1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG

85 841 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 580,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 I.Tính cấp thiết 1 II. Mục đích nghiên cứu 1 1. Phạm vi nghiên cứu 2 2. Phương pháp nghiên cứu 2 3. Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG HỒNG 3 1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên 3 1.1.1. Vị trí địa lý 3 1.2.2. Địa hình, địa mạo 4 1.2.3. Địa chất, thổ nhưỡng 4 1.2.4. Lớp phủ thực vật 5 1.2.5. Đặc điểm thủy văn và hệ thống sông ngòi 5 1.2.Đặc điểm khí hậu 7 1.2.1. Chế độ ẩm 7 1.2.2. Chế độ nhiệt 7 1.2.3. Chế độ gió 8 1.2.4. Chế độ mưa 8 1.3. Đặc điểm thủy văn trên lưu vực sông Hồng 8 1.3.1. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn 8 1.3.2. Dòng chảy năm 9 1.3.3. Dòng chảy lũ 9 1.3.4. Dòng chảy kiệt 10 1.4.1. Hiện trạng phát triển dân số 11 1.4.2. Hiện trạng kinh tế các ngành 11 CHƯƠNG 2 13 LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG CHO ĐOẠN SÔNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG 13 2.1. Các bước thực hiện dự báo theo phương pháp mực nước tương tự 13 2.2.Số liệu xây dựng phương án dự báo 13 2.3.Lập phương án dự báo 14 2.3.1. Xác định thời gian chảy truyền (τ) 14 2.3.2. Xây dựng bản đồ dự báo và xác định sai số cho phép 15 2.3.4. Đánh giá chất lượng dự báo yếu tố 16 2.3.5. Dự báo và Đánh giá sai số phương án dự báo phụ thuộc 17 2.3.6. Đánh giá sai số phương án dự báo độc lập 20 KẾT LUẬN 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23 PHỤ LỤC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

ĐỒ ÁN

DỰ BÁO THỦY VĂN

LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN

TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG

Giáo viên hướng dẫn : T.S: Trịnh Xuân Mạnh Sinh viên thực hiện : Nguyễn Như Trang

Hà Nội, ngày 10/06/2017

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Em xin chân thành cám ơn trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

đã tạo điều kiện cho em học tập tốt nhất, đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo của haikhoa Khí Tượng – Thủy Văn và Tài Nguyên Nước đã truyền đạt cho em những kiếnthức chuyên môn trong quá trình học tập

Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cám ơn chân thànhđến thầy giáo T.S Trịnh Xuân Mạnh đã tận tình hướng dẫn em trong suất thời gianthực hiện đồ án

Do thời gian có hạn vừa đi làm ở cơ quan vùa đi học, kinh nghiệm của bảnthân còn hạn chế nên những thiếu xót là không thể tránh khỏi Em rất mong tiếp tụcnhận được sự góp ý, chỉ bảo quý báo của thầy cô và các bạn để đề tài được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cám ơn.!

Sinh viện thực hiện:

Nguyễn Như Trang

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang 6

hệ thống hồ chứa trên lưu vực là khó khăn, ảnh hưởng đến hoạt động phát triển kinh

tế trên lưu vực Trên lưu vực sông Hồng phần lãnh thổ Việt Nam hiện nay có gần

1000 hồ chứa lớn nhỏ, trong đó có 4 hồ chứa lớn chủ đạo phòng chống lũ và cấpnước hạ du, sự điều tiết dòng chảy của các hồ dẫn đến dòng chảy hạ du đồng bằngsông Hồng bị ảnh hưởng Do vậy việc dự báo nguồn nước mặt là vô cùng quantrọng trong công tác quản lý tổng hợp tài nguyên nước trên lưu vực sông Hồng

Dự báo nguồn nước mặt là tính toán và báo trước các đặc trưng chính phảnánh định lượng của nguồn nước, tổng lượng nước mặt.Kết quả tính toán có thể được

sử dụng đánh giá tính hợp lý của việc khai thác, sử dụng nước và có ý nghĩa lớn laotrong việc lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng tài nguyên nước của mỗi ngành, mỗi hộdùng nước

Đồ án“ Lập phương án dự báo theo phương pháp lưu lượng tương ứng từ trạmSơn Tây đến Hà Nội trên sông Hồng.” là bước đầu trong việc thử nghiệm cácphương pháp dự báo cho lưu vực sông Hồng

II Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu về lưu vực sông Hồng

- Tìm hiểu về dự báo thủy văn

- Sử dụng phương pháp mực nước tương ứng để dự báo mực nước trên từ trạm SơnTây về Hà Nội trên sông Hồng

1. Phạm vi nghiên cứu

Trang 7

Mực nước đoạn sông từ trạm Sơn Tây đến trạm Hà Nội trên sông Hồng.

2. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu

- Phương pháp lưu lượng tương ứng

3. Nội dung nghiên cứu

Cấu trúc nội dung của bài gồm 2 chương, không kể mở đầu, kết luận, tài liệutham khảo, phụ lục

Mở đầu

Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực sông Hồng

Chương 2: Lập phương án dự báo theo phương pháp lưu lượng tương ứng từTrạm Sơn Tây đến Hà Nội trên sông Hồng

Kết luận và kiến nghị

Trang 8

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC

+ Phía Nam giáp lưu vực sông Mã

+ Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ

Phần lưu vực sông Hồng trên lãnh thổ Việt Nam có vị trí địa lý từ: 20023’ đến

23022’ vĩ độ Bắc và từ 102010’ đến 107010’ kinh độ Tây

Hình 1.1: Bản đồ lưu vực sông Hồng

Trang 9

Hình 1.2: Bản đồ Trạm thủy văn trên sông Hồng 1.2.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình lưu vực hện thống sông Hồng phần lớn là đồi núi, chia cắt mạnh, cóhướng dốc chung từ Tây Bắc xuống Đông Nam Phía Tây có dãy núi Vô Lương caotrên 2500 m, phân cách lưu vực hệ thống sông Mê Kông và lưu vực sông Hồng.Trong lưu vực có dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-Xi-Pan cao nhất nước ta(3143 m), phân chia lưu vực sông Đà và lưu vực sông Thao Lưu vực hệ thống sôngHồng có tới 70% diện tích ở độ cao trên 500 m và khoảng 47% diện tích lưu vực ở

độ cao trên 1000 m Độ cao bình quân lưu vực cỡ 1090 m Do chủ yếu là địa hìnhđồi núi nên độ dốc lưu vực khá lớn, bình quân đạt từ 15% đến 35% Một số lưu vựcsông như Ngòi Thia có độ dốc đạt tới 42%, Suối Sập 46,6%

Đồng bằng sông Hồng được tính từ Việt Trì, chiếm hơn 7% diện tích toàn lưuvực, thấp và tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng 25 m dọc theo cácsông ở đồng bằng đều có đê kiên cố làm cho đồng bằng bị chia cắt thành các ôtương đối độc lập Vùng cửa sông giáp biển có nhiều cồn cát và bãi

1.2.3 Địa chất, thổ nhưỡng

Ở vùng núi và trung du của lưu vưc, địa hình phát sinh do kết quả của các quátrình vận động của vỏ trái đất trong các giai đoạn địa chất cộng với quá trình phonghóa và quá trình xói mòn dưới tác động của dòng nước, nhiệt độ, độ ẩm … nên bao

Trang 10

gồm nhiều loại đất khác đá khác nhau về thành phần khoáng chất Bắc và Đông Bắclưu vực thuộc vùng núi đá vôi hiểm trở, ít đất bằng, có rừng che phủ, đất phát triểntrên diệp thạch, sa thạch và đá vôi … nên lượng cung cấp cho sông ít và vì vậy dòngchảy sông Lô mang rất ít bùn cát Vùng thuộc dãy núi Phan-Xi-Pan có dện tíchrộng, độ cao và địa hình có sự thay đổi lớn, khống chế những vùng khí hậu, thổnhưỡng rất khác nhau Đất ở vùng này được phát triển từ các loại đá gốc như diệpthạch tinh thể, hoa cương, càng xuống phía Tây Nam diệp thạch và đá vôi càngnhiều còn ở phía Đông Nam là diệp thạch và hoa cương Đây là khu vực cung cấpbùn cát quan trọng cho sông Đà, góp phần chủ yếu vào bùn cát sông Hồng khu vựcbên phải của sông Đà có cao nguyên đá vôi kéo dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam,đất phát triển trên đá vôi có độ mịn lớn, ngoài ra đất còn phát triển trên diệp thạch,

sa thạch, hoa cương, thảm thực vật bị phá hủy nghiêm trọng, do đó rất thuận lợi choxói mòn

1.2.4 Lớp phủ thực vật

Thảm thực vật đã bị tàn phá chỉ còn khoảng 16% diện tích đất tự nhiên Trênlưu vực sông Đà thậm chí có nơi chỉ còn 6-10%; rừng thượng nguổn sông Lô cònkhá hơn chiếm khoảng 20-30%

Sau khi nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng, rừng vùng lưu vực hồ đã

bị tàn phá nghiêm trọng mà tác nhân chủ yếu là khai thác quá mức, du canh du cư,đốt nương làm rẫy Hàng năm khu vực này có khoảng 120 đến 160 ha rừng bị xâmphạm và đốt cháy làm nương rẫy mới Nếu tính toàn vùng Tây Bắc (bao gồm cáckhu vực thuộc lưu vực hồ Hòa Bình và lân cận) thì đến nay chỉ còn 5 - 6% diện tíchđất tự nhiên là có rừng che phủ

1.2.5 Đặc điểm thủy văn và hệ thống sông ngòi

Dòng chính sông Hồng bắt nguồn từ dãy núi Ngụy Sơn cao trên 2700 m củatỉnh Vân Nam (Trung Quốc), chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, qua tỉnh VânNam (Trung Quốc), chảy vào lãnh thổ Việt Nam tại Lào Cai rồi đổ vào vịnh Bắc Bộtại cửa Ba Lạt Hệ thống sông Hồng ở Việt Nam là do ba nhánh lớn hợp thành làsông Đà, sông Thao và sông Lô Chiều dài dòng chính sông Hồng từ nguồn đến cửa

Ba Lạt dài 1126 km, phần chảy trên đất Việt Nam dài 556 km

Trang 11

Lưu vực hệ thống sông Hồng có hình dạng hẹp, kéo dài ở phần thượng lưu và

mở rộng ở hạ lưu Tổng diện tích lưu vực là 155 000 km2, trong đó phần Việt Namchiếm 47%

Tổng lượng nước trung bình hàng năm của sông Hồng chảy qua Sơn Tây là

120 tỷ m3, trong đó phần từ Trung Quốc chảy vào chiếm 36% Tính đến Sơn Tây sovới lưu vực sông Hồng, sông Lô chiếm 27% diện tích lưu vực, chiếm 28% lượngnước; sông Đà chiếm 43% diện tích lưu vực, 47% lượng nước; sông Thao chiếm36% diện tích lưu vực, 25% lượng nước

Mạng lưới sông suối của hệ thống sông Hồng khá phát triển ở phần Việt Nam,loại sông có chiều dài dòng chính từ 5 km trở lên có tới 1659 sông Mật độ lướisông phần nhiều đạt từ 0.5 km/km2 đến 2 km/km2 nơi có núi cao, độ dốc lớn mưanhiều thì nơi đó sông suối dày đặc và ngược lại

Ba nhánh lớn hợp thành hệ thống sông Hồng gồm có:

a) Sông Thao

Có chiều dài: L = 902 km (trên lãnh thổ Việt Nam dài 332 km)

Diện tích sông: F = 51900 km2 (ở Việt Nam là 12100 km2)

Sông Thao có tên gọi là sông Nguyên ở phía Trung Quốc bắt nguồn từ dãynúi Ngụy Sơn thuộc tỉnh Vân Nam-Trung Quốc cao trên 2000 m Sông Thao là điểnhình về hướng của một con sông do vận động tạo sơn Himalaya vạch ra Có thể nóisông Thao có hướng chảy khá ổn định: trừ một đoạn ngắn ở đầu nguồn, đoạn còn lạikhá thẳng theo hướng Tây Bắc-Đông Nam cho tới Việt Trì và cửa sông

b) Sông Đà

Chiều dài sông: L =1010 km, trong nước dài 570 km

Diện tích sông F = 52900 km2, trong nước 26800 km2

Sông Đà có tên gọi là Lý Tiên ở phía Trung Quốc,bắt nguồn từ vùng núi caocạnh nguồn của sông Nguyên (sông Thao) thuộc tỉnh Vân Nam Nằm trong vùngnúi cao, chia cắt mạnh, độ dốc lớn, thung lũng sâu hẹp, lượng mưa tập trung vào vàitháng trong năm, có một mạng lưới sông dày đặc

Dòng chảy bùn cát trên sông Đà thuộc loại lớn trên miền Bắc Tổng lượng bùncát của sông Đà tại Hòa Bình là 72.3 106 tấn ứng với độ đục bình quân nhiều năm là

1310 g/m3

Trang 12

Đặc điểm khí hậu dòng chính sông Lô chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình và

vị trí lưu vực Tùy thuộc vào vị trí và đặc điểm cao hay thấp của địa hình cùng mức

độ ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa đối với từng nơi mà có sự thay đổi về khí hậugiữa các vùng trong lưu vực:

- Thượng lưu sông Lô có khí hậu nóng vừa, khô và ít mưa

- Trung lưu sông Lô có khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều là vùng có mưa lũ lớn nhấtlưu vực

- Hạ lưu sông Lô có khí hậu nóng và tương đối ẩm, mưa trên lưu vực nhiều nhất ởtrung lưu và giảm dần về thượng, hạ lưu

1.2.Đặc điểm khí hậu

1.2.1 Chế độ ẩm

Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí trên lưu vực ở phần Việt Nam

có trị số khá cao từ 80% ÷ 90%, thời kỳ khô nhất khoảng 75% và thời kỳ ẩm nhấtnhiều nơi đạt đến hơn 90% Phần lớn các vùng trong lưu vực đạt hai giá trị cực đại

và hai giá trị cực tiểu Độ ẩm không khí tương đối trung bình nhiều năm của lưuvực vào khoảng 84%

Trang 13

tháng là 28,80C Nhiệt độ thấp nhất là vào các tháng XII, I bình quân vào khoảng15,9 đến 18,20C

1.2.3 Chế độ gió

Gió hoạt động trên lãnh thổ miền Bắc nói chung có thể chia làm hai mùa:giómùa đông từ tháng XI - IV năm sau và gió mùa hạ từ tháng V - X Tuy nhiên doảnhhưởng của điều kiện địa hình mà hướng gió hoạt động trên lưu vực sông Hồngmang nặng tính địa phương.Hai hướng gió thịnh hành trong năm là hướng Nam vàĐông Nam Trong mùađông khi gió Đông Bắc tràn về, hướng gió Đông Bắc và Bắccùng xuất hiện, songkhông đều trên lưu vực và tần suất xuất hiện nhỏ hơn nhiều sovới hướng Đông Nam.Hướng Đông Nam không những thịnh hành trong mùa hè màcòn thịnh hành trong cảmột số tháng mùa đông, đồng thời là nguyên nhân tạo ranhững đợt nóng ấm xen kẽtrong mùa đông

1.2.4 Chế độ mưa

Lưu vực sông Hồng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Lượng mưa kháphong phú nhưng phân bố không đều theo không gian Lượng mưa năm khá lớnnhưng chủ yếu tập trung vào mùa mưa.Lượng mưa năm biến động rất mạnh so vớiyếu tố khí tượng khác, giá trị cực đại tiểu cực đại của lượng mưa có thể chênh nhau

từ hai đến ba lần Nếu xét theo không gian trong lưu vực dao động trong khoảng

1200 ÷ 2000 mm, phần lớn trong khoảng 1800 mm/năm Lượng mưa năm biến đổirất lớn từ 700 ÷ 4800 mm, trong đó địa phận Trung Quốc 700 ÷ 2100 mm/năm,phần Việt Nam 1200 mm ÷ 4800mm (thuộc loại mưa lớn của thế giới Lượng mưabiến đổi qua nhiều năm không lớn, năm mưa nhiều gấp 2-3 lần lượng mưa năm mưaít.Mùa mưa thường kéo dài 5 tháng từ tháng VI đến tháng X Nơi mưa nhiều có thểkéo dài 7-8 tháng.Nhiệt độ không khí trung bình từ 15oC – 24oC.Lượng bốc hơitrung bình năm (đo bằng ống Piche) từ 600mm ở vùng núi cao đến hơn 1000mm ởvùng đồng bằng

1.3 Đặc điểm thủy văn trên lưu vực sông Hồng

1.3.1 Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn

Công tác quan trắc KTTV đã được tiến hành nhiều thập kỷ qua trên lưu vựcsông Hồng Trên lưu vực có 223 trạm KTTV (48 trạm khí tượng bề mặt, 121 trạm

đo mưa, 54 trạm thủy văn, , nhưng chưa có radar thời tiết) Trạm quan trắc khá dày

Trang 14

và khá đại biểu ở vùng ven sông, vùng hạ lưu, nhưng ở vùng núi cao, địa hình hiểmtrở, xa xôi (song là các vùng tâm mưa) lại thiếu trạm do nhiều lý do khác nhau: điềukiện xây dựng trạm, duy trì trạm, kinh phí, Chính điqều kiện hình thành lũ rấtphức tạp trong khi mạng lưới trạm, phương tiện theo dõi, thu thập thông tin KTTVcòn có nhiều hạn chế nên việc xác định những căn cứ khoa học, định hướng pháttriển để đảm bảo đẩy mạnh một bước năng lực theo dõi, cảnh báo và dự báo lũ cácsông vùng núi nói chung và ở vùng núi Bắc Bộ nói riêng là vấn đề cần được chútrọng.

1.3.2 Dòng chảy năm

Dòng chảy trên lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình được hình thành từmưavà khá dồi dào Tổng lượng bình quân nhiều năm qua Sơn Tây khoảng 118 tỷm3tương ứng với lưu lượng 3743 m3/s, nếu tính cả sông Thái Bình, sông Đáy vàvùngđồng bằng thì tổng lượng dòng chảy đạt tới 135 tỷ m3, trong đó 82,54 tỷ m3(tươngđương 61,1%) lượng dòng chảy sản sinh tại Việt Nam và 52,46 tỷ m3 (tươngđương38,9%) là sản sinh trên lãnh thổ Trung Quốc Tuy nhiên, do địa hình chia cắt,lượngmưa phân bố không đều nên dòng chảy trên các phần lưu vực cũng rất khácnhau

Trong 3 nhánh lớn của sông Hồng thì sông Đà có lượng dòng chảy lớn nhấtchiếm khoảng 42%, sông Thao có diện tích lưu vực xấp xỉ sông Đà song lại cólượng dòng chảy nhỏ nhất chỉ chiếm 19%, sông Lô có diện tích lưu vực là nhỏ nhấtsong có lượng dòng chảy đáng kể đứng thứ hai sau sông Đà chiếm 25,4% (tỷ lệ này

so với lượng dòng chảy đến tại Sơn Tây)

1.3.3 Dòng chảy lũ

Do chế độ mưa trên lưu vực biến đổi cả về không gian và thời gian, nên sựxuất hiện lũ lớn trên sông Hồng có tính chất phân kỳ rõ rệt Ở Bắc Bộ mùa lũ từtháng 6 ÷ tháng 10; ở phía Đông Bắc có thể xảy ra lũ lớn vào tháng 11; Ở Tây Bắcmùa lũ có thể sớm hơn Trên lưu vực sông Hồng có trên 45% số năm có lũ lớn vàotháng 8, trên 29% vào tháng 7, chỉ có 17% xảy ra vào tháng 9 Tuy vậy những trận

lũ đặc biệt lớn chỉxảy ra vào tháng 8 ví dụ như các trận lũ tháng 8/1945, tháng8/1971 Lũ ở vùng châu thổ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế xã hội của 14triệu dân.Hàng năm có từ 3 ÷ 5 trận lũ phát sinh trên lưu vực sông Hồng Tuỳ theo

Trang 15

quy mô của các trận lũ, thời gian lũ lên từ 3 ÷ 5 ngày, thời gian lũ xuống từ 5 ÷ 7ngày Những trận lũ lớn ở lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình thường do từ 2 ÷ 3con lũ kết hợp nhau tạo thành và thường kéo dài 15 ÷ 20 ngày như lũ tháng 8/1969;tháng 8/1971

Cường suất lũ lên khá nhanh đạt 5 ÷ 7 m/ngày ở thượng lưu sông Đà, sông Lô;

ở trung lưu 2 ÷ 3 m/ngày và ở hạ lưu là 0,5 ÷ 1,5m/ngày Ở thượng du sông TháiBình có thể đạt tới 1 ÷ 2 m/giờ.Biên độ mực nước ở các sông nhỏ đạt 3 ÷ 4 m, sônglớn tới 10m Biên độ tuyệt đối đạt tới 13,22m ở Lào Cai (sông Thao); 31,1m ở LaiChâu (sông Đà); 20,4 m ở Hà Giang (sông Lô) và 13,1 m ở Hà Nội (sông Hồng).Trên sông Thái Bình đạt 12,76m tại Chũ; ở Phả Lại đạt 7,91m

1.3.4 Dòng chảy kiệt

Mùa kiệt trên lưu vực thường từ tháng XI đến tháng V gồm 7 tháng (có lưulượng bình quân tháng nhỏ hơn lưu lượng trung bình năm) Trong đó có tháng XI làtháng chuyển tiếp từ mùa mưa sang mùa ít mưa Từ tháng X đến tháng XI dòngchảy trong sông giảm nhanh và từ tháng XII đến tháng IV dòng chảy ít biến động,cuối tháng IV và tháng V do có mưa nên dòng chảy lại tăng nhanh, chính thức mùakiệt là từ tháng XII đến tháng IV Do vậy việc dùng nước cần được quan tâm đếndòng chảy kiệt từ tháng XII đến tháng IV và có thể là cả tháng V.Trong các thángmùa kiệt vẫn còn có lượng mưa chiếm khoảng 20 ÷ 25% lượng mưa cả năm nhưnglượng mưa này lại tập trung vào 3 tháng XI, IV và V còn các tháng XII đến thángIII mưa nhỏ và nhất là 2 tháng XII và I là thời tiết khô hanh, tháng II và III tuy đã

có mưa nhưng chỉ là mưa phùn, từ tháng XII đến tháng III dòng chảy trong sôngsuối là do nước ngầm và nước điều tiết từ các hồ chứa cung cấp Do vậy tháng cólưu lượng nhỏ nhất trong năm hầu hết rơi vào tháng III (53% ở Hoà Bình, 52% ởYên Bái, 45% ở Phù Ninh, 49% ở Thác Bưởi, 57% ở Chũ và 63% ở Sơn Tây), sốnăm còn lại rơi vào tháng II và tháng IV Mô đuyn dòng chảy kiệt vùng châu thổsông Hồng là4,9 l/s.km2

Tiềm năng dòng chảy tháng kiệt trung bình nhiều năm ở Bắc Bộ đạt khoảng1200m3/s, trong lãnh thổ đạt 811m3/s Đối với năm kiệt có tần suất 95% mà khôngkểđến tác dụng điều tiết của các hồ chứa đã có thì lưu lượng tháng kiệt nhất đạt

Trang 16

khoảng 745m3/s, trong lãnh thổ đạt 495m3/s Như vậy khả năng có thể khai thácbình quân trên 1 km2 là:

1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.4.1 Hiện trạng phát triển dân số

Mật độ dân số trung bình ở lưu vực từ 209 người/km2 năm 1989 lên 240người/km2 năm 1994 và 288 người/km2 năm 1999 Dân cư tập trung đông ở cáctỉnh đồng bằng, các thành phố lớn như Hà Nội: 2952người/km2 ; Thái Bình 1163người/km2 ; Hải Phòng 1398 người/km2 , Hải Dương 955 người/km2 (số liệu năm1999) và các tỉnh miền núi dân cư đều có mật độ thấp như: Lai Châu 27người/km2 ; Sơn La 68 người/km2 , Hà Giang 76 người/km2 ) Vấn đề đô thị, nôngthôn: Dân cư trong lưu vực sống ở nông thôn là chủ yếu, chiếm tới 93,87% Còn lạisống ở các thành phố, thị xã, thị trấn Quá trình đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ, dovậy tỷ lệ thành thị và nông thôn còn nhiều thay đổi trong thế kỷ 21, mật độ dân sốtrong nội thị rất cao (Hà Nội khoảng 19.000 ÷ 20.000 người/km2 , Hải Phòng cũngkhoảng 16000 ÷ 17000 người/km2 )

1.4.2 Hiện trạng kinh tế các ngành

a Công nghiệp

Ngành Công nghiệp trong lưu vực chủ yếu tập trung ở các tỉnh vùng trung du

và đồng bằng.Trước năm 1990, công nghiệp chủ yếu là các ngành khai khoáng, cơkhí và chế biến Các nhà máy chủ yếu là đơn lẻ quy mô sản xuất nhỏ, chỉ có một sốnhà máy, khu công nghiệp có quy mô, năng suất lớn như khu gang thép TháiNguyên, khu công nghiệp thị xã Sông Công của tỉnh Thái Nguyên, khu công nghiệpXuân Hoà Vĩnh Yên Vĩnh Phúc, một số nhà máy ở Đông Anh, Bắc Ninh Toàn lưuvực có tổng số: 239 nhà máy xí nghiệp vừa và lớn trong đó: Lưu vực sông Đà 8 nhàmáy Lưu vực sông Thao 230 nhà máy.Lưu vực sông Lô - Gâm 1 nhà máy.Ngoài racòn hàng ngàn nhà máy xí nghiệp nhỏ

Trang 17

b Nông nghiệp

Lưu vực sông Hồng là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của cả nước sauđồng bằng sông Cửu Long Sản lượng lương thực quy thóc tăng từ 6450,3 nghìn tấnnăm 1990 đến 8070,0 nghìn tấn năm 1995 và đạt 10048,8 tấn năm 1999 (số liệuthống kê lấy toàn bộ 25 tỉnh thành phố ở Bắc Bộ) Từ năm 1996 đã có gạo xuấtkhẩu, sản lượng các loại cây rau mầu, cây công nghiệp ngắn ngày chủ yếu phát triểnchưa ổn định song đa phần đang có chiều hướng tăng Đây là vùng có nền nôngnghiệp phát triển khá lâu đời song do đặc điểm địa hình, điều kiện tự nhiên nên việcsản xuất nông nghiệp vừa mang tính chất canh tác của vùng đồng bằng và lại có tínhchất của vùng trung du và miền núi Một số khu vực như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, HàNội sản xuất nông nghiệp theo quy mô tập trung, có kế hoạch thời vụ gieo trồng,thu hoạch Các khu vực như Bắc Kạn, Thái Nguyên việc sản xuất nông nghiệpmang tính chất vùng núi, canh tác nhỏ lẻ, manh mún Đồng bằng sông Hồng cókhoảng 1,5 triệu ha đất tự nhiên, trong đó đất nông nghiệp gần 900000 ha

Trang 18

CHƯƠNG 2 LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG CHO ĐOẠN SÔNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN

SÔNG HỒNG

2.1 Các bước thực hiện dự báo theo phương pháp mực nước tương tự

Bước 1: Thu thập số liệu mực nước trạm trên, trạm dưới

Bước 2: Vẽ đường quá trình Q trạm trên và trạm dưới trên cùng biểu đồ:Bước 3: Xác định thời gian chảy truyền

Bước 3: Sử dụng 2/3 chuỗi số liệu để xây dựng mối quan hệ Hd(t+τ) = f[Htr(t)]xuất ra dưới dạng phương trình và R2

Bước 4: Tính Scp của yếu tố dự báo

Bước 5: Tính dự báo theo phương trình tương quan vừa lập cho 2/3 chuỗi đã

sử dụng để xây dựng biểu đồ dự báo (gọi là phần dự báo phụ thuộc)

Bước 6: Tính sai số dự báo yếu tố:

) ( )

( )

d

db d

Hdb

∆ ( )

thì dự báo đúng Ngướclại là sai.Tính s/σ, ƞ và P%

Bước 8: Nhận xét về kết quả dự báp phụ thuộc (So sánh các chi tiêu s/σ, ƞ vàP% với bảng trong sách giáo trình

Bước 9: Sử dụng 1/3 chuỗi số liệu còn lại, tính dự báo độc lập lặp lại từ bước

5 đến bước 8

Bước 10: Đánh giá chất lượng của phương án dự báo qua kết quả của dự báophụ thuộc và dự báo độc lập

2.2.Số liệu xây dựng phương án dự báo

Số liệu Lưu lượng thực đo của Trạm Sơn Tây – Trạm Hà Nội từ ngày 30/6/1993 đếnngày 27/8/ 1993 Bảng 2.1

Trang 19

Hình 2.1 Đường quá trình lưu lượng Trạm Sơn Tây – Trạm Hà Nội

2.3.Lập phương án dự báo

2.3.1. Xác định thời gian chảy truyền (τ)

- Xác định các điểm chân lũ (C tr ), đỉnh lũ (Đ tr ) của quá trình lũ trạm trên (trạm

Sơn Tây) và các điểm chân lũ (C d ), đỉnh lũ (Đ d ) của quá trình lũ trạm dưới (trạm Hà

Nội) tương ứng

- Thống kê thời gian xuất hiện các điểm đặc trưng trên đường quá trình lũ trạm trên:+ Thời điểm xuất hiện điểm Ctr là tCtr

+ Thời điểm xuất hiện điểm Đtr là tĐtr

- Tương tự thời gian xuất hiện của các điểm đặc trưng trên đường quá trình lũtrạm dưới:

+ Thời điểm xuất hiện điểm Cd là tCd

+ Thời điểm xuất hiện điểm Đd là tĐd

- Tính thời gian truyền các điểm đặc trưng tương ứng từ trạm trên về trạm dưới:

τC = tCd - tCtr

τĐ = tĐd - tĐtr

Trong đó τC là thời gian truyền chân lũ; τĐlà thời gian truyền đỉnh lũ

Việc tính toán thời gian truyền lũ được thực hiện dưới dạng bảng 2.2

Bảng 2.1: Tính thời gian truyền lũ bằng phương pháp điểm đặc trưng

Trang 20

6

7 19h/23-7h/26/VIII 19h/23 1h/26 1h/24 7h/26 6 6

Thời gian truyền lũ (thời gian chảy chuyền) τ =6h

2.3.2. Xây dựng bản đồ dự báo và xác định sai số cho phép

σ ∆: Là khoảng lệch quân phương của chuỗi biến đổi yếu tố dự báo

trong thời gian dự kiến

Với: Qd,t+6h là giá trị thực đo của lưu lượng dự báo tại thời điểm t+6h

: Trung bình của các giá trị biến đổi của lưu lượng dự báo trong thời gian dựkiến:

Xác định sai số cho phép Scf :

Scf =∆cf = 0,674*σ = 0,674 * 123.4 = 83.17

2.3.4. Đánh giá chất lượng dự báo yếu tố

Trang 21

Sai số của phương án có thể được đánh giá thông qua hệ số tương quancủa biểu đồ dự báo (η) hay tỷ lệ của sai số quân phương của dự báo kiểm tra trênkhoảng lệch quân phương chuẩn (S/σ).

m: là số thông số của phương trình dự báo

Hệ số tương quan η được xác định theo công thức:

(1.5)

Khi quan hệ dự báo là quan hệ hàm thì và điều đó cho thấy sự

thay đổi của yếu tố dự báo được xác định bởi các nhân tố dự báo Khi và

thì nhân tố dự báo không ảnh hưởng đến yếu tố dự báo

Chất lượng của phương án dự báo còn được xác định bằng tỷ số giữa số lần

dự báo đạt trên tổng số lần dự báo

n

y n

y y S

n

db

n

d t

2

m n

y m

n

y y S

n

db

n

do t db

2

Trang 22

Gọi m: số lần dự báo đạt N: tổng số lần dự báo

P(%): mức bảo đảm của phương án dự báo

(%)

Chỉ tiêu đánh giá phương án dự báo được quy định như sau:

Bảng 2.2 Chỉ tiêu đánh giá phương án dự báo

2.3.5. Dự báo và Đánh giá sai số phương án dự báo phụ thuộc

Sử dụng 2/3 chuỗi số liệu ( bảng 2.3) đã sử dụng để xây dựng đường quan hệ

để đánh giá sai số cho phần phương án dự báo phụ thuộc Q d (t+6) = f[Q tr (t)]

Hình 2.3: Phương trình tương quan lưu lượng giữa lưu lượng thực đo và lưu

σ

Trang 23

Đánh giá kết quả dự báo :

a Mức đảm bảo của phương án dự báo: ( phụ lục 5)

Chất lượng của phương án dự báo bao giờ cũng phải được đánh giá bằng mức đảm bảo dự báo Mức đảm bảo dự báo là tỷ số giữa số lần dự báo đúng trên tổng số lần dự báo:

Bảng 2.3: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của phương án dự báo phụ thuộc

Trang 24

Nhận xét: So sánh với chỉ tiêu đánh giá phương án dự báo ( bảng 2.5.) thìphương án này đạt loại tốt

2.3.6. Đánh giá sai số phương án dự báo độc lập

Sử dụng 1/3 chuỗi số liệu còn lại, tính dự báo độc lập

c Mức đảm bảo của phương án dự báo

Chất lượng của phương án dự báo bao giờ cũng phải được đánh giá bằng mứcđảm bảo dự báo Mức đảm bảo dự báo là tỷ số giữa số lần dự báo đúng trên tổng sốlần dự báo:

% = 100 =60%

Trong đó:

- m: số lần dự báo đúng

Trang 25

- n: tổng số lần dự báo.

- P: mức bảo đảm của phương án dự báo

Bảng 2.4: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của phương án dự báo độc lập

Trang 26

KẾT LUẬN

Qua quá trình thực hiện đồ án dự báo em đã đạt được những kiến thức sau:

- Tìm hiểu và thu thập được các đặc điểm trên lưu vực sông Hồng

- Nắm được những kiến thức nền về dự báo, các khái niệm cơ bản và nguyêntắc chung về xây dựng phương án dự báo thủy văn

- Hiểu rõ quy trình dự báo bằng phương pháp lưu lượng tương ứng cho lưuvực sông

- Có khả năng thực hiện từng bước trong quy trình dự báo bằng phương pháplưu lượng tương ứng cho lưu vực sông Hồng từ trạm Sơn Tây dự báo cho trạm HàNội

- Biết cách tính toán và xác định các giá trị sai số

Trang 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TS Nguyễn Viết Thi Giáo trình dự báo thủy văn.Trường Đại học TàiNguyên và Môi Trường Hà Nội

Trang 30

PHỤ LỤC

Trang 38

PHỤ LỤC 2

Bảng trích số liệu theo thời gian chảy truyền (1)

Bảng số liệu xây dựng quan hệ lưu lượng giữa Trạm Sơn Tây và Trạm

Hà Nội với τ=6h

Trạm Sơn TâyQ(m3/s)

Trạm Hà NộiQ(m3/s)

Ngày đăng: 20/07/2017, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ lưu vực sông Hồng - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Hình 1.1 Bản đồ lưu vực sông Hồng (Trang 8)
Bảng 2.1: Tính thời gian truyền lũ bằng phương pháp điểm đặc trưng - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng 2.1 Tính thời gian truyền lũ bằng phương pháp điểm đặc trưng (Trang 19)
Bảng 2.2. Chỉ tiêu đánh giá phương án dự báo - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng 2.2. Chỉ tiêu đánh giá phương án dự báo (Trang 22)
Bảng 2.3: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của phương án dự báo phụ thuộc - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng 2.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của phương án dự báo phụ thuộc (Trang 23)
Bảng 2.4: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của phương án dự báo độc lập - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng 2.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng của phương án dự báo độc lập (Trang 25)
Bảng trích số liệu theo thời gian chảy truyền (1) - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng tr ích số liệu theo thời gian chảy truyền (1) (Trang 38)
Bảng tính giá trị sai số cho phép  σ ∆  (3) - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng t ính giá trị sai số cho phép σ ∆ (3) (Trang 45)
Bảng tính lưu lượng nước dự báo - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng t ính lưu lượng nước dự báo (Trang 52)
Bảng tính giá trị lưu lượng dự báo đã hiệu chỉnh - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng t ính giá trị lưu lượng dự báo đã hiệu chỉnh (Trang 56)
Bảng tính giá trị P% - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng t ính giá trị P% (Trang 61)
Bảng tính sai số quân phương S - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng t ính sai số quân phương S (Trang 66)
Bảng 10  Bảng tính khoảng lệch quân phương dự báo độc lập - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng 10 Bảng tính khoảng lệch quân phương dự báo độc lập (Trang 70)
Bảng tính khoảng lệch quân phương dự báo độc lập - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng t ính khoảng lệch quân phương dự báo độc lập (Trang 80)
Bảng tính sai số quân phương S dự báo độc lập - ĐỒ ÁN  DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP LƯU LƯỢNG TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG
Bảng t ính sai số quân phương S dự báo độc lập (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w