1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

68 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta đã và đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực vàthế giới, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức mới Trong bối cảnh đó, vấn đề hiệu quảkinh tế luôn là mối quan tâm chung của mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cóhiệu quả mới có khả năng tồn tại được, trên cơ sở đó mới có vốn để đầu tư công nghệ

mở rộng sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

Tổng công ty cổ phần Dệt May Hòa Thọ là một doanh nghiệp lớn, có uy tín caotrong lĩnh vực dệt may Từ khi nước ta gia nhập WTO, sản xuất kinh doanh của công

ty có tăng trưởng đáng kể Bên cạnh đó, công ty có những thách thức mới và yếu tố rủi

ro, sản phẩm chịu sự cạnh tranh gay gắt với các đối thủ về giá cả cũng như chất lượng

Vì vậy vấn đề đặt ra là công ty phải tìm những biện pháp quản lý, điều hành, sử dụngnguồn vốn một cách hợp lý Để làm được điều đó việc quản lý vốn là một yêu cầu tấtyếu khách quan tránh thất thoát vốn Trong đó phải kể đến công tác quản lý lượng vốnlưu động trong doanh nghiệp, tăng cường các chính sách tín dụng, quản lý tiền mặt và

dự trữ hàng tồn kho Vì vậy việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động

có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty

Nhận thức được tầm quan trọng trên, đồng thời được sự đồng ý của cô giáohướng dẫn Lê Thị Na và trong thời gian thực tập tại Tổng công ty cổ phần Dệt May

Hòa Thọ, em đã chọn đề tài “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ

VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ” để làm luận văn tốt nghiệp Đề tài gồm những phần sau:

Phần I : Cơ sở lý luận về phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất

Phần II: Phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ

Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ

Trong thời gian thực tập tại công ty, với sự giúp đỡ tận tình của cô hướng dẫn,cùng các cô chú anh chị trong phòng kế toán, các CBNV trong công ty, em đã hoànthiện được đề tài của mình Tuy nhiên với thời gian tiếp cận thực tế chưa nhiều, hiểubiết chưa toàn diện, trình độ kiến thức còn hạn chế nên những điều em trình bày trong

đề tài này không tránh khỏi sự sai sót Kính mong sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến củacác thầy cô cùng các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của Tổng công ty cổ phầnDệt May Hòa Thọ để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 2

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1 Khái niệm về vốn lưu động

Vốn lưu động là giá trị của toàn bộ tài sản lưu động, là những tài sản gắn liềnvới chu kỳ kinh doanh của công ty Tài sản lưu động là các loại tài sản có thời hạn sửdụng một năm như: tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao, hàng tồn kho và cáckhoản phải thu

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, nên đặc điểm vận động của vốn lưuđộng luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng vận động qua các chu kỳ kinh doanh:

dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặplại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Quamỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại được thay đổi hình thái biểuhiện

2 Đặc điểm của vốn lưu động

Vốn lưu động luân chuyển với tốc độ nhanh Vốn lưu động hoàn thành mộtvòng tuần hoàn sau khi kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động trong doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện trongquá trình tuần hoàn, luân chuyển Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất

mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn

đủ một lần sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền

3 Vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nóicách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất, kinh doanh

Vốn lưu động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiếnhành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quátrình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp

Vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặcđiểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Trang 3

Tóm lại: Vốn lưu động có vai trò quan trọng trong một doanh nghiệp Hiệu quả

kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào khả năng khai thác và sử dụng vốnlưu động của doanh nghiệp Trong quá trình kinh doanh phải xác định đúng đắn qui

mô, cơ cấu của lượng vốn này, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc lãng phí Mỗi doanhnghiệp phải có kế hoạch cụ thể về sử dụng vốn lưu động trong thời gian khác nhau, cónhư vậy quá trình sản xuất kinh doanh mới đem lại hiệu quả cao nhất

4 Phân loại vốn lưu động

4.1 Căn cứ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động trong khâu dự trữ: bao gồm giá trị các khoản vốn nguyên vật

liệu chính, phụ; vốn công cụ, dụng cụ; vốn phụ tùng thay thế; vốn nhiên liệu Loại vốnnày cần thiết để đảm bảo sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục

Vốn lưu động trong khâu sản xuất: gồm các khoản vốn sản phẩm dở dang,

vốn về chi phí trả trước Loại vốn này được sử dụng trong quá trình sản xuất, đảm bảocho quá trình sản xuất được liên tục, hợp lý

Vốn lưu động trong khâu lưu thông: gồm các khoản vốn thành phẩm, vốn

bằng tiền, vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác, những khoản phải thu

và tạm ứng

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từngkhâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó, có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưuđộng hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

4.2 Theo các hình thái biểu hiện

Tiền và khoản tương đương tiền: gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn

quỹ, tiền gửi ngân hàng, khoản vốn trong thanh toán, khoản đầu tư chứng khoán ngắnhạn

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu tư có thời hạn dưới

1 năm hoặc trong một chu kì kinh doanh

Các khoản phải thu: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp cần phải thu của các

đối tượng khác như phải thu khách hàng, các khoản ứng trước cho người bán, thuế giátrị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác Trong đókhoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất vì trong nền kinh tế thị trườngviệc mua bán chịu là không thể tránh khỏi, hết sức cần thiết và là một trong nhữngchính sách quan trọng trong việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa

Nghiên cứu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nắm bắt chặt chẽ và đưa ranhững chính sách tín dụng thương mại hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng,nâng cao doanh số bán cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Hàng tồn kho: là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật như

nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, hàng gửi đibán, hàng mua đang đi đường… Giá trị của hàng tồn kho trong đơn vị phụ thuộc vàođặc điểm hoạt động cung ứng, sản xuất và tiêu thụ, chính sách dự trữ của doanh nghiệp

và đặc điểm của hàng tồn kho Để cho quá trình kinh doanh diễn ra bình thường vàliên tục, tránh sự thiếu hụt cũng như sự ứ đọng vốn thì cần phải có một lượng hàng tồnkho hợplý

Trang 4

Tài sản lưu động khác: Vốn lưu động còn tồn tại trong các khoản tạm ứng,

chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắnhạn Việc quản lý tốt các khoản này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng

Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xemxét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác,biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện, doanh nghiệp có định hướng

để điều chỉnh vốn lưu động một cách có hiệu quả, phát huy chức năng của các thànhphần vốn Thông qua cách phân loại này có thể xác định kết cấu vốn lưu động tối ưu,xác định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp

4.3 Theo quan hệ sở hữu về vốn

Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt

Nợ phải trả: là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương

mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; cáckhoản nợ khách hàng chưa thanh toán

Cách phân loại này cho thấy cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hìnhthành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó, có các quyếtđịnh trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tàichính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp, đảm bảo tính tự chủ tài chính của doanhnghiệp

4.4 Theo nguồn hình thành chia vốn lưu động thành các nguồn

Nguồn vốn điều lệ: là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu

khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác nhau

Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung trong quá

trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp tái đầu tư

Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn được hình thành từ vốn góp liên

doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằngtiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hóa theo thoả thuận của các bên liên doanh

Nguồn vốn đi vay: vốn vay các ngân hành thương mại hoặc tổ chức tín dụng,

vốn vay người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác

Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn: bằng việc phát hành cổ phiếu, trái

phiếu

Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệpthấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh củamình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do

đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụngvốn của mình

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG

1 Tài liệu sử dụng

Trang 5

1.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát và toàn diện tài sản, nợ phải trả vànguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập BCTC Nó cung cấp thôngtin về tổng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp và tổng giá trị nguồn hình thành tàisản, cho biết quy mô hoạt dộng kinh doanh của công ty

Bảng cân đối kế toán là một tài liệu cực kì quan trọng trong việc nghiên cứuđánh giá một cách tổng quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytại một thời điểm trong kì kế toán và kết quả kinh doanh của công ty sẽ phản ánh rõnét tình hình tài chính cảu công ty Qua các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán thể hiệntrình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh doanh, là cơ sở đưa ra nhận xét, đánhgiá chung về tình hình tài chính, cơ cấu tài sản và năng lực kinh doanh, cơ cấu nguồnvốn và khả năng tự chủ tài chính của công ty tại thời điểm nhà phân tích cần xem xétđánh giá

1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tổng hợp về tình hình và các hoạt độngkinh doanh bình thường cũng như các hoạt động khác qua một thời kì kinh doanh củacông ty Nó cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí, lợi nhuận hoặc (lỗ) phát sinh từcác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh cũng như các khoảnchi phí thuế và lợi nhuận thuần

Báo cáo kết quả kinh doanh có tác dụng rất lớn trong việc quản lý, chỉ đạo sảnxuất kinh doạnh và là một trong những cơ sở đưa ra nhận xét, đánh giá về năng lựckinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và sửdụng thong tin trên các báo cáo tài chính, là cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra cáckhoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra như thế nào Giải thích sự thayđổi trong số dư tiền mặt của công ty trong một kì kinh doanh bình thường Nó giảithích các dòng tiền thu vào, dòng tiền chi ra trong một kì kinh doanh thong qua cáchoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, góp phầncung cấp thông tin để phân tích, đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tàichính, khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng tạoluồng tiền trong quá trình hoạt động Là cơ sở đưa ra các dự đoán về số lượng, thờigian về độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai cũng như xem xét các dự đoántrước đây

1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh BCTC cho biết phương pháp kế toán công ty áp dụng và bổ sungcác thông tin không được nêu trong BCTC, nó đưa ra thông tin chi tiết và mở rộng cácthông tin tóm tắt trong BCTC, giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động thực

tế của công ty trong khoảng thời gian báo cáo

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, lạm phát gia tăng,… thông quathuyết minh BCTC, giúp cho các nhà đầu tư tìm hiểu sâu hơn về các khoản đầu tư tàichính (ngắn hạn và dài hạn), tình trạng hàng tồn kho… của các công ty Bởi nếu chỉnhìn vào bảng cân đối kế toán, có thể chúng ta hoàn toàn không biết hoặc hiểu sai lệch

Trang 6

về các thông tin này Điều này, nhà đầu tư sẽ hiểu rõ khi đọc thuyết minh BCTC, từ đóđưa ra quyết định đầu tư chính xác nhất.

1.5 Các thông tin khác

Ngoài thông tin từ báo cáo tài chính, còn phải sử dụng nhiều thông tin khác đểcác kết luận trong phân tích tài chính có tính thuyết phục hơn ở đây các nguồn thôngtin khác được chia thành 3 nhóm sau:

a Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn chịu tác động bởi nhiều nhân tốthuộc môi trường vĩ mô nên khi phân tích thì cần đặt trong bối cảnh chung của kinh tếtrong nước và khu vưc Kết hợp những thông tin này sẽ giúp đánh giá có ý nghĩa hơn.Những thông tin cần quan tâm có thể là: Thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế;

về lãi suất ngân hàng; tỷ lệ lạm phát cũng có thể là các chính sách kinh tế lớn của nhànước…

b Thông tin ngành

Mỗi ngành sẽ có những đặc điểm riêng, nên ngoài việc quan tâm đến tình hìnhkinh tế thì việc tìm hiểu thông tin ngành là cần thiết, đặc biệt là các chỉ tiêu tài chínhtrong ngành

c Thông tin về đặc điểm hoạt động tại công ty

Mỗi công ty sẽ có những đặc điểm riêng trong việc tổ chức sản xuất kinhdoanh, phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý hiệu quả sử dụng vốn thì cầnquan tâm những vấn đề:

- Mục tiêu, chiến lược hoạt động của doanh nghiệp

- Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn

- Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng…

2 Phương pháp phân tích vốn lưu động

2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cáchdựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

Tiêu chuẩn để so sánh thường là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kì kinh doanh,

tình hình thực hiện các kì kinh doanh đã qua, số liệu trung bình ngành, chỉ tiêu của cácdoanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành, các thông số thị trường, các chỉ tiêu có thể so sánhkhác

Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không

gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy

mô và điều kiện kinh doanh

Phương pháp so sánh có hai hình thức:

So sánh tuyệt đối: dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ

phân tích và chỉ tiêu cơ sở

So sánh tương đối: là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc

để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc

để nói lên tốc độ tăng trưởng

Trang 7

2.2 Phương pháp phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

2.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt thay thế theo một trình tự nhấtđinh để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tichbằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Phương pháp thay thế liên hoàn có 2 dạng:

- Thay thế liên hoàn dạng tích số

- Thay thế liên hoàn dạng thương số

Với phương pháp này thì ta sẽ thấy được nhân tố nào ảnh hưởng chủ yếu đếnchỉ tiêu cần phân tích, qua đó phát hiện được những lợi thế (hay bất lợi) trong hoạtđộng của doanh nghiệp để định hướng hoạt động trong kỳ tới

2.2.2 Phương pháp cân đối liên hệ

Là phương pháp để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố mà giữa chúngsẵn có mối liên hệ cân đối và chúng là những nhân tố độc lập Một lượng thay đổitrong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng

Trong các báo cáo tài chính thì tính cân đối thể hiện rất nhiều: cân đối giữa tàisản với nguồn vốn, cân đối hàng tồn kho, nhu cầu vốn và sử dụng vốn, giữa doanh thuvới chi phí và kết quả, dòng tiền vào và dòng tiền ra….Cụ thể

Tổng tài sản= TSLĐ& ĐTNH + TSCĐ & ĐTDH

Tổng tài sản= Tổng nguồn vốn

Lợi nhuận = Doanh thu- Chi phí

Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra

2.3 Phương pháp phân tích tương quan

Giữa các số liệu tài chính thường có mối tương quan với nhau Mối tương quanthể hiện doanh thu với các khoản phải thu khách hàng Thông thường khi doanh thucủa đơn vị càng tăng thì số dư các khoản nợ cũng sẽ gia tăng

Phân tích tương quan sẽ đánh giá được tính hợp lý về biến động giữa các chỉtiêu tài chính, để xây dựng các chỉ tiêu tài chính phù hợp hơn

IV NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

1 Phân tích kết cấu và tình hình biến động vốn lưu động

Thể hiện về mặt cơ cấu tài sản của doanh nghiệp để thấy được tình hình phân

bổ và sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Để khái quát tình hình quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp, ta lập bảng phântích việc phân bổ VLĐ sau:

Trang 8

Tài sản Năm N-2 Năm N-1 Năm N Chênh lệch Chênh lệch

Hiệu quả sử dụng vốn sẽ phụ thuộc một phần vào công tác sử dụng vốn là nênđầu tư vào khoản mục nào vào thời điểm nào nên tăng hay giảm là hợp lý các khoảnphải thu khách hàng Dự trữ hàng tồn kho ở mức nào là thích hợp…

2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của công ty

Để đánh giá cân bằng tài chính ta thường dùng các chỉ tiêu sau:

+ Vốn lưu động ròng (VLĐR):

VLĐR = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

+ Nhu cầu vốn lưu động ròng (NCVLĐR):

CVLĐR = Hàng tồn kho + Nợ phải thu ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn (không

kể nợ vay)

+ Ngân quỹ ròng (NQR): NQR = VLĐR – NCVLĐR

Vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng chịu ảnh hưởng trực tiếp củatài sản lưu động và các yếu tố của tài sản lưu động Do đó, ngân quỹ ròng cũng chịuảnh hưởng của các yếu tố này Tuy nhiên, để đánh giá ngân quỹ ròng cần phải đánh giánhu cầu vốn lưu động ròng

3 Phân tích tình hình quản lý các khoản mục của vốn lưu động

3.1 Quản lý vốn bằng tiền

Trong hoạt động kinh doanh luôn phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến tiềnmặt nên nhà quản lý luôn tập trung vào quản trị tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khảnăng thanh toán Việc quản lý tiền mặt tại doanh nghiệp là kiểm soát lượng tiền thôngqua việc dự trữ tiền mặt Mục tiêu quản trị tiền mặt là tối thiểu hóa lượng tiền mặt màdoanh nghiệp cần sử dụng để nhằm duy trì cho hoạt động kinh doanh được bìnhthường tức tăng hiệu quả sử dụng tiền mặt, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận

về tài chính trong nội bộ doanh nghiệp hoặc bên ngoài

Công việc quản trị tiền mặt là một quá trình quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ

và tài khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt củadoanh nghiệp, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa thiếu tiền mặttrong ngắn hạn cũng như dài hạn

Trang 9

Việc dự trữ tiền trong doanh nghiệp luôn thể hiện tính hai mặt là khả năng sinhlợi và rủi ro Do đó, nhà quản lý tài chính phải cân nhắc tính sinh lợi và rủi ro trongviệc dự trữ tiền sao cho hiệu quả nhất Vì vậy, việc phân tích tình hình sử dụng vốnbằng tiền trong doanh nghiệp được coi là yếu tố cần thiết mà các doanh nghiệp cầnquan tâm.

Để khái quát tình hình quản lý vốn bằng tiền ta lập bảng phân tích sau:

Chỉ tiêu

Tiền

Tiền mặt tại quỹ

Tiền gởi ngân hàng

Khoản tương đương tiền

3.2 Quản lý các khoản phải thu

Ta lập bảng để xem các khoản mục phải thu biến động như thế nào qua các năm

-2

Năm N-1

Phải thu khách hàng

Trả trước cho người bán

Các khoản phải thu khác

Dự phòng phải thu khó đòi

Doanh nghiệp đưa ra các quyết định tín dụng, xác định đúng thực trạng cáckhoản phải thu và đánh giá hiệu quả các chính sách thu tiền của doanh nghiệp

thức bán hàng thu tiền ngay hơn là phương thức bán hàng tín dụng Do vậy, việc quản

lý các khỏan phải thu khách hàng là vấn đề quan trọng trong công tác quản lý tài chínhđảm bảo các yếu tố của chính sách tín dụng:

+ Tiêu chuẩn tín dụng: tùy theo từng ngành kinh doanh và tùy theo doanhnghiệp mà quyết định cấp tín dụng khác nhau

+ Chiết khấu thương mại: nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng thanh toánsớm trước hạn

 Kỳ hạn tín dụng:là thời gian tín dụng thương mại sau khi đã thực hiện xongcác điều khách hàng nhận được sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp

Việc phân tích như trên giúp ta thấy được những nguyên nhân dẫn đến biếnđộng của khoản phải thu từ đó ảnh hưởng đến sự biến động của VLĐ, mà cụ thể làtừng bộ phận trong khoản phải thu tăng, giảm như thế nào, và sự tăng, giảm này là tốthay xấu, từ đó ảnh hưởng đến VLĐ nói riêng và tình hình của doanh nghiệp nói chung

Tuy nhiên để phân tích một cách chính xác hơn cần phải xem xét đến các yếu tốnhư chính sách tín dụng của doanh nghiệp hay đối tượng doanh nghiệp kinh doanh

3.3 Quản lý hàng tồn kho

Một trong những vấn đề quan trọng quản lý hàng tồn kho để tăng tốc độ luânchuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là phải sử dụng tốt dự trữ Việc quản lýhàng dự trữ gồm hai mục tiêu:

Trang 10

- Tổ chức hợp lý việc dự trữ để đảm bảo cho quá trình SXKD diễn ra liên tục,tránh sự gián đoạn trong việc dự trữ gây ra.

- Giảm tới mức thấp nhất có thể được số hàng cần thiết cho việc dự trữ

Quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp là tính lượng hàng tồn kho tối ưu saocho phí tồn kho là nhỏ nhất, phải bảo đảm mực dự trữ căn bản để đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh được liên tục Từ đó, hạn chế được chi phí tổn thất do thiếu nguyênliệu sản xuất, do nguồn sản xuất

Phân tích hàng tồn kho là việc rất quan trọng bởi lẽ giá trị hàng tồn kho thườngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản lưu động nên sự biến động của chỉ tiêu nàyảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của VLĐ Để phân tích biến động của chỉ tiêu tồnkho ta lập bảng sau :

7 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Từ bảng phân tích trên thì ta sẽ thấy được sự biến động của hàng tồn kho nhưthế nào và biết được nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó, cụ thể là do bộ phận nàotrong hàng tồn kho chủ yếu gây nên sự biến động đó và sự biến động này tốt hay xấu

Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm của mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp mà các nhàquản lý cần có một lượng tồn kho thích hợp cho doanh nghiệp của mình, chẳng hạntrong ngành sản xuất như các doanh nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị có lượng tồnkho rất cao vì thời gian hoàn thành sản phẩm lâu nên không thể đánh giá là không tốt.Đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại thường tỉ lệ tồn khothấp vì không cần nguyên vật liệu tồn kho, hay sản phẩm dở dang tồn kho, do đó cũngkhông thể đánh giá là tốt được

3.4 Quản lý tài sản ngắn hạn khác

Là việc xem xét kiểm tra hợp lý của tài sản chi phí, TSNH khác hoạt động chophục vụ SXKD để nhận định như thế nào, tác động ra sao trong tổng TSNH và đượcchấp nhận ở mức khả dĩ là bao nhiêu?

Phân tích tình hình dự trữ TSNH của doanh nghiệp: Trong SXKD vấn đề dự trữTSNH cho quá trình SXKD của doanh nghiệp phải đảm bảo theo yêu cầu vừa đủ về sốlượng Nếu dự trữ quá lớn dẫn đến ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả kinh doanh Mặtkhác, nếu dự trữ quá thấp có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt, làm gián đoạn quá trìnhSXKD, giảm năng suất lao động và thiết bị, dẫn đến hiệu quả SXKD sẽ bị giảm thấp.Bởi vậy, việc dự trữ TSNH của doanh nghiệp phải được điều hoà theo yêu cầu, vừađảm bảo tiết kiệm vốn, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

Việc phân tích tình hình dự trữ TSNH của doanh nghiệp có thể tiến hành trêncác mặt sau: Phân tích sự thay đổi về kết cấu các loại TSNH dự trữ, phân tích sự biến

Trang 11

Số vịng quay VLĐ Doanh thu thuần

VLĐ bình quân

=

động của từng loại TSNH dự trữ, so sánh dự trữ TSNH thực tế với dự trữ TSNH hợp

lý, phù hợp với tính chất và quy mơ SXKD của doanh nghiệp

4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

4.1 Phân tích tốc độ lưu chuyển vốn lưu động

4.1.1 Số vịng quay vốn lưu động

Trong đĩ: DT thuần = DT thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ + DT tài chínhThơng thường kì phân tích là năm nên vốn lưu động bình quân được tính nhưsau:

- Vốn lưu động bình quân trong kỳ (VLĐBQkỳ) được tính như sau:

2

kỳ cuối kỳ

đầu kỳ

VLĐ VLĐ

tháng đầu 2

tháng đầu 1

tháng đầu

năm

VLĐVLĐ

VLĐ

đầu năm

VLĐVLĐ

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số vốn lưu động quay được mấy vịng trong mộtchu kỳ kinh doanh Về phương diện hiệu quả sử dụng vốn lưu động chỉ tiêu này càngcao càng tốt Điều đĩ cĩ nghĩa là vịng quay vốn lưu động càng nhiều cho thấy doanhnghiệp cần ít vốn lưu động cần thiết cho kinh doanh, do đĩ cĩ thể làm giảm vốn lưuđộng đi vay nếu doanh nghiệp phải đi vay vốn lưu động để tiến hành sản xuất kinhdoanh

4.1.2 Số ngày một vịng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết độ dài của vịng quay vốn lưu động, tức là số ngày cầnthiết của một vịng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này cĩ ý nghĩa ngược với chỉ tiêu vịngquay vốn lưu động cĩ nghĩa là số ngày luân chuyển vốn lưu động mà càng ngắn chứng

tỏ vốn lưu động được luân chuyển ngày càng nhiều trong kỳ phân tích, doanh nghiệp

sử dụng vốn lưu động hiệu quả

Về mặt bản chất nhĩm chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của trình độ kinhdoanh, của cơng tác quản lý, của kế hoạch và tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ

sự phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động, ta cĩthể xem xét ảnh hưởng của chúng tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí vốn lưu động sửdụng trong kỳ Cơng thức tính như sau:

Số ngày một vịng quay VLĐ = Tg kì phân tích (360 ngày)

Số vịng quay VLĐ

VLĐ tiết kệm (-) Doanh thu thuần

VLĐ lãng phí (+) bình quân 1 ngày

Số ngày 1 vịng quay

VLĐ kỳ phân

-Số ngày 1 vịng quay VLĐ kỳ gốc

Trang 12

4.1.3 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho ta biết để có được một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốnlưu động Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn tiếtkiệm được càng nhiều

4.2 Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn.Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả hay không là chỉtiêu này phản ánh một phần

5 Phân tích hiệu quả quản lý hàng tồn kho

Tỉ số này thể hiện số lần hàng tồn kho bình quân được bán ra trong kỳ, hế sốnày càng cao thể hiện tình hình bán ra càng tốt và ngược lại Tuy nhiên với số vòngquá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không kịp cungứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín của doanh nghiệp Ngoài ra, hệ số nàycòn thể hiện tốc độ luân chuyến vốn hàng hoá của doanh nghiệp Nếu tốc độ nhanh thìcùng một mức doanh thu như vậy, doanh nghiệp đầu tư cho hàng tồn kho thấp hơnhoặc cùng số vốn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ đạt mức cao hơn Ngoài ra

ta có thể dùng chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu trên cho biết số ngày hàng tồn kho nằm trong kho Nếu chỉ tiêu này lớnchứng tỏ hàng tiêu thụ chậm khả năng hoán chuyển hàng tồn kho thành tiền là thấp.Công việc kinh doanh được đánh giá là thấp và ngược lại

6 Phân tích hiệu quả quản lý các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quảcủa việc đi thu hồi công nợ Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòngluân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngoài ra

ta có thể dùng chỉ tiêu:

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

Số vòng quay nợ phải thu

=

Số vòng quay nợ phải thu

Nợ phải thu bình quân

Doanh thu bán hàng thuần + Thuế VAT

đầu ra

=

Trang 13

Tỉ số này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quátrình thanh toán

7 Phân tích khả năng thanh toán cảu doanh nghiệp

7.1 Khả năng thanh toán hiện hành

Là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Hệ số này thể hiện mức

độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn, đồng thời phản ánh toàn bộ tiền vàcác loại tài sản lưu động có thể chuyển thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạntrong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh

Cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được thanh toán bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp càngcao, rủi ro phá sản thấp Hệ số này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánhgiá là tốt

7.2 Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là hệ số trả nợ ngay không dựa vào việc phảibán các vật tư, hàng hóa Hệ số này thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản cóthể chuyển ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn và được xác định theo côngthức:

Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 tức doanh nghiệp bảo đảm và thừa khả năngthanh toán nhanh Ngược lại, khi trị số này nhỏ thua một thể hiện doanh nghiệp đanggặp nhiều khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn, có thểgây ra tình trạng mất cân đối vốn lưu động

7.3 Khả năng thanh toán tức thời

Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời chỉ xem xét các khoản có thể sử dụng đểthanh toán nhanh nhất đó là vốn bằng tiền

7.4 Khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuậncủa cả ba hoạt động ( hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính )sau khi đã trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí lãi vay

vay

=

Trang 14

Khả năng thanh toán lãi vay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn vay càngcao, lợi nhuận tạo ra được sử dụng để trả nợ vay và tạo phần tích lũy cho doanhnghiệp.Chỉ tiêu này nhỏ hơn hoặc bằng một chứng tỏ vốn sử dụng không có hiệu quả.

Ngoài ra chỉ tiêu này còn là nhân tố đánh giá khả năng sinh lời hoạt động kinhdoanh và xem xét hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Kết luận:

Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả tối đa thuđược với một chi phí vốn lưu động nhỏ nhất Kết quả thu được ngày càng cao so vớichi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Vậy nâng cao vốn như thế nào để cóhiệu quả? Một doanh nghiệp đã quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa mình ra sao? Chúng ta cùng phân tích điều đó tại Tổng công ty cổ phần dệt mayHòa Thọ trong phần 2 để biết được điều đó

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Trang 15

1 Giới thiệu về tổng CTCP dệt may Hòa Thọ

- Tên doanh nghiệp phát hành: Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ

- Tên giao dịch: HOATHO TEXTILE GARMENT JOINT STOCKCOMPANY

- Tên viết tắt: HOA THO CORPORATION

- Giấy phép đăng ký kinh doanh: số 3203001300 do Sở Kế hoạch và đầu tưTP.Đà Nẵng cấp ngày 30/01/2007

Tổng diện tích là 145.000 m2, với diện tích nhà xưởng, kho khoảng 72.000m2

và hơn 6000 công nhân trong đó bộ phận nghiệp vụ trên 250 cán bộ và nhân viên

- Giai đoạn trước 1975: Thành lập năm 1962, bắt đầu đi vào hoạt động năm

1963 Ngay từ giai đoạn đầu mới thành lâp công ty lấy tên là “công ty dệtSICOVINA” thuộc xã Hoà Thọ, Huỵện Hoà Vang, Tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng là mộttrong 4 công ty thuộc Công ty kỹ nghệ Bông vải Việt Nam

- Giai đoạn 1975 – 1988: công ty sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh trong suốtthời kỳ bao cấp, nguyên liệu cấp phát từ trên xuống

- Giai đoạn 1989 - 1997: công ty đầu tư thêm dây chuyền dệt khăn (Liên Xô).Năm 1997: thành lập nhà máy may Hoà ThọI, diện tích: 4.000 m2

- Giai đoạn 1999 – 2000: do sản phẩm dệt may có chất lượng kém nên bị mấtthị trường cũ và không tìm được thị trường mới nên công ty quyết định giải thể ngànhdệt Năm 1999: thành lập nhà máy may Hoà Thọ II, diện tích: 3.500m2, gồm: 12 dâychuyền sản xuất

- Giai đoạn 2000 – 2006: công ty không ngừng mở rộng đầu tư, sản phẩm tiêuthụ ngày càng nhiều đặc biệt là việc xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài Cụ thể:

Năm 2001: thành lập công ty may Hoà Thọ- Điện Bàn, diện tích:10.000m2,gồm 15 dây chuyền

Năm 2002: thành lập nhà máy may III, diện tích: 2.000m2, gồm 9 dây chuyền

và công ty may Hoà Thọ - Quảng nam

Năm 2003: thành lập công ty may Hoà Thọ - Hội An, diện tích: 30.528m2, gồm

9 dây chuyền sản xuất

Ngày 15/11/2006: công ty tiến hành cổ phần hoá có tên là tổng công ty cổ phầndệt may Hoà Thọ

Trang 16

- Năm 2007: Tổng công ty cổ phần dệt may Hoà Thọ chính thức hoạt độngngày 01/02/2007 Trong năm tổng công ty đã đầu tư mới 2 công ty là công ty mayHoà Thọ – Duy Xuyên và công ty may Hoà Thọ - Đông Hà.

Trải qua 49 năm hoạt động (1962 - 2011) kể từ khi thành lập,cùng với sự pháttriển chung của nền kinh tế, Hoa Tho Corp ngày càng lớn mạnh, trở thành một đơn vịhàng đầu trong ngành may mặc ở địa phương và trên cả nước

II Chức năng nhiệm vụ của công ty

1 Chức năng của Tổng Công ty

- Chuyên sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu hàng dệt may gồm: Các loạinguyên liệu bông, xơ, sợi, vải dệt kim và sản phẩm may mặc dệt kim, vải denim và cácsản phẩm may mặc dệt thoi; các loại khăn bông, thiết bị phụ tùng, động cơ, vật liệu,điện tử, hoá chất, thuốc nhuộm, các mặt hàng tiêu dùng khác

- Sản phẩm may mặc: Jacket, Sơmi, T-shirt, Polo-shirt, Đồ bảo hộ lao động,quần âu

- Công ty đã sản xuất cho các nhãn hiệu thương mại nổi tiếng thế giới như:Puma, Haggar, Ping, Target, Perrry Ellis, Nike,…

2 Nhiệm vụ của Tổng Công ty

- Tổng Công ty được thành lập để huy động và sử dụng nguồn vốn trong việcsản xuất kinh doanh các sản phẩm theo ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh

- Xây dựng, phát triển Tổng Công ty thành một doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh đa ngành, có tiềm lực tài chính và trình độ kỹ thuật - công nghệ tiên tiến đápứng yêu cầu phát triển ngành Dệt May hiện đại

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có được của TổngCông ty cho các cổ đông, nâng cao giá trị Tổng Công ty và không ngừng cải thiện đờisống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ với ngânsách Nhà nước

- Xây dựng Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ trở thành một trongnhững Trung tâm dệt may của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á Phát triển bềnvững, hiệu quả trên cơ sở công nghệ hiện đại, hệ thống quản lý chất lượng, quản lý laođộng, quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế: xanh, sạch, công khai minh bạch vàthân thiện với môi trường

III Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty

1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Cty May Hòa Thọ Đông Hà

CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

Nhà máy May Hòa Thọ 2

BAN TGĐ

HĐ QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC

Cty May Hòa Thọ Hội An

Công ty May Hòa Thọ Quảng Nam

Công ty May Hòa Thọ Duy Xuyên

Công ty TNHH May Bình Phương

Công ty

cổ phần Bao Bì Hòa Thọ

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

Công

ty cổ phần thời trang

Trang 17

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy tổng CTCP dệt may Hòa Thọ

2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất, có các quyết định liên

quan đến cơ cấu vốn, thông qua các chính sách đầu tư dài hạn

Hội đồng quán trị: Xây dựng định hướng chính sách tồn tại và phát triển của

công ty, họạch định chiến lược, ra quyết định trong hoạt động của công ty

Ban kiểm soát: Kiểm soát mọi hoạt động của công ty, đảm bảo mọi hoạt động

của công ty thực hiện đúng mục tiêu định hướng đề ra

Tổng giám đốc: Quyết định mọi vấn đề hằng ngày của công ty.Có quyền bổ

nhiệm các bộ ban quản lý,sản cuất của công ty

Các nhà máy, công ty trực thuộc: Có nhiệm vụ thực hiện một phần chức năng

của tổng công ty, quá trình hoạt động sản xuất phải phù hợp với ngành nghề lĩnh vựchoạt động của công ty

Trang 18

Văn phòng đại diện: Xây dựng và triển khai thực hiện các nội quy, quy chế,

phương án liên quan đến quản lý lao động, quản lý chung và các chính sách nội bộ củacông ty

Các phòng ban chức năng:

Văn phòng: Có chức năng quản lý hành chính, công tác tiền lương của toàn bộ

cán bộ công nhân trong công ty, thực hiện chính sách khen thưởng và đề bạc cán bộ.Tham mưu cho lãnh đạo công ty việc tuyển dụng, sắp xếp bố trí đào tạo lao động, chế

độ lương, thưởng

Phòng tài chính kế toán: Thực hiện các công tác

- Công tác tài chính

- Công tác kế toán

Phòng kỹ thuật đầu tư và quản lý chất lượng sản phẩm: Xây dựng, ban hành,

kiểm tra báo cáo tình hình thực hiện các định mức, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sửdụng nguyên vật liệu, tiêu thụ điện, năng suất, hiệu suất vận hành của các thiết bị…

Phòng quản lý chất lượng may: Tổ chức kiểm tra và hướng dẫn các nhà máy,

các XN may kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng may theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuậtcủa khách hàng và công ty ban hành, đồng thời cũng kiểm tra nhập kho NVL đầu vàocho các đơn vị sản xuất

Phòng kỹ thuật Công nghệ May: Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật sử

dụng nguyên vật liệu sản xuất, gia công các loại sản phẩm may; xây dựng quy trình,vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các loại thiết bị may

Phòng kinh doanh Sợi: Thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến thương mại, tìm chọn

khách hàng kí kết hợp đồng tiệu thụ sản phẩm sợi; nhập khẩu nguyên liệu bông, xơ…

Phòng kinh doanh May: Thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến thương mại, tìm chọn

khách hàng kí kết hợp đồng gia công may

Phòng đời sống: Thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ, sơ cấp cứu, khám

- cấp phát thuốc chữa bệnh cho người lao đông theo quy định của Bảo hiểm y tế

Phòng kế hoạch thị trường: Chịu trách nhiệm làm các thủ tục hải quan xuất

nhập khẩu hàng hóa và bố trí phương tiện để nhận NPL về nhập kho và chuẩn bịphương tiện để vận chuyển hàng giao cho khách hàng, lập PNK

Nhận xét: Tổng công ty công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ lựa chọn cơ cấu tổ

chức vừa tập trung vừa phân tán Đó là sự phân công công việc, chức năng rõ ràng,minh bạch giữa các phòng ban, chính điều này đã nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuấtcủa Tổng công ty Bộ máy tổ chức có sự phân cấp thống nhất từ trên xuống khôngnhững giúp cho mỗi phòng ban thực hiện tốt nhiệm vụ của mình mà còn tạo điều kiệnthuận lợi cho việc giám sát kiểm tra của cấp trên đối với cấp dưới, và giữa các bộ phậnvới nhau

IV Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

Thủ quỹ

Trưởng phòng kế toánPhó phòng kế toán

Kế toán tiền mặt, công nợ phảithu

Kế toán thuế, TSCĐ, CCDC

Kế toán công

nợ phải trả, phảithu phải trả khác

Kế toán tiền gửi ngân hàng

Bộ phận kế toán các đơn vị phụ thuộc

Trang 19

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Tổng CTCP dệt may Hòa Thọ

Chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong bộ máy kế toán:

Căn cứ luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ- CP của chính phủ “ Quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật kế toán trong lĩnh vực kinh doanh” bộ máy

kế toán của Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ được tổ chức là phòng Tài

chính-kế toán;

- Kế toán trưởng: là người trực tiếp chỉ đạo công tác hạch toán kế toán tại Công

ty, tham mưu cho Giám Đốc về vấn đề tài chính trong Công ty xây dựng kế hoạch tàichính của đơn vị, tham mưu và ra quyết định tài chính như vay vốn, xây dựng phương

án kinh doanh Đồng thời kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm trước pháp luật, GiámĐốc và các cơ quan tài chính cấp cấp trên về mọi hoạt động tài chính kế toán của Côngty

- Phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo các nhân viên kế toán

theo nội quy và quy trình hoạch toán của công ty từ việc lập và luân chuyển chứng từđến báo cáo kế toán Là người đứng sau kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra hoạchtoán ở từng bộ phận, tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ, hồ sơ, sổ sách kế toán Hỗ trợcho kế toán trưởng trong việc vay vốn

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp số liệu của từng bộ phận kế toán,

kiểm tra đối chiếu, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo kế toán cho toàn Công

ty định kỳ theo quy định

- Kế toán tiền mặt, phải thu khách hàng: Thường xuyên theo dõi tình hình biến

động của lượng tiền mặt trong kỳ Lập phiếu thu, trong các nghiệp vụ thu tiền, thanhtoán chiết khấu cho khách hàng v.v Theo dõi, hoạch toán các khoản phải thu

- Kế toán CCDC, TSCĐ, thuế: theo dõi quản lý tình hình TSCĐ, CCDC trong

Công ty về số lượng, chất lượng, hiệu năng sử dụng của từng loại TSCĐ, hạch toántăng giảm TSCĐ trong kỳ, trích khấu hao TSCĐ, theo dõi sửa chữa lớn TSCĐ Ghichép, theo dõi các khoản thuế trong kỳ

Trang 20

- Kế toán phụ liệu, chi phí, viết hóa đơn: có nhiệm vụ theo dõi hàng bán ra, xác

định doanh thu, lập bảng kê nộp thuế, theo dõi, hoạch toán tình hình nhập xuất phụliệu, theo dõi các khoản tạm ứng

- Kế toán TGNH: theo dõi tình hình thanh toán và các khoản công nợ liên quan

đến TGNH, theo dõi số dư tiền gởi của công ty ở các ngân hàng khác nhau

- Kế toán nợ phải trả, phải thu phải trả khác: theo dõi các khoản nợ phải trả

người bán khi mua vật tư, tài sản cố định và nhận cung cấp dịch vụ cùng với kế toánvật tư, kế toán tiền theo dõi tình hình thanh toán các khoản phải trả

- Kế toán vật liệu chính, tính giá thành, tiền lương: Theo dõi tình hình nhập,

xuất, tồn vật liệu Lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn cho các đối tượng tập hợp chi phí

có nhiệm vụ tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, xác định giá trị cũng như về mặt

số lượng sản phẩm dở dang Theo dõi tình hình xuất nhập kho thành phẩm, tình hìnhtiêu thụ thành phẩm Căn cứ vào bảng chấm công để tính tiền lương trong tháng

- Thủ quỹ: phụ trách công tác thu chi và quản lý tiền mặt tại công ty Hàng ngày

tiến hành kiểm quỹ so sánh số liệu thực tế với kế toán để báo cáo lên kế toán trưởng vàGiám đốc Công ty

Nhận xét: Bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Tổng công ty,

đồng thời có bảng mô tả công việc cụ thể gửi cho từng kế toán viên, điều này thúc đẩymỗi nhân viên kế toán làm đúng nhiệm vụ của mình và phát huy hết năng lực của mỗi

cá nhân

2 Hình thức sổ kế toán tại công ty

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán mà công ty áp dụng là vừa tập trung vừaphân tán Các đơn vị sản xuất của công ty đều có bộ phận kế toán tại cơ sở, thực hiệnphần lớn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đó Các nghiệp vụ kinh tế thường xuyênphát sinh, khối lượng công việc nhiều, phức tạp do đó để phù hợp với đặc điểm kinhdoanh của công ty Tổng công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là: Chứng từ ghi sổ

Tại công ty làm công tác kế toán bằng kế toán máy nên trình tự ghi sổ sẽ đượcthực hiện như sau:

Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

Trình tự ghi sổ:

- Hằng ngày kế toán từng phần hành căn cứ các chứng từ gốc dùng làm căn cứghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tínhtheo các bảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình phần

Trang 21

mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ thẻ kế toán: chứng từ ghi sổ,bảng tổng hợp chi tiết tài khoản, Sổ Cái, bảng cân đối số phát sinh.

- Cuối tháng ( hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ và lập các báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và sốliệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực các thôngtin đã được nhập trong kỳ Kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán vớibáo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay

3 Chế độ kế toán được áp dụng tại TCTCP Dệt May Hòa Thọ

TCTCP đang áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01tháng 01 đến hết ngàu 31 tháng 12

TCTCP áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số:15/2006/QD – BTC ngày 20/03/2006 về hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và cácquy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ Tài chính

Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kế toán tổng hợp: Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao phùhợp với Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính

B PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CTCP DỆT MAY HÒA THỌ

I Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng CTCP dệt may Hòa Thọ

Để có thể phân tích chi tiết về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty ta cần

có cái nhìn khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những nămgần đây, thông qua các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 1: Phân tích kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2009-2011:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 956.136.164.169 1.280.879.324.606 33,96% 1.643.474.126.490 28,31%

Trang 22

Các khoản giảm trừ -348.511.389 -389.603.443 11,79% -7.001.006.157 1696,96% Doanh thu thuần về bán hàng và CC dịch vụ 955.787.652.780 1.280.489.721.163 33,97% 1.636.473.120.333 27,80% Giá vốn hàng bán -864.543.539.098 -1.149.295.434.626 32,94% -1.493.279.696.580 29,93% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cc dịch vụ 91.244.113.682 131.194.286.537 43,78% 143.193.423.753 9,15% Doanh thu hoạt động tài chính 33.532.066.446 33.662.001.670 0,39% 26.924.919.547 -20,01% Chi phí hoạt động tài chính -47.035.877.448 -62.961.929.977 33,86% -46.138.311.778 -26,72% Chi phí bán hàng -24.400.955.241 -28.851.971.013 18,24% -29.926.103.514 3,72% Chi phí quản lý doanh nghiệp -40.298.523.135 -44.163.317.326 9,59% -53.399.756.108 20,91% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 13.040.824.304 28.879.069.891 121,45% 40.654.171.900 40,77% Thu nhập khác 2.758.177.110 16.284.753.519 490,42% 3.453.745.214 -78,79% Chi phí khác -1.391.155.620 -10.127.351.116 627,98% -1.020.060.167 -89,93% Lợi nhuận khác 1.038.553.825 1.610.972.619 55,12% 2.433.685.047 51,07% Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 14.407.845.794 35.036.472.294 143,18% 43.087.856.947 22,98% Chi phí thuế TNDN hiện hành -1.635.044.822 -354.698.903 -78,31% -1.807.085.615 409,47% Lợi nhuận sau thuế TNDN 12.772.800.972 34.681.773.391 171,53% 41.280.771.332 19,03%

0 200.000 400.000 600.000 800.000 1.000.000

Doanh thu của công ty không ngừng tăng cao trong 3 năm Năm 2009 doanhthu đạt 956.136 triệu đồng, thì đến năm 2010 doanh thu đã tăng lên đến 1.280.879 đạtmức tăng khoảng 33,96% so với năm 2009 Sang đến năm 2011 doanh thu tiếp tụctăng và đạt 1.643.474 triệu đồng và tăng so với năm 2010 là 28,31% Đây là dấu hiệukhả quan đối với quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Các khoản giảm trừ qua 2năm 2009, 2010 tuy có giá trị nhỏ so với doanh thu nhưng cũng đã ảnh hưởng làmgiảm doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty Cụ thể năm 2010khoản giảm trừ đã tăng so với năm 2009 11,79% Nhưng đến năm 2011 ta mới thấy sựthay đổi đáng kể của các khoản giảm trừ này khi mà giá trị của nó lên tới 7.001 triệuđồng, tăng 1696,96% so với năm 2010 Các khoản giảm trừ này tăng lên chủ yếu dohàng bán trong năm bị trả lại quá nhiều với 6.944 triệu động trong khi năm 2010 chỉ có

301 triệu đồng Nguyên nhân chính mà hàng bán ra lại bị trả lại nhiều như vậy là dodây chuyền công nghệ đã quá cũ, không còn đảm bảo được hiệu suất sản xuất và chấtlượng sản phẩm khiến hàng sản xuất ra bị lỗi kỹ thuật nhiều, công tác kiểm tra chấtlượng sản phẩm chưa chặt chẽ dẫn đến tình trạng sản phẩm xuất đi vướng lỗi kỹ thuậtnên bị trả lại Năm 2011 tuy các khoản giảm trừ cũng khá nhiều nhưng tốc độ tăngdoanh thu thuần cũng vẫn chiếm tỉ trọng 99,57% trong tổng doanh thu bán hàng và

Trang 23

cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ qua các năm không đáng kể so với tổng doanhthu bán hàng nên tình hình tăng trưởng của doanh thu thuần gần như giống với tìnhhình tăng trưởng của doanh thu.

Giá trị giá vốn hàng bán của năm 2010 đạt 1.149.295 triệu đồng gần tăng32,94% so với năm 2009 chiếm tỉ trọng 89,75% trong tổng doanh thu thuần bán hàng

và cung cấp dịch vụ Đến năm 2011 giá vốn đạt 1.493.279 triệu đồng chiếm 91,25%trên tổng doanh thu thuần Ta thấy tuy tốc độ tăng giá vốn hàng bán của năm 2011 vớinăm 2010 giảm so với tốc độ tăng của năm 2010 với năm 2009 nhưng bên cạnh đó tốc

độ tăng doanh thu thuần của năm 2011 với năm 2010 lại giảm so với năm 2010 vớinăm 2009 Điều này chứng tỏ tốc độ tăng giá vốn hàng bán năm 2011 tuy có giảm sovới năm trước nhưng vẫn tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu Nguyên nhân làmcho giá vốn hàng bán tăng trước hết do dây chuyền công nghệ sản xuất đã lạc hậu, làmcho định mức nguyên vật liệu tăng lên so với kế hoạch dẫn đến chi phí sản xuất tănglên Mặt khác do lạm phát, giá nguyên liệu đầu vào tăng lên, giá cả của các yếu tố liênquan đến sản xuất cũng tăng, điều này làm cho chi phí giá vốn hàng bán tăng lên.Chính điều này làm cho tỉ trọng giá vốn hàng bán tăng lên qua các năm Đây là vấn đềcần phải quan tâm của các nhà quản trị sản xuất

Ta thấy lợi nhuận gộp năm 2010 tăng 43,78% so với năm 2009 nhưng đến năm

2011 tốc độ tăng so với năm 2010 lại giảm đáng kể chỉ còn 9.15 % Chính việc tốc độtăng giá vốn hàng bán nhanh hơn mà trong khi tốc độ doanh thu bán hàng lại giảm sovới năm 2010 cùng với việc các khoản giảm trừ lớn làm cho tốc độ tăng lợi nhuận gộptrong năm 2011 với năm 2010 giảm đáng kể so với tốc độ tăng lơi nhuận gộp của năm

2010 với năm 2009 Doanh thu bán hàng tăng chậm hơn do nhiều nguyên nhân nhưchi phí sản xuất tăng làm tốc độ tăng của giá bán chậm hơn tốc độ tăng của giá thành.Năm 2011 việc các doanh nghiệp dệt may lớn trong nước và một số nước trên thế giới

có sự thâm nhập vào thị trường Mỹ, EU, thị trường tiêu thụ sản phẩm các đơn hàngFOB của công ty làm cho tính cạnh tranh càng mạnh mẽ Công tác tiêu thụ sản phẩmtrở nên khó khăn hơn Chất lượng, mẫu mã sản phẩm chưa được cải thiện nhiều dẫnđến một số mặt hàng khó tiêu thụ

Trong giai đoạn từ năm 2009-2010 doanh thu hoạt động tài chính tăng chậm chỉđạt mức 0,39% trong khi chi phí tài chính tăng khá nhiều lên đến 33,86% cũng đã ảnhhưởng làm giảm đáng kể lợi nhuận Nguyên nhân chính là do lỗ chênh lệch tỷ giá đãthực hiện lên tăng 11.139 triệu đồng so với năm 2009 Năm 2011 doanh thu tài chínhgiảm chỉ còn 26.924 triệu đồng Khoản chi phí tài chính lại giảm ở tốc độ lớn xuốngchỉ còn 46.138 triệu đồng với mức giảm 26,72% so với năm 2010 Chi phí tài chínhgiảm chủ yếu do lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện giảm, có được điều này là dotrong năm 2011 tỷ giá ngoại tệ như USD, EUR tăng Chi phí bán hàng giảm mạnh sovới tổng doanh thu đã cải thiện được phần nào lợi nhuận thuần, trong khi đó chi phíquản lý doanh nghiệp lại tăng lên đến 20,91% Công ty cần có biện pháp giảm bớt cáckhoản chi phí này để tăng thêm lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của công ty

Tóm lại, tuy tốc độ lợi nhuận năm 2011 có giảm mạnh so với năm 2010 nhưnghoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn được xem là khá tốt Hàng năm, tổnglợi nhuận trước thuế có sự biến động tăng, quy mô sản xuất kinh doanh được mở rộng.Kết quả này cho thấy sự thành công trong quản lý của ban lãnh đạo và sự năng độngsáng tạo của cán bộ công nhân viên trong công ty trong điều kiện nền kinh tế còn gặpnhiều khó khăn sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế

Trang 24

II Phân tích kết cấu và tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty

1 Phân tích cơ cấu vốn lưu động

1.1 Phân tích chung

Sự biến động của vốn lưu động và sự tăng giảm các yếu tố cấu thành có thể cho

ta thấy được tình trạng sản xuất kinh doanh của đơn vị Sự biến động của vốn lưu độngcủa công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2: Biến động vốn lưu động giai đoạn 2009- 2011

(ĐVT: 1 triệu đồng) Biểu đồ 2: Biến động tăng tổng tài sản – vốn lưu động giai đoạn 2009- 2011

Qua bảng phân tích trên ta thấy, vốn lưu động chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổngtài sản của công ty Qua 3 năm đều chiếm trên 50%, tỷ trọng này đối với công ty mộtdoanh nghiệp sản xuất thì không có gì là bất hợp lý Năm 2010, tổng tài sản giảm sovới năm 2009 là 4.375 triệu đồng (tương ứng giảm 0,76%) trong khi vốn lưu động lạităng 5.702 triệu đồng tương ứng với mức tăng 1,88% Tuy tổng tài sản có giảm nhưngnăm 2010 vốn lưu động lại tăng cùng với chính sách sản xuất và bán hàng hợp lý nêndoanh thu của công ty vẫn tăng mạnh Điều này chứng tỏ công ty đã có nhiều nỗ lựctrong hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kì nên kinh tế gặp nhiều khó khăn Đếnnăm 2011 nguồn vốn lưu động tăng thêm 66.901 triệu đồng với mức tăng là 21,63%.Đây là một mức tăng đáng kể so với năm 2010 Đồng thời thì tổng tài sản trong năm

2011 cũng tăng mạnh lên thêm 139.319 triệu đồng với mức tăng là 24,43% Ta thấymức tăng tài sản lưu động gần như tương ứng với mức tăng của tổng tài sản Năm

2011 công ty băt đầu triển khai dự án xây dựng nhà máy Veston tại Hòa Thọ với tổngvốn đầu tư lên đến 85.852 triệu đồng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thịtrường, nhằm mục đích phát triển và chiếm lĩnh thị trường Chính việc được bổ sung

Trang 25

thêm vốn từ 2 dự án đầu tư trên đã làm cho vốn lưu động trong năm 2011 tăng lênnhiều Bên cạnh đó việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh với việc được đầu tưdây chuyền sản xuất mới làm cho lượng hàng tồn kho, các khoản phải thu cũng nhiềuhơn trong năm tăng lên cũng ảnh hưởng lớn làm cho ngốn vốn lưu động tăng lên đáng

kể Cụ thể điều này là do đâu, tốt hay xấu chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn ở phần phântích cụ thể các khoản mục của vốn lưu động

1.2 Cơ cấu vốn lưu động của công ty

Nghiên cứu cơ cấu vốn lưu động để thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động

và tình trạng của từng khoản trong các giai đoạn luân chuyển, từ đó phát hiện nhữngtồn tại hay trọng điểm cần quản lý và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tại công ty Cơ cấu của vốn lưu động và sự thay đổi qua các năm được thể hiện

tăng so với 2010

1 Tiền và các khoản

tương đương tiền 15.730.054.126 5,18% 5.519.774.518 1,78% -64,91% 33.917.373.280 9,02% 514,47%

2 Các khoản đầu tư tài

Biểu đồ 3: Cơ cấu vốn lưu động năm 2009 – 2011

Là một doanh nghiệp sản xuất nên lượng tiền tại quỹ luôn chỉ chiếm một tỉ lệnhỏ trong cơ cấu vốn lưu động ở cả 3 năm Đây là một điều hoàn toàn bình thường.Tuy nhiên trong năm 2011 trong khoản mục tiền có sự tăng lên đáng kể lên đến33.917.373.280, chiếm tới gần 1/10 trong tổng vốn lưu động

Nhìn tổng thể ta thấy trong cơ cấu vốn lưu động, hàng tồn kho và các khoảnphải thu qua các năm luôn chiếm tỷ trọng lớn, hàng tồn kho trong năm 2009 chiếm

Trang 26

hơn 45% nhưng đến năm 2010 thì chiếm tới 66,71% trong tổng tài sản ngắn hạn Đếnnăm 2011 tỉ trọng hàng tồn kho có giảm xuống còn 62,05%, nhưng đây vẫn là con sốchiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu động của công ty Xem xét mức độ tăng củahàng tồn kho ta thấy so với mức độ tăng của năm 2010 với năm 2009 là 49,19% mộtmức tăng khá nhanh thì đến năm 2011 mức tăng so với năm 2010 giảm xuống còn13,14% Nguyên nhân của việc tăng chậm này là do chính sách quản lý dự trữ hàngtồn kho của công ty sẽ được tìm hiểu kỹ ở phần sau.

Nợ phải thu cũng luôn chiếm tỉ lệ lớn trên 20% trong cả 3 năm Nhưng tỉ trọngcác khoản mục này giảm dần qua các năm Cụ thể năm 2009 tỷ trọng nợ phải thuchiếm tới 45,98% thì sang năm 2010 chỉ còn chiếm 28,93% tổng vốn lưu động Sangnăm 2011 tỷ trọng này còn ít hơn, chỉ còn chiếm 22,04% với mức giảm 6,37% so vớinăm 2010 Đây là kết quả của việc bán hàng thu tiền ngay của công ty khiến cho tỷtrọng phải thu giảm sút rõ rệt như vậy Một nguyên nhân nữa là trong năm 2011 tìnhhình kinh tế thế giới dần được cải thiện, các công ty làm ăn có lãi dẫn đến việc thanhtoán các đơn hàng đúng thời hạn, một số công ty còn trả trước hạn để được hưởng cácchính sách chiết khấu giảm giá của công ty Tuy nhiên chúng ta cũng chưa thể đánhgiá được là tốt hay xấu mà cần phải xem xét tốc độ lưu chuyển của hai khoản mục này,nếu quay được càng nhiều vòng thì càng tốt Riêng đối với khoản mục nợ phải thu, đểphân tích một cách chính xác hơn cần phải xem xét đến yếu tố chính sách tín dụng củacông ty Việc tăng lên hay giảm đi của nợ phải thu có thể là do công ty tăng, giảm bánchịu cho khách hàng nên sự tăng giảm này là chủ động từ phía công ty, do đó khôngthể kết luận là quản lý và sử dụng quá chặt chẽ các khoản phải thu Điều này sẽ rõ hơnkhi ta phân tích chi tiết cơ cấu vốn lưu động

Tài sản lưu động khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ, nhưng trong giai đoạn nàyvẫn có sự biến động làm thay đổi cơ cấu vốn Trong 2 năm 2009-2010 khoản mục nàychỉ chiếm một tỉ trọng khá nhỏ trong tổng vốn lưu động thì sang năm 2011 tỉ trọngkhoản mục này đã tăng lên gấp đôi, chủ yếu do tăng tài sản khác

Kết cấu vốn lưu động của công ty cũng có nhiều thay đổi qua các năm, điều nàyphản ánh sự tăng trưởng sự thay đổi quy mô, chính sách trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Cơ cấu vốn lưu động được phân tích theo các hình thái biểu hiệncủa vốn lưu động nhằm đánh giá hiệu quả và tiềm lực tài chính của công ty Nhận rõvai trò, tình hình phân bổ của vốn lưu động ở từng khoản mục, nhà quản lý sẽ có biệnpháp phân bổ, điều chỉnh hợp lý giá trị vốn lưu động nhằm đảm bảo nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh, nâng cao vòng quay của vốn lưu động Ta hãy đi vào phân tích cụ thể vốnlưu động trong ba năm qua để hiểu rõ nguyên nhân tại sao lại có sự tăng, giảm vốn lưuđộng như trên

2 Phân tích tình hình quản lý các khoản mục của vốn lưu động

2.1 Quản lý vốn bằng tiền

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn phát sinh các nghiệp vụ liên quanđến tiền nên nhà quản lý luôn phải tập trung vào việc quản lý dòng tiền để giảm thiểurủi ro về khả năng thanh toán

Bảng 4: phân tích cơ cấu vốn bằng tiền

Tăng so

Tỉ trọng

Tăng so 2010

Trang 27

Tổng VLĐ 303.572.751.800 309.275.266.529 376.187.979.624

Tiền mặt tại quỹ 54.630.425 0,02% 51.308.000 0,02% -6,08% 81.775.500 0,02% 59,38% Tiền gửi ngân hàng 15.675.423.701 5,16% 5.468.466.518 1,77% -65,11% 12.435.579.780 3,31% 127,41% Các khoản tương

Là khoản chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng vốn lưu động của công ty.Tiền của công ty được giữ dưới hình thức tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, và cáckhoản tương đương tiền Phần lớn tiền của công ty đều gửi ngân hàng dưới dạng tiềngửi thanh toán hoặc tiền gửi có kỳ hạn Đây là điều cũng dễ thấy khi hiện nay mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh đều thực hiện qua trung gian là ngân hàng, công ty phầnlớn giao dịch hoạt động kinh doanh qua chuyển khoản thuận tiện hơn Công ty có tàikhoản ở ngân hàng công thương Đà Nẵng, ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam,ngân hàng Indovina và quan hệ thường xuyên với các ngân hàng nên nhận đượcnhiều ưu đãi hơn khi vay hoặc khi thanh toán, khi trên tài khoản không đủ số dư có thểđược ngân hàng cho phép thấu chi hoặc được cấp hạn mức với lãi suất ưu đãi Như thế

sẽ hạn chế được rủi ro và dễ dàng trong thanh toán

Trong năm 2010, lượng vốn lưu động bằng tiền của công ty giảm xuống chỉ còn1/3 so với năm 2009 (tương ứng với mức giảm 10.210 triệu đồng tức tốc độ giảm64,91%), Vốn bằng tiền chỉ còn chiếm 1,78% tỉ trọng vốn lưu động, một tỉ lệ khá nhỏ.Nguyên nhân chính của việc giảm này là do tiền gửi ngân hàng giảm ( giảm 10.206triệu đồng) Tuy nhiên sự giảm tiền không hẳn là điều xấu bởi vì bất kỳ doanh nghiệpnào thì lượng tiền mặt không nên dự trữ quá nhiều, gây lãng phí vốn, hoặc do chínhsách quản lý tiền tại công ty có sự thay đổi

Năm 2011, lượng vốn bằng tiền lại tăng cao đột biến, đạt 33.917 triệu đồng,tăng 514,47% so với năm 2010 Vốn bằng tiền của công ty tăng là do tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng đều tăng, và đặc biệt trong năm có thêm khoản tương đương tiền

Cụ thể là do tiền gửi ngân hàng tăng 127,41% (tương ứng với 5.967 triệu đồng) cònlượng tiền mặt tăng không đáng kể so với sự tăng của vốn bằng tiền Điều này rất cólợi cho công ty vì một mặt công ty có thể dễ dàng giao dịch với các đối tác thông quacác ngân hàng, đồng thời công ty cũng thu được một khoản lãi đáng kể từ số tiền gửingân hàng đó Điều đáng quan tâm là trong năm 2011 có khoản tương đương tiềntrong cơ cấu vốn lưu động của công ty đã làm cho lượng vốn bằng tiền trong năm có

sự thay đổi rõ rệt Việc có thêm lượng tương tiền này chiếm tới 5,69% tổng vốn lưuđộng Nguyên nhân của việc có thêm khoản này là do các khoản đầu tư tài chính ngắnhạn trong năm đã được chuyển đổi thành vốn bằng tiền Như vậy, so với năm 2009,

2010 thì đến năm 2011, khoản mục vốn bằng tiền của công ty đã tăng đáng kể Vớilượng vốn bằng tiền lớn như thế này công ty có thể chủ động trong mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh và khả năng thanh toán nợ đến hạn của công ty là rất lớn, giảm áp lựctrong thanh toán các khoản đột xuất có thể xảy ra Nhưng bên cạnh mặt tích cực củaviệc tăng vốn bằng tiền thì khi đó tiền tại quỹ quá nhiều sẽ không sinh lãi và phát sinhkhoản chi phí cơ hội của việc giữ tiền, gây lãng phí và ứ đọng vốn

Ta đi tìm hiểu luồng tiền vào và ra tại công ty như thế nào?

Bảng 5: Phân tích khái quát báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Tổng CTCP dệt may Hòa Thọ

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HĐKD

Trang 28

Lợi nhuận trước thuế 43.087.856.947 35.036.472.294 34.407.845.794 Điều chỉnh

Khấu hao và phân bổ 46.848.353.264 48.001.709.614 31.570.219.086 Các khoản dự phòng 2.200.000.000 3.700.690.812 3.729.601.690 Chênh lệch tỉ giá hối đoái chưa thực hiện -205.970.585 -164.331.884 -

-Chi phí lãi vay 20.496.053.851 21.426.978.080 17.705.380.765

Biến động khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác -13.984.048.470 52.100.092.669 -65.507.764.508 Biến động hàng tồn kho -27.114.545.712 -67.785.427.590 2.361.523.685 Biến động khoản phải thu và nợ khác -22.884.077.232 40.005.490.031 41.727.751.764

Tiền lãi vay đã trả -19.766.793.165 21.216.155.738 -16.145.419.625 Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã trả -1.388.244.933 2.443.342.251 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh -3.022.203.566 -4.403.530.411 -2.434.471.878

Ảnh hưởng của thay đổi tỉ giá hối đoái qui đổi ngoại tệ -55.056.039 -20.019.685 3.563.824.795

Sự thay đổi của các tài khoản phải thu, hàng tồn kho, và nợ khác có thể là yếu

tố quyết định đến sự thay đổi dòng lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Theo phương pháp gián tiếp, doanh thu bán hàng tích luỹ thườnggồm các khoản doanh thu không phát sinh tiền, nó tạo nên sự thay đổi trong cân bằngcủa các tài khoản phải thu

Các khoản phải thu ngắn hạn giảm liên tục trong 3 năm 2009-2011 (chủ yếu làphải thu khách hàng lần lượt là 120,8 tỷ đồng; 84,6 tỷ đồng; và 74,4 tỷ đồng) Tuynhiên nếu chỉ nhìn vào đây ta không thể thấy được khả năng tạo ra dòng tiền từ hoạtđộng kinh doanh là tốt hay xấu, số tiền thực thu trong 2 năm 2009 và 2011 nhỏ hơn sốphải thu phát sinh trong năm tức lượng tiền thu từ khách hàng luôn nhỏ hơn doanh thutích luỹ, do vậy, số tăng phải ghi giảm trừ vào dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinhdoanh Riêng năm 2010 là dòng tiền dương 52,1 tỷ đồng có nghĩa công ty đã quản lýtốt công nợ tạo ra khả năng thu tiền lớn, đáp ứng nhu cầu thanh toán

Nhìn tổng quát ta thấy tỷ trọng khoản phải thu tại công ty đang duy trì ở mứccao tuy nhiên con số này đã giảm dần qua 3 năm Theo đánh giá thì tỷ trọng này ở cácdoanh nghiệp dệt may tỷ trọng này khoảng 25% Đây là khoản mục phản ánh mức độvốn kinh doanh của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng Với tình hình trên sẽ ảnhhưởng đến khả năng huy động vốn vào kinh doanh và tốc độ chu chuyển vốn chậm lại,làm hiệu quả sử dụng đồng vốn thấp Do đó cần tìm hiểu bộ phận nào trong khoảnmục phải thu ngắn hạn tốc độ thu hồi chậm nhất để có biện pháp quản lý kịp thời

Tương tự hàng tồn kho được mua vào trong các năm 2010-2011 để dự trữ chochu kỳ kinh doanh theo bảng báo cáo trên thì công ty đã sử dụng lượng tiền để mua vật

tư lớn hơn số được sử dụng, vì vậy lần lượt dòng tiền âm 67,7 tỷ và 27,1 tỷ đồng Tathấy hàng tồn kho có xu hướng tăng chậm trong năm 2011, chứng tỏ việc quản lý hàngtồn kho đã được cải thiện nhằm hạn chế việc lãng phí nguồn vốn lưu động trong sảnxuất kinh doanh Công ty đang trong thời kỳ khôi phục lại sự tăng trưởng, doanh thu

Trang 29

giảm mạnh năm 2010 kéo theo hàng tồn kho tăng về mặt giá trị Khoản mục hàng tồn

kho là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng TSNH của doanh nghiệp và

không ngừng tăng qua 3 năm Ta có thể dễ dàng tìm lời lý giải là do quy mô sản xuất

tại công ty đang được mở rộng, việc gia tăng dự trữ tồn kho để phục vụ cho sản xuất

không bị gián đoạn, mở rộng thị trường là một điều tất yếu

Từ cuối năm 2009 đến năm 2011 công ty nhận được nhiều các đơn đặt hàng

FOB bởi vậy lượng hàng tồn kho có thể tăng lên vì vậy gia tăng dự trữ tồn kho để đảm

bảo nguồn cung cho hoạt động sản xuất Ngoài ra, đặc thù doanh nghiệp sản xuất theo

đơn đặt hàng, trong thời gian này công ty ký hợp đồng sản xuất có giá trị lớn với

khách hàng chính nước ngoài Để đảm bảo đầu vào công ty tăng dự trữ nguyên liệu để

thực hiện các hợp đồng này

Trong 3 năm 2001-2011 hoạt động kinh doanh thể hiện bằng một dòng tiền vào

lớn hơn dòng tiền ra, dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh tăng đủ bù chi cho các

khoản từ hoạt động này Tuy nhiên dòng tiền vào từ hoạt động đàu tư luôn nhỏ hơn

dòng tiền ra trong hoạt động này nên không đủ bù chi Nguyên nhân do trong năm

2010 công ty bắt đầu đầu tư vốn để mua sắm tài sản cố định, mở rộng nhà xưởng, tăng

quy mô sản xuất, Đặc biệt trong năm 2011 lượng vốn đầu tư bỏ ra để chi trả cho việc

mua sắm lớn lên tới hơn 123 tỷ đồng Vì vậy dòng tiền từ hoạt động đầu tư phải điều

tiết từ 1 phần dòng tiền của hoạt động kinh doanh, và chủ yếu là từ dòng tiền của hoạt

động tài chính; cụ thể ở đây là tiền vào từ vốn vay ngắn hạn, dài hạn Vì trong giai

đoạn này công ty chủ yếu nhận các hàng may FOB, giá thành cao nên doanh thu cao

và dòng tiền thu hồi về khá tốt

Như vậy công tác quản lý dòng ngân quỹ của doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn

chế, song cũng có sự cải thiện đáng kể Năm 2011 dòng tiền cuối kì tăng mạnh so với

năm tạo nhiều tiền mặt ngay để trang trải cho dòng tiền cần chi ra trước mắt, phục vụ

cho quá trình tái sản và đầu tư Thời gian tới công ty nên có kế hoạch cho ngân sách

ngân quỹ trong các năm tới được tốt hơn để đo lường được nhu cầu về tiền và đưa ra

những biện pháp đáp ứng, hoặc đánh giá lượng tiền có dư trong quỹ vào thời điểm nào

đó để sử dụng một cách có lợi cho doanh nghiệp

Qua những phân tích trên ta thấy lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

trong 3 năm đều là dòng tiền dương phản ánh dòng tiền vào từ hoạt động sản xuất kinh

doanh lớn hơn dòng tiền ra Giai đoạn này công ty có sẵn lượng tiền để đáp ứng các

nhu cầu khác để trả nợ vay đầu tư tài sản cố mở rộng sản xuất

2.2 Quản lý các khoản phải thu

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay thì việc tồn tại các khoản phải thu như

phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán là không thể tránh khỏi Thậm chí,

đó còn là một trong những biện pháp giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình

sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm Phân tích các khoản mục của khoản phải thu

để làm rõ điều đó

Bảng 6: Phân tích cơ cấu các khoản phải thu

Chỉ tiêu

Trang 30

Các khoản phải thu khác 1.944.109.165 0,64% 1.698.158.719 0,55% -12,65% 5.215.947.049 1,39% 207,15%

Như đã phân tích ở trên các khoản phải thu cũng có nhiều biến động theo xu

hướng giảm dần tỉ trọng qua các năm Cụ thể khoản phải thu khách hàng chiếm tỉ

trọng lớn nhất và ảnh hưởng nhiều tới sự biến động của khoản mục phải thu trong cơ

cấu vốn lưu động Năm 2009 khoản phải thu khách hàng chiếm đến 39,81% thì qua

năm 2010 giảm chỉ còn 27,36% với mức giảm 29,99% so với năm 2009 Đến năm

2011 thì chỉ còn chiếm 19,79% trong tổng vốn lưu động với mức giảm 12,03% so với

năm 2010 Nghiên cứu thành phần của các khoản phải thu, ta thấy:

- Phải thu của khách hàng trong năm giảm Trong năm 2010 sau giai đoạn suy

thoái kinh tế, với nhiều nỗ lưc nền kinh tế thế giới dần phục hồi, sức mua tăng,các

doanh nghiệp dần trở lại với việc kinh doanh bình thường và hoạt động có hiệu quả,

việc trả nợ khi mua hàng diễn ra nhanh hơn, đồng thời tại công ty chính sách tiến dụng

được thắt chặt hơn nhằm thu hồi vốn nhanh để phục vụ cho quá trình sản xuất tránh

việc ứ đọng vốn quá nhiều làm giảm hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động Điều

này chứng tỏ công ty đã làm tốt công tác thu hồi nợ, giúp cho đồng vốn công ty được

quay vòng nhiều hơn, tăng hiệu quả sử dụng vốn Chính sự sụt giảm khoản phải thu

của khách hàng đã góp phần đáng kể làm giảm khoản phải thu của công ty Bên cạnh

việc quản lý khoản phải thu được đánh giá là tốt đối trong công tác quản lý vốn lưu

động chúng ta còn phải xét đến mặt trái của việc này Do chính sách thắt chặt tín dụng

của công ty đối với một số đối tượng khách hàng đã làm cho việc bán hàng gặp nhiều

khó khăn Để đánh giá kỹ hơn vấn đề này ta phải xem xét đến khả năng quay vòng nợ

phải thu

Nguyên nhân của việc giảm các khoản phải thu, đặc biệt là nợ phải thu khách

hàng giảm là do trong năm 2010, 2011 công ty đã có nhiều nổ lực nhằm giảm nợ phải

thu để đảm bảo duy trì vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Các giải pháp đã thực

hiện như công ty quy định lãi suất phạt trong trong trường hợp khách hàng thanh toán

chậm, lãi suất phạt càng tăng nếu thời gian nợ càng dài, điều này đã thúc đẩy khách

hàng thanh toán nhanh hơn Đồng thời, công ty đã dựa trên báo cáo tài chính của

khách hàng, xem xét những lần trả nợ trước của khách hàng, từ đó đưa ra những chính

sách thanh toán phù hợp đối với từng khách hàng, hạn chế được khá lớn việc hợp tác

với các khách hàng có dấu hiệu dây dưa nợ, xu hướng phát triển không vững chắc, góp

phần giảm tổn thất do nợ không thể thu hồi được Việc khoản phải thu giảm xuống

trong khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao là tín hiệu đáng mừng cho

công ty vì nó chứng tỏ công ty đang tích cực thu hồi nợ, tránh gây ứ đọng vốn cũng

như sự nổ lực và cố gắng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Khoản trả trước cho người bán tuy chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn lưu

động nhưng cũng giảm nhẹ cho thấy phần nào uy tín của công ty với các nhà cung cấp

Năm 2009 chiếm 5,53% với mức 16.802 triệu đồng thì qua năm 2010 giảm chỉ còn

2.229 triệu, và đến năm 2011 có tăng thêm lên được 3.246 triệu đồng Nguyên nhân

của việc khoản trả trước cao trong năm 2009 nền kinh tế đang trong giai đoạn suy

thoái, gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao, để có thể mua được nguồn nguyên liệu

đầu vào dễ dàng với giá thấp hơn thì công ty đã chọn giải pháp trả trước cho người bán

nhằm tạo điều kiện vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, nâng cao uy tín của

công ty, thuận tiện cho việc mua nguyên vật liệu những giai đoạn tiếp theo Tuy nhiên

xét ở khía cạnh khác đang trong giai đoạn khó khăn cũng có thể coi đây là một điểm

Trang 31

không tốt bởi khi công ty chưa lấy được hàng mà đã phải chi trả trước một số tiền.Điều này chứng tỏ công ty đang bị đơn vị khác chiếm dụng vốn Sang năm 2010-2011nền kinh tế đã bắt đầu khởi sắc trở lại, việc mua nguyên liệu dễ dàng hơn cùng với cácgiải pháp trong hoạt động mua hàng như: khi giao hàng thì công ty mới trả tiền, haytiền công ty trả trước cho khách hàng thì phải được tính lãi cho đến khi công ty nhậnđược hàng.

- Phải thu nội bộ và phải thu khác cũng tăng nhưng các khoản mục này chiếm tỷtrọng nhỏ, không ảnh hưởng nhiều đến cơ cấu vốn lưu động Do việc quản lý thu nợkhách hàng tốt nên công ty không trích lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi

2.3 Quản lý hàng tồn kho

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế, thị trường ngành dệt may đã khắc phục khó khăn và có khởi sắc vào năm 2010 với xuất khẩu đạt 11,2 tỉ USD tăng hơn 23% so với năm 2009 Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớn trong ngành dệt may là sự thụ động quá lớn nên sản phẩm chỉ dừng lại ở việc gia công làm thuê cho nước ngoài và nguồn nguyên liệu mà chủ yếu là phải nhập khẩu Một nghịch lý nữa là trong khi các doanh nghiệp may mặc phải nhập khẩu vải thì các doanh nghiệp xơ sợi lại đang xuất khẩu một lượng lớn Đầu năm 2010, Mỹ lập hàng rào kỹ thuật mới đối với thị trường xuất khẩu dệt may khi yêu cầu phải có bên thứ ba xác nhận sản phẩm sử dụng nguyên liệu đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng Với những thách thức đó, đòi hỏi ngành dệt may phải có giải pháp để phát triển thị trường Hiện nay, ngành dệt may cũng đang có xu hướng việc sản xuất hàng FOB bởi lợi nhuận cao và nhu cầu lớn Với thực trạng chung của ngành dệt may như vậy thì ảnh hưởng như thế nào đến tình hình lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp Bảng 7: phân tích cơ cấu hàng tồn kho

Chỉ tiêu

Hàng mua đang đi

đường 26.430.267.533 8,71% 35.084.346.662 11,34% 32,74% 26.166.677.327 6,96% -25,42% Nguyên liệu vật liệu 34.963.324.612 11,52% 39.318.838.465 12,71% 12,46% 53.114.252.302 14,12% 35,09% Công cụ dụng cụ 86.935.713 0,03% 94.585.569 0,03% 8,80% 196.326.200 0,05% 107,56% Chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang 34.306.401.094 11,30% 92.987.246.728 30,07% 171,05% 82.292.811.195 21,88% -11,50% Thành phẩm 43.473.232.650 14,32% 38.907.390.345 12,58% -10,50% 63.113.391.129 16,78% 62,21%

Trong cơ cấu tài sản lưu động của công ty hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớnnhất và ngày càng tăng trong các năm 2010, 2011 Năm 2009 lượng hàng tồn kho đãchiếm đến 45,55%, sang năm 2010 thì hàng tồn kho tăng mạnh, con số này đã tăng lên66,61 % một tỉ trọng khá cao trong tổng vốn lưu động tại công ty, đến năm 2011 thìcon số này có giảm xuống còn 62,05% nhưng vẫn giữ ở mức khá cao Trong năm 2009

Trang 32

các khoản mục của hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối đều nhau là trên dưới 10%,trong đó khoản mục thành phẩm chiếm tỉ trọng lớn nhất là 14,32%

Qua năm 2010 nhìn vào bảng phân tích ta thấy các khoản mục hàng mua đang

đi đường, nguyên liệu vật liệu và thành phẩm không có nhiều thay đổi đáng kể, chỉriêng khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là biến động mạnh lên tới30,07% tăng với tốc độ 171% so với năm 2009 Đây là khoản mục ảnh hưởng đáng kểnhất tới biến động của hàng tồn kho trong cơ cấu vốn lưu động

Khoản mục nguyên vật liệu cũng tăng qua 3 năm tuy không nhiều nhưng cũngcho thấy được rằng công ty đang có chính sách dự trữ nguồn nguyên vật liệu, đảm bảocho việc sản xuất khi mà công ty đang mở rộng quy mô sản xuất Nguyên vật liệu tăngchủ yếu là do sự gia tăng của nhóm NVL ngành may, còn NVL ngành sợi tăng khôngđáng kể do nhu cầu hàng dệt sợi không nhiều Với một thực tế hiện nay, ngành maymặc của Việt Nam vẫn phụ thuộc khá nhiều vào nguyên phụ liệu nhập khẩu từ nướcngoài thường chiếm gần 70 – 80% so với giá trị kim ngạch xuất khẩu Mặc dù ngành

đã có kế hoạch phát triển nguồn nguyên liệu nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn vàthách thức Nếu dự trữ được nguồn nguyên vật liệu hợp lý sẽ đẩy mạnh quá trình sảnxuất đạt hiệu quả cao nhất Mặt khác trong thời kì lạm phát tăng cao việc dự trữ đượcnguồn nguyên vật liệu hợp lý giúp cho công ty chủ động trong sản xuất, giảm được chiphí đầu vào khi giá nguyên liệu tăng lên

Khoản mục công cụ dụng cụ đều chiếm tỷ trọng 0,03% rất nhỏ trong cơ cấu vốnlưu động, qua 3 năm cũng không có biến động nên không làm ảnh hưởng tới sự biếnđộng của hàng tồn kho

Qua bảng phân tích ta cũng thấy được thành phẩm tồn kho chiếm một phần khálớn trong tổng vốn lưu động và lượng thành phẩm tồn kho của công ty tăng nhẹ lênqua các năm Nguyên nhân chủ yếu là trong những năm gần đây công ty phải đối mặtvới sự cạnh tranh gay gắt của rất nhiều sản phẩm cùng loại trên thị trường và sự gianhập ngành của các đối thủ cạnh tranh, điều này cho thấy công ty cần tập trung hơnnữa công tác nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩmcủa mình Thành phẩm tồn kho lớn còn do sản phẩm sản xuất ra cho đơn đặt hàng lớnnhưng vẫn chưa đủ số lượng - đang chờ đủ hàng để xuất một lần Bên cạnh đó do trụctrặc về kỹ thuật mà một số đơn hàng bị xuất muộn hơn so với dự kiến khiến cho lượngthành phẩm trong kho tăng lên đột biến Ngoài ra do sản phẩm của công ty phần lớn làsản xuất theo đơn đặt hàng FOB, nguyên phụ liệu nhập về chỉ vừa đủ cho mỗi đơnhàng, nhưng do dây chuyền công nghệ đã cũ định mức nguyên phụ liệu cao hơn so với

kế hoạch làm cho thành phẩm sản xuất ra ít hơn, sản phẩm dở dang tăng lên làm cho

cơ cấu của hàng tồn kho tăng

Ta nhận thấy: Trong cơ cấu hàng tồn kho của công ty, khoản mục nguyên vậtliệu tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang luôn chiếm tỷ trọng lớn Điều này

có phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty không? Câu trả lời là: Hoàn toàn phùhợp với một doanh nghiệp sản xuất mặt hàng thiết yếu Như chúng ta đều biết: Ngànhdệt may hiện là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam và có tốc độ tăng trưởngcao qua các năm Sản phẩm Dệt may của Việt Nam đã thiết lập được vị thế trên các thịtrường khó tính như Mỹ, EU và Nhật Bản Đây là những thị trường tiêu thụ tiềm năng

và tiêu thụ với một lượng lớn sản phẩm Vì vậy công ty phải luôn dự trữ nguồn nguyênliệu nhằm tránh tình trạng khan hiếm hoặc biến động giá làm tăng chi phí, giảm hiệuquả việc sản xuất ảnh hưởng tới việc cũng cấp hàng cho khách hàng Do vậy nguyên

Trang 33

vật liệu tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng vốn lưu động là khá hợp lý,nhằm đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh của công ty được liên tục, tạo công ănviệc làm cho cán bộ công nhân viên toàn công ty Tuy nhiên cũng phải nhìn nhận mộtđiều là công ty cũng có một số hạn chế trong quản lý và sử dụng hàng tồn kho cầnkhắc phục: Công ty chưa xây dựng được hệ thống kiểm soát nội bộ hàng tồn kho thậthoàn thiện và chặt chẽ, tính đồng bộ trong sản xuất còn nhiều chỗ chưa hợp lý nên chiphí sản xuất kinh doanh dở dang còn nhiều Thời gian tới công ty cần có những biệnpháp quản lý hàng tồn kho tốt hơn để tránh việc ứ đọng vốn gây lãng phí nguồn vốnkinh doanh.

2.4 Quản lý các tài sản ngắn hạn khác

Mặc dù TSNH khác cũng là một khoản mục chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng TSNHnhưng có xu hướng thay đổi tăng giảm về mặt giá trị đòi hỏi công ty cần chú trọngquản lý khoản mục này để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung Để làm

rõ sự ảnh hưởng của khoản mục này đối với cơ cấu vốn lưu động ta có bảng phân tíchsau:

Bảng 8: phân tích cơ cấu các tài sản ngắn hạn khác

Chỉ tiêu

Chi phí trả trước ngắn

hạn 708.252.125 0,23% 213.745.472 0,07% -69,82% 939.521.678 0,25% 339,55% Thuế GTGT được khấu

trừ 7.476.985.942 2,46% 5.943.032.504 1,92% -20,52% 9.093.105.323 2,42% 53,00% Thuế và các khoản khác

phải thu nhà nước 0 0,00% 453.598.527 0,15% 0 0,00% -100,00% Tài sản ngắn hạn khác 1.781.678.254 0,59% 2.308.297.462 0,75% 29,56% 15.915.348.844 4,23% 589,48%

Tài sản ngắn hạn khác tại công ty biến động theo chiều hướng giảm dần sau đólai tăng mạnh Năm 2010, giá trị TSNH khác có xu hướng giảm mạnh khoảng gần 1 tỷ

so với năm 2009 tức giảm 10,52% chủ yếu do khoản thuế giá trị gia tăng được khấutrừ giảm Qua năm 2011 khoản mục này lại tăng thêm 17.040 triệu đồng tương ứngvới mức tăng 191,07% so với năm 2010 Nguyên nhân dẫn đến việc tăng mạnh khoảnmục này chủ yếu là do trong năm khoản tài sản ngắn hạn khác tăng thêm tới hơn 13 tỉđồng Đây là kết quả của việc đầu tư vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh tại công tytrong năm Cũng trong năm này các khoản mục khác cũng tăng lên song không biếnđộng nhiều nên không ảnh hưởng đáng kể đến sự thay đổi của tài sản nhiều

 Nói tóm lại, thông qua việc xem xét cơ cấu vốn lưu động từ góc nhìn là hìnhthái biểu hiện ta thấy cơ cấu vốn lưu động khá hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt độngcủa công ty Vốn lưu động của công ty biến động theo chiều hướng tốt, nợ phải thu vàhàng tồn kho có xu hướng giảm còn vốn bằng tiền thì lại tăng lên, điều này hiển nhiêndẫn tới việc vòng quay vốn lưu động tăng, kỳ luân chuyển ngắn lại Tuy nhiên do côngtác thẩm định khách hàng còn hạn chế, doanh thu bán chịu còn nhiều và do công tychưa xây dựng được hệ thống kiểm soát nội bộ hàng tồn kho chặt chẽ, tính đồng bộtrong sản xuất chưa cao nên tốc độ luân chuyển của nợ phải thu và hàng tồn kho cònchưa cao Điều này ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Do đó,

để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, công ty cần khắc phục những hạn chếnày

Trang 34

3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3.1 Phân tích tốc độ lưu chuyển vốn lưu động

Hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp không thể tồn tại và pháttriển lâu dài nếu không có sự quay vòng của VLĐ Nó là yếu tố có tốc độ luân chuyểnnhanh hơn TSCĐ và mang những hình thái khác nhau trong mỗi giai đoạn dự trữ, sảnxuất, lưu thông phân phối Vì vậy việc phân tích VLĐ với doanh thu giúp cho nhàquản lý có cái nhìn chính xác về hiệu quả của công ty, nhận diện được sự tác động củanhân tố doanh thu và công tác quản lý đối với sự gia tăng đầu tư tài sản hiện nay Đặcbiệt đối với công ty chuyên kinh doanh sản xuất dệt may thì số vốn đầu tư vào TSNHchiếm tỷ trọng lớn Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty, bên cạnhnhững chỉ tiêu bộ phận phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và nợ phải thu, taxem xét các chỉ tiêu cụ thể được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 9: Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động tại Tổng CTCP dệt may Hòa Thọ

1 Doanh thu kinh doanh 989.319.719.226 1.314.151.722.833 1.663.398.039.880

2 Lợi nhuậ thuần 13.040.824.304 28.879.069.891 40.654.171.900

3 Lợi nhuận sau thuế 12.772.800.972 34.681.773.391 41.280.771.332

0,1 0,15

0,2 0,25

2010, VLĐ lưu chuyển nhanh hơn năm 2009 gần 7 ngày nên số vòng quay VLĐ chỉtốn 83,94 ngày/vòng Đó là kết quả của việc quản lý vốn hợp lý trong khâu dự trữ, tiêuthụ, thanh toán tạo tiền đề lành mạnh tình hình tài chính của công ty Năm 2010, tốc

độ lưu chuyển VLĐ tiếp tục tăng lên 4,85 vòng/năm và chỉ tốn 74 ngày cho một vòngquay VLĐ Về phương diện hiệu quả sử dụng vốn lưu động việc số vòng quay vốn lưu

Ngày đăng: 20/07/2017, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w