu điểm của đề tài là tácgiả đã đề xuất bảng câu hỏi sử dụng cho công tác đánh giá HTKSNB trong quytrình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV: Bảng câu hỏi nhấn mạnh vào nguyêntắc độc lập - bất kiêm nhiệm trong khâu mua hàng và bán hàng Với bảng câu hỏinày công việc của KTV sẽ được rút ngắn mà vẫn đảm bảo tính chính xác, thận trọngtrong quy trình đánh giá và nhận xét của mình Nhược điểm của đề tài là cácphương pháp nghiên cứu đề tài của tác giả còn rất sơ sài, và các đề tài nghiên cứumới chỉ thể hiện chung chung chứ chưa rõ ràng ưu nhược điểm của từng đề tài.

- Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trongkiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán PhươngĐông ICA thực hiện - Sinh viên Đặng Dũng – Học viện Công nghệ bưu chính Viễnthông – 2015 Tác giả đã nêu lên mục tiêu và tầm quan trọng của kiểm toán khoảnmục DTBH&CCDV, đồng thời chi tiêt về những đặc điểm bản chất của khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tác giả cũng đưa ra được quy trình kiểmtoán được thiết kế khoa học, chính xác được thực hiện bởi công ty ICA Trong bàinghiên cứu của mình, tác giả trình bày đầy đủ các bước tiến hành kiểm toán khoảnmục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cùng những bảng trích dẫn giấy tờlàm việc của KTV về những tính toán, phân tích, rủi ro, phân tích biến động, cáchthức chọn mẫu, quy trình phỏng vấn, điều tra, thu thập số liệu và bằng chứng kiểmtoán…Từ đó tác giả đưa ra nhận xét về những ưu điểm thực tế đã đạt được của công

ty Đó là những ưu điểm đặc biệt trong cách thức tổ chức đoàn kiểm toán với hệthống mạng nội bộ hoạt động giữa các KTV, và việc công ty Trách nhiệm hữu hạnKiểm toán Phương Đông ICA đã xây dựng phần mềm kiểm toán GEM-X chuyênbiệt cho quy trình kiểm toán, thực tế đã phát huy tác dụng và đem lại độ tin cậy cao

về chất lượng kiểm toán Ưu điểm của bài viết là đã nêu ra rất chi tiết những nhượcđiểm còn tồn tại trong quy trình kiểm toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểmtoán Phương Đông ICA như: Công tác lưu trữ tài liệu kiểm toán của công ty còn

Trang 18

nhiều bất cập do hạn chế về thời gian thực hiện kiểm toán Khi thực hiện khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, thủ tục kiểm soát bị coi nhẹ, ít được thựchiện đầy đủ Các KTV chỉ chú trọng ưu tiên vào các thử nghiệm cơ bản làm viphạm tính thận trọng nghề nghiệp Nhận diện được những hạn chế còn tồn tại, tácgiả đã đưa ra một vài giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình nàynhư : Thống nhất các quy tắc sao lưu tài liệu, đào tạo chuyên môn cho KTV, vậndụng một cách hợp lý và hiệu quả các thủ tục kiểm toán đảm bảo tính thận trọngđồng thời tránh gây lãng phí nguồn nhân lực kiểm toán và thời gian kiểm toán.Nhược điểm còn tồn tại là các loại giấy tờ làm việc đưa vài bài viết không đồng bộ

và có sự sai lệch nhỏ với nhau

- Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểmtoán báo các tài chính do Công ty Trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và tư vấn tàichính quốc tế (IFC) thực hiện – Mai Hà Phương – Học viện Tài chính – 2016 Với

bố cục ba chương, đề tài trình bày phần cơ sở lý luận của kiểm toán doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ, phần thực trạng kiểm toán với các quy trình thực hiệnphần hành kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp lý và tác giả đưa

ra các nhận xét về quy trình kiểm toán của công ty với cả ưu điểm, nhược điểm vàgiải pháp hoàn thiện Ưu điểm nổi bật là phần giải pháp tác giả đã đưa ra các giảipháp về phần hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty với nhiềuđiểm tích cực, giúp quá trình KTV vận dụng được hiện quả hơn trong quá trìnhđánh giá Ngoài việc đưa ra bảng câu hỏi thiết kế sẵn cho việc đánh giá nhận xét hệthống kiểm soát nội bộ tác giả còn xây dựng lưu đồ đánh giá cho khoản mụcDTBH&CCDV Nhược điểm là bài viết mới đưa ra sơ sài những lý luận về kiểmtoán khoản mục DTBH&CCDV, chưa đi sâu vào tìm hiểu và đưa ra hững vấn đềcần thiết

- Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trongkiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Nhân Việtthực hiện - Sinh viên Bùi Phương Thảo – Đại học Kinh tế TP HCM – 2015 Tác giảtrình bày thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mộtcách chi tiết Trong bài viết lấy ví dụ về công ty khách hàng còn tồn tại nhiều saiphạm trong công tác kiểm soát nội bộ, và công tác hạch toán khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ con tồn tại nhiều hạn chế như: Chế độ hạch toán doanh

Trang 19

thu của công ty chưa áp dụng theo quy định mới hiện hành Tác giả nhấn mạnh vàocác bút toán điều chỉnh cùng các tư vấn mà KTV thực hiện cho công ty khách hàng.Ngoài ra bài nghiên cứu còn đưa ra một số giải pháp cho công ty Kiểm toán NhânViệt khi kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà công tácthực hiện hạch toán của họ còn nhiều sai sót Hoàn thiện việc xác lập mức trọng yếucho khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Hoàn thiện công tác đánhgiá mức độ rủi ro : Rủi ro kiểm soát, rủi ro tiềm tàng, rủi ro phát hiện Thiết kế bảngcâu hỏi để đánh giá hệ thống KSNB của công ty khách thể Ưu điểm của bài viết nêu

ra ra được rõ ràng những ưu nhược điểm trong công tác kiểm toán DTBh&CCDV,nhưng nhược điểm là chưa đưa ra được những giải pháp cho những nhược điểm đó.Giải pháp được đưa ra còn rất chung chung và không mang tính đóng góp nhiều

- Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trongkiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện – LêPhương Linh – Học viện ngân hàng – 2015 Đề tài nghiên cứu của tác giả đã vậnđộng và thu thập những tài liệu mới nhất về thông tư, nghị định, luật hiện hành mớithay đổi và được áp dụng hiện nay Tác giả đã trình bày cụ thể các quy trình kiểmtoán với đầy đủ các bước kiểm toán chung: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểmtoán, kết thúc kiểm toán Từ đó, tác giả đưa ra những nhận xét cụ thể cho từng giaiđoạn thực hiện theo quy trình kiểm toán khoản mục này của công ty Trong giaiđoạn lập kế hoạch, nhận xét chú trọng vào việc lập kế hoạch kiểm toán chi tiết cóthiết kế sẵn của trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán PKF ViệtNam đã đem lại hiệu quả và chất lượng cho cuộc kiểm toán Trong quy định thựchiện kiểm toán Công ty cũng có phần mềm kiểm toán đặc thù sử dụng Tuy nhiêncũng tồn tại những nhược điểm như: trong khâu thực hiện thử nghiệm cơ bản, thủtục kiểm tra chi tiết tài khoản 511 còn có hạn chế Đồng thời trong quy trình chọnmẫu để đánh giá vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, công tác chọn mẫu mang tính chủquan của KTV, các KTV chỉ tập trung lấy những mẫu lớn, thiếu tính tổng quát Ưuđiểm ở đây là tác giả đã đề xuất được hai cách lấy mẫu kiểm toán rất chuyên nghiệp

và hữu ích để giảm thiểu được rủi ro trong quá trình chọn mẫu Đó là việc KTV nên

sử dụng kết hợp hai phương pháp là bảng số ngẫu nhiên và chọn mẫu hệ thống để

Trang 20

tạo sự linh hoạt trong chọn mẫu Nhược điểm là tác giả chưa ra được những giấy tờlàm việc cụ thể cho các bước công việc trong phần thực trạng.

Mỗi đề tài, tác giả bài viết đều có các kết luận khác nhau song chung quy lại đềukhẳng định: Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có vai trò hết sứcquan trọng, ảnh hưởng đến nhiều trong kiểm toán Báo cáo tài chính Vì vậy đòi hỏitrình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế cũng như khả năng của kiểm toán viên.Nghiên cứu sâu về đề tài giúp người xem bổ sung được kiến thức về kiểm toánnói chung và kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng Hầu hếtqua mỗi đề tài nghiên cứu đã được công bố đều đưa ra một số góp ý nhằm hoànthiện hơn công tác kiểm toán khoản mục này Tuy đa phần các công ty kiểm toánđều áp dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA, nhưng cũng có một số trườnghợp áp dụng theo chương trình kiểm toán tại công ty Tùy vào từng loại hình doanhnghiệp cần kiểm toán mà kiểm toán viên sẽ linh động ứng dụng cho phù hợp Saukhi xem qua các đề tài, em nhận thấy rằng tuy mỗi công ty có một cách làm việckhác nhau nhưng đều mang lại hiệu quả cao Và em sẽ vận dụng những ưu điểm củacác công ty này để bổ sung và hoàn thiện hơn cho công tác hoàn thiện kiểm toándoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công

ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Đại Dương thực hiện

1.6 Kết cấu của đề tài

Nội dung của đề tài:“ Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Đại Dươngthực hiện” Ngoài lời cam đoan, mục lục, danh mục từ viết tắt, kết luận và phụ lục,nội dung khóa luận tốt nghiệp bao gồm 4 chương chính:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 2: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC

Chương 3: Thực trạng Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương thực hiện

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương thực hiện

Trang 21

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC

2.1 Khái quát đặc điểm khoản mục DTBH&CCDV

2.1.1 Đặc điểm khoản mục DTBH&CCDV ảnh hưởng đến kiểm toán

2.1.1.1 Khái niệm

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một chuỗi các giai đoạn cóliên quan chặt chẽ với nhau Mỗi giai đoạn đều phải thực hiện các công việc cụ thểtheo một công nghệ hợp lý, với lượng thời gian xác định và tiêu hao lượng chi phínhất định về các nguồn lực được sử dụng Các giai đoạn chủ yếu đó là: Trước tiêndoanh nghiệp phải nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá và dịch vụ để quyếtđịnh xem sản xuất cái gì, sau đó là công việc chuẩn bị các yếu tố đầu vào như laođộng, đất đai, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, công nghệ,…tiếp nữa là tổ chứcquá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra hàng hoá và dịch vụ, và công đoạncuối cùng là tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ, bán hàng và thu tiền về.Tại giai đoạn cuối cùng đó, doanh thu được xác định và ghi nhận trở thành mộttrong các chỉ tiêu quan trọng nhất giúp đánh giá toàn bộ quá trình sản xuất trong kỳcủa doanh nghiệp

Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Doanh thu là tổng thu nhập do kinh doanh trongmột thời kì nhất định bao gồm cả vốn lẫn lãi”

Theo quan điểm của Mác thì: “Doanh thu là kết quả của quá tình tiêu thụ, đó làkết quả của quá tình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa Quatiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc mộtvòng chu chuyển vốn”

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác banhành theo quyết đinh số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tàichính:

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu phát sinh từ các giao dịchnhư bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc bán các loại hàng hoá mua vàotrước đó để lấy lãi từ khoản chênh lệch trong các đơn vị kinh doanh thương mạihoặc thực hiện các thoả thuận theo hợp đồng

Trang 22

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chủ yếu trong thu nhậphoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó là toàn bộ tiền thu về và sẽ thu về từviệc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cho kháchhàng Trong đó quá trình tiêu thụ được coi là kết thúc khi đơn vị mua chấp nhậnthanh toán.

Doanh thu thuần về doanh thu bán hàng các khoản bán hàng và cung cấp dịch

vụ và cung cấp dịch vụ giảm trừ

Các khoản giảm trừ bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng do việc người mua đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượnglớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cáccam kết mua bán hàng

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị kháchhàng trả lại và từ chối do vi phạm cam kết, hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kémphẩm chất, hàng không đúng chủng loại, quy cách…

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp cho Nhà nước (nếu có)

2.1.2.2 Các phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bán hàng là quá trình có mục đích thống nhất, song phương thức thực hiện mụcđích này rất đa dạng Có nhiều cách phân loại phương thức bán hàng Dưới đây làmột số phương thức phân loại chính:

Cách thứ nhất có thể phân loại bán hàng theo cách thức tiếp cận khách hàng baogồm:

- Bán hàng trực tiếp là cách thức bán hàng thông qua hệ thống bán lẻ, hàng hóa

sẽ được chuyển giao trực tiếp từ tay doanh nghiệp đến người tiêu dùng mà khôngqua một khâu trung gian nào Giá bán theo phương thức trực tiếp là giá bán lẻ trênthị trường Nó hoàn toàn khác với việc trao đổi hàng hóa trực tiếp H-H như đã nói ởtrên Phương thức thanh toán của loại hình này là theo phương thức thu tiền mặttrực tiếp về két hoặc thu qua ngân hàng

- Bán hàng gián tiếp là bán hàng thông qua các khâu trung gian trước khi đếntay người tiêu dùng Cách thức bán hàng theo phương thức này chủ yếu là bánbuôn, bán hàng qua đại lý giá bán theo phương thức này có giá bán thấp hơn giábán lẻ trên thị trường Các nhà cung cấp trung gian sẽ mua hàng trực tiếp từ các

Trang 23

doanh nghiệp sau đó sẽ bán lại cho người tiêu dùng với mức giá cao hơn so với giá

mà doanh nghiệp bán cho để hưởng phần chênh lệch

Cách thứ hai có thể phân loại bán hàng theo phương thức thanh toán bao gồm:

- Bán hàng lấy tiền mặt: Việc bán hàng lấy tiền mặt thường phát sinh trong bốicảnh của các tổ chức bán lẻ

- Bán hàng theo phương thức bán chịu

- Bán hàng trả góp

Cách thứ ba phân loại bán hàng theo phương thức giao hàng bao gồm:

- Giao hàng trực tiếp là phương thức hàng ghi nhận là đã bán đồng thời với thờiđiểm giao hàng

- Gửi hàng chờ chấp nhận: theo phương thức này hàng được gửi theo yêu cầucủa khách hàng và chờ khách hàng chấp nhận (sau khi kiểm tra chất lượng, số lượnghàng hóa rồi trả tiền ) Thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán (thời diểm ghinhận hàng được bán) và thời điểm giao hàng là khác nhau

Như vậy với mỗi phương thức này, trình tự của quá trình bán hàng diễn ra khácnhau, các thủ tục giao, nhận, thanh toán cũng khác nhau, tổ chức công tác kế toán,kiểm toán cũng khác nhau Do đó nội dung và cách thức kiểm toán cụ thể cũng khácnhau Các phương thức này ảnh hưởng trực tiếp đến các cách thức trên do vậy kiểmtoán viên khi tiến hành kiểm toán chu trình cần phải hiểu rõ đặc điểm riêng biệt củachu trình gắn với từng Công ty và từng loại hàng hóa nhất định

2.1.1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó có thể xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấpdịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời bốn điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếToán

Trang 24

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ kế toán thìviệc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theophương pháp tỷ lệ hoàn thành.Theo đó, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toánđược xác định theo phần tỷ lệ công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán của kỳ đó

Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương phápsau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:

- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành

- So sánh tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khốilượng công việc phải hoàn thành

- Tỷ lệ phần trăm chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thànhtoàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ

2.1.1.4 Quy trình ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tùy vào loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh cũng như các điều kiện màcác doanh nghiệp lại có những phương thức tiêu thụ sản phẩm khác nhau như:Phương thức tiêu thụ trực tiếp, phương thức bán hàng qua đại lý, phương thứcchuyển hang theo hợp đồng hay phương thức trả góp…Tuy vậy có thể khái quát hóaquy trình chung về hạch toán Doanh thu BH&CCDV theo sơ đồ sau:

(Phụ lục 01 : Sơ đồ 1.1 - Quy trình hạch toán Doanh thu BH&CCDV)

(Phụ lục 02: Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ kế toán DTBH&CCDV chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

2.1.1.5 Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Hệ thống tài khoản sử dụng trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ

Để thuận lợi và tạo cơ sở pháp lí cho việc hạch toán DTBH&CCDV, Bộ TàiChính đã ban hành hệ thống tài khoản chi tiết cho từng loại doanh thu và phân thành

2 nhóm cơ bản:

- Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu tăng trong kì:

Một là: DTBH&CCDV được theo dõi trên TK 511: TK này cuối kì không có số dư

và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Trang 25

+ TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu tư.

+ TK 5118: Doanh thu khác

- Nhóm TK phản ánh các khoản giảm DTBH&CCDV được phản ánh trên TK đầu

521 Các TK này đều không có số dư cuối kì

Một là: Chiết khấu thương mại được theo dõi trên TK 5211

Hai là: Hàng bán bị trả lại được theo dõi trên TK 5212

Ba là: Giảm giá hàng bán được theo dõi trên TK 5213

 Hệ thống sổ sách kế toán liên quan tới doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nhìn chung hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách được quyđịnh theo chế độ tài chính kế toán hiện hành

Hệ thống chứng từ và các tài liệu liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước và năm nay,hợp đồng kinh tế về cung cấp hàng hóa và dịch vụ, hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơnkiêm phiếu xuất kho, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế, biên bản quyết toán cungcấp hàng hóa và dịch vụ, phiếu thu, giấy báo Có tiền gửi Ngân hàng, sổ phụ Ngânhàng, các chứng từ có liên quan đến vận chuyển hàng hóa thành phẩm

Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho,doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng

Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm: Nhật ký bán hàng, sổ hạch toán chi tiết phảithu của khách hàng, Nhật ký thu tiền, Bảng kê số 1, sổ kế toán hàng tồn kho, Sổ chitiết tài khoản chi phí bán hàng

2.1.1.6 Bằng chứng trong kiểm toán khoản muc DTBH&CCDV

Cơ sở pháp lí thực hiện kiểm toán DTBH&CCDV là những luật định, tiêu chuẩn

và các chuẩn mực chung do cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền ban hành Hiện nay,kiểm toán DTBH&CCDV thực hiện dựa trên hệ thống Chuẩn mực và luật định như:

- Chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Chuẩn mực này được

Bộ Tài chính đưa ra quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 Nội dungcủa Chuẩn mực này có quy định các nguyên tắc và phương pháp Kế toánDTBH&CCDV

- Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đã ban hành và các thông tư hướngdẫn thực hiện hệ thống chuẩn mực này

- Chuẩn mực kiểm toán số 500: Bằng chứng kiểm toán (Ban hành kèm theoThông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính).Chuẩn mực kiểm toán này được áp dụng cho tất cả các bằng chứng kiểm toánthu thập được trong quá trình kiểm toán Các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam khác

Trang 26

quy định và hướng dẫn về những khía cạnh cụ thể của cuộc kiểm toán (ví dụ Chuẩnmực kiểm toán Việt Nam số 315 - “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếuthông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”), hoặc vềbằng chứng kiểm toán được thu thập liên quan đến một vấn đề cụ thể (ví dụ Chuẩnmực kiểm toán Việt Nam số 570 - “Hoạt động liên tục”), hoặc về các thủ tục cụ thể

để thu thập bằng chứng kiểm toán (ví dụ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 –

“Thủ tục phân tích”), và việc đánh giá tính đầy đủ, thích hợp của các bằng chứngkiểm toán đã thu thập (ví dụ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 – “Mục tiêutổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toántheo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam” và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330 –

“Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá”)

Ngoài các chuẩn mực và luật định liên quan đến lĩnh vực kế toán, kiểm toán,KTV khi thực hiện kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV cũng có thể dựa vàonhững quy định về doanh thu trong một số hoạt động cụ thể như: phân tích hoạtđộng kinh doanh, tài chính DN , thuế

Từ những quy định trên, khi tiến hành kiểm toán, KTV phải thu thập đượcnhững tài liệu sau làm bằng chứng kiểm toán:

- Hệ thống chứng từ về DTBH&CCDV:

- Hệ thống sổ sách về DTBH&CCDV:

- Các giải trình của ban giám đốc có liên quan

- Các bằng chứng khác do KTV tự thu thập: Biên bản phỏng vấn, thư xác nhận

2.1.1.7 Rủi ro thường gặp trong hạch toán và ghi nhận DTBH&CCDV

 Một số trường hơp gian lận của DN trong hạch toán DTBH&CCDV

DTBH&CCDV là một khoản mục quan trọng trên Báo cáo kết quả kinh doanh,trực tiếp phản ánh kết quả hoạt động SXKD của DN Do vậy các DN thường có xuhướng làm sai lệch thông tin này theo hướng có lợi cho mình Vì vậy khi kiểm toánDTBH&CCDV, KTV cần chú ý một số trường hợp gian lận của DN như sau:

- DN phản ánh số tiền trên hóa đơn bán hàng giao cho khách hàng lớn hơn sovới số tiền trên hóa đơn bán hàng cùng 1 seri lưu ở DN, dẫn đến phản ánh sai lệchDTBH&CCDV Tuy đây là một thủ thuật rất cổ điển song nhiều DN vẫn sử dụng đểtrốn thuế GTGT và thuế thu nhập DN

- Các trường hợp hạch toán DTBH&CCDV sai chế độ nhằm mục đích trốn lậuthuế và ghi giảm doanh thu, từ đó ảnh hưởng đến tính trung thực của thông tin trênBáo cáo tài chính (ảnh hưởng đến tính “hiệu lực” và “trọn vẹn” củaDTBH&CCDV)

Trang 27

- Các trường hợp sử dụng sai TK hoặc quy trình hạch toán làm sai lệchDTBH&CCDV và kết quả kinh doanh giữa các kì kế toán (ảnh hưởng đến cơ sở dẫnliệu “đúng kì” của doanh thu).

 Sai sót trong hach toán doanh thu

Doanh thu nói chung và DTBH&CCDV nói riêng là khoản mục tương đối nhạycảm của tất cả các DN nên việc xem xét rủi ro đối với khoản mục này luôn được các

DN quan tâm

Một là, DTBH&CCDV phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanhthu thực tế Trường hợp này được biểu hiện cụ thể là DN đã hạch toán vào doanhthu những khoản thu chưa đủ các yếu tố xác định là doanh thu như quy định hoặc sốdoanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so với doanh thu trênchứng từ kế toán

Hai là, DTBH&CCDV phản ánh trên sổ sách kế toán, báo cáo kế toán thấp hơn

so với DTBH&CCDV thực tế Trường hợp này được biểu hiện cụ thể là DN chưahạch toán vào doanh thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thunhư quy định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn

so với doanh thu trên các chứng từ kế toán Có thể là do: DN đã làm thủ tục bánhàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiệncác thủ tục chấp nhận thanh toán nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đã hạch toánnhầm vào các tài khoản khác; số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu

so với số liệu trên chứng từ kế toán

Việc hạch toán DTBH&CCDV tồn tại rủi ro như trên có nhiều nguyên nhân,nhưng chủ yếu là do nhân viên kế toán chưa nắm rõ quy định về hạch toánDTBH&CCDV hoặc do trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán, hoặc vì một lí donào đó mà nhân viên kế toán hạch toán DTBH&CCDV không đúng quy định

2.1.1.8 Vai trò của kiểm toán DTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC

Là một bộ phận hợp thành của BCTC, giữa Báo cáo Kết quả hoạt động SXKD

và BCĐKT có mối quan hệ rất mật thiết Hiểu biết đầy đủ về mối quan hệ này sẽgiúp cho người lãnh đạo kiểm toán có được sự bố trí sắp xếp cán bộ một cách khoahọc, hợp lí khi lập kế hoạch cũng như khi thực hiện kiểm toán, vừa đảm bảo chocông việc của các KTV trong nhóm không bị chồng chéo, trùng lặp, vừa đảm bảocho nội dung của cuộc kiểm toán được thực hiện đầy đủ, không bị bỏ sót Nói mộtcách khác, hiểu biết đầy đủ về mối liên hệ chặt chẽ biện chứng giữa Báo cáo Kết

Trang 28

quả hoạt động SXKD và Bảng cân đối kế toán giúp cho việc lập kế hoạch và chỉđạo thực hiện cuộc kiểm toán đạt chất lượng cao, vừa tiết kiệm được những chi phíkhông cần thiết về vật chất, thời gian lao động và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.Trong các khoản mục trên BCKQKD và BCTC, DTBH&CCDV là vấn đề đượccác kiểm toán viên quan tâm hàng đầu trong các cuộc kiểm toán BCTC.

Sở dĩ kiểm toán DTBH&CCDV có vai trò quan trọng như vậy là vì các lí dosau:

Thứ nhất, DTBH&CCDV có liên quan đến chu trình bán hàng - thu tiền, đếnhoạt động chính của các DN và do đó liên quan chặt chẽ đến nhiều chỉ tiêu trọngyếu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, cụ thể làcác khoản thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, chỉ tiêu lợi nhuậnchưa phân phối, các chỉ tiêu về thực hiện nghĩa vụ tài chính của DN, các chỉ tiêuthuế và các khoản phải nộp Nhà Nước

Thứ hai, chỉ tiêu DTBH&CCDV phản ánh trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinhdoanh luôn gắn bó chặt chẽ với các chỉ tiêu thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, xuấtvật tư, hàng hóa Đó là những yếu tố linh hoạt, hay biến động và dễ xảy ra gian lậnnhất Do đó, thông qua việc kiểm tra chỉ tiêu về DTBH&CCDV có thể phát hiện ranhững sai sót, gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu có liên quan phản ánh trênBảng cân đối kế toán và ngược lại, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiệncác thủ tục kiểm toán chi tiết các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán có thể phát hiện

ra những sai sót, gian lận về DTBH&CCDV

Thứ ba, DTBH&CCDV là cơ sở để xác định các chỉ tiêu lợi nhuận và các loạithuế khác nên rất nhạy cảm với các gian lận trong việc xác định mức lợi nhuận, thuếthu nhập DN và các nghĩa vụ khác của DN đối với Nhà Nước Cho nên, thông quaviệc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với chi tiêuDTBH&CCDV có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán vàxác định các chỉ tiêu đó

2.1.2 KSNB đối với khoản mục DTBH&CCDV

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một trong các chu trình mà thông tincung cấp từ chu trình này đóng góp 1 vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nên việc thực hiện xây dựng hệ thống KSNB làcần thiết và là 1 phần quan trọng trong quản lý doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ Theo Liên đoàn kế toán Quốc tế:“ Hệ thống kiểm soát nội bộ là 1 hệ thống

Trang 29

chính sách và thủ tục có chức năng thuờng xuyên là trên cơ sở xác định rủi ro có thể

có hiệu quả tất cả các mục tiêu đề ra của đơn vị” Do vậy, KSNB đối với khoản mục

DTBH&CCDV phải đảm bảo đuợc tính đồng bộ của chứng từ, việc đánh số thứ tự

trước các chứng từ, việc phân tách nhiệm vụ trong công tác kế toán và việc phêchuẩn các nghiệp vụ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

HTKSNB đối với DTBH&CCDV được xây dựng bao gồm bốn yếu tố chính:Môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, các thủ tục kiểm soát và hệ thống kiểmsoát nội bộ

Môi trường kiểm soát: Bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong đơn vị và bên ngoàiđơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lí dữ liệu củacác loại hình KSNB

Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của DN baogồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống TK kế toán và hệthống bảng Tổng hợp - Cân đối kế toán liên quan đến khoản mục DTBH&CCDV.Kiểm toán nội bộ: Là một bộ phận độc lập trong DN, thực hiện kiểm tra, đánhgiá về công tác hạch toán kế toán DTBH&CCDV trong DN Bộ phận KTNB nếuhoạt động hữu hiệu sẽ cung cấp được những thông tin kịp thời, xác thực về chấtlượng của hoạt động kiểm soát DTBH&CCDV, từ đó kịp thời điều chỉnh và bổ sungcác quy chế kiểm soát hiệu quả, nâng cao tính trung thực và hợp lí của khoản mụcDTBH&CCDV trên BCTC của DN

Các thủ tục kiểm soát: Được các nhà quản lí DN xây dựng trên ba nguyên tắc cơbản: Nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng và chế

độ ủy quyền

Các thủ tục kiểm soát chủ yếu được xây dựng đối với khoản mụcDTBH&CCDV là:

Kiểm soát nội bộ các nghiệp vụ bán hàng

-Sự đồng bộ về sổ sách: Đòi hỏi hệ thống kế toán từ chứng từ đến sổ kế toán vàbảng tổng hợp phải có tác dụng kiểm soát tối đa các nghiệp vụ Quyền lựa chọn cáchình thức là phuơng thức kế toán là tuỳ thuộc vào các đơn vị cho phù hợp với điềukiện tại đơn vị mình do đó mỗi đơn vị sừ dụng hệ thống kế toán khác nhau

-Việc đánh số thứ tự trước các chứng từ: Sử dụng chứng từ có đánh số trướctheo thứ tự liên tục có tác dụng đề phòng bỏ sót, giấu diếm và tránh đuợc việc trùnglặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ với khách hàng

Trang 30

-Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho người mua: Lập và xác nhậncác bảng cân đối hàng tiền và phải thu là hoạt động kiểm soát hữu hiệu, cần thiếtđối với các doanh nghiệp Đề đảm bảo tính khách quan trong xác nhận, lập các bảngcân đối này có thể giao cho người không có liên quan và gửi qua bưu điện để ngườimua trả lời dễ dàng.

-Xét duyệt và phê chuẩn các nghiệp vụ bán hàng: Kiểm soát nội bộ xem xétchứng từ với các thủ tục xét duyệt tương ứng có đảm bảo

- Việc bán chịu được duyệt y cẩn trọng trước khi bán hàng

- Hàng bán chỉ được vận chuyển sau khi duyệt với đầy đủ chứng từ (tài khoản,con dấu, chữ ký hợp pháp của bên mua)

- Giá bán được phê duyệt bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá, bớt giá và điềukiện thanh toán

- Phân tách nhiệm vụ đầy đủ và tổ chức công tác tài chính kế toán:

Đây là công việc trọng yếu trong Kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa sai sót vàgian lận trong kiểm toán nói chung và trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ nói riêng

-Tính độc lập của người kiểm tra, kiểm soát trong việc thực hiện kiểm soát :Tính độc lập là nhân tố chủ yếu phát huy hiệu lực của Kiểm soát nội bộ Thôngthường nếu sử dụng KTV hoặc Kiểm soát viên nội bộ chuyên trách sẽ đảm bảo choviệc kiểm soát, xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ phục vụtốt cho mục tiêu kiểm toán Trong truờng hợp khác nếu nhân viên kế toán thực hiệncông tác KSNB phải đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ thu tiền

Cách thức và trình tự dự kiến các trắc nghiệm cho nghiệp vụ thu tiền cũngtương tự như cách thức và trình tự cho các nghiệp vụ bán hàng

Để thực hiện mục tiêu tính hiệu lực (các khoản phải thu là có thật) KSNB phảiphân tách nhiệm vụ giữa người giữ tiền và người ghi sổ Đồng thời phải thườngxuyên đối chiếu độc lập với ngân hàng

Đối với mục tiêu tính trọn vẹn (các khoản phải thu đều đuợc ghi sổ) Kiểm soátnội bộ cần phân tách nhiệm vụ giữa người giữ tiền và người ghi sổ, đánh số thứ tựtrước các chứng từ: phiếu thu, các bảng kê

Đối với mục tiêu về tính đuợc phép thì Kiểm soát nội bộ thực hiện các chínhsách cụ thể cho việc thanh toán trước hạn, duyệt các khoản chiết khấu, đối chiếu từchứng từ gốc và ký duyệt phiếu thu tiền

Trang 31

Đối với mục tiêu tính giá: Kiểm soát nội bộ phải theo dõi chi tiết các khoản phảithu và đối chiếu với chứng từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đối chiếu với ngânhàng về các khoản tiền thu đuợc.

Đối với mục tiêu phân loại và trình bày: Kiểm soát nội bộ phải xác định và vậndụng hệ thống sơ đồ tài khoản cho nghiệp vụ thu tiền

Đối với mục tiêu chính xác số học (các khoản phải thu đuợc tính toán chính xáccác con số cộng sổ, chuyển sổ sang trang đều trùng khớp) thì Kiểm soát nội bộ cầntách nhiệm vụ ghi sổ và nghiệp vụ đối chiếu định kỳ cũng như việc rà soát nội bộđối với công tác chuyển sổ, cộng dồn

2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của kiểm toán tài chính là thu thập bằng chứng (xác minh) đểđưa ra kết luận (bày tỏ ý kiến) trình bày trên một báo cáo kiểm toán thích hợp Theochuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên vàdoanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán ViệtNam: “Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phươngdiện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đógiúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phùhợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khíacạnh trọng yếu hay không Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổithông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các pháthiện của kiểm toán viên.”

Mục tiêu chung của kiểm toán bao gồm mục tiêu hợp lí chung và các mục tiêuchung khác Mục tiêu hợp lí chung bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng thể số liệutrên các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lí vàthông tin thu được qua khảo sát thực tế tại khách thể kiểm toán Để có thể đánh giáđược mục tiêu hợp lí chung thì kiểm toán viên cần có sự nhạy bén, khả năng phánđoán cùng tác phong sâu sát với thực tế tại đơn vị được kiểm toán Nếu KTV khôngnhận thấy mục tiêu hợp lí đã đạt được thì tất yếu phải sử dụng kết hợp với các mụctiêu chung khác Các mục tiêu chung khác gồm các mục tiêu: hiệu lực, trọn vẹn,quyền và nghĩa vụ, định giá, chính xác cơ học, phân loại và trình bày

2.2.2 Mục tiêu cụ thể

Bên cạnh mục tiêu kiểm toán chung, tùy thuộc vào chu trình kiểm toán cụ thể

mà các mục tiêu được cụ thể hóa cho phù hợp Khi tiến hành kiểm toán khoản mục

Trang 32

DTBH&CCDV trên Báo cáo tài chính, các kiểm toán viên và trợ lí kiểm toán phải

áp dụng các phương pháp kĩ thuật kiểm toán nhằm đạt được mục tiêu chung và mụctiêu cụ thể

Với kiểm toán DTBH&CCDV các mục tiêu kiểm toán được thể hiện như sau:

Mục tiêu hiệu lực: Hướng vào tính có thực của khoản mục DTBH&CCDV Cụ

thể, DTBH&CCDV là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch vànghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chokhách hàng bao gồm cả các khoản thu phụ và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).Hàng hóa đã được chấp nhận là tiêu thụ và được chuyển giao cho khách hàng là cóthật, không tồn tại các khoản doanh thu được ghi nhận trong khi hàng hóa chưa đượcchuyển giao cho khách hàng Để khảo sát sai phạm DTBH&CCDV ghi sổ là không

có thực, KTV lựa chọn một số khoản mục doanh thu và tính toán lại một số nghiệp vụbán hàng có doanh số lớn hoặc phức tạp xem có đúng số liệu phản ánh trên sổ sáchhay không KTV cũng có thể đối chiếu số liệu của bên Có TK 131 - Phải thu kháchhàng với nguồn gốc của các nghiệp vụ phát sinh số liệu đó Đối với việc ghi chépnghiệp vụ bán hàng không thống nhất giữa các kì kế toán, KTV có thể đối chiếu ngàyghi trên chứng từ với ngày trên sổ của các nghiệp vụ bán hàng phát sinh vào thờiđiểm chuyển giao giữa hai kì kế toán Để kiểm tra việc chuyển giao quyền sở hữu và

sử dụng hàng hóa cho khách hàng, KTV có thể chọn mẫu một số nghiệp vụ bán hàng

từ Nhật kí bán hàng và đối chiếu với hóa đơn vận chuyển kèm theo

Mục tiêu trọn vẹn: Hướng vào sự đầy đủ của các hoạt động bán hàng, không có

nghiệp vụ nào bị bỏ sót Mục tiêu này chú trọng tới việc các nghiệp vụ bán hàngphát sinh trong kì có được ghi chép đầy đủ không? DTBH&CCDV của DN có thể

bị ghi thiếu nhằm mục đích trốn thuế thu nhập DN phải nộp KTV có thể kiểm tracác nghiệp vụ bán hàng có được ghi nhận đầy đủ không bằng cách đối chiếu bảnsao hóa đơn bán hàng với sổ Nhật kí bán hàng, ngoài ra KTV cũng có soát xét lạicác chứng từ theo một dãy liên tục

Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Các khoản DTBH&CCDV thu được trong kì là

do DN bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của mình, không phải là hàng hóa nhận đại

lí, kí gửi

Mục tiêu định giá: Các khoản DTBH&CCDV mà DN thu được đều có kèm

theo hóa đơn ghi nhận theo giá bán đã thỏa thuận với khách hàng từ trước Trongtrường hợp có các khoản giảm trừ như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

Trang 33

hay hàng bán bị trả lại phải kèm theo hóa đơn của các khoản giảm trừ đó Việc kiểmsoát chặt chẽ được hóa đơn sẽ xác định được chính xác doanh thu thuần từ hoạtđộng bán hàng mà DN nhận được Việc định giá đúng đắn của các nghiệp vụ doanhthu cần được tính toán chính xác về mặt số lượng và giá trị Các con số này phảikhớp với sổ sách đã hạch toán, với đơn đặt hàng, phiếu xuất kho hàng hóa, hóa đơn

và vận đơn Đây là một thủ tục kiểm tra chi tiết quan trọng đối với khoản mụcDTBH&CCDV trên BCTC KTV có thể thông qua những đánh giá ban đầu vềHTKSNB để lựa chọn mẫu tiến hành kiểm tra

Mục tiêu chính xác cơ học: Hướng tới việc ghi chép đúng các nghiệp vụ hạch

toán DTBH&CCDV vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp là khớp đúng với số liệu trên cácBáo cáo kế toán cuối kì KTV cần tính toán lại số liệu trên các hóa đơn, đối chiếu sổNhật kí bán hàng với các sổ chi tiết khác xem số liệu có được tổng hợp chính xáckhông

Mục tiêu phân loại và trình bày: Hướng các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp

dịch vụ vào việc phân loại chính xác, DN phải sử dụng các TK chi tiết cho phù hợp

để hạch toán DTBH&CCDV Phân loại rõ DTBH&CCDV ra bên ngoài với Doanhthu nội bộ Việc phân loại DTBH&CCDV theo các hình thức giúp cho việc hợpnhất và tổng hợp báo cáo kế toán cuối kì được chính xác

Mục tiêu cho phép: DTBH&CCDV ghi nhận trong kì phải tuân theo đúng

những quy định về chế độ bán hàng và giá bán của DN Mọi nghiệp vụ bán hàng vàcung cấp dịch vụ phải được sự phê chuẩn của người có thẩm quyền trong đơn vị

Mục tiêu kịp thời: Nhằm hướng các nghiệp vụ bán hàng cung cấp dịch vụ được

hạch toán đúng kì, không để DTBH&CCDV bị bỏ sót trong kì kế toán

Việc xác định mục tiêu trước khi tiến hành kiểm toán sẽ giúp cho công việckiểm toán đi đúng hướng đồng thời tiết kiệm được thời gian trong quá trình kiểmtoán KTV phải chú trọng tới mục tiêu cụ thể của kiểm toán nhằm đạt được mục tiêuchung của toàn bộ cuộc kiểm toán Việc tập trung vào mục tiêu nào phụ thuộc vàotính chất và mức độ rủi ro của khoản mục DTBH&CCDV trên BCTC

Việc kiểm toán DTBH&CCDV phải đạt được những yêu cầu sau:

+ Thu thập bằng chứng chứng minh việc hạch toán DTBH&CCDV và hệ thốngkiểm soát nội bộ của DN đã đảm bảo cho việc hạch toán DTBH&CCDV là trungthực, hợp lí và đúng quy định của Nhà Nước

+ Thu thập đầy đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh vềDTBH&CCDV đã hạch toán phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán

Trang 34

+ Thu thập đủ bằng chứng mọi nghiệp vụ phát sinh về DTBH&CCDV đã hạchtoán và phân loại chính xác, đã được tính toán chính xác và có thực.

2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Quy trình kiểm toán quy định trình tự các bước kiểm toán nhằm giúp KTV tậphợp đầy đủ bằng chứng kiểm toán cần thiết Để đạt điều này, kiểm toán khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng không nằm ngoài quy trình chung củamột cuộc kiểm toán BCTC

(Phụ lục 03: Sơ đồ 1.3 - Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)

2.3.1 Chuẩn bị kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên và có vị trí quan trọng trong kiểm toánkhoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Mục đích của bước này là lậpđược kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán một cách phù hợp, khoa học vàhiệu quả Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán được chia làm hai giai đoạn như sau:

2.3.1.1 Tiền kế hoạch

a Tiếp nhận khách hàng

Là quá trình tiếp cận để thu thập những thông tin về khách hàng nhằm giúpKTV tìm hiểu về các nhu cầu của họ, đánh giá rủi ro và khả năng phục vụ cũng nhưcác vấn đề khác như: Thời gian thực hiện, phí kiểm toán Dựa vào đó, nếu chấpnhận được KTV sẽ ký hợp đồng kiểm toán hoặc thư cam kết với khách hàng

Đối với khách hàng mới

Trước hết, KTV cần tìm hiểu lý do tại sao được mời kiểm toán đối với kháchhàng tiềm năng, thu thập thông tin về các khía cạnh như lĩnh vực kinh doanh, tìnhtrạng tài chính…Bên cạnh đó, KTV cần phải tăng lượng thông tin cần thu thập khi

mà BCTC của khách hàng sẽ được sử dụng rộng rãi, nhất là đối với các công ty Cổphần có niêm yết trên thị trường chứng khoán, những công ty có nhiều công nợ…Ngoài ra, KTV cũng cần thu thập thông tin từ các ngân hàng dữ liệu, từ báo chí,sách báo chuyên ngành, thẩm tra các bên có liên quan như ngân hàng, cố vấn pháp

lý, các bên có mối quan hệ tài chính buôn bán với khách hàng hoặc có thể liên lạcvới KTV tiền nhiệm (nếu là khách hàng trước đây đã được kiểm toán bởi một công

ty kiểm toán khác) nhưng phải có sự chấp thuận của đơn vị khách hàng.…

Đối với khách hàng cũ

Hàng năm, sau khi hoàn thành kiểm toán KTV cần phải cập nhật thông tin vềkhách hàng và đánh giá xem liệu có rủi ro nào xảy ra khiến KTV phải ngừng cungcấp các dịch vụ kiểm toán cho khách hàng hay không? KTV có thể ngừng cung cấp

Trang 35

dịch vụ kiểm toán cho khách hàng trong trường hợp hai bên có những mâu thuẫn vềcác vấn đề như: Phạm vi thích hợp của cuộc kiểm toán, loại báo cáo kiểm toán phảicông bố, tiền thù lao hoặc giữa hai bên có những vụ kiện tụng Từ những thông tinthu thập được, KTV có thể cân nhắc đánh giá khả năng chấp nhận hay tiếp tục kiểmtoán cho khách hàng.

Sau khi tiếp nhận khách hàng, KTV cần nhận diện các lý do kiểm toán của công

ty khách hàng Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của công ty kháchhàng là việc xác định người sử dụng BCTC và mục đích của họ sử dụng để làm gì

Để biết được điều đó, KTV cần phải phỏng vấn trực tiếp Ban giám đốc khách hàng(đối với khách hàng mới) hoặc dựa vào kinh nghiệm của cuộc kiểm toán trước đó(đối với khách hàng cũ) Trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán sau này, KTV sẽthu thập thêm thông tin để hiểu biết thêm lý do kiểm toán của công ty khách hàngqua các kênh thông tin khác như: Yêu cầu của luật pháp, các phương tiện thông tinđại chúng…

b Phân công KTV

Đội ngũ KTV của kiểm toán độc lập được trang bị đầy đủ các kinh nghiệm cầnthiết để đáp ứng phù hợp với yêu cầu của từng công việc cụ thể và đặc biệt với yêucầu của các đơn vị mời kiểm toán Ngoài ra, đội ngũ trợ lý kiểm toán của kiểm toánđộc lập cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm toán BCTC Công ty kiểmtoán sẽ phân công các KTV và một số trợ lý KTV cùng Giám đốc và trưởng đoànkiểm toán của công ty tham gia tích cực vào công việc cụ thể trong lĩnh vực kiểmtoán BCTC

Đối với các khách hàng lâu năm, một mặt doanh nghiệp kiểm toán nên hạn chếviệc thường xuyên thay đổi KTV, nhằm giúp cho họ nắm vững được những nét đặcthù trong kinh doanh, duy trì được mối quan hệ mật thiết giữa hai bên…Mặt khác,doanh nghiệp kiểm toán phải có những chính sách luân chuyển KTV để tránh việcquá quen thuộc với khách hàng, dễ dẫn đến sức ỳ về tâm lý và kiểm tra theo lốimòn, hoặc mất đi tính khách quan, độc lập…

c Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng

Với các thông tin thu thập được, KTV nghiên cứu và phân tích sơ bộ về thựctrạng tài chính của đơn vị, đánh giá và ước lượng sơ bộ về mức trọng yếu và đánhgiá rủi ro trong hoạt động kinh doanh của họ để quyết định xem có nhận lời kiểmtoán hay không?

Trang 36

Khi nhận thấy có thể nhận lời kiểm toán, KTV sẽ trao đổi và thỏa thuận sơ bộvới khách hàng về một số vấn đề, chẳng hạn như:

1 Mục đích và phạm vi kiểm toán như: Kiểm toán để xin vay tiền ngân hàng, kiểmtoán để cổ phần hóa

2 Các dịch vụ khác mà KTV có thể phục vụ khách hàng như: Góp ý để cải thiện hệthống kiểm soát nội bộ, tư vấn pháp lý…

3 Vấn đề khách hàng cung cấp tài liệu kế toán và các phương tiện để phục vụ chocuộc kiểm toán Việc sử dụng nhân viên của khách hàng để tiết kiệm thời gian vàphí kiểm toán

4 Vấn đề kiểm tra số dư đầu kỳ đối với các khách hàng mới

5. Phí kiểm toán

d Hợp đồng kiểm toán

Đây là bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán sau khi

đã quyết định chấp nhận kiểm toán khách hàng và xem xét các vấn đề nêu trên.Chính là sự thỏa thuận của công ty kiểm toán và công ty khách hàng về việc thựchiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác

Sau khi chấp nhận kiểm toán và có những thoả thuận về các vấn đề có liên quan,hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán

Trong hợp đồng, KTV cần phải nêu rõ loại báo cáo kiểm toán được phát hành sẽtùy theo mức độ trung thực và hợp lý, phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành Đồng thời, cần khẳng định với đơn vị là KTV không có trách nhiệm pháthiện mọi gian lận và sai sót vì “Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu tráchnhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các gian lận, sai sót trongđơn vị thông qua việc xây dựng và duy trì thực hiện thường xuyên hệ thống kế toán

và hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp” (VSA 240 “Gian lận và sai sót”)

Sau khi hai bên ký kết và đã hoàn tất mọi thủ tục pháp lý cần thiết, doanhnghiệp kiểm toán chính thức trở thành KTV của đơn vị

e Phân tích sơ bộ BCTC

KTV sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với thông tin đã thu thập

để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, nội dung của các thủ tục kiểm toán sẽđược sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán

Các thủ tục phân tích được KTV sử dụng gồm hai loại cơ bản là phân tích ngang

và phân tích dọc

Trang 37

Phân tích ngang (Phân tích xu hướng): Là việc phân tích dựa trên việc so

sánh các chỉ số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC, phân tích ngang thường được thểhiện dưới các hình thức:

- Đối chiếu, so sánh giữa đầu kỳ và cuối kỳ, giữa kỳ này với kỳ trước

- So sánh giữa số thực tế với số kế hoạch, số định mức

- So sánh giữa chỉ tiêu tổng hợp với các chỉ tiêu chi tiết cấu thành chỉ tiêu tổng hợpđó

- So sánh giữa số liệu thực tế với các số liệu dự toán, số liệu ước tính của KTV

Phân tích dọc (Phân tích tỷ số và phân tích dự báo):

- Phân tích tỷ số: Đây là việc phân tích dựa trên cơ sở các tỷ lệ tương quan của các

chỉ tiêu của các khoản mục khác nhau trên BCTC

- Phân tích dự báo: Đây là phương pháp dựa trên các số liệu có sẵn (dữ liệu tài

chính, dữ liệu hoạt động) nhằm đưa ra một ước tính về số dư tài khoản hay một loạihình nghiệp vụ rồi so sánh với giá trị ghi sổ nhằm phát hiện các chênh lệch bấtthường cần phải nghiên cứu

2.3.1.2 Lập kế hoạch

Tìm hiểu về khách hàng

Mục đích của việc tìm hiểu này là đạt được sự hiểu biết về ngành nghề và hoạtđộng kinh doanh của khách hàng từ đó cung cấp các điều kiện cho việc thực hiệnkiểm toán đầy đủ, đặc biệt là đối với khách hàng mới

Mỗi ngành nghề sản xuất kinh doanh đều có một hệ thống kế toán riêng và ứngdụng những nguyên tắc kế toán đặc thù Do đó, tìm hiểu ngành nghề và hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty khách hàng là hết sức cần thiết khi KTV thực hiệnkiểm toán với tính thận trọng nghề nghiệp Thông qua việc tìm hiểu này, KTV sẽbiết được lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức, phương pháp đánh giá và các đặcđiểm riêng về công việc kinh doanh của khách hàng Từ việc phân tích, đánh giámột số chỉ tiêu cụ thể, KTV có thể đưa ra những nhận xét về tình hình hoạt động,khả năng phát triển và tương lai hoạt động của doanh nghiệp

Thu thập thông tin về khách hàng:

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Những thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp cho KTV nắm bắtđược các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinhdoanh của công ty khách hàng Những thông tin này thu thập được trong quá trìnhtiếp xúc với Ban giám đốc công ty khách hàng bao gồm: Giấy phép thành lập công

ty và điều lệ công ty, các quy định đặc thù của ngành nghề liên quan trực tiếp, các

Trang 38

BCTC, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra các năm hiện hành hay vài nămtrước, biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc…

Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán và hồ sơ kiểm toán chung

Việc xem xét này góp phần quan trọng trong việc thu thập thông tin vì các hồ sơkiểm toán năm trước thường chứa đựng rất nhiều thông tin về khách hàng, về côngviệc kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm hoạt động khác

Nhận diện các bên hữu quan

KTV cần phải xác định được các bên hữu quan và nhận định sơ bộ về mối quan

hệ này ngay trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán để có thể hoạch định được một

kế hoạch kiểm toán phù hợp

Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài

Trong một số tình huống đặc biệt KTV phải tính tới nhu cầu sử dụng tư liệu, sửdụng trực tiếp chuyên gia bên ngoài Khi sử dụng nguồn tư liệu hoặc trực tiếp ýkiến của chuyên gia KTV chú ý tính độc lập của chuyên gia, chú ý ảnh hưởng kháchquan của chuyên gia

Tham quan đơn vị

Quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Tổ chức quá trìnhsản xuất và thực hiện sản xuất, kho hàng, cửa hàng, văn phòng làm việc… của đơn

vị Giúp cho KTV có thể dự đoán được những khoản mục trọng yếu để KTV đưa ranhận định ban đầu về phong cách của nhà quản lý, về tính hệ thống trong cách sắpđặt công việc

Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Thông qua việc tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và các bộ phận, KTVđánh giá được những điểm mạnh và điểm yếu của kiểm soát nội bộ nói chung, cũngnhư trong từng bộ phận, từng khoản mục nói riêng

Trên cơ sở đó, KTV hình dung về khối lượng và độ phức tạp của công việc,đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Từ đó, KTV sẽ xác định phương hướng và phạm

vi kiểm tra, dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch vàchương trình kiểm toán

Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Trong hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ KTV cần phải kiểm tra chu trình bán hàng, việc ghi nhận doanh thu, cácnghiệp vụ thu tiền, theo dõi công nợ của khách hàng, các khoản giảm trừ doanhthu…Có 5 bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ đó là:

- Môi trường kiểm soát: Phản ánh sắc thái chung của đơn vị và được thể hiện

qua nhận thức, quan điểm và thái độ của người quản lý về vấn đề kiểm soát trong

Trang 39

doanh nghiệp Vì vậy, KTV cần tập trung xem xét các vấn đề như: Tính chính trực

và giá trị đạo đức của những người liên quan đến quá trình kiểm soát, triết lý quản

lý và phong cách điều hành của các nhà quản trị cao cấp, cơ cấu tổ chức, cách thứcphân định quyền hạn và trách nhiệm, năng lực của đội ngũ nhân viên, chính sáchnguồn nhân lực…Liên quan đến khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ như thế nào

- Đánh giá rủi ro: Tất cả các hoạt động diễn ra trong đơn vị đều có thể phát sinh

những rủi ro và khó có thể kiểm soát được tất cả Do đó, KTV cần phải tìm hiểu cácnhà quản lý đã đánh giá rủi ro liên quan đến khoản mục doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ như thế nào để đề ra các biện pháp xử lý nhằm đảm bảo nhà quản lý cóthể đạt được mục tiêu của đơn vị mình

- Thông tin và truyền thông: Là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy

trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị KTV cần phải tìm hiểu các nghiệp

vụ liên quan đến khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Việc ghi nhận

và xử lý các nghiệp vụ bán hàng, việc ghi nhận doanh thu, thu tiền, theo dõi công

nợ của khách hàng, các chứng từ, sổ sách liên quan…

-Giám sát: Đây là khâu cuối cùng của hệ thống kiểm soát nội bộ KTV sẽ tìm

hiểu và đánh giá khả năng kiểm soát nội bộ của nhà quản lý đối với khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như thế nào và các thành viên trong đơn vịthực hiện các nghiệp vụ của khoản mục này ra sao

Ngoài ra, đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì cầnphải tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của hai nghiệp vụ sau:

- Đối với nghiệp vụ bán hàng và thu tiền ngay: Đối với doanh nghiệp nhỏ,

KTV thường soạn bảng tường thuật Còn đối với doanh nghiệp lớn, KTV thường sử

dụng lưu đồ để mô tả cơ cấu kiểm soát nội bộ hiện hành Để thiết lập, KTV thườngdựa vào việc phỏng vấn, quan sát và sử dụng bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ

- Đối với nghiệp vụ bán hàng chưa thanh toán: Kiểm soát nội bộ bao gồm các

thủ tục kiểm soát trong việc tổ chức bán hàng và theo dõi công nợ của khách hàng

Để tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ này KTV cần phải thiếtlập bảng câu hỏi và thực hiện kỹ thuật Walk_through để kiểm tra xem trên thực tếkiểm soát nội bộ có vận hành đúng như mô tả của đơn vị hay không

Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Việc xác định được rủi ro kiểm soát là một yêu cầu quan trọng, đòi hỏi KTVphải hiểu rõ được cơ cấu kiểm soát nội bộ của khách hàng, từ đó đưa ra được một

Trang 40

mức rủi ro phù hợp với cơ cấu của kiểm toán Mặt khác, nếu hệ thống kiểm soát nội

bộ tại công ty khách hàng được thiết kế phù hợp và hoạt động có hiệu quả thì việc

sử dụng những kết quả của hệ thống này sẽ làm cho cuộc kiểm toán tiết kiệm đượcthời gian và chi phí kiểm toán, nâng cao hiệu quả kiểm toán Việc xác định rủi rokiểm soát được làm riêng lẽ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Đối với cácnghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu, công việc này được tiến hành như sau:

- Nhận diện các mục tiêu kiểm soát: Dựa vào các mục tiêu kiểm soát và các

thông tin thu thập được về hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV tiến hành đánh giánhững mục tiêu kiểm soát được áp dụng đối với các nghiệp vụ bán hàng và ghi nhậndoanh thu

- Nhận diện và đánh giá nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ: Xem xét

sự vắng mặt của các quá trình kiểm soát thích đáng đối với các nghiệp vụ bán hàng

và ghi nhận doanh thu

- Đánh giá rủi ro kiểm soát: Với từng mục tiêu kiểm soát, KTV phải tiếp tục

xem xét các chế độ và thủ tục kiểm soát đặc thù cho nghiệp vụ bán hàng và ghinhận doanh thu Từ đó, kết hợp các mục tiêu kiểm soát và đưa ra mức rủi ro kiểmsoát tương ứng

Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

Trọng yếu: Là khái niệm để chỉ tầm cỡ và tính hệ trọng của các sai phạm Các

sai phạm ở đây có thể là gian lận và sai sót Mức độ trọng yếu có ảnh hưởng rất lớn

đến việc lập kế hoạch, thiết kế phương pháp kiểm toán và đặc biệt là khi phát hànhbáo cáo kiểm toán Chính vì thế, trách nhiệm của KTV là xác định khả năng BCTC

vi phạm tính trọng yếu Để xác định mức độ trọng yếu KTV phải thực hiện cácbước:

Ước tính ban đầu về mức trọng yếu

Là sai số tối đa cho phép (xác định bằng tiền) mà KTV tin rằng tại mức đó cácBCTC có chứa đựng sai sót nhưng chưa ảnh hưởng tới quyết định của người sửdụng Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là một việc làm mang tính chất xétđoán nghề nghiệp và đòi hỏi KTV phải có trình độ và kinh nghiệm

Mức trọng yếu cần được xem xét ở mức độ tổng thể BCTC và mức độ từng khoản mục như sau

- Đối với mức độ tổng thể của BCTC: KTV cần phải ước tính toàn bộ sai lệch

có thể chấp nhận được để đảm bảo rằng BCTC không có sai lệch trọng yếu Mức

Ngày đăng: 20/07/2017, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ kế toán DTBH&CCDV không chịu thuế GTGT - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán DTBH&CCDV không chịu thuế GTGT (Trang 84)
Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ kế toán DTBH&CCDV chịu thuế GTGT theo phương - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán DTBH&CCDV chịu thuế GTGT theo phương (Trang 85)
Sơ đồ 1.3: Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Sơ đồ 1.3 Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 86)
Bảng 1.3 - Hội đồng thành viên OCEANAUDIT - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Bảng 1.3 Hội đồng thành viên OCEANAUDIT (Trang 88)
Bảng 1.5 – Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán Công ty XYZ - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Bảng 1.5 – Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán Công ty XYZ (Trang 94)
Bảng 1.7 - Xác định mức trọng yếu công ty XYZ - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Bảng 1.7 Xác định mức trọng yếu công ty XYZ (Trang 99)
Bảng 1.8 - Chương trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Bảng 1.8 Chương trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 101)
Bảng 1.9 - Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB tại công ty ABC - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Bảng 1.9 Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB tại công ty ABC (Trang 107)
Bảng 1.13 - Thực hiện thử nghiệm kiểm soát tại công ty ABC - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Bảng 1.13 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát tại công ty ABC (Trang 116)
Bảng 1.14 - Thực hiện thử nghiệm kiểm soát tại công ty XYZ - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Bảng 1.14 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát tại công ty XYZ (Trang 117)
Bảng 1.15 - Thực hiện tổng hợp đối ứng tại công ty ABC - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Bảng 1.15 Thực hiện tổng hợp đối ứng tại công ty ABC (Trang 118)
Bảng 1.17 - Thực hiện tổng hợp đối ứng tại công ty ABC - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Bảng 1.17 Thực hiện tổng hợp đối ứng tại công ty ABC (Trang 120)
Bảng 1.18 - Thực hiện tổng hợp đối ứng tại công ty XYZ - KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI DƯƠNG THỰC HIỆN
Bảng 1.18 Thực hiện tổng hợp đối ứng tại công ty XYZ (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w