1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU MÔN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG

44 452 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 83,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN 1 1. Mục tiêu của hoạt động kiểm toán 3 2. Mối quan hệ giữa kiểm toán hoạt động và kiểm toán tài chính 3 CHƯƠNG 2: CHUẨN MỰC VÀ TIÊU CHUẨN TRONG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG 5 2.2 Chuẩn mực kiểm toán hoạt động: 5 2.2.1 Nguyên tắc chung áp dụng chuẩn mực trong kiểm toán hoạt động: 5 2.2.2 Chuẩn mực chung về kiểm toán viên trong kiểm toán hoạt động: 5 2.2.3 Chuẩn mực thực hành: 7 2.2.4 Chuẩn mực báo cáo 7 2.3 Tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động được kiểm toán 8 2.3.1 Tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động với việc hình thành hệ thống tiêu chí 8 2.3.2. Yêu cầu của hệ thống tiêu chí cho kiểm toán hoạt động 9 2.3.3 Kết cấu của hệ thống tiêu chí cho kiểm toán hoạt động: 10 CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG 15 3.1. Giai đoạn lập KH kiểm toán 15 3.1.1: Đặc điểm lập KH KTHĐ quy mô nhỏ 15 3.1.2: Đặc điểm lập KH KTHĐ quy mô lớn 15 3.2. Giai đoạn thực hiện KH KTHĐ 16 3.2.1: Đặc điểm thực hiện KH KTHĐ quy mô nhỏ 16 322 Đặc điểm thực hiện KH KTHĐ quy mô lớn 16 3.3. Giai đoạn tổng hợp và báo cáo 17 3.4. Giai đoạn theo dõi thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán 17 CHƯƠNG 4: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 18 1 :Đặc điểm của hoạt động quản lý và sử dụng nguồn nhân lực ảnh hưởng đến kiểm toán 18  Các chức năng của phòng nhân sự bao gồm: 18  Chức năng của nhà quản lý sử dụng phòng nhân sự để quản lý doanh nghiệp: 19 4.2) Tiêu chí hoạt động quản lý và sử dụng nhân lực 20 CHƯƠNG 5: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG 21 1: Đặc điểm của các công việc trong hoạt động cung ứng ảnh hưởng đến kiểm toán: 21 CHƯƠNG 6 : KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 23 1: Đặc điểm chung hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến kiểm toán? 23 2: Đặc điểm quy trình sản xuất ảnh hưởng đến kiểm toán? 23 3: Đánh giá tổ chức hoạt động sản xuất? 24 4: Xây dựng tiêu chí sản xuất? Error Bookmark not defined. CHƯƠNG 7: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG MARKETING 30 1: Khái niệm Marketing, vai trò của Marketing, khái niệm kiểm toán hoạt động Marketing: 30 2: Đặc điểm của kiểm toán hoạt động Marketing: 30 CHƯƠNG 8: KIỂM TOÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN 33 1: Đặc điểm HTTT ảnh hưởng đến KT hoạt động 33 2: Các sai phạm thường gặp trong kiểm toán HTTT 34 CHƯƠNG 9:KTHĐ THU NSNN 36 1: Đặc điểm chung của thu NSNN 36 2: Đặc điểm chủ thể, khách thể và phương thức tổ chức kiểm toán thu thuế 37 3 :Mục tiêu KTHĐ thu NSNN 40 4: Xác định đối tượng kiểm toán hoạt động thu thuế 41 5: Định hướng xd và lựa chọn tiêu chuẩn KTHĐ thu thuế 41 CHƯƠNG 10: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN 42 I. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước với kiểm toán hoạt động 42 1. Đặc điểm chung 42 2. Đặc điểm tổ chức quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước với kiểm toán hoạt động 43 II. Đặc điểm quy trình kiểm toán hoạt động chi thường xuyên ngân sách 45 1. Đặc điểm lập kế hoạch 45 2. Thực hiện kiểm toán 46 3. Kết thúc kiểm toán 46 III. Định hướng xây dựng lựa chọn tiêu chuẩn đo lường kiểm toán hoạt động chi thường xuyên ngân sách 47

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1 : Kiểm toán hoạt động trong hệ thống kế toán

1 Mục tiêu của hoạt động kiểm toán

*Hiệu lực quản trị nội bộ (hiệu lực hệ thống thông tin & quản lí )

-Mục tiêu này tập trung đánh giá điểm mạnh điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ thôngqua việc xem xét tính chất thường xuyên của các nghiệp vụ tạo nên qui trình kiểm soát và cácphương thức cách thức mà đơn vị đã và đang thực hiện để tạo ra hiệu lực của HTKSNB

*Hiệu quả hoạt động:

- Mối tương quan giữa: nguồn lực đầu vào(min) và kết quả đầu ra(max)

- Hiệu quả hoạt động được đánh giá trên 2 phương diện:

+ Sức sản xuất: thể hiện qua tính tiết kiệm của yếu tố đầu vào bằng cách xem xét chi phí thựchiện toàn bộ đối với hoạt động được kiểm toán

+ Sức sinh lời: xem xét ảnh hưởng của yếu tố đầu ra đến doanh thu và lợi nhuận

* Hiệu năng quản lý (đánh giá thực tế so với kế hoạch):

Đầu vào (chi phí)

Đầu ra (doanh thu)

- Sự phản ánh giữa mức độ thực hiện trên thực tế so với mức độ dự kiến của các hoạt động

trên cả hai phương diện là đảm bảo cả nguồn lực (yếu tố đầu vào) và kết quả (yếu tố đầu ra) ở

cả hiện tại và trong tương lai

2 Mối quan hệ giữa kiểm toán hoạt động và kiểm toán tài chính

* Giống nhau:

- Đều là một bộ phận của kiểm toán, mang đầy đủ tính chất và chức năng của kiểm toán

- Đều hướng tới một đối tượng là thông tin tài chính trong doanh nghiệp

Trang 2

- Đều được thực hiện qua ba bước: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểmtoán

- Đều sử dụng phương pháp kiểm toán chung

* Khác nhau:

Tiêu chí Kiểm toán tài chính Kiểm toán hoạt động

Mục tiêu kiểm toán Sự trung thực và hợp lý

của thông tin tài chính

Hiệu lực quản trị nội bộ, hiệu năngquản lý và hiệu quả hoạt động

Đối tượng cụ thể của

cuộc kiểm toán

Phương pháp kiểm toán Vận dụng hệ thống

phương pháp chứng từ

và ngoài chứng từ đểhình thành các trắcnghiệm tần suất các thủtục kiểm soát, thủ tụckiểm toán

Ngoài vận dụng các phương phápchứng từ và ngoài chứng từ còn vậndụng thêm phương pháp trắc nghiệmphân tích, trắc nghiệm tần suất

Phạm vi khảo sát Toàn bộ các yếu tố liên

quan đến chất lượngthông tin tài chính trongdoanh nghiệp (rộng)

Có thể khảo sát toàn bộ hoặc 1 hoạtđộng đã và đang diễn ra trong đơn vịkiểm toán trên cơ sở chọn mẫu hoặclấy trọng điểm

Đối tượng sử dụng kết

quả kiểm toán

Các đối tượng bên trong

và bên ngoài DN: nhàquản lý, đầu tư, cơ quanthuế

Chủ yếu là các đối tượng bên trongnhà quản lý doanh nghiệp

Trang 3

CHƯƠNG 2: CHUẨN MỰC VÀ TIÊU CHUẨN TRONG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG 2.2 Chuẩn mực kiểm toán hoạt động:

2.2.1 Nguyên tắc chung áp dụng chuẩn mực trong kiểm toán hoạt động:

- Kiểm toán hoạt động do kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán nội bộ thực hiện Theo đó mỗichuẩn mực này đều điều tiết cả hai đối tượng: Bản thân kiểm toán viên và cơ quan (tổ chức)chịu trách nhiệm với cuộc kiểm toán đó Hơn nữa, các chuẩn mực trên đã được chuẩn hóa theonhiều cấp độ và trong các phạm vi khác nhau: Từ Tuyên bố Lima qua các tổ chức nghề nghiệpquốc tế (INTOSAI, ATOSAI hoặc IIA); qua các chuẩn mực, hướng dẫn của các tổ chức hiệphội nghề nghiệp của từng nước v.v… Trong trường hợp này, kiểm toán hoạt động chịu sự điềutiết của các chuẩn mực trực tiếp nhất Các văn bản khác được sử dụng kết hợp hoặc thay thếkhi chưa có quy định riêng hoặc chấp nhận hoàn toàn quy định chung

- Hoạt động cụ thể thuộc đối tượng kiểm toán bao gồm cả hoạt động tài chính và phi tài chính,lại được thực hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó ngoài chuẩn mực nghề nghiệp có thể

có các văn bản pháp lý được điều tiết kiểm toán hoạt động Trong trường hợp này, nếu giữacác chuẩn mực có điểm khác biệt, kiểm toán hoạt động cần tuân thủ những quy định trong vănbản có tính pháp lý cao nhất

2.2.2 Chuẩn mực chung về kiểm toán viên trong kiểm toán hoạt động:

- Tính độc lập: đòi hỏi cả kiểm toán viên và cơ quan(tổ chức) thực hiện kiểm toán hoạt độngđều phải được độc lập với ý nghĩa thoát khỏi mọi sự ràng buộc để kết luận kiểm toán đảm bảotính khách quan:

+ Một là, về mặt pháp lý: Do kiểm toán hoạt động có thể do kiểm toán viên nội bộ hoặc dokiểm toán viên bên ngoài thực hiện nên định hướng chuẩn mực cho từng loại kiểm toán viênnày cũng khác nhau:

Trang 4

Với kiểm toán viên nội bộ, cần tránh sự lệ thuộc vào đơn vị được kiểm toán Muốn vậyđịa vị pháp lý của bộ phận kiểm toán nội bộ cần phải được xác lập ở cấp độ phù hợp: có thểtrong hệ thống chuẩn mực kiểm toán nội bộ hoặc thấp nhất là trong quy chế kiểm toán nội bộ

Với kiểm toán viên bên ngoài, địa vị pháp lý này cần được khẳng định trong luật kiểmtoán hoặc luật ngân sách

Với các chuyên gia từng lĩnh vực cũng cần có quy định trong quy chế kiểm toán nội bộ.+ Hai là, về hiệu lực tổ chức và hoạt động: Được trải qua ba quá trình cơ bản: chuẩn bị kiểmtoán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán

Về tổ chức, bộ máy thực hiện kiểm toán hoạt động được tổ chức tùy thuộc vào quan hệchủ thể - khách thể kiểm toán Riêng với kiểm toán trong các đơn vị công do kiểm toán nhànước thực hiện, một mô hình hữu hiệu đã được xây dựng nhiều nước là nhất thể hóa tổ chức

bộ máy và hoạt động giữa kiểm toán nôi bộ các cơ quan nhà nước (bộ, ngành) và của cácdoanh nghiệp nhà nước vào hệ thống tổ chức và hoạt động của cơ quan kiểm toán nhà nước,các trường hợp còn lại cần đảm bảo cho bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập thực sự với các bộphận cùng cấp

Như vậy, để đảm bảo tính độc lập, kiểm toán hoạt động cũng cần tổ chức và hoạt độngtheo nguyên tắc cơ bản: chỉ phụ thuộc vào người lãnh đạo cao nhất

- Trình độ nghề nghiệp: đòi hỏi trên cả 2 mặt: năng lực và kỹ năng (kinh nghiệm) ở cả 2 đốitượng của chủ thể kiểm toán: kiểm toán viên và tổ (nhóm) thực hiện kiểm toán hoạt động

Khả năng kinh nghiệm cần thiết để thực hiện nhiệm vụ tùy thuộc vào đặ điểm củanhiệm vụ đó Tuy vậy việc đào tạo sâu vào hướng cần ứng dụng phù hợp với kiểm toán hoạtđộng bao gồm 2 mặt:

+ Một là, các phương pháp kỹ thuật chung của kiểm toán từ chọn mẫu kiểm toán qua so sánh,đối chiếu đến kỹ thuật trình bày qua sơ đồ, bảng biểu…

+ Hai là, các phương pháp kỹ thuật chuyên biệt hơn, đặc biệt là các cách thức thực hiệnphương pháp luận nhìn nhận, xem xét vấn đề; hiểu biết về hoạt động và tổ chức khảo sát, kiểmtra đánh giá các trình tự hoặc phương pháp điều hành và kết quả hoạt động… Kiểm toán viênphải là những người có kiến thức khá đầy đủ về nghiệp vụ và khả năng xem xét, đánh giá hoạtđộng được kiểm toán Những người cộng tác trong cuộc kiểm toán cũng cần có kỹ năng

Trang 5

truyền đạt bằng miệng cũng như văn bản Với mỗi đoàn kiểm toán hoạt động cụ thể, ngườichủ chốt cũng phải đảm bảo chắc chắn tập thể của mình là một khối tinh thông cần và đủ chocuộc kiểm toán cụ thể.

- Đạo đức và tác phong đặc thù cần có của kiểm toán viên trong kiểm toán hoạt động là dễdàng trong việc tiếp xúc để dễ nắm bắt tình hình và cũng thấy trước vấn đề cần quan tâm đồngthời giữ quan hệ tốt với khách thể kiểm toán

2.2.3 Chuẩn mực thực hành:

- Thứ nhất, lập kế hoạch kiểm toán chu đáo cùng các kỹ thuật kiểm toán thích hợp chủ yếu

phải được thể hiện qua chương trình kiểm toán Yêu cầu cơ bản của chương trình là cung cấpcho các thành viên một nhãn quan rộng và cụ thể, rõ ràng về các mục tiêu cần và có thể đạtđược trên mỗi mặt của nhiệm vụ cụ thể nhằm đánh giá được kết quả của từng công việc đó

Giám sát công việc là chuẩn mực hết sức quan trọng của kiểm toán hoạt động trên cả 2

ý nghĩa: hỗ trợ và kiểm soát Hỗ trợ: đảm bảo sự hỗ trợ khi cần thiết, nhất là khi gặp bất trắc,khó khăn, thể hiện trên 2 mặt là tính tập thể và cá nhân Kiểm soát hướng vào mục tiêu chính:công việc được thực hiện theo đúng chuẩn mực kiểm toán hoạt động, nội dung cơ bản củachương trình kiểm toán được tôn trọng, hồ sơ cùng giấy làm việc được lập thỏa đáng

- Thứ hai, hiểu biết hệ thống kiểm soát nội bộ thực hiện qua nhiều bước:

+ Bước đánh giá sơ bộ chỉ hướng vào việc giúp người phụ trách kiểm toán hoạt động hiểuđược tình hình chung của đơn vị và những vấn đề cần kiểm toán

+ Bước đánh giá chi tiết hiệu lực kiểm soát nội bộ do kiểm toán viên nghiên cứu đầy đủ và chitiết trên 2 mặt: một là hiệu lực của quy chế kiểm soát tại hoạt động được kiểm toán, hai là tácđộng của kiểm soát nội bộ đến kết quả hoạt động

- Thứ ba, bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực cần bao gồm 1 hệ thống đồng bộ từ các văn bản

giao nhiệm vụ đến giấy làm việc của kiểm toán viên và các biên bản của các cuộc họp từ sơ bộđến kết thúc kiểm toán hoạt động

2.2.4 Chuẩn mực báo cáo

* Chuẩn mực chung của báo cáo:

- Một là, trình bày các sự việc trung thực và chính xác, chỉ gồm những thông tin ghi nhận, kếtluận đã đúng đắn dựa vào những chứng cứ đầy đủ nằm trong các giấy tờ làm việc của kiểm

Trang 6

toán viên và để chứng thực hoặc làm cơ sở cho những điểm trình bày hay cho những mặt đúngđắn và có lý của những điểm đó.

- Hai là, trình bày những điều nhận thấy và những kết luận một cách thuyết phục

- Ba là, phải khách quan

- Bốn là, dùng thuật ngữ trong sang và đơn giản như chủ đề cho phép

- Năm là, xúc tích nhưng đồng thời phải rõ ràng để người sử dụng báo cáo hiểu được

- Sáu là, trình bày các sự việc một cách toàn diện nhằm thông báo đầy đủ cho người sử dụngbáo cáo

- Bảy là, nhấn mạnh vào việc cải tiến chứ không phải vào việc phê bình quá khứ, những lờibình luận phải được trình bày có mức độ chú ý tới tất cả những khó khăn hay hoàn cảnh bấtthường mà các nhân viên hữu quan gặp phải

* Nội dung của báo cáo kiểm toán hoạt động:

- Thứ nhất, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cả về bề rộng và bề sâu

- Thứ hai, những phương pháp và kỹ thuật sử dụng: mô tả chung các phương pháp và kỹ thuậtđược sử dụng và nêu rõ những phương pháp hay kỹ thuật khác nhau cho những hoạt độngkhác nhau cùng những lý do và mức độ ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán (nếu có)

- Thứ ba, những điều nhận biết và những vấn đề cần nêu lên được trình bày theo nhữngnguyên tắc sau:

Một là, trình bày khách quan và đầy đủ

Hai là, mọi điều ghi nhận hay phê phán phải trên cơ sở có chứng cứ hiệu lực trong giấylàm việc của kiểm toán viên, bản thân báo cáo đưa ra thông tin cần thiết có sức thuyết phục

Ba là, chỗ nhấn mạnh phải là những khả năng cải tiến hơn là những yếu kém

Bốn lá, cần đưa vào báo cáo những tiến bộ đã có của đơn vị và ý kiến của người quản lý

về những kết luận kiểm toán

- Thứ tư, nên trình bày rõ ràng những khả năng và những ưu việt của việc ứng dụng

- Thứ năm, những vấn đề cần nghiên cứu sâu hơn hoặc chưa nghiên cứu cần đưa ra trong báocáo

- Thứ sáu, kiểm toán viên phải có ý kiến về những hướng cải thiến có thể được

Trang 7

2.3 Tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động được kiểm toán

2.3.1 Tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động với việc hình thành hệ thống tiêu chí

Tiêu chí được hiểu là tiêu thức và dấu hiệu được lựa chọn làm cơ sở để xác định và phânloại, tổng hợp các chỉ tiêu, các quy tắc theo một nhóm xác định Mỗi hoạt động đều cần và cóthể đánh giá theo nhiều tiêu chí khác nhau: theo mức độ tổng hợp hay chi tiết của tiêu chí,(tổng quát hay cụ thể), theo nội dung kinh tế của tiêu chí, (sức sản xuất, sức sinh lời,…), theomục tiêu đánh giá (hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng), theo tính chất của tiêu chí (định tính, địnhlượng),…

Như vậy, tiêu chuẩn là mực thước để đo lường còn tiêu chí là thước đo cụ thể trên đóthường có những mức khác nhau Cũng như thước đo, tiêu chí cũng có loại chứa đựng nhiềumực thước, cũng có loại bản thân thước đo là một mực thước riêng Tuy nhiên, khác với thước

đo cụ thể trong kỹ thuật, thước đo trong hoạt động kinh tế - xã hội không có hình thái vật chất

và mức chuẩn cụ thể đã được xác định Do vậy, tiêu chí không chỉ cần được lựa chọn thíchứng với đối tượng được đo mà cần đến cả khả năng phán đoán của người đo Dẫu sao trong tổchức nói chung và tổ chức kiểm toán hoạt động nói riêng vẫn cần kết hợp nhiều mặt, nhiềuloại tiêu chí để hình thành một hệ thống tiêu chí hoàn chỉnh, tin cậy, có hiệu lực cao trongđánh giá hoạt động được kiểm toán.Muốn vậy hệ thống tiêu chí này cần đáp ứng những yêucầu xác định, được xây dựng trên cở sở cụ thể và được tổ chức khoa học

2.3.2 Yêu cầu của hệ thống tiêu chí cho kiểm toán hoạt động

Là cơ sở hình thành những tiêu chuẩn đánh giá hoạt động được kiểm toán, hệ thống tiêuchí kiểm toán hoạt động cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau:

Một là, đảm bảo phản ánh khái quát và đồng bộ đối tượng kiểm toán.

Mỗi hệ thống tiêu chí phải hướng đến mục tiêu phản ánh được đậm nét thuộc tính cơ bản củahoạt động, đồng thời phác họa được bức tranh toàn cảnh về hoạt động được kiểm toán Theo

đó, các tiêu chuẩn phải tính đến các chức năng cần đánh giá (phần hành kiểm toán) và khảnăng sử dụng cho tất các phần hành, cố gắng tránh sa vào tình trạng sử dụng đến những yếu tốvượt khả năng chi phối của đơn vị hoặc không đảm bảo tính nhất quán của hệ thống tiêu chí

Hai là, đảm bảo tính hiệu lực và thực tiễn của hệ thống

Trang 8

Yêu cầu này đòi hỏi mỗi hệ thống tiêu chí vừa có tác động tích cực trong quá trình đánh giáhoạt động, vừa phù hợp với nguồn thông tin hiện hữu Đồng thời hệ thống tiêu chí cũng cốgắng hướng đến sự chấp thuận của đơn vị được kiểm toán để thực sự là cơ sở tin cậy vừa chođánh giá của kiểm toán, vừa cho việc sử dụng vào quản trị nội bộ của đơn vị sau này Thực tế,

hệ thống tiêu chí lúc đầu thường được dự kiến theo yêu cầu chung của việc đánh giá hoạt độngtrong khi đối tượng kiểm toán cụ thể lai là một hoạt động cá biệt nên cũng không tránh khỏitrường hợp thiếu thông tin Về nguyên tắc, nguồn thông tin luôn phải được hoàn thiện theoyêu cầu quản lý song đánh giá đối tượng kiểm toán là chức năng của chính kiểm toán hoạtđộng

Ba là, kết hợp nhiều loại tiêu chí theo yêu cầu kiểm toán hoạt động

Yêu cầu này đòi hỏi mỗi hệ thống tiêu chí phải thực hiện nhiều sự kết hợp: kết hợp giữa cáctiêu chí định tính để đánh giá hiệu lực kiểm soát nội bộ với các tiêu chí được biểu hiện qua cácchỉ tiểu có thể lượng hóa được để đánh giá hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý; Kết hợpgiữa các tiêu chí cụ thể để đánh giá sâu từng mặt với tiêu chí tổng quát để đưa ra kết luận kiểmtoán…

Bốn là, đảm bảo yêu cầu cụ thể kết hợp với yêu cầu đơn giản, hiệu quả

Yêu cầu này đặt ra điều kiện cần và đủ cho hệ thống tiêu chí theo nguyên tắc ưu tiên cho nhucầu đánh giá song không lạm dụng đòi hỏi cụ thể để đưa ra quá nhiều chỉ tiêu hay thuộc tínhcấu thành hệ thống tiêu chí

Năm là, đảm bảo tính so sánh được giữa các tiêu chuẩn thể hiện qua tiêu chí

Với các chỉ tiêu, đây chính là yêu cầu nhất quán về nội dung,về phương pháp tính, về phạm vi

và đơn vị tính cũng như điều kiện tương tự nhau khi so sánh chỉ tiêu giữa các đơn vị khácnhau; Tương tự, với các tiêu chí còn lại cũng phải đảm bảo tính đồng chất cả về thuộc tính vốn

có của nó cũng như sự thể hiện chúng trên các văn bản trong suốt thời gian giữa các kỳ sosánh

2.3.3 Kết cấu của hệ thống tiêu chí cho kiểm toán hoạt động:

* Nhóm 1:

- Tiêu chí tổng quát cấp I: Phản ánh tổng quát toàn bộ một trong 3 mục tiêu tổng quát của

kiểm toán hoạt động

Trang 9

- Tiêu chí tổng quát cấp II: Phản ánh khái quát qua từng mặt của mục tiêu kiểm toán:

+ Mức hiệu lực của quá trình điều hành

+ Mức “kiểm soát được” qua hệ thống thông tin

+ Mức toàn dụng của thông tin cho quyết định quản lý

- Tiêu chí cấp III: tiêu chí trung gian cụ thể cho tiêu chí tổng quát cấp II vào từng yếu tố cấu

thành mỗi mục tiêu của kiểm toán hoạt động:

+ Về hiệu lực của quá trình điều hành:

Mức sát thực, rõ ràng của các mục tiêu hoạt động (kinh doanh, sự nghiệp, hành chính)Mức cụ thể, thiết thức của cơ chế điều hành (cơ cấu, phương pháp, trình tự)

Mức tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của kiểm soát tổ chức (phân công – phân nhiệm, ủyquyền và phê chuẩn, bất kiêm nhiệm)

+ Về mức “kiểm soát được” qua hệ thống thông tin:

Mức kiểm soát được qua hệ thống chứng từ

Mức kiểm soát được qua hệ thống sổ chi tiết

Mức kiểm soát được qua hệ thống sổ tổng hợp và báo cáo quản trị

Mức kiểm soát được qua sự liên kết giữa các yếu tố của hệ thống kế toán

+ Mức toàn dụng của thông tin:

Mức toàn dụng của thông tin cập nhật qua chứng từ

Mức toàn dụng của thông tin tuần kì qua sổ chi tiết

Mức toàn dụng của thông tin định kỳ qua sổ tổng hợp vf báo cáo quan trị cùng các bảngkhai tài chính

- Tiêu chí cấp IV: cụ thể hóa tiêu chí trung gian, giả định đã đến mức đo lường trực tiếp.

+ Với mức hiệu lực của mục tiêu kiểm toán hoạt động:

Mức chi tiết hóa cụ thể, rõ ràng của mỗi mục tiêu hoạt động ở cấp dưới

Mức đảm bảo nguồn lực tương ứng với mục tiêu

Kết quả mục tiêu tương ứng với nguồn lực

Bằng cách tương tự có thể xác định các tiêu chí cụ thể của hiệu lực cơ chế điều hành và hiệulực của thủ tục kiểm soát

+ Với hiệu lực kiểm soát của thông tin qua hệ thống chứng từ:

Trang 10

Có chứng từ báo động vượt định mức sử dụng vật tư và tiền mặt.

Có thực hiện thủ tục ký duyệt chứng từ theo đúng thẩm quyền

Có chương trình luân chuyển chứng từ

Với những tiêu chí cụ thể để đánh giá hiệu lực kiểm soát của thông tin qua hệ thống sổ chi tiết

và qua hệ thống sổ tổng hợp cũng có thể được chi tiết theo cách thức trên

+ Với mức toàn dụng của thông tin qua hệ thống chứng từ:

Mức sử dụng đầy đủ thông tin chứng từ vào việc ghi sổ và phân tích điểm hòa vốn

Xử lý kịp thời tình trạng sử dụng vượt định mức vật tư, tiền mặt qua chứng từ báo động

Sử dụng triệt để các thống tin khác qua chương trình luân chuyển chứng từ

Bằng cách tương tự có thể xây dựng tiêu chí đánh giá tính toàn dụng của thông tin chi tiết tuần

kì và của thông tin tổng hợp định kì

Nhóm II: Nhóm tiêu chí đánh giá tiết kiệm hoặc hiệu quả hoạt động.

Có thể thấy tiêu chí đánh giá hiệu quả chính là sức sản xuất (sức hoạt động) và sức sinhlợi hoặc mức kiệm trên từng yếu tố hoặc từng nhóm yếu tố Do đó phân hệ tiêu chí này chủyếu gồm các chỉ tiêu (lượng hóa trên cơ sở nội dung xác định), đặc biệt là các chỉ tiêu tỉ suất.Tương tự như nhóm I, có thể hình thành phân hệ tiêu chí này theo ví dụ sau:

1. Sức sản xuất (có thể tính chung cho toàn bộ đơn vị hoặc cho từng hoạt động)

- Sức sản xuất của chi phí:

+ Sức sản xuất của chi phí tiền lương

+ Sức sản xuất của chi phí TSCĐ

+ Sức sản xuất chi phí nguyên liệu, vât liệu

- Sức sản xuất của lao động (cụ thể cho 1 người, 1 ngày, 1 giờ - nếu cần):

+ Sức sản xuất của lao động nói chung

+ Sức sản xuất của lao động trực tiếp

- Sức sản xuất của TSCĐ:

+ Sức sản xuất của TSCĐ nói chung

+ Sức sản xuất của TSCĐ trực tiếp sản xuất

+ Sức sản xuất TSCĐ đầu tư tăng thêm (đầu tư mới hoặc đầu tư bổ sung)

Trang 11

2. Sức sinh lợi (với doanh nghiệp) hoặc mức tiết kiệm (với các đơn vị hành chính, sự nghiệp):

- Sức sinh lợi (mức tiết kiệm) của chi phí:

+ Sức sinh lợi của chi phí về tiền lương

+ Sức sinh lợi của chi phí về TSCĐ

+ Sức sinh lợi của chi phí về nguyên liệu, vật liệu (giá trị hoặc hiện vật)

- Sức sinh lợi của lao động:

+ Sức sinh lợi của một lao động nói chung

+ Sức sinh lợi của một lao động trực tiếp

+ Sức sinh lợi của TSCĐ

+ Sức sinh lợi của TSCĐ nói chung

+ Sức sinh lợi của TSCĐ trực tiếp sản xuất

+ Sức sinh lợi của TSCĐ mới tăng (đầu tư mới hoặc đầu tư bố sung)

3. Mức tiết kiệm (vượt chi) cho hoạt động:

- Mức tiết kiệm (vượt chi) tuyệt đối cho hoạt động:

+ Mức tiết kiệm (vượt chi) tuyệt đối do giảm (tăng) giá mua hàng hóa

+ Mức tiết kiệm (vượt chi) tuyệt đối do giảm (tăng) chi phí vận chuyển

+ Mức tiết kiệm tuyệt đối do tăng chiết khấu hoặc hoa hồng

- Mức tiết kiệm (vượt chi) tương đối cho hoạt động:

+ Mức tiết kiệm (vượt chi) tương đối do giảm (tăng) giá mua hàng hóa

+ Mức tiết kiệm (vượt chi) tương đối do giảm (tăng) chi phí vận chuyển

+ Mức vượt chi tương đối do không tận dụng được chiết khấu hoặc hoa hồng

Nhóm III: Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu năng quản lý

Hiệu năng quản lý cần được xem xét trên cả 2 mặt: Mức đảm bảo nguồn lực và mức phùhợp giữa các kết quả (trong cả hiện tại lẫn tương lai) so với mức đặt ra trong mục tiêu kinhdoanh hoặc mục tiêu hoạt động khác Do vậy, chính mức đặt ra trong mục tiêu đã là tiêu chuẩnđánh giá hiệu năng quản lý Theo đó, tiêu chí đánh giá hiệu năng có thể phân thành 2 loại:

Trang 12

Loại 1 “Mức đảm bảo nguồn lực” và Loại 2 “Mức phù hợp giữa kết quả đạt được với mụctiêu”.

Với các tiêu chí Loại 1 “Mức đảm bảo nguồn lực” có thể tham khảo tiêu chí Loại 1 củaNhóm II “Sức sản xuất” để xây dựng loại tiêu chí về “Mức đảm bảo” Tuy nhiên việc vậndụng này cần trên cơ sở bản chất của khái niệm hiệu năng cũng như loại chỉ tiêu và qui tắc đểxác định tiêu chuẩn và có những thay đổi thích hợp về cơ cấu tiêu chí, về nội dung và phươngpháp tính các chỉ tiêu (từ sức sản xuất sang mức đảm bảo nguồn lực, từ tiêu hao các yếu tốsang nguồn lực cho kết quả…)

Với các tiêu chí Loại II “Mức phù hợp giữa kết quả đạt được với mục tiêu” có thể xácđịnh bằng cách so sánh trực tiếp giữa mức thực tế đã đạt được với mục tiêu đã được xây dựng

cả về qui mô lần tỉ suất, cả về định tính lẫn định lượng tùy theo loại mục tiêu nói trên

Có thể thấy, mỗi mục tiêu cùng tiêu chí đánh giá chúng có tính độc lập tương đối và cóquan hệ với nhau rất chặt chẽ mang tính liên hoàn trong quan hệ nhân – quả theo những chiềuhướng khác nhau Do đó, việc đánh giá nói chung và việc xây dựng tiêu chí đo lường nói riêngkhông chỉ cần phản ánh mà còn cần thích ứng với mối quan hệ đa chiều đó phù hợp với đặcđiểm của từng loại hoạt động cụ thể trong từng loại hình đơn vị được kiểm toán Trong quan

hệ đó, điều cần đặc biệt nhấn mạnh là kết hợp yêu cầu cơ bản và tính hệ thống với tính linhhoạt của hệ thống tiêu chí cụ thể cùng tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với yêu cầu quản lý thểhiện qua mục tiêu của từng cuộc kiểm toán cụ thể

Đặc biệt, trong một cuộc kiểm toán hoạt động đồng bộ, kiểm toán từng hoạt động cơ bản

cụ thể (như cung ứng, sản xuất và bán hàng) chỉ là những phần việc cụ thể để từng bước đạtđược mục tiêu chung của cuộc kiểm toán Hơn nữa, trong mỗi phần việc kiểm toán này, bảnthân hoạt động được kiểm toán đã bị chia cắt Do đó, kiểm toán mỗi phần việc không cần vàcũng không thể thực hiện đầy đủ mục tiêu kiểm toán qua đầy đủ các tiêu chí trong hệ thốngtiêu chí cần có Riêng kiểm toáncác giai đoạn đầu của hoạt động (cung ứng, sản xuất) do chưa

có kết quả cuối cùng (lợi nhuận, doanh thu…) nên nhiều tiêu chí, nhất là tiêu chí thuộc Nhóm

II và Nhóm III phải đo lường bằng các tiêu chí trung gian… Bên cạnh tính chia cắt của chínhhoạt động, kiểm toán các phần việc cụthể còn bị chi phối từ đặc điểm quản lý nói chung và

Trang 13

của kiểm soát nói riêng: Kiểm soát các phần việc cụ thể này được thực hiện thông qua hệthống kế toán quản trị hoặc kế toán phân tích với tính tự nguyện và đa dạng cao.

Vì vậy hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động nói chung cũng như các bộ phận của hoạtđộng đó cần được thiết kế theo hướng kết hợp giữa những yêu cầu chung với thực tiễn củađơn vị Theo hướng đó, trong hững trường hợp có thể, việc kết hợp này cần được triển khai cảhướng tận dụng các chỉ tiêu trên các bảng tổng hợp của kế toán quản trị trong đơn vị

CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG 3.1 Giai đoạn lập KH kiểm toán

3.1.1: Đặc điểm lập KH KTHĐ quy mô nhỏ

Quy mô và phạm vi kiểm toán thường không lớn.Việc lập KH hoạt động có thể đượctiến hành đơn giản, gọn nhẹ để đảm bảo tính hiệu quả của kiểm toán Những công việc cụ thểthường bao gồm :

- Tìm hiểu HĐ được kiểm toán tại đơn vị

+ Thu thập thông tin hiện có về đơn vị, đặc biệt là hoạt động được kiểm toán để nắm thông tintổng quát về đối tượng và khách thể KT

+ Tiếp xúc bước đầu với đơn vị được kiểm toán nhằm trao đổi với lãnh đạo chủ chốt của đơn

vị những vấn đề đặt ra và tiếp nhận thông tin chung về đơn vị đồng thời thống nhất chươngtrình tham quan đơn vị

+ Tham quan để nhận thức rõ hơn về tính chất của các vấn đề và những khó khan riêng củađơn vị

- Thu thập thông tin, tài liệu

+ Các văn bản về mục tiêu được kiểm toán

+ Các sơ đồ và quy chế tổ chức

+ Các trình tự ra quyết định và luân chuyển thông tin, chứng từ

+ Các ngân quỹ và bảng khai tài chính

+ Các báo cáo nội bộ hoặc với bên ngoài về những hoạt động có liên quan …

Trang 14

- Tổng hợp việc nghiên cứu sơ bộ và lập kế hoạch kiểm toán

+ Xác định lĩnh vực cần đi sâu: qđ hiệu quả kiểm toán

+ Xây dựng kế hoạch kiểm toán

3.1.2: Đặc điểm lập KH KTHĐ quy mô lớn

Các cuộc KTHĐ quy mô lớn thường được dự kiến trước trong KH kiểm toán năm hoặc từquyết định của lãnh đạo cấp cao trên cơ sở yêu cầu cấp bách của quản lý.Các nghiệp vụnhiều , diễn ra trên toàn doanh nghiệp Kiểm toán viên thực hiện chọn mẫu để tiến hànhKTHĐ Đối tượng và mục tiêu kiểm toán đã được dự kiến trong KH kiểm toán năm nên đoànkiểm toán phải xem xét dựa trên các mục tiêu này kết hợp với yêu cầu từ thực tiễn để có thểlàm rõ được lợi ích , khả năng và phạm vi của cuộc kiểm toán

Các bước tiến hành :

• Khảo sát, thu thập thông tin và đánh giá sơ bộ HTKSNB

KTV và đoàn KT được hiểu biết đầy đủ về hoạt động cùng những giao dịch chính vàthu thập được những tài liệu cần thiết ban đầu để lựa chọn phương thức tổ chức cùngthủ tục kiểm toán

• Xác định mục tiêu kiểm toán

• Xác định vấn đề trọng tâm của cuộc kiểm toán

• Xây dựng hệ thống tiêu chí và mức tiêu chuẩn đánh giá hoạt động

• Xây dựng chương trình kiểm toán

3.2 Giai đoạn thực hiện KH KTHĐ

3 2 1 : Đặc điểm thực hiện KH KTHĐ quy mô nhỏ

Nghiên cứu kiểm soát quản trị nội bộ

• Nắm các trình tự công việc

• Theo dõi 1 số khoản giao dịch trọng yếu để đảm bảo hiểu biết về hệ thống

• Đánh giá ban đầu về KSNB

• Khẳng định hiệu lực của KSNB qua áp dụng thường xuyên những điểm mạnh

• Kết luận về những điểm mạnh điểm yếu của KSNB để hình thành báo cáo tổng hợp

Đánh giá hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý

• Nghiên cứu những tiêu chuẩn hiện có

• Xác định các tiêu chuẩn có thể áp dụng

• Đánh giá thông tin và cách thức xác định tiêu chuẩn

• Đánh giá hiệu quả hoạt đọng và hiệu năng quản lý

Trang 15

3.2.2 Đặc điểm thực hiện KH KTHĐ quy mô lớn

KTHĐ quy mô lớn rất chú trọng lập KH kiểm toán đầy đủ và chi tiết từ xác định mục tiêu ,khảo sát đánh giá HTKSNB và thu thập thông tin qua nghiên cứu lựa chọn vấn đề trọng yếuđến xác định tiêu chí kèm theo tiêu chuẩn đánh giá và xây dựng chương trình kiểm toán Do

đó mỗi công viẹc hay thủ tục kiểm toán cần được thực hiện thận trọng từ thống nhất kế hoạchđến tổ chức phối hợp trong thu thập dữ liệu cũng như trong đo lường đến nhận xét , kiến nghị:

- Với mục tiêu đánh giá hiệu lực của hệ thống quản trị nội bộ:

+ Nghiên cứu môi trường kiểm soát của đơn vị về nhận thức, quan điểm, thái độ của ngườilãnh đạo cấp cao, về chính sách nhân sự và cơ cấu tổ chức, về tổ chức và hoạt động của bankiểm soát và bộ phận kiểm toán nội bộ; tìm hiểu về hệ thống kế toán và thực hiện thủ tục kiểmsoát

+ Đánh giá hiệu lực của các quy định và các trình tự trọng yếu đã lựa chọn nghiên cứu

- Với mục tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý:

+ Đo lường hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý

+ Phân tích kết quả đo lường

3.3 Giai đoạn tổng hợp và báo cáo

- Xác định kế hoạch tổng thế qua đánh giá tổng quát tình hình và kết quả kiểm toán

- Tập hợp thông tin theo kế hoạch tổng thế

- Soạn thảo báo cáo với những đánh giá kiểm toán và những bình luận của nhà quản lý

- Trao đổi với đơn vị được kiểm toán về các phát hiện kiểm toán, thống nhất các kết luận vàkiến nghị hoặc những thông tin cần bổ sung

- Hoàn tất báo cáo và chuyển đến đúng địa chỉ theo phương thức đã xác định

3.4 Giai đoạn theo dõi thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán

- Là giai đoạn đặc thù: Tính đặc thù không chỉ được chi phối bởi chủ thể kiểm toán họa động

mà còn do tính chất và mục tieeuu của loại hình kiểm toán này KTHĐ hướng tới hiệu lực của

hệ thống quản trị nội bộ, hiệu quả hoạt động, hiệu năng quản lý nên loại hình kiểm toán này cótính thiết thực và tính tự nguyện cao

- Mang lại lợi ích cho chủ thể và khách thể:

+ Với khách thể: đây cũng là quá trình trao đổi, học hỏi và sử dụng kinh nghiệm của các chuyên gia vào việc nâng cao hiệu lực quản tri nội bộ và hiệu quả hoạt động, hiệu năng quản lý

Trang 16

+ Với chủ thể: nâng cao hiệu lực của báo cáo kiểm toán, đúc rút và tích lũy kinh nghiệm cho những cuộc kiểm toán sau

CHƯƠNG 4: KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN

LỰC 1.

Đặc điểm của hoạt động quản lý và sử dụng nguồn nhân lực ảnh hưởng đến kiểm toán

Hoạt động quản lý nhân lực trong doanh nghiệp diễn ra ở hai cấp độ: phòng tổ chức nhân sự

và ban giám đốc sử dụng phòng tổ chức nhân sự để thúc đẩy việc phát triển của doanh nghiệp

Các chức năng của phòng nhân sự bao gồm:

• Tuyển dụng: Để có thể tìm được những ứng viên vào vị trí cần thiết doanh nghiệp cần thiết kếnhững chương trình tuyển dụng trong đó xác định rõ yêu cầu công việc đồng thời cũng có thểxác định những cách thức hiệu quả để thông báo đến những ứng viên thông qua nhữngphương tiện thông tin đại chúng Sau đó tiến hành lựa chọn những ứng cử viên có khả năngđáp ứng yêu cầu công việc một cách tốt nhất Chất lượng của hoạt động tuyển dụng có ảnhhưởng trực tiếp đến khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ đầu ra của doanh nghiệp saunày

• Lập kế hoạch và tổ chức nhân sự: Từ những thông tin ban lãnh đạo doanh nghiệp,phòng tổchức nhân sự xác định nguồn nhân lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu doanh nghiệp và bốtrí các nguồn lực này vào các hoạt động của doanh nghiệp Để thực hiện được công việc nàyphòng tổ chức nhân sự phối hợp với nhà quản lý doanh nghiệp về xác định nhu cầu tuyểndụng trong tương lại hoặc cắt giảm nhân sự hoặc bố trí, sắp xếp công việc cho nhân viên mớiđược tuyển dụng

• Đào tạo phát triển: Các doanh nghiệp có thể đòi hỏi các kỹ năng đặc thù mà các cơ sở bênngoài không đào tạo, do đó doanh nghiệp cần tổ chức hoạt động đào tạo Vấn đề đặt ra làchương trình đào tạo phải đảm bảo sự tham gia tích cực của người học và chất lượng đạt đượcsau quá trình học

• Đánh giá hoạt động: Hệ thống đánh giá hoạt động giúp doanh nghiệp quyết định cách sử dụngnhân sự trong tương lai sao cho hiệu quả nhất Đồng thời nhà quản lý cũng có thể xác địnhnhững biện pháp cần thiết để giúp cho người lao động khắc phục được những nhược điểmhiện tại Có nhiều cách thức để khắc phục những nhược điểm hiện tại Vấn đề đặt ra là hệthống đánh giá hoạt động cần đảm bảo yêu cầu về độ tin cậy và tính ổn định vững chắc

Trang 17

• Chính sách lương, khen thưởng, phúc lợi: Phòng tổ chức nhân sự có chức năng thiết kế kếhoạch về tiền lương, khen thưởng, phúc lợi và gián sát việc thực hiện các kế hoạch này, đồngthời điều chỉnh mức lương, thưởng, phúc lợi trong trường hợp cần thiết để đảm bảo các nhucầu của doanh nghiệp được đáp ứng.

• Quan hệ lao động: Chức năng này thể hiện ở việc điều phối, đàm phán hợp đồng lao động củadoanh nghiệp, đảm bảo sự giám sát các điều khoản hợp đồng, đại diện cho doanh nghiệp giảiquyết những mâu thuẩn về quan hệ lao động

• Tư vấn cho người lao động: Chức năng này thể hiện ở việc nhân viên tư vấn có khả năng tưvấn về tinh thần, vật chất và các tình trạng gắn liền với đời sống cá nhân của người lao động

• Y tế và bảo hộ lao động: Thể hiện ở khả năng nhận định những nguy cơ tai nạn, bệnh tật đốivới người lao động, đồng thời điều tra những tai nạn đã xảy ra và khuyến cáo cho nhà quản lýcác biện pháp chỉnh sửa

• Tuân thủ pháp luật về lao động: Các quy định pháp lý như: Luật lao động ( 2004), Luật bảohiểm xã hội (2006) bắt buộc doanh nghiệp cần thực hiện để cải thiện chất lượng , điều kiệnlàm việc, các hoạt động khẳng định tính liên chính của các kế hoạch tiền lương

• Các hoạt động hành chính: Các hoạt động của phòng tổ chức nhân sự phải ghi đầy đủ,rõ ràngbằng văn bản để nhà quản lý doanh nghiệp và bộ phận khác có thể tra cứu rõ ràng

Chức năng của nhà quản lý sử dụng phòng nhân sự để quản lý doanh nghiệp:

- Phát triển doanh nghiệp là việc giới thiệu, thiết lập, tăng cường và phổ biến một cách

có chủ đích và hợp lý những thay đổi để cải thiện tính hiệu quả và sức mạnh của doanhnghiệp

- Các hình thức để phát triển doanh nghiệp như: Thay đổi cơ cấu, thành lập nhóm, thảoluận, đề xuất phương án phát triển:

+ Thay đổi cơ cấu: Cơ cấu của những mối quan hệ nhân sự trong doanh nghiệp cầnđược thay đổi

+ Quyết định theo nhóm: Các thành viên thảo luận về các lựa chọn khác nhau để giảiquyết một vấn đề

+ Thảo luận về số liệu: Các thành viên nhóm phân tích dữ liệu thu thập bởi cơ quan bênngoài, phát hiện các vấn đề và cân nhắc các giải pháp

+ Giải quyết vấn đề theo nhóm: Các thành viên nhóm thu thập và phân tích dữ liệu Cácnày khác với thảo luận về số liệu là dữ liệu là do nhóm thu thập

4.2) Tiêu chí hoạt động quản lý và sử dụng nhân lực

 Tiêu chí đối với phòng tổ chức:

• Mức độ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và phòng tổ chức

Trang 18

• Đánh giá của cá phòng ban khác đối với phòng tổ chức nhân sự

• Thực tiễn hoạt động của phòng tổ chức nhân sự

• Tính tuân thủ pháp luật

• So sánh ngành và so sánh với thị trường

• Đánh giá công tác thay đổi cơ cấu điều tiết nhân sự

 Tiêu chí đối với sự phát triển của doanh nghiệp

• Năng suất lao động

• Độ thỏa mãn của nhân viên trong doanh nghiệp

Đặc điểm của các công việc trong hoạt động cung ứng ảnh hưởng đến kiểm toán:

* Khái niệm: Hoạt động cung ứng là hoạt động dùng tiền để mua vật tư, dịch vụ là các yếu tố

đầu vào cho hoạt động của toàn doanh nghiệp Hoạt động cung ứng để đảm bảo mục tiêu đápứng tốt nhất thì phải xem xét trên các khía cạnh giá cả, số lượng, chất lượng, địa điểm, phươngthức của yếu tổ mua vào

- Hoạt động cung ứng đòi hỏi sự kết hợp giữa tính năng động và tính công nghệ trong từng bướctác nghiệp

* Các công việc trong hoạt động cung ứng ảnh hưởng đến kiểm toán gồm:

Trang 19

+ Thứ nhất: ước tính nhu cầu và hình thành đơn đặt hàng: công việc này thường do bộ phận

sử dụng tính toán trên cở sở mục tiêu và kế hoạch của từng hoạt động, bộ phận ước tính phải nêu

rõ số lượng, chủng loại, chất lượng, thời điểm cung ứng cũng như các đặc điểm riêng và thôngtin cần thiết khác

+ Thứ hai: Xét duyệt nhu cầu: Việc xét duyệt phải do người đủ thẩm quyền quyết định trên cơ

nhu cầu và những thông tin trên

+ Thứ ba, tìm kiếm thị trường với những nhà cung ứng tiềm năng: Người phụ trách cung ứng

chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, lựa chọn nhà cung cấp nhiều tiềm năng trong việc thựchiện yêu cầu mua

+ Thứ tư: lựa chọn nhà cung ứng chính thức: Trên cơ sở các nhà cung ứng tiềm năng, cần lựa

chọn nhà cung ứng có hiệu quả để chuẩn bị các thủ tục và thực hiện mua hàng

+ Thứ năm: chuyển giao đơn đặt hàng: Để nhà cung ứng đối chiếu với thỏa thuận và chuẩn bị

hàng hóa cần chuyển; cần phải chuyển đơn đặt hàng đến nhà cung ứng đã chọn

+ Thứ sáu, theo dõi thực hiện đơn đặt hàng: Bộ phận cung ứng cần theo dõi tiến độ thực hiện

đơn đặt hàng theo những thỏa thuận ban đầu

+ Thứ bảy, tiếp nhận hàng: Bộ phận kỹ thuật cần kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại của

hàng hóa và chuyển tới địa chỉ đã xác định

+ Thứ tám, thanh toán các khoản phải trả: kế toán thực hiện ghi sổ chi tiết công nợ.

=> Hoạt động cung ứng với chức năng là cung cấp yếu tố đầu vào cho toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp và quyết định đến đầu ra Do đó quản trị nội bộ cũng như hiệu quả hoạt động vàhiệu năng quản lý được đặc biệt quan tâm trong kiểm toán hoạt động cung ứng

- Hoạt động cung ứng có liên quan đến người bán và nhiều bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp

do đó hoạt động này cần được phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị với người bán cũng như giữa bộphận này với các bộ phận khác trong đơn vị Theo đó, xem xét các mối quan hệ này cũng là đốitượng của kiểm toán hoạt động

Trang 20

CH ƯƠ NG 6 : KI M TOÁN HO T Đ NG S N XU T Ể Ạ Ộ Ả Ấ 1

: Đặc điểm chung hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến kiểm toán?

- Khái niệm: Quá trình sản xuất là sự kết hợp của nhiều yếu tố đầu vào như NVL, nhân công,máy móc thiết bị để tạo nên sản phẩm phục vụ cho khách hàng hoặc được cất trữ để tiêu thụ

- Hoạt động sản xuất có tính chất đa dạng liên quan đến nhiều yếu tố đầu vào tạo ra nhiều sảnphẩm khác nhau Do đó cần phải xác định tiêu thức phân bổ phù hợp để tính giá thành

- Hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm dịch vụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ Do đó ảnh hưởngtới doanh thu và mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp theo các khía cạnh sản lượng, giá trị,thời gian và địa điểm Vì vậy cần phải đặt ra yêu cầu kiểm toán hoạt động sản xuất để đánhgiá tính hiệu quả của hoạt động này đối với sự phát triển của doanh nghiệp trên các khía cạnhsản lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm

Trang 21

- Hoạt động sản xuất ngày càng được tổ chức theo cách phân tán để khai thác ưu thế cácnguồn lực đầu vào Do đó các khả năng phát sinh và tồn tại sai phạm cũng cao hơn và cầnphải kiểm toán hoạt động.

2: Đặc điểm quy trình sản xuất ảnh hưởng đến kiểm toán?

Quy trình sản xuất bao gồm các bước:

Bước 1: Xác định sản phẩm cần thiết cho sản xuất ( chủng loại, chất lượng)

Bước 2: Lập kế hoạch sản xuất ( phải đảm bảo giữa năng lực và nguồn lực được sử dụng đểsản xuất nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra)

Bước 3: Thu mua yếu tố đầu vào (công việc này do bộ phận cung ứng thực hiện, chức năngcủa bộ phận sản xuất là phải phối hợp và công tác với bộ phận cung ứng)

Bước 4: Nhận hàng kiểm tra ( Sau khi mua yếu tố đầu vào, bộ phận kiểm nhận kiểm tra vàchuyển giao cho bộ phận sản xuất Quy trình này cần phải kiểm soát kĩ chủng loại, yếu tố kĩthuật của NVL, thiết bị sản xuất được chuyển giao)

Bước 5: Thực hiện sản xuất Trong giai đoạn này bộ phận sản xuất sử dụng các yếu tố đầu vàocùng với máy móc thiết bị và nhân công thực hiện sản xuất theo kế hoạch Thực hiện sản xuất

có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau vì vậy yêu cầu phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa

bộ phận sản xuất với các bộ phận chức năng chuyên nghiệp khác

Bước 6: Chuyển giao sản phẩm hoàn thành Sau khi dản phẩm hoàn thành sẽ nhập kho hoặcbán trực tiếp ra bên ngoài vì vậy cần phải kiểm soát chặt chẽ các bộ phận liên quan như bộphận sản xuất, kho, bán hàng, kĩ thuật về trách nhiệm của từng bộ phận trong việc bảo quản vàquản lý sản phẩm

3: Đánh giá tổ chức hoạt động sản xuất?

- Đánh giá việc phối hợp giữa bộ phận sản xuất với bộ phận thiết kế và phát triển sản phẩm.

Đánh giá theo nội dung này, kiểm toán viên nên tập trung vào vai trò hợp tác của bộphận sản xuất với các bộ phận có liên quan Đánh giá cũng có thể hướng theo các giải pháp sửdụng hiệu quả đầu vào, hoặc tìm kiếm các cách thức xử lý các yếu tố đầu vào hay sử dụngnhững yếu tố thay thế

- Đánh giá phương thức xử lý.

Trang 22

Phương thức xử lý trong sản xuất liên quan tới có thể được thực hiện theo thông lệ hàngngày – liên quan tới việc lựa chọn những phương thức sẵn có Vì vậy, phương thức xử lýthường có liên quan tới việc đánh giá xác định NVL được sử dụng và lựa chọn phương tiện,máy móc thiết bị cụ thể cho sản xuất.

-

Đánh giá các phương tiện, trang thiết bị.

Dưới góc độ tổng quát

- NVL mua t.bị chi phí sử dụng

- Ưu tiên những mục đích sử dụng khác nhau

và biến động chi phí nếu sử dụng cho nhu

cầu sản xuất

- cân nhắc việc đi thuê hay mua cần xác định

tính sẵn có và chi phí biến đổi cho phù hợp

với nhu cầu sử dụng

- đánh giá vai trò của các phương tiện thiết bị

-đánh gía thời gian và khả năng huy động

vốn

- đánh giá mức độ sử dụng các phương tiện

- đánh giá dịch vụ cần thiết cho vận hành

- đánh giá các yêu cầu khác phát sinh liên

quan đến yếu tố kĩ thuật cho sản xuất

- đánh giá những vấn đề xã hội phát sinh từ

sản xuất trong quan hệ với kì vọng của cộng

đồng hay xã hội

Phạm vi hẹp

- lợi ích kinh tế của việc xử lý và việcgiảm chi phí lao động và chi phí hoạtđộng

- lợi ích kinh tế của việc sử dụng máymóc

- mối quan hệ cân đối giữa thiết bị thôngthường với thiết bị chuyên dụng

- phương thức mà công ty thực hiện đểtiếp cận với sản xuất

- mức độ nâng cấp thiết bị và công cụhiện tại ở công ty

- Đánh giá việc qui hoạch và bố trí nhà máy

+ Việc qui hoạch và bố trí tốt sẽ đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra theo đúng kế hoạch đồng

thời kiểm soát tốt quá trình này và ngược lại

+ Vì vậy, dưới góc độ quản lý, kiểm toán viên phải kiểm nghiệm tính toàn diện trong việcthiết kế, bố trí nhà máy có tính tới các nhântố khác nhau Đồng thời đánh giá những nỗ lực

Ngày đăng: 20/07/2017, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w