Thoái hóa cột sống thắt lưng có tích chất dai dẳng gây cho bệnh nhân cảmgiác đau đớn khó chịu, người bệnh bị hạn chế vận động vùng thắt lưng, gâygiảm sức khỏe, giảm khả năng học tập, lao
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa cột sống thắt lưng là một bệnh phổ biến, rất hay gặp trong đờisống hằng ngày và trên lâm sàng Theo các Trung tâm thống kê ở các nướcÂu-Mỹ, có 80% người trưởng thành bị đau thắt lưng một vài lần trong cuộcđời [38] Thống kê của hội Chấn thương chỉnh hình Việt Nam thì số người cóchỉ định phẫu thuật cột sống chiếm 10% số bệnh nhân đau cột sống, 90%bệnh nhân đau cột sống đều được điều trị nội khoa bằng thuốc tây y, phục hồichức năng và y học cổ truyền [44]
Thoái hóa cột sống thắt lưng có tích chất dai dẳng gây cho bệnh nhân cảmgiác đau đớn khó chịu, người bệnh bị hạn chế vận động vùng thắt lưng, gâygiảm sức khỏe, giảm khả năng học tập, lao động và sản xuất, ảnh hưởng tớichất lượng cuộc sống
Việc điều trị thoái hóa khớp, trong đó có THCSTL, chủ yếu là điều trịtriệu chứng và phục hồi chức năng kết hợp với điều trị nội khoa, ngoại khoa
và vật lý trị liệu Y học hiện đại (YHHĐ) chủ yếu sử dụng các nhóm thuốcchống viêm, giảm đau không steroid, thuốc giãn cơ, kết hợp với tia hồngngoại, sóng siêu âm, sóng từ trường, kéo giãn CSTL Trong đó Từ trường cótác dụng làm giãn nở các mao mạch và tiểu động mạch tại vùng điều trị, tăngbạch cầu đặc biệt là bạch cầu limpho kéo dài 24 giờ, tăng chuyển hóa, thưgiãn cơ, từ đó có tác dụng giảm đau đối với các chứng đau mãn tính Việcđiều trị phẫu thuật được cân nhắc khi điều trị nội khoa không kết quả hoặcchèn ép thần kinh nhiều thể hiện trên lâm sàng và chuẩn đoán hình ảnh
YHCT không có bệnh danh thoái hóa cột sống thắt lưng, THCSTL được
mô tả trong phạm vi các chứng tý với các bệnh danh “yêu thống”, “yêu cướcthống”… của YHCT
Trang 2Điều trị đau thắt lưng do THCS được YHCT sử dụng các phương phápkhu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôiphục lại sự cân bằng âm dương, phù chính khu tà, chỉ thống và khôi phục hoạtđộng sinh lý của vùng cột sống thắt lưng Dựa trên phương pháp đó, có thểlựa chọn nhiều phương thuốc điều trị phù hợp.
Với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, người ta đã sửdụng nhiều phương pháp mới để điều trị các chứng đau nói chung và đau doTHCS nói riêng như điện từ trường Ở Việt Nam vấn đề sử dụng điện từtrường trong y học vẫn còn rất mới mẻ Trong khoảng những năm 1980 tớinay, từ trường đã và đang được sử dụng hiệu quả trên lâm sàng Thực hiệnđường lối kết hợp Y học hiện đại (YHHĐ) với Y học cổ truyền (YHCT), việckết hợp điện châm với từ trường đã đem đến hiệu quả điều trị trên lâm sànghơn hẳn so với điều trị đơn lẻ từng phương pháp Vì vậy chúng tôi tiến hànhnghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá tác dụng giảm đau của phương pháp điện châm kết hợp với
từ trường trong điều trị Thoái hóa cột sống thắt lưng”.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý - bệnh lý vùng thắt lưng
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu cột sống thắt lưng.
Đoạn thắt lưng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạnđây là nơi chịu tải 80% trọng lượng cơ thể và có tầm hoạt động rộng theomọi hướng Để bảo đảm chức năng nâng đỡ, giữ cho cơ thể ở tư thế đứngthẳng, cột sống thắt lưng hơi cong về phía trước với các góc:
- Góc cùng: tạo bởi đường thẳng ngang và đường thẳng chạy qua mặttrên: 30 độ
- Góc thắt lưng cùng: tạo bởi trục L5 và S1: 140 độ
- Góc nghiêng xương chậu: tạo bởi đường thẳng ngang với đườngthẳng nối giữa ụ nhô với bờ trên xương mu [5], [38], [52]
Hình 1.1 Các đốt sống thắt lưng
Trang 41.1.1.1 Cấu tạo đốt sống thắt lưng
Cấu tạo bởi hai phần chính: thân đốt ở phía trước và cung đốt ở phía sau.Thân đốt: là phần lớn nhất của đốt sống, có hình trụ dẹt Chiều nganglớn hơn chiều trước sau và chiều cao Mặt trên và mặt dưới là mâm sụn.Cung đốt sống: có hình móng ngựa, liên quan hai bên là mỏm khớpliên cuống, mỏm khớp chia cung sống thành hai phần: phía trước là cuốngsống, phía sau là lá cung, gai sau gắn vào cung sống ở đường giữa sau, haimỏm ngang ở hai bên gắn vào cung sống ở gần mỏm khớp, giữa thân đốtsống với cung sống là ống tuỷ Riêng L5 thân đốt ở phía trước cao hơn ởphía sau để tạo độ ưỡn thắt lưng
Mỏm ngang: có hai mỏm ngang chạy từ cung đốt sống ra ngoài
Gai sống: có một gai dính vào cung đốt sống
Lỗ đốt sống nằm ở giữa, thân đốt sống nằm ở trước và cung đốt sốngnằm ở sau tạo nên ống sống trong đó có tuỷ sống [5], [38], [52]
Hình 1.2 Đốt sống thắt lưng [38]
Trang 5+ Nhóm cơ thành bụng, gồm có:
* Cơ thẳng: Nằm ở phía trước thành bụng, có hai bó cơ thẳng nằm ở haibên đường giữa Vì nằm phía trước trục cột sống nên cơ thẳng bụng là cơgập thân người rất mạnh
* Nhóm cơ chéo: Có hai cơ chéo (cơ chéo trong, cơ chéo ngoài) Các
cơ chéo có chức năng xoay thân người, khi xoay sang bên trái cần cơ chéongoài phải và cơ chéo trong trái hoạt động và ngược lại [5], [38], [52].Dây chằng cột sống:
Các dây chằng giúp cho cột sống vững vàng đồng thời hạn chế nhữngvận động quá mức của cột sống Dây chằng dọc trước và dây chằng dọc sau
là hai dây chằng dài nhất, đều bắt đầu từ xương chẩm chạy tới xương cùng.+ Dây chằng dọc trước, phủ mặt trước cột sống, bám vào thân đốt vàđĩa đệm
+ Dây chằng dọc sau, phủ mặt sau các thân đốt, bám vào đĩa đệm,không bám vào mặt sau thân đốt, bám vào thân đĩa đệm nhưng không phủkín phần sau bên của phần tự do
+ Dây chằng vàng dầy và khỏe phủ mặt sau của ống sống
Trang 6+ Các dây chằng liên gai, dây chằng liên mỏm gai, dây chằng trên gainối các gai sống với nhau Ngoài những dây chằng, trên đốt L4-L5 cònđược nối với xuơng chậu bởi những dây chằng thắt lưng chậu, những dâychằng này đều bám vào đỉnh mỏm ngang L4, L5 và bám vào tận mào chậu
ở phía truớc và phía sau Dây chằng thắt lưng chậu căng dãn giúp hạn chế
sự di động quá mức của hai đốt sống thắt lưng L4, L5 [5], [38], [52]
1.1.1.3 Lỗ liên đốt, sự phân bố thần kinh cột sống
Lỗ liên đốt sống:
Rễ thần kinh thoát ra khỏi ống sống qua lỗ liên đốt, lỗ này được giớihạn ở phía trước là bờ sau bên của đĩa đệm, ở phía trên và phía dưới làcuống sống của hai đốt kế cận nhau, ở phía sau là mỏm khớp là khớp liêncuống, phủ phía trước khớp liên cuống là bao khớp và phần bên của dâychằng vàng [9], [10]
Phân bố thần kinh cột sống:
Từ phía trong rễ thần kinh xuyên qua màng cứng đi ra ngoài tới hạch giaocảm cạnh sống tách ra các nhánh:
+ Nhánh trước: phân bố cho vùng trước cơ thể
+ Nhánh sau: phân bố cho da, cho cơ vùng lưng cùng bao khớp và diệnngoài của khớp liên cuống
+ Nhánh màng tủy: đi từ hạch giao cảm, chui qua lỗ liên đốt vào ốngsống, chi phối cho các thành phần bên trong bao gồm khớp liên cuống, dâychằng dọc sau, bao tủy Do có sự liên quan về giải phẫu nên bất cứ sự thayđổi nào của những thành phần liên quan ở lỗ liên đốt cũng sẽ kích thích rễthần kinh gây ra đau đớn
Trang 71.1.2 Thoái hóa cột sống thắt lưng.
Thoái hóa cột sống, còn được gọi là hư xương sụn đốt sống (osteochondrosis)
Hư xương sụn đốt sống bao gồm cả thoái hóa đĩa đệm và thoái hóa đốtsống
Thoái hóa đĩa đệm:
Quá trình thoái hóa đĩa đệm diễn biến theo 5 giai đoạn:
1- Vòng sợi ở phía sau bị yếu, lồi ra phía sau ở một điểm do nhân nhầy ấnlõm vào, quá trình này có sự rách đồng tâm trong vòng sợi, tuy nhiên đĩa đệmvẫn còn giữ được chức năng sinh-cơ học và chưa có biểu hiện lâm sàng
2- Có sự rách các sợi collagen của vòng sợi ở khu vực bờ viền giữa nhânnhầy và bản sụn và lấn tới dần dần hướng ra phía ngoài, áp lực nội đĩa đệmgiảm làm cho các đốt sống tiến gần nhau hơn Có thể gặp trường hợp đau thắtlưng cấp khi có tác động cơ học gây chuyển dịch khối lượng đĩa đệm
3- Vòng sợi bị rách cả ở phần ngoại vi của đĩa đệm, đường rách ở một
số điểm đã đi hết cả chiều dày vòng sợi Giới hạn giữa nhân nhầy và lớptrong của vòng sợi biến dạng, lồi lõm, có sự xâm nhập của các tổ chức liênkết, dẫn tới hình thành các tổ chức sợi hạt đĩa đệm Trên lâm sàng thườnggặp đau thắt lưng cấp nếu rễ thần kinh bị kích thích hoặc bị chèn ép do lồi,thoát vị đĩa đệm kèm theo, có thể bị đau thắt lưng hông
4- Lớp ngoài và lớp trong của vòng sợi đều bị biến dạng lồi lõm, chiềudày của vòng sợi bị giảm mỏng ở vài chỗ Có rách vòng sợi ở nhiều phía,trên lâm sàng biểu hiện đau thắt lưng mạn tính xen lẫn các đợt đau cấp tính.5- Lớp ngoài và lớp trong của vòng sợi biến dạng thành hình đa giác,chiều dày vòng sợi bị phá vỡ, rách nặng ở nhiều phía, vòng sợi rất mỏng ởtoàn bộ chu vi Trên lâm sàng biểu hiện đau thắt lưng mạn hay tái phát
Trang 8Thoái hóa đốt sống:
Hậu quả tiếp sau thoái hóa đĩa đệm là các sợi đàn hồi của vòng sợigiảm và được thay thế bởi các tổ chức xơ, dẫn tới sự giảm linh động giữahai đốt sống Áp lực nội đĩa đệm giảm, các đốt sống gần nhau hơn, khảnăng chống rung sóc giảm, bao sợi và các dây chằng của nó trở nên chùnglỏng Chỗ dây chằng bám vào màng xương đốt sống bị yếu và dễ dàng bịbong khỏi điểm bám do bất kỳ một lực nào tác động hoặc do khối lượngđĩa đệm mất tính đàn hồi đẩy ra Các chất thoát ra ngoài tiếp tục làm giảm
số lượng mô đĩa đệm, các đốt sống tiến lại gần nhau hơn, các dây chằngcăng trung ương lỏng lẻo càng dễ bóc tách tạo ra một vòng bệnh lý luẩnquẩn, các chất bị bong trở thành dị vật và gây nên phản ứng kích thích, cóthể gây nên xơ hóa kéo theo can xi hóa dẫn tới viêm khớp thoái hóa, viêmkhớp, phì đại[5], [27], [24], [30]
1.1.3 Cơ chế gây đau thắt lưng
Đau thắt lưng là triệu chứng của nhiều bệnh, do nhiều nguyên nhân khácnhau gây ra Tuy nhiên có 3 cơ chế gây đau thắt lưng sau
- Cơ chế hoá học:
Theo cơ chế này đau thắt lưng là sự kích thích các đầu mút thần kinhcủa các cấu trúc nhậy cảm như dây chằng dọc sau, màng tuỷ, bao khớp liêncuống, rễ thần kinh…Chất kích thích được giải phóng ra từ những tế bàoviêm hoặc những tế bào của tổ chức tổn thương Các chất kích thích hoáhọc bao gồm: Hydrogen hoặc các enzym Những chất này kích thích trựctiếp các đầu mút thần kinh của các cấu trúc nhạy cảm gây nên triệu chứngđau, nóng với tính chất vị trí và cường độ đau không thay đổi khi thay đổi
tư thế cột sống Đau theo cơ chế này có thể giảm hoặc loại bỏ bằng 2 cách:Giảm các chất kích thích hoá học (vai trò của các thuốc chống viêm) và
Trang 9giảm tính nhạy cảm của các receptor của các cấu trúc nhạy cảm (tác dụngcủa phong bế rễ thần kinh).
- Cơ chế cơ học:
Cơ chế này được nói đến nhiều và cũng là cơ chế chủ yếu gây đau thắtlưng ở nhiều bệnh nhân Áp lực cơ học quá mức ảnh hưởng tới chức năngsinh lý của đĩa đệm, khớp liên cuống và các tổ chức phần mềm xung quanhcột sống Kích thích cơ học là sự kéo căng tổ chức liên kết, không có sựtham gia của các chất hoá học trung gian Kích thích cơ học gây đau nhưthế nào còn chưa rõ Theo Nikola Budog khi các bó sợi của dây chằng, baokhớp bị kéo căng sẽ làm hẹp, biến dạng khoảng trống giữa các bó colagen,các sợi thần kinh bị kích thích do bị ép giữa các bó colagen Đau thắt lưngtheo cơ chế này có đặc điểm là đau như nén ép, châm chích, như dao đâm,đau thay đổi cả về cường độ, và tần số khi thay đổi tư thế cột sống
- Cơ chế phản xạ đốt đoạn:
Có một sự liên quan về giải phẫu giữa thần kinh cảm giác nội tạng vớithần kinh tuỷ sống Khi một nội tạng ở trong ổ bụng bị tổn thương thìkhông những gây đau ở tạng mà còn có thể lan tới vùng cột sống có cùngkhoanh tuỷ chi phối
Như vậy, đau thắt lưng có thể do một, hai hoặc cả ba cơ chế kết hợp,việc xác định được cơ chế đau sẽ giúp cho việc tìm nguyên nhân được dễhơn và điều trị có kết quả tốt hơn[1], [15], [53]
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của đau do thoái hoá cột sống thắt lưng
1.1.4.1 Triệu chứng lâm sàng
Bệnh nhân có hội chứng cột sống gồm:
- Đau:
Trang 10+ Khởi phát từ từ, đau mạn tính tái phát nhiều lần, lần sau đau tăng lênkéo dài mà không thấy biểu hiện thoái lui.
+ Đau nửa đêm về sáng, thay đổi thời tiết đau tăng
+ Đau cả ngày lẫn đêm mà các biện pháp giảm đau thông thường không
có tác dụng là đau của nhiều bệnh kết hợp [4], [36]
Các dấu hiệu thực thể của hội chứng cột sống:
+ Điểm đau cột sống: Ấn hoặc gõ trên các mỏm gai đốt sống bệnh nhânphát hiện được điểm đau Trường hợp tổn thương rễ thần kinh thường cóđiểm đau ở cột sống tương ứng
+ Điểm đau cạnh sống (cách đường liên mỏm gai khoảng 2cm)
+ Co cứng cơ cạnh cột sống thắt lưng: Quan sát bệnh nhân ở tư thếđứng thẳng hoặc nghiêng, thấy rõ cơ bên nào bị co cứng sẽ nổi vồng lên.Khi sờ nắn, ấn tay thấy khối cơ căng, chắc
+ Các biến dạng cột sống: Bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng, nhìn vùng thắtlưng theo hướng nghiêng, có thể đánh giá độ ưỡn, gù, vẹo của cột sống [4].+ Tầm hoạt động của cột sống thắt lưng: Yêu cầu bệnh nhân cúi ngửanghiêng phải, nghiêng trái, xoay và quan sát thấy tầm hoạt động bị hạn chế
* Đo độ giãn cột sống thắt lưng (Nghiệm pháp Schober), ở tuổi vị thànhniên bình thường khoảng cách này giãn thêm khoảng 4-5 cm, chỉ sốSchober bình thường từ 14/10 cm đến 15/10 cm [5]
* Độ ưỡn cột sống: Bình thường góc nghiêng, góc xoay, góc ngửakhoảng 30o Nếu góc độ nhỏ hơn 10o là bệnh lý [5]
1.1.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng
X-Quang quy ước:
Trang 11X-Quang cột sống thắt lưng thường ở 3 tư thế thẳng, nghiêng, chếch3/4, cho phép đánh giá được trục cột sống, so sánh được kích thước và vịtrí của các đốt sống, khoảng gian đốt và đĩa đệm, kích thước lỗ tiếp hợp,đánh giá được mật độ cấu trúc xương, các dị tật bẩm sinh.
X- quang thoái hóa cột sống có 3 dấu hiệu cơ bản:
- Hẹp khe khớp: hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằngchiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp
- Đặc xương: mâm sụn có hình đặc xương
- Gai xương (ostéophyte): ở rìa ngoài của thân đốt, gai xương có thể tạothành những cầu xuơng, khớp tân tạo Đặc biệt những gai xuơng ở gần lỗgian đốt sống dễ chèn ép vào rễ thần kinh
Hình 1.3 Thoái hóa cột sống.
1.1.5 Điều trị đau do thoái hóa cột sống
1.1.5.1 Nguyên tắc chung
1 Nằm bất động khi đau nhiều
2 Dùng thuốc giảm đau
Trang 123 Dùng thuốc giãn cơ khi có co cơ.
4 Kết hợp điều trị vật lý, châm cứu, bấm huyệt
5 Sử dụng một số biện pháp khi cần: phong bế ngoài màng cứng,phong bế hốc xương cùng, tiêm vào đĩa đệm…
6 Điều trị nguyên nhân
7 Phẫu thuật một số trường hợp nếu có chỉ định [2], [4], [27], [24]
1.1.5.2 Điều trị nội khoa
- Thuốc chống viêm giảm đau: chủ yếu là các thuốc chống viêm giảmđau không steroid
- Thuốc giãn cơ, an thần
- Vitamin nhóm B liều cao có tác dụng giảm đau chống viêm, chốngthoái hóa thần kinh
1.1.5.3 Phẫu thuật
Được chỉ định trong các trường hợp:
- Một số trường hợp thoát vị đĩa đệm độ 3- 4
- Các bệnh gây di lệch chèn ép vào tủy, đám rối đuôi ngựa (lao, viêm
mủ, u, chấn thương…)
- Phẫu thuật làm cứng, cố định cột sống khi có nguy cơ lún đốt sống, gùvẹo nhiều…[4]
1.2 Thoái hóa cột sống thắt lưng theo YHCT
YHCT không có bệnh danh thoái hóa cột sống thắt lưng Bệnh được mô
tả trong phạm vi chứng tý của YHCT với các bệnh danh “yêu thống”, “yêucước thống” “tọa cốt phong”
Trang 13“Yêu thống”, “yêu cước thống” là từ dùng để chỉ chứng trạng đau nhức, tê
bì, hạn chế vận động vùng cột sống thắt lưng cũng như những ảnh hưởng tớihoạt động và cảm giác của chi dưới trong một số bệnh lý Nguyên nhân đaphần do thận hư bất túc, cảm nhiễm ngoại tà dẫn tới khí huyết kinh mạch trởngại không thông gây nên đau YHCT cho rằng: Lưng là phủ của thận, thậnchủ tiên thiên có năng lực làm cho cơ thể cường tráng Thận hư sẽ làm cho conngười mệt mỏi, trước hết là đau mỏi vùng thắt lưng Mặt khác, thận chủ cốt tủynên khi thận khí không đầy đủ sẽ dẫn tới đau xương khớp, đau lưng, mỏigối.Trên lâm sàng thấy đau thắt lưng trước tiên phải xem xét tạng thận có thể bịtổn thương hay không Căn cứ vào biểu hiện lâm sàng, chứng yêu thống có thểtương ứng với các bệnh đau lưng cấp tính, thoát vị đĩa đệm, viêm tuỷ sống,loãng xương, viêm dây thần kinh hông to …trong Y học hiện đại [3], [35],[44], [50]
1.2.1 Nguyên nhân của chứng yêu thống theo YHCT
- Các nhân tố nguyên phát [3], [44]:
+ Cảm nhiễm ngoại tà: phong, hàn, thấp, nhiệt là những nhân tố cơ bảndẫn tới yêu thống Lao động ra mồ hôi nhiều hoặc lao động ở những nơi ẩmthấp, nhiễm lạnh hoặc ngấm nước mưa hoặc do nhiễm gió lạnh đều có thểnhiễm hàn tà, thấp tà Hàn thấp xâm nhập, kinh mạch vận hành trở trệ, khí trệhuyết ứ mà dẫn tới yêu thống
+ Bất nội ngoại nhân: lao lực quá độ, chấn thương, vận động cột sống sai
tư thế gây tổn thương cơ, đốt sống, kinh mạch đều làm cho kinh mạch vậnhành trở trệ, khí trệ huyết ứ mà dẫn tới yêu thống
+ Thận hư tinh tổn: tiên thiên bất túc, hoặc do bệnh tật lâu ngày làm thận
hư tổn, hoặc do tuổi cao tinh huyết hư hao, hoặc do phòng dục quá độ… đềudẫn tới thận hư tinh tổn, không thể nhu dưỡng kinh mạch, cốt tủy mà dẫn tớiyêu thống
Trang 14- Các nhân tố thứ phát:
Uất nộ thương can, can thận đồng nguyên; ưu tư suy nghĩ thương tỳ, tất vịkhí không hành, ngũ tạng đều nhận khí từ thuỷ cốc, tỳ là hậu thiên chi bản,thận là tiên thiên chi bản Can thận đòng nguyên, thận hư tinh tổn làm cho canhuyết suy yếu không nuôi dưỡng được cân cốt gây đau nhức cột sống, vậnđộng khó khăn Do đó, khi can tỳ bị bệnh cũng rất dễ ảnh hưởng đến thận màdẫn đến yêu thống
- Các yếu tố thuận lợi:
Ngoại cảm phong hàn, hàn, thấp, nhiệt cho tới trật đả ngoại thương, laolực thất tình đều có thể dựa trên cơ sở thận hư mà phát sinh bệnh hoặc làmcho bệnh nặng thêm
1.2.2 Các thể lâm sàng
- Yêu thống thể phong hàn thấp:Vùng lưng có cảm giác lạnh, nặng nề, vậnđộng khó khăn, trước đau nhẹ, dần dần đau nặng, nằm ngồi nghỉ ngơi cũngkhông đỡ đau, thay đổi thời tiết đau tăng, rêu lưỡi trắng nhớt
- Thể thấp nhiệt: Đau vùng lưng, nơi đau có cảm giác nóng nhức, tiểu tiện
đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch nhu sác
- Yêu thống thể huyết ứ nội đình: Đau lưng cố định, nhẹ thì cúi ngửa khó,
nặng thì đau tăng khi vận động, ấn đau cự án, bệnh nhân có tiền sử chấnthương, chất lưới tối xạm, hoặc có điểm ứ huyết, mạch tế sáp
- Yêu thống thể can thận hư: Đau mỏi lưng, đầu gối mỏi vô lực, lao động
thì đau tăng, nghỉ ngơi thì giảm đau Thiên về dương dư thì bụng dưới cocứng, mặt nhợt, chân tay lạnh, chất lưỡi nhạt, mạch trầm tế Thiên về âm hưthì tâm phiền mất ngủ, miệng ráo, họng khô, sắc mặt hồng, lòng bàn chân bàntay ấm, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác
Trang 15Trên lâm sàng, có thể gặp các thể bệnh đơn thuần như trên, nhưng cũngrất hay gặp các thể phối hơp với nhau như: phong hàn bế trở, can thận khuytổn, huyết ứ nội đình [3], [44]…
1.2.3 Điều trị chứng yêu thống theo YHCT
Cũng như YHHĐ, YHCT có các phương pháp khác nhau để điều trịchứng yêu thống, yêu cước thống Nhìn chung việc điều trị được chia làm 2phương pháp chính: dùng thuốc và không dùng thuốc [3], [13], [34]
- Phương pháp dùng thuốc đông dược:
Trong YHCT, mỗi thể bệnh có một pháp điều trị đặc thù với một haynhiều bài thuốc cho mỗi thể bệnh Thuốc có thể dùng dưới dạng thuốc uốnghay thuốc dùng ngoài
- Phương pháp không dùng thuốc:
+ Châm cứu: Theo quan điểm của YHCT “bất thông tắc thống” tức là tà
khí xâm phạm vào kinh lạc khiến khí huyết tắc trở mà gây đau, châm cứu cótác dụng làm thông kinh hoạt lạc làm khí huyết lưu thông thì hết đau “thôngtắc bất thống” [23], [47], [49]
+ Xoa bóp bấm huyệt: Theo YHCT, xoa bóp bấm huyệt tác dụng thư cân,
giãn cơ, nhuận khớp, tiêu sưng, thông lạc hoạt huyết, chỉ thống Do đó, xoabóp bấm huyệt cũng được chỉ định trong điều trị chứng “yêu thống”, “yêucước thống”
1.3 Phương pháp điện châm
Chữa bệnh bằng phương pháp châm cứu là di sản lâu đời trong y họcPhương Đông
Chân tức là điều khí, hòa huyết khí Khi châm kim qua các huyệt vị sẽkhai thông sự tuần hành của khí huyết vì : Thông bất thống, thống bất thông
Trang 16Có nghĩa là khi khí huyết lưu thông thì không đau, đau tức là khí huyết khônglưu thông [26], [37], [39], [43].
Những loại kim người xưa dùng để châm chữa bệnh gồm có 9 loại (cửuchâm), trong đó hay dùng nhất là loại kim số 7, dài 2-8 cm, đường kính 0,2-0,3 mm gọi là Hào châm
Các nghiên cứu về các dòng điện trên cơ thể đã đưa ra kết luận là:
Khi dòng xung điện có tần số thích hợp, cường độ, điện thế thấp thì cótácdụng tốt để kích thích hoặc ức chế thần kinh, gây co cơ hoặc giảm co thắt
cơ, tăng cường điều chỉnh tuần hoàn đặc biệt là tác dụng giảm đau
Điện châm là một phát triển của ngành châm cứu, kết hợp YHCT vàYHHĐ, phát huy được cả tác dụng của kích thích lên huyệt vị, huyệt đạo vàtác dụng của xung điện trên cơ thể [13]
Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng của châm với tácdụng của xung điện phát ra từ máy điện châm
Kích thích của dòng xung điện có tác dụng làm dịu cơn đau, kích thíchhoạt động của các cơ, các tổ chức, tăng cường dinh dưỡng ở các tổ chức, làmgiảm viêm, giảm xung huyết, giảm phù nề tại chỗ
Hiện nay kỹ thuật điện châm đã có mặt hầu hết trong các chỉ định củachâm cứu điều trị các chứng bệnh khó như châm chữa liệt, châm chữa giảmthị lực do teo gai thị, châm giảm đau và đỉnh cao là châm tê Có thể khẳngđịnh rằng nếu không có máy điện châm thì khó có thể thực hiện được cuộcphẫu thuật với phương pháp vô cảm bằng châm tê Điện châm là dùng máyđiện tử tạo xung điện ở cường độ thấp với các dải tần số khác nhau kích thíchvào huyệt nhằm mục đích bổ hoặc tả liên tục đều đặn hơn vê tay, do đó điềukhiển sự vận hành khí huyết nhanh mạnh, để đưa trạng thái cơ thể trở lại cânbằng và ổn định, hết bệnh tật Điện châm thay thế cho thủ pháp vê tay kích
Trang 17thích huyệt một cách đều đặn nhịp nhàng không làm cho bệnh nhân đau đớn,
mà ngược lại bệnh nhân còn có cảm giác tê, tức, nặng làm dịu cơn đau mộtcách nhanh chóng, do vậy điện châm ra đời đáp ứng được mục đích điều khícủa châm cứu một cách nhanh mạnh mà không đau đớn [43], [44]
1.3.1 Cơ chế tác dụng của châm theo Y học hiện đại
Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới có tác dụng ứcchế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý Vogralic và Kassin (Liên Xô cũ) căn cứvào vị trí và tác dụng của nơi châm đề ra 3 loại phản ứng của cơ thể đó là:phản ứng tại chỗ, phản ứng tiết đoạn và phản ứng toàn thân [47], [48], [49]
Phản ứng tại chỗ:
+ Châm cứu vào huyệt là một kích thích gây một cung phản xạ mới có tácdụng ức chế cung phản xạ bệnh lý: như làm giảm cơn đau, giải phóng sự cocơ…
+ Những phản xạ đột trục của hệ thần kinh thực vật làm ảnh hưởng đến sựvận mạch, nhiệt, sự tập trung bạch cầu…làm giảm xung huyết, bớt nóng,giảm đau…
Phản ứng tiết đoạn thần kinh:
Khi nội tạng có tổn thương bệnh lý thì có những thay đổi cảm giác vùng
da ở cùng một tiết đoạn với nó, ngược lại nếu có kích thích từ vùng da củamột tiết đoạn nào đó sẽ ảnh hưởng đến nội tạng của cùng một tiết đoạn đó.Phản ứng toàn thân:
Bất cứ một kích thích nào cũng liên quan đến hoạt động của vỏ não, nghĩa
là có tính chất toàn thân Khi nhắc đến phản ứng toàn thân, cần nhắc lạinguyên lý hiện tượng chiếm ưu thế của vỏ não Khi châm cứu gây những biếnđổi về thể dịch và nội tiết, sự thay đổi các chất trung gian hoá học như
Trang 18Enkephalin, Catecholamin, Endorphin… như số lượng bạch cầu tăng, ACTHtăng, số lượng kháng thể tăng cao [11], [12], [46]
1.3.2 Cơ chế tác dụng của châm theo Y học cổ truyền
Bệnh tật phát sinh ra do sự mất cân bằng âm dương Sự mất cân bằng đógây nên bởi các tác nhân gây bệnh bên ngoài (tà khí của lục dâm) hoặc do thểtrạng suy yếu, sức đề kháng kém (chính khí hư) hoặc do sự biến đổi bấtthường về mặt tình cảm, tinh thần (nội nhân), hoặc cũng có khi do nhữngnguyên nhân khác như thể chất của người bệnh quá kém, sự ăn uống, nghỉngơi không hợp lý…Châm cứu có tác dụng điều hoà âm dương, đó chính làmục đích cuối cùng của việc chữa bệnh trong Y học cổ truyền [49], [51].Bệnh tật sinh ra do nguyên nhân bên ngoài (ngoại nhân – tà khí) hoặcnguyên nhân bên trong (nội nhân – chính khí hư) đưa đến sự bế tắc vận hànhkinh khí trong đường kinh Châm cứu có tác dụng điều hoà cơ năng của hệkinh lạc Nếu tà khí thịnh thì phải loại bỏ tà khí ra ngoài (dùng phương pháptả), nếu do chính khí hư thì phải bồi bổ cho chính khí đầy đủ (dùng phươngpháp bổ) Một khi chính khí của cơ thể được nâng cao, kinh khí trong cácđường kinh vận hành được thông suốt thì tà khí sẽ bị đẩy lùi, bệnh tật ắt sẽtiêu tan [14], [49]
Trang 19- Các trường hợp bệnh lý thuộc cấp cứu.
- Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử mắc bệnh tim, phụ nữđang có thai hoặc hành kinh
- Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừa lao động xong, mệt mỏi, đói
- Một số huyệt không được chỉ định châm hoặc cấm châm sâu như:Phong phủ, Nhũ trung
Cách tiến hành [43]
- Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và và tiếnhành châm kim đạt tới đắc khí, sau đó nối các huyệt cần được kích thích bằngxung điện tới máy điện châm
- Cần kiểm tra lại máy điện châm trước khi vận hành (tất cả các númđều chỉnh ở vị trí số 0) để đảm bảo an toàn Tránh mọi động tác vội vàngkhiến cường đọ kích thích quá ngưỡng gây co giật mạnh khiến bệnh nhânhoảng sợ
- Thời gian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15phút đến 1 giờ (như trong châm tê phẫu thuật)
Liệu trình điện châm
- Điện châm 1lần/ngày, mỗi lần 20-25 phút, một liệu trình điều trị
từ 10-15 ngày hoặc dài hơn tùy liệu trình điều trị
- Cường độ điện châm theo phương pháp bổ 1-5 microampe, tả 10-20microampe
1.4 Phương pháp điều trị bằng từ trường.
Sự phát triển của khoa học, đặc biệt là khoa học vật lý đã giúp nhânloại khám phá nhiều điều mới lạ của tự nhiên Một trong những khám phá đó
là phát hiện ra các tích chất của điện từ trường, một môi trường vật chất của
tự nhiên, để rồi ứng dụng các tích chất đó để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và
Trang 20sinh hoạt của con người Bên cạnh những ứng dụng trong lĩnh vực giao thông,liên lạc, quốc phòng điện từ trường cũng được ứng dụng để phát hiện vàđiều trị các loại bệnh trong y học [22], [28], [29], [54].
Từ trường trị liệu:
Định nghĩa: Từ trường trị liệu (Magneto theraphy) là một phương pháp điều
trị không dùng thuốc, thuộc ngành vật lý trị liệu Đây là một hệ thống điều trị bằngcách sử dụng nam châm, sách từ, thậm chí các dung dịch từ tính, phương pháp trịliệu này rất hiệu quả trong nhiều trường hợp như trương lực cơ, đau cơ vì nó cókhả năng loại thải đau nhức ra khỏi cơ thể Từ những năm1980 đã được ứng dụngđiều trị tại viện Quân y 108
Ưu điểm của phương pháp từ trường trị liệu: không gây đau đớn cho ngườibệnh, không gây lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm như viêm gan và AIDS ,không gây biến đổi cấu trúc tế bào và hiện tượng dị sản
Tác động của từ trường lên cơ thể sống:
Điện từ trường tác động vào cơ thể theo 2 phương thức: phương thức tụ điện
và phương thức cảm ứng [22], [40]
+ Dưới tác động của từ trường thì lưu lượng máu tăng lên sẽ làm tăng khảnăng chuyển tải oxy, cả hai việc này giúp khả năng chữa bệnh của cơ thể đượctăng lên
+ Việc thay đổi sự di chuyển của ion calci: Từ trường có thể đưa các ioncalci tới để điều trị chỗ xương bị gãy chỉ nửa thời gian so với bình thường hoặc cóthể giúp cho việc lấy calci khỏi khớp xương bị viêm hoặc khớp xương bị đau.+ Sự cân bằng pH của những thể dịch khác nhau trong cơ thể (thông thường
sự mất cân bằng pH xảy ra khi bị bệnh) có thể làm thay đổi nhờ từ trường
+ Sự sản xuất hormon từ các tuyến nội tiết có thể tăng lên hoặc giảm xuốngnhờ từ trường
Trang 21+ Sự thay đổi hoạt động của các enzym và những quá trình sinh hóa khác.Tác dụng điều trị của từ trường: [28], [29].
+ Chống viêm (nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn)
+ Giảm phù nề
+ Giảm đau
+ Tăng tuần hoàn ngoại vi và điều chỉnh áp lực động mạch
+ Điều hòa hoạt đọng thần kinh thực vật
+ Giảm độ nhớt máu, hạn chế kết dích tiểu cầu
+ Kích thích miễn dịch không dặc hiệu
+ Hạn chế lắng đọng cholesterol, hạn chế hình thành sỏi
+ Kích thích tân tạo vi mạch, tái tạo tổ chức
+ Kích thích phát triển xương, hạn chế loãng xương
Hình 1.4 Máy từ trường MAS- EXPERT (CHLB Đức)
1.5 Một số kết quả nghiên cứu về điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống
Năm 2003, Tarasenko Lidiya nghiên cứu điều trị hội chứng đau thắtlưng hông do thoái hóa cột sống L1 – S1 bằng điện mãng châm trên 40bệnh nhân đạt kết quả tốt là 60% và khá là 40% [42]
Trang 22Năm 2003, Đoàn Hải Nam nghiên cứu so sánh tác dụng điện châm cáchuyệt Uỷ trung, Giáp tích L1 – L5 và điện châm thường trong điều trị cho
60 bệnh nhân yêu thống thể hàn thấp cho thấy: điện châm các huyệt Uỷtrung, Giáp tích L1 – L5 đạt kết quả cao hơn, với 80% tốt, 16,7% khá,3,3% trung bình [33]
Năm 2007, Mạnh Hướng Văn quan sát lâm sàng phương pháp “Châmxuyên huyệt” điều trị bệnh lý cột sống thắt lưng: Nhóm nghiên cứu sử dụngphương pháp Châm xuyên huyệt” và nhóm chứng dùng châm cứu thôngthường Kết quả giảm đau trước và sau điều trị của nhóm nghiên cứu: khỏihoàn toàn chiếm 48,08%, tổng số có hiệu quả điều trị giảm đau là 92,31%.Năm 2008, Thomas.G Lowe cho thấy thoái hóa cột sống là nguyênnhân gây ĐTL, điều đáng lưu ý rằng mặc dù có 80% người lớn tuổi đaulưng chỉ có 1-2% cần đến phương pháp phẫu thuật, châm cứu là mộtphương pháp y học được lựa chọn nó sẽ kiểm soát được triệu chứng đau,châm cứu kích thích sản xuất ra Endorphin, Acetylcholine, và Serotonin.Tuy nhiên châm cứu nên được kết hợp với chương trình tập luyện để dạtkết quả cao hơn [62]
Năm 2008, Lương Thị Dung đánh giá tác dụng của phương pháp điệnchâm kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị ĐTL do thoái hoá cột sống Kếtquả tốt và khá đạt 88,6% [17]
Trang 23Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03/2015 đến 10/2016
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Châm cứu Trung ương
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân từ 30 tuổi trở lên, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, đượcchẩn đoán đau do thoái hóa cột sống thắt lưng theo tiêu chuẩn của y học hiệnđại
- Bệnh nhân đồng ý tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại
Các bệnh nhân được chẩn đoán THCSTL với biểu hiện lâm sàng sau:
- Bệnh nhân được chẩn đoán là đau lưng do thoái hóa cột sống
- Bệnh nhân từ 30 tuổi trở lên
- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân tuân thủ điều trị
- Cận lâm sàng có thoái hóa cột sống lưng
- Đau vùng thắt lưng ở giai đoạn cấp và bán cấp
Có các dấu hiệu của hội chứng cột sống:
+ Biến dạng cột sống, các tư thế chống đau: trước- sau, thẳng-chéo + Nghiệm pháp Schober tư thế đứng ≤ 13/10 cm
+ Dấu hiệu bấm chuông
Trang 24- Hình ảnh X-quang thường quy: dựa vào ba dấu hiệu cơ bản của thoáihóa cột sống:
+ Hẹp khe khớp không đồng đều, biểu hiện giảm chiều cao của đĩađệm hẹp nhưng không dính khớp
+ Gai xương ở ngoài của thân đốt sống, gai xương có thể tạo thànhnhững cầu xương, khớp nhân tạo Đặc biệt những gai xương ở gần lỗ tiếphợp dễ bị chèn ép vào rễ thần kinh
+ Đặc xương: mâm sụn có hình ảnh đặc xương
2.1.4.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền
Chọn bệnh nhân thuộc thể thận hư:
- Đau vùng ngang thắt lưng, đau mạn tính lâu ngày, ê ẩm, mỏi ngangthắt lưng đau nhiều về đêm, nằm nghỉ đỡ đau, bệnh nhân thích xoa bóp,ngại vận động
- Mỏi gối
- Chất lưỡi nhạt màu, rêu lưỡi mỏng
- Mạch trầm tế
2.1.5 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân đau vùng thắt lưng mà trên phim X quang không có hìnhảnh THCSTL
- Bệnh nhân đau lưng có kèm theo các bệnh mạn tính: TVĐĐ, lao cộtsống, suy tim, suy thận, đái tháo đường, HIV/AIDS…
- Đau vùng thắt lưng trên MRI có hình ảnh do nguyên nhân thoát vị đĩađệm, lao, ung thư, chấn thương cột sống…
- Bệnh nhân có kèm theo các bệnh khác như: suy tim, bệnh tâm thần…
- Các bệnh nhân không thuộc thể thận hư
Trang 25- Bệnh nhân dùng thêm các phương pháp điều trị khác.
- Bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu phải đáp ứng tiêu chuẩn chọnbệnh nhân và tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân khỏi nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành theo mô hình thử nghiệm lâm sàng mở cóđối chứng (so sánh trước và sau điều trị, so sánh giữa hai nhóm)
Cỡ mẫu nghiên cứu 60 bệnh nhân chọn ngẫu nhiên để đảm bảo bệnhnhân được phân bố vào hai nhóm sao cho có sự tương đồng về tuổi và mức độđau
- Nhóm I (nhóm nghiên cứu): gồm 30 bệnh nhân được điều trị bằngphương pháp điện châm kết hợp với từ trường
- Nhóm II (nhóm chứng): gồm 30 bệnh nhân được điều trị đơn thuầnbằng phương pháp điện châm
Trang 26
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Lâm sàng Sau điều trị 7 ngày
Kết quả điều trị
So sánh
Kết luận
Trang 272.2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Máy đo ngưỡng đau Analgesy- Metter.
- Máy điện châm M7 do Viện Châm Cứu Việt Nam sản xuất
- Máy Từ Trường MAS- EXPERT (CHLB Đức)
- Bộ câu hỏi đánh giá chỉ số tàn tật do đau lưng của Oswestry
- Thước đo độ đau VAS của hãng Astra- Zeneca
- Thước đo tầm vận động cột sống thắt lưng
- Kim châm cứu: Kim châm các loại có độ dài 5cm, đường kính 0,3 mm
- Ống nghe, huyết áp kế, bông cồn vô trùng, kẹp có mấu, khay quả đậu
2.2.3 Quy trình nghiên cứu
- Nhóm I: Điện châm trước, sau đó chiếu từ trường
Điều trị bằng phương pháp điện châm, dùng kim các loại có độ dài
5cm
+ Châm tả các huyệt:
Giáp tích L1- L5 Đại trường du
Hoàn khiêu Trật biên Ủy trung
Trang 28- Kích thích bằng máy điện châm:
+ Mắc mỗi cặp dây cho 2 huyệt cùng tên, cùng đường kinh
+ Điều chỉnh cường độ và tần số cho phù hợp:
Bổ: Tần số 1 - 3 Hz, cường độ 1 - 5 microampe
Tả: Tần số 5- 10 Hz, cường độ 10 - 20 microampe
(cường độ tuỳ theo tình trạng bệnh và ngưỡng chịu đựng của từng người)+ Thời gian kích thích cho mỗi lần điện châm là 30 phút
+ Liệu trình: 30 phút/lần x 1 lần/ngày x 7 ngày
Chiếu từ trường vào vùng cột sống thắt lưng 25 phút/lần/ngày
Giải thích cho người bệnh về phương pháp điều trị
Tiến hành tại phòng điều trị từ trường
Dùng thiết bị ngoài: Người bệnh nằm trong ống tròn có đường kính 60cm,
vị trí ống tương đương với vùng thắt lưng
Chọn chương trình thích hợp trên máy
Giáp tích L1- L5 Đại trường du
Hoàn khiêu Trật biên Ủy trung
+ Châm bổ huyệt: Thận du
Trang 29Kỹ thuật châm như nhóm I
2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.4.1 Các chỉ tiêu chung
Tiến hành đánh giá trước khi bệnh nhân được điều trị lần 1 (D0)
- Phân bố theo nhóm tuổi
- Phân bố theo giới tính
- Phân bố theo nghề nghiệp
- Phân bố theo thời gian bị bệnh
- Phân bố theo một số đặc điểm đau
- Đánh giá chung về mức độ bệnh
2.2.4.2 Các chỉ tiêu lâm sàng
Tiến hành đánh giá trước khi bệnh nhân được điều trị lần 1 (D0), sau 7ngày điều trị (D7) Đánh giá ngưỡng đau tại 3 thời điểm là trước điều trịlần 1 (D0), ngay sau điều trị lần 1 (D1) và sau 7 ngày điều trị (D7)
- Ngưỡng đau của bệnh nhân
- Mức độ đau của bệnh nhân (VAS)
- Đánh giá chất lượng cuộc sống (Bảng Oswestry- Phụ lục 2 )
- Đo độ giãn cột sống thắt lưng (CSTL) (Nghiệm pháp Schober)
- Đo tầm vận động CSTL
- Mức độ co cơ vùng thắt lưng
- Đánh giá hiệu quả điều trị chung
Trang 302.2.4.3 Các chỉ tiêu cận lâm sàng
Tiến hành đánh giá một số chỉ số sinh lý tại 3 thời điểm là trước điều trịlần 1 (D0), ngay sau điều trị ngày thứ 1 (D1) và sau 7 ngày điều trị (D7)
- Xác định sự biến đổi một số chỉ số sinh lý ( mạch, huyết áp,nhịp thở)
2.2.4.4 Tác dụng phụ không mong muốn
Trên lâm sàng:
- Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy, sẩn ngứa…
- Vựng châm, gẫy kim, nhiễm trùng tại chỗ tiêm…
Trên cận lâm sàng:
- Công thức máu: số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
2.2.5 Các nguyên lý và phương pháp trong nghiên cứu các chỉ số
- Ngưỡng đau:
Được xác định bằng máy Analgesy-Metter (Italia) hoạt động theonguyên tắc: Cho một lực tác động tăng dần theo tỷ lệ hằng định, lực này tácđộng liên tiếp lên “con chạy” di động trên một thước thẳng gắn với mộttrục ấn hình nón đầu nhọn hướng xuống đè lên trên một điểm của cơ thểdùng để xác định ngưỡng cảm giác đau
Ngưỡng cảm giác đau được xác định trên thang đo và được tính bằnggam/giây (g/s) Hệ số giảm đau K được tính bằng cách lấy mức cảm giác
đau sau chia cho mức cảm giác đau trước (K = Đs/Đt) [15], [53].
Trang 31Hình 2.1 Máy đo ngưỡng đau Analgesy- Metter
- Mức độ đau:
Mức độ đau của bệnh nhân được đánh giá theo thang điểm VAS(Visual Anolog Scales) từ 1 đến 10 bằng thước đo độ của hãng Astra-Zeneca.Thang điểm số học đánh giá mức độ đau VAS là một thước có hai mặt [5] [15]
Hình 2.2 Thước đo độ đau VAS (Visual Anolog Scales)
Một mặt: Chia thành 11 vạch đều nhau từ 0 đến 10 điểm
Một mặt: Có 5 hình tượng, có thể quy ước và mô tả ra các mức để bệnhnhân tự lượng giá cho đồng nhất độ đau như sau:
+ Hình tượng thứ nhất (tương ứng 0 điểm): Bệnh nhân không cảm thấybất kỳ một đau đớn khó chịu nào
Trang 32+ Hỡnh tượng thứ hai (tương ứng 1- 2,5): Bệnh nhõn thấy hơi đau, khúchịu, khụng mất ngủ, khụng vật vó và cỏc hoạt động khỏc bỡnh thường.
+ Hỡnh tượng thứ ba (tương ứng > 2,5 – 5 điểm): Bệnh nhõn đau khú chịu,mất ngủ, bồn chồn, khú chịu, khụng dỏm cử động hoặc cú phản xạ kờu rờn + Hỡnh tượng thứ tư (tương ứng > 5 – 7,5 điểm): Đau nhiều, đau liờn tục,bất lực vận động, luụn kờu rờn
+ Hỡnh tượng thứ năm (tương ứng > 7,5 – 10 điểm): Đau liờn tục, toỏt
Khụng đau = 4 điểm Đau nhẹ = 3 điểm
Đau vừa = 2 điểm Đau nặng = 1 điểm
- Đỏnh giỏ sự cải thiện chất lượng cuộc sống:
Đỏnh giỏ qua bảng cõu hỏi đỏnh giỏ chất lượng cuộc sống của Oswestry(Oswestry Low Back Pain Disability) đối với bệnh nhõn đau lưng, gồm 10 câuhỏi về tình trạng sinh hoạt và hoạt động hàng ngày của bệnh nhân, mỗi câuhỏi có 5 mức độ trả lời, mức độ kém nhất là 0 điểm, tốt nhất là 5 điểm [55].+ Tổng số điểm của 10 câu hỏi là 50 điểm
Tỷ lệ % = Điểm bệnh nhân đạt đợc qua phỏng vấn/50 x100%
+ Cỏch đỏnh giỏ và cho điểm:
Tỷ lệ % điểm Đỏnh giỏ mức độ đau Cho điểm Đỏnh giỏ kết
Trang 33phỏng vấn quả điều trị
0- 20 % Đau không chịu nổi 0 điểm
- Đo độ giãn CSTL (Nghiệm pháp Schober)
+ Cách đo: Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân
mở một góc 60o, đánh dấu bờ trên đốt sống S1 đo lên trên 10cm và đánhdấu ở đó, cho bệnh nhân cúi tối đa đo lại khoảng cách giữa hai điểm đãđánh dấu, ở người bình thường khoảng cách đó là 14/10cm 15/10cm(bình thường giá trị này từ 4 – 6cm, độ giãn cột sống thắt lưng được coi là
giảm khi chỉ số này giảm < 4cm) [5] [30].
+ Cách đánh giá và cho điểm:
+ Đo độ ưỡn ngửa của cột sống
Cách đo: Điểm đặt cố định ở gai chậu trước, cành cố định đặt dọc theođùi, cành di động đặt dọc theo thân, yêu cầu bệnh nhân đứng thẳng hai gótchân chụm vào nhau, ngửa thân tối đa Góc đo được là góc của độ ngửa cộtsống thắt lưng [5] [30]
Giá trị bình thường: 350 Nếu góc nhỏ hơn 100 là bệnh lý
Trang 34+ Đo độ nghiêng.
Cách đo: Bệnh nhân đừng thẳng điểm cố định ở gai sau S1, cành cố địnhtheo phương thẳng đứng, cành di động đặt dọc theo cột sống, yêu cầu bệnhnhân nghiêng tối đa về từng bên, góc đo được là góc nghiêng của cột sống.Giá trị bình thường: 300, nếu góc đo nhỏ hơn bình thường 100 là bệnh lý.+ Độ gấp của cột sống
Bệnh nhân đứng thẳng, đầu thẳng, mắt nhìn ra phía trước, hai chân thẳng,đầu gối không gập, hai bàn chân song song với nhau, bờ trong hai bàn chân
áp sát vào nhau Thầy thuốc đứng bên phải hoặc bên trái bệnh nhân, áp sátkhớp kế vào phía bên cột sống thắt lưng đối tượng, yêu cầu bệnh nhân cúi gậpthân hết mức (chân thẳng, đầu gối không gập, mấu chuyển lớn - lồi cầu ngoàixương đùi - mắt cá ngoài nằm trên một đường thẳng, hai tay buông thõng tựnhiên song song với hai chân, bàn tay duỗi thẳng) Cành di động theo chiềugấp của đối tượng, kết quả đọc được trên thước đo độ chính là độ gấp cộtsống thắt lưng Giá trị bình thường 1100 [5], [30]
Trang 35Cách đánh giá và cho điểm:
bị co cứng sẽ nổi vồng lên Khi sờ nắn, ấn tay thấy khối cơ căng, chắc [4]
- Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị chung:
Đánh giá kết quả điều trị dựa vào tổng số điểm của 4 chỉ số: thước
VAS, đánh giá cải thiện chất lượng cuộc sống của Oswestry, độ giãnCSTL, tầm vận động CSTL:
Trang 36- Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo mẫu thống nhất (phụ lục 1) Tất cảcác bệnh nhân đều được làm bệnh án theo dõi hàng ngày, ghi đầy đủ tiền sử, bệnh
sử, các triệu chứng cơ năng và thực thể, kết quả xét nghiệm, X quang
- Các bệnh nhân được điều trị và theo dõi đầy đủ, chặt chẽ diễn biến bệnhhàng ngày cũng như được kiểm soát sự tuân thủ điều trị trong suốt thời giannghiên cứu
- Bệnh nhân nhóm I và nhóm II đều được theo dõi và đánh giá đầy đủ cácchỉ tiêu nghiên cứu tại các thời điểm như chỉ tiêu đã đề ra
Với p > 0,05 sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Với p < 0,05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
2.3 Y đức trong nghiên cứu
Đề tài của chúng tôi được tiến hành hoàn toàn nhằm mục đích chămsóc, bảo vệ sức khỏe cho người bệnh
Các bệnh nhân tự nguyện hợp tác trong nghiên cứu
Trang 37Khi đối tượng nghiên cứu có dấu hiệu bệnh năng thêm, hoặc bệnh nhânyêu cầu dừng nghiên cứu thì chúng tôi sẽ ngừng nghiên cứu hoặc thay đổi
phác đồ điều trị
Nghiên cứu được Hội đồng Khoa học và Hội đồng Chấm đề cươngthông qua và phê chuẩn
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 383.1 Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân đau do thoái hóa cột sống thắt lưng
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi.
Qua bảng 3.1 cho thấy:
Bệnh gặp ở mọi nhóm tuổi trong nghiên cứu, gặp cao nhất ở nhóm từ
40-49, tỷ lệ mắc bệnh của cả hai nhóm là tương đương (p>0,05)
Trang 393.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới.
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Qua bảng 3.3 cho thấy:
Số bệnh nhân bị đau do thoái hóa cột sống thắt lưng ở nhóm lao độngchân tay nhẹ chiếm tỷ lệ cao nhất và cao hơn nhóm bệnh nhân làm nghề vănphòng rõ rệt Giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng, các tỷ lệ này tươngđồng, không có sự khác biệt về mặt thống kê (p>0,05)
Trang 403.1.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
Qua bảng 3.4 cho thấy:
Đa số bệnh nhân đa số bệnh nhân bị đau do thoái hóa CSTL có thờigian bị bệnh > 6 tháng, sau đó là 3-6 tháng Ở cả hai nhóm tỷ lệ này là tươngđương (p >0,05)
3.1.5 Phân bố bệnh nhân theo một số đặc điểm đau
Được đánh giá trên 2 nhóm bệnh nhân nghiên cứu tại thời điểm trước khitiến hành điều trị lần 1, thông qua việc thăm khám
Biểu đồ 3.1 Hoàn cảnh xuất hiện đau.
Có tới 86,67% bệnh nhân xuất hiện đau từ từ, chỉ có 13,33% xuất hiệnđau một cách đột ngột