1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu

78 686 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Nội dung nghiên cứu 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 1.1. Một số khái niệm có liên quan 4 1.1.1. Đa dạng sinh học 4 1.1.2. Rừng ngập mặn 5 1.1.3. Thực vật ngập nước 6 1.2. Tổng quan nghiên cứu rừng ngập mặn trên thế giới 6 1.2.1. Nghiên cứu về sinh thái và phân bố rừng ngập mặn 6 1.2.2. Nghiên cứu về tác dụng phòng hộ của rừng ngập mặn 8 1.3. Tổng quan nghiên cứu rừng ngập mặn ở Việt Nam 9 1.3.1. Nghiên cứu về sinh thái và phân bố rừng ngập mặn 9 1.3.2. Nghiên cứu về tác dụng phòng hộ của rừng ngập mặn 11 1.4. Vai trò của rừng ngập mặn 12 1.4.1. Vai trò của rừng ngập mặn đối với tự nhiên 12 1.4.2. Vai trò của rừng ngập mặn đối với con người 14 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 16 2.1. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu: 16 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: 16 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu: 16 2.1.3. Thời gian nghiên cứu: 16 2.1.4. Phương pháp nghiên cứu: 16 2.2. Điều kiện tự nhiên huyện Vân Đồn: 17 2.2.1. Vị trí địa lý 17 2.2.2. Địa hình 18 2.2.3. Khí hậu 19 2.2.4. Thủy văn 20 2.2.5. Các nguồn tài nguyên khác 20 2.3. Điều kiện kinh tế xã hội: 24 2.3.1. Về văn hóa – xã hội: 24 2.3.2. Về kinh tế 27 2.4. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội của huyện Vân Đồn: 28 2.4.1. Những yếu tố thuận lợi 28 2.4.2. Những hạn chế 29 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30 3.1. Hiện trạng rừng ngập mặn ven biển huyện Vân Đồn 30 3.2. Hiện trạng hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển huyện Vân Đồn 32 3.2.1. Tính đa dạng trong các bậc taxon trong RNM ở huyện Vân Đồn 32 3.2.2. Sự đa dạng về dạng sống 36 3.2.3. Sự đa dạng về công dụng 38 3.3. Nguyên nhân gây biến động, mức độ suy thoái và khả năng tự phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn vem biển huyện Vân Đồn 40 3.4. Hiện trạng của công tác bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển huyện Vân Đồn 48 3.4.1. Cơ cấu tổ chức quản lý rừng ngập mặn 48 3.4.2. Công tác quản lý bảo vệ rừng 49 3.4.3. Các cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý rừng ngập mặn 52 3.5. Định hướng và đề xuất các biện pháp chính nhằm bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển huyện Vân Đồn 54 3.5.1. Giải pháp về cơ chế chính sách 54 3.5.2. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn 55 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57 Kết luận 57 Kiến nghị 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC

Trang 1

Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu” là công trình nghiên cứu của riêng tôi cùng với

sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thế Hưng Các số liệu, kết quả nghiêncứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của khoa vànhà trường đề ra

Sinh viên

Vương Ngọc Anh

Trang 2

đặc biệt cám ơn PGS.TS Nguyễn Thế Hưng – giảng viên trường Đại học Tài

nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn emtrong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo của trường Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung và các thầy, cô giáo trong bộ mônBiến đổi khí hậu và Phát triển bền vững nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyềnđạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường

Đồng thời, em xin được gửi lời cảm ơn đến Phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện Vân Đồn, và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiệngiúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Trong quá trình thực hiện đề tài, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiêncứu còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót khi thực hiện đề tài này Vìvậy, em mong được nhận sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và cácbạn sinh viên để khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Vương Ngọc Anh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Một số khái niệm có liên quan 4

1.1.1 Đa dạng sinh học 4

1.1.2 Rừng ngập mặn 5

1.1.3 Thực vật ngập nước 6

1.2 Tổng quan nghiên cứu rừng ngập mặn trên thế giới 6

1.2.1 Nghiên cứu về sinh thái và phân bố rừng ngập mặn 6

1.2.2 Nghiên cứu về tác dụng phòng hộ của rừng ngập mặn 8

1.3 Tổng quan nghiên cứu rừng ngập mặn ở Việt Nam 9

1.3.1 Nghiên cứu về sinh thái và phân bố rừng ngập mặn 9

1.3.2 Nghiên cứu về tác dụng phòng hộ của rừng ngập mặn 11

1.4 Vai trò của rừng ngập mặn 12

1.4.1 Vai trò của rừng ngập mặn đối với tự nhiên 12

1.4.2 Vai trò của rừng ngập mặn đối với con người 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU16 2.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu: 16

Trang 4

2.1.3 Thời gian nghiên cứu: 16

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu: 16

2.2 Điều kiện tự nhiên huyện Vân Đồn: 17

2.2.1 Vị trí địa lý 17

2.2.2 Địa hình 18

2.2.3 Khí hậu 19

2.2.4 Thủy văn 20

2.2.5 Các nguồn tài nguyên khác 20

2.3 Điều kiện kinh tế xã hội: 24

2.3.1 Về văn hóa – xã hội: 24

2.3.2 Về kinh tế 27

2.4 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội của huyện Vân Đồn: 28

2.4.1 Những yếu tố thuận lợi 28

2.4.2 Những hạn chế 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Hiện trạng rừng ngập mặn ven biển huyện Vân Đồn 30

3.2 Hiện trạng hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển huyện Vân Đồn 32

3.2.1 Tính đa dạng trong các bậc taxon trong RNM ở huyện Vân Đồn 32

3.2.2 Sự đa dạng về dạng sống 36

3.2.3 Sự đa dạng về công dụng 38

3.3 Nguyên nhân gây biến động, mức độ suy thoái và khả năng tự phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn vem biển huyện Vân Đồn 40

3.4 Hiện trạng của công tác bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển huyện Vân Đồn 48

3.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý rừng ngập mặn 48

3.4.2 Công tác quản lý bảo vệ rừng 49

3.4.3 Các cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý rừng ngập mặn 52

Trang 5

3.5.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 54

3.5.2 Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

Kết luận 57

Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC

Trang 6

Viết tắt Viết đầy đủ

Trang 7

Bảng 1.1: Phân bố diện tích đất ngập mặn và rừng ngập mặn theo miền Bắc và miền

Nam năm 2000 11

Bảng 2.1: Dân số Vân Đồn phân theo xã (giai đoạn 2010-2014) 25

Bảng 3.1: Kết quả kiểm kê diện tích đất lâm nghiệp và rừng ngập mặn của huyện Vân Đồn theo đơn vị hành chính 30

Bảng 3.2: Tỉ lệ các nhóm loài thực vật của hệ thực vật ở huyện Vân Đồn 32

Bảng 3.3: Đa dạng các bậc taxon ngành thực vật ở RNM huyện Vân Đồn 33

Bảng 3.4: Sự phân bố các taxon trong ngành Hạt kín 35

Bảng 3.5: Các họ đa dạng nhất trong hệ thực vật tại Vân Đồn 36

Bảng 3.6: Các kiểu dạng sống thực vật trong hệ thực vật ở huyện Vân Đồn 37

Bảng 3.7: Số lượng các loài theo các nhóm công dụng ở huyện Vân Đồn 38

Bảng 3.8: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) của tỉnh Quảng Ninh 43

Bảng 3.9: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) địa bàn tỉnh Quảng Ninh 44

Bảng 3.10: Mực nước biển dâng so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) khu vực tỉnh Quảng Ninh 45

Bảng 3.11: Phạm vi ngập theo kịch bản nước biển dâng ứng với các mức triều tại các khu vực 45

Bảng 3.12: Kết quả phỏng vấn cộng đồng 52

Trang 8

Hình 2.1: Bản đồ huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 18Hình 3.1: Bản đồ phân bố các hệ sinh thái vùng ven biển Quảng Ninh 31Hình 3.2: Tỉ lệ đa dạng các bậc taxon giữa các ngành thực vật ở RNM huyện VânĐồn (%) 34Hình 3.3: Tỷ lệ các bậc taxon giữa các lớp trong ngành Hạt kín (%) 35Hình 3.4: Tỷ lệ các nhóm dạng sống ở RNM huyện Vân Đồn (%) 37Hình 3.5: Tỉ lệ các nhóm thực vật có ích ở rừng ngập mặn huyện Vân Đồn (%) 39Hình 3.6 Diện tích nuôi trồng thủy sản và rừng ngập mặn qua các năm (ha) 41Hình 3.7: Bản đồ dự báo ngập do biến đổi khí hậu, nước biển dâng theo kịch bảnphát thải cao (2020) 46Hình 3.8: Sơ đồ quản lý RNM ở tỉnh Quảng Ninh 48Hình 3.9: Bãi ươm giống loài Trang (Kandelia obovata) ở thôn Xuyên Hùng, xã ĐàiXuyên 51Hình 3.10: Bãi ươm giống loài Đước (Rhizophora stylosa) ở thôn 2, xã Đài Xuyên 51

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Rừng ngập mặn (RNM) là một hệ sinh thái đặc biệt mà Việt Nam là một trongnhững quốc gia được thiên nhiên ban tặng RNM có vai trò quan trọng đối với môitrường biển và có liên quan mật thiết với đời sống của người dân ven biển, do vậybảo vệ RNM cũng chính là duy trì tài nguyên đa dạng sinh học và bảo vệ cuộc sốngcủa người dân ven biển

Vân Đồn là huyện miền núi vùng cao và hải đảo của tỉnh Quảng Ninh, có diệntích tự nhiên 58.183,3 ha (chiếm 10% diện tích toàn tỉnh), thuộc địa hình vùng núi

và hải đảo Vân Đồn là một quần đảo vòng quanh phía Đông và Đông Bắc vịnh Bái

Tử Long, nhưng lại nằm ở phía Đông và Đông Nam của tỉnh Quảng Ninh Nó gồm

600 hòn đảo lớn nhỏ Đảo lớn nhất Cái Bầu, diện tích chiếm khoảng non nửa diệntích đất đai của huyện, trước có tên là Kế Bào, ở phía Tây Bắc huyện nằm kề cậnđất liền lục địa, cách đất liền bởi lạch biển Cửa Ông và sông Voi Lớn Tuyến đảoVân Hải, nằm ở rìa phía Đông Nam của huyện, gồm các đảo lớn như: Trà Bàn, Cao

Lô, Quan Lạn, Đông Chén, Thẻ Vàng, Ngọc Vừng, Cảnh Tước,… và một loạt cácđảo nhỏ khác, thành bức bình phong che chắn ngoài khơi vịnh Bái Từ Long Thiênnhiên đã ưu đãi, ban tặng cho huyện đảo Vân Đồn nhiều tài nguyên thiên nhiên hấpdẫn, những bãi biển trong xanh, bãi cát thoải ven đảo tạo nên các bãi tắm lý tưởng,vườn quốc gia với tài nguyên động thực vật đa dạng và phong phú và cùng với đó làrất nhiều di tích lịch sử, văn hóa gắn liền với sự hình thành và phát triển của cộngđồng dân cư

RNM chính là nguồn tài nguyên du lịch quan trọng để Vân Đồn xây dựng cácsản phẩm du lịch sinh thái (DLST) đặc trưng thu hút khách tham quan Bên cạnh

đó, RNM là nơi kiếm ăn và sinh sản của nhiều loài tôm, cá và cua, đồng thời chúngđóng vai trò quan trọng đối với việc duy trì năng suất các sản phẩm biển của vùng ven

bờ biển

Trang 10

Những nhận định của nhóm khảo sát Phan Nguyên Hồng, độ cao sóng biểngiảm mạnh khi đi qua dải RNM, với mức biến đổi từ 75 – 85% từ 1,3m xuống 0,2 –0,3m Bảo vệ RNM chống lại quá trình xói mòn, sạt lở là ngăn cản quá trình bàomòn và thu hẹp diện tích đất rừng, duy trì mức độ đa dạng sinh học như hiện nay.Tuy được coi là nguồn tài nguyên ven biển vô cùng hữu ích đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội và đời sống con người nhưng hiện nay RNM đang được đánhgiá là một trong những hệ sinh thái đang bị suy thoái nghiêm trọng ở Việt Nam.Diện tích rừng ngày càng thu hẹp, môi trường rừng ngày càng bị đe dọa Theo sốliệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, năm 1943 Việt Nam có hơn 408.500 ha, tínhđến năm 2013 diện tích RNM cả nước chỉ còn khoảng 155.000ha phần lớn là RNMmới trồng, những khu RNM tự nhiên, nguyên sinh còn ít Như vậy RNM ven biển

đã giảm hơn 60% diện tích so với cách đây khoảng 70 năm

Hiện nay, trong quá trình phát triển kinh tế với tốc độ đô thị hóa diễn ra ngàycàng mạnh cùng với tốc độ gia tăng dân số, với việc quản lý lỏng lẻo hoặc chưaquan tâm bảo vệ đúng mức đến loại tài nguyên này nên con người đã khai thác và

sử dụng rừng ngập mặn vào nhiều mục đích khác nhau làm cho diện tích rừng ngàycàng bị thu hẹp và thành phần các loài cây ngập mặn bị suy giảm Hậu quả của nókhiến tôm chết, hiện tượng phèn hóa, xâm nhập mặn gay gắt, rừng mất kéo theonhững thiệt hại nặng nề về người và của khi thiên tai xảy ra mà đến nay cũngchưa hề khắc phục được

Những năm gần đây đã có nhiều chiến lược và chính sách đề cập đến việc bảo

vệ và phục hồi RNM Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định

hướng đến năm 2020 của Việt Nam đưa ra các mục tiêu cụ thể như “Phục hồi diện tích RNM lên bằng 80% mức năm 1990” Để góp phần thực hiện được mục tiêu trên

em đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu” để tiến hành nghiên cứu.

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu hiện trạng và đặc điểm hệ thực vật ngập mặn ở huyện Vân Đồn,tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất các biện pháp bảo tồn, phục hồi hệ thực vật ngập mặn ở vùngnghiên cứu

3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra thành phần loài và thành phần kiểu dạng sống (cây gỗ, cây bụi, câythảo, ) của rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

- Tìm hiểu ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và nhân tạo đến hệ thực vậtngập mặn huyện Vân Đồn

- Đề xuất các biện pháp bảo tồn và phục hồi thực vật ngập mặn ở huyện VânĐồn

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm có liên quan

1.1.1 Đa dạng sinh học

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về đa dạng sinh học Định nghĩa do Quỹ Bảo

vệ Thiên nhiên Quốc tế - WWF) (1989) quan niệm: “Đa dạng sinh học (ĐDSH) là

sự phồn thịnh của sự sống trên Trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật

và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những Hệ sinh thái (HST) vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường” [14] Do vậy, ĐDSH

bao gồm 3 cấp độ: đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng HST Đa dạng loài baogồm toàn bộ các loài sinh vật sống trên trái đất, từ vi khuẩn đến các loài động, thựcvật và các loài nấm Ở mức độ vi mô hơn, đa dạng sinh học bao gồm cả sự khác biệt

về gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các quần thể sống cách ly về địa lý cũngnhư sự khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể Đa dạng sinhhọc còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loài sinh sống,các HST nơi mà các loài cũng như các quần xã sinh vật tồn tại và cả sự khác biệt củacác mối tương tác giữa chúng với nhau

Theo Công ước ĐDSH thì “ĐDSH là sự phong phú của mọi cơ thể sống có từ tất cả các nguồn trong các HST trên cạn, ở biển và các HST dưới nước khác, và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên”; đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong

loài (đa dạng di truyền hay còn gọi là đa dạng gen), giữa các loài (đa dạng loài), và cácHST (đa dạng HST)

- Đa dạng di truyền được hiểu là tần số và sự đa dạng của các gen và bộ gentrong mỗi quần thể và giữa các quần thể với nhau;

- Đa dạng loài là tần số và sự phong phú về trạng thái của các loài khác nhau;

- Đa dạng HST là sự phong phú về trạng thái và tần số của các HST khácnhau

Từ ba góc độ này, người ta có thể tiếp cận với ĐDSH ở cả ba mức độ: mức độphân tử (gen), mức độ cơ thể và mức độ HST

Trang 13

ĐDSH bao gồm cả các nguồn tài nguyên di truyền, các cơ thể hay các phần cơthể, các quần thể, hay các hợp phần sinh học khác của HST, hiện đang có giá trị sửdụng hay có tiềm năng sử dụng cho loài người Nói cách khác, ĐDSH là toàn bộ tàinguyên thiên nhiên tạo nên do tất cả các dạng sống trên trái đất, là sự đa dạng của

sự sống ở tất cả các dạng, các cấp độ và các tổ hợp giữa chúng Đó không chỉ làtổng số của các HST, các loài, các vật chất di truyền mà còn bao gồm tất cả các mốiquan hệ phức tạp bên trong và giữa chúng với nhau

Cũng có nhiều ý kiến cho rằng ĐDSH bao gồm cả đa dạng văn hoá, là sự thểhiện của xã hội con người, một thành viên của thế giới sinh vật và đồng thời là mộtnhân tố quan trọng của các HST Đa dạng văn hoá được thể hiện bằng sự đa dạngngôn ngữ, tín ngưỡng tôn giáo, những kinh nghiệm về việc quản lý đất đai, nghệthuật, âm nhạc, cấu trúc xã hội, sự lựa chọn những cây trồng, chế độ ăn uống và một

số thuộc tính khác của xã hội loài người Văn hoá bản địa là một trong những khíacạnh rất quan trọng của đa dạng văn hoá chính là văn hoá của các dân tộc bản địa

Đa dạng văn hoá gắn liền với các dân tộc bản địa bị đe doạ bởi nền kinh tế và xã hội

“văn minh” Việc bảo vệ sự đa dạng về văn hoá này là rất cần thiết do thông thường

1.1.2 Rừng ngập mặn

Trang 14

Rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái phân bố ở cửa sông ven biển các vùngnhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi có khí hậu nóng ẩm, đất ngập nước thường xuyên,giàu mùn, phù sa và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều [6].

RNM không chỉ cung cấp các sản phẩm có giá trị như gỗ, than, củi, tanin, thức

ăn, thuốc uống mà còn là nơi sống và ương giống của nhiều loại hải sản, chimnước, chim di cư và một số động vật có ý nghĩa kinh tế lớn như khỉ, lợn rừng, cásấu, kỳ đà, chồn, trăn

RNM có tác dụng to lớn trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông, điều hòa khí hậu,hạn chế xói lở, mở rộng diện tích lục địa, hạn chế sự xâm nhập mặn, ngăn cản cácchất thải rắn trôi ra biển, bảo vệ đê điều, đồng ruộng, nơi sống của người dân venbiển trước sự tàn phá của gió mùa, bão, nước biển dâng

1.1.3 Thực vật ngập nước

Thực vật ngập mặn hay còn gọi cây ngập mặn là các loại cây và cây bụi sống

trong các vùng nước mặn ven biển trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếugiữa vĩ độ 25° Bắc và 25° Nam [10] Các độ mặn khác nhau tạo ra nhiều loài thayđổi từ nước lợ đến nước mặn, đến các môi trường có độ mặn lớn hơn gấp 2 lần độmặn nước biển, tại đây hàm lượng muối cô đặc bởi sự bốc hơi

Có một số loài cây gỗ và cây bụi thích nghi với môi trường nước mặn Không

phải tất cả các loài đều thích nghi, mặc dù thuật ngữ "thực vật ngập mặn" có thể

được dùng để chỉ tất cả chúng, hoặc theo nghĩa hẹp hơn, nó chỉ dùng cho họ thực

vật ngập mặn là Rhizophoraceae (họ Đước), hoặc đặc biệt hơn là chi Rhizophora.

Thực vật ngập mặn hình thành một môi trường sống nước mặn của rừng câythân gỗ và rừng cây bụi hay còn gọi là rừng ngập mặn Rừng ngập mặn thườngphân bố ở vùng ven biển tích tụ các trầm tích hạt mịn và chúng có vai trò bảo vệ cácvùng đất bởi tác động của sóng năng lượng cao Có thể gặp chúng ở các cửasông và dọc theo các bờ biển hở Thực vật ngập mặn chiếm khoảng 3/4 bờ biểnnhiệt đới

1.2 Tổng quan nghiên cứu rừng ngập mặn trên thế giới

1.2.1 Nghiên cứu về sinh thái và phân bố rừng ngập mặn

Trang 15

RNM có vai trò rất to lớn trong việc đảm bảo cân bằng sinh thái cho vùng đấtngập nước ven biển đồng thời bảo vệ sự ổn định của đới bờ biển Để duy trì và pháttriển các dải RNM này các nghiên cứu tập trung nhiều vào: phân loại thực vật, sinh

lý, sinh thái thực vật ngập mặn, sinh trưởng của RNM, cấu trúc của RNM ở cácnơi trên thế giới Những nghiên cứu đó đã chỉ ra RNM phân bố chủ yếu ở vùng xíchđạo và 2 bán cầu, một số loài có thể mở rộng phân bố lên phía Bắc tới Bermunda(32022’ độ vĩ Bắc) như Vẹt dù (Bruguiera gymnorhiza), Trang (Candenlia candel), Cóc vàng (Lumnitzera racemosa)

Trên phạm vi toàn cầu, Wash (1974) [11] cho rằng sự phân bố RNM trên thếgiới chia làm 2 khu vực chính là:

- Khu vực Ấn Độ - Thái Bình Dương bao gồm: Nam Nhật Bản, Philippin,Đông Nam Á, Ấn Độ, bờ biển Đông Hải, Đông Úc, New Zealand, các đảo phíaNam Thái Bình Dương kéo dài tới quần đảo Xamoa

- Khu vực Tây Phi – châu Mỹ bao gồm: bờ biển châu Phi ở Đại Tây Dương,quần đảo Galapagos ở châu Mỹ

Khi nghiên cứu về phân bố của cây RNM trên thế giới, Ding Haw cho rằng:khu vực giữa Malaysia và Bắc Úc là trung tâm tiến hóa của RNM (Ding Haw,1958) Tuy nhiên trên cơ sở phân tích một số hóa thạch thì một số tác giả lại chorằng trung tâm này nằm ở Tây Nam và Bắc Úc tới Papua New Guinea, có khoảng

30 loài cây gỗ và cây bụi thuộc 14 họ thực vật có hoa trong khu hệ thực vật RNM.Ngoài ra, trong RNM còn có 10 loài thuộc 8 họ dây leo hoặc dưới tán và khoảng 10– 15 loài phát triển tốt ở những vùng trên cạn đôi khi lại gặp trong các quần xã rừngngập mặn [1]

Những nghiên cứu về động thái của RNM nói chung của một số tác giả trênthế giới phần lớn thông qua việc nghiên cứu về sinh trưởng và tái sinh của cây ngậpmặn bằng cách tìm hiểu các phương pháp đo tăng trưởng đồng thời tiến hành theodõi tốc độ tăng trưởng của cây dưới tác động của yếu tố môi trường Năm 1959,Steru và Voight đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn nước biển đến sinh

trưởng của cây Đước đỏ (Rhizophora mangle) và cho rằng cây sinh trưởng tốt nhất

Trang 16

ở độ mặn tương đương với độ mặn nước biển Năm 1975 E.Odum phát hiện ra tácdụng to lớn của bùn bã loài Đước đỏ trong chuỗi thức ăn cửa sông ven biển Floriathì hệ sinh thái RNM trở thành đối tượng được nhiều tổ chức trên thế giới và cácnhà khoa học ở nhiều nước quan tâm nghiên cứu [2].

Nhận thức được tầm quan trọng của rừng và đất rừng ngập mặn trong cuộcsống, các nước khu vực Đông Nam Á có rừng ngập mặn như: Thái Lan, Philippin,Malaysia, Indonesia đã thành lập cơ quan chuyên trách RNM như Ủy ban ngập mặnquốc gia (NATMANCOM) Cơ quan này chủ yếu tập trung nghiên cứu về các chínhsách quản lý rừng và đất RNM, chưa đi sâu nghiên cứu về các giải pháp kỹ thuật.Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu về RNM trên thế giới và đều thốngnhất quan điểm cho rằng: diện tích rừng ngập mặn trên thế giới không thể thống kêđược một cách chính xác do quá trình bồi tụ, xói lở tự nhiên của các vùng đất venbiển cùng với sự thay đổi sản xuất của con người ở đây đã tác động đáng kể đến sựbiến đổi này

Trong khu vực Đông Nam Á, Malaysia là một trong những nước có RNM lớnnhất trên thế giới, khoảng 674.000 ha Để quản lý và khai thác có hiệu quả tàinguyên rừng và đất rừng ngập mặn, các nhà quản lý ở đây đã phân chia RNM theonhững mục đích khác nhau gồm: rừng sản xuất và rừng phòng hộ Công tác điềuchế rừng ở đây đã được tiến hành từ năm 1902 và thực hiện theo kế hoạch 10năm/lần với chu kỳ khai thác là 30 năm [3]

Băng la đét là một trong những nước có nhiều kinh nghiệm trong trồng vàkinh doanh RNM từ đầu những năm 1960 Sau khoảng 30 năm diện tích RNM đãtrồng được khoảng 120.000 ha với những mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao nhưtrồng rừng sản xuất kết hợp với nuôi trồng thủy sản (NTTS)

Theo đánh giá của Hiệp hội nghiên cứu hệ sinh thái RNM quốc tế (ISMA)việc trồng và nghiên cứu các biện pháp kinh doanh RNM mới chỉ thực hiện được ởmột số nước Đây cũng là một trong những hạn chế gây cản trở công tác bảo vệ,khôi phục và phát triển các hệ sinh thái RNM trên thế giới

1.2.2 Nghiên cứu về tác dụng phòng hộ của rừng ngập mặn

Trang 17

Trong những công trình nghiên cứu về RNM như: Cấu trúc, động thái, sinh lý,sinh thái RNM các tác giả đều đề cập tới khía cạnh phòng hộ, bảo vệ môi trườngcủa rừng ngập mặn như: Tăng quá trình bồi tụ phù sa, mở rộng diện tích lục địa, hạnchế tác động của sóng biển, góp phần bảo vệ đê biển và những vùng đất ngập nướcven biển.

Harada và cộng sự (2000), đã làm thí nghiệm thủy lực nghiên cứu khả nănglàm giảm tác động của sóng thần bởi nhiều mô hình khác nhau: Rừng ngập mặn,rừng ven biển, các khối chắn sóng, đá, nhà chắn sóng và kết luận rằng rừng ngậpmặn có tác dụng như những bức tường bê tông trong việc làm giảm những tác độngcủa sóng thần, ngăn chặn sự phá hủy nhà cửa ở sau [9]

Latief H.Hadi S (2007), cho thấy có 4 cách thức mà rừng ngập mặn có thể làmgiảm tác hại của sóng thần Tuy nhiên, khả năng của rừng ngập mặn có thể biến đổinhiều phụ thuộc vào kích thước của cây, mật độ, chiều sâu cây rừng [8]

Các tài liệu công bố chủ yếu phản ánh hiệu lực chắn sóng tổng hợp của đairừng ngập mặn, đó là khả năng làm suy yếu sóng biển sau các đai rừng thí nghiệm.Những liên hệ chủ yếu làm giảm mức chiều cao sóng biển theo bề rộng của các đairừng phòng hộ Còn rất ít tài liệu công bố về liên hệ giữa khả năng làm suy yếusóng biển với các yếu tố cấu trúc RNM Trong thực tế thì khả năng chắn sóng củarừng ngập mặn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố cấu trúc rừng như mật độ, chiều cao,đường kính thân, đường kính tán cây rừng và bề rộng các đai rừng Đây mới là cơ

sở khoa học để thiết lập các khu rừng ngập mặn có hiệu quả chắn sóng cao và phùhợp với các địa phương

1.3 Tổng quan nghiên cứu rừng ngập mặn ở Việt Nam

1.3.1 Nghiên cứu về sinh thái và phân bố rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn là loại rừng phân bố ở vùng cửa sông, ven biển nhiệt đới vàcận nhiệt đới, nơi có thủy triều ra vào hàng ngày Với tổng diện tích hàng triệu héc

ta và ý nghĩa kinh tế môi trường quan trọng rừng ngập mặn ở Việt Nam đã đượcnghiên cứu từ rất sớm Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như:

Trang 18

- Phan Nguyên Hồng (1970) trong đề tài luận án phó tiến sĩ đã trình bày:

“Đặc điểm sinh thái, phân bố hệ thực vật và thảm thực vật rừng ven biển miền Bắc – Việt Nam”.

- Nguyễn Văn Thôn và Lâm Bình Lợi (1972), đã xuất bản cuốn “Rừng ngập mặn Việt Nam” Các tác giả đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và phân loại và

phân tích về mặt lâm học của RNM

- Phan Nguyên Hồng (1993) [4] đã chia RNM nước ta thành 4 khu vực:+ Khu vực I: Ven biển Đông Bắc, từ mũi Ngọc (Móng Cái) đến mũi Đồ Sơn;Khu vực có đảo che chắn, các sông có độ dốc cao, dòng chảy mạnh, đem phù sa ratận biển, còn dọc các triều sông rất ít bãi lầy (sông Bắc Giang, sông Bắc Khê, sôngĐồng Đăng); độ mặn ổn định 26 – 27,5‰, mùa đông lạnh 15 – 190C, vì thế RNM ởđây kém phát triển, cây cao 8 – 10m

+ Khu vực II: Ven biển đồng bằng Bắc Bộ, từ mũi Đồ Sơn đến mũi LạchTrường (Thanh Hóa); Vùng bồi tụ hệ thống sông Hồng có nhiều phù sa, bãi bồirộng; có nhiều sóng gió, không có đảo che chắn; độ mặn thay đổi nhiều, vào mùamưa: 5 – 0,5‰, vào mùa khô 23 – 24‰ Hiện nay khu vực này có hơn 8000 haRNM, chủ yếu là rừng trồng để bảo vệ đê biển trong những năm gần đây

+ Khu vực III: Ven biển Trung Bộ, từ mũi Lạch Trường Đồ Sơn đến mũiVũng Tàu; Vùng bồi tụ hệ thống sông ngắn, dốc; bờ biển dốc, ít phù sa; vùng nhiềugió bão; có ít RNM trong các cửa sông, trong các đầm phá gồm những cây gỗ, câybụi nhỏ

+ Khu vực IV: Ven biển Nam Bộ, từ mũi Vũng Tàu đến mũi Nải (Hà Tiên).Vùng bồi tụ của hệ thống sông Đồng Nai, sông Cửu Long, giàu phù sa, bãi bồi rộng,

ít gió bão; RNM phát triển tốt, cây cao 20 – 30m

- Đào Văn Tấn (2003) trong công trình “Nghiên cứu độ mặn và thời gian trồng đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của Bần chua ở giai đoạn sau vườn ươm ” đã

trình bày về ảnh hưởng của độ mặn nước biển đến sự sinh trưởng của cây Bần chua

Trang 19

Bảng 1.1: Phân bố diện tích đất ngập mặn và rừng ngập mặn theo miền Bắc và

miền Nam năm 2000 [15]

Phân bố các tỉnh Diện tích đất

ngập mặn (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích rừng ngập mặn (ha)

Tỷ lệ (%)

1.3.2 Nghiên cứu về tác dụng phòng hộ của rừng ngập mặn

Mỗi loại rừng có tác dụng phòng hộ riêng Đối với rừng phát triển trên cácvùng đất cao (đồi, núi, cao nguyên ) ở sâu trong lục địa thì tác dụng phòng hộ làhạn chế tác hại của lũ lụt, xói mòn đất, giữ nguồn nước phục vụ sản xuất, sinh hoạtcon người Những dải rừng được trồng ven biển có tác dụng chống cát bay, cốđịnh các cồn cát, chống gió, bảo vệ đồng ruộng, khu dân cư Ở Việt Nam người ta

đã biết đến tác dụng chắn sóng biển của RNM và hầu hết công trình nghiên cứu đều

đề cập đến tác dụng chắn sóng Tuy nhiên những nghiên cứu sâu về vai trò chắnsóng của RNM thì còn ít, có thể kể đến một số công trình như sau:

- Yoshihiro Mazda, Michimasa Magi, Mothoko Kogo, Phan Nguyên Hồng

(2005), đã nghiên cứu “Vai trò chắn sóng của rừng ngập mặn ở đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam” Các tác giả đã đề cập đến đặc điểm biến động của mực nước triều và

ảnh hưởng của rừng ngập mặn đến mực nước triều

- Công trình nghiên cứu có ý nghĩa về tác dụng chắn sóng của RNM phải kểđến của Vũ Đoàn Thái (2005) khi tiến hành nghiên cứu khả năng chắn sóng, bảo vệ

bờ biển trong bão qua một số kiểu cấu trúc RNM trồng ven biển Hải Phòng đã nhậnđịnh rằng: RNM có tác dụng đáng kể trong việc giảm độ cao sóng trong bão khi vào

Trang 20

sâu các dải rừng Tại thời điểm đó đối với rừng Trang có độ rộng 650m, rừng Bần

có độ rộng 920m và 650m, độ cao sóng sau rừng giảm 77 – 88% Rừng ngập mặn

có vai trò rất lớn làm giảm thiểu đáng kể tác động phá hủy bờ biển do sóng, bão[16]

Tại Quảng Ninh cũng có một số nghiên cứu về RNM: “Nghiên cứu trồng rừng ngập mặn ở cửa sông, ven biển tỉnh Quảng Ninh” (Hoàng Công Đãng, 1996 – 1998), “Nghiên cứu đánh giá tính đa dạng sinh học và chức năng sinh thái rừng ngập mặn Tiên Yên – Hà Cối, tỉnh Quảng Ninh” (Mai Trọng Hoàng, 2014),… Các

công trình này đã công bố một số thông tin về thành phần loài cây, đặc điểm cấutrúc cũng như bước đầu đánh giá khả năng chắn sóng, bảo vệ đê của RNM

Nhìn chung các nghiên cứu tác dụng chắn sóng của RNM ở Việt Nam còn rấthạn chế, mặc dù vai trò của RNM trong việc bảo vệ các vùng bờ biển đã được nhìnnhận từ lâu Trong những năm gần đây nhận thức về tầm quan trọng của RNM ngàycàng sâu sắc hơn, nhiều nhà khoa học đã chú ý, quan tâm nghiên cứu theo hướngmới này, Chính phủ cũng đã tăng cường đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu vềkhía cạnh phòng hộ của RNM, nhiều mô hình RNM đã được trồng để xem xét hiệuquả chắn sóng, bảo vệ đê biển

1.4 Vai trò của rừng ngập mặn

RNM có vai trò quan trọng đối với môi trường biển và có liên quan mật thiếtđối với đời sống người dân ven biển, do vậy bảo vệ RNM cũng chính là duy trì tàinguyên đa dạng sinh học và bảo vệ cuộc sống của người dân ven biển Tuy nhiên,hiện nay tầm quan trọng của RNM đang bị giảm sút một cách nghiêm trọng do conngười chưa nhận thấy tầm quan trọng của nó mà khai thác một cách triệt để Vì vậy,bảo vệ RNM là một yêu cầu cấp thiết hiện nay

1.4.1 Vai trò của rừng ngập mặn đối với tự nhiên

a Rừng ngập mặn có vai trò sinh thái – môi trường vô cùng to lớn

“Rừng ngập mặn là lá phổi xanh” RNM điều hòa khí hậu trong vùng, làm khí

hậu dịu mát hơn, giảm nhiệt độ tối đa và biên độ nhiệt, giúp hạn chế sự bốc hơinước vùng đất RNM, giữ ổn định độ mặn lớp đất mặt, hạn chế sự xâm nhập mặn

Trang 21

vào đất liền RNM hấp thụ CO2, thải ra O2 làm không khí trong lành, giảm hiệu ứngnhà kính Rừng ngập mặn 1 năm tuổi có thể hấp thụ 8 tấn CO2 /héc ta/năm và khảnăng hấp thụ của khí CO2 tăng theo độ tuổi của cây rừng Với diện tích gần 27.500

ha, mỗi năm rừng ngập mặn ở Cần Giờ hấp thu được hơn 9,5 triệu tấn CO2 (ViênNgọc Nam, 2011) [12]

Với môi trường nước, RNM là quả thận khổng lồ lọc các chất thải cho môitrường vùng ven biển, là môi trường tiêu hóa ở cấp độ thứ ba các chất thải trong chutrình tuần hoàn khí cacbonnic, nito và lưu huỳnh Lá cây có nhiều cấu tạo chốngmất nước như lớp cutin dày và có sáp bao phủ, lỗ khí nằm sâu trong biểu bì vàthường đóng vào ban ngày, cách sắp xếp lá trên cành cây thay đổi tùy theo vị trí đểtránh ánh sáng trực xạ Như vậy đối với môi trường nước RNM có vai trò quantrọng không những tạo điều kiện cho các loài động thực vật phát triển mà nó còngiữ cho độ mặn của nước luôn luôn ổn định giúp cho các loài thủy sinh có điều kiệnsinh trưởng và phát triển tốt

Các dòng chảy từ nội địa – nơi có những khu công nghiệp, khu dân cư đôngđúc – mang theo nhiều chất thải trong sinh hoạt, y tế, công nghiệp, nông nghiệpcùng với các hóa chất dư thừa khi qua vùng RNM ven biển được hệ rễ cây ngậpmặn có rất nhiều vi sinh vật phân hủy, biến chúng thành thức ăn cho hệ sinh vật ởđây, làm trong sạch nước biển

RNM có bộ rễ phát triển, bao gồm rễ cọc và hệ rễ phụ mọc xung quanh nên cótác dụng chống xói mòn, sạt lở Còn đối với môi trường ven bờ rễ của cây ngập mặnthì có vai trò điều tiết dòng chảy và lưu lượng nước đi qua những cánh RNM này.Bên cạnh đó, rừng ngập mặn còn có những vai trò quan trọng trong việc ổn định bờbiển và thúc đẩy quá trình bồi đắp phù sa, phân tán bớt năng lượng của sóng, gió vàthủy triều

Vì vậy, vấn đề khôi phục diện tích RNM là một vấn đề cấp bách hiện nay đòihỏi chúng ta phải kết hợp hài hòa giữa khai thác và phục hồi lại diện tích RNM, đểnâng cao vai trò, chức năng phòng hộ ven biển của RNM

b Rừng ngập mặn là nơi cư trú, nuôi dưỡng các loài động vật, các loài thủy sản

Trang 22

RNM không những là nguồn cung cấp thức ăn mà còn là nơi cư trú, nuôidưỡng con non của nhiều loài thủy sản có giá trị, đặc biệt là các loài tôm sú, tômbiển xuất khẩu Trong vòng đời của một số lớn các loài cá, tôm, cua có một hoặcnhiều giai đoạn bắt buộc phải sống trong các vùng nước nông, cửa sông có RNM.

Loài tôm thẻ (Penacus merguiensis) có tập tính đẻ ở biển, cách xa bờ chừng 12 km

(Ong và cộng sự, 1980), do tác động của dòng nước và thay đổi của nước triều, saukhi trứng thụ tinh, ấu trùng chuyển vào vùng nước ven bờ, bơi dần vào cửa sôngtheo nước triều lên, thường tìm những vùng nước nông có giá bám như bụi cỏ, rễcây , sau đó đi sâu vào kênh rạch RNM Chúng sinh trưởng và phát triển ở đó chotới khi thành thục, thường từ 3 – 4 tháng Ở giai đoạn trưởng thành thì chúng lại bắtđầu di cư ra biển để đẻ RNM ở đây vừa là nơi bảo vệ vừa là nơi nuôi dưỡng con

non Cá Đối (Mugil cephalus) cũng có tập tính đẻ ngoài biển, sau đó con non theo

nước triều đi vào kênh rạch RNM, thức ăn chủ yếu là mùn bã hữu cơ phân hủy từcây RNM Người ta thường gặp từng đàn cá Đối, có khi với số lượng rất lớn trongcác kênh rạch RNM [11]

1.4.2 Vai trò của rừng ngập mặn đối với con người

a Vai trò cung cấp lương thực, thực phẩm

RNM mang lại giá trị cho nhiều ngành kinh tế khác nhau Gỗ RNM thườngcứng và chống thấm, chống mối mọt, là loại gỗ tốt nhất để làm nhà hoặc làm thansưởi, ngoài ra RNM còn cung cấp hơn: 30 loài cây cho gỗ, than, củi; 24 loài cây làmphân xanh, cải tạo đất, giữ đất; 21 loài cây dùng làm thuốc; 21 loài cây cho mậtnuôi ong; 14 loài cây cho tanin; 9 loài cây chủ thả cánh kiến đỏ; 1 loài cây cho nhựasản xuất nước giải khát, đường, cồn Ngoài ra, một số loài cây dùng trong côngnghiệp: libe làm nút chai, cho sợi, làm giấy, ván ép (Phan Nguyên Hồng và HoàngThị Sản, 1993) [4] RNM đã chứng minh sẽ là một nguồn thực phẩm và nguyên liệuquan trọng cho người dân sống ven biển Cua, con trai, con hàu, cá và nguồn thức

ăn thường xuyên được tuyển chọn tại đây, thậm chí quả của một số loại cây trong hệthống rừng này đôi khi cũng trở thành một món ăn hấp dẫn Nhắc đến vai trò củaRNM, một sản phẩm không thể không nhắc đến là tanin, so với các loài thực vật

Trang 23

khác, vỏ cây RNM có lượng tanin rất cao và chất lượng tốt Tỷ lệ tanin ở các loàibiến động từ 4,6 – 35,5% Tanin được dùng trong công nghệ thuộc da, nhuộm vảisợi, nhuộm lưới đánh cá, làm keo dán.

RNM được coi là hệ sinh thái có năng suất sinh học rất cao, đặc biệt là nguồnlợi thủy sản Với vai trò như trên của RNM thì chúng ta cần kết hợp hài hòa giữaviệc khai thác và mở rộng để RNM ngày càng phát huy được giá trị của nó

b Vai trò của rừng ngập mặn đối với du lịch

Du lịch là một trong những ngành kinh tế đóng góp rất lớn trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội và mang lại giá trị kinh tế cho con người, đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay, du lịch sinh thái đươc chú trọng và được các cấp các ngành quan tâm

vì nó mang lại giá trị kinh tế, vừa đảm bảo sự đa dạng sinh học đang bị suy thoáinghiêm trọng

Trong những năm gần đây, RNM là nguồn tài nguyên DLST vô cùng quý giá,khách du lịch ngày càng có xu hướng tìm đến, tham quan, nghiên cứu các khuRNM, thêm vào đó nguồn lợi thu được từ hệ sinh thái này cũng tăng lên một cáchđáng kể Rừng ngập mặn thực sự đã trở thành đối tượng tiềm năng đối với hoạtđộng khai thác phát triển du lịch nói riêng và đóng góp vào quá trình phát triển kinh

tế - xã hội nói chung

Trang 24

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu:

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Thảm thực vật ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:

Huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.1.3 Thời gian nghiên cứu:

Tiến hành từ tháng 4 đến 6/2017

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu:

a Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập tài liệu về hiện trạng sử dụng rừng và đất rừng ngập mặn tại huyệnVân Đồn Thu thập tài liệu đã có liên quan đến các phương pháp và nội dung đangnghiên cứu của đề tài, phân tích cụ thể để lựa chọn các phương pháp nghiên cứu phùhợp

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các đề cương chi tiết nghiêncứu khoa học, các công trình nghiên cứu, sách báo tài liệu liên quan đến đề tài đangthực hiện Khi thu thập số liệu sơ cấp, cần đánh giá độ đáng tin cậy của dữ liệuthông qua việc kiểm định tính xác thực của số liệu, dữ liệu, tham khảo nhiều nguồnthông tin khách quan Khảo sát thực địa: quan sát tình hình thực tế, lấy thông tin củatừng hộ để phục vụ cho quá trình điều tra, phỏng vấn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phỏng vấn viết ngẫu nhiên bằng bảnghỏi in sẵn đối với 30 hộ dân tại 3 xã Đài Xuyên, Đoàn Kết và Bình Dân

b Phương pháp chuyên gia: Tham vấn những chuyên gia có hiểu biết nhất

định để có thể tìm hiểu, đánh giá khách quan về điều kiện tự nhiên xã hội, môitrường ở khu vực nghiên cứu

Trang 25

c Phương pháp điều tra theo ô tiêu chuẩn

Hình dạng ô tiêu chuẩn: Ô nghiên cứu hình vuông

Diện tích (kích thước) ô tiêu chuẩn

Ở mỗi xã chúng tôi chọn 3 ÔTC, các ÔTC được bố trí dọc theo tuyến từ mépnước mặn đi vào phía trong: ô thứ nhất ở phía trong gần bờ nhất, ô thứ hai ở giữa, ôthứ ba ở phía ngoài cùng tiếp giáp với nước sông Kích thước của ÔTC là 100m2(10m x 10m) Điều tra ÔTC để thu thập các số liệu sau:

+ Thành phần loài

+ Mật độ: đếm số cây trong mỗi ÔTC rồi tính ra số cây/ha

+ Tần số gặp được tính theo công thức của Nguyễn Nghĩa Thìn: Tần số gặp(%) = (Số ô tìm thấy loài/ Tổng số ô nghiên cứu) x 100

+ Xác định độ tàn che: được xác định là phần diện tích mặt đất mà tán cây chephủ tính theo giá trị phần trăm so với diện tích khu vực nghiên cứu

+ Phương pháp phân chia kiểu dạng sống:

Phân bố các loài cây ngập mặn của hệ sinh thái thuốc kiểu dạng sống nào,công dụng và nơi sống

d Phương pháp xử lý số liệu: Thông qua phỏng vấn, điều tra, khảo sát tại địa

phương, các số liệu sẽ được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm excel

e Phương pháp đánh giá tổng hợp: Đây là phương pháp quan trọng có ý

nghĩa quyết định để đánh giá hiệu quả, những tích cực và hạn chế của công tác quản

lỹ, bảo vệ rừng, đồng thời là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý, bảo vệ RNM địa bàn huyện Vân Đồn trong thời gian tới

2.2 Điều kiện tự nhiên huyện Vân Đồn:

2.2.1 Vị trí địa lý

Vân Đồn (Tọa độ: 20040’- 21016’ vĩ độ bắc, 107015’ đến 108000 kinh độđông) là huyện miền núi, hải đảo nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Quảng Ninh, đượchợp thành bởi hai quần đảo Cái Bầu và Vân Hải

Vân Đồn có 12 đơn vị hành chính gồm thị trấn Cái Rồng, 11 xã với hơn 80làng mạc Trong đó, 06 xã trên đảo Cái Bầu là: Đông Xá, Hạ Long, Bình Dân, Đoàn

Trang 26

Kết, Đài Xuyên, Vạn Yên Tuyến đảo Vân Hải có 05 xã là: Bản Sen, Quan Lạn,Minh Châu, Ngọc Vừng và Thắng Lợi.

Phía Bắc và và phía Đông Bắc giáp huyện Tiên Yên, huyện Đầm Hà, phíaĐông Nam giáp huyện Cô Tô, phía Tây giáp huyện Cẩm Phả và thành phố HạLong, phía Nam giáp vịnh Hạ Long và vùng biển Cát Bà (tỉnh Hải Phòng) Huyệnđảo Vân Đồn có khoảng 600 hòn đảo trong vịnh Bái Tử Long với diện tích đất tựnhiên là 58.183,3ha Trong đó, Cái Bầu là rộng nhất 17.212 ha Toàn huyện có 11

xã và 01 thị trấn

Huyện lỵ là thị trấn Cái Rồng trên đảo Cái Bầu là trung tâm kinh tế, văn hóa,chính trị của huyện, cách trung tâm thành phố Hạ Long 60km về phía tây, cách cửakhẩu Quốc tế Móng Cái khoảng 120km về phía Đông Bắc

Hình 2.1: Bản đồ huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh [21].

2.2.2 Địa hình

Vân Đồn có ít sông ngòi, núi có nhiều nhưng không cao, mà chủ yếu là núi

đá vôi Các đảo lớn gần đất liền có núi cao trên 300m, các đảo nhỏ chỉ có núi caodưới 200m Địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Độ cao trung bình là40m so với mặt nước biển; độ dốc trung bình 250, ít bằng phẳng và thường bị chiacắt Do địa hình đảo nên toàn huyện không có sông mà chỉ có suối Có hai hồ nhỏ là

hồ Voòng Tre và hồ Mắt Rồng

Trang 27

2.2.3 Khí hậu

Khí hậu huyện Vân Đồn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa hè nóng

và ẩm, mùa đông khô và lạnh Tuy nhiên, do đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình bịchi phối bởi khí hậu duyên hải, chịu ảnh hưởng và tác động nhiều của biển, tạo chokhu vực có những đặc trưng khí hậu riêng

Đặc điểm chính của khí hậu huyện Vân Đồn như sau:

Lượng mưa trung bình của một ngày mưa tính cho cả năm dao động từ 14 – 20

mm, vụ hè thu 16 – 25 mm, mùa đông 4 – 8 mm Lượng mưa lớn nhất của một ngày

có thể đạt 350 – 450 mm, chỉ xảy ra trong những ngày chịu ảnh hưởng của áp thấp,bão, dải hội tụ nhiệt đới…

c Độ ẩm không khí

Trị số độ ẩm không khí tương đối trung bình năm dao động trong khoảng 82 –85% Thời kỳ nửa cuối mùa Đông (tháng 2 – tháng 4) thời tiết mưa phùn ẩm ướtnên có độ ẩm không khí cao đạt 87 – 92%

Trang 28

2.2.4 Thủy văn

a Chế độ thủy văn:

Huyện Vân Đồn có địa hình đảo hẹp, núi đồi dốc nên có ít sông suối, chỉ cómột con sông Voi Lớn (chiều dài 18km) chảy qua địa phận các xã: Đài Xuyên, BìnhDân, Đoàn Kết, Đông Xá, rồi đổ ra biển Dòng chảy của sông suối huyện Vân Đồnchia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10đến tháng 4 năm sau Lượng nước mưa chiếm tới 75 – 85% tổng lượng nước cảnăm

2.2.5 Các nguồn tài nguyên khác

a Du lịch sinh thái biển đảo

Với lợi thế thiên nhiên ban tặng, huyện Vân Đồn có nhiều tiềm năng phát triển

du lịch sinh thái Để phát triển du lịch thời gian qua, Vân Đồn đã tập trung đầu tư cơ

sở hạ tầng cho các khu du lịch Ngoài việc đầu tư, nâng cấp mở rộng tuyến đườngtỉnh lộ 334, các con đường xuyên đảo, liên xã đều đã được bê tông hóa; bến cập tàutại các xã đảo cũng được đầu tư xây dựng, tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho ngườidân Tại khu vực trung tâm huyện, thị trấn Cái Rồng, các tuyến xe khách liên tỉnh,liên huyện hoạt động liên tục; tuyến xe buýt từ trung tâm du lịch Bãi Cháy đến khu

du lịch Bãi Dài (Vân Đồn) đáp ứng kịp thời nhu cầu đi lại của nhân dân địa phương

và du khách Bên cạnh đó, khoảng 5 năm trở lại đây, nhiều đơn vị kinh doanh đãđầu tư hệ thống tàu cao tốc, mỗi ngày chạy 2 chuyến, đã rút ngắn thời gian và tăngthêm số lượng chuyến đi các tuyến đảo Quan Lạn, Minh Châu, góp phần làm chocác xã đảo gần hơn với đất liền

Trang 29

Theo quy hoạch phát triển du lịch Vân Đồn giai đoạn 2013 – 2015, địnhhướng 2030, Vân Đồn sẽ tập trung phát triển DLST, biển đảo, vui chơi, giải trí chấtlượng cao, với không gian phát triển du lịch định hướng theo 2 khu vực chính baogồm khu du lịch đảo Cái Bầu và khu du lịch biển đảo Vân Đồn sẽ vận dụng chínhsách và áp dụng cơ chế ưu đãi tạo môi trường đầu tư thuận lợi và hấp dẫn để thu hútkhách nước ngoài; đơn giản thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng nhanh gọn…

để khuyến khích các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch,xây dựng các sản phẩm du lịch chất lượng cao như: Tổ hợp du lịch, khu nghỉ dưỡngsinh thái, công viên, khu vui chơi giải trí, trung tâm thương mại, phát triển cáckhách sạn có chất lượng cao…

Cũng trong “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Quảng Ninh đến năm

2020, tầm nhìn 2030” đã xác định: Vân Đồn là một trong 4 cụm điểm du lịch tại

Quảng Ninh được xây dựng với tiêu chí mới lạ và sang trọng Theo quy hoạch cụmđiểm du lịch này sẽ hướng tới các khách du lịch hạng sang đến từ các nước trên thếgiới Dự kiến ở đây từ nay đến năm 2020 sẽ xây dựng nhiều khu nghỉ dưỡng caocấp, khu vui chơi giải trí, trung tâm mua sắm, sân gôn,… và đến năm 2030 sẽ cóthêm sân bay quốc tế Như vậy, trong tương lai, khách du lịch đến Vân Đồn sẽ đượchưởng các tiện nghi sang trọng, hiện đại mang đẳng cấp thế giới [21]

b Tài nguyên khoáng sản

Vân Đồn có nhiều tài nguyên khoáng sản gồm đá vôi, than đá, cát, sắt, vàng.Than đá đã khai thác (mỏ Kế Bào) từ thời Pháp Trữ lượng còn khoảng 107 triệutấn Mỏ quặng sắt Cái Bầu có trữ lượng khoảng 154.000 tấn (đã khai thác hai thời

kỳ 1930-1940, 1959-1960) Mỏ cát trắng Vân Hải có trữ lượng trên 13 triệu tấnđang khai thác 20 ngàn tấn/năm Vàng có ở đảo Cái Bầu là vàng sa khoáng và vàngtrong đới quặng sắt, chưa khai thác

c Tài nguyên nước

Tiềm năng lớn nhất của Vân Đồn là ở biển Vùng biển có nhiều chủng loại hảisản Có những hải sản quý như tôm he, cá mực, sá sung, cua, ghẹ, trai ngọc, bào

Trang 30

ngư, ốc bể Nghề đánh bắt cá có truyền thống lâu đời song chủ yếu là đánh bắt tronglộng và ven bờ.

Những năm gần đây Vân Đồn là một trong những huyện có diện tích nuôitrồng thủy sản lớn nhất Quảng Ninh (năm 2014 là 3.000 ha), với sản lượng nuôitrồng năm 2014 là 8,1 nghìn tấn Giá trị sản phẩm thu được bình quân trên một héc

ta mặt nước là 342 triệu đồng

d Tài nguyên đất

Đất đai của huyện Vân Đồn được chia thành hai vùng chính: Vùng đồng bằngven biển và vùng đồi núi Vùng đồng bằng ven biển được chia thành ba loại đấtchính: đất cồn cát và bãi cát, đất cát biển và đất mặn

Đất cồn cát và bãi cát: Đất cồn cát và bãi cát có diện tích khoảng 4.424 ha

chiếm 8,02% diện tích đất tự nhiên toàn huyện, được phân bố sát mép nước và cửasông bãi biển thuộc các xã: Ngọc Vừng, Minh Châu, Quan Lạn, Bản Sen, Hạ Long,Đông Xá, Vạn Yên Đặc điểm chung là dễ nóng lên và lạnh đi đột ngột, giữ nướckém, đất chua, độ phì kém

Đất cát biển: Phân bố ở các xã: Hạ Long, Đông Xá, Ngọc Vừng, Minh Châu,

Quan Lạn, Đài Xuyên, Bình Dân, là loại đất do quá trình sóng biển thủy triều xô đẩyđọng lại khi nước biển lùi dần tạo thành những bãi cát sát mép biển, do quá trình laođộng cần cù và sáng tạo của nhân dân, có nơi tạo thành đồng ruộng để sản xuất

Đất mặn: Là loại đất được hình thành do sản phẩm của sông biển bồi tụ, bị

nước biển xâm nhập nên bị mặn, trong lòng đất có xác rễ sú, vẹt thối mục thải racác khí độc như CH4, H2S, axít hữu cơ làm cho đất bị nhiễm độc và chua Loại đấtnày được phân bố tại hầu hết các xã trong huyện như: Bình Dân, Đài Xuyên, VạnYên, Đoàn Kết, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Đông Xá, Hạ Long với diện tích khá lớnkhoảng 3.103,36 ha chiếm 5,63% diện tích đất tự nhiên của toàn huyện, có vai tròrất lớn trong sản xuất nông nghiệp của huyện

Đất của Vân Đồn khá rộng, còn ở dạng tương đối hoang sơ, chia thành 2 khu, đấtliền và các đảo Đất tại huyện khá đa dạng, có đủ các loại: đất liền, hải đảo; đất mặt và

cả thềm lục địa Đây là điều kiện tốt để tổ chức quy hoạch, xây dựng phát triển

Trang 31

e Tài nguyên rừng:

Rừng ở Vân Đồn phong phú với nhiều chủng loại, đặc biệt vườn quốc gia Bái

Tử Long gồm những khu rừng nguyên sinh quý giá như rừng Trà Ngọ, rừng TrâmMinh Châu, rừng Ba Mùn Rừng ngập mặn là một nguồn tài nguyên cần được giữgìn và khai thác hợp lý Vân Đồn có tới 68-70% diện tích đất tự nhiên là rừng và đấtrừng Rừng trên nhiều đảo có nhiều lâm sản, trong đó có nhiều loại gỗ quý như lim,lát, sến, táu, nghiến, mun, kim giao, đặc biệt là gỗ mần lái (làm đình Quan Lạn)không thấy có ở các nơi khác Rừng có nhiều chim thú quý như khỉ lông vàng, vọocđầu bạc, đại bàng đất, công, trĩ, hươu sao, lợn rừng… Đặc biệt đảo Ba Mùn là mộtvùng rừng nguyên sinh, từ năm 1977 đã được Nhà nước quy định là rừng cấm quốc

gia bảo vệ thiên nhiên (tại Quyết định số 41-TTg ngày 24/ 1/1977), nay lại được

Chính phủ ra quyết định số 85/2001/QĐ-TTg ngày 01/6/2001 cho thành lập vườnquốc gia Bái Tử Long Đây là một trong 25 vườn quốc gia của cả nước còn nguyênvẹn hệ sinh thái đa dạng sinh học

f Tài nguyên biển:

Các hệ sinh thái biển đặc trưng là cơ sở tạo nên vùng biển có nguồn lợi thủy sảnphong phú, đa dạng và có trữ lượng khá lớn Vùng biển Vân Đồn, với điều kiện tựnhiên có được đầy đủ các yếu tố đặc trưng, thể hiện các hệ sinh thái biển điển hình:

Hệ sinh thái rạn san hô: Hệ sinh thái San hô trên vùng biển tỉnh Quảng Ninh

với độ phủ của rạn đạt từ 42,7 - 57,1%, thuộc vào loại cao của vịnh Bắc Bộ Đếnnay đã thống kê được khoảng 750 loài sinh vật biển tại vùng ven biển Quảng Ninh,trong đó có vùng ven biển huyện Vân Đồn Các loài bao gồm rong cỏ biển 69 loài,thực vật phù du và tảo độc hại 213 loài, động vật phù du 97 loài, động vật đáy 208loài thuộc 128 giống, 63 họ, san hô có 102 loài thuộc 13 họ và 37 giống, cá biển

133 loài Hệ sinh thái rạn san hô là nét đặc trưng của vùng biển Quảng Ninh

Hệ sinh thái rừng ngập mặn: Vân Đồn có 2.615,7 ha rừng ngập mặn Thực vật

ngập mặn ở đây có vai trò to lớn như: Tham gia vào.hệ sinh thái rừng mưa nhiệtđới, điều hòa khí hậu, tham gia kiến tạo bảo vệ cảnh quan ven bờ, chống xói mòn,hạn chế bão gió, bảo vệ đê ven biển Đặc biệt, rừng ngập mặn góp phần làm sạch

Trang 32

môi trường do có thể làm giảm hàm lượng kim loại nặng có trong nước thải nội địa

đổ ra vùng cửa sông, ven biển, đồng thời giữ gìn sự cân bằng sinh thái tự nhiên chonhững vùng đất bị ngập nước Rừng ngập mặn giống như một ngân hàng gen giốngcủa các giống loài thủy sản, một nhà máy lọc chất thải, ngăn chặn những ô nhiễmmôi trường biển do rác thải, nước thải ven bờ xả ra biển

Hệ sinh thái vùng triều: Là một trong 3 hệ sinh thái biển quan trọng của tỉnh

Quảng Ninh được phân bố hầu hết trên các vùng ven biển các huyện Những hệ sinhthái vùng triều có năng suất sinh học cao, nguồn lợi hải sản phong phú và có giá trịkinh tế cao như: Vùng bãi triều xã Minh Châu, Quan Lạn Nằm trong Vịnh Bái TửLong, các xã Minh Châu, Quan Lạn là vùng biển tập hợp của nhiều hệ sinh thái điểnhình, có nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế, quí hiếm Các rạn san hô ven đảo là nơiphân bố của các loài hải sản có giá trị kinh tế như cá song, cầu gai, tôm, bàn mai,hải sâm và các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ Các rạn san hô là nơi quần cư của traingọc, bào ngư, vẹm xanh, hàu Rừng ngập mặn là nơi phân bố của cua, ngán, ghẹ.Đặc biệt vùng bãi triều của xã Minh Châu, Quan Lạn là nơi phân bố của loài hải sảnđặc biệt quí hiếm là Sá sùng Đây là một loài hải sản có giá trị kinh tế cao, chủ yếuphân bố trên vùng biển khu vực này

2.3 Điều kiện kinh tế xã hội:

2.3.1 Về văn hóa – xã hội:

a Dân số:

Dân số toàn huyện năm 2014 có khoảng 43.400 người, giai đoạn 2011-2014giữ nhịp tăng tự nhiên khoảng 1,53% Dân số các năm phân theo các xã trên địa bànnhư sau:

Trang 33

Bảng 2.1: Dân số Vân Đồn phân theo xã (giai đoạn 2010-2014) [21]

Cơ sở vật chất các trường không ngừng được cải thiện theo hướng kiên cốhóa, các trang thiết bị được đầu tư đảm bảo đáp ứng yêu cầu dạy và học, công nghệthông tin đã được áp dụng vào giảng dạy, một số phương pháp học mới cũng đangđược áp dụng thí điểm tại trường tiểu học Kim Đồng

Trang 34

y sĩ sản nhi.

d Hoạt động văn hóa, thông tin

Mạng lưới chuyển phát thư tín và bưu cục trên địa bàn huyện được thiết lậptới các xã trên toàn huyện Các dịch vụ báo chí, điện thoại, internet phát triển mạnh

Đến hết năm 2014, tổng số trạm thu phát sóng di động (BTS) hoạt độngtrên địa bàn huyện là 77 trạm, việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông đã gópphần phục vụ tốt nhu cầu liên lạc trên toàn huyện đặc biệt các xã đảo và các xãvùng sâu của huyện

Tổng số thuê bao trên toàn huyện tính đến hết năm 2014 đạt khoảng 42 thuêbao, đưa mật độ điện thoại cố định, cố định không dây và điện thoại di động trả sauđạt 32,9 thuê bao /100

Hệ thống Internet tính đến năm 2014 phát triển trên 2.200 thuê bao (trong đó

18 đại lý Internet)

Phát thanh, truyền hình: Duy trì tốt thời lượng tiếp âm, tiếp sóng Đài truyềnhình Việt Nam, đài phát thanh truyền hình Quảng Ninh, các chuyên mục Tuyêntruyền, phổ biến pháp luật trên hệ thống truyền thanh huyện

e Quốc phòng an ninh

Quốc phòng: Duy trì nghiêm chế độ trực chiến đấu, trực cơ động, chủ động

nắm chắc tình hình địa bàn Tổ chức tốt các lớp tập huấn, huấn luyện cán bộ, quânnhân chuyên nghiệp và dân quân tự vệ Tổ chức tốt Lễ ra quân huấn luyện và phát

Trang 35

động phong trào thi đua năm 2014 Thực hiện có hiệu quả công tác dân vận tại bảnĐài Vân (xã Đại Xuyên) Tổ chức thành công cuộc diễn tập chiến đấu trị an cho 4đơn vị: xã Bản Sen, Hạt Kiểm Lâm huyện, Vườn quốc gia Bái Tử Long, Công tyTrách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) lâm nghiệp Vân Đồn.

An ninh: Tình hình an ninh chính trị, an ninh vùng dân tộc, tôn giáo, tuyến

biển ổn định; trật tự an toàn xã hội được đảm bảo và giữ vững; không có sinh hoạtđạo trái pháp luật Hoạt động của người nước ngoài, Việt kiều đến địa phương thămngười dân, du lịch và làm việc được các cơ quan chức năng quản lý chặt chẽ, không

để xảy ra các vụ vi phạm

2.3.2 Về kinh tế

Ngư nghiệp: Tổng sản lượng thủy sản 9 tháng đạt 15.589 tấn, đạt 77,17% kế

hoạch, vượt 0,93% so với cùng kỳ Trong đó, sản lượng khai thác đạt 9.780 tấn, đạt80,3% kế hoạch, vượt 2,8% so với cùng kỳ; sản lượng nuôi trồng đạt 5.809 tấn, đạt72,43% kế hoạch, bằng 97,96% so với cùng kỳ Nghề nuôi trồng được duy trì thựchiện, các hộ NTTS thả nuôi trên 300 triệu con tôm giống, cá và các loại nhuyễn thể,trong đó các hộ chủ yếu tập trung nuôi thả các loại nhuyễn thể

Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng toàn huyện đạt 1.351 ha, tăng 25 ha so

với cùng kỳ, tăng 26 ha so với kế hoạch Năng suất vụ lúa đông xuân bình quân đạt33,2 tạ/ha, sản lượng lúa đạt 1.149 tấn Tổng sản lượng lương thực vụ đông xuânđạt 1.250 tấn, đạt 98,44% so với kế hoạch vụ, bằng 100% so với cùng kỳ

Chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định Không có dịch bệnh lớn

xảy ra Công tác tiêm phòng vacxin cho đàn gia súc, gia cầm và phun khử trùng tiêuđộc chuồng trại chăn nuôi tập trung tại các hộ dân được thực hiện đảm bảo quytrình, quy định; 9 tháng, toàn huyện thực hiện phun khử trùng tiêu độc 584 lít hóachất, tiêm phòng cho gia súc, gia cầm 59,03 liều vacxin các loại

Lâm nghiệp: trong 9 tháng đầu năm 2014 toàn huyện, các tổ chức, hộ gia

đình đã trồng 686,2 ha rừng tập trung, đạt 98% kế hoạch, bằng 98,4% so với cùng

kỳ Công tác quản lý, bảo vệ rừng được duy trì thường xuyên, xử lý nghiêm các vụ

Trang 36

vi phạm lâm luật Các lực lượng chức năng đã xử lý 6 vụ vi phạm lâm luật (giảm 3

vụ so với cùng kỳ), xử phạt vi phạm hành chính trên 56 triệu đồng

2.4 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vân Đồn:

2.4.1 Những yếu tố thuận lợi

Vị trí địa địa lý của Vân Đồn thuận lợi cho một khu kinh tế du lịch biển – đảochất lượng cao, góp phần khai thác tốt vùng biển phía Bắc Vì Vân Đồn nằm trongmột không gian kinh tế sôi động bao gồm Vịnh Bắc Bộ và vành đai kinh tế ven vịnhBắc Bộ, tiếp giáp với thị trường Trung Quốc rộng lớn và giàu tiềm năng

Tài nguyên đất, rừng toàn huyện còn đang ở dạng nguyên sơ, độc đáo, chưa

có nhiều tác động của con người; đất cho xây dựng còn chưa nhiều là những điềukiện thuận lợi để tiến hành quy hoạch một cách hiện đại ngay từ đầu

Đặc biệt, Đồng Rui là một xã ven biển, có diện tích RNM lớn, là môi trườngthuận lợi cho các loại thuỷ hải sản sinh sống và phát triển, có tiềm năng để pháttriển du lịch sinh thái góp phần thúc đẩy nền kinh tế của xã phát triển

Ngoài tiềm năng cho phát triển du lịch, biển Vân Đồn còn là điều kiện tốt đểphát triển kinh tế đa dạng bao gồm vận tải biển, nuôi trồng và chế biến hải, đặc sảnchất lượng cao

Chủ trương của Nhà nước là xây dựng vành đai kinh tế Hạ Long – Vân Đồn– Hải Hà – Móng Cái trở thành lãnh thổ động lực của cả nước ở phía Bắc Đây là cơhội tốt cho phát triển kinh tế cho Vân Đồn trong các lĩnh vực công nghiệp, du lịch,dịch vụ Góp phần nâng cao đời sống của người dân địa phương, tạo ra cơ hội lớngiải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động, ổn định dân cư xã hội vùngnông thôn

Được sự quan tâm, ủng hộ của các cấp chính quyền như UBND huyện, xã, cácban ngành đoàn thể như Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội chữ thập đỏ, Hội cựu chiếnbinh Chính quyền địa phương đã ý thức được tầm quan trọng trong việc chuyểnđổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi và nhận thức rõ tính cấp thiết của việc quản lý vàbảo vệ bền vững tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là RNM

Trang 37

2.4.2 Những yếu tố khó khăn

Xuất phát điểm kinh tế của Vân Đồn còn thấp Kinh tế của huyện về cơ bảnvẫn là nền kinh tế khai thác tự nhiên ngư – nông – lâm nhiệp, kinh tế hàng hóachưa phát triển

Việc NTTS còn mang tính tự phát, manh múm, thiếu quy hoạch đồng bộ.Người dân chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về nuôi trồng hải sản đã ảnh hưởngrất lớn đến năng suất và sản lượng

RNM tại địa phương tuy đã giao cho từng thôn quản lý, bảo vệ xong hiệu quảchưa cao Trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật của cán bộ và nhân dân địa phươngtrong lĩnh vực quản lý hiệu quả tài nguyên thiên nhiên còn thấp

Xã thường xuyên chịu ảnh hưởng các trận thiên tai, lũ lụt nghiêm trọng làmthiệt hại rất nhiều đến phát triển kinh tế nông, ngư nghiệp Tuyến đường đấu nối vớiquốc lộ 18A là tuyến đường duy nhất nối với đất liền vừa độc đạo, vừa nhỏ hẹp làmhạn chế sự phát triển kinh tế của xã, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém

Do cơ sở hạ tầng kém và công tác xúc tiến đầu tư chưa làm được nhiều nênkhách quốc tế, nhất là các nhà đầu tư hiện chưa có cơ hội tiếp cận nhiều với VânĐồn Do đó việc thu hút đầu tư còn gặp nhiều khó khăn

Việc Trung Quốc xây dựng nhiều ý tưởng khai thác vùng Vịnh Bắc Bộ, xâydựng cơ sở hạ tầng hiện đại bên cạnh việc tạo ra cơ hội đã đặt Vân Đồn đứng trướccác thách thức cạnh tranh gay gắt với Trung Quốc và các nơi trong nhiều lĩnh vực,nhất là thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Đồng thời các nhà đầu tư lớn chưaquan tâm nhiều đến Vân Đồn

Kể từ sau vụ Trung Quốc đưa giàn khoan HD 981 vào thềm lục địa, vùng đặcquyền kinh tế của Việt Nam năm 2014, quan hệ song phương Việt Nam – TrungQuốc đã xuống thấp, nhiều hoạt động, chương trình, dự án hợp tác song phương bịchững lại… Đây là một bất lợi lớn với Vân Đồn bởi Trung Quốc là thị trường dulịch, thương mại, đầu tư quang trọng của Việt Nam nói chung và Vân Đồn nóiriêng Điều này sẽ tác động tiêu cực đến sự phát triển du lịch, thương mại của VânĐồn

Trang 39

Theo nghiên cứu của Phan Nguyên Hồng (1991, 1993) rừng ngập mặn ViệtNam được phân chia theo 4 vùng chính Trong đó rừng ngập mặn huyện Vân Đồnnằm trong tiểu vùng 1: từ Móng Cái đến Vân Đồn thuộc Khu vực I: Ven biển ĐôngBắc từ mũi Ngọc đến Đồ Sơn

Theo kết quả báo cáo kiểm kê rừng địa bàn huyện Vân Đồn được tiến hànhtrên 12 xã, thị trấn; 64 thôn bản với tổng diện tích là 42.284,12 ha

Bảng 3.1: Kết quả kiểm kê diện tích đất lâm nghiệp và rừng ngập mặn của

huyện Vân Đồn theo đơn vị hành chính [19]

Đơn vị: ha

bản

Số thửa đất

Diện tích đất rừng

Diện tích rừng ngập mặn

Ngày đăng: 20/07/2017, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Đa dạng các bậc taxon ngành thực vật ở RNM huyện Vân Đồn - Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu
Bảng 3.3 Đa dạng các bậc taxon ngành thực vật ở RNM huyện Vân Đồn (Trang 40)
Bảng 3.4: Sự phân bố các taxon trong ngành Hạt kín - Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu
Bảng 3.4 Sự phân bố các taxon trong ngành Hạt kín (Trang 41)
Bảng 3.7: Số lượng các loài theo các nhóm công dụng ở huyện Vân Đồn - Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu
Bảng 3.7 Số lượng các loài theo các nhóm công dụng ở huyện Vân Đồn (Trang 43)
Hình 3.6. Diện tích nuôi trồng thủy sản và rừng ngập mặn - Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu
Hình 3.6. Diện tích nuôi trồng thủy sản và rừng ngập mặn (Trang 45)
Bảng 3.9: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản - Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu
Bảng 3.9 Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản (Trang 49)
Hình 3.7: Bản đồ dự báo ngập do biến đổi khí hậu, nước biển dâng theo kịch - Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu
Hình 3.7 Bản đồ dự báo ngập do biến đổi khí hậu, nước biển dâng theo kịch (Trang 51)
Hình 3.8: Sơ đồ quản lý RNM ở tỉnh Quảng Ninh [19] - Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu
Hình 3.8 Sơ đồ quản lý RNM ở tỉnh Quảng Ninh [19] (Trang 53)
Hình 3.9: Bãi ươm giống loài Trang - Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu
Hình 3.9 Bãi ươm giống loài Trang (Trang 56)
Hình Phụ Lục 1.2: Rừng ngập mặn tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh - Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh Biến đổi khí hậu
nh Phụ Lục 1.2: Rừng ngập mặn tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w