1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TẠI CHÍNH

57 655 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 320,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TẠI CHÍNH

Trang 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂNBẰNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

I Khái quát về cấu trúc tài chính và phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tàichính của doanh nghiệp

1.1 Khái niệm về cấu trúc tài chính

Cấu trúc tài chính là một khái niệm rộng, phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúcnguồn vốn và cả mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

Cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài Sản củadoanh nghiệp, tính hợp lí khi đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh

Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ (debt) và vốn cổ phần (equity) trongtổng nguồn vốn dài hạn mà doanh nghiệp có thể huy động được để tài trợ cho các

dự án đầu tư

1.2 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanhnghiệp

1.2.1 Khái niệm phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính

Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huyđộng vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ nhữngdấu hiệu về cân bằng tài chính.Cụ thể gồm:

- Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp: là khái niệm chỉ cơ cấu mỗi loạitài sản trong doanh nghiệp Đó là thành phần, là tỷ trọng của mỗi loại tài sản trongtổng tài sản

- Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp: thể hiện chính sách tài trợcủa doanhnghiệp, liên quan nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản lý tàichính Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinhdoanh, đảm bảo sự an toàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả

và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp

- Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp: xem xét mối quan hệ giữanguồn vốn vứi tài sản trên BCĐKT Mối quan hệ này liên quan đến thời gian sửdụng nguồn vốn và thời gian quay vòng tài sản của doanh nghiệp

1.2.2 Ý nghĩa của phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp

Việc phân tích cấu trúc tài chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệpđòi hỏi phải có một kế hoạch tài chính nhằm phục vụ cho việc quản lý nguồn lực,cũng như quyết định phương án huy động vốn phục vụ cho việc sản xuất của doanhnghiệp để tránh được tình trạng mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn và dài hạn

Trang 2

- Phân tích cấu trúc tài nguồn vốn nhà quản lý sẽ nắm bắt được thông tin vềchính sách tài trợ của doanh nghiệp, chủ động hơn trong việc huy động vốn đáp ứngnhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ngoài ra phân tích cấu trúc tài chính cho thấy được hiệu quả và rủi ro tài chính

có thể xảy ra đối với doanh nghiệp để nhà quản lý có biện pháp giảm thiểu rủi ro,tăng hiệu quả tài chính

1.3 Mục tiêu chủ yếu của phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính

Mục đích của phân tích cấu trúc tài sản là nhằm đánh giá những đặc trưngtrong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp và giữ các doanh nghiệp với nhau Qua đó,

dự tính khả năng luân chuyển vốn, phát hiện những dấu hiệu không tốttrong quản lý

tổ chức

Phân tích cấu trúc nguồn vốn phải cung cấp cho chủ sở hữu, các nhà đầu tư,các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác về tính tự chủ về tài chính,tính ổn định của các nguồn tài trợ, cân bằng tài chính của công ty để đánh giá khảnăng và tính chắc chắn tình hình sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn kinh doanh,tình hình và khả năng thanh toán của công ty

Phân tích cấu trúc nguồn vốn phải cung cấp những thônh tin về nguồn vốnchủ sở hữu, các khoản nợ, sự kiện tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và khoản

nợ của công ty cổ phần

II Tài liệu và phương pháp phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính doanh nghiệp

1 Tài liệu sử dụng

Nguồn thông tin phục vụ cho phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp chủ yếu

là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngoài ra còn một số tàiliệu khác cung cấp thông tin cho việc phân tích cấu trúc tài chính như: báo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các nguồn thông tin khác

1.1 Bảng cân đối kế toán

1.1.1 Khái niệm

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttoàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định (thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm)

1.1.2 Ý nghĩa

 Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quátqui mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp Số liệu phần nguồn vốn phảnánh các nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp

 Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản thê hiện giá trị các loại tài sản hiện có

mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lời Phầnnguồn vốn thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp vềtổng số vốn kinh doanh với chủ nợ và chủ sở hữu

1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.1 Khái niệm: Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tìnhhình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý, năm) theo các

Trang 3

loại hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước về thuế

và các khoản phải nộp khác

1.2.2 Ý nghĩa: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quantrọng trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thểkiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạtđộng cũng như kết quả chung của toàn doanh nghiệp; có thể đánh giá hiệu quả vàkhả năng sinh lời của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụvới nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác, qua đó đánh giá phần nào tìnhhình thanh toán của doanh nghiệp

1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và

sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp.Báo cáo lưu chuyển tiền có tác dụng quan trọng trong việc phân tích

và đánh giá khả năng thanh toán, khả năng đầu tư, khả năng tạo ra tiền cũng nhưviệc giải quyết các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp

1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hệ thống báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp được lập để bổ sung chi tiết cho các báo cáo tài chính về đặc điểmhoạt động, chế độ kế toán áp dụng, giải thích một số vấn đề về hoạt động sản xuấtkinh doanh và tình hình sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, phân tích một

số chỉ tiêu tài chính chủ yếu, đồng thời khắc phục tính tổng hợp của số liệu thể hiệntrên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.5 Các nguồn thông tin khác

1.5.1 Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chụi tác động bởi nhiều nhân tốthuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tài chính cần đặt trong bối cảnh chung củanền kinh tế trong nước và nền kinh tế trong khu vực Kết hợp những thông tin náyẽđánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và những dự báo nguy cơ, cơ hội đối vớihoạt động của doanh nghiệp

1.5.2 Thông tin theo nghành

Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan đếnnghành, liên quan dên lĩnh vực kinh doanh cũng được chú trọng Đó là:

+ Mức độ và yêu cầu công nghệ của nghành

+ Mức độ cạnh tranh và qui mô của thị trường

Trang 4

Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong tổ chức sản xuất kinhdoanh và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính,nhà phân tích cần nghiên cứu kĩ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.

2 Phương pháp phân tích

2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích kinh tế nóichung, phân tích tài chính nói riêng, để xác định xu hướng, mức độ biến động củacác chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hành so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơbản: xác định tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh

2.1.1 Tiêu chuẩn so sánh

- Số liệu tài chính nhiều năm trước để đánh giá và dự báo xu hướng của cácchỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

- Số liệu trung bình nghành để đánh giá mức độ hoạt động của doanh nghiệp

so với mức trung bình của nghành

- Số kế hoạch của tổ chức để đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu tàichính trong năm của doanh nghiệp

2.1.2 Điều kiện so sánh: cần thống nhất chỉ tiêu trên các phương diện

- Phương pháp tính toán các chỉ tiêu

- Nội dung kinh tế của các yếu tố hình thành nên các chỉ tiêu Sự tác đọng nàythường doảnh hưởng của việc lựa chọn chính sách kế toán giữa các kỳ

2.1.3 Kỹ thuật so sánh

- Trình bày BCTC dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuỵệt đối vàtương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hay nhiều kỳ, qua đóphát hiện xu hướng của các chỉ tiêu

- Trình bày báo cáo tài chính theo qui mô chung nhằm xác định cơ cấu của mộtchỉ tiêu so với tổng thể

Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối tương quan

Trang 5

khoản nợ phải thu khách hàng, với hàng tồn kho (trên BCĐKT) Thông thường, khidoanh thu tăng thì số dư các khoản nợ phải thu cũng gia tăng, hoặc doanh thu tăngdẫn đến yêu cầu về dự trữ hàng tồn kho cho kinh doanh gia tăng…Phân tích tươngquan sẽ đánh giá tính hợp lý về biến động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các

tỉ số tài chính được phù hợp hơn và phục vụ công tác dự báo tài chính ở DN

2.4 Phương pháp cân đối liên hệ

Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếnchỉ tiêu phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ dưới dạng tổng, hiệu số Các báocáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài sản vànguồn vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào

và dòng tiền ra; cân đối giữa tăng và giảm…Dựa vào những cân đối này, trong phântích tài chính thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích Như vậy, dựa vào biến độngcủa từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn

III Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính của doanh nghiệp:

1 Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp

1.1 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản

Có nhiều chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản tùy thuộc vào mục tiêu của nhàphân tích Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản thể hiệnqua công thức sau:

Loại tài sản i

K = x 100%

Tổng tài sản

1.1.1 Phân tích tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền các khoản tương đương tiền

Tỷ trọng tiền và các khoản = x 100%

tương đương tiền Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết giá trị của tiền và các khoản tương đương tiền chiếmbao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này càng lớn sẽđáp ứng được chi tiêu của doanh nghiệp (mua sắm), thuận lợi trong hoạt động đầu

tư , chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp cao Tuy nhiên khikhoản mục này lớn thì khả năng xảy ra gian lận, rũi ro, mất mát cũng lớn

Ngược lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp hạn chế trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình, khả năng thanh toán gặp khó khăn nhưng khảnăng xảy ra mất mát sẽ ít hơn Do đó, mục tiêu của chỉ tiêu này là nhằm xách địnhkhoản mục tiền và tương đương tiền hợp lý

1.1.2 Phân tích tỷ trọng đầu tư tài chính

Trang 6

Đầu tư tài chính bao gồm đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn liên doanh,đầu tư bất động sản và các khoản đầu tư khác Khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi(đã đáp ứng cho hoạt động kinh doanh mà vẫn còn thừa tiền) sẽ đem đi đầu tư đểthu lời Chỉ tiêu tổng quát phản ánh khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp:

Giá trị đầu tư tài chính

Tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính = x 100%

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản đầu tư tài chính chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này lớn khi vốn nhàn rỗi nhiều,thể hiện sự liên kết về mặt tài chính của doanh nghiệp đối với bên ngoài là rất chặtchẽ và ngược lại

1.1.3 Phân tích tỉ trọng các khoản phải thu

Khoản phải thu khách hàng

Tỷ trọng khoản phải thu = x 100%

Vì vậy, khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến những đặc điểm:

- Phương thức bán hàng của doanh nghiệp

- Chính sách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp, thể hiện qua thời hạn tíndụng và mức tín dụng cho phép đối với từng khách hàng

- Khả năng quản lí nợ và khả năng thanh toán của khách hàng

Trang 7

- Giá trị của chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào chính sách dự trữ và tính thời vụ tronghoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xéttrong mối tương quan với tăng trưởng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạtđộng ở thị trường mới bùng nổ và doanh thu của doanh nghiệp tăng liên tục trongnhiều năm có thể dẫn đến gia tăng dự trữ để đáp ứng nhu cầu của thị trường Ngượclại, trong giai đoạn kinh doanh suy thoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynh hướnggiảm.

-Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét trong mối tương quan với tăngtrưởng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động ở thị trường mới bùng nổ vàdoanh thu của doanh nghiệp tăng liên tục trong nhiều năm có thể dẫn đến gia tăng

dự trữ để đáp ứng nhu cầu của thị trường Ngược lại, trong giai đoạn kinh doanh suythoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynh hướng giảm

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ qui mô của doanh nghiệp ngày càng được

mở rộng, cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường, năng lực sản xuất càng đượcnâng cao Giá trị chỉ tiêu này tùy thuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh nênkhi phân tích cần chú ý:

- Chính sách và chu kì hoạt động của doanh nghiệp

- Do được tính toán theo giá trị còn lại của TSCĐ nên phương pháp khấu hao có thểảnh hưởng đến giá trị của chỉ tiêu này

- TSCĐ được phản ánh theo giá lịch sử và việc đánh giá lại TSCĐ thường phải theoqui định của nhà nước,chỉ tiêu này có thể không phản ánh đúng giá trị thực củaTSCĐ

- TSCĐ trong chỉ tiêu trên bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tàichính Để đánh giá chính xác hơn, có thể tách biệt riêng từng loại TSCĐ nêu trên 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài sản

- Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổngtài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Các khoản đầu tư tài chính chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản củadoanh nghiệp

- Giá trị các khoản phải thu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản củadoanh nghiệp

- Giá trị của hàng tồn kho chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản củadoanh nghiệp

Trang 8

- Giá trị của TSCĐ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản, phản ánhmức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp

2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn

2.1 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn

Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài trợ của doanhnghiệp, liên quan đến các khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính.Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn, đảm bảo sự an toàn trong tàichính, mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp Dovậy, phân tích cấu trúc nguồn vốn cần xem đến nhiều mặt và cả mục tiêu của doanhnghiệp để có đánh giá đầy đủ nhất về tình hình tài chính

2.1.1 Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp

Nguồn vốn của doanh nghiệp về cơ bản có hai bộ phận lớn là: Nguồn vốnvay nợ và nguồn vốn chủ sở hữu Tính chất của hai nguồn vốn này hoàn toàn khácnhau về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp Đối với nguồn vốn vay, doanhnghiệp phải cam kết việc thanh toán với các chủ nợ số nợ gốc và các khoản chi phí

sử dụng vốn trong một thời hạn thoả thuận và phải thực hiện đầy đủ các cam kết đótrong mọi tình huống hoạt động của doanh nghiệp, nhưng việc sử dụng vốn bênngoài này mang lại nhiều lợi ích trong hoạt động của doanh nghiệp nhất là hiệu ứngđòn cân nợ Ngược lại, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán đối với ngườigóp vốn với tư cách là chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu thể hiện phần tài trợ của người chủ sở hữu đối với toàn bộtài sản của doanh nghiệp Vì vậy, xem xét trên khía cạnh tự chủ về tài chính, nguồnvốn này thể hiện năng lực vốn có của người chủ sở hữu trong tài trợ hoạt động kinhdoanh Tính tự chủ về tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu sau

2.1.1.1Tỉ suất nợ

Tỉ suất nợ = Nợ phải trả x 100%

Nguồn vốnChỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có đượchình thành từ nợ bao nhiêu phần trăm Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn

và nợ khác

Hệ số nợ cao là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang mất dần tính tự chủ vềmặt tài chính, nếu tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm đa số trong tổng nợ phải trả thì doanhnghiệp đang đứng trước nguy cơ bị phá sản do mất khả năng thanh toán

Khi tỉ suất nợ trong doanh nghiệp nhỏ thì khả năng thu hút vốn đầu tư bênngoài sẽ cao, doanh nghiệp ít bị áp lực về khả năng thanh toán

Tuy nhiên, hệ số nợ của doanh nghiệp lớn hay nhỏ chỉ tồn tại trong mộtkhoảng thời gian nhất định và giá trị chỉ tiêu này sẽ thay đổi Do đó, doanh nghiệpcần phải xác định hệ số nợ hợp với tình hình tài chính và hoạt động của doanhnghiệp

2.1.1.2 Tỉ suất tự tài trợ

Trang 9

Tỉ suất này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính

và ít bị sức ép bởi các chủ nợ, có thể chủ động đáp ứng nhu cầu tài trợ cho mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh Với tỉ suất tự tài trợ cao, doanh nghiệp có nhiều cơ hộitiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài.Mối quan hệ giữa tỉ suất nợ và tỉ suất tựtài trợ:

Tỉ suất nợ + Tỉ suất tự tài trợ = 100%

Với kết quả trên thì mỗi chỉ tiêu sẽ có giá trị nhỏ hơn 100% Tuy nhiêntrong một số trường hợp khi các doanh nghiệp gặp khó khăn về mặt tài chính, hoạtđộng kinh doanh bị thua lỗ kéo dài, VCSH bị giảm mạnh, có thể bằng 0 và trườnghợp xấu có thì có thể đạt giá trị âm Khi đó tỉ suất tự tài trợ có thể bằng 0 hoặc âm

Khi tỉ suất nợ lớn, tỉ suất tự tài trợ nhỏ thì tính tự chủ về tài chính của doanhnghiệp được đánh giá là thấp Khi tỉ suất nợ lớn doanh nghiệp khó thu hút vốn đầu tư từbên ngoài Tuy nhiên, đối với một số công ty đang làm ăn có hiệu quả thì mong muốn

hệ số nợ lớn để phát huy được đòn bẩy tài chính Ngược lại khi tỉ suất nợ nhỏ, tỉ suất

tự tài trợ lớn thì tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp cao Các nhà đầu tư rấtmong muốn góp vốn vào những doanh nghiệp có chỉ tiêu tỉ suất nợ nhỏ; trong trườnghợp này doanh nghiệp gặp thuận lợi lớn trong vấn đề huy động thêm vốn

Tỉ suất nợ phải trả so với nguồn vốn chủ sở hữu

Tỉ suất nợ phải trả so với

nguồn vốn chủ sở hữu =

Nợ phải trả

x 100%

Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này cho biết nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm vốn chủ sở hữu,thể hiện mức độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ nợnhiều hơn VCSH, tính tự chủ của doanh nghiệp sẽ bị giảm Doanh nghiệp sẽ rơi vàotình trạng đông cứng và có nhiều khả năng không nhận được các khoản tín dụng từbên ngoài tài trợ Nếu chỉ tiêu này nhỏ có nghĩa nợ phải trả được đảm bảo thanhtoán bởi vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp có thể tiếp tục tăng khả năng vay nợ để pháttriển kinh doanh trong phạm vi cho phép và việc tìm kiếm nguồn tín dụng từ bênngoài trong trường hợp này cũng dẽ dàng hơn

Khi phân tích tính tự chủ về tài chính cần sử dụng số liệu trung bình ngànhhoặc các số liệu định mức mà ngân hàng qui định đối với doanh nghiệp, nó cơ sở đểcác nhà đầu tư, nhà quản trị có giải pháp thích hợp giải quyết các vấn đề nợ củadoanh nghiệp như : nên gia tăng các khoản vay nợ hay vốn chủ sở hữu và gia tăngtối đa là bao nhiêu

Trang 10

2.1.1 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ

Phân tích tính tự chủ về tài chính mới chỉ thể hiện mối quan hệ giữa nợ vàvốn chủ sở hữu Tuy nhiên, trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp lại quantâm đến thời hạn sử dụng từng loại nguồn vốn và chi phí sử dụng của nguồn vốn đó

Sự ổn định của nguồn vốn là mối quan tâm khi sử dụng một loại nguồn tài trợ nào

đó Theo thời hạn sử dụng thì nguồn vốn của doanh nghiệp chia thành: nguồn vốnthường xuyên (NVTX) và nguồn vốn tạm thời (NVTT)

Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn có thời gian sử dụng trên một năm bao

gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ vay trung và dài hạn Nguồn vốn này được doanh nghiệp sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh.Nguồn vốn này thường được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn

Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt

động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn thường là một năm hoặctrong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Nguồn vốn tạm thời bao gồm các khoản phảitrả tạm thời, các khoản nợ người bán, các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và nợkhác

Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ thường sử dụng hai chỉ tiêu:

Nguồn vốn thường xuyên

Tỉ suất nguồn vốn thường xuyên =

áp lực về thanh toán các khoản nợ vay lớn Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơncần sử dụng thêm chỉ tiêu tỉ suất giữa nguồn vốn chủ sở hữu với nguồn vốn thườngxuyên Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ trong nguồn vốn thường xuyên của doanhnghiệp thì phần lớn được tài trợ bởi nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp ít phụthuộc vào bên ngoài hơn

2.2Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc nguồn vốn

- Tỷ suất nợ phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có đượchình thành từ nợ bao nhiêu phần trăm

- Tỷ suất tự tài trợ phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có

Trang 11

- Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sỡ hữu cho biết nợ phải trả chiếm bao nhiêuphần trăm vốn chủ sở hữu, thể hiện mức độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu

- Tính tự chủ về tài chính mới chỉ thể hiện mối quan hệ giữa nợ và vốn chủ sởhữu, phản ánh dùng nguồn vốn nợ hay vốn chủ sở để tài trợ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

3 Phân tích cân bằng tài chính

3.1 VLĐ ròng và phân tích cân bằng tài chính dài hạn:

- Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn tại thờiđiểm lập bảng cân đối kế toán

- Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nguồn vốntạm thời Có hai phương pháp tính vốn lưu động ròng của doanh nghiệp:

- Dựa vào nguồn gốc hình thành vốn lưu động ròng:

Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn –Nguồn vốn tạm thời

Hoặc:

Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn

- Công thức này thể hiện cân bằng tài chính trong dài hạn Dựa vào cách thứcxác định VLĐR là chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên và tài sản dài hạn , cócác trường hợp cân bằng tài chính sau:

Trường hợp 1:

VLĐR = NVTX –TSDH <0

- Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho tàisản dài hạn, phần thiếu hụt này được bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm thời Dotài sản dài hạn có thời gian thu hồi chậm trong khi đó nguồn vốn tạm thời doanhnghiệp phải thanh toán trong năm do đó khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanhnghiệp kém Cân bằng tài chính trong trương hợp này là không tốt

Ba trường hợp trên chỉ xem xét vốn lưu động ròng tại một thời điểm Để đánh giá

Trang 12

cân bằng tài chính của doanh nghiệp cần nghiên cứu trong nhiều năm để đánh giá

xu thế cân bằng của doanh nghiệp Phân tích VLĐR qua nhiều kỳ có những trườnghợp

sau:

Vốn lưu động ròng dương và tăng qua nhiều năm: Chứng tỏ nguồn vốn thường

xuyên không những đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn dư ra để tài trợ cho tàisản ngắn hạn Cân bằng tài chính được đánh giá là tốt và an toàn Quyết định lựachọn phần lớn nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn trong trường hợp này đã đảmbảo an toàn cho doanh nghiệp Chính sách tài trợ như vậy là phù hợp.Tuy nhiên,cần xem xét kỹ lưỡng các bộ phận của nguồn vốn thường xuyên và về yếu tố tài sảndài hạn Trong trường hợp VLĐR dương và tăng do thanh lý liên tục tài sản dài hạnlàm giảm qui mô tài sản dài hạn thì chưa kết luận tính an toàn

Vốn lưu động ròng giảm và âm: Thể hiện mức độ an toàn và bền vững tài

chính của doanh nghiệp giảm do doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn tạm thời tàitrợ cho tài sản dài hạn Tuy nhiên trong trường hợp VLĐR giảm do doanh nghiệpđầu tư vào tài sản dài hạn là chủ yếu để nâng cao vị thế doanh nghiệp, và tốc độtăng của nó nhanh hơn tốc độ tăng nguồn vốn thường xuyên thì chưa thể kết luận vềcân bằng tài chính của doanh nghiệp được

Vốn lưu động ròng có tính ổn định: Thể hiện các hoạt động của doanh nghiệp

đang trong trạng thái ổn định Khi đánh giá cân bằng tài chính phải đồng thời quatâm đến các yếu tố tác động đến vốn lưu động ròng đặc biệt là chính sách đầu tư vàchính sách khấu hao và dự phòng của doanh nghiệp

3.2 Nhu cầu VLĐ ròng và phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên phát sinh nhu cầuvốn lưu động ròng Chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng được tính như sau:

NCVLĐR = Hàng tồn kho + Các khoản phải thu ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (khôngvay)

- NCVLĐR < 0: Tức là hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn nhỏ hơn nợngắn hạn Đây là một tình trạng rất tốt đối với doanh nghiệp, với ý nghĩa là doanhnghiệp được các chủ nợ ngắn hạn cung cấp vốn cần thiết cho chu kỳ sản xuất kinhdoanh Vì vậy, đa số các doanh nghiệp đều muốn nhu cầu vốn lưu động ròng âm

- NCVLĐR > 0: Điều này cho thấy nợ ngắn hạn không kể vay ngắn hạn không đủ đểtài trợ cho hàng tồn kho và khoản phải thu Vì vậy, doanh nghiệp cần phải huyđộng các nguồn vay khác từ bên ngoài như ngân hàng, tổ chức tín dụng để tài trợcho phần chênh lệch này

Mục tiêu mà các nhà quản trị hướng tới là làm sao để giảm NCVLĐR đếnmức tối thiểu Muốn như vậy cần phải đạt được đồng thời: Duy trì một mức tồn khotối thiểu mà không gây gián đoạn quá trình sản xuất, thu ngắn tối đa chu kỳ sảnxuất, chính sách thương mại, công tác thu hồi nợ khách hàng phải được phát huy tốtnhất Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải cố gắng tìm kiếm các nguồn vốn tài trợ từbên ngoài như nợ nhà cung cấp, yêu cầu khách hàng ứng tiền trước …

Trang 13

Phân tích cân bằng tài chính cần xem xét mối quan hệ giữa vốn lưu độngròng và nhu cầu vốn lưu động ròng Phần chênh lệch giữa vốn lưu động ròng và nhucầu vốn lưu động ròng được gọi là ngân quỹ ròng.

Ngân quỹ ròng = Vốn lưu động ròng – Nhu cầu vốn lưu động ròng

- NQR > 0: (VLĐR > NCVLĐR) thể hiện một cân bằng tài chính rất an toàn vì doanhnghiệp không phải vay để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu vốn lưu động ròng Ở mộtgóc độ khác, doanh nghiệp không gặp tình trạng khó khăn về thanh toán trong ngắnhạn và số tiền nhàn rỗi có thể đầu tư vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao

để sinh lời.Doanh nghiệp đạt cân bằng tài chính trong ngắn hạn

- NQR = 0: (VLĐR = NCVLĐR): vốn lưu động ròng vừa đủ để tài trợ cho nhu cầuvốn lưu động ròng Cân bằng tài chính kém bền vững hơn so với trường hợp trên.Đây là dấu hiệu về tình trạng mất cân bằng tài chính

- NQR < 0: (VLĐR < NCVLĐR) điều này có nghĩa VLĐR không đủ để tài trợNCVLĐR, doanh nghiệp mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn, trong trường hợpnày doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó

và tài trợ một phần TSDH khi VLĐR âm

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính

- Vốn lưu động làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn tại thời điểmlập bảng cân đối kế toán Nếu dương thì đạt cân bằng tài chính trong dài hạn vàngược lại

- Nhu cầu về VLĐ thể hiện nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn Nhu cầu VLĐ càngnhỏ càng tốt

- Ngân quỹ ròng là phần chênh lệch giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưuđộng ròng được NQR >0: VLĐR đủ tài trợ nhu cầu vốn trong ngắn hạn, không cần

đi vay và ngược lại

II Ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đối với hiệu quả và rủi ro doanh nghiệp

1 Ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đối với hiệu quả doanh nghiệp

Hiệu quả là chỉ tiêu so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Với khái niệm trên thì hiệu quả được tính như sau:

đầu vào

K =

Đầu ra

Trong đó: đầu vào thường là vốn, tài sản

Đầu ra thường là doanh thu, lợi nhuận

Hiệu quả tài chính hay khả năng sinh lời của VCSH là khoản thu nhập mà VCSHmang lại sau một chu kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh 100đ VCSH đầu tư tạidoanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hiệu quả tài chính là cácchỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm, nó biểu hiện thái độ gìn giữ và phát triển vốnchủ sỡ hữu Sự tồn tại của hiệu quả tài chính sẽ đảm bảo an toàn đối với người chovay và là điều kiện cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp

Trang 14

Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính

Chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp là chỉ tiêu tỉ suấtsinh lời của VCSH

Mặt khác khi tiến hành biến đổi ta có:

ROE = ( RE + (RE-I) x Nợ ) x (1-T) (2)

Trong đó I là tỉ suất lãi vay

T là thuế thu nhập doanh nghiệp

RE là tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản

Công thức (1) cho thấy ứng với hiệu quả kinh doanh cho trước đòn bẩy tài chínhcủa doanh nghiệp càng cao thì hiệu quả kinh doanh sẽ tăng lên

Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính được thể hiện rõ nhất ởcông thức (2) Qua công thức này ta có thể thấy tác động của đòn bẩy tài chính đếnhiệu quả tài chính như sau:

- Nếu tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản lớn hơn lãi suất vay thì việc vay nợ sẽlàm

cho hiệu quả tài chính tăng lên ( tác động khuếch đại của đòn bẩy tài chính ).Trong trường hợp này doanh nghiệp nên gia tăng vay nợ để tài trợ cho hoạtđộng

sản xuất kinh doanh nếu hiệu quả kinh doanh như cũ hoặc cao hơn

Trang 15

- Nếu tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn lãi suất vay thì việc vay nợ

sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Trong trường hợp nàydoanh nghiệp không nên vay vốn thêm

- Nếu tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản bằng lãi suất vay thì việc vay nợ ít tácđộng tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính không pháthuy tác dụng Và như vậy, tùy theo tỉ suất nợ hiện tại mà doanh nghiệp có thểvay thêm vốn hoặc tăng VCSH

2 Ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đối với rủi ro doanh nghiệp

Rủi ro tài chính là rủi ro do việc sử dụng nợ mang lại vì nó gắn liền với cấutrúc vốn của doanh nghiệp Theo nghĩa rộng rủi ro tài chính bao gồm rủi rokhông trả được nợ và độ biến động thu nhập của cổ đông

Các chỉ tiêu đo lường rủi ro:

Có thể dùng các chỉ tiêu đo lường sự biến thiên như phương sai, độ lệchchuẩn,

hệ số biến thiên Ta có công thức đo lường rủi ro sau:

% thay đổi lợi nhuận trên VCSH

Đòn bẩy tài chính = x 100% % thay đổi LNTT và lãi vay

LNTT và lãi vay

Hay độ lớn đòn bẩy tài chính =

LNTT và lãi vay –lãi vay Theo công thức (1) ta thấy độ biến thiên của hiệu quả tài chính phụ thuộc vào độbiến thiên của hiệu quả kinh doanh và độ lớn đòn bẩy nợ Với cùng mức rủi ro kinhdoanh, nếu đòn bẩy tài nợ càng lớn thì độ biến thiên của hiệu quả tài chính cànglớn Điều này cho thấy rủi ro tài chính có quan hệ với cấu trúc nguồn vốn Đây làtính hai mặt của việc sử dụng nợ

Trang 16

Theo công thức (2) nếu doanh nghiệp duy trì cấu trúc nguồn vốn có tỷ suất nợ caothì phải chịu lãi vay lớn Nếu trong kỳ, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thấphoặc thua lỗ không đủ thanh toán lãi vay thì doanh nghiệp phải dùng nguồn vốnCSH để thanh toán Như vậy, khoản thu nhập trên vốn chủ sỡ hữu sẽ thấp hoặc bằngkhông, khi đó rủi ro với VCSH là rất lớn

Qua hai phân tích trên cho thấy nếu lựa chọn chính sách tài trợ của doanh nghiệpchỉ quan tâm đến tính an toàn và ổn định của tài chính thì chưa hẳn là một quyếtđịnh tốt Bởi vì rủi ro cao thì lại mang đến lợi nhuận cao Do đó, quyết định sử dụngbao nhiêu nợ hay vốn chủ sở hữu, nợ ngắn hạn hay nợ dài hạn thì nên xem xét đánhđổi giữa lợi nhuận và rủi ro để đi đến một phương án mang lại lợi ích nhiều nhấtcho doanh nghiệp

Trang 17

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐNLƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAYHÒA THỌ

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1 Giới thiệu về tổng CTCP dệt may Hòa Thọ

- Tên doanh nghiệp phát hành: Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ

- Tên giao dịch: HOATHO TEXTILE GARMENT JOINT STOCKCOMPANY

- Tên viết tắt: HOA THO CORPORATION

- Giấy phép đăng ký kinh doanh: số 3203001300 do Sở Kế hoạch và đầu tưTP.Đà Nẵng cấp ngày 30/01/2007

và đi vào hoạt động trở lại vào ngày 21/04/1975

Năm 1993, đổi tên thành doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Dệt Hoà Thọ theo

quyết định thành lập số 241/TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ

Năm 1997, đổi tên thành: Công ty Dệt May Hoà Thọ theo quyết định số

433/QĐ-TCLĐ của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam

Năm 2005, chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt May

Hoà Thọ theo quyết định số 200/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Ngày 15/11/2006, chuyển thành Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hoà Thọ

theo quyết định số 3252/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp, và chính thức đi vào hoạtđộng vào ngày 01 tháng 02 năm 2007

Năm 2007: Tổng công ty cổ phần dệt may Hoà Thọ chính thức hoạt động

ngày 01/02/2007 Trong năm tổng công ty đã đầu tư mới 2 công ty là công ty mayHoà Thọ – Duy Xuyên và công ty may Hoà Thọ - Đông Hà

Năm 2009 : Thành lập Công ty Cổ phần Thời trang Hoà Thọ Vốn điều lệ 2 tỉ

đồng, Tổng Công ty góp 1,29 tỉ đồng, sử dụng 50 lao động Chuyên

sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thời trang mang thương hiệu HOATHO

Trang 18

Trải qua 49 năm hoạt động (1962 - 2011) kể từ khi thành lập,cùng với sựphát triển chung của nền kinh tế, Hoa Tho Corp ngày càng lớn mạnh, trở thành mộtđơn vị hàng đầu trong ngành may mặc ở địa phương và trên cả nước

II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

1 Chức năng của Tổng Công ty

- Chuyên sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu hàng dệt may gồm: Các loạinguyên liệu bông, xơ, sợi, vải dệt kim và sản phẩm may mặc dệt kim, vải denim vàcác sản phẩm may mặc dệt thoi; các loại khăn bông, thiết bị phụ tùng, động cơ, vậtliệu, điện tử, hoá chất, thuốc nhuộm, các mặt hàng tiêu dùng khác

- Sản phẩm may mặc: Jacket, Sơmi, T-shirt, Polo-shirt, Đồ bảo hộ lao động,quần âu

- Công ty đã sản xuất cho các nhãn hiệu thương mại nổi tiếng thế giới như:Puma, Haggar, Ping, Target, Perrry Ellis, Nike,…

3.2 Nhiệm vụ của Tổng Công ty

- Tổng Công ty được thành lập để huy động và sử dụng nguồn vốn trong việcsản xuất kinh doanh các sản phẩm theo ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh

- Xây dựng, phát triển Tổng Công ty thành một doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh đa ngành, có tiềm lực tài chính và trình độ kỹ thuật - công nghệ tiên tiến đápứng yêu cầu phát triển ngành Dệt May hiện đại

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có được củaTổng Công ty cho các cổ đông, nâng cao giá trị Tổng Công ty và không ngừng cảithiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động và làm tròn nghĩa

vụ với ngân sách Nhà nước

- Xây dựng Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ trở thành một trongnhững Trung tâm dệt may của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á Phát triển bềnvững, hiệu quả trên cơ sở công nghệ hiện đại, hệ thống quản lý chất lượng, quản lýlao động, quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế: xanh, sạch, công khai minhbạch và thân thiện với môi trường

Trang 19

Cty May Hòa Thọ Đông Hà Công ty Sợi

Hòa

Thọ

CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

Nhà máy May Hòa Thọ 2

BAN TGĐ

HĐ QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC

Nhà máy may Hòa Thọ 1 Cty May Hòa Thọ Điện Bàn Cty May Hòa Thọ Hội An Công ty May Hòa Thọ Quảng Nam Công ty May Hòa Thọ Duy Xuyên

CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT

Công ty cổ phần Thêu Thiên Tín Công ty TNHH May Tuấn Đạt Công ty TNHH May Bình Phương Công ty cổ phần Bao Bì Hòa Thọ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Công ty cổ phần thời trang

HÌNH 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI TỔNG CÔNG TY MAY

HÒA THỌ

HÌNH 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÒA THỌ

Trang 20

2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất, có các quyết định liên

quan đến cơ cấu vốn, thông qua các chính sách đầu tư dài hạn

Hội đồng quán trị: Xây dựng định hướng chính sách tồn tại và phát triển của

công ty, họạch định chiến lược, ra quyết định trong hoạt động của công ty

Ban kiểm soát: Kiểm soát mọi hoạt động của công ty, đảm bảo mọi hoạt động của công ty thực hiện đúng mục tiêu định hướng đề ra.

Tổng giám đốc: Quyết định mọi vấn đề hằng ngày của công ty.Có quyền bổ

nhiệm các bộ ban quản lý,sản cuất của công ty

Các nhà máy, công ty trực thuộc: Có nhiệm vụ thực hiện một phần chức

năng của tổng công ty, quá trình hoạt động sản xuất phải phù hợp với ngành nghềlĩnh vực hoạt động của công ty

Văn phòng đại diện: Xây dựng và triển khai thực hiện các nội quy, quy chế,

phương án liên quan đến quản lý lao động, quản lý chung và các chính sách nội bộcủa công ty

Các phòng ban chức năng:

Văn phòng: Tham mưu Tổng Giám đốc về các nội quy quy định quy chế

-phương án có liên quan đến quản lý lao động, quản lý chung và các chính sách nội

bộ của Tổng Công ty; đảm bảo thông tin liên lạc, phục vụ hội nghị, trang trí lễ hội,quản lý nhà khách, xe con, chăm sóc cây cảnh…

Phòng tài chính kế toán: : Chỉ đạo, tổ chức và hướng dẫn, kiểm tra bộ phận

kế toán ở văn phòng và các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Tham mưu, đề xuất cácgiải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kếtoán Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

Phòng kỹ thuật đầu tư và quản lý chất lượng sản phẩm: Xây dựng, ban hành,

kiểm tra báo cáo tình hình thực hiện các định mức, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sửdụng nguyên vật liệu, tiêu thụ điện, năng suất, hiệu suất vận hành của các thiếtbị Nghiên cứu, khảo sát, lập các dự án khả thi, tổ chức thực hiện đầu tư mới trangthiết bị Kiểm tra NVL trước và sau khi gia công sản xuất

Phòng quản lý chất lượng may: Tổ chức kiểm tra và hướng dẫn các nhà máy,

các XN may kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng may theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuậtcủa khách hàng và công ty ban hành, đồng thời cũng kiểm tra nhập kho NVL đầuvào cho các đơn vị sản xuất Chịu trách nhiệm kiểm tra lại chất lượng và kết hợpvới các pḥng ban liên quan xác nhận sản phẩm may của các nhà máy, XN đã sảnxuất trước khi xuất hàng cho khách hàng đẻ đảm bảo việc thanh toán

Phòng kỹ thuật Công nghệ May: Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật

sử dụng nguyên phụ liệu sản xuất, gia công các loại sản phẩm may theo đơn đặthàng hoặc phục vụ cho nhu cầu sản xuất; xây dựng quy trình vận hành và bảo trìcác loại thiết bị Ngoài ra còn kết hợp với Phòng Kinh doanh May làm việc vớikhách hàng thống nhất các yêu cầu kỹ thuật sản xuất, gia công sản phẩm may củaTổng Công ty với khách hàng trước khi trình Tổng giám đốc ký kết hợp đồng

Trang 21

Phòng kinh doanh Sợi: Thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến thương mại, tìm

chọn khách hàng kí kết hợp đồng tiệu thụ sản phẩm sợi; nhập khẩu nguyên liệubông, xơ, phối hợp với Nhà máy Sợi Hoà Thọ xây dựng, triển khai thực hiện kếhoạch sản xuất các sản phẩm sợi theo đúng cam kết hợp đồng đã ký

Phòng kinh doanh May: Thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến thương mại; triển

lãm quảng cáo hàng may; thương mại điện tử; tìm chọn khách hàng đàm phán, xâydựng giá thành, đề xuất ký kết các hợp đồng và triển khai sản xuất

Phòng đời sống: Thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ, sơ cấp cứu,

khám - cấp phát thuốc chữa bệnh cho người lao đông theo quy định của Bảo hiểm ytế.Xây dựng phương án và tổ chức huấn luyện phương án sơ cấp cứu lao động.Quản

lý và sửa chữa hệ thống nước và điện khối Văn phòng Tổng Công ty

Phòng kế hoạch thị trường: Chịu trách nhiệm làm các thủ tục hải quan xuất

nhập khẩu hàng hóa và bố trí phương tiện để nhận NPL về nhập kho và chuẩn bịphương tiện để vận chuyển hàng giao cho khách hàng, lập PNK Hoàn chỉnh hồ sơxuất khẩu (trường hợp xuất khẩu) và tham gia kiểm kê vật tư hàng hóa vào cuối kỳ

Nhận xét: Tổng công ty công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ lựa chọn cơ cấu

tổ chức vừa tập trung vừa phân tán Đó là sự phân công công việc, chức năng rõràng, minh bạch giữa các phòng ban, chính điều này đã nâng cao năng lực, hiệu quảsản xuất của Tổng công ty Bộ máy tổ chức có sự phân cấp thống nhất từ trên xuốngkhông những giúp cho mỗi phòng ban thực hiện tốt nhiệm vụ của mình mà còn tạođiều kiện thuận lợi cho việc giám sát kiểm tra của cấp trên đối với cấp dưới, và giữacác bộ phận với nhau

Trang 22

3 Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng chức năng khác trong cácgiao dịch kinh tế.

Khi có bất cứ một giao dịch kinh tế nào xảy ra thì hầu như đều liên quan đếncác phòng ban Ví dụ khi tiến hành mua hàng, nhập kho phục vụ sản xuất thì trongsuốt tiến trình thực hiện, các phòng ban theo thứ tự thực hiện chức năng của mình.Đầu tiên, phòng Kinh doanh sẽ nhận thông tin về đơn đặt hàng từ khách hàng thìnhân viên phụ trách Đơn đặt hàng sẽ tiến hành kiểm tra số lượng hàng đặt, thời hạngiao hàng, khả năng sản xuất của các nhà máy, phối hợp với phòng Kỹ thuật côngnghệ May để kiểm tra cấu trúc sản phẩm, thiết bị sẽ sử dụng để sản xuất, định mứcsản xuất, định mức xác nhận với khách hàng và giá để làm cơ sở cho việc tính giá.Nếu các điều kiện phù hợp Soạn thảo Hợp đồng, bảng chiết tính đơn giá trình TGĐ

ký, gửi thư xác nhận Đơn đặt hàng với khách hàng Hợp đồng sẽ được sao thành 3bản: 1 bản lưu, 1 bản giao cho phòng KHTT, 1 bản giao cho phòng Kế toán Tiếnhành chuyển một bản hợp đồng chính sang phòng Kế toán để kiểm tra và lưu trữ;chuyển thông tin đơn hàng cho nhân viên cân đối NPL để lập bảng cân đối nguyênphụ liệu; chuyển thông tin về kỹ thuật của đơn hàng sang phòng KTCN May tiếnhành may mẫu

Tiến hành đặt mua NPL: dựa trên định mức sản xuất do phòng KTCN Maythông báo và thông tin NPL quy định trong tài liệu kỹ thuật để đặt NPL Đơn đặthàng được lập và gửi đến Nhà cung cấp.Nếu nhà cung cấp chấp nhận thì việc giaonhận hàng sẽ diễn ra theo đúng với số lượng,thời gian địa điểm, phương thức thanhtoán theo quy định trong đơn đặt hàng

Khi nhận được Hóa đơn do người bán gửi đến, nhân viên phụ trách đơn hàng

sẽ lập Giấy đề nghị thanh toán gửi phòng Kế toán Sau đó chuyển Hóa đơn sangphòng KHTT.Khi hàng về nhập kho: Nhận PNK do phòng KHTT chuyển sang, kếthợp với bảng cân đối NPL theo dõi số lượng đã đặt, thực nhận

Kế toán trưởng: là người đối chiếu và kiểm tra bộ chứng từ nhập kho lại mộtlần nữa trước khi ký vào PNK (có định khoản), Phiếu chi phí mua hàng và thuếnhập khẩu (có định khoản) (nếu có)

Kế toán nguyên vật liệu: khi nhận được bộ chứng từ gồm: PNK, Phiếu tínhgiá thành vật tư thực tế, Hóa đơn, Hợp đồng mua hàng, B/L, P/L, Tờ khai hải quannhập khẩu…thì đối chiếu, kiểm tra và tiến hành nhập liệu

Như vậy, giữa phòng kế toán và các phòng ban khác luôn có sự gắn kết vớinhau để các nghiệp vụ kinh tế xảy ra đảm bảo tính hợp lý hợp lệ

Bên cạnh đó, mối liên hệ đó thể hiện qua việc phân phối công tác kế toángiữa tổng công ty với các đơn vị phụ thuộc, cụ thể là hằng ngày tại văn phòng TổngCông ty sẽ thu thập các chứng từ phát sinh tại văn phòng, ghi nhận các nghiệp vụkinh tế xảy ra Các đơn vị hạch toán phụ thuộc sẽ xử lý các nghiệp vụ kinh tế diễn

ra tại đơn vị mình, định kỳ hằng tháng sẽ gửi các báo cáo lên văn phòng Tổng Công

ty để tổng hợp số liệu

Trang 23

Trưởng phòng kế toánPhó phòng kế toán

Kế toán tổng hợp

Kế toán nguyên vật liệu phụ và viết hóaKế toán công nợ phải trả, phảiKế toán tiền gửi ngân hàng đơn BHKế toán tiền mặt, công nợ phảithu phải trả khácKế toán nguyên vật liệu chính, giá thành, tiềnthuKế toán thuế, TSCĐ, CCDClương

Bộ phận kế toán các đơn vị phụ thuộc

V ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY

1 Chế độ kế toán được áp dụng tại TCTCP Dệt May Hòa ThọTCTCP đang áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày

01 tháng 01 đến hết ngàu 31 tháng 12

TCTCP áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số:15/2006/QD – BTC ngày 20/03/2006 về hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam vàcác quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ Tài chính

Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kế toán tổng hợp: Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao phùhợp với Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính

2 Sơ đồ bộ máy kế toán ở công ty

HÌNH 3 : Bộ máy kế toán ở công ty

Kế toán trưởng: Tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị, giúp Tổng

Giám đốc giám sát tình hình tài chính và tham mưu các vấn đề về tình hình tài

chính tại đơn vị như xây dựng kế hoạch vay vốn, các phương án kinh doanh , thựchiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị Kiểm tra giám sátcông việc của các kế toán phần hành, phê duyệt các chứng từ…

Phó phòng kế toán: Hướng dẫn, chỉ đạo các nhân viên kế toán theo nội quy

và quy trình hạch toán của công ty từ việc lập, luân chuyển chứng từ đến báo cáo kếtoán; tham mưu, hỗ trợ cho Kế toán trưởng trong các công tác tài chính, và thựchiện công việc điều hành khi Kế toán trưởng vắng mặt

Thủ quỹ

Trang 24

Kế toán tổng hợp: Thực hiện công việc tổng hợp số liệu từ các kế toán phần

hành, cân đối số liệu, kiểm tra số liệu, thực hiện các bút toán tổng hợp, các bút toáncuối kỳ để lên các báo cáo tài chính, xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ

Kế toán phụ liệu và viết hóa đơn: theo dõi quá trình nhập xuất phụ liệu tại

KHOVLP… tương tự như kế toán nguyên liệu chính Đồng thời thực hiện viết hóađơn khi bán thành phẩm

Kế toán công nợ phải trả, phải thu khác: theo dõi các khoản nợ phải trả

người bán khi mua vật tư, tài sản cố định và nhận cung cấp dịch vụ; cùng với kếtoán vật tư và kế toán ngân hàng theo dõi các khoản thanh toán cho người bán

Kế toán tiền gửi ngân hàng: trực tiếp giao dịch với ngân hàng về các

nghiệp vụ thu chi bằng hình thức chuyển khoản Theo dõi TK tiền gửi ngân hàngcủa Tổng Công ty, thường xuyên đối chiếu với ngân hàng để giám sát chặt chẽ số

dư trên các tài khoản liên quan, cùng với kế toán nợ phải trả và phải thu để theo dõiquá trình thanh toán, cũng như khả năng thanh toán của Tổng Công ty

Kế toán tiền mặt, công nợ phải thu: theo dõi các nghiệp vụ thu chi tiền

mặt, tiền lương và bảo hiểm của Công nhân viên và cả những cán bộ quản lý toànCông ty, thanh toán các khoản tạm ứng, lập báo cáo tiền mặt Cuối kỳ, đối chiếu với

Sổ quỹ tiền mặt Đồng thời theo dõi các khoản thu chi liên quan đến các đơn vị trựcthuộc

Kế toán nguyên liệu vật liệu chính, giá thành, tiền lương: theo dõi quá

trình nhập xuất nguyên liệu chính tại KHOMAY, tình hình sử dụng nguyên liệuchính và các báo cáo có liên quan, cùng với kế toán nợ phải trả người bán và kếtoán ngân hàng kiểm tra đối chiếu các chứng từ phục vụ cho quá trình mua hàng vàthanh toán Đồng thời theo dõi các khoản tạm ứng cho công nhân viên

Kế toán Thuế, TSCĐ, CCDC: theo dõi các Tài khoản phải trả, phải nộp

Nhà nước về các loại thuế; đồng thời cũng theo dõi tình hình biến động TSCĐ,thanh lý nhượng bán, tính khấu hao và phân bổ vào chi phí theo tháng quý năm củaTSCĐ, cũng như tình hình nhập xuất và phân bổ công cụ dụng cụ

Thủ quỹ: quản lý tiền mặt, thu tiền và chi tiền kèm theo các chứng từ liên

quan, lập các báo cáo quỹ

Kế toán các đơn vị phụ thuộc: có nhiệm vụ theo dõi hoạt động tài chính,

thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị Tính ra giá thànhthực tế của sản phẩm sản xuất tại đơn vị đó và thường xuyên thực hiện đối chiếukiểm tra với kế toán Tổng Công ty

3 Hình thức sổ kế toán

Tổng Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính Công việc kế toán đượcthực hiện trên phần mềm Bravo (phiên bản 6.3) Để thuận tiện cho công tác kế toántại đơn vị nên công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hình thức kế toánmáy là việc vận dụng một chương trình phần mềm kế toán được thiết kế theonguyên tắc của một trong các hình thức kế toán qui định Phần mềm kế toán khôngthể hiện đầy đủ qui trình ghi sổ kế toán như kế toán thủ công nhưng lại thực hiệntoàn bộ công tác kế toán và được in đầy đủ sổ kế toán, báo cáo tài chính theo quiđịnh Và chương trình phần mềm mà Hoà Thọ đang sử dụng là phần mềm Bravo 6.3của công ty phần mềm Bravo chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng, được thiết kế theoquy định của Bộ tài chính, với đầy đủ 4 hình thức kế toán: Hình thức nhật kí-sổ cái,

Trang 25

BÁO CÁO KẾ TOÁN:

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Hình thức chứng từ ghi sổ, Hình thức nhật kí-chứng từ, Hình thức nhật kí chung đểthuận tiện cho doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanhcủa mình Tổng Công ty lựa chọn Hình thức chứng từ ghi sổ, với các chứng từ cósẵn trong phần mềm, dễ dàng cho kế toán phần hành lựa chọn để nhập liệu vào máytính

Hình 4: Hình thức kế toán máy

Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán (hoặc bảng chứng từ kế toáncùng loại) đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi

Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết

kế sẵn trên phần mềm kế toán Các thông tin này sẽ được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp, các sổ, thẻ kế toán chi tiết và các báo cáo kế toán có liên quan Cuốitháng hoặc bất kì thời điểm nào cần thiết, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổcộng sổ và lập các báo cáo tài chính, số liệu cuối kỳ này sẽ tự động kết chuyển sang

số liệu đầu kỳ sau Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đượcthực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đượcnhập trong kì Kế toán viên có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báocáo tài chính sau khi đã in ra giấy Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ

kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lítheo qui định về sổ kế toán ghi bằng tay để lưu trữ theo luật định

Để đảm bảo được công việc kế toán máy của các phần hành được độc lập,giám sát lẫn nhau, góp phần tạo hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu, hạnchế các gian lận và sai sót, thì Tổng Công ty đã tiến hành phân công công việc chotừng thành viên một cách cụ thể, kế toán phần hành nào thì chỉ xử lý các công việcliên quan đến phần hành đó Mỗi nhân viên trong phòng sẽ có một máy tính để làmviệc, có user và password riêng, chỉ được truy cập và thực hiện công việc trongphạm vi nhiệm vụ của mình Các phần hành khác có thể xem nhưng không thể nhậpliệu, sửa chữa hay tạo chứng từ liên quan đến phần hành đó Chẳng hạn kế toánTGNH chỉ có thể tiếp cận nhập liệu, sữa chữa và xử lý các công việc đến việc thutiền và chi tiền gửi ngân hàng mà không thể tiếp cận đến các chức năng khác nhưnhập liệu hàng nhập kho, nhập liệu khoản phải trả…Riêng kế toán trưởng và kếtoán tổng hợp sẽ được theo dõi tất cả mọi công việc của tất cả phần hành, không chỉ

có thể xem mà còn có thể nhập liệu và sửa chứng từ, thuận tiện cho công tác kiểmtra, theo dõi và đánh giá Mặc dù được sửa chứng từ nhưng kế toán trưởng cũng như

kế toán tổng hợp hạn chế tham gia thực hiện các công việc đó của các kế toán phầnhành, nếu trong quá trình kiểm tra phát hiện lỗi sai thì lãnh đạo phòng yêu cầu kếtoán phần hành sửa lỗi và theo dõi…

Trang 26

HÌNH 5 : Giao diện phần mềm Bravo 6.3 sử dụng ở công ty

Trang 28

B PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TẠI CHÍNH TẠITỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

I PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒATHỌ

Từ bảng cân đối kế toán của công ty qua ba năm 2009, 2010,2011 ta có thểlập được bảng số liệu sau:

Bảng 1: Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài sản tại công ty cổ phần dệt mayHòa thọ

309,275,266,529

54.23%

376,176,576,442

53.01%

88,533,324,255

15.53%

82,893,187,814

11.68%

3, Hàng tồn kho

138,282,055,197 24.06%

206,303,493,791

36.18%

233,418,039,503

32.90%

260,983,031,980

45.77%

333,401,088,399

46.99%

5,838,412,519

1.02

%

7,280,512,519

5,625,833,461

0.99

%

14,108,615,242

1.99

%III, Tổng tài sản 574,634,218,245 100% 570,258,298,509 100% 709,577,664,841 100%

Ngày đăng: 20/07/2017, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI TỔNG CÔNG TY MAY - ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TẠI CHÍNH
HÌNH 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI TỔNG CÔNG TY MAY (Trang 19)
2. Sơ đồ bộ máy kế toán ở công ty - ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TẠI CHÍNH
2. Sơ đồ bộ máy kế toán ở công ty (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI - ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TẠI CHÍNH
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI (Trang 25)
HÌNH 5 : Giao diện phần mềm Bravo 6.3 sử dụng ở công ty - ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TẠI CHÍNH
HÌNH 5 Giao diện phần mềm Bravo 6.3 sử dụng ở công ty (Trang 26)
Bảng 1: Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài sản tại công ty cổ phần dệt may Hòa thọ - ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TẠI CHÍNH
Bảng 1 Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài sản tại công ty cổ phần dệt may Hòa thọ (Trang 28)
Bảng 7: Các chỉ tiêu phân tích cân bằng tài chính tại công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ - ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TẠI CHÍNH
Bảng 7 Các chỉ tiêu phân tích cân bằng tài chính tại công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ (Trang 42)
Bảng 7: Các chỉ tiêu phân tích  các nhân tố ảnh hưởng cân bằng tài chính tại công ty - ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TẠI CHÍNH
Bảng 7 Các chỉ tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng cân bằng tài chính tại công ty (Trang 44)
Bảng Báo cáo kế hoạch vốn bằng tiền năm 2011 - ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TẠI CHÍNH
ng Báo cáo kế hoạch vốn bằng tiền năm 2011 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w