1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam

137 488 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 350 doanh nghiệp trong năm 1990, 1992, 1994, sau phân tích và xử lý dữ liệu mô hình hồi quy, kết quả chỉ ra rằng đối với những công ty có số lượng thành vi

Trang 1



NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BCTC CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT NGÀNH NÔNG – LÂM – NGƯ

NGHIỆP Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – 2016

Trang 2



NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BCTC CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT NGÀNH NÔNG – LÂM – NGƯ

NGHIỆP Ở VIỆT NAM

TP Hồ Chí Minh – 2016

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ kinh tế: “Ảnh hưởng của đặc điểm Hội đồng quản

trị, Ban kiểm soát đến chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc của cá

nhân tác giả, với sự hỗ trợ của GVHD Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Hoa

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa nghiên cứu 4

7 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5

1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.3 Khe hổng nghiên cứu 15

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 18

2.1 Tổng quan về chất lượng thông tin BCTC 18

2.1.1 Khái niệm về thông tin BCTC 18

2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của thông tin BCTC 19

Trang 5

2.1.3.3 Đặc tính dễ hiểu 24

2.1.3.4 Đặc tính có thể so sánh 24

2.1.3.5 Đặc tính kịp thời 25

2.2 Tổng quan về công ty cổ phần và hội đồng quản trị, ban kiểm soát 25

2.2.1 Công ty cổ phần 25

2.2.2 Hội đồng quản trị và ban kiểm soát 29

2.2.2.1 Hội đồng quản trị 29

2.2.2.2 Ban kiểm soát 31

2.3 Các đặc điểm của HĐQT, BKS ảnh hưởng tới chất lượng thông tin BCTC 33

2.3.1 Không kiêm nhệm hai vị trí chủ tịch HĐQT và GĐ/TGĐ 33

2.3.2 Tỷ lệ thành viên không điều hành trong hội đồng quản trị 34

2.3.3 Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của thành viên hội đồng quản trị 36

2.3.4 Số lượng cuộc họp hội đồng quản trị 36

2.3.5 Thành phần ban kiểm soát 37

2.4 Đặc điểm ngành nông –lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam ảnh hưởng đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính 38

2.4.1 Tổng quan về ngành nông – lâm – ngư nghiệp 38

2.4.2 Đặc điểm ngành nông – lâm – ngư nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC 39

2.5 Lý thuyết nền 42

2.5.1 Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory) 42

2.5.2 Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information) 43

2.5.3 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) 44

2.5.4 Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory) 46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47

Trang 6

3.2.1 Khung nghiên cứu 50

3.2.2 Quy trình nghiên cứu 51

3.3 Xây dựng giả thuyết về các nhân tố HĐQT, BKS tác động đến chất lượng thông tin BCTC 52

3.3.1 Không kiêm nhiệm hai vị trí chủ tịch HĐQT và GĐ/TGĐ 52

3.3.2 Tỷ lệ thành viên không điều hành trong HĐQT 52

3.3.3 Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của thành viên HĐQT 53

3.3.4 Số lượng cuộc họp HĐQT 53

3.3.5 Thành phần BKS 54

3.4 Mô hình nghiên cứu 54

3.5 Mô tả dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 58

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 59

4.1 Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo chất lượng thông tin BCTC 59

4.1.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach alpha 59

4.1.1.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo sự phù hợp 59

4.1.1.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo sự trình bày trung thực 60

4.1.1.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo dễ hiểu 61

4.1.2 Đánh giá giá trị thang đo 62

4.2 Thực trạng chất lượng BCTC của ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam 64

4.3 Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy 65

4.3.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 65

4.3.2 Kiểm định đa cộng tuyến 67

4.3.3 Kiểm định tự tương quan phần dư (sai số) 68

Trang 7

lượng thông tin BCTC 70

4.4 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 74

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

5.1 Kết luận 75

5.2 Kiến nghị 75

5.3 Hạn chế của bài luận và hướng nghiên cứu tiếp theo 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 78

KẾT LUẬN CHUNG 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

BCTN: Báo cáo thường niên

BKS: Ban Kiểm soát

CTCP: Công ty cổ phần

ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông

GĐ/TGĐ: Giám đốc/ Tổng giám đốc

HĐGĐ: Hội đồng giám đốc

HNX: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

HOSE: Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

IASB: Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính quốc tế

IFRS: Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

GAAP: Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung của Mỹ

VAS: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

HĐQT: Hội đồng quản trị

KTNB: Kiểm toán nội bộ

QTCT: Quản trị công ty

Trang 9

Bảng 3.1 Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu 55

Bảng 4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo sự phù hợp 59

Bảng 4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo sự trình bày trung thực 60

Bảng 4.3 Đánh giá lại thang đo sự trình bày trung thực 61

Bảng 4.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo dễ hiểu 61

Bảng 4.5 Đánh giá độ tin cậy thang đo có thể so sánh 62

Bảng 4.6 Kiểm định điều kiện thực hiện của EFA 63

Bảng 4.7 Trọng số nhân tố tác nhân chất lượng thông tin BCTC 63

Bảng 4.8 Tổng hợp dữ liệu chất lượng thông tin BCTC 64

Bảng 4.9 Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là chất lượng thông tin BCTC 65

Bảng 4.10 Tóm tắt lại mô hình với biến phụ thuộc là chất lượng thông tin BCTC 66

Bảng 4.11 Kiểm định đa cộng tuyến 68

Bảng 4.12 Kiểm định về tự tương quan phần dư 68

Bảng 4.13 Các biến độc lập tác động đến chất lượng thông tin BCTC 71

Bảng 4.14 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 73

Trang 10

Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần theo mô hình 2 27

Hình 3.1 Khung nghiên cứu ……….50

Hình 3.2 Các bước thực hiện quy trình nghiên cứu 51

Hình 4.1 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 69

Hình 4.2 Đồ thị phân tán giữa các phần dư và giá trị dự đoán 70

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Nằm trong khu vực nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa, có lượng mưa dồi dào, độ ẩm cao Từ lâu, đó đã được coi là điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp Không chỉ có lợi thế về điều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác có từ lâu đời, ngày nay, qua sự đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi của nhà nước thông qua các Luật định và chế độ hỗ trợ, sự phát triển đầu tư của bản thân các công ty vào tiến bộ khóa học kỹ thuật, vào nguồn nhân lực, các sản phẩm thuộc lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp không chỉ đáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn đang trong xu hướng xuất khẩu ra nước ngoài Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng gia tăng hiện nay thông qua việc tham gia vào WTO, TPP, … Mặc dù có cả nhưng khó khăn, thách thức, nhưng đó chính là cơ hội lớn để chúng ta đưa sản phẩm của mình ra ngoài một cách thuận lợi Hiện nay, một

số sản phẩm của Việt Nam như gạo, chè, tiêu điều, tôm, cá … và gần đây nhất là một số loại trái cây như vải, nhãn, …đã và sẽ trở thành những sản phẩm xuất khẩu tạo nên thương hiệu của Việt Nam trên thị trường quốc tế

Và để đáp ứng được cơ hội tiềm năng này, các công ty cần có đủ năng lực được đo lường thông qua năng lực hoạt động của Nhà quản lý dưới sự kiểm soát độc lập của của HĐQT cũng như Ban kiểm soát

Theo Jensen (1993), HĐQT và BKS chịu trách nhiệm đối với hệ thống kiểm soát nội bộ và việc tổ chức hoạt động của công ty Còn theo Vafeas (2000), hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát chất lượng thông tin được ghi nhận trên báo cáo tài chính, bởi vì các nhà quản trị này thường có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận theo động cơ của họ Tại Việt Nam vấn đề đánh giá tác động của HĐQT và BKS đến chất lượng thông tin BCTC chưa được quan tâm đúng mức khi không có nhiều nghiên cứu được thực hiện trong lĩnh vực này, nhất là trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp Chính vì vậy, nhằm mục đích tìm hiểu về thực trạng chất lượng thông tin

Trang 12

BCTC, hoạt động quản trị, cũng như mối liên hệ của nó với nhau trong các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp tại Việt Nam, bài luận văn chọn đề tài:

“Ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng BCTC cũng như hoạt động của HĐQT và BKS tại các công ty này

3 Câu hỏi nghiên cứu

Q1: Các nhân tố nào thuộc đặc điểm HĐQT và BKS có ảnh hưởng tới chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam?

Q2: Các nhân tố đó có ảnh hưởng như thế nào tới chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam?

Trang 13

Q3: Các giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng thông tin BCTC trong các công ty ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Phân tích các nhân tố liên quan tới đặc điểm HĐQT, BKS tới chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp trên cả 2 sàn giao dịch HOSE và HNX

+ Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 4 năm 2012 – 2015

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 7 năm 2016 đến tháng 10 năm 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp hỗn hợp, bao gồm phương pháp định tính và định lượng

- Phương pháp định tính:

+ Khảo sát sơ bộ, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để nhận diện ảnh hưởng của các đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam Từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để phóng vấn chuyên gia Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp

- Nghiên cứu định lượng

+ Khảo sát thông qua BCTC, BCTC quý 4 và BCTN các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam thông qua bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam

Trang 14

+ Khảo sát thông tin trên BCTC nhằm đánh giá ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam

+ Đánh giá giá trị và độ tin cậy bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA)

+ Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy bằng phần mềm SPSS

6 Ý nghĩa nghiên cứu

- Về mặt khoa học

+ Vận dụng được cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT, BKS tới chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp và kết quả khảo sát để phát triển mô hình, nâng cao chất lượng thông tin BCTC

+ Vận dụng được phương pháp kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội để đo lường mức độ ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT, BKS tới chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam

- Về mặt thực tiễn

+ Bài luận đã xác định được mức độ ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT, BKS đến chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam Từ đó giúp các công ty này có những biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thông tin BCTC

7 Kết cấu đề tài

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Vafeas (2000): “Board structure and the informativeness of earnings”: Cấu trúc hội

đồng quản trị và khả năng cung cấp thông tin về thu nhập Được thực hiện tại Mỹ tìm hiểu về vai trò của hội đồng quản trị đối với việc quản lý chất lượng thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 350 doanh nghiệp trong năm 1990, 1992, 1994, sau phân tích và xử lý dữ liệu mô hình hồi quy, kết quả chỉ ra rằng đối với những công ty có số lượng thành viên hội đồng quản trị càng ít thì báo cáo tài chính cung cấp thông tin về thu nhập của doanh nghiệp đó càng hiệu quả

Krishnamoorthy, G., Wright, A., & Cohen, J (2002) “Audit committee

effectiveness and financial reporting quality: Implications for auditor independence”: Sự hữu hiệu của ủy ban kiểm toán (Audit Committee - Bộ phận có

chức năng tương tự ban kiểm soát ở Việt Nam) tới chất lượng báo cáo tài chính tìm hiểu trên quan điểm của kiểm toán viên, có 42 kiểm toán viên giàu kinh nghiệm, gồm

21 chủ phần hùn (partner) và 21 trưởng phòng (manager) từ 5 công ty kiểm toán lớn nhất lúc bấy giờ tại Mỹ tham gia khảo sát trong nghiên cứu này 67% chuyên gia này cho rằng đảm bảo báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đạt chất lượng cao là nhiệm vụ quan trọng nhất của ủy ban kiểm toán Từ đó cho thấy ban kiểm soát có ảnh hưởng vô cùng lớn tới chất lượng thông tin BCTC

Beekes, Pope, and Young (2004): “The link between earnings timeliness, earnings

conservatism and board composition: evidence from the UK”: Mối quan hệ giữa

tính kịp thời, kế toán theo nguyên tắc thận trọng của thu nhập và thành phần hội đồng quản trị: minh chứng tại Anh, nghiên cứu dựa vào mô hình mối quan hệ giữa thu nhập

và lợi nhuận, bổ sung thêm các biến độc lập liên quan đến hội đồng quản trị, thu thập

dữ liệu từ 508 doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ năm 1993 đến năm 1995 Từ đó đưa ra kết quả là những công ty có tỷ lệ các thành viên hội đồng quản trị không có mối

Trang 16

quan hệ lợi ích trực tiếp với công ty càng cao thì khả năng phát hiện ra các thông tin xấu trên thị trường càng kịp thời Điều đó có nghĩa là tỷ lệ cổ phiếu của thành viên hội đồng quản trị càng cao thì thông tin trên báo cáo tài chính càng được thông báo kịp thời

Firth, M., Fung, P M.Y., & Rui, O M (2007):“Ownership, two-tier board

structure, and the informativeness of earnings - evidence from China”: Quyền sỡ

hữu, cấu trúc hội đồng quản trị hai tầng và khả năng cung cấp thông tin về thu nhập – minh chứng tại Trung Quốc Trong nghiên cứu này, tác giả thực hiện việc kiểm tra thực nghiệm tác động của chủ sở hữu, cấu trúc quản trị hai tầng tác động đến khả năng cung cấp thông tin về thu nhập đối với các doanh nghiệp niêm yết tại Trung Quốc Khả năng cung cấp thông tin được đo lường thông qua mối quan hệ giữa thu nhập và lợi nhuận, các khoản trích trước và ý kiến của kiểm toán viên Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng các công ty có sự tách biệt vai trò của chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc điều hành có khả năng cung cấp thông tin báo cáo tài chính tốt hơn

Lopes, A B & Walker, M (2008): “Firm-level incentives and the informativeness

of accounting reports: an experiment in Brazil”: Động cơ cấp công ty và khả năng

cung cấp thông tin trên báo cáo kế toán: thử nghiệm tại Brazil Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng mô hình với biến phụ thuộc là giá cổ phiếu được sử dụng để đo lường khả năng cung cấp thông tin trên báo cáo kế toán, dữ liệu bao gồm 1.632 doanh nghiệp tại Brazil Kết quả đã chỉ ra rằng tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị không điều hành càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng sẵn sàng tuân thủ các quy định cơ bản nhằm công bố những thông tin chính xác nhất, đưa ra báo cáo tài chính có chất lượng thông tin càng cao

Dimitropoulos và Asteriou (2010): “The effect of board composition on the

informativeness and quality of annual earnings: empirical evidence from Greece”:

Ảnh hưởng của thành phần hội đồng quản trị đến khả năng cung cấp thông tin và chất

Trang 17

lượng của thu nhập hàng năm: bằng chứng thực nghiệm tại Hy Lạp, nghiên cứu này xem xét chất lượng thông tin thu nhập kế toán hàng năm thay đổi như thế nào dưới ảnh hưởng của quy mô, thành phần hội đồng quản trị Dự liệu được thu thập trong thời gian

5 năm từ năm 2000 đến năm 2004 Tuy nhiên nghiên cứu này lại chỉ ra rằng không có mối quan hệ giữa số lượng thành viên hội đồng quản trị với khả năng cung cấp thông tin của doanh nghiệp nhưng nó đã chứng minh được mối quan hệ thuận chiều giữa tỷ lệ các thành viện hội đồng quản trị không điều hành và khả năng cung cấp thông tin trên báo cáo tài chính

Arman Aziz Karagul Ph,D, Nazli Kepce Yonet Ph.D (2011): “Impact of Board

Characteristics and Ownership Structure on Voluntary Disclosure: Evidence from Turkey”: “Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị và cấu trúc sở hữu đến công bố

thông tin tự nguyện, bằng chứng Thổ Nhĩ Kỳ Nghiên cứu này kiểm định các yếu tố: quy mô hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên không điều hành của hội đồng quản trị, sự kiêm nhiệm chức danh chủ tịch/tổng giám đốc, tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi thành viên trong gia đình Sử dụng phương pháp hồi quy Poision, lấy mẫu nghiên cứu là báo cáo tài chính của 70 doanh nghiệp phi tài chính năm 2010 trên SGDXK Istanbul (ISE) –

100 Kết quả cho thấy: quy mô của hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên không điều hành của hội đồng quản trị, sự kiêm nhiệm chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc có ảnh hưởng tích cực tới mức độ công bố thông tin báo cáo tài chính của

Trang 18

tách biệt vai trò của chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc điều hành có tác động tích cực đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính Bên cạnh đó số lượng thành viên hội đồng quản trị lại có tác động tiêu cực đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính

Sartawi et al (2014): “Board composition, Firm Characteristics, and Voluntary

Disclosure: The case of Jorrdanian Firms Listed on the Amman Stock Exchange”

Nghiên cứu các nhân tố về đặc điểm hội đồng quản trị, đặc điểm công ty tới việc công

bố thông tin tự nguyện: Dữ liệu được lấy từ BCTN 103 doanh nghiệp niêm yết trên sàn Amman, với điều kiện các doanh nghiệp phải có ít nhất 5 năm hoạt động Kết quả cho thấy nhóm nhân tố có mối quan hệ cùng chiều với việc công bố thông tin tự nguyện là quy mô hội đồng quản trị, tuổi giám đốc, giới tính giám đốc Còn nhóm nhân tố sự kiêm nhiệm hai vị trí chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc/tổng giám đốc, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của thành viên hội đồng quản trị có mối tương quan ngược chiều với việc công bố thông tin tự nguyện, cũng có nghĩa là việc kiêm nhiệm hai vị trí chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc/tổng giám đốc, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của thành viên hội đồng quản trị cao sẽ có ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng thông tin báo cáo tài chính

Kantudu, A S., và Samaila, I A (2015) “Board Characteristics, Independent Audit

Committee and Financial Reporting Quality of Oil Marketing Firms: Evidence from Nigeria”: Mối quan hệ của đặc điểm hội đồng quản trị, ủy ban kiểm toán độc lập đến

chất lượng báo cáo tài chính của các công ty dầu: Nghiên cứu tại Nigeria Dựa vào việc phân tích mẫu quan sát thu thập từ 7 công ty dầu khí khác nhau trong giai đoạn 2000 –

2011 và mô hình nghiên cứu đánh giá chất lượng báo cáo tài chính thông qua 5 đặc tính chất lượng được đo lường theo IASB (2008) và IFRS (2010) Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng đã nghiên cứu về ảnh hưởng của đặc điểm của HĐQT, ban kiểm soát tới chất lượng báo cáo tài chính của các công ty tiếp thị dầu tại Nigeria Theo nghiên cứu này, sự tách biệt hai vị trí chủ tích hội đồng quản trị và giám đốc/tổng

Trang 19

giám đốc, sự độc lập của hội đồng quản trị và tỷ lệ sở hữu cổ phần của thành viên hội đồng quản trị có mối tương quan cùng chiều với chất lượng thông tin báo cáo tài chính Ngoài các nghiên cứu nổi bật ở trên, còn một số nghiên cứu nêu lên mối tương quan thuận chiều giữa việc kiêm nhiệm hai chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc điều hành tới hiệu quả hoạt động của đơn vị như Fama và Jensen (1983), Jensen (1993) hay Osma (2006), Kent và Stewart, (2008); các nghiên cứu liên quan tới mối tương quan giữa chất lượng báo cáo tài chính và số lượng thành viên không điều hành như Beasley (1996), Khan và Kotishwar (2011), các nghiên cứu liên quan tới mối tương quan giữa số lượng cuộc họp của HĐQT và chất lượng hoạt động của công ty của Conger Finegold & Lawler, (1998), Xie, Davidson và DaDalt (2003); các nghiên cứu liên quan tới mối tương quan giữa thành phần ban kiểm soát và chất lượng hoạt động của công ty của Rusmin (2011), Sandeep Nabar (2007), Wan Nordin Wan-Hussin (2009) và DeZoort (1998)

1.2 Các nghiên cứu trong nước

Trần Thị Xuân Mai (2011) “Mối tương quan giữa quản trị công ty qua tỷ lệ sở hữu

với hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết ở Việt Nam” Luận văn Thạc sĩ,

trường ĐH Kinh tế TPHCM Bài viết thực hiện nghiên cứu trên 373 mẫu quan sát của

174 công ty niêm yết trong giai đoạn 2005-2010 trên sàn giao dịch HOSE và HNX về mối tương quan giữa tỷ lệ sở hữu cổ phiếu với hiệu quả hoạt động của công ty Bằng phương pháp định lượng, thu thập số liệu và chạy mô hình hồi quy để tìm ra mối tương quan đã cho kết quả như sau: Mặc dù sự kiêm nhiệm giữa chủ tịch hội đồng quản trị

và tổng giám đốc không có ý nghĩa thống kê, các biến tỷ lệ sở hữu cổ phần nhà nước,

tỷ lệ sở hữu cổ phần nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc có mối tương quan dương với hiệu quả hoạt động của công ty, tỷ lệ sở hữu cổ phần của hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu tập trung có mối tương quan âm với hiệu quả hoạt động của công

ty, qua đó , làm giảm chất lượng báo cáo tài chính của công ty

Trang 20

Phan Văn Đàn (2012) “Xây dựng thang đo phát triển bền vững doanh nghiệp” Tạp

chí khoa học 2012: 23b, trang 224 – 231 Đại học Cần Thơ Bài nghiên cứu đã đưa ra thước đo đo lường thuộc tính “Thông tin bền vững”, bao gồm 3 nhóm nhân tố: Kinh tế bền vững; Môi trường bền vững; Xã hội bền vững

Cao Nguyễn Lệ Như (2014), “Đánh giá các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác

động đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ở sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh” Luận văn thạc sĩ, Đại học

Kinh Tế TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu đưa ra 11 giả thuyết tương ứng với 11 nhân tố cần đánh giá đó là quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, cấu trúc vốn của nhà nước, tách biệt vị trí chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc, tỷ lệ thành viên độc lập, quy mô hội đồng quản trị của doanh nghiệp, có sự tồn tại của ban kiểm soát, khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán hiện hành, tỷ lệ tài sản cố định Qua quá trình phân tích và xử lý dữ liệu thu thập được từ 119 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán TP Hồ Chí Minh, luận văn ghi nhận các nhân tố quy mô doanh nghiệp, kết cấu vốn của nhà nước và tỷ lệ thành viên độc lập trong hội đồng quản trị có tác động cùng chiều tới chất lương thông tin báo cáo tài chính

Nguyễn Trọng Nguyên (2015) “Tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông

tin báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết ở Việt Nam” Luận án Tiến sĩ, trường

Đại học Kinh tế TPHCM Trong luận án của mình, thông qua 5 đặc tính đánh giá về chất lượng: phù hợp, trình bày trung thực, dễ hiểu, có thể so sánh, kịp thời, tác giả đã đưa ra nhận xét đánh giá chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam còn chưa cao Định hướng và giám sát – Nội dung quản trị công ty mà

cụ thể là trách nhiệm của hội đồng quản trị, ban kiểm soát và kiểm toán nội bộ tốt góp phần nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính thông qua đó đánh gía các nhân

tố quản trị công ty bên trong tác động như thế nào đến chất lượng thông tin báo cáo tài

Trang 21

chính Bằng phương pháp hồi quy đa biến, thực hiện khảo sát các công ty niêm yết tại HOSE và HNX vào năm tài chính 2012, bài viết đánh giá tác động của các nhân tố tỷ

lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập trong hội đồng quản trị, sự hiện diện của chuyên gia kế toán tài chính của thành viên hội đồng quản trị độc lập, số lượng cuộc họp, sự hiện diện thành viên ban kiểm soát có chuyên môn kế toán tài chính, sự hiện diện kiểm toán nội bộ, việc kiêm nhiệm hai chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc/tổng giám đốc, tỷ lệ thành viên ban kiểm soát độc lập tới chất lượng thông tin báo cáo tài chính Kết quả hồi quy cho thấy tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập trong hội đồng quản trị, sự hiện diện của chuyên gia kế toán tài chính của thành viên hội đồng quản trị độc lập, số lượng cuộc họp, sự hiện diện thành viên ban kiểm soát có chuyên môn kế toán tài chính, sự hiện diện kiểm toán nội bộ có tác động tích cực tới chất lượng báo cáo tài chính

Phùng Thanh Loan (2016), “Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nông, lâm,

thủy sản trong bối cảnh hội nhập” Tạp chí tài chính đã nêu lên tình hình hoạt động

của ngành nông – lâm thủy sản trong giai đoạn 2010 tới hết 6 tháng đầu năm 2016 Bài nghiên cứu cho thấy các công ty nông – lâm – ngư nghiệp còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong

cơ cấu nền kinh tế, thường có quy mô khá nhỏ, chưa tận dụng được hết lợi thế sẵn có, năng suất lao động còn thấp Ngoài ra, bài nghiên cứu còn nêu lên m ột số hính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các công ty này về thuế, lãi suất, bảo lãnh tín dụng, quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, ưu đãi về đất đai, hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ liên kết nông dân hay giảm tổn thất sau thu hoạch

Từ đó, ta có bảng tổng hợp các nghiên cứu như sau:

Trang 22

Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu và kết quả

STT Nguồn Đối tượng

khảo sát

Biến độc lập và chiều ảnh hưởng tới biến phụ thuộc

Biến phụ thuộc

1 Vafeas

(2000)

350 doanh nghiệp tại Mỹ trong năm

1990, 1992,

1994

Số lượng thành viên HĐQT (-)

Khả năng cung cấp thông tin

về thu nhập của doanh nghiệp

Sự tách biệt vai trò của chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc điều hành(+)

Khả năng cung cấp thông tin

4 Lopes, A B

& Walker,

M (2008)

1 632 doanh nghiệp tại Brazil

Mức độ độc lập của các thành viên hội đồng quản trị đối với việc tham gia điều hành công ty (+)

Sự sẵn sàng tuân thủ các quy định cơ bản nhằm công

bố những thông tin chính xác nhất

5 Dimitropoul Các công ty tại Tỷ lệ phần trăm các thành Khả năng cung

Trang 23

STT Nguồn Đối tượng

khảo sát

Biến độc lập và chiều ảnh hưởng tới biến phụ thuộc

Biến phụ thuộc

2010 trên SGDXK Istanbul (ISE) – 100

Quy mô của HĐQT (+)

Tỷ lệ thành viên độc lập của HĐQT (+)

Tính kiêm nhiệm chứ danh chủ tịch và tổng giám đốc (+)

Mức độ công

bố thông tin của doanh nghiệp

7 Holtz,

Luciana và

Neto (2014)

678 quan sát được thu thập

từ 207 công ty khác nhau trong giai đoạn

từ năm 2008 –

2011

Sự độc lập giữa các thành viên ban quản trị (+) Tách biệt vai trò của chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc điều hành (+)

Chất lượng thông tin kế toán

8 Sartawi et

al (2014)

103 DNNY trên sàn Amman

Quy mô HĐQT (+) Tuổi Giám đốc (+) Giới tính giám đốc (+) Quyền kiêm nhiệm (-)

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài (-)

Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của ban điều hành (-)

Tự nguyện công bố thông tin

9 Kantudu, A 7 công ty dầu Tách biệt hai vị trí Chủ tích Chất lượng báo

Trang 24

STT Nguồn Đối tượng

khảo sát

Biến độc lập và chiều ảnh hưởng tới biến phụ thuộc

Biến phụ thuộc

S., và

Samaila, I

A (2015)

khí khác nhau trong giai đoạn

2000 – 2011

HĐQT và GĐ/TGĐ (+)

Sự độc lập của HĐQT (+)

Tỷ lệ sở hữu cổ phần của thành viên HĐQT (+)

dữ liệu ngày 31/12/2010,

Quản trị công ty (+)

Sự độc lập của HĐQT (-)

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

11 Cao Nguyễn

Lệ Như

(2014)

119 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Quy mô doanh nghiệp (+) Kết cấu vốn của nhà nước(+)

Tỷ lệ thành viên độc lập trong hội đồng quản trị(+)

Chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính

2012

Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập trong HĐQT (+)

Sự hiện diện của chuyên gia

kế toán tài chính của thành viên HĐQT độc lập (+)

Số lượng cuộc họp (+)

Sự hiện diện thành viên BKS

Chất lượng báo cáo tài chính

Trang 25

STT Nguồn Đối tượng

khảo sát

Biến độc lập và chiều ảnh hưởng tới biến phụ thuộc

Biến phụ thuộc

có chuyên môn kế toán tài chính (+)

Sự hiện diện kiểm toán nội

bộ (+)

Ký hiệu: (+): Tác động cùng chiều; (-): Tác động ngược chiều; (0): Không tác động

Nguồn: Tác giả tổng hợp

1.3 Khe hổng nghiên cứu

Trên thế giới, đã có các nghiên cứu về tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính rất đa dạng với nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, các biến giải thích được lựa chọn đưa vào mô hình cũng rất phong phú như các nghiên cứu của Rusmin (2011), Sandeep Nabar (2007), Nurwati Ashikkin Ahmad Zaluki (2009), Wan Nordin Wan-Hussin (2009), DeZoort (1998) … cùng rất nhiều những nghiên cứu khác

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về đề tài này cũng được khai thác nhiều như nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Hằng (2012), Cao Nguyễn Lệ Như (2014), Nguyễn Trọng

Nguyên (2015)…

Các nghiên cứu trong và ngoài nước đều tập trung vào các biến độc lập liên quan đến hội đồng quản trị, ban giám đốc, Ủy ban kiểm toán, cơ cấu sở hữu vốn Các nghiên cứu gần đây cho kết luận về sự độc lập giữa hội đồng quản trị và việc điều hành công ty cũng như tỷ lệ thành viên độc lập cao trong hội đồng quản trị và ban kiểm soát giúp làm tăng khả năng cung cấp thông tin cũng như tăng chất lượng thông tin của công ty

Tuy nhiên việc đánh giá này thường được khảo sát cho tất cả các loại hình công ty mà

có ít nghiên cứu cho ngành nghề cụ thể hoặc nghiên cứu cho ngành nghề đặc trưng với

Trang 26

số lượng đối tượng khảo sát nhỏ trong thời gian khá dài như trong nghiên cứu về 7 công ty dầu khí trong 12 năm của Kantudu, A S., và Samaila, I A Bởi vậy, vẫn thiếu những nghiên cứu cho ngành nghề cụ thể với kích thước mẫu lớn hơn, đưa ra kết quả

có giá trị về mặt thực tiễn hiện tại hơn

Nông – lâm – ngư nghiệp là các ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta,

có ý nghĩa không chỉ đảm bảo an toàn an ninh lương thực trong nước mà còn có giá trị xuất khẩu ra nước ngoài Đã có những nghiên cứu liên quan đến chất lượng hoạt động cũng như tiềm năng phát triển của ngành kinh tế mũi nhọn này, qua đó đề ra giải pháp nâng cao chất lượng, năng lực sản xuất của công ty Tuy nhiên, vẫn có ít nghiên cứu về tác động của đặc điểm HĐQT và BKS có ảnh hưởng tới chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam

Từ khoảng trống trên, trên quan điểm kế thừa và kết hợp các mô hình nghiên cứu, luận văn sẽ nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm HĐQT và BKS tới chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương này trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát tới chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở Việt Nam qua những nghiên cứu liên quan trên thế giới và ở Việt Nam từ đó làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu đồng thời đưa ra bức tranh toàn cảnh về các công trình nghiên cứu đối với các vấn đề có liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp đến đề tài này

Từ các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng để đánh giá chất lượng thông tin báo cáo tài chính công ty thì các nhân tố liên quan tới đặc điểm hội đồng quản trị và ban kiểm soát đóng vai trò then chốt

Cũng đã có những nghiên cứu về tác động của các yếu tố như nguồn nhân lực Công tác thông tin, công nghệ, tác động tới chất lượng hoạt động ngành nông – lâm – ngư

Trang 27

nghiệp Tuy nhiên, vẫn ít có nghiên cứu về chất lượng thông tin báo cáo tài chính – sự

mã hóa tình hình hoạt động của công ty thành những con số, báo cáo mang lại thông tin cho ngươi sử dụng Nhận thấy điều đó, tác giả đã thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng các đặc điểm hội đồng quản trị và ban kiểm soát tới chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp tại Việt Nam Tác giả sẽ kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính là định lượng để đề tài sát hơn nữa với thực tiễn

Trang 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về chất lượng thông tin BCTC

2.1.1 Khái niệm về thông tin BCTC

mở rộng và nâng cao kiến thức Thông tin là dữ liệu đã qua xử lý (ví dụ, phân loại, tóm tắt hoặc chuyển giao) và có nghĩa là để thêm ý nghĩa và giá trị trong một bối cảnh cụ thể

+ Theo Nguyễn Trọng Nguyên (2015) thông tin là những tín hiệu được thu nhận, được hiểu và được đánh giá là có ích cho việc ra quyết định

- Thông tin báo cáo tài chính

+ Quan điểm thứ nhất, theo IASB (2012), báo cáo tài chính là sản phẩm của kế toán tài chính, phản ánh tình hình, kết quả tài chính của công ty, đáp ứng yêu cầu số đông của người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế, nó cũng là kết quả quản lý của ban giám đốc đối với nguồn lực được giao phó cho họ Theo Nguyễn Trọng Nguyên (2015), để đáp ứng mục tiêu này, báo cáo tài chính phải phản ánh được thông tin về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí, bao gồm cả lãi và lỗ, khoản góp vốn của chủ sở hữu và phân phối cho chủ sở hữu, các dòng tiền thông qua

hệ thống báo cáo: Báo cáo tài chính, báo cáo thu nhập, báo cáo vốn chủ sở hữu, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

+ Quan điểm thứ hai cho rằng BCTC không chỉ bao gồm thông tin tài chính mà phải bao gồm cả thông tin phi tài chính Theo Ferdy Van Beest (2013), thông tin BCTC cần

Trang 29

được hiểu theo nghĩa rộng hơn, khái niệm đa chiều hơn Các chiều khác nhau của thông tin BCTC được đánh giá hướng đến sự hữu ích của thông tin, do đó nó phải dựa trên cơ sở thông tin tài chính, phi tài chính cũng như các công bố bắt buộc và tự nguyện như trong BCTC thường niên của doanh nghiệp Thông tin BCTC đảm bảo chức năng thiết yếu cho thị trường vốn hiệu quả, vì vậy doanh nghiệp ngoài việc cung cấp BCTC truyền thống theo quy định luật pháp cần phải bổ sung những báo cáo tự nguyện về những phân tích đánh giá, dự báo của nhà quản lý (Healy và Palepu, 2001) Trong bài luận, BCTC được hiểu theo quan điểm thứ 2, bào gồm cả thông tin tài chính

và phi tài chính

2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của thông tin BCTC

Tình hình tài chính được phản ánh chủ yếu thông qua kết quả của thông tin trên BCTC Thông tin trên BCTC giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với các nhà đầu tư và nhà quản trị Đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC có thể bên trong hoặc bên ngoài:

- Đối tượng bên trong:

+ Nhà quản lý: là những đối tượng bên trong công ty chính sử dụng thông tin trên BCTC nhằm mục đích phân tích hoạt động của đơn vị từ đó đưa ra những biên pháp thích hợp để cải thiện hiệu suất làm việc công ty

+ Nhân viên: quan tâm đến thông tin trên BCTC liên quan đến chế độ lương và các

ưu đãi khác như tiền thưởng, tiền làm thêm giờ Họ quan tâm đến khoản mục lợi nhuận và các khoản lương thưởng trên báo cáo tài chính

+ Chủ sở hữu: sử dụng thông tin trên BCTC để phân tích khả năng tồn tại của công

ty, cũng như lợi nhuận khoản vốn của họ, làm cơ sở để đưa ra các quyết định phát triển trong tương lai

- Đối tượng bên ngoài:

+ Nhà đầu tư: bao gồm cả nhà đầu tư hiện tại và nhà đầu tư tiềm năng đều cần thông tin trên BCTC để đánh giá triển vọng đầu tư.Nhà đầu tư hiện tại cần thông tin để quyết

Trang 30

định xem họ có nên tiếp tục đầu tư hay không Các nhà đầu tư tiềm năng cần thông tin

để xác định xem họ nên mua cổ phiếu của công ty hay đầu tư ở một nơi khác

+ Chủ nợ: gồm cả chủ nợ ngắn hạn và dài hạn Chủ nợ dài hạn quan tâm đến khả năng thanh toán và thanh khoản của công ty Mặt khác chủ nợ ngắn hạn lại quan tâm đến thời gian khoản nợ sẽ được thanh toán có đúng hạn hay không

+ Khách hàng: quan tâm đến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của công ty, những thông tin này cho biết khả năng tồn tại của công ty để cung cấp hàng hóa thường xuyên cho họ Nền tảng tài chính vững mạnh cũng chứng minh được chất lượng sản phẩm và khả năng cải tiến sản phẩm

+ Chính phủ: cần thông tin để đưa ra các quyết định điều chỉnh khung chính sách nhằm cải thiện nền kinh tế Họ quan tâm đến các thông tin trên BCTC về thuế, lao động của công ty

+ Công chúng: quan tâm đến các thông tin về nghĩa vụ xã hội của doanh nghiệp Công chúng quan tâm đến việc giảm ô nhiễm môi trường, phúc lợi cộng đồng, lợi ích sinh thái…Họ có nhu cầu thông tin về việc tài nguyên quốc gia đang được các công ty

sử dụng như thế nào và đóng góp của những công ty này cho nền kinh tế quốc gia

2.1.3 Chất lượng thông tin báo cáo tài chính

Chất lượng thông tin BCTC được đo lường dựa vào các đặc tính có khả năng tạo ra các thông tin hữu ích cho người sử dụng thông qua báo cáo tài chính

- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 21), thông tin kế toán (được hiểu là thông

tin trên BCTC) phải đảm bảo được các yêu cầu đó là: thích hợp và đáng tin cậy + Thông tin được xem là thích hợp khi nó phù hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng

+ Thông tin kế toán đáng tin cậy khi nó được trình bày một cách trung thực, hợp lý tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin phản ánh một

Trang 31

cách chính xác bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện phát sinh, thông tin được trình bày một cách khách quan và được trình bày đầy đủ các khía cạnh trọng yếu

- Theo khuôn mẫu lý thuyết IASB (2008) và IFRS (2010), dựa trên nền tảng là sự ảnh

hưởng của thông tin tới quyết định của người sử dụng, khuôn mẫu này chia các đặc tính chất lượng này thành hai loại là đặc tính cơ bản và bổ sung Các đặc tính chất lượng cơ bản quan trọng bao gồm phù hợp và trình bày trung thực Ngoài ra còn có các đặc tính bổ sung: dễ hiểu, tính có thể so sánh, có thể xác minh và kịp thời góp phần nâng cao tính hữu dụng khi thiết lập các đặc điểm cơ bản về chất lượng

Chất lượng thông tin BCTC

Đặc tính cơ bản

Phù hợp

Trình bày trung thực

Trang 32

Thông tin phù hợp khi có giá trị dự báo hoặc/và giá trị xác nhận Thông tin không nhất định phải là sự dự báo hay dự đoán, mà khi nó có thể sử dụng như nguồn thông tin đầu vào tác động tới dự báo tương lai của người sử dụng thì có giá trị dự báo

Thông tin có giá trị xác nhận khi nó đưa ra sự phản hồi vể (xác nhận hay thay đổi) các đánh giá trước

Giá trị dự báo và gía trị xác nhận của thông tin tài chính có mối liên hệ với nhau Thông tin có giá trị dự báo thường có giá trị xác nhận VD: Thông tin về thu nhập trong hiện tại có thể coi như nhân tố căn bản để dự đoán thu nhập trong tương lai, mặt khác cũng có thể so sánh (xác nhận lại) với doanh thu năm nay đã được dự đoán từ năm trước Kết quả những so sánh này có thể giúp người sử dụng chỉnh sửa, hoàn thiện hơn quá trình tạo ra các dự đoán đã sử dụng trước đó

Xét về tính trọng yếu: Thông tin có tính trọng yếu khi việc bỏ sót hay trình bày sai lệch

có thể gây ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng khi quyết định đó dựa trên thông tin tài chính trong báo cáo đơn vị

Vậy, phù hợp là khả năng tạo ra sự khác biệt trong việc ra quyết định của người sử dụng thông tin kế toán với tư cách là nhà đầu tư

Trình bày được coi là trung thực khi hiện tượng cần mô tả có đủ 3 đặc điểm sau: đầy

đủ, mang tính trung lập và không có sai sót trọng yếu Mặc dù trong thực tế hiếm khi đạt được cả 3 mục tiêu này.Mục tiêu được đặt ra chỉ là đạt được kết quả tốt nhất có thể

Trang 33

Mô tả đầy đủ cần bao gồm tất cả thông tin cần thiết để người sử dụng có thể hiểu rõ hiện tượng được mô tả, bao gồm không chỉ mô tả mà còn giải thích mở rộng Với một vài đối tượng, mô tả đầy đủ có thể yêu cầu phải có thuyết minh quan trọng về những đặc tính và bản chất của đối tượng (items), các nhân tố, và khả năng có thể tác động tới đặc tính và bản chất của đối tượng và quá trình sử dụng đã tác động như thế nào tới các

mô tả định lượng

Mô tả trung lập nghĩa là phải khách quan về một phần hay toàn bộ thông tin BCTC, không chứa thái độ hay bị ảnh hưởng cũng như việc nhấn mạnh hay không nhấn mạnh hay các hành động khác làm tăng khả năng thông tin tài chính sẽ chứa sự thuận lợi hay bất lợi cho người sử dụng Nhưng điều đó không có nghĩa là thông tin không có chủ đích hay không bị ảnh hưởng bởi thái độ

Trình bày trung thực không có nghĩa là chính xác tất cả từng chi tiết Không sai sót trọng yếu nghĩa là không có sai sót hay thay đổi trong việc mô tả các hiện tượng, và quá trình được sử dụng để tạo ra thông tin báo cáo phải được lựa chọn và áp dụng chính xác Không có sai sót trọng yếu không có nghĩa là chính xác hoàn toàn ở mọi khía cạnh Tuy nhiên, việc trình bày những đánh gía này có thể được coi là trung thực khi giá trị này được mô tả một cách rõ ràng và chính xác như: việc đánh giá, tính chất

và sự hạn chế của phương pháp đánh giá cần phải được nêu rõ, và không có sai sót trong quá trình lựa chọn và áp dụng phương pháp phù hợp trong việc hoàn thiện đánh giá

Việc trình bày thông tin hợp lý, trung thực sẽ giúp người dùng ra quyết định tốt hơn Tính có thể xác minh là thuộc tính của thông tin nhằm đảm bảo với người sử dụng là thông tin được trình bày trung thực theo đúng bản chất của hiện tượng kinh tế

Có thể xác minh có thể thực hiện một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Trong một số trường hợp, không thể kiểm tra một vài số liệu và thông tin tài chính về các tuyên bố mang tính dự báo tương lai Trong trường hợp đó, để giúp người sử dụng quyết định khi họ muốn sử dụng những thông tin này, cần phải công bố những giả định phụ thuộc,

Trang 34

phương pháp ghi nhận thông tin và những nhân tố khác cũng như tình huống xác nhận thông tin

Vậy, trung thực là việc thể hiện đúng hiện tượng kinh tế mà thông tin đại diện Thông tin công bố phải đảm bảo đầy đủ, khách quan

Vậy, dễ hiểu là việc phân loại, trình bày thông tin phải rõ ràng, hợp lý giúp cho người

sử dụng có thể dễ dàng hiểu được nội dung Các thông tin không đảm bảo tính dễ hiểu

có thể gây hiểu nhầm, dẫn đến việc ra quyết định sai lầm, gây thiệt hại cho người sử dụng báo cáo tài chính

2.1.3.4 Đặc tính có thể so sánh

Quyết định của người sử dụng có thể bao gồm việc lựa chọn giữa các phương án khác nhau Bởi vậy, thông tin về đơn vị báo cáo sẽ hữu dụng hơn khi có thể được so sánh với các thông tin tương tự của các công ty khác hay thông tin của chính công ty đó trong những thời điểm khác nhau

Tính có thể so sánh là đặc tính chất lượng giúp người sử dụng có thể nhận diện và hiểu

rõ những điểm tương đồng và khác nhau giữa các đối tượng so sánh Không giống như những đặc tính về chất lượng khác, đặc tính có thể so sánh không thể đứng một mình,

mà phải có ít nhất là 2 đối tượng để thực hiện so sánh

Tính nhất quán mặc dù có mối liên hệ với tính có thể so sánh, nhưng lại không giống nhau Tính nhất quán liên quan tới việc sử dụng một phương pháp với cùng đối tượng

Trang 35

trong các thời điểm khác nhau của cùng một đơn vị hay trong cùng thời điểm giữa các đơn vị.Tính có thể so sánh là mục tiêu thì nhất quán giúp đạt được mục tiêu đó.Tính có thể so sánh là không đồng nhất

Tính so sánh đạt được hiệu quả cao hơn khi đi với đặc tính trình bày trung thực

Vậy, so sánh là đặc tính cho phép người dùng nhận dạng và hiểu những điểm tương đồng và khác biệt giữa các mục thông tin về báo cáo của một đơn vị là hữu ích hơn nếu nó có thể được so với các thông tin tương tự của các đơn vị khác và với những thông tin tương tự cho cùng một đơn vị trong một khoảng thời gian hoặc một ngày khác

2.1.3.5 Đặc tính kịp thời

Tính kịp thời nghĩa là việc hiện hữu thông tin cho người ra quyết định trong thời gian

có khả năng tác động tới quyết định của họ Thông thường, thông tin càng trễ càng ít hữu dụng tuy nhiên, một số thông tin cẫn có thể tiếp tục có tính kịp thời sau khi kỳ báo cáo đã kết thúc, VD: Người sử dụng có thể cần thông tin để xác định xu hướng

Vậy, kịp thời là việc thông tin sẵn sàng cho việc ra quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính

Vậy, thông tin báo cáo tài chính là những sự kiện, con số được thể hiện trên các báo cáo tài chính với mục đích phục vụ cho việc ra quyết định của người sử dụng Thông tin trên báo cáo tài chính được coi là có chất lượng khi mang các đặc tính thích hợp, trình bày trung thực, dễ hiểu, có thể so sánh, kịp thời, có thể xác minh

2.2 Tổng quan về công ty cổ phần và hội đồng quản trị, ban kiểm soát

2.2.1 Công ty cổ phần

- Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần

bằng nhau là cổ phần và được phát hành ra ngoài thị trường nhắm huy động vốn tham gia đầu tư từ mọi thành phần kinh tế Người sở hữu cổ phần được gọi là các cổ đông

- Công ty cổ phần có những đặc điểm – đặc trưng pháp lý như sau :

+ Phải có số lượng cổ đông tối thiểu là 3 thành viên và không hạn chế số lượng

Trang 36

+ Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là CP, giá trị cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần Mua CP là hình thức chính để góp vốn vào công ty cổ phần

+ Cổ đông là người nắm giữ cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ công

ty trong phạm vi số vốn đã góp;

+ Cổ đông có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho cổ đông hoặc các nhân, tổ chức khác một cách tự do

+ Công ty cổ phần có thể phát hành chứng khoán theo quy định pháp luật

- Cơ cấu tổ chức, quản lý công ty cổ phần

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau

(1)- Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát và giám đốc hoặc tổng giám đốc Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức

sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có ban kiểm soát;

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần theo mô hình 1

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Ban điều hành

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Đại hội đồng cổ đông

Trang 37

Đối với mô hình 1, việc tổ chức quản lý công ty có sự phân công, phân nhiệm và chế ngự lẫn nhau giữa các cơ quan quản lý, điều hành và kiểm soát Về mặt lý thuyết, đây

là mô hình truyền thống và điển hình của các công ty cổ phần Đây là bộ máy tổ chức quản lý phù hợp và hiệu quả trong trường hợp công ty cổ phần mang tính “đại chúng”, tức là có sự tham gia đông đảo của các cổ đông khác nhau Trong những trường hợp khác, bộ máy này sẽ trở nên cồng kềnh, khiên cưỡng, bởi vậy luật có quy định Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát

(2)- Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và giám đốc hoặc tổng giám đốc Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập

và có ban kiểm toán nội bộ trực thuộc hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty

Hình 2 3 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần theo mô hình 2

Nguồn: Tác giả tổng hợp Đối với mô hình 2 không có sự có mặt của ban kiểm soát nhưng ít nhất 20% số thành viên hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có ban kiểm toán nội bộ trực thuộc hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty

Ban điều hành

Hội đồng quản trị Ban kiểm toán nội bộ

Đại hội đồng cổ đông

Trang 38

Trong cơ cấu hoạt động của công ty cổ phần ở trên đây, ta nhận thấy, hội đồng quản trị

và ban kiểm soát là 2 bộ phận có chức năng kiểm soát, giám sát hoạt động của nhà quản lý trong công ty

- Theo OECD (1999), quản trị công ty là một quy trình mà theo đó, công ty được điều khiển, định hướng và kiểm soát Quản trị công ty là một hệ thống mà qua đó những người chủ sở hữu và chủ nợ công ty thực hiện việc kiểm soát và yêu cầu trách nhiệm giải trình về các nguồn lực mà họ đã tin tưởng giao cho doanh nghiệp Khi cổ đông chuyển giao trách nhiệm và quyền lực cho HĐQT và ban giám đốc công ty, họ cũng đồng thời yêu cầu trách nhiệm giải trình về việc sử dụng các nguồn lực Trách nhiệm giải trình còn được mở rộng cho các bên có lợi ích liên quan khác như chủ nợ, nhân viên, khách hàng, cơ quan quản lý, cộng đồng

Nhận xét về cơ cấu quản lý điều hành thì các công ty Việt Nam Ths Bùi Xuân Hải –

ĐH Luật TP.HCM, NCS Luật ĐH La Trobe, Australia nhận xét : Cấu trúc quản trị nội

bộ của CTCP theo luật Việt Nam có rất nhiều điểm tương đồng với Luật Công ty 2005 của Trung Quốc (sửa đổi Luật Công ty 1993), nơi mà cấu trúc quản trị nội bộ của CTCP cũng gồm có các cơ quan: ĐHĐCĐ, HĐQT, TGĐ, và BKS Trong khi đó

HĐQT của CTCP trong luật công ty Việt Nam không giống với hội đồng giám đốc

(board of directors) trong luật công ty Anh–Mỹ, cũng không phải là hội đồng giám sát (Aufsichtsrat) hay ban quản trị (Vorstand) theo mô hình luật công ty của Đức HĐQT

trong luật công ty Việt Nam không có quyền hạn rộng lớn như HĐGĐ trong cấu trúc một hội đồng như ở nhiều nước Song, nó có thẩm quyền rộng hơn so với HĐQT của cấu trúc hai hội đồng theo luật công ty của một số nước châu Âu Chức năng giám sát trong các CTCP, trong đó có việc giám sát sát lập và trình bày báo cáo tài chính, đặc biệt là các công ty niêm yết, đã và đang là vấn đề được quan tâm trong giới nghiên cứu

về quản trị công ty Có thể nói rằng, so với mô hình cơ quan giám sát trong cả hai cấu trúc quản trị phổ biến trên thế giới như đã nói ở trên, thì mô hình BKS độc lập từ

Trang 39

HĐQT và do ĐHĐCĐ bầu trong các CTCP ở Việt Nam là cấu trúc khá độc đáo và hiệu quả, nếu BKS làm việc thực sự như được thiết kế trong luật Sự hoài nghi về hiệu quả hoạt động của các thành phần quản trị công ty trong các CTCP Việt Nam không phải là không có cơ sở, từ đó dẫn tới những e ngại từ phía người sử dụng báo cáo tài chính được công bố

2.2.2 Hội đồng quản trị và ban kiểm soát

2.2.2.1 Hội đồng quản trị

- Hội đồng quản trị chỉ tồn tại trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần.Trong đó, đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, tiếp đến là hội đồng quản trị Theo Luật doanh nghiệp 2014, hội đồng quản trị có từ 3 – 11 thành viên, là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền

và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

HĐQT tồn tại dưới ba dạng: Thành viên HĐQT điều hành là người quản lý điều hành các hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp; thành viên bên ngoài không điều hành - bao gồm hai dạng: thành viên không điều hành có liên quan và thành viên độc lập không điều hành Thành viên không điều hành có liên quan là thành viên có thể là nhân viên công ty trước đây, cũng có thể là người nắm giữ khối lượng lớn cổ phiếu của công

ty, ngoài tiền thù lao họ còn nhận được những khoản lợi khác từ công ty Thành viên độc lập không điều hành là thành viên không điều hành đồng thời phải đảm bảo sự độc lập Khái niệm độc lập được xác định theo quy định của luật pháp của từng quốc gia

Ví dụ, Quy định của Sở giao dịch chứng khoán ở Mỹ, ở Anh theo quy tắc QTCT, ở Việt nam theo Thông tư 121/2012/TTBTC ngày 26/07/2012 về quy định về QTCT áp dụng cho công ty đại chúng

- Xét về cấu trúc tổ chức, đứng đầu HĐQT là chủ tịch HĐQT Các thành viên trong HĐQT có các dạng sau thành viên HĐQT điều hành, thành viên không điều hành có liên quan và thành viên độc lập không điều hành

Trang 40

+ Chủ tịch HĐQT do HĐQT bầu ra chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ lập chương trình,

kế hoạch hoạt động, thông qua, giám sát thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị (Luật Doanh nghiệp 2014) Theo Luật Doanh nghiệp cũng như TT 121/2012/TT-BTC ngày 26/7/2012 quy định hạn chế việc kiêm nhiệm vị trí chủ tịch HĐQT và giám đốc/tổng giám đốc điều hành trừ khi việc kiêm nhiệm này được phê chuẩn hàng năm tại đại hội đồng cổ đông thường niên

+ Thành viên hội đồng quản trị không điều hành là thành viên hội đồng quản trị

không phải là giám đốc/tổng giám đốc, phó giám đốc/phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác được hội đồng quản trị bổ nhiệm (TT 121/2012/TT-BTC)

+ Thành viên hội đồng quản trị độc lập là thành viên hội đồng quản trị đáp ứng các

điều kiện sau: là thành viên hội đồng quản trị không điều hành và không phải là người

có liên quan với giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc), kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác được hội đồng quản trị bổ nhiệm; Không phải là thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc) của các công ty con, công ty liên kết, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát; Không phải là cổ đông lớn hoặc người đại diện của cổ đông lớn hoặc người

có liên quan của cổ đông lớn của công ty; Không làm việc tại các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, kiểm toán cho công ty trong hai (02) năm gần nhất; Không phải là đối tác hoặc người liên quan của đối tác có giá trị giao dịch hàng năm với công

ty chiếm từ ba mươi phần trăm (30%) trở lên tổng doanh thu hoặc tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào của công ty trong hai (02) năm gần nhất

- Các nghiên cứu trước đây cho thấy HĐQT có ba vai trò chính: (a) chiến lược: quá trình mà các thành viên HĐQT phải thực hiện là định hướng, tương lai, tầm nhìn và giá trị của doanh nghiệp; (b) giám sát và kiểm soát ban điều hành và (c) thực hiện vai trò là cung cấp dịch vụ, đó là hổ trợ nhà quản lý đặc biệt là GĐ/TGĐ Hầu hết các nghiên

Ngày đăng: 20/07/2017, 00:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ kế hoạch đầu tƣ, 2007. Quyết định 337/QĐ-BKH về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ngày 10/4/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
2. Bộ tài chính, 2005. Chuẩn mực kế toán số : Trình bày Báo cáo tài chính. Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC, ngày 31/12/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán số : Trình bày Báo cáo tài chính
6. International Finance Coporation, 1999. Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD. Bản dịch. Tổ chức tài chính quốc tế tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD
8. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
9. Nguyễn Thế Phong 2010. Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản khu vực phía Nam
10. Nguyễn Thị Phương Hồng, 2016. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán – bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán – bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam
11. Nguyễn Thị Thúy Hằng, 2012. Mối quan hệ giữa cơ chế quản trị công ty và kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM. Luận văn Thạc sĩ, trường ĐH Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa cơ chế quản trị công ty và kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM
12. Nguyễn Trọng Nguyên, 2015. Tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam
13. Phan Ánh Hè, 2010. Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp chế biến lâm sản tỉnh Đak Lak. Luận án tiến sĩ, Trường ĐH Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp chế biến lâm sản tỉnh Đak Lak
14. Phan Văn Đàn, 2012. Xây dựng thang đo phát triển bền vững doanh nghiệp. Tạp chí khoa học 2012: 23b, trang 224 – 231. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng thang đo phát triển bền vững doanh nghiệp
15. Phùng Thanh Loan, 2016. Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản trong bối cảnh hội nhập. Tạp chí tài chính.http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/chinh-sach-tai-chinh-ho-tro-doanh-nghiep-nong-lam-thuy-san-trong-boi-canh-hoi-nhap-94742.html. Truy cập ngày 28/10/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản trong bối cảnh hội nhập
16. Trần Thị Xuân Mai, 2011. Mối tương quan giữa quản trị công ty qua tỷ lệ sở hữu với hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết ở Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ, trường đại học Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối tương quan giữa quản trị công ty qua tỷ lệ sở hữu với hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết ở Việt Nam
17. Vũ Hữu Đức, 2010. Những vấn đề cơ bản của lý thuyết kế toán, Nhà xuất bản lao động.Danh mục tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của lý thuyết kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động. Danh mục tài liệu tiếng Anh
1. Arman Aziz Karagul Ph,D, Nazli Kepce Yonet Ph.D (2011): “Impact of Board Characteristics and Ownership Structure on Voluntary Disclosure: Evidence from Turkey” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of Board Characteristics and Ownership Structure on Voluntary Disclosure: Evidence from Turkey
Tác giả: Arman Aziz Karagul Ph,D, Nazli Kepce Yonet Ph.D
Năm: 2011
2. Beasley, M. S. (1996). An empirical analysis of the relationship between the board of directors composition and financial statement fraud, The Accounting Review 71, 443-465 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Accounting Review 71
Tác giả: Beasley, M. S
Năm: 1996
3. Beekes, W., Pope, P., & Young, S., (2004). The link between earnings timeliness, earnings conservatism and board composition: evidence from the UK.Corporate Governance: An International REviews, 12(1): 47-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Governance: An International REviews
Tác giả: Beekes, W., Pope, P., & Young, S
Năm: 2004
4. Cadbury Committee Report (1992). The financial aspects of corporate governance. Gee and Co. Ltd. London Sách, tạp chí
Tiêu đề: The financial aspects of corporate governance
Tác giả: Cadbury Committee Report
Năm: 1992
7. FASB, 2008, Financial Accounting Series, Statement of Financial Accouting Standards No. 1570-100: Exposure Draft on an improved Conceptual Framework for Financial Reporting. Norwalk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Accounting Series, Statement of Financial Accouting Standards No. 1570-100: Exposure Draft on an improved Conceptual Framework for Financial Reporting
8. FASB, 2010. Conceptual framework for financial reporting (Chapter 3: Qualitative characteristics of useful financial information). Statement of Financial Accounting Concepts. No. 8, Norwalk, CT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Conceptual framework for financial reporting (Chapter 3: Qualitative characteristics of useful financial information). Statement of Financial Accounting Concepts
9. Ferdy van Beest, Geert Braam, 2013. Conceptually-Based Financial Reporting Quality Assessment. An Empirical Analysis on Quality Differences Between UK Annual Reports and US 10-K Reports. Nice working paper 13 – 106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Conceptually-Based Financial Reporting Quality Assessment. An Empirical Analysis on Quality Differences Between UK Annual Reports and US 10-K Reports

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu và kết quả - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu và kết quả (Trang 22)
Hình 2.1 Các đặc tính chất lƣợng thông tin BCTC - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Hình 2.1 Các đặc tính chất lƣợng thông tin BCTC (Trang 31)
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần theo mô hình 1 - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần theo mô hình 1 (Trang 36)
Hình 2. 3 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần theo mô hình 2 - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Hình 2. 3 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần theo mô hình 2 (Trang 37)
Bảng đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
ng đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu (Trang 65)
Bảng 4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo sự phù hợp - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Bảng 4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo sự phù hợp (Trang 69)
Bảng 4.6 Kiểm định điều kiện thực hiện của EFA - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Bảng 4.6 Kiểm định điều kiện thực hiện của EFA (Trang 73)
Bảng 4.9 Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là chất lƣợng thông tin BCTC - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Bảng 4.9 Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là chất lƣợng thông tin BCTC (Trang 75)
Bảng 4.10 Tóm tắt lại mô hình với biến phụ thuộc là chất lƣợng thông tin BCTC - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Bảng 4.10 Tóm tắt lại mô hình với biến phụ thuộc là chất lƣợng thông tin BCTC (Trang 76)
Hình 4.1 Biểu đồ tần số của phần dƣ chuẩn hóa - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Hình 4.1 Biểu đồ tần số của phần dƣ chuẩn hóa (Trang 79)
Hình 4.2 Đồ thị phân tán giữa các phần dƣ và giá trị dự đoán - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Hình 4.2 Đồ thị phân tán giữa các phần dƣ và giá trị dự đoán (Trang 80)
Bảng 4.13 Các biến độc lập tác động đến chất lƣợng thông tin BCTC - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Bảng 4.13 Các biến độc lập tác động đến chất lƣợng thông tin BCTC (Trang 81)
Bảng 4.14  Tóm tắt kết quả nghiên cứu - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Bảng 4.14 Tóm tắt kết quả nghiên cứu (Trang 83)
Bảng biểu nhiều - Ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, ban kiểm soát đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết ngành nông – lâm – ngư nghiệp ở việt nam
Bảng bi ểu nhiều (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm