Đề cương Cơ sở Quản lý Tài nguyên và Môi trường Câu 1: Phân tích khái niệm, nguyên tắc Quản lý Môi trường. Liên hệ thực tế việc áp dụng các nguyên tắc ở Việt Nam. Khái niệm: Theo Lưu Đức Hải, Cẩm nang QLMT: “QLMT là 1 lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh hành vi của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”. +Phân tích: >>>QLMT bao gồm 3 khía cạnh: tổng hợp các biện pháp tiếp cận hệ thống thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mục đích chính là giữ cân bằng quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu của con người với chất lượng môi trường giữa hiện tại và khả năng chịu đựng của trái đất – “ Phát triển bền vững” >>>QLTNMT được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục,...các biện pháp có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra. Việc QLMT được thực hiện ở mọi quy mô, toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình,… =>Tiêu chí chung của công tác QLMT đảm bảm quyền được sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự PTBV của đất nước
Trang 1Đề cương Cơ sở Quản lý Tài nguyên và Môi trường Câu 1: Phân tích khái niệm, nguyên tắc Quản lý Môi trường Liên hệ thực tế việc áp dụng các nguyên tắc ở Việt Nam.
-Khái niệm: Theo Lưu Đức Hải, Cẩm nang QLMT: “QLMT là 1 lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh hành vi của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”
+Phân tích: >>>QLMT bao gồm 3 khía cạnh: tổng hợp các biện pháp tiếp cận hệ thống thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mục đích chính là giữ cân bằng quan hệ giữa môi trường
và phát triển, giữa nhu cầu của con người với chất lượng môi trường giữa hiện tại và khả năng chịu đựng của trái đất – “ Phát triển bền vững”
>>>QLTN&MT được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục, các biện pháp có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện
cụ thể của vấn đề đặt ra Việc QLMT được thực hiện ở mọi quy mô, toàncầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình,…
=>Tiêu chí chung của công tác QLMT đảm bảm quyền được sống trongmôi trường trong lành, phục vụ sự PTBV của đất nước
-Nguyên tắc QLMT: 5
1 Hướng công tác QLTN&MT tới sự phát triển bền vững
+PT: Đây là nguyên tắc quan trọng nhất, quyết định mục đích của việc QLMT Nguyên tắc này được thực hiện dựa theo 7 nguyên tắc của Phát triển bền vững: Kinh tế - xã hội và Bảo vệ môi trường.Giữa MT và phát
Trang 2triển KTXH có mối quan hệ tương hỗ, phát triển KTXH tạo ra tiềm lực
để BVMT, còn BVMT tạo ra tiềm năng tự nhiên và XH mới cho công cuộc phát triển KTXH
+ Để công tác quản lý hướng đến PTBV thì XH đó phải thực hiệnđúng theo nguyên tắc PTBV đc nêu Mỗi quốc gia dân tộc phải cụthể hóa các nguyên tắc PTBV trong các chiến lược, chính sách củamình
2 Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia – vùng lãnh thổ và cộng đồngdân cư trong việc QLMT
+PT: Môi trường không có ranh giới không gian, do vậy sự ô nhiễm hay suy thoái thành phần môi trường ở quốc gia, vùng lãnh thổ này sẽ có ảnhhướng tới quốc gia, vùng lãnh thổ khác Việc kết hợp các mục tiêu được thực hiện kết hợp thông qua các quy định luật pháp, các chương trình hành động, các đề tài hợp tác quốc tế và khu vực
Để thực hiện được nguyên tắc này các quốc gia cần tích cực tham gia vàtuân thủ các công ước, hiệp định quốc tế về môi trường, đồng thời banhành các văn bản quốc gia về pháp luật, tiêu chuẩn, quy định về môitrường
+LH: Việt Nam mặc dù là một quốc gia đang phát triển nhưng việc bảo
vệ môi trường kết hợp các mục tiêu luôm luôn được đề cao thực hiệnnhư việc tham gia cam kết kí và thực hiện Luật và các công ước quốc tế:Luật Biển Quốc tế 1982, Nghị định thư Kyoto, Công ước RAMSAR,CITES,…
3.QLMT xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực hiệnbằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp
+PT: Các biện pháp và công cụ liên quan môi trường rất đa dạng: Luật pháp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, khoa học, kinh tế, công nghệ,… mỗi loại biện pháp và công cụ lại có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể Ví dụ: Để bảo vệ môi trường
Trang 3trong nền kinh tế thị trường thì công cụ kinh tế có hiệu quả tốt nhất Trong khi đó, trong nền kinh tế kế hoạch hóa thì công cụ luật pháp và chính sách lại có các thế mạnh riêng.
+LH: Việc quản lý tổng hợp lới bờ tiếp giáp giữa lục địa và đại dương
4 Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý hồi phục môi trường nếu để xảy ra ô nhiễm
+PT: Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kém hơn xử lý, nếu để xảy ra ô nhiễm Phòng ngừa hạn chế được thiệt hại về kinh tế, môi trường và sức khỏe con người
Ngoài ra khi chất ô nhiễm tràn ra MT, chúng có thể sâm nhập vào tất cảcác thành phần môi trường, lan truyền theo các chuỗi thức ăn và khônggian xung quanh Để loại trừ khỏi ảnh hưởng của các chất ÔN đối vớicon người và sinh vật cần phải có nhiều công sức và tiền của hơn so vớiviệc thực hiện các biện pháp phòng tránh
Để nguyên tắc này đc hiệu quả các nhà QLMT cần lường trước nhữngrủi ro mà con người và thiên nhiên có thể gây ra cho môi trường trongcác dự án, chiến lược và trong các lĩnh vực khác, đồng thời đưa ra cácgiải pháp để giảm thiểu, loại trừ rủi ro
+LH: Luật BVMT VN 2014 quy định doanh nghiệp trước khi triển khai
dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường để phân tích, dựbáo các tác động đến MT, từ đó đưa ra các giải pháp bảo vệ, phòng tránhtác động khi triển khai dự án
5 Người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter pays principle)
+PT: Coi môi trường là 1 loại hàng hóa, thải ra môi trường phải nộp 1 khoản nhất định Nguyên tắc này được dùng làm cơ sở để xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường và các quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm về QLMT Dựa trên nguyên tắc này, các nước đưa ra các loại thuế suất: thuế năng lượng, thuế cascbon, thuế SO2,…
Trang 4+LH: Thuế Tài nguyên (2009), phí rác thải, phí nước thải,…
Câu 2: Trình bày hệ thống tổ chức Quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam Phân tích thuận lợi và khó khăn trong công tác QLMT ở Việt Nam.
-Cơ quan Quản lý nhà nước về môi trường là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực, được tổ chức thành 1 hệ thống chặt chẽ từ TW đến địa phương: Chính phủ; Bộ; UBND các cấp; Sở phòng, ban
-Hệ thống các cơ quan QLTN&MT ở Việt Nam bao gồm:
+Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung: Chính phủ, UBND tỉnh, UBND huyện, UBND xã
+Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyên môn: Bộ TN&MT, Cơ quan QLMT các bộ, Sở TN&MT, Phòng TN&MT
Vụ KHCNM
Các vụ khác
Cục BVMT
Các sở TN&MT
Các sở
khác
Phòng môi trường
Các phòng chức năng Chi cục
BVMT
Trang 5-UBND tỉnh, TP trực thuộc TW thực hiện chức năng QLNN về BVMTtại địa phương
-Sở TNMT chịu trách nhiệm trc UBND tỉnh, TP trực thuộc TW trongviệc BVMT ở địa phương
-PT thuận lợi và khó khăn:
Câu 3: Phân tích nội dung Quản lý nhà nước về Môi trường.
Nội dung quản lý nhà nước về BVMT được quy định tại điều 139,
chương XIV, Luật BVMT 2014:
1. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình,
đề án, quy hoạch, kế hoạch BVMT
3. Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường
4. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch BVMT; thẩm định báo cáo đánh giá mội trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo
Trang 6cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra xác nhận các công trình BVMT; tổ chức xác nhận kế hoạch BVMT
5. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn ĐDSH; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm, cải thiện và phục hồi môi trường
6. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường
7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT; thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về BVMT; giải quyết khiếu nại, tố cáo về BVMT; xử lý vi phạm pháp luật về BVMT
8. Đào tạo nhân lực khoa học QLMT; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về BVMT
9. Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghrrj trong lĩnh vực BVMT
10. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động BVMT
11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BVMT
+PT:
Câu 4: Khái niệm, phân loại công cụ QLMT
-Khái niệm: Công cụ QLTN&MT là tổng hợp các biệ pháp hoạt động về pháp luật, cuộc sống, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm BVMT và PTBV kinh tế xã hội
-Phân loại: Có 2 cách phân loại: theo chức năng và theo bản chất
+Công cụ QLMT phân loại theo chức năng:
>>>Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách
>>>Công cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế - xã hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt,…
và công cụ kinh tế
Trang 7>>>Công cụ phụ trợ là nhóm công cụ không có tác động điều chỉnh hoặc không tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, mà hỗ trợ trong quan sát, giám sát các hoạt động gây ô nhiễm, giáo dục con người trong
xã hội Thuộc loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hóa, đánh giá tác động môi trường, kiểm toán môi trường, quan tắc môi
trường, truyền thông môi trường
+Công cụ QLMT có thể phân loại theo bản chất:
>>>Công cụ luật pháp, chính sách: Các văn bản về Luật Quốc tế, luật Quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương
>>>Công cụ kinh tế: Các loại thuế, phí đánh vào thu thập bằng tieefb của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệuquả trong nền kinh tế thị trường
>>>Công cụ kỹ thuật: Quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát vềchất lượng và thành phần môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải (Có thể thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển)
>>>Công cụ phụ trợ: GIS, MHH, ĐTM, QTMT, TTMT
Câu 5: Trình bày vai trò của các công cụ pháp lý trong
QLMT ở Việt Nam Lấy ví dụ cụ thể
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhànước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnhcác mối quan hệ xã hội theo mục tiêu, định hướng cụ thể
Hệ thống PL đã BVMT bằng việc thể chế hóa các chính sách, kế hoạchcủa Đảng, nhà nước trong công tác BVMT và quy định các phương tiện,biện pháp, nhân lực để đảm bảo thực hiện chính sách, kế hoạch đó
Trang 8Chính vì thế PL về môi trường đã trở thành 1 công cụ hữu hiệu đểQLMT Đặc biệt thời gian qua PL về BVMT ở nước ta đã từng bước xâydựng và hoàn thiện, góp phần điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quanđến lĩnh vực môi trường Như vậy ta có thể đánh giá vai trò của các công
cụ pháp lý trong việc BVMT ở Việt Nam như sau:
-Pháp luật quy định các quy tắc xử xự cho con ng khi tác động đến môitrường
PL đã định hướng hành vi con người theo hướng có lợi cho MT, đảmbảo các hành vi của con người không xâm hại tới MT, hạn chế những táchại, ngăn chặn suy thoái ô nhiễm môi trường
VD: Luật BVMT 2014 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm tronglĩnh vực BVMT như: phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tàinguyên thên nhiên khác, khai thác Kinh doanh tiêu thụ sử dụng các loàiđộng thực vật hoang dã quý hiếm thuộc danh mục cấm do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định, thải chất thải chưa đc xử lý đạt tiêu chuẩn
mt, nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi hình thức
-PL quy định các chế tài ràng buộc con người thực hiện những đòi hỏicủa PL để BVMT
PL quy định các chế tài hành chính, dân sự, hình sự để buộc các tổ chứccác nhân phải thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật trong việc khaithác sử dụng các yếu tố của MT
VD: Khoản 1, điều 8, NĐ 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực BVMT đã quy định rõ: phạt tiền từ2.000.000đ đến 2.500.000đ đối với các hành vi không thực hiện tất cảcác nội dung cam kết BVMT đã được các cơ quan nhà nước có thẩmquyền xác nhận
-Pháp luật quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các cơquan quản lý nhà nươc về BVMT
Trang 9PL có vai trò to lớn trong việc tạo ra cơ chế hoạt động cho tổ chức, cơquan BVMT Cụ thể là nhờ có PL, nhà nước xây dựng và tổ chức thựchiện các VBPL về BVMT với các nội dung như: kiểm soát ô nhiễm, suythoái sự xô môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, đánh giá tác động môitrường và đánh giá môi trường chiến lược, kiểm soát ô nhiễm nước, ônhiễm không khí, suy thoái đất
Việc ban hành các văn bản pháp luật tạo ra cớ sở pháp lý để các cơ quannày thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình, đảm bảohoàn thành tốt các công tác quản lý nhà nước đối với môi trường
Câu 6 Phân biệt tiêu chuẩn MT, Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; Trình bày hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở Việt Nam và phân tích ý nghĩa của việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật trong QLMT
Đặc điểm
phân biệt
Nội dung TCKTMT quy định đặc tsinh
kỹ thuật và yêu cầu quản lý
Quy định mức giớihạn của đặc tính kỹthuật và yêu cầu quản
lý, giới hạn phạm viliên quan đến an toàn,sức khỏe con ng vàmôi trường
Trang 10Mục đích Được dùng để phân loại đánh
giá nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả của đối tượng( Sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, quátrình, môi trường, các đốitượng khác trong hoạt độngKT-XH
QCKTMT định mứcgiới hạn kỹ thuật màđối tượng phải tuânthủ để đảm bảo antoàn, sức khỏe, môitrường, quyền lợi ngtiêu dùng, an ninh vàlợi ích quốc gia
Hiệu lực Tiêu chuẩn MT công bố để tự
-Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở VN (quy định tại điều 113,chương X, luật BVMT 2014)
1 Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh bao gồm:
a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với đất
VD: QCVN 03-MT:2015-BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất.
b) Nhóm QCKT MT đối với nước mặt và nước dưới đất
QCVN 08-MT:2015-BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
QCVN 09-MT:2015-BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
c) Nhóm QCKT MT đối với nước biển: QCVN BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển.
Trang 1110-MT:2015-d) Nhóm QCKT MT đối với không khí: QCVN 05:2009/NTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
e) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật MT đối với âm thanh ánh sáng, bức xạ
f) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật MT đối với tiếng ồn, độ rung
VD: QCVN 26:2010/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
2 Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải gồm:
a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nướcthải từ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt, phương tiệngiao thông và hoạt động khác;
VD: QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
b) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về khí thải của các nguồn di động và cốđịnh;
QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
c) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về chất thải nguy hại
QCVN 41:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng
3 Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường khác
VD: QCVN 18:2008/BTNMT QC KTQG về dự báo lũ
*Ý nghĩa: +QCKTMT có vai trò rất quan trọng trong QLMT: Nó là
công cụ phục vụ quản lý nhà nước, đảm bảo lợi ích cho MT và lợi íchcủa cộng đồng
+Là cơ sở để đánh giá chất lượng MT xung quanh và kiểm soát ÔNMT
do các họat động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của con người gây ra+QCKTMT dùng làm căn cứ để QLMT, căn cứ xử lý những vi phạm vềÔNMT
Trang 12Câu 7 Trình bày khái niệm và mục đích của công cụ kinh tế trong QLMT, liệt kê các công cụ kinh tế đang áp dụng ở Việt Nam và phân tích khó khăn khi áp dụng công cụ kinh tế ở Việt Nam
-Khái niệm: Là công cụ dựa vào thị trường, nhằm tác động tới chi phí vàlợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tớihành vi tương ứng của nhà sản xuất có lợi cho môi trường, là công cụtạo ra động lực tài chính nhằm khuyến khích các bên tham gia có tráchnhiệm nhằm giảm lưu lượng phát thải hay tạo ra các sản phẩm ít ônhiễm
Công cụ kinh tế là công cụ nhằm điều chỉnh hành vi của các cá nhân tổchức theo hướng có lợi cho môi trường thông qua việc tác động đếnnguồn lực tài chính của họ CCKT đem lại sự mềm dẻo, hiệu quả chocác biện pháp kiểm soát ô nhiễm, đc xây dựng trên nguyên tắc người gây
ô nhiễm phải trả tiền và người sử dụng phải trả tiền
-Mục đích:
+Điều chỉnh hành vi của người tiêu dùng và các nhà sản xuất Các công
cụ được áp dụng trong trường hợp này được gọi là công cụ khuyếnkhích Mục đích này thường đạt được thông qua việc thay đổi giá cả dongười tiêu dùng và người sản xuất giao dịch trên thị trường thông qua hệthống thuế và phí môi trường
+Tìm các nguồn tài chính cho sản xuất hàng hóa công cộng Mục đíchnày còn gọi là mục đíchh bồi hoàn chi phí Các CCKT áp dụng để đạtđược mục đích này là thuế hay phí đánh vào người sử dụng dịch vụ Đay
là loại phí mà các hộ gia đình hay các doanh nghiệp phải trả khi sử dụng
1 loại hàng hóa hay 1 loại dịch vụ cụ thể
-Các công cụ kinh tế đang áp dụng ở VN
+Thuế (Thuế môi trường, thuế tài nguyên), phí và lệ phí MT
+Công cụ tạo ra thị trường: Cô ta ô nhiễm, cơ chế phát triển sạch CDM