1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

67 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1.1.Đặt vấn đề 1 1.2. Phạm vi nghiên cứu 2 1.3. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3.1. Mục tiêu chung 2 1.3.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.4. Nội dung nghiên cứu 2 1.5. Phương pháp nghiên cứu 3 1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. 3 1.5.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 3 1.5.3. Phương pháp xử lý và trình bày thông tin. 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG 5 1. Điều kiện tự nhiên 5 1.1 Điều kiện tự nhiên 5 1.1.1. Vị trí địa lý 5 1.1.2. Địa hình, địa mạo 6 1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn 7 1.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng 8 1.1.5. Hệ sinh thái VQG Xuân Thủy 9 1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 13 1.2.1.Kinh tế 13 1.2.2.Xã hội 14 1.3. Hiện trạng khai thác và NTTS huyện Giao Thủy 15 1.3.1. Hiện trạng khai thác thủy sản huyện Giao Thủy 15 1.3.2. Hiện trạng NTTS tỉnh huyện Giao Thủy 16 1.3.2.1. Tình hình chung về nuôi trồng thuỷ sản 16 1.3.2.2. Phân loại vùng nuôi trồng thuỷ sản của huyện Giao Thủy 19 1.3.2.3. Tình hình tổ chức sản xuất NTTS vùng ven biển huyện Giao Thuỷ 20 1.3.2.4. Các hình thức nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển 23 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ 25 2.1. Hiện trạng khai thác, nuôi trồng thủy sản tại VQG Xuân Thủy 25 2.1.1. Hiện trạng nuôi trồng tại VQG Xuân Thủy 25 2.1.2. Hiện trạng khai thác thủy sản VQG Xuân Thủy 30 2.2. Tác động của hoạt động NTTS đến rừng ngập mặn: 35 2.2.1. Tác động của NTTS đến diện tích và chất lượng rừng 35 2.2.2. Khai thác, NNTS quá mức tác động đến chất lượng môi trường. 45 2.3.Nguyên nhân gây tác động: 53 2.3.1.Công tác quản lý còn chồng chéo giữa các đơn vị liên quan ở VQG Xuân Thủy 53 2.3.2.Sự phối kết hợp giữa các ban ngành để quản lý VQG chưa thực sự hiệu quả 54 2.3.3.Quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản liên quan đến rừng ngập mặn còn chưa chặt chẽ, phù hợp 55 2.3.4.Thiếu một mô hình thích hợp để giải quyết hài hòa lợi ích của người dân và sự tồn tai của rừng ngập mặn. 56 2.3.5.Hoạt động khai thác ngày càng nhiều và khai thác không hợp lý của người dân gây áp lực tới tài nguyên rừng ngập mặn 56 2.3.6.Nuôi trồng theo hình thức quảng canh gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước 57  

Trang 1

MỤC LỤC

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.1 Mục tiêu chung 2

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3

1.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 3

1.5.3 Phương pháp xử lý và trình bày thông tin 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG 5

1 Điều kiện tự nhiên 5

1.1 Điều kiện tự nhiên 5

1.1.1 Vị trí địa lý 5

1.1.2 Địa hình, địa mạo 6

1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 7

1.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng 8

1.1.5 Hệ sinh thái VQG Xuân Thủy 9

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 13

1.2.1.Kinh tế 13

1.2.2.Xã hội 14

1.3 Hiện trạng khai thác và NTTS huyện Giao Thủy 15

1.3.1 Hiện trạng khai thác thủy sản huyện Giao Thủy 15

1.3.2 Hiện trạng NTTS tỉnh huyện Giao Thủy 16

Trang 2

1.3.2.1 Tình hình chung về nuôi trồng thuỷ sản 16

1.3.2.2 Phân loại vùng nuôi trồng thuỷ sản của huyện Giao Thủy 19

1.3.2.3 Tình hình tổ chức sản xuất NTTS vùng ven biển huyện Giao Thuỷ 20

1.3.2.4 Các hình thức nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển 23

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ 25

2.1 Hiện trạng khai thác, nuôi trồng thủy sản tại VQG Xuân Thủy 25

2.1.1 Hiện trạng nuôi trồng tại VQG Xuân Thủy 25

2.1.2 Hiện trạng khai thác thủy sản VQG Xuân Thủy 30

2.2 Tác động của hoạt động NTTS đến rừng ngập mặn: 35

2.2.1 Tác động của NTTS đến diện tích và chất lượng rừng 35

2.2.2 Khai thác, NNTS quá mức tác động đến chất lượng môi trường 45

2.3.Nguyên nhân gây tác động: 53

2.3.1.Công tác quản lý còn chồng chéo giữa các đơn vị liên quan ở VQG Xuân Thủy 53

2.3.2.Sự phối kết hợp giữa các ban ngành để quản lý VQG chưa thực sự hiệu quả 54

2.3.3.Quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản liên quan đến rừng ngập mặn còn chưa chặt chẽ, phù hợp 55

2.3.4.Thiếu một mô hình thích hợp để giải quyết hài hòa lợi ích của người dân và sự tồn tai của rừng ngập mặn 56

2.3.5.Hoạt động khai thác ngày càng nhiều và khai thác không hợp lý của người dân gây áp lực tới tài nguyên rừng ngập mặn 56

2.3.6.Nuôi trồng theo hình thức quảng canh gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước 57

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 khu vực VQG Xuân Thủy 8Bảng 1.2 Ngành thực vật ở VQG Xuân Thủy 9Bảng 1.3 Thống kê thành phần động vật Vườn quốc gia Xuân Thuỷ 11Bảng 1.4 Các loài chim được ghi trong sách đỏ Thế giới và sách đỏ Việt Nam tạiVQG 12Bảng 1.5 Diện tích và cơ cấu diện tích thuỷ sản nuôi trồng vùng ven biển huyện GiaoThuỷ giai đoạn 2008 - 2010 17Bảng 1.6 Sản lượng và cơ cấu sản lượng thuỷ sản nuôi trồng vùng ven biển huyệnGiao Thuỷ giai đoạn 2008- 2010 18Bảng 1.7 Giá trị, cơ cấu giá trị sản xuất thuỷ sản nuôi trồng vùng ven biển huyện GiaoThuỷ giai đoạn 2008 - 2010 19Bảng 1.8 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản của các hộ vùng ven biển huyện Giao Thuỷgiai đoạn 2008 – 2010 Nguồn: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Giao Thuỷ 21Bảng 1.9 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản của các trang trại vùng ven biển huyện GiaoThuỷ giai đoạn 2008 - 2010 22Bảng 1.10 Diện tích, cơ cấu diện tích các hình thức nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biểnhuyện Giao Thuỷ giai đoạn 2008 - 2010 24Bảng 2.1 Các loại hình khai thác thủy sản VQG Xuân Thủy 25Bảng 2.2 Diện tích NTTS 5 xã vùng đệm VQG Xuân Thủy năm 2014 28Bảng 2.3 Sản lượng thủy sản nuôi trồng 5 xã vùng đệm VQG Xuân Thủy năm 2014 30Bảng 2.4 Địa điểm khai thác thủy sản của người dân 33Hình 2.5 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 khu vực VQG Xuân Thủy 38

Trang 4

Bảng 2.5 Diện tích đất rừng khu vực VQG Xuân Thủy năm 2014 39

Bảng 2.6.Tỉ lệ các loài cây trong RNM ở các khu vực khác nhau khu vực VQG Xuân Thủy 42

Bảng 2.7 Mật độ các loài cây rừng ngập mặn 43

Bảng 2.8 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt khu vực VGG Xuân Thủy 47

Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng nước tại đầm tôm khu vực vùng lõi VQG Xuân Thủy 50

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Bản đồ ranh giới khu vực vùng lõi VQG Xuân Thủy 5

Hình 2.2 Bản đồ khai thác và NTTS khu vực VQG Xuân Thủy năm 2010 31

Hình 2.3 Loại hình khai thác thủy sản của người dân VQG Xuân Thủy 32

Hình 2.4 Bản đồ biến động diện tích rừng ngập mặn giai đoạn 1986 – 2000 36

Hình 2.5 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 khu vực VQG Xuân Thủy 38

Hình 2.6 Mối tương quan giữa diện tích rừng ngập mặn và NTTS khu vực VQG Xuân Thủy 39

Hình 2.7 Rừng Trang thuần loài và hỗn giao Trang + Bần tại Thái Bình 40

Hình 2.8 Nuôi tôm trong rừng Sú 41

Hình 2.9 Thông tin về địa điểm đánh bắt của các hộ đánh bắt NTTS 45

Hình 2.10 Bản đồ vị trí lấy mẫu nước mặt khu vực VGG Xuân Thủy 46

Hình 2.11.Biểu đồ nồng độ COD tại 8 điểm so với QCVN 10:2011/BTNMT 47

Hình 2.12 Biểu đồ nồng độ NH4 tại 8 điểm so với QCVN 10:2011/BTNMT 48

Hình 2.13 Biểu đồ nồng độ Sunfua tại 8 điểm so với QCVN 10:2011/BTNMT 48

Trang 5

Hình 2.15: Hệ thống quản lý Vườn quốc gia Xuân Thủy 53 Hình 2.16 Vị trí 4 đầm tôm tại vùng lõi VQG Xuân Thủy 56

Trang 6

1.1.Đặt vấn đề

Rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái đặc biệt vùng cửa sông, ven biển nhiệtđới, đóng vai trò quan trọng đối với đời sống con người và các loài thủy sinh vật.Rừng ngập mặn từ lâu đã được coi là tấm lá chắn bảo vệ hệ thông đê điều, hạn chế xói

lở, cố định bãi bồi, chống sóng gió, là nguồn dự trữ sinh quyển và là nơi trú ngụ củanhiều loài chim di cư, các loài động và thực vật quý hiếm…giữ cân bằng sinh thái ởvùng ven biển Đây cũng là môi trường thích hợp cho các hoạt động nuôi trồng thủysản, đánh bắt tôm, cá, các thủy hải đặc sản có giá trị khác Các sản phẩm có giá trị củathực vật gỗ, tanin, than, giấy, đường rượu, dược liệu cũng được khai thác từ rừng ngậpmặn Có thể thấy rừng ngập mặn cung cấp rất nhiều nguồn lợi cho con người cả vềthực vật lẫn động vật, đặc biệt là nguồn lợi về thủy sản Tuy nhiên, các vùng đất ngậpnước ở Việt Nam đang dần bị thu hẹp và biến mất do nhiều nguyên nhân khác nhau.Vấn đề bảo vệ các hệ sinh thái đất ngập nước tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến cuộcsống tương lai của con người Một trong những yêu cầu quan trọng để loài ngườichúng ta có thể đạt được điều này chính là phải nhận thức được mối liên hệ giữa đấtngập nước với môi trường và cuộc sống, đồng thời có những hành động tích cực để

sử dụng hợp lý và bảo vệ chúng cho tương lai

Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ được thành lập năm 2003 trên cơ sở Khu Bảo tồnThiên nhiên Xuân Thuỷ và Khu Ramsar Xuân Thuỷ Đây là khu vực có hệ sinh tháiđất ngập nước điển hình của miền Bắc Việt Nam, là khu Ramsar đầu tiên của đôngNam Á và cũng là duy nhất của Việt Nam cho đến năm 2005 Ngoài sự đa dạng vàphong phú về các loài thực vật và động vật hoang dã, nơi đây còn là điểm trú chân củarất nhiều loài chim nước di cư, trong số đó có loài cò mỏ thìa mặt đen là loài chim đãđược ghi vào Sách đỏ của IUCN về các loài đang có nguy cơ bị tuyệt chủng Hệ sinhthái RNM trong vùng đóng góp vai trò quan trọng như: phòng hộ dân sinh, cung cấpthức ăn và là bãi đẻ cho các loài thuỷ sinh Hàng năm các loài giáp xác (như: tôm,cua bể ), các loài cá và các loài nhuyễn thể (như: Ngao, Don, Móng tay…) đã đemlại nguồn thu nhập khá lớn cho địa phương Đồng thời RNM đã góp phần đảm bảo môisinh và giữ gìn cân bằng sinh thái cho khu vực cũng như hỗ trợ tích cực cho công tácbảo tồn thiên nhiên của Vườn quốc gia Xuân Thuỷ

Nhưng do nhu cầu phát triển, nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản (NTTS) đãtrở thành mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện Giao Thủy Việckhai thác, NTTS quá mức không bền vững đã tác động tiêu cực đến mục tiêu bảo tồncủa VQG Xuân Thủy và là nguyên nhân gây ra suy thoái rừng ngập mặn, gia tăng sựtác động của người dân địa phương tới nguồn lợi thủy sản làm cho chúng ngày càng

Trang 7

bị suy giảm Với nhận thức tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động khai thác, NTTS vớirừng ngập mặn khu vực VQG Xuân Thủy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu:

“Nghiên cứu ảnh hưởng hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản đến rừng

ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định”

1.4 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực VQG Xuân Thủy

- Hiện trạng khai thác, nuôi trồng thủy sản khu vực VQG Xuân Thủy

- Diện tích, hiện trạng, chất lượng rừng ngập mặn tại vườn quốc gia Xuân Thủy,huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

- Các tác động của hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản đến rừng ngậpmặn khu vực vườn quốc gia và nguyên nhân gây ra tác động

- Công tác quản lý rừng ngập mặn tại vườn quốc gia và hiệu quả quản lý

Trang 8

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.

Tiến hành kế thừa các tài liệu đã công bố có độ tin cậy cao từ các nguồn trêninternet, từ các cơ quan liên quan Sau đó chọn lọc và tổng hợp thông tin phục vụ chokết quả nghiên cứu Cụ thể như sau:

Tham khảo Các dự án về VQG Xuân Thủy do đơn vị Phòng Biển và Hải đảophối hợp chủ trì

Kết quả phân tích hiện trạng môi trường điểm khu vực VQG tại TT Quan trắcthuộc sở

Các văn bản về quản lý, quy chế phối hợp đối với VQG Xuân Thủy

Cơ chế quản lý hoạt động thủy sản

Hiện trạng khai thác và NTTS khu vực VQG Xuân Thủy

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện; Tình hình sử dụng đất 5 xã vùngđệm, vùng lõi VQG Xuân Thủy

Dự án trồng rừng của đan Mạch; diện tích, khu vực rừng trồng và thực trạngduy trì dự án hiện nay

Giá trị sản xuất các ngành, tình hình dân số, lao động, cơ sở hạ tầng củahuyện Giao Thủy, 5 xã vùng đệm khu vực VQG Xuân Thủy năm 2014

Tình hình quản lý và bảo vệ rừng ngập mặn

Công tác quản lý rừng ngập mặn, quản lý khai thác và NTTS khu vực vùnglõi; diện tích và biến động rừng rừng ngập mặn; Các dự án tạo lập sinh kế; Thựctrạng hoạt động khai thác, NTTS khu vực VQG Xuân Thủy điều kiện tự nhiên, tìnhhình dân số, lao động; Hiện trạng quản lý, hoạt động khai thác, NTTS; Thực trạngrừng phòng hộ tại các xã và tác động của hoạt động NTTS đến rừng

1.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

-Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, cán bộquản lý như phòng NN&PTNT, BQL VQG Xuân Thủy, các xã vùng đệm và các hộNTTS để thu thập thông tin về hoạt động khai thác, NTTS, công tác quản lý và nhữngvướng mắc đề xuất

Trang 9

-Phỏng vấn Giám đốc BQL: hiện trạng công tác quản lý, những vấn đề bất cập,hướng phát triển trong tương lai.

-Phỏng vấn người dân: Diễn biến hoạt động NTTS, hiện trạng các loại hìnhhiện nay Tổng số người được hỏi: 15 người (mỗi xã vùng đệm 3 người)

-Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát thực địa về hiện trạng rừng, đờisống và tập tính sinh hoạt của người dân Hình thức, đối tượng NTTS tại khu

vực nghiên cứu

1.5.3 Phương pháp xử lý và trình bày thông tin.

-Phương pháp đánh giá diễn biễn diện tích rừng

-Số liệu thu thập từ nhiều nguồn được thống kê bằng phần mềm MicrosoftOffice Excel

-Kết quả được trình bày bằng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Vườn quốc gia Xuân Thuỷ nằm ở phía đông – Nam huyện Giao Thuỷ, tỉnhNam định có toạ độ địa lý từ 20o10’ – 20o15’ vĩ độ Bắc; 106o20’ – 106o32’ kinh độđông Phía đông Bắc, Vườn quốc gia giáp sông Hồng, phía Tây Bắc giáp các xã GiaoThiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân, Giao Hải thuộc huyện Giao Thuỷ tỉnh Namđịnh

Vùng lõi của Vườn quốc gia Xuân Thuỷ bao gồm bãi trong Cồn Ngạn, toàn

bộ Cồn Lu và Cồn Xanh Vùng lõi có diện tích đất nổi khi triều kiệt là 3.100 ha

và đất còn ngập nước là 4.000 ha Tổng diện tích tự nhiên là 7.100 ha

Hình 1.1 Bản đồ ranh giới khu vực vùng lõi VQG Xuân Thủy

Trang 11

Vùng đệm của Vườn quốc gia Xuân Thuỷ có tổng diện tích khoảng 8.000 ha.Vùng này bao gồm 960 ha diện tích còn lại của Cồn Ngạn (ranh giới tính từ phía trong

đê biển – đê Vành Lược - đến lạch sông Vọp), 2.764 ha của Bãi Trong cùng với phầndiện tích rộng 4.276 ha của 5 xã thuộc huyện Giao Thuỷ là: Giao Thiện, Giao An,Giao Lạc, Giao Xuân và Giao Hải

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Vùng bãi bồi Giao Thuỷ có độ cao trung bình từ 0,5 - 0,9 m đặc biệt ở Cồn Lu

có nơi cao tới 1,2 – 2,5 m Nhìn chung vùng bãi triều của huyện Giao Thuỷ thấp dần từBắc xuống Nam và từ đông sang Tây (Nguyễn Viết Cách, 2005) địa hình vùng bãitriều bị phân cách bởi sông con là sông Vọp và sông Trà vốn chia khu vực này thành

4 khu là: Bãi Trong, Cồn Ngạn, Cồn Lu và Cồn Xanh

Bãi Trong: Chạy dài từ cửa Ba Lạt đến hết xã Giao Xuân với chiều dài khoảng

12 km, chiều rộng bình quân khoảng 1.500m Phía Bắc khu Bãi Trong là đê quốc giaNgự Hàn và phía Nam bị sông Vọp giới hạn Hầu hết diện tích khu Bãi Trong đượcchia ngăn thành ô thửa, hình thành các đầm nuôi tôm cua và khai thác hải sản Diệntích Bãi Trong khoảng 2.500 ha, trong đó có khoảng 800 ha đất bãi bồi được trồngrừng ngập mặn

Cồn Ngạn: Cồn Ngạn nằm giữa sông Vọp và sông Trà với chiều dài khoảng

10km và chiều rộng bình quân khoảng 2.000m Phần diện tích Cồn Ngạn nằm trongvùng đệm đã được ngăn thành ô thửa để nuôi trồng thuỷ sản Phần còn lại thuộc vùnglõi của Vườn quốc gia Xuân Thuỷ là vùng bị đê Vành Lược và sông Trà giới hạn thìvẫn còn rừng ngập mặn cùng với một phần đầm tồm (ở giáp cửa sông Ba Lạt) Ngoài

ra, một phần bãi cát pha ở cuối Cồn Ngạn đang được cộng đồng dân địa phương sửdụng nuôi ngao quảng canh Tổng diện tích tự nhiên của Cồn Ngạn xấp xỉ 2.000 ha

Cồn Lu: Nằm gần song song với Cồn Ngạn, có chiều dài khoảng 12.000m và

chiều rộng bình quân khoảng 2.000m Ở phía đông và đông Nam Cồn Lu còn có cồncát cao (1,2m – 2,5m) không bị ngập triều địa hình của Cồn Lu thấp dần về phía sôngTrà Từ các cồn cát, diện tích còn lại Cồn Lu là phần đất có nước thuỷ triều lên xuống

tự do với rừng ngập mặn phát triển Tổng diện tích Cồn Lu xấp xỉ 2.500ha

Cồn Mờ (Cồn Xanh): Là bãi bồi tiếp giáp với Cồn Lu có độ cao khoảng 0,5

-0,9m, diện tích bãi khi triều kiệt khoảng trên 200ha

Tóm lại địa hình bãi triều VQG phân hoá thành 3 kiểu chính:

-Địa hình dương không ngập triều

Trang 12

-Địa hình ngập nước thường xuyên.

-Địa hình đất ngập nước theo chu kỳ

1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Đặc điểm khí hậu:

Vùng ven biển Giao Thuỷ nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, khí hậu phânthành hai mùa rõ rệt: mùa nóng và mưa từ tháng 4 đến tháng 10; mùa lạnh và khô từtháng 11 đến tháng 3 năm sau

-Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 24oC; nhiệt độ cao nhất trong mùa hè là

40,3oC; nhiệt độ thấp nhất trong mùa đông là 6,8oC độ ẩm trung bình là 84%

- Lượng mưa: Trung bình năm 1.700-1.800m Tháng có lượng mưa lớn nhất là

tháng 8, đạt tới 400mm và trong tháng này có tới 15-18 ngày mưa Mùa thu - đông cólượng mưa thấp nhất, biến động từ 25 đến 50 mm/tháng Lượng bốc hơi hàng năm1.000m-1.200m Lũ sông Hồng vào tháng 7 đến tháng 10, dòng chảy ven bờ tác độngmạnh với gió đông Bắc, hai ảnh hưởng ngoại lực này chi phối địa mạo vùng

- Gió: Về mùa đông thịnh hành là hướng Bắc, đầu mùa hè là hướng đông sau

chuyển hướng đông Nam và Nam Tốc độ gió: mùa đông từ 3,2-3,9 m/s; tốc độ gió lớnnhất trong khi có bão, giông tố lên tới 17,2-20,5m/s (cấp 8) đặc biệt số ngày có gióđông Nam hàng năm từ 7 ngày đến 90 ngày, xuất hiện với cường độ mạnh từ tháng 1đến tháng 9 trong đó tháng 7 và tháng 8 có ngày dông nhiều nhất Bão xuất hiện nhiềuhàng năm, riêng năm 2005 có 7 cơn bão

- Độ mặn: Ven bờ bãi độ mặn biến động rất lớn từ 11‰ đến 30‰ Sức biến

thiên của độ mặn còn tuỳ thuộc vào các tháng trong năm và không gian cụ thể của từngvùng bãi Cự li xâm nhập mặn ở hàm lượng 1‰ NaCl vào sâu tới 20 km và ở hàmlượng 4‰ tới 10 km

-Thủy triều: Thuộc chế độ nhật triều, chu kỳ trên dưới 23 giờ Biên độ triềutrung bình khoảng 150-180cm, lớn nhất 3,3m, nhỏ nhất 0,25m Biến thiên của thuỷtriều trong khoảng nửa tháng có một lần triều cường, 1 lần triều kém, đôi khi cũng cóxảy ra 1 tháng 3 lần triều kém, 2 lần triều cường hoặc ngược lại Biên độ triều lớn nhấtvào mùa khô và thường xuất hiện vào tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau

Đặc điểm thủy văn:

VQG Xuân Thuỷ được cung cấp nước và lượng phù sa của sông Hồng Tại

Trang 13

cửa Ba Lạt có hai con sông chính là sông Trà và sông Vọp Ngoài ra còn có các lạchsông thoát nước Sông Trà chạy từ cửa Ba Lạt theo hướng đông Nam ra biển, dàikhoảng 10 km và là ranh giới ngăn cách giữa Cồn Ngạn và Cồn Lu.

Trang 14

Hạ lưu sông Trà đã được phù sa lấp đầy thành bãi bồi và sông chỉ còn là lạchkhi nước triều xuống thấp Sông Vọp bắt nguồn từ cửa Ba Lạt chảy ra biển Tại hạ lưusông Vọp kéo dài ra biển là ranh giới phân chia giữa VQG với bên ngoài theo hướngBắc và Tây bắc.

Lượng phù sa tại cửa Ba Lạt đạt bình quân khoảng 1,8 gam/lít đây là lượngphù sa chính để tiếp tục bồi lắng lãnh thổ VQG Ngoài sông Trà, sông Vọp, còn cómột lạch triều ngắn chia Cồn Lu và Cồn Xanh Lạch triều này cũng chảy từ cửa Ba Lạt

ra biển

1.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng

Đất đai toàn vùng cửa sông Hồng nói chung được thành tạo từ nguồn sa bồi(phù sa bồi lắng) của toàn bộ hệ thống sông Hồng Vật chất bồi lắng bao gồm 2 loạihình chủ yếu: bùn phù sa và cát lắng đọng với những loại hình:

-Đất nhẹ, cát pha và thịt nhẹ, phần nhỏ cát thuần

-Đất trung bình, thịt trung bình

-Đất nặng từ thịt nặng đến đất sét (sét cố kết)

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 khu vực VQG Xuân Thủy

Nguồn: Phòng TNMT huyện Giao Thủy

Trang 15

Lượng phù sa ở cửa Ba Lạt là cơ sở hình thành những cồn đất bồi lắngkéo dài theo hướng Tây nam (lưỡi đất cửa sông) Độ pH của lớp đất khá ổn định(thịt - thịt nặng từ 7,2 - 7,6) và mức độ nhiễm mặn với mật độ NH biến động từ17,2-20 miligam trong 100 gram đất khô lấy mẫu.

Đất bùn lỏng hay đất đã cố định giàu dinh dưỡng, thích hợp với nhiều loài câyngập mặn Thể hiện rất rõ mối quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng tương tác theo chiềuhướng có lợi giữa thổ nhưỡng với quần thể rừng ngập nước, hình thành hệ sinh tháiđặc trưng của vùng cửa sông ven biển

1.1.5 Hệ sinh thái VQG Xuân Thủy

Hệ thực vật.

Các sinh cảnh có tính đa dạng sinh học cao nhất là các bãi bồi và các dải rừngngập mặn trải dài với rất nhiều loài Qua khảo sát hệ thực vật vùng rừng ngập mặn(bao gồm các loài cây ngập mặn chủ yếu, các loài tham gia và các loài từ nội địachuyển ra và mọc trên các bờ đê, bờ đầm) Vườn Quốc gia Xuân Thủy đã thống kêđược tổng số 192 loài thuộc 145 chi của 60 họ thực vật có mạch.[4]

Trang 16

Nguồn: Phan Nguyên Hồng và cộng sự

Trang 17

Lớp Hai lá mầm có số loài, chi và họ nhiều nhất, 135 loài (chiếm 70,3% tổng sốloài) thuộc 47 họ Ngành Dương xỉ có số loài chiếm tỷ lệ ít nhất, 8 loài (4,1%) thuộc 6chi của 5 họ Các loài thuộc lớp Một lá mầm mặc dù chỉ có 49 loài (chiếm 25%) thuộc

8 họ Tuy nhiên, chúng là những loài có số lượng cá thể lớn trong các bãi cỏ

Ở những nơi đất đã bồi cao nhưng vẫn ngập triều trung bình có bùn sâu thì Trang(Kandelia obovata) vẫn chiếm tỷ lệ cao, sau đó là Sú (Aegiceras corniculatum) mọc xen,

có chiều cao bằng trang Lác đác có một ít đâng (Rhizophora stylosa) và Vẹt (Bruguieragymnorrhiza) có tán dày và màu thẫm hơn Xen lẫn với các loài trên là Mắm biển(Avicennia marina) có lá nhỏ màu lục nhạt, thân không thẳng nhưng vươn cao hơn cácloài khác Tuy nhiên số lượng không lớn và thường tập trung thành những khóm nhỏ.Bốn loài sau đều là những loài tái sinh tự nhiên sau khi rừng Trang được bảo vệ

Cũng tại Vườn Quốc gia, do phù sa cửa sông Ba Lạt bồi đắp hàng ngày nênBần chua (Sonneratia caseolaris) tái sinh nhanh và chiếm lĩnh các mép sông tạo ranhững viền có mật độ khác nhau Dưới tán Bần là Ô rô (Acanthus illicifolius) mọcthành khóm đôi khi lẫn vài cây Ô rô trắng (A.ebracteatus) Qua khảo sát thì thấy ởVườn Quốc gia dây Cốc kèn (Darris trifoliate) phát triển mạnh hơn các nơi khác,chúng bao phủ từng đám trên tán các loài cây gỗ khác

Một số loài mọc trong Vườn Quốc gia Xuân Thủy và vùng đệm đến từ miềnNam Việt Nam và Myanmar như Dừa nước (Nypa fruticans), Cóc (Lumnitzeralittorea), Vẹt tách (Bruguiera parviflora), Vẹt đen (B sexangula), Bần trắng(Sonneratia alba) và Bần không cánh (S Apetala)

Ở khu vực vùng lõi Vườn Quốc gia Xuân Thủy tầng cỏ bụi chủ yếu là Ô rô(Acanthus ilicifolius) và Sú (Aegiceras corniculatum) tái sinh Ngoài ra ở những nơiđất cao Cốc kèn (Derris trifoliata) là loài cây leo phổ biến Hầu như không thấy xuấthiện sự tái sinh của cây Trang (Kandelia obovata) trong loại rừng này Các câyMắm (Avicennia marina) tái sinh rải rác ở khu vực đất trống nhiều cát trên Cồn Ngạn.Cây bần chua (Sonneratia caseolaris) còn tái sinh chủ yếu ở khu vực đất trống nhiềubùn phía gần với sông Hồng (Phan Nguyên Hồng và cộng sự, 2004) Các vùng rộngtrên bãi bồi được trồng Phi lao (Casurina equisetifolia)

Hệ động vật.

Khu hệ động vật có xương sống trên cạn Vườn quốc gia Xuân Thuỷ nằm trongkhu hệ động vật đông Bắc, thuộc đồng bằng ven biển Bắc Bộ Khu hệ được đặc trưngbởi khu hệ động vật đồng bằng và khu hệ động vật vùng đất ngập nước ven biển với

sự phong phú của các loài chim nước và chim di cư Khu hệ thú, bó sát và ếch nhái

Trang 18

nghèo về thành phần và số lượng loài.[4]

Hiện tại đã xác định được 9 loài thú thuộc 5 họ, 4 bộ; 215 loài chim thuộc 41 họ

13 bộ; 28 loài bò sát, ếch nhái thuộc 12 họ 3 bộ; 107 cá thuộc 44 họ, 12 bộ; 138 loàiđộng vật đáy thuộc 39 họ 4 bộ (giun nhiều tơ, giáp xác, thân mềm chân bụng, thânmềm hai mảnh)

Bảng 1.3 Thống kê thành phần động vật Vườn quốc gia Xuân Thuỷ

Thành phần LoàiHọBộ

Ghi chú: SđVN: Sách đỏ Việt Nam SđTG: Sách đỏ thế giới

Nguồn: Kế hoạch quản lý VQG Xuân Thủy, năm 2008.

-Khu hệ thú

Thành phần nghèo, chủ yếu là loài gặm nhấm đã thống kê được 9 loài và 2loài chưa khẳng định chắc chắn là cá heo (Lipotes vexilliger) và cá đầu ông sưNeophocacra phocacnoides) Trong đó, loài Rái cá thường (Lutra lutra) được ghi trongsách đỏ Việt Nam mức độ V (Vulnerable- loài sắp bị đe doạ nghiêm trọng)

-Khu hệ chim

Vùng ven biển châu thổ Sông Hồng (đặc biệt là khu vực VQG Xuân Thuỷ) lànơi dừng chân quan trọng và là điểm trú đông của nhiều loài chim di cư Hàng nămvào mùa đông (từ tháng 11, 12) chim di cư tránh rét từ phía Bắc (Xiberi, Hàn Quốc )xuống phía Nam (Australia, Malayxia, Indonexia ) đến mùa xuân ấm áp (khoảngtháng 3,4) chim lại bay ngược trở về nơi sinh sản

Số loài ghi trong Số loài ghi trong sách ðỏ Việt Nam sách ðỏ thế giới

Trang 19

Bảng 1.4 Các loài chim được ghi trong sách đỏ Thế giới và sách đỏ Việt Nam tại

VQG.

1 Tringa guttifer Choắt lớn mỏ vàng EN

2 Limnodromus semipalmatus Choắt chân màng lớn NT R

3 Eurynorhynchus pygmeus Choắt mỏ thìa VU

6 Egretta eulophotes Cò trắng trung quốc VU

7 Threskiornis melanocephalus Cò quắm đầu đen NT

9 Pelecanus philippensis Bồ nông chân xám VU R

10 Mycteria leucocephala Cò lạo ấn độ NT R

11 Terpsiphone atrocaudata Thiên đường đuôi đen NT

Nguồn: Kế hoạch quản lý VQG Xuân Thủy, năm 2008.

Trong 215 loài đã ghi nhận có 11 loài chim đang ở trong tình trạng bị đe doạ vàsắp bị đe doạ (theo phân loại của IUCN) bao gồm Choắt lớn mỏ vàng (Tringa guttifer),Choắt chân màng lớn (Limnodromus semipalmatus), Choắt mỏ thìa(Eurynorhynchuspygmeus), Mòng bể mỏ ngắn (Laus saundersi), Cò trắng Trung Quốc(Egretta eulophotes), Cò thìa (Platalea minor), Bồ nông chân xám (Pelecanusphilippensis), Cò lạo Ấn độ (Mycteria leucocephala)…

-Những họ có số lượng loài lớn là họ cá Bỗng trắng (Gobiidae) 12 loài, họ cáTrỏng (Engraulidae) 8 loài, họ cá đù (Sciaenidae) 5 loài Các họ cá Trích (Clupeidae),

họ cá đối (Mugilidae), họ cá Căng (Theraponidae), họ cá Khế (Carangidae), họ cáChình rắn (Ophichthydae) có 4 loài Các họ còn lại chỉ có từ 3 loài trở xuống

Trang 20

-Động vật đáy

Thành phần động vật đáy có số họ nhiều, số giống trong từng họ không nhiều,nhiều họ chỉ có một giống, 1 loài Họ nhiều loài nhiều nhất là Ocypodidae có tới 27loài, chiếm 19,56% số loài động vật đáy đã gặp Họ có nhiều loài có giá trị kinh tế làPortunidae trong đó loài Cua bùn (Scylla serrata), Ghẹ (Portunus) Các loài tôm chủyếu là tôm Sú (Penaeus monodon) có giá trị thực phẩm và thương phẩm cao

Thân mềm Hai mảnh vỏ: Nhìn chung số lượng loài của nhóm Hai mảnh vỏphân bố trong rừng ngập mặn không nhiều Do nền đáy rừng ngập mặn thường phơi

ra khi triều rút và chỉ có số ít loài thích nghi được trong nền đáy sàn rừng như Geloinacoaxons, Glaucomya chinensis, Trapezium sublaevigatum và một số loài sống bámvào gốc, thân cây ngập mặn như các loài hàu trong giống Otrea

Tính chất đặc hữu của các loài trong khu hệ hầu như chưa gặp, phần lớn cácloài đều phổ biến Các loài này chủ yếu sống ở gần rừng hoặc trong rừng

ngập mặn cửa sông ven biển nơi có thức ăn là các trầm tích ở nền mùn bã hữu

tỷ trọng từ 21-29%

Dễ nhận thấy rằng, các hoạt động kinh tế có quan hệ chặt chẽ với việc sử dụngđất Đê quốc gia ở vùng này đã trở thành yếu tố quan trọng, phân chia đất của các xãvùng đệm ra làm hai vùng chính: phía trong và phía ngoài đê

Đất trong đê chịu tác động mạnh của con người như việc xây dựng các côngtrình thủy lợi và phương thức sản xuất Sản xuất nông nghiệp ở khu vực này đóng vaitrò chính trong việc đảm bảo an ninh lương thực cho cộng đồng và đây là cơ sở duy trìcác cộng đồng dân cư qua nhiều thế hệ

Đất bãi bồi ngoài đê còn mang nhiều nét hoang sơ, là nơi phát triển của thảmthực vật ngập mặn Chức năng chính của vùng này là phòng hộ và hỗ trợ cho đời sống

Trang 21

người dân địa phương thông qua khai thác và nuôi trồng thủy sản Đây cũng là địa bàn

mở rộng quỹ đất nhờ bồi đắp hàng năm của các dòng sông Hiện nay, trong chuyểndịch kinh tế, hoạt động liên quan đến kinh tế biển của khu vực này được coi là mộttrong những mũi nhọn tạo nên bước đột phá cho sự phát triển kinh tế - xã hội địaphương

Chính quyền địa phương đã đầu tư và cùng với sự hỗ trợ của các tổ chức nhưTrung tâm Bảo tồn Sinh vật biển và Phát triển Cộng đồng (MCD) đang giúp cộngđồng địa phương tạo ra sinh kế phù hợp cho người dân vùng đệm, qua đó làm giảm áplực lên Vườn Quốc gia Du lịch sinh thái là một trong những hoạt động kinh tế mớiđược hình thành ở khu vực Vườn Quốc gia và có nhiều tiềm năng phát triển

Số người trong độ tuổi lao động ở các xã vùng đệm là 23.412 người, chiếm50,7% dân số Trong đó lao động nữ là 12.046 người (chiếm 51,5%) Trung bình mỗi

hộ có 2 người ở trong độ tuổi lao động

Nhân lực trong khu vực vùng đệm tập trung chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp,chiếm 78,6% số lao động, còn lại là các ngành nghề khác như: thương mại dịch vụ 2%,công nghiệp & tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 3,2% và thuỷ sản chiếm 16,2% số laođộng

b Văn hóa, giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng.

Giáo dục: Các xã trong vùng đệm đều đã có 1 trường THCS, 01 trường tiểu học

và 01 trường mẫu giáo Riêng xã Giao Thiện có 2 trường tiểu học Cả cụm 8 xã có 01

Trang 22

Trường THPT Giao Thuỷ C Các Trường THCS và tiểu học phần lớn đã được xâydựng kiên cố và bán kiên cố Tỉ lệ trẻ đến trường ở các xã vùng đệm là 100%, không

có trẻ bỏ học ở cấp Tiểu học Trong năm học 2010 – 2011 tỉ lệ trẻ thôi học ở bậc trunghọc là 0,5%, bậc phổ thông trung học là 2% Gần đây các xã hình thành các trung tâmgíao dục cộng đồng, đây là một hoạt động hỗ trợ rất tốt cho việc nâng cao nhận thứccủa dân chúng

Y tế : Trong vùng đệm mỗi xã đều có một trạm y tế và có từ 3-7 cán bộ y tế.Nhìn chung cơ sở vật chất, trang thiết bị khám và chữa bệnh của các trạm xá còn nhiềukhó khăn

Thuỷ lợi: Các xã vùng đệm đều đã xây dựng một số công trình thuỷ lợi như hệthống cống I và II nhằm đáp ứng nhu cầu tưới tiêu, chủ yếu là cho diện tích lúa nướctrên địa bàn Các công trình thủy lợi được xây dựng từ nguồn ngân sách Nhà nướchoặc vốn hỗ trợ quốc tế thông qua các dự án phát triển nông thôn như: định canh định

cư, vốn của tỉnh, huyện và đóng góp của bà con bằng ngày công lao động để đào - đắp,nạo vét kênh mương

Giao thông vận tải: Giao thông ở vùng đệm của VQG Xuân Thủy khá thuậntiện Ở tất cả các xã đều có đường nhựa liên xã với tổng chiều dài hơn 170km, đặc biệtnhư xã Giao Xuân, Giao An Hệ thống liên thôn ở các xã đang được bê tông hóa

1.3 Hiện trạng khai thác và NTTS huyện Giao Thủy

1.3.1 Hiện trạng khai thác thủy sản huyện Giao Thủy

Khai thác ven bờ: Đây vẫn là một biện pháp thiết yếu của huyện trong việc pháttriển ngành khai thác thủy sản, với các ngư trường ổn định, tổ chức gọn nhẹ theo nhóm

hộ gia đình Các nghề lưới tôm, cá, rê, câu truyền thống, vẫn đạt hiệu quả cao Tuy vậykhai thác ven bờ mật độ cao, tuy sản lượng hải thản thu khá, song các phương tiệnđánh bắt đều sử dụng điện, mắt lưới đầy sẽ làm cạn kiệt và hủy diệt nguồn lợi thủy sảnven bờ, đe dọa sản xuất nuôi trồng các bãi triều

Khai thác thủ công: Tập trung chủ yếu ở các cùng bãi triều Hải sản khai tháckhá đa dạng, tận dụng được nguồn tài nguyên thủy sản cùng triều như nhuyễn thể haimảnh vỏ, các loại cua, cá, phục vụ đời sống nhân dân địa phương, cung cấp giống chocác chủ đầm, chủ vây nuôi trồng thủy sản nghề khai thác thủ công tuy không hủy diệtmoi trường song cũng là đối tượng khai thác cạn kiệt nguồn lợi thủy sản vì lực lượngkhai thác rất nhiều người, khai thác liên tục, sản phẩm của họ rất đa dạng, không kểđến to nhỏ thậm chí còn có các hải sản mới sinh

6 tháng đầu năm 2014, sản lượng khai thác thủy, hải sản của toàn tỉnh ước đạt21.658 tấn; trong đó, huyện Giao Thuỷ 5.844 tấn, Hải Hậu 9.352 tấn, Nghĩa Hưng

Trang 23

5.360 tấn, Trực Ninh 438 tấn, khai thác nội đồng đạt 564 tấn, bằng 52,19% kế hoạch

và bằng 104,07% so với cùng kỳ năm 2013 Khai thác mặn lợ đạt 20.643 tấn, khai thácnội địa đạt 1.015 tấn, trong đó sản lượng cá 14.608 tấn, tôm 1.521 tấn, các loại thủysản khác 5.529 tấn Điển hình là tổ hợp tác nghề lưới rê kết hợp chụp mực của các xãHải Lý, Hải Chính, Hải Triều (Hải Hậu) có nhiều tàu thu lãi từ 150 - 200 triệuđồng/chuyến Nghề lưới kéo đôi của xã Giao Phong, Thị trấn Quất Lâm (Giao Thủy)cũng cho thu nhập ổn định từ 8 - 15 triệu đồng/người/tháng

Kỹ thuật khai thác từng bước được nâng cao, việc cải tiến, gia công lưới rê hỗnhợp 3 lớp đã góp phần nâng cao hiệu quả trong khai thác thủy sản Mô hình tổ chứcsản xuất kiêm nghề, tăng thời gian bám biển, giảm thời gian đi về tiếp tục được ngưdân phát huy và nhân rộng đã góp phần nâng cao sản lượng cũng như hiệu quả khaithác Đặc biệt Đề án thí điểm hiện đại hóa đội tàu đánh bắt thủy sản của Chính phủ đãphát huy hiệu quả

1.3.2 Hiện trạng NTTS tỉnh huyện Giao Thủy

1.3.2.1 Tình hình chung về nuôi trồng thuỷ sản

Trong những năm qua nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Nam Định nói chung

và huyện Giao Thuỷ nói riêng, phát triển mạnh cả về sản lượng, giá trị và năng lực sảnxuất Đặc biệt là sự đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ Nhiều hộ dân đãmạnh dạn đầu tư vốn xây dựng và cải tạo ao đầm để NTTS, đã thu được kết quả khảquan, qua đó kích thích được phong hào NTTS trong nhân dân đã góp phần xóa đóigiảm nghèo, tiến tới làm giàu Năm 2010, toàn huyện có 4.850 ha NTTS đã tạo việclàm cho một lực lượng lớn lao động nông nghiệp nông thôn (2.865 lao động), hoạtđộng NTTS được tổ chức theo nhóm lao động Một số vùng nuôi tập trung công nghệcao được tổ chức theo công ty, trang trại, HTX nuôi trồng, Nhân dân các xã vùngven biển có truyền thống lâu đời, kinh nghiệm trong nghề, các kỹ năng được truyềndạy trực tiếp qua các thế hệ Mặc dù được thiên nhiên ban tặng nhiều tiềm năng, lợithế để phát triển nuôi trồng thủy sản song huyện cũng chịu ảnh hưởng rất lớn về thờitiết, khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa, các đầm nuôi trồng thủy sản vùng ven biển củahuyện nhiều năm bị tổn thất lớn do bão, gió Mùa mưa, nước trong đầm bị ngọt hoá,nắng nóng, rét lạnh cũng ảnh hưởng tới kết quả nuôi trồng thuỷ sản

- Diện tích và cơ cấu diện tích nuôi trồng thuỷ sản Diện tích nuôi trồng thủy sảnvùng ven biển tăng nhanh từ 2.945 ha năm 2008 lên 3.132 ha năm 2010, bình quântăng 3,1%/năm Trong diện tích NTTS thì diện tích nuôi tôm chiếm tỷ trọng cao nhưngđang có xu hướng giảm (từ 81,2% năm 2006 xuống còn 76,3% năm 2010), nguyênnhân là do nuôi tôm những năm gần đây môi trường nguồn nước, chất lượng con giốngkhông tốt lên hiệu quả thấp, rủi ro lớn, nhiều hộ nuôi trồng bị thua lỗ, chuyển sang

Trang 24

nuôi các đối tượng khác, trong đó vùng hạ triều nhân dân thường nuôi ghép tôm sú,cua và rong câu với hình thức nuôi quảng canh và QCCT.

Bảng 1.5 Diện tích và cơ cấu diện tích thuỷ sản nuôi trồng vùng ven biển huyện Giao Thuỷ giai đoạn 2008 - 2010

Diện tích nuôi cá có xu hướng tăng dần, năm 2008 là 315 ha, đến năm 2010tăng lên là 435 ha tốc độ tăng BQ 17,5%/năm, tỷ trọng nuôi cá từ 10,7% năm 2008 lên13,9% năm 2010 Diện tích nuôi các đối tượng khác cũng có xu hướng tăng năm 2008

là 238 ha, đến năm 2010 là 307 ha tốc độ tăng 13,6%/năm, tỷ trọng nuôi tăng từ 8,1%năm 2008 lên 9,8% năm 2010

- Sản lượng và cơ cấu sản lượng

Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2008 là 2.153 tấn, năm 2010 đạt 2.470 tấn,tốc độ tăng bình quân là 7,1%/năm Năm 2010, trong tổng số các sản phẩm nuôi trồng,sản lượng cá chiếm 43,7%, tôm 32,2% và nuôi các đối tượng khác 24,1%, ta có thểthấy cơ cấu đối tượng con nuôi đã có sự thay đổi nhỏ trong những năm vừa qua, năm

2008 tỷ trọng nuôi tôm là 33,0% thì năm 2010 là 32,2%, tỷ trọng nuôi cá tương ứng là42,9% và 43,7%

Trang 25

Bảng 1.6 Sản lượng và cơ cấu sản lượng thuỷ sản nuôi trồng vùng ven biển huyện

Giao Thuỷ giai đoạn 2008- 2010

Diện tích và sản lượng tôm nuôi có xu hướng tăng nhẹ, diện tích và sản lượng

cá nuôi tăng nhanh Do những năm trước đây nghề nuôi tôm đem lại lợi nhuận lớn chongười nuôi, người dân đã khai thác các diện tích có thể nuôi trồng đưa vào sử dụng.Nhưng những năm gần đây do phát triển nuôi tôm tràn lan không kiểm soát được chấtlượng con giống, môi trường vùng nuôi ô nhiễm, dịch bệnh sảy ra nhiều, nên nhữngvùng đất mới chuyển đổi

người dân thường chọn đối tượng nuôi chính là các loại cua, cá bớp, cá song, cáhồng Mỹ, để hạn chế dịch bệnh, rủi ro cho người sản xuất

Trang 26

Bảng 1.7 Giá trị, cơ cấu giá trị sản xuất thuỷ sản nuôi trồng

vùng ven biển huyện Giao Thuỷ giai đoạn 2008 - 2010

Giá trị sản xuất năm 2008 là 74,5 tỷ đồng, năm 2010 là 183,0 tỷ đồng tốc độtăng BQ 6,4%/năm Trong đó tôm vẫn là đối tượng có giá trị sản xuất lớn nhất, chiếm

tỷ trọng chủ yếu so với các loài thuỷ sản nuôi khác nhưng đang có xu hướng tăngchậm, cá đang là đối tượng được nhiều hộ nuôi trồng quan tâm do cá nuôi ít bị dịchbệnh, tuy giá trị sản xuất không cao như nuôi tôm nhưng an toàn hơn, giá trị sản xuất

cá nuôi năm 2008 là 12,5 tỷ đồng, năm 2010 tăng lên là 32,9 tỷ đồng, tốc độ tăng bìnhquân là 8,2%/năm, chiếm tỷ trọng 18%, còn lại là các đối tượng nuôi khác như cua,rong câu và một số đối tượng khác Cơ cấu các đối tượng nuôi: Tôm nuôi có xu hướnggiảm từ 70,1% năm 2008 đến năm 2010 là 54,4 % (trong đó cơ cấu sản lượng tômnuôi là 32,2%), nuôi cá và các đối tượng khác xu hướng tăng (năm 2008 nuôi cá chiếm18,0%, khác là 27,7%)

1.3.2.2 Phân loại vùng nuôi trồng thuỷ sản của huyện Giao Thủy

Vùng nuôi ngoài đê Quốc gia: Là diện tích bãi bồi ven biển từ năm 2000 trở về

Gía trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Trang 27

trước, ao đầm được hình thành chủ yếu do khoanh vùng tạo thành bờ với diện tích lớn

từ 5- 10 ha, rồi xây dựng cống lấy nước Hình thức nuôi là thả thêm tôm sú giống 1^-2con/m2 Hàng ngày lấy nước vào để thu tôm của tự nhiên, Lượng tôm sú trong đầmkhông được cho ăn mà chủ yếu là thức ăn tự nhiên Chủ đầm là một nhóm hộ từ 3-5người Đại đa số diện tích này nằm ngoài đê biển phía trong của rừng ngập mặn vàgiáp bãi triều Do vậy ở đây luôn thu hút một lực lượng lớn lao động ở địa phương đặcbiệt vào mùa thu hoạch

Từ năm 2000 huyện đã giao cho các xã quy hoạch lại các vùng nuôi tôm sú theohướng phát triển nâng cao năng suất nuôi, đa dạng hoá các sản phẩm nuôi, áp dụng cácbiện pháp kỹ thuật, hạ thấp diện tích bình quân đầm/hộ nuôi để các hộ có điều kiệnđầu tư vào giống và thức ăn, đối tượng nuôi của vùng này chủ yếu là nuôi thả xen canhtôm sú, cua và rong câu

Vùng nuôi trong đê Quốc gia: Diện tích là 342 ha, đây là vùng nuôi chủ yếuchuyển từ diện tích sản xuất muối, cói kém hiệu quả, diện tích trồng lúa nhiễm mặnchuyển đổi sang NTTS, diện tích các ao đầm ở đây thường nhỏ, từ 0,5 ha -T- 3,0 ha.Hình thức nuôi chủ yếu là thâm canh và bán thâm canh, đối tượng nuôi những nămtrước chủ yếu là nuôi tôm sú, cua, cá các loại nhưng do vài năm trở lại đây môi trườngnguồn nước không phù họp, nuôi tôm sú hay bị dịch bệnh chết trên diện rộng, ngườinuôi thua lỗ, hiện nay một số hộ nuôi tôm sú đã chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng

1.3.2.3 Tình hình tổ chức sản xuất NTTS vùng ven biển huyện Giao Thuỷ

Hiện nay nghề nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển của huyện tồn tại chủ yếu làhai loại hình tổ chức sản xuất đó là các trang trại và các hộ nuôi trồng Sự phát triểncác loại hình sản xuất ở đây chưa đa dạng NTTS theo hình thức hộ gia đình chiếm tỷ

lệ lớn, còn lại chủ yếu là tổ chức sản xuất theo loại hình trang trại Loại hình tổ chứcsản xuất theo quy mô lớn như doanh nghiệp, HTX do hoạt động chưa hiệu quả nên hầunhư không còn phát triển, chỉ còn một số công ty sản xuất giống thuỷ sản do tư nhânđứng nên thành lập Mô hình doanh nghiệp nhà nước sản xuất như Nông trường quốcdoanh Bạch Long hiện nay cũng cho các hộ dân đấu thầu đất để nuôi trồng theo hìnhthức tổ chức hộ sản xuất Năm 2004 có Công ty Đại Dương thuê đất để đầu tư NTTScông nghiệp với quy trình công nghệ cao nhưng do nguồn nước không đảm bảo tômnuôi dịch bệnh chết dẫn tới thua lỗ công ty đã giải tán và cho các hộ dân thuê lại đểsản xuất với hình thức nuôi BTC

Hộ nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển của huyện trong những năm qua không

có sự biến động lớn là do hoạt động nuôi trồng của vùng ven biển đã đi vào ổn định.Tuy nhiên khi nghiên cứu mô hình nuôi trồng hộ gia đình còn cho thấy nhiều hạn chếnhư: Hộ gia đình là những chủ thể NTTS chủ yếu vùng ven biển và thường nuôi vói

Trang 28

mức độ thâm canh thấp như nuôi quảng canh, QCCT và BTC Đối với vùng hạ triều

do thiếu vốn đầu tư nên các hộ không có điều kiện cải tạo hệ thống thủy lợi, cải tạo aođầm nên các hộ nuôi chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên của vùng bãi bồi để mở rộng

và phát triển sản xuất với hình thức nuôi trồng quảng canh và QCCT Việc khai thácbãi bồi một cách nhanh chóng, ồ ạt không theo quy hoạch đã nảy sinh ra những bất cậpnhư làm cản trở dòng chảy, gây ô nhiễm môi trường vùng nuôi

Bảng 1.8 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản của các hộ vùng ven biển huyện Giao

Thuỷ giai đoạn 2008 – 2010

Nguồn: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Giao Thuỷ

Quy mô NTTS của hộ gia đình còn nhỏ bé, lượng vốn đầu tư ít, việc nuôi trồngvẫn dựa vào việc khai thác nguồn lợi tự nhiên là chính Mặt khác, phát triển NTTStheo mô hình hộ gia đình còn nhiều rủi ro do sản xuất phân tán, nhỏ lẻ, ý thức họp táctrong sản xuất thấp, dễ gây lây lan dịch bệnh, trình độ nuôi trồng thấp, thiếu kiến thức,thiếu khoa học kỹ thuật gây ra tình trạng sản xuất kém hiệu quả dẫn tới thua lỗ, nợ nầngây ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển bền vững của vùng nuôi

Trang trại NTTS những năm trước đây phát triển nhanh và là mô hình phát triểnphù họp với tình hình thực tế của địa phương, được hình thành và phát triển chủ yếutheo mô hình trang trại gia đình

09/08 10/09 BQ Tổng số hộ nuôi hộ 1.653 1.659 1.676 100,36 101,02 100,69

Trang 29

Bảng 1.9 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản của các trang trại vùng ven biển huyện Giao Thuỷ giai đoạn 2008 - 2010

Năm 2008 toàn huyện có 262 trang trại, trong đó vùng ven biển là 202 trangtrại, năm 2009, 2010 số lượng trang trại tăng không lớn do nuôi trồng thủy sản đã đivào ổn định Trang trại được hình thành chủ yếu ở những vùng có điều kiện phát triểnthành vùng nuôi chuyên canh Mô hình này đã tạo nên sự thay đổi căn bản tập quáncanh tác nuôi trồng, đồng thời góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địaphương Các trang trại tuy có quy mô chưa lớn,

nhưng các yếu tố khác như vốn sản xuất, lao động lớn và tổ chức sản xuất chặtchẽ, nên phát triển nuôi hồng thủy sản đạt kết quả và hiệu quả hon

Tổng diện tích của các trang trại là 676 ha, chiếm 21,18% diện tích nuôi trồng

và sản lượng đạt 1.060,8 tấn, chiếm khoảng 30% sản lượng toàn vùng Các trang trạiphát triển đã huy động được nguồn lực của người dân trong và ngoài vùng, dù chỉ mới

là những trang trại gia đình nhưng một số yếu tố như vốn sản xuất, kỹ thuật và công

09/08 10/09 BỌTổng số trang trại trang trại 202,0 205,0 208,0 101,49 101,46 101,47

1 Số lao động 4,2 4,5 4,8 107,14 106,67 106,90

2 Vốn kinh doanh triệu đồng 525,6 562,2 585,2 106,96 104,09 105,53

- Vốn cố định triệu đồng 320,2 351,4 369,8 109,74 105,24 107,49

- Vốn lưu động triệu đồng 205,4 210,8 215,4 102,63 102,18 102,41 Tr.đó: Vay ngân hàng triệu đồng 121,5 138,5 146,9 113,99 106,06 110,03

8 Lợi nhuận triệu đồng 26,0 41,2 58,3 160,94 141,50 151,22

9 Tỷ suất lợi nhuận % 16,43 21,14 21,93

Nguồn: Phòng NN & PTNT huyện Giao Thủy

Trang 30

nghệ cao được huy động và áp dụng đã phát huy được hiệu quả Vì thế, việc tiếp tục

mở rộng mô hình trang trại để khai thác tiềm năng của các chủ thể kinh doanh này là

và phát triển, hình thức tổ chức sản xuất hộ gia đình phát triển mạnh nhưng còn mangtính tự phát, phân tán và có độ rủi ro cao Sự họp tác, gắn kết hỗ trợ lẫn nhau giữa cáchình thức tổ chức sản xuất trong quá trình kinh doanh còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếukém Sản xuất chưa đa dạng hình thức và đối tượng nuôi (nuôi tôm là chủ yếu) đã dẫnđến mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, trình độ kỹ thuật và công nghệnuôi hồng còn thấp, nhất là hộ nông dân nên tỷ lệ hộ nuôi trồng thua lỗ còn nhiều,trình độ quản lý sản xuất kinh doanh còn thiếu năng động, chưa theo kịp vói cơ chế thịtrường Trình độ và kinh nghiệm sản xuất còn hạn chế bộc lộ nhiều bất cập trong quảnlý

1.3.2.4 Các hình thức nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển

Vùng ven biển huyện đã và đang tồn tại nhiều hình thức nuôi trồng khác nhaunhư nuôi chuyên canh, nuôi luôn canh gối vụ và nuôi xen canh, hỗn họp

Hình thức nuôi xen canh hỗn họp của vùng ven biển đang được áp dụng chủyếu đối vói nuôi cua, cá và các loại thuỷ sản khác nhưng số hộ và diện tích nuôi cònnhỏ lẻ phân tán và chưa trở thành hình thức phổ biến

Hình thức nuôi luân canh gối vụ được phát triển mạnh trong những năm trướcđây Tuy nhiên, quy mô diện tích nuôi ở mức độ vừa phải, mức đầu tư và lợi nhuậnkhông cao nên không được khuyến khích phát triển trên diện rộng

Hình thức nuôi chuyên canh được nuôi chủ yếu hiện nay và đối tượng nuôichuyên canh chủ yếu là tôm sú Nuôi chuyên canh với các hình thức nuôi và trình độkhác nhau đã có sự chuyển biến nhanh chóng từ các hình thức nuôi đơn giản như nuôiquảng canh và quảng canh cải tiến có xu hướng giảm dần và tốc độ tăng chậm lại vàtăng dần tỷ trọng diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh Đây là hướng chuyểndịch tích cực nhằm sử dụng có hiệu quả, bền vững các nguồn lực, góp phần thúc đẩysản xuất hàng hoá thuỷ sản tập trung với các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đồng thòi

sử dụng hiệu quả các nguồn lực của vùng như đất đai, lao động, vốn đầu tư,

Trang 31

Tuy nhiên, để phát triển bền vững ngành nuôi hồng thủy sản, bảo vệ hệ sinhthái môi trường rất nhạy cảm của vùng ven biển, bảo vệ rừng ngập mặn của VườnQuốc gia Xuân Thuỷ giữ vững sự cân bằng sinh thái của vùng việc mở rộng các hìnhthức nuôi trồng thủy sản thâm canh cao đòi hỏi phải theo đúng quy hoạch, khi có đủđiều kiện về cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, phải đảm bảo các yêu cầu về môi trườngvùng nuôi hạn chế các yếu tố gây ô nhiễm ảnh hưởng tói hiệu quả nuôi hồng.

Bảng 1.10 Diện tích, cơ cấu diện tích các hình thức nuôi trồng

thuỷ sản vùng ven biển huyện Giao Thuỷ giai đoạn 2008 - 2010

Hình thức nuôi

DT (ha)

CC (%)

DT (ha)

CC (%)

DT (ha)

CC (%) 09/08 10/09 BQ 2.945 100 3.035 100 3.132 100 103,1 103,2 103,1

Trang 32

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

2.1 Hiện trạng khai thác, nuôi trồng thủy sản tại VQG Xuân Thủy

2.1.1 Hiện trạng nuôi trồng tại VQG Xuân Thủy

- Trước 1975, toàn bộ bãi triều ven biển khu vực VQG Xuân Thủy chỉ có mộthoạt động duy nhất là khai thác hải sản tự nhiên

- Từ năm 1985 – 1995 , bãi triều bị ngăn thành nhiều ô thửa để điều tiết nướctheo yêu cầu nuôi trồng thuỷ sản Giai ñoạn 1995-2000, phong trào nuôi tôm xuất khẩuphát triển các đầm được cải tạo để nuôi quảng canh cải tiến, mật độ nuôi 5-6 con/m2.Tuy nhiên, hình thức này không duy trì được lâu, các đầm thoái hóa làm cho hiệu quảnuôi tôm giảm dần

-Đến năm 2005 tại bãi Cồn Lu – Cồn Ngạn đã có tổng cộng 135 đầm, 52 ôvuông nuôi tôm và 340 ha diện tích nuôi trồng các loại nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhưVạng, Sò, Trai, …

-Từ 2005 đến nay, hoạt động nuôi trồng thủy sản liên tục có sự thay đổi về đốitượng, loại hình nuôi theo nhu cầu thị trường và kết quả nuôi trồng Tính đến năm

2014, hoạt động NTTS có diện tích 3.679 ha, trong đó NTTS nước mặn, lợ là 3.372 ha,tập trung ở vùng bãi bồi ngoài đê, với 6 loại hình khai thác chủ yếu sau:

Bảng 2.1 Các loại hình khai thác thủy sản VQG Xuân Thủy

Cho thu nhập ổnđịnh, hiệu quả cao,đầu tư thấp phù hợpvới khả năng sản xuấtcủa nông hộ, tuynhiên cũng có tácđộng không nhỏ đếnmôi trường tự nhiên

Trang 33

- Năng suất tôm lên tới 0,60 tấn/ha và rau câu 2 tấn ha; thunhập 76 triệu đồng/ha/năm

2 Tôm công

nghiệp

- Nạo vét đáy ao theo vụ 2 lần/

năm sau mỗi kỳ thu hoạch dolượng thức ăn thừa tích đọngtrong lớp bùn đáy rất dày Chủyếu là tôm thẻ chân trắng chonăng suất cao lên tới 3,6 tấn/ha,

sẽ giảm khoảng 10%/năm

- Giá trị sản xuất rất cao 648triệu đồng/ha/năm, chi phí chosản xuất cũng rất lớn lên tới gần

354 triệu đồng, thu nhập gần 300triệu đồng/ha/năm

Tác động mạnh đếnmôi trường sinh thái

3 Tôm sinh

thái

Chỉ đầu tư con giống thức ănhoàn toàn tự nhiên Năng suấtkhoảng 0,28 tấn/ha/năm, thunhập xấp xỉ 40 triệuđồng/ha/năm nhưng đồng đều

và tính rủi ro khá cao vì phụthuộc gần như hoàn toàn vào tựnhiên nên người dân ít lựachọn

Góp phần bảo vệ môitrường và phục hồisinh thái rừng ngậpmặn nên các cấpchính quyền cần hỗtrợ để được nhân rộngtrong tương lai

4 Tôm cua

quảng canh

Năng suất tôm đạt 0,36 tấn/ ha;

năng suất cua là 0,15 tấn/ ha

Thu nhập khoảng 56 triệu đồng/

ha/năm

Gần gũi với môitrường do chỉ thảthêm con giống, thức

ăn Các yếu tố còn lại

là phụ thuộc vào tựnhiên

5 Chuyên ngao Để có được các bãi vạng mới, Tại các vây vạng,

Ngày đăng: 20/07/2017, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 khu vực VQG Xuân  Thủy - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 khu vực VQG Xuân Thủy (Trang 10)
Bảng 1.9. Tình hình nuôi trồng thuỷ sản của các trang trại vùng ven biển huyện Giao Thuỷ giai đoạn 2008 - 2010 - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Bảng 1.9. Tình hình nuôi trồng thuỷ sản của các trang trại vùng ven biển huyện Giao Thuỷ giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 24)
Bảng 1.10. Diện tích, cơ cấu diện tích các hình thức nuôi trồng - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Bảng 1.10. Diện tích, cơ cấu diện tích các hình thức nuôi trồng (Trang 26)
Bảng 2.2 Diện tích NTTS 5 xã vùng đệm VQG Xuân Thủy năm  2014 - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Bảng 2.2 Diện tích NTTS 5 xã vùng đệm VQG Xuân Thủy năm 2014 (Trang 29)
Hình 2.2. Bản đồ khai thác và NTTS khu vực VQG Xuân Thủy năm  2010 - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Hình 2.2. Bản đồ khai thác và NTTS khu vực VQG Xuân Thủy năm 2010 (Trang 33)
Hình 2.4. Bản đồ biến động diện tích rừng ngập mặn giai đoạn 1986 – 2000 - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Hình 2.4. Bản đồ biến động diện tích rừng ngập mặn giai đoạn 1986 – 2000 (Trang 38)
Bảng 1. Sử dụng đất khu vực VQG Xuân Thủy năm 1986, năm 2000 - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Bảng 1. Sử dụng đất khu vực VQG Xuân Thủy năm 1986, năm 2000 (Trang 39)
Hình 2.8. Nuôi tôm trong rừng Sú - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Hình 2.8. Nuôi tôm trong rừng Sú (Trang 43)
Bảng 2.6.Tỉ lệ các loài cây trong RNM ở các khu vực khác nhau khu vực VQG - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Bảng 2.6. Tỉ lệ các loài cây trong RNM ở các khu vực khác nhau khu vực VQG (Trang 44)
Bảng 2.7. Mật độ các loài cây rừng ngập  mặn - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Bảng 2.7. Mật độ các loài cây rừng ngập mặn (Trang 45)
Hình 2.9. Thông tin về địa điểm đánh bắt của các hộ đánh bắt  NTTS. - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Hình 2.9. Thông tin về địa điểm đánh bắt của các hộ đánh bắt NTTS (Trang 46)
Hình 2.10. Bản đồ vị trí lấy mẫu nước mặt khu vực VGG Xuân Thủy - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Hình 2.10. Bản đồ vị trí lấy mẫu nước mặt khu vực VGG Xuân Thủy (Trang 48)
Hình 2.11.Biểu đồ nồng độ COD tại 8 điểm so với QCVN 10:2011/BTNMT - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Hình 2.11. Biểu đồ nồng độ COD tại 8 điểm so với QCVN 10:2011/BTNMT (Trang 49)
Hình 2.14. Sự suy giảm sản lượng một số thủy sản nuôi trồng giai đoạn 2005 - 2010 - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Hình 2.14. Sự suy giảm sản lượng một số thủy sản nuôi trồng giai đoạn 2005 - 2010 (Trang 53)
Hình 2.15: Hệ thống quản lý Vườn quốc gia Xuân  Thủy - Nghiên  cứu  ảnh  hưởng  hoạt  động  nuôi  trồng  và khai thác thủy  sản  đến rừng ngập mặn Vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
Hình 2.15 Hệ thống quản lý Vườn quốc gia Xuân Thủy (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w