1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam, chi nhánh đồng tháp để gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân

116 397 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN NAM HUY CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP ĐỂ GỞI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN Chuyên ngành:

Trang 1

TRẦN NAM HUY

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP ĐỂ GỞI TIẾT KIỆM CỦA

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 2

TRẦN NAM HUY

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP ĐỂ GỞI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 3

TMCP Công Thương Việt Nam, CN Đồng Tháp để gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân” là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Trương Thị Hồng Các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

Tp.HCM, ngày tháng năm 201

Tác giả

Trần Nam Huy

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ 1

1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CÚU 1

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Mục tiêu chung 2

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.7 BỐ CỤC LUẬN VĂN 4

1.8 ĐIÊM MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIEN CỨU 4

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỞI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 7

2 1 TỔNG QUAN VỀ TIỀN GỞI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI… 7

2.1.1 Tiền gởi tiết kiệm 7

2.1.1.1 Khái niệm 7

Trang 5

2.1.1.2 Phân loại tiền gởi tiết kiệm 8

2.1.1.3 Đặc điểm của tiền gởi tiết kiệm 9

2.1.1.4 Vai trò của tiền gởi tiết kiệm 9

2.1.2 Khách hàng gởi tiết kiệm 10

2.1.2.1 Khái niệm 10

2.1.2.2 Đặc điểm của khách hàng cá nhân gởi tiết kiệm 10

2.1.3 Hành vi gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân 10

2.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ GỞI TIẾT KIỆM 11

2.2.1 Lý thuyết hành vi tiêu dùng 11

2.2.2 Lý thuyết Lợi ích 11

2.2.3 Thuyết hành động hợp lý 12

2.2.4 Lý thuyết về quá trình quyết định sử dụng dịch vụ tài chính – Mô hình hành vi sử dụng dịch vụ tài chính: 13

2.2.4.1 Giai đoạn trước khi mua 13

2.2.4.2 Giai đoạn thực hiện dịch vụ 16

2.2.4.3 Giai đoạn sau khi mua 17

2.3 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 18

2.4 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIEN CỨU 24

2.4.1 Sự thuận tiện: 25

2.4.2 Chất lượng dịch vụ của ngân hàng 25

2.4.3 Lợi ích của khách hàng 26

2.4.4 Hình thức chiêu thị: 26

2.4.5 Danh tiếng của ngân hàng 27

2.4.6 Ảnh hưởng của người quen 28

2.4.7 Lịch sử giao dịch 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 28

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TIỀN GỞI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN, CHI NHÁNH

ĐỒNG THÁP 30

3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN 30

3.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG VIETINBANK, CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 31

3.2.1 Giới thiệu chung 31

3.2.2 Về quy mô chi nhánh, phòng giao dịch 33

3.2.3 Về tình hình tiền gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân 34

3.2.4 Về tình hình cho vay 37

3.2.5 Về lợi nhuận 38

3.2.6 Đánh giá thực trạng về một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng Vietinbank-CN Đồng Tháp để gởi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân 41 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 42

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

4.1 GIỚI THIỆU CHUNG 44

4.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 44

4.2.1 Biến phụ thuộc: 45

4.2.2 Biến độc lập: 46

4.2.3 Các giả thiết nghiên cứu: 47

4.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48

4.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 48

4.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 49

4.4 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 49

4.4.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu 49

4.4.2 Thiết kế bảng câu hỏi 51

4.4.3 Xử lý dữ liệu 53

Trang 7

4.5 THỐNG KÊ, MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU: 54

4.5.1 Về độ tuổi: 54

4.5.2 Về giới tính 55

4.5.3 Về nghề nghiệp 55

4.5.4 Về tình trạng sử dụng dịch vụ gởi tiết kiệm của các đối tượng được phỏng

vấn…… 56

4.5.5 Thống kê kết quả khảo sát của các biến quan sát 56

4.6 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 59

4.6.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 59

4.6.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 61

4.7 PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THIẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY OLS: 63

4.8 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐÔ TUỔI, GIỚI TÍNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG VIETINBANK, CN ĐỒNG THÁP ĐỂ GỞI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 66

4.8.1 Kiểm định về sự sự khác biệt về độ tuổi 66

4.8.2 Kiểm định về sự sự khác biệt về giới tính 67

4.9 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG VIETINBANK, CN ĐỒNG THÁP ĐỂ GỞI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN: 68

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 71

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ THU HÚT KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐẾN GỞI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN ĐỒNG THÁP 72

5.1 KẾT LUẬN: 72

5.2 GIẢI PHÁP 73

5.2.1 Đối với yếu tố Sự thuận tiện: 73

Trang 8

5.2.2 Đối với yếu tố Chất lượng dịch vụ của ngân hàng 73

5.2.3 Đối với yếu tố Danh tiếng ngân hàng 74

5.2.4 Đối với yếu tố Lợi ích cho khách hàng 74

5.2.5 Đối với yếu tố Ảnh hưởng của người quen và lịch sử giao dịch: 75

5.2.6 Giải pháp khác: 75

5.3 KHUYẾN NGHỊ: 76

5.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ GỢI Ý HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP

THEO: 77

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

- BIDV: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

- EC: Cộng đồng kinh tế Châu Âu (European Community)

- EFA: pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)

- IFC: Công ty Tài chính quốc tế International Finance Corporation

- JBIC: Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (Japan Bank for International Cooperation

- KFW: Ngân hàng Tái thiết Đức

- KMO: Hệ số Kaiser – Mayer – Olkin

- NCB: Ngân hàng TMCP Quốc Dân

- NHNN: Ngân hàng Nhà nước

- NHTM: Ngân hàng thương mại

- NH TMCP Công thương Việt Nam– CN Đồng Tháp: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp

- ODA: Vốn viện trợ phát triển chính thưc (Official Development Assistant)

- Vietinbank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

Trang 10

Bảng 3.1: Bảng thống kê số lượng chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng trên

địa bàn Đồng Tháp 33

Bảng 3.2 Cơ cấu tiền gởi tiết kiệm khách hàng cá nhân/tổng nguồn vốn huy động 36

Bảng 3.3 Bảng phân tích kỳ hạn tiền gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân 36

Bảng 3.4 So sánh lợi nhuận của các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 38

Bảng 3.5 Lãi suất một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm 31/12/2015 41

Bảng 4.1 Thống kê các biến độc lập và quan sát 46

Bảng 4.2 Giới tính của các khách hàng được lấy mẫu 55

Bảng 4.3 Bảng kết quả kiểm định White 65

Bảng 4.4 Kết quả kiểm định Durbin-Watson 65

Bảng 4.5 Kết quả kiểm định ANOVA 66

Bảng 4.6 Kết quả kiểm định Independent Samples Test 67

Bảng 4.7 Tóm tắt các giả thuyết và so sánh với kết quả nghiên cứu 70

Trang 11

địa bàn Đồng Tháp 34 Biểu đồ 3.2 So sánh dư nợ cho vay của khách hàng cá nhân của các ngân hàng trên địa bàn Đồng Tháp 37 Biểu đồ 4.1 Độ tuổi của các khách hàng được lấy mẫu 55

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Do nhược điểm của thị trường tài chính, nên dẫn đến ảnh hưởng tới tính liên tục của chu trình tài chính như sự không khớp nhịp giữa cung vốn và cầu vốn về thời gian

và lượng vốn, rủi ro đạo đức, rủi ro mất khả năng thanh toán, …NHTM với tư cách là một chủ thể kinh doanh trên lĩnh vực tài chính tiền tệ có thể khắc phục được những nhược điểm trên NHTM chính là người đứng ra tiến hành khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế … hình thành nên quỹ cho vay và

sử dụng chúng để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Do đó, vay trò huy động vốn vay của ngân hàng đối với các thành phần trong nền kinh tế là rất quan trọng

1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

Sự phát triển ngày càng lớn mạnh của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong những năm qua rất đáng ghi nhận cả về chất lượng và số lượng Một trong những yếu tố phát triển không ngừng của hệ thống ngân hàng Việt Nam là sự phát triển đa dạng của các loại hình sản phẩm dịch vụ đã và đang được khách hàng sử dụng phổ biến là mở tài khoản giao dịch thanh toán, mờ tài khoản tiết kiệm,

Bên cạnh đó, các ngân hàng rất quan tâm đến phân khúc khách hàng cá nhân vì

nó đem lại doanh thu cao, chắc chắn, ít rủi ro, nâng cao khả năng đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ cho ngân hàng (Mokhlis S.,2008, [9-10])

Tỉnh Đồng Tháp là một tỉnh đang dần dần phát triển với nhiều khu công nghiệp được mở ra, với chính sách thuế ưu đãi cho doanh nghiệp thành lập trên địa bàn có điều

Trang 14

kiện kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn đang thu hút nhiều doanh nghiệp được lập

ra Bên cạnh đó, đời sống vật chất của người dân ngày một nâng cao, và có nhu cầu ngày càng cao đối với các dịch vụ ngân hàng Do đó, trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có rất nhiều ngân hàng được mở ra để đáp ứng nhu cầu trung gian thanh toán, cấp tín dụng, thanh toán quốc tế, của các khách hàng Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng và sự tương tự nhau của các dịch vụ do các ngân hàng cung cấp khiến cho việc thu hút tiền gởi tiết kiệm của ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng đối với sự phát triển của các ngân hàng Vấn đề đặt ra là những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng trong việc gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân Khám phá được thông tin này sẽ giúp các nhà quản trị ngân hàng xác định các chiến lược marketing hiệu quả nhằm thu hút khách hàng mới và duy trì những khách hàng cũ Xem xét các tài liệu nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân là khác nhau ở mỗi quốc gia, từng vùng do đặc điểm kinh

tế, xã hội, văn hóa khác nhau Do đó, đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng Vietinbank, CN Đồng Tháp để gởi tiết kiệm của khách hàng

cá nhân là cần thiết để tiến hành

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.3.1 Mục tiêu chung

Tìm và xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng Vietinbank, CN Đồng Tháp để gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân Tìm ra những giải pháp để giúp ngân hàng Vietinbank, CN Đồng Tháp duy trì khách hàng cũ và nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân mới đến gởi tiết kiệm tại ngân hàng

Trang 15

Đề xuất ra một số giải pháp nhằm duy trì khách hàng cũ và nâng cao khả năng thu hút khách hàng mới đối với ngân hàng

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:

- Những yếu tố chính nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng Vietinbank, CN Đồng Tháp để gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân?

- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng là như thế nào?

- Ngân hàng cần có những giải pháp gì để duy trì khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới đến gởi tiết kiệm tại ngân hàng?

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu là những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Vietinbank, CN Đồng Tháp

Bài nghiên cứu thực hiện trên phạm vi là các khách hàng cá nhân tại Đồng Tháp,

để tìm hiểu những yếu tố nào tác động đến họ trong việc ra quyết định lựa chọn ngân hàng Vietinbank để gởi tiết kiệm

Bài nghiên cứu thu thập dữ liệu từ năm 2013 đến năm 2015, thu thập dữ liệu mẫu khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 01/11/2015 đến ngày 31/4/2016

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Trước tiên bài nghiên cứu sẽ thực hiện phỏng vấn sơ bộ một vài khách hàng đến gởi tiền tiết kiệm tại ngân hàng với những câu hỏi mở là chủ yếu Nội dung của những câu hỏi phẩn vấn là thăm dò những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng Vietinbank, chi nhánh Đồng Tháp để gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân Tuy nhiên bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng là chủ yếu Thông qua việc tham khảo các bài nghiên cứu trong và ngoài nước, các cơ sở lý thuyết

và ý kiến khách quan của khách hàng cá nhân đến gởi tiền để chọn ra một tập những yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân Sau đó thực hiện thu thập số liệu từ phiếu điều tra thông qua thiết lập bảng câu hỏi để xác định

Trang 16

và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đã chọn đến quyết định lựa chọn Ngân hàng Vietinbank, CN Đồng Tháp để gởi tiết kiệm

Dựa trên các phiếu câu hỏi thu thập được, tác giả phân tích độ tin cậy của các thang đo lường trong việc đo lường các yếu tố ảnh hưởng và sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để nhóm lại các yếu tố ảnh hưởng Tiếp theo tác giả chạy hối quy và kiểm định lại các giả thiết của phương pháp hồi quy Cuối cùng từ kết quả hồi quy, bài viết thực hiện nhận xét và đưa ra các giải pháp

1.7 BỐ CỤC LUẬN VĂN:

Bài viết này gồm 5 chương gồm:

Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân

Chương 3: Thực trạng về tiền gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại NH TMCP Công Thương Việt Nam, CN Đồng Tháp

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và giải pháp để thu hút khách hàng cá nhân đến gởi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đồng Tháp

1.8 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

Những nghiên về lựa chọn ngân hàng có thể có kết quả khác nhau ở các quốc gia khác nhau, do sự khác biệt về môi trường văn hóa, kinh tế, và pháp lý Một tập hợp những yếu tố có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn ngân hàng ở quốc gia này có thể không có ý nghĩa ở một quốc gia khác (Almossawi, 2001) Do đó, từng ngân hàng vẫn nên tiến hành các nghiên cứu ứng dụng cụ thể để nắm bắt tốt những yếu tố mà khách hàng lựa chọn ngân hàng nhằm thu hút thêm các khách hàng mới bên cạnh việc duy trì khách hàng hiện có

Vì vậy, nghiên cứu này sẽ làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, CN

Trang 17

Đồng Tháp để gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân, bao gồm những yếu tố Sự thuận tiện, Chất lượng dịch vụ của ngân hàng, Lợi ích tài chính của khách hàng, Hình thức chiêu thị, Danh tiếng ngân hàng, Ảnh hưởng của người quen, Lịch sử giao dịch của khách hàng tại ngân hàng trên cơ sở tổng quan có chọn lọc một số quan điểm cơ bản của các nhà kinh tế học trên thế giới, và một số học giả của Việt Nam, để kết hợp lại và

đề xuất một tập hợp các yếu tố ảnh hưởng để vận dụng vào điều kiện thực tế tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp Đề tài có đề xuất thêm vào tập hợp các yếu tố ảnh hưởng một yếu tố

là lịch sử giao dịch của khách hàng với ngân hàng mà các nghiên cứu trước đây đã tìm hiểu chưa nêu ra Xuất phát từ cơ sở lý thuyết về quá trình quyết định sử dụng dịch vụ tài chính – Mô hình hành vi sử dụng dịch vụ tài chính cho rằng trước khi ra quyết định

sử dụng dịch vụ thì khách hàng có nhu cầu tìm kiếm thông tin về sản phẩm dịch vụ Trong bối cảnh có nhiều ngân hàng và cạnh tranh gay gắt với nhau và các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng tương tự nhau, thì rất khó để khách hàng cá nhân có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm tiết kiệm của các ngân hàng để so sánh và lựa chọn đâu

là sản phẩm tốt nhất và rủi ro khi quyết định thay đổi một ngân hàng khác làm cho khách hàng có sự trung thành với thương hiệu của khách hàng, nên nếu như khách hàng đã trải nghiệm các sản phẩm dịch vụ trước đây của một ngân hàng nào đó thì sẽ là một trong những yếu tố tác động để khách hàng cá nhân tiếp tục gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng đã giao dịch trước đây

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Bài viết đặt ra vấn đề nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Vietinbank, CN Đồng Tháp là cần thiết để nhằm biết được những yếu tố chính nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng

để gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Đồng Tháp và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng là như thế nào Ngân hàng cần có những giải pháp gì để duy trì khách hàng cũ và nâng cao khả năng thu hút khách hàng tiềm năng đối với ngân hàng Bài nghiên cứu thực hiện trên phạm

Trang 18

vi là các khách hàng cá nhân tại Đồng Tháp, đây là một nhóm khách hàng quan trọng đem lại cho ngân hàng một nguồn huy động vốn lớn, tương đối ổn định Thông qua các phiếu trả lời của khách hàng có gửi tiền tiết kiệm ngân hàng tại Đồng Tháp để thực hiện nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng, và mức độ ảnh hưởng ảnh hưởng đến quyết định gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Vietinbank, CN Đồng Tháp

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỞI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

2.1 TỔNG QUAN VỀ TIỀN GỞI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:

2.1.1 Tiền gởi tiết kiệm

2.1.1.1 Khái niệm

Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền của dân cư gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hưởng lãi Hình thức phổ biến nhất và cổ điển nhất là loại tiền gửi tiết kiệm có sổ, người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để ghi số tiền gửi vào và rút ra Theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gởi vào tài khoản tiền gởi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gởi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gởi

Tiền gởi tiết kiệm là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân hàng Với loại tiền gởi này, người gởi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm, trong thời gian tiết kiệm, sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốn ngân hàng Tiền gởi tiết kiệm là nguồn vốn tiềm năng của ngân hàng, do đó để tăng nguồn vốn này, ngoài chính sách lãi suất thích hợp, các ngân hàng còn phải có nhiều chương trình khuyến mại nhằm thu hút tiền gởi tiết kiệm từ trong dân cư

Theo Benton E.Gup va Jame W.Kolari (2005), tiền gửi tiết kiệm là một khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng để hưởng một mức lãi suất cố định trong một thời gian cố định

Samuel David Lee (2011) cho biết tiền gửi tiết kiệm chỉ có thể thực hiện theo các điều kiện thỏa thuận nhất định không thể rút ra bằng séc hay công cụ tương đương Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức

Trang 20

nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi Bản chất của tiền gửi tiết kiệm là một khoản đầu tư ngày hôm nay để có được một khoản tiền lớn hơn trong tương lai bao gồm phần gốc là số tiền gửi ban đầu và khoản tiền lãi

TheoCampbell R Harvey (2012) cho rằng tiền gởi tiết kiệm là một loại tài khoản tiền gửi vào một tổ chức tài chính mà được trả lãi nhưng không cho phép rút tiền ngay như tài khoản vãng lai Tài khoản tiền gởi tiết kiệm được trả lãi suất cao hơn so với tài khoản vãng lai nhưng thấp hơn so với tín phiếu kho bạc

2.1.1.2 Phân loại tiền gởi tiết kiệm:

Theo thời gian gửi tiền tiền gởi tiết kiệm được phân loại thành tiền gởi không kỳ hạn, tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn (trong đó gồm tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn, tiền gởi tiết kiệm trung hạn và dài hạn)

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là hình thức tiết kiệm mà khách hàng có thể rút

ra bất cứ lúc nào không cần báo trước cho ngân hàng Đối tượng gởi chủ yếu là những người tiết kiệm, dành dụm nhưng không xác định trước thời điểm chi tiêu nên chỉ gởi không kỳ hạn Do đó, tiền gởi này không gởi vì mục đích thanh toán mà hầu như là dùng để trang trải cho những chi tiêu cần thiết, đột xuất, gởi với mục địch an toàn, ngoài ra còn thu được một khoản lợi tức được tính theo lãi suất tiền gởi không kỳ hạn Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn, quyền sử dụng vốn được chuyển giao từ khách hàng sang ngân hàng; ngân hàng có thể chủ động cân đối đầu tư cho vay nên lãi suất thường cao hơn lãi suất của tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn Khi gởi tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng thường chỉ được rút vốn khi đến hạn; nếu rút trước hạn phải được sự đồng ý của ngân hàng và chỉ được hưởng mức lãi suất của tiền gởi tiết không kỳ hạn, đồng thời cũng không được rút trước hạn từng phần (Lê Thị Mận, 2005)

Theo Quyết định số 47/2006/QĐ-NHNN tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước

Trang 21

vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm có

kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm, trong đó người gửi tiền thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm về kỳ hạn gửi nhất định

2.1.1.3 Đặc điểm của tiền gởi tiết kiệm:

Tỷ trọng tiền gởi tiết kiệm chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn huy động, giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng

Tiền gởi tiết kiệm là khoản tiền phải dự trữ bắt buộc và phải được mua bảo hiểm tiền tiền gởi

Tiền gởi tiết kiệm là một trong những nguồn vốn huy động ổn định, nhạy cảm với lãi suất nhất là các khoản tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn

Trong suốt thời gian gởi, khách hàng không được nộp thêm vào tài khoản tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiền gởi tiết kiệm có tính đa dạng, phong phú về kỳ hạn gởi như tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn, trung hạn, dài hạn; hay đa dạng về loại tiền gởi như tiền gởi tiết kiệm đồng nội tệ, đồng ngoại tệ

2.1.1.4 Vai trò của tiền gởi tiết kiệm:

Tiền gởi tiết kiệm cung cấp vốn cho nền kinh tế, là cầu nối cho những chủ thể cần vốn và thiếu vốn

Tiền gởi tiết kiệm là một công cụ để Ngân hàng nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh

tế thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Tiền gởi tiết kiệm mang lại nguồn vốn cho ngân hàng để ngân hàng thực hiện cho vay

Tiền gởi tiết kiệm vừa giúp người gởi tiền nhận được lợi nhuận từ số tiền nhàn rỗi vừa là nơi cất giữ an toàn

Trang 22

2.1.2 Khách hàng gởi tiết kiệm:

2.1.2.1 Khái niệm:

Peters Drucker [17, tr 21], cha đẻ của ngành quản trị cho rằng mục tiêu của công

ty là “tạo ra khách hàng” Khách hàng là người quan trọng nhất đối với chúng ta Họ không phụ thuộc vào chúng ta mà chúng ta phụ thuộc vào họ Họ không phải là kẻ ngoài cuộc mà chính là một phần trong việc kinh doanh của chúng ta Khi phục vụ khách hàng, không phải chúng ta giúp đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ hội để phục vụ

Khách hàng cá nhân gởi tiết kiệm là gồm những cá nhân, nhóm người có nhu cầu

sử dụng sản phẩm tiền gởi tiết kiệm của ngân hàng và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó

2.1.2.2 Đặc điểm của khách hàng cá nhân gởi tiết kiệm:

Khách hàng cá nhân đến gởi tiết kiệm tại ngân hàng thường có số lượng tài khoản lớn nhưng doanh số giao dịch lại thấp, khác nhau về độ tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, sở thích

2.1.3 Hành vi gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân:

Theo đề tài nghiên tiến sỹ của Lê Thị Thu Hằng (2012) về hành vi gởi tiền tiết kiệm ngân hàng của khách hàng cá nhân cho rằng hành vi gởi tiết kiệm của khách hàng

cá nhân là sự lựa chọn của khách hàng về ngân hàng để giao dịch, loại tiền gởi, kỳ hạn gởi, và các loại hình tiết kiệm Hành vi này xuất phát từ động cơ, nhận thức và thái độ của khách hàng

Hành vi gởi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân gồm 2 thành phần:

- Thành phần bên ngoài: là những phản ứng của khách hàng thể hiện qua việc lựa chọn ngân hàng, loại tiền gởi, kỳ hạn gởi, và loại hình tiết kiệm

- Thành phần bên trong: là các khía cạnh tâm lý của chủ thể bao gồm động cơ, nhận thức và thái độ của khách hàng

Trang 23

2.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ GỞI TIỀN TIẾT KIỆM

2.2.1 Lý thuyết hành vi tiêu dùng

Theo lý thuyết hành vi tiêu dùng của Philip Kotler & Gary Armstrong (2012) thì mục tiêu của người tiêu dùng khi sử dụng ngân sách của mình để mua sắm hàng hóa và dịch vụ, bất kỳ người tiêu dùng nào cũng hướng tới ích lợi thu được và ích lợi thu được càng nhiều càng tốt Với mỗi hàng hóa tiêu dùng, nếu còn làm cho ích lợi tăng thêm thì

người tiêu dùng còn tăng tiêu dùng và ích lợi tiêu dùng sẽ hướng tới giá trị lớn nhất

Theo Philip Kotler & Gary Armstrong (2012) hành vi tiêu dùng là những hành vi

cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ Hay nói cách khác,hành vi tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng

Dựa vào lý thuyết hành vi tiêu dùng ta có thể thấy rằng một trong những nhu cầu thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gởi tiết kiệm của ngân hàng nào đó mà không phải là một ngân hàng nào khác chính là lợi ích từ việc sử dụng dịch vụ tiền gởi tiết kiệm mà ngân hàng đó đem lại Khách hàng sẽ so sánh lợi ích nhận được khi sử dụng dịch vụ tiền gởi tiết kiệm của các ngân hàng với nhau để lựa chọn dịch vụ của một ngân hàng nào đó mà đem lại lợi ích nhiều nhất cho khách hàng

Trang 24

Theo lý thuyết Lợi ích, ta có thể nhận thấy do Lợi ích thường không giống nhau đối với mỗi người khi tiêu dùng cùng sản phẩm nên sự lựa chọn ngân hàng để gởi tiền tiết kiệm cũng không giống nhau giữa các khách hàng Bởi vì, có thể có một số lợi ích

mà ngân hàng này mang lại cho khách hàng làm thỏa mãn khách hàng ít hơn là các lợi ích mà một ngân hàng khác đem lại cho khách hàng

Trong giai đoạn hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh nhau trong việc thu hút tiền gởi tiết kiệm Đối với các ngân hàng có uy tín, có lượng khách hàng ổn định do đã hoạt động lâu dài, đã chiếm được thị phần thì việc huy động tiền gởi tiết kiệm thường với mức lãi suất thấp hơn các ngân hàng nhỏ, mới thành lập, chưa tạo được uy tín lớn trong cảm nhận của khách hàng Do đó, đôi khi khách hàng thường phải đưa ra quyết định lựa chọn giữa các ngân hàng trên cơ sở đánh đổi giữa các lợi ích nhận được như uy tín của ngân hàng, chất lượng phục vụ, độ an toàn, bảo mật thông tin, lãi suất tiền gởi, sự thuận tiện,…

2.2.3 Thuyết hành động hợp lý

Theo thuyết hành động hợp lý ( Theory of Reasoned Action) do Fishbein & Aen (1975,[6]) dự đoán và giải thích về hành vi tiêu dùng trong xã hội dựa trên 2 khái niệm (i) thái độ của người tiêu dùng đối với việc thực hiện hành vi và (ii) các chuẩn mực chủ quan của người tiêu dùng Trong đó, chuẩn mực chủ quan thể hiện qua 2 yếu tố cơ bản: mức độ ảnh hưởng từ thái độ của những người có liên quan đến việc mua sản phẩm, thương hiệu và động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người liên quan Xu hướng mua sản phẩm dịch vụ của khách hàng bị ảnh hưởng càng nhiều nếu như họ bị tác động mạnh từ những người quen, thân thuộc

Nhìn chung, các dịch vụ ngân hàng đối với người tiêu dùng Việt Nam còn khá mới mẻ, thông tin về ngân hàng chưa phong phú Dịch vụ ngân hàng cũng thường đi kèm theo các sản phảm dịch vụ khác trong mối quan hệ tương tác với nhau trong bối cảnh của một mối quan hệ lâu dài Nên quyết định lựa chọn một ngân hàng để sử dụng

Trang 25

các sản phẩm dịch vụ của nó của khách hàng có xét đến thái độ, mức độ ủng hộ của những người xung quanh, những người thân, bạn bè

2.2.4 Lý thuyết về quá trình quyết định sử dụng dịch vụ tài chính – Mô hình hành vi sử dụng dịch vụ tài chính:

Theo Trịnh Quốc Trung,Nguyễn Văn Sáu, và Trần Hoàng Mai (2009) mô hình hành vi sử dụng dịch vụ tài chính là mô hình ám chỉ trước hết khách hàng sẽ tìm kiếm những thông tin về những lựa chọn có thể có và các thuộc tính của chúng rồi họ so sánh những phương án khác nhau đã chọn rồi đánh giá chúng dựa trên các thuộc tính

và ngay cả khi đã ra quyết định mua sắm thì họ vẫn tái đánh giá lại tính đúng đắn của quyết định lựa chọn của mình Mô hình này nhấn mạnh đến tầm quan trọng của kiến thức hoặc bí quyết đối với những người lần đầu tiên sử dụng các dịch vụ ngân hàng phức tạp Mô hình này cũng cho rằng việc nhận thức tồn tại trong 2 bước, trước hết liên quan đến danh mục sản phẩm chung và sau đó là trong quyết định liên quan đến một thương hiệu hoặc một bản chào sản phẩm cụ thể nào đó Tri thức và bí quyết có thể xem là những biến số quan trọng dựa vào nguồn thông tin bên trong khi gia tăng tình trạng mua sản phẩm dịch vụ ngân hàng Mô hình này đã chia quá trình ra quyết định thành 3 giai đoạn khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ với nhau là:

2.2.4.1 Giai đoạn trước khi mua: quyết định mua và sử dụng được thực hiện

trong giai đoạn trước khi mua Thời điểm này nhu cầu và kỳ vọng của các cá nhân và

tổ chức rất quan trọng vì chúng ảnh hưởng đến những gì mà các khách hàng tiềm năng

sẽ xem xét khi lựa chọn dịch vụ cũng như nhà cung cấp Trong giai đoạn trước khi mua bao gồm các quá trình nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án lựa chọn

- Quá trình tìm kiếm thông tin trước khi mua:

Trước khi ra quyết định mua sắm, người tiêu dùng có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Ví dụ họ có thể dùng thử sản phẩm, có thể quan sát các đặc điểm và chất lượng của sản phẩm, họ có thể dựa vào sự trải nghiệm của người khác –

Trang 26

đã sử dụng các sản phẩm mà họ đang tìm hiểu Điều này có nghĩa là thông tin trước khi mua sắm có thể phân chia thành 2 nhóm lớn là nguồn thông tin bên trong và bên ngoài Nguồn thông tin bên trong được đề cập đến như là “tìm trong ký ức” Khi phải xem xét để ra quyết định mua sắm mới nào đó thì trước tiên người tiêu dùng sẽ kiểm tra lại trong trí nhớ của mình để tìm những thông tin liên quan đến sản phẩm đang cần Những thông tin này có thể tạo thành thái độ hoặc nhận thức về sản phẩm dược hình thành từ những kinh nghiệm quá khứ của họ

Nguồn thông tin bên ngoài có thể mang tính cá nhân (giới thiệu của bạn bè, người thân và những tin đồn tiêu cực hoặc tích cực) hoặc phi cá nhân (quảng cáo, tài liệu công cộng) Mức độ tìm kiếm thông tin bên ngoài phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như kinh nghiệm trước đó về dãy sản phẩm, tính phức tạp của sản phẩm và mức

độ không chắc chắn trong suy nghĩ của mỗi người tiêu dùng Do tính phức tạp của sản phẩm và tính không chắc chắn của người mua hầu như chắc chắn tồn tại đối với nhiều tình huống mua sắm dịch vụ ngân hàng nên nhu cầu về các nguồn thông tin bên ngoài

sẽ rất quan trọng để giảm rủi ro liên quan đến việc mua sắm của người tiêu dùng

Người tiêu dùng dịch vụ chú ý nhiều hơn đến việc đánh giá sau khi mua hơn là trước khi mua sắm Điều này khá phù hợp với dịch vụ ngân hàng vì người tiêu dùng có mối quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng sau khi có những liên hệ ban đầu

và mua sản phẩm Với mối quan hệ này và những liên hệ riêng lẻ khác đã cung cấp thêm cho người tiêu dùng các cơ hội để đánh giá không ngừng về sản phẩm dịch vụ họ

đã mua và người cung cấp chúng Điều này có nghĩa là, việc đánh giá dường như xảy

ra sau mỗi lần tiếp xúc với nhà cung cấp dịch vụ sẽ đem lại cho người tiêu dùng những thông tin quan trọng để quyết định có tiếp tục hay chấm dứt mối quan hệ

Theo lý thuyết, ta thấy rằng quá trình tìm kiếm thông tin rất quan trọng có tác động lớn đến khi quyết định sử dụng dịch vụ gởi tiết kiệm của một ngân hàng nào đó Nguồn thông tin có thể bao gồm những trải nghiệm của bản thân hoặc sự giới thiệu của bạn bè, người thân, các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng như quảng

Trang 27

cáo về sản phẩm tiền gởi tiết kiệm của ngân hàng, hoặc các sản phẩm khác có thể dùng làm cơ sở so sánh về những lợi ích nhận được từ dịch vụ tiền gởi tiết kiệm của các ngân hàng

- Quá trình đánh giá các phương án lựa chọn:

Trong mô hình hành vi mua sắm truyền thống thì quá trình tìm kiếm thông tin dẫn đến việc so sánh giữa các sản phẩm và nhà cung cấp có thể thay thế lẫn nhau Trên cơ

sở các thông tin thu thập được, người tiêu dùng sẽ chọn một nhóm nhỏ từ hàng loạt các sản phẩm và nhà cung cấp để xem xét kỹ hơn nhằm lựa chọn Do đó, quyết định được giả định là sẽ được dựa trên những lựa chọn hợp lý có đầy đủ thông tin

Trong tình huống có sự so sánh giữa các sản phẩm với nhau thì việc đánh giá chất lượng sản phẩm sẽ xảy ra trên cơ sở các thuộc tính của sản phẩm

Do dịch vụ hầu như có tính vô hình nên khách hàng sử dụng dịch vụ thường có

xu hướng sử dụng các dấu hiệu, hình ảnh bên ngoài để phán đoán mức độ chất lượng dịch vụ Người tiêu dùng dịch vụ ngân hàng thường cố gắng tìm kiếm những dấu hiệu cho thấy rằng các định chế tài chính sẽ thực hiện đúng những cam kết của họ Đặc biệt, các tiện ích, hoặc vật thể hữu hình sử dụng để chứa đựng hoặc mang theo

Theo đó, dịch vụ cũng được dùng để cung cấp một dấu hiệu về tính chuyên nghiệp của tổ chức cung cấp dịch vụ cũng như các dấu hiệu về quy mô, danh tiếng và lịch sử hoạt động của họ Nhân viên ngân hàng – người mà khách hàng sử dụng dịch

vụ ngân hàng tiến hành liên hệ cũng là một dấu hiệu quan trọng để họ thiết lập một mức độ tin tưởng vào định chế tài chính mà họ dự định thiết lập mối quan hệ

Cùng với việc các ngân hàng phải công khai hóa các khoản tính phí, giá cả của các dịch vụ ngân hàng rõ ràng hơn cho khách hàng đã cung cấp thêm cho khách hàng một dấu hiệu để xem xét khi quyết định mua hay không một sản phẩm dịch vụ nào đó Một yếu tố quan trọng khác là vấn đề thương hiệu và sự trung thành với thương hiệu Xuất phát từ việc không có nhiều thông tin trước khi mua các dịch vụ ngân hàng

và rủi ro lớn hơn gắn liền với hành vi “mua và tiêu dùng” đã làm người ta kỳ vọng có

Trang 28

sự trung thành với thương hiệu giữa các khách hàng tiêu dùng dịch vụ ngân hàng Mức

độ trung thành với thương hiệu tùy thuộc vào chi phí thay đổi, sự sẵn có của phương án thay thế, rủi ro đi kèm việc mua sắm, mức độ hài lòng có được trong quá khứ từ cùng một nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng

2.2.4.2 Giai đoạn thực hiện dịch vụ: bao gồm các quá trình yêu cầu dịch vụ,

chuyển giao dịch vụ

Giai đoạn thực hiện dịch vụ thường bắt đầu với việc khách hàng nộp giấy yêu cầu, đề nghị hoặc phiếu đặt hàng Dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân có mức độ giao tiếp cao giữa khách hàng và ngân hàng nên khách hàng có thể trải nghiệm nhiều yếu tố trong quá trình chuyển giao dịch vụ và chúng có thể cung cấp cho họ các dấu hiệu về chất lượng dịch vụ Cơ chế chuyển giao dịch vụ (bao gồm cả quá trình chuyển giao hữu hình, các hệ thống và nhân viên) là một thuộc tính chủ yếu để người tiêu dùng dịch vụ ngân hàng đánh giá Người tiêu dùng thường sẽ tập trung vào “chất lượng của hoạt động chức năng” của sản phẩm như các yếu tố liên quan đến việc chuyển giao dịch vụ ngân hàng là sự sẵn sàng của nhân viên giao dịch quầy và nhân viên trực điện thoại, sự lịch sự của nhân viên, sự thấu cảm của nhân viên đối với những nhu cầu của khách hàng và bất kỳ dấu hiệu, hình tượng, dụng cụ, đồ vật nào có liên quan đến việc huyển giao dịch vụ Một số dấu hiệu về chất lượng dịch vụ có thể bao gồm:

Môi trường phục vụ: bao gồm tất cả những thuộc tính hữu hình mà khách hàng có thể thấy như bề ngoài của tòa nhà, vật trang trí nội thất, máy móc, thiết bị, hương thơm, bụi bặm, tiếng ồn Ngoài ra, sự hiện diện và hành vi của khách hàng khác cũng có thể than gia vào quá trình tạo ra các kỳ vọng và nhận thức về chất lượng dịch vụ

Nhân viên phục vụ: là yếu tố quan trọng nhất trong khi cung cấp các dịch vụ có mức độ giao tiếp cao – là người giao tiếp trực tiếp, mặt đối mặt với khách hàng Những khách hàng am tường dịch vụ thường kỳ vọng các nhân viên phục vụ phải tuân thủ

Trang 29

theo một khuôn khổ nào đó và nếu các nhân viên này tỏ ra xa rời khuôn khổ này sẽ làm cho khách hàng không hài lòng

Các dịch vụ hỗ trợ: bao gồm các vật liệu và thiết bị hỗ trợ cùng với sự hỗ trợ từ các nhân viên khác

Khách hàng khác: khi khách hàng sử dụng các dịch vụ có sự tham quan trực tiếp của khách hàng thì họ thường có cảm giac gần gũi với các khách hàng khác Trong trường hợp đó có một khách hàng có thái độ không tốt sẽ làm giảm đi sự trải nghiệm

về chất lượng dịch vụ của những khách hàng khác

2.2.4.3 Giai đoạn sau khi mua: bao gồm các quá trình đánh giá kết quả dịch vụ,

dự định trong tương lai

Đánh giá sau khi mua rất cần thiết cho người tiêu dùng như một biện pháp hình thành, thu thập kinh nghiệm và kiến thức Người tiêu dùng đánh giá sản phẩm dựa trên việc chúng có hoàn tất những nhu cầu đã được xác định trước đó hoặc thỏa mãn các kỳ vọng của họ hay không

Trong giai đoạn sau khi mua, khách hàng tiếp tục một quá trình họ đã bắt đầu trong giai đoạn thực hiện dịch vụ - đánh giá chất lượng dịch vụ của sự hài lòng/thất vọng với sự trải nghiệm dịch vụ của họ Kết quả của quá trình này sẽ ảnh hưởng đến dự tính tương lai của khách hàng như họ sẽ trung thành với nhà cung cấp dịch vụ hoặc chuyển sang nhà cung cấp dịch vụ khác, họ sẽ có những bình luận tích cực/tiêu cực cho gia đình, người thân, đồng nghiệp,…về nhà cung cấp dịch vụ Khách hàng sẽ đánh giá chất lượng dịch vụ bằng cách so sánh những gì họ kỳ vọng với những gì họ trải nghiệm Nếu kỳ vọng của họ được đáp ứng hoặc được đáp ứng cao hơn thì họ sẽ tin rằng họ đã nhận được một dịch vụ có chất lượng cao Nếu mối quan hệ giữa giá và chất lượng dịch vụ ở mức có thể chấp nhận và các yếu tố cá nhân và tình thế khác cũng mang tính tích cực thì những khách hàng này chắc chắn sẽ cảm thấy hài lòng Trong trường hợp trên, chắc chắn những những khách hàng này sẽ tiếp tục mua sắm dịch vụ

từ những nhà cung cấp dịch vụ này và trở thành khách hàng trung thành Ngược lại,

Trang 30

nếu sự trải nghiệm dịch vụ của khách hàng không đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng thì khách hàng có thể than phiền về chấ lượng dịch vụ kém, im lặng hoặc chuyển sang nhà cung cấp dịch vụ khác trong tương lai

Dưới góc độ lý thuyết , khách hàng sẽ chọn những ngân hàng nào mang lại giá trị nhiều nhất cho mình Giá trị mà khách hàng nhận được chính là độ lệch giữa tổng giá trị mà khách hàng nhận được từ sản phẩm dịch vụ so với tổng chi phí mà khách hàng phải thanh toán để nhận được những lợi ích mà khách hàng kỳ vọng từ một sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Tổng giá trị mà khách hàng nhận được bao gồm: giá trị của sản phẩm dịch vụ, giá trị của sự phục vụ, giá trị về con người và giá trị về hình ảnh Còn tổng chi phí mà khách hàng phải bỏ ra bao gồm: giá phải trả, chi phí thời gian, phí tổng công sức, phí tổn tinh thần

2.3 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

Ngay từ năm 1976, Anderson, Cox và Fulcher nghiên cứu quyết định lựa chọn ngân hàng và phân khúc thị trường ở Hoa Kỳ Phân tích của các tác giả đã dựa trên dữ liệu thu thập từ 466 sinh viên Nghiên cứu cho thấy một tỷ lệ khá lớn của các sinh viên lấy mẫu xem thuận tiện, đề nghị của người bạn, uy tín, sẵn có của tín dụng, thân thiện

và phí dịch vụ là tiêu chí quan trọng để lựa chọn một ngân hàng

Theo Zineldin (1996) vị trí thuận tiện, giá cả và hình ảnh quảng cáo có tác động nhỏ đến sự lựa chọn ngân hàng Sự thân thiện và sự giúp đỡ nhiệt tình của nhân viên, tài khoản chính xác trong quản lý giao dịch và hiệu quả trong sửa chữa lỗi lầm là yếu

tố quan trọng nhất trong lựa chọn ngân hàng ở Thụy Điển

Nghiên cứu của Kennington, Hill và Rakowska (1996) chỉ ra rằng các tiêu chí lựa chọn của người tiêu dùng Ba Lan khi lựa chọn một ngân hàng, bao gồm: danh tiếng, tỷ giá, tiện nghi, dịch vụ

Kết quả nghiên cứu của Kennington et al (1996) cho thấy các biến số quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng là uy tín, giá cả và dịch vụ Uy tín và

sự bảo đảm của ngân quỹ nhà nước thì quan trọng hơn đối với nam giới và gia đình

Trang 31

hoặc bạn bè ảnh hưởng quan trọng hơn đối với nữ giới Khách hàng có thu nhập cao không quan tâm đến giá cả, nhưng họ quan tâm đến uy tín, chất lượng dịch vụ, và sự tiện lợi Đối với khách hàng mức thu nhập thấp hơn, giá cả rõ ràng là mối quan tâm chính

Một nghiên cứu được thực hiện bởi Tạ & Har (2000) tại Singapore cho thấy, năm yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến lựa chọn ngân hàng là: (1) lãi suất cao, (2) vị trí thuận tiện, (3) chất lượng của dịch vụ, (4) Thiết bị tự ngân hàng và (5) chi phí thấp

Nghiên cứu của Yavas U & ctg (2006) cho rằng các yếu tố sự thuận tiện về vị trí,

vẻ bề ngoài, sự thuận tiện về thời gian, dịch vụ đa dạng, phí, uy tín, chất lượng nhân viên là các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng

Một nghiên cứu được thực hiện bởi Lariviere (2006) tại Bỉ trên 291 người trẻ, những người đã quyết định sống chung với nhau, tiết lộ rằng tiêu chí lựa chọn của giới trẻ có thể được phân loại thành ba nhóm (1) dịch vụ ngân hàng miễn phí, (2) sự hài lòng giao dịch và cuối cùng (3) những lợi ích như quà tặng

Nghiên cứu của Omar và Orakwue (2006) ở Nigeria tiết lộ các tiêu chí lựa chọn ngân hàng là: an toàn vốn, tốc độ giao dịch, lời khuyên của ngân hàng, dịch vụ hiệu quả và đội ngũ nhân viên thân thiện

Nhiều nhà kinh tế nghiên cứu các yếu tố mà người tiêu dùng cân nhắc khi lựa chọn ngân hàng Trong đó, Blankson et al (2007) cũng tiến hành nghiên cứu so sánh giữa Mỹ, Đài Loan và Ghana về các yếu tố lựa chọn ngân hàng Ở Mỹ, yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng là sự thuận tiện, còn ở Taiwan và Ghana là năng lực cạnh tranh Có sự tương đồng trong việc lựa chọn ngân hàng giữa những nước có sự khác biệt về văn hoá và trình độ phát triển kinh tế

Blankson, Cheng và Spears (2007) cũng đã tiến hành một nghiên cứu về lựa chọn ngân hàng tại Mỹ Sử dụng một mẫu 1400 sinh viên, nghiên cứu cho thấy sự thuận tiện, chất lượng dịch vụ, giới thiệu của bạn bè và chi phí ngân hàng là yếu tố quyết định cho việc lựa chọn một ngân hàng

Trang 32

Nghiên cứu của Safiek Mokhlis (2008) đã nghiên cứu với những khách hàng của ngân hàng, kết quả cho thấy sự thuận tiện, ảnh hưởng của người thân, chương trình chiêu thị, lợi ích tài chính, sự hấp dẫn của ngân hàng, năng lực cung cấp dịch vụ, mức

độ gần nhà, cảm giác an toàn có ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn ngân hàng của khách hàng

Nghiên cứu của Kamakodi và Khan (2008) đã khảo sát và thu được phản hồi từ

292 khách hàng của ngân hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng bao gồm là an toàn của các quỹ, danh tiếng, sự chú ý của khách hàng đến ngân hàng, cách phục vụ dễ chịu, bảo mật thông tin khách hàng, phục vụ kịp thời và nhân viên thân thiện sẵn sàng làm việc Nghiên cứu của Aregbeyen, O (2011) tiến hành ở Nigeria trên một mẫu gồm 1.750 người từ sáu thành phố đô thị lớn Những phát hiện của nghiên cứu cho thấy rằng

sự an toàn của các quỹ và sự sẵn có của các dịch vụ dựa trên công nghệ, dịch vụ nhanh chóng, thời gian chờ đợi tối thiểu, xử lý khiếu nại tốt, ngân hàng uy tín, tin cậy; các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo, hợp lý; chi phí dịch vụ thấp, và nhân viên thân thiện, cách

cư xử tốt là yếu tố quan trọng trong sự lựa chọn ngân hàng Ngoài ra số lượng chi nhánh, vị trí ngân hàng gần với nơi ở, nơi làm việc được coi là một trong những yếu tố quyết định sự lựa chọn quan trọng

Nghiên cứu của Robert E Hinson, Aihie Osarenkhoe, Abednego Feehi Okoe (2013) về yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng cho rằng yếu tố sự thuận tiện, vẻ ngoài của ngân hàng, ảnh hưởng của người quen, dịch vụ ngân hàng, lợi ích tài chính, quan

hệ giữa nhân viên ngân hàng và khách hàng, cảm giác an toàn, các hình thức tiếp thị, quảng bá hình ảnh, danh tiếng của ngân hàng Trong đó, yếu tố sự thuận tiện được đánh giá trên các mặt vị trí địa lý thuận lợi, số lượng chi nhánh nhiều tạo thuận tiện cho khách hàng đến ngân hàng, phục vụ khách hàng nhanh chóng, có đầy đủ trang thiết bị như nước, đại sảnh của ngân hàng lớn, thuận tiện Yếu tố vẻ bề ngoài có tác động ít đến quyết định lựa chọn ngân hàng Bài nghiên cứu cho rằng để hướng khách hàng đi đến

Trang 33

quyết định lựa chọn ngân hàng là thì ngân hàng cần phải cung ứng dịch vụ của mình hướng tới đáp ứng cao nhu cầu của khách hàng

Tại Việt Nam, nghiên cứu của Công ty tư vấn MCG (2006), Quỳnh (2008), Tâm

& Thúy (2010) cho rằng các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng gồm: lãi suất cạnh tranh, chất lượng cốt lõi, uy tín thương hiệu, chất lượng gia tăng, sản phẩm công nghệ, vị trí thuận tiện, xử lý sự cố, ảnh hưởng của người thân, vẻ bề ngoài, thái độ đối với chiêu thị

Nghiên cứu đánh giá các yếu tố lựa chọn ngân hàng thương mại tại TP Hồ Chí Minh của người cao tuổi của Hà Nam Khánh Giao & Hà Minh Đạt (2014) nhận dạng các yếu tố khách hàng cao tuổi quan tâm khi lựa chọn ngân hàng Mô hình nghiên cứu được phát triển dựa trên cơ sở lý thuyết về ngân hàng, khách hàng cao tuổi, hành vi người tiêu dùng và các nghiên cứu đi trước về lựa chọn ngân hàng Bài nghiên cứu đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA được thực hiện Kiểm định Friedman cho thấy khách hàng cao tuổi quan tâm khác nhau đến các yếu tố được xếp từ cao đến thấp gồm: chất lượng nhân viên, giá, uy tín, kinh nghiệm, cơ sở vật chất, ưu đãi, sự tham khảo

Nghiên cứu “đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế” của Võ Thị Huệ (2013) cho rằng có 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gởi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân đó là lãi suất,ảnh hưởng của người thân quen, uy tín và thương hiệu, chất lượng phục vụ, hình thức chiêu thị

Nghiên cứu của Võ Lê Phương Khách (2013) về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại TP Quy Nhơn, Bình Định cho rằng các yếu tố cung ứng dịch vụ và chăm sóc khách hàng, ảnh hưởng của truyền thông và nhóm tham khảo, sự tin cậy, phương tiện hữu hình, có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng

Trang 34

Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan

Tác giả Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng

Tạ & Har (2000) Bao gồm 5 yếu tố: lãi suất cao, vị trí thuận tiện, chất lượng

của dịch vụ, thiết bị tự ngân hàng và chi phí thấp

Yavas U & ctg (2006)

Bao gồm 7 yếu tố: sự thuận tiện về vị trí, vẻ bề ngoài, sự thuận tiện về thời gian, dịch vụ đa dạng, phí, uy tín, chất lượng nhân viên

Lariviere (2006) Bao gồm 3 yếu tố: dịch vụ ngân hàng miễn phí, sự hài lòng

giao dịch và những lợi ích như quà tặng Omar và Orakwue

(2006)

Bao gồm 5 yếu tố: độ an toàn vốn, tốc độ giao dịch, lời khuyên của ngân hàng, dịch vụ hiệu quả và đội ngũ nhân viên thân thiện

Blankson, Cheng và

Spears (2007)

Bao gồm 4 yếu tố: sự thuận tiện, chất lượng dịch vụ, giới thiệu của bạn bè và chi phí ngân hàng

Trang 35

Kamakodi và Khan

(2008)

Bao gồm 7 yếu tố: sự an toàn của các quỹ, danh tiếng, sự chú

ý của khách hàng đến ngân hàng, cách phục vụ dễ chịu, bảo mật thông tin khách hàng, phục vụ kịp thời và nhân viên thân thiện sẵn sàng làm việc

Safiek Mokhlis (2008)

Bao gồm 8 yếu tố: sự thuận tiện, ảnh hưởng của người thân, chương trình chiêu thị, lợi ích tài chính, sự hấp dẫn của ngân hàng, năng lực cung cấp dịch vụ, mức độ gần nhà, cảm giác

an toàn

Aregbeyen, O (2011)

Bao gồm 10 yếu tố: sự an toàn của các quỹ và sự sẵn có của các dịch vụ dựa trên công nghệ, dịch vụ nhanh chóng, thời gian chờ đợi tối thiểu, xử lý khiếu nại tốt, ngân hàng uy tín, tin cậy; các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo, hợp lý; chi phí dịch vụ thấp, và nhân viên thân thiện, cách cư xử tốt, số lượng chi nhánh, vị trí ngân hàng gần với nơi ở, nơi làm việc,

là một trong những yếu tố quyết định sự lựa chọn quan trọng Robert E Hinson,

Công ty tư vấn MCG

(2006), Quỳnh (2008),

Tâm & Thúy (2010)

Bao gồm 10 yếu tố: lãi suất cạnh tranh, chất lượng cốt lõi, uy tín thương hiệu, chất lượng gia tăng, sản phẩm công nghệ, vị trí thuận tiện, xử lý sự cố, ảnh hưởng của người thân, vẻ bề ngoài, thái độ đối với chiêu thị

Hà Nam Khánh Giao &

Hà Minh Đạt (2014)

Bao gồm 7 yếu tố: chất lượng nhân viên, giá, uy tín, kinh nghiệm, cơ sở vật chất, ưu đãi, sự tham khảo

Trang 36

Võ Thị Huệ( 2013) Bao gồm 5 yếu tố: lãi suất, người thân quen, uy tín và thương

hiệu, chất lượng phục vụ, hình thức chiêu thị

Võ Lê Phương Khách

(2013)

Bao gồm 7 yếu tố: cung ứng dịch vụ và chăm sóc khách hàng, ảnh hưởng của truyền thông và nhóm tham khảo, sự tin cậy, phương tiện hữu hình, sự tin cậy

(Nguồn: tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trên)

2.4 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU:

Qua việc lược khảo một số nghiên cứu trong và ngoài nước cùng với các cơ sở lý

thuyết có liên quan tác giả đề xuất một tập hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định

lựa chọn ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, CN Đồng Tháp để gởi tiết kiệm

của khách hàng cá nhân bao gồm những yếu tố Sự thuận tiện, Chất lượng dịch vụ của

ngân hàng, Lợi ích tài chính của khách hàng, Hình thức chiêu thị, Danh tiếng ngân

hàng, Ảnh hưởng của người quen, Lịch sử giao dịch của khách hàng tại ngân hàng

Sơ đồ 2.1 Mô hình nghiên cứu đƣợc thể hiện nhƣ sau:

Hình thức chiêu thị

Lợi ích tài chính cúa khách hàng

Chất lượng dịch vụ của ngân hàng

Sự thuận tiện

Danh tiếng ngân hàng

Ảnh hưởng của người quen

Quyết định lựa chọn ngân hàng gởi tiết kiệm

H2Type equation here.

H3 H1

H4

H5

H6

Trang 37

Trong đó những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, CN Đồng Tháp gồm:

2.4.1 Sự thuận tiện:

Nếu ngân hàng có mạng lưới giao dịch rộng, số lượng chi nhánh, phòng giao dịch nhiều sẽ giúp cho khách hàng dễ dàng đi đến ngân hàng để giao dịch, tiết kiệm thời gian và chi phí của khách hàng Các nghiên cứu của Clarke (1975), Anderson, Cox và Fulcher (1976), Zineldin (1996), Kennington et al (1996), Tạ & Har (2000), Robert E Hinson, Aihie Osarenkhoe, Abednego Feehi Okoe (2013), đều cho rằng vị trí thuận tiện là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để tiến hành giao dịch

2.4.2 Chất lƣợng dịch vụ của ngân hàng

Chất lượng dịch vụ còn là kết quả của sự so sánh của khách hàng, được tạo ra giữa sự mong đợi của họ về dịch vụ đó và sự cảm nhận của họ khi sử dụng dịch vụ đó (Gronroon (1984); Parasuraman và các cộng sự (1991) Lehtinen, U & J R Lehtinen (1982) đưa ra một thang đo chung gồm 3 thành phần về chất lượng dịch vụ, bao gồm các thành phần “sự tương tác”, “phương tiện vật chất” và “yếu tố tập thể” của chất lượng Phát triển cao hơn, xét trên bản chất từ cảm nhận của khách hàng, các nhà nghiên cứu phát hiện ra chất lượng một thang đo hai thành phần, bao gồm “chất lượng

kỹ thuật” và “chất lượng chức năng” Một mô hình được đề nghị bởi Gronroon (1984)

đã nhấn mạnh đến vai trò của chất lượng kỹ thuật (hay năng suất) hoặc chất lượng chức năng (hay quy trình) Trong mô hình này, chất lượng kỹ thuật được quy cho việc phát biểu về khách hàng, như một bữa ăn trong nhà hàng hay các giải pháp của một doanh nghiệp cung cấp tư vấn Chất lượng chức năng được đề cập là kết quả cuối cùng của quy trình cung cấp dịch vụ đã được chuyển cho khách hàng Cả hai yếu tố tâm lý này

dễ bị ảnh hưởng bởi nhà cung cấp dịch vụ, bởi thái độ nhân viên phục vụ Như vậy, trong khi chất lượng kỹ thuật có thể được dễ dàng đánh giá khách quan nhưng đối với chất lượng chức năng thì khó khăn hơn Cảm nhận về chất lượng dịch vụ của khách hàng là kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ, là những gì khách hàng mong đợi, kinh

Trang 38

nghiệm của họ và những ảnh hưởng từ hình tượng của doanh nghiệp (Caruana, 2000)

2.4.3 Lợi ích tài chính của khách hàng

Ngay từ khi mới xuất hiện, con người đã tiến hành các hoạt động kinh tế Hoạt động kinh tế luôn giữ vai trò trung tâm trong mọi hoạt động xã hội và nó là cơ sở cho các hoạt động khác

Trong hoạt động kinh tế, con người luôn có động cơ nhất định Động cơ thúc đẩy con người hành động Mức độ hành động (mạnh hay yếu) tuỳ thuộc vào mức độ chín muồi của động cơ - tuỳ thuộc vào nhận thức và thực hiện lợi ích của họ

Lợi ích là gì ? Theo C.Mác thì phạm trù lợi ích, ích lợi, có lợi được sử dụng như

là cùng nghĩa và có thể thay thế nhau Lợi ích không phải là một cái gì trừu tượng và

có tính chất chủ quan, mà cơ sở của lợi ích là nhu cầu khách quan của con người Con người có nhiều loại nhu cầu (vật chất, chính trị, văn hoá), do đó có nhiều loại lợi ích (lợi ích kinh tế, lợi ích chính trị, lợi ích văn hoá, tinh thần)

Lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan, nó xuất hiện trong những điều kiện tồn tại xã hội của con người Hay nói khác, lợi ích kinh tế là mối quan hệ xã hội nhằm thực hiện nhu cầu kinh tế của các chủ thể kinh tế Những nhu cầu kinh tế của con người khi nó được xác định về mặt xã hội thì nó trở thành cơ sở, nội dung của lợi ích kinh tế

Lợi ích kinh tế là hình thức biểu hiện của quan hệ sản xuất, nó được quy định một cách khách quan bởi phương thức sản xuất, bởi hệ thống quan hệ sản xuất, trước hết là quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất Ph.Ăngghen viết: "Những quan hệ kinh tế của một

xã hội nhất định nào đó biểu hiện trước hết dưới hình thức lợi ích"

2.4.4 Hình thức chiêu thị:

Chiêu thị (Promotion) là một trong bốn yếu tố của Marketing – mix Chiêu thị không chỉ là thông báo, thuyết phục, khuyến khích thị trường tiêu thụ sản phẩm mà còn

Trang 39

nhằm quảng bá, giao tế và bảo vệ thị phần

Chiêu thị được định nghĩa là sự phối hợp các nổ lực nhằm thiết lập kênh truyền thông và thuyết phúc khách hàng để bán sản phẩm, dịch vụ hay cổ động cho các ý tưởng

Chiêu thị là tập hợp các biện pháp & nghệ thuật nhằm thông tin cho khách hàng (hiện có & tiềm năng) biết về sản phẩm hiện có hoặc dự kiến của doanh nghiệp, đồng thời thu hút họ tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp

Mục đích chiêu thị nhằm kiến tạo hoặc dẫn dắt nhu cầu của khách hàng về sản phẩm mới; kích thích tiêu dùng bằng cách thuyết phục & thúc đẩy khách hàng thay đổi nhãn hiệu, sản phẩm, thói quen…tiêu dùng; tạo thuận lợi về mặt tâm lý cho khách hàng; duy trì & phát triển tốc độ bán hàng ; xây dựng và củng cố hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp

Các hình thức chiêu thị bao gồm quảng cáo, khuyến mại, chào hàng trực tiếp, quan hệ công chúng

2.4.5 Danh tiếng của ngân hàng:

Danh tiếng của ngân hàng rất quan trọng, đặc biệt là vào thời điểm hiện nay do có nhiều ngân hàng đang hoạt động và cạnh tranh gay gắt với nhau, bên cạnh đó nhiều sai phạm của một số ngân hàng đã được công bố Danh tiếng của ngân hàng ảnh hưởng tích cực đến quyết định chọn ngân hàng để gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân Việc lựa chọn một ngân hàng uy tín, danh tiếng tốt sẽ giúp người gởi tiền an tâm về số tiền gốc và lãi mà khách hàng sẽ nhận được

Danh tiếng của ngân hàng có thể được hiểu là uy tín, hình ảnh của ngân hàng nhằm gây dấu ấn sâu đậm đối với khách hàng và phân biệt với các ngân hàng khác trong hoạt động kinh doanh tiền tệ-tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng Danh tiếng có ý nghĩa trong chiến lược toàn cầu hoá về kinh tế Danh tiếng là quyền lực kinh

tế toàn cầu với sự phát triển không ngừng của những sản phẩm liên quốc gia như:

Trang 40

Citibank, Hongkong and Shanghai Banking Coporation, Deutsche bank, Standard Chartered Bank,…

2.4.6 Ảnh hưởng của người quen:

Trước khi ra quyết định lựa chọn ngân hàng để gởi tiết kiệm thì khách hàng cần phải tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đó Trong quá trình tìm kiếm thông tin thì nguồn cung cấp thông tin từ người thân, bạn bè là một trong những nguồn cung cấp thông tin thường xuyên và quan trọng, mang lại niềm tin cho khách hàng Trên cơ sở các lý thuyết và các nghiên cứu đã lược khảo cho thấy, ảnh hưởng của người quen có tác động đến quyết định lựa chọ ngân hàng để gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân

2.4.7 Lịch sử giao dịch:

Yếu tố này là những trãi nghiệm của khách hàng về việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng trước đây Lịch sử giao dịch của khách hàng sẽ cung cấp cho khách hàng những thông tin chân thật về ngân hàng do chính khách hàng trực tiếp nhận được từ việc sử dụng các sản phẩm trước đây của ngân hàng

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Xuất phát từ các cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trong và ngoài nước để tổng hợp lại thì khi khách hàng quyết định gởi tiết kiệm tại ngân hàng thì họ sẽ tìm kiếm thông tin về sản phẩm tiền gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân của các ngân hàng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua người quen, bạn bè hay do tự khách hàng trải nghiệm qua các sản phẩm dịch vụ trước đây Sau đó khách hàng sẽ thực hiện so sánh giữa các sản phẩm tiền gởi tiết kiệm của khách hàng cá nhân của các ngân hàng và quyết định sử dụng dịch vụ Trong quá trình sử dụng dịch vụ và sau khi

đã sử dụng dịch vụ của ngân hàng, khách hàng thường sẽ đánh giá về chất lượng dịch

vụ bằng cách đánh giá những kỳ vọng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ đã được thỏa mãn hay chưa thỏa mãn Khi khách hàng cá nhân quyết định sử dụng một sản phẩm dịch vụ tiền gởi tiết kiệm thì họ mong muốn là dịch vụ đó sẽ đem lại lợi ích

Ngày đăng: 19/07/2017, 23:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(3) Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Giáo trình Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: NXB Hồng Đức
(5) Ngân hàng Nhà nước, 2004. Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế tiền gởi tiết kiệm. Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế tiền gởi tiết kiệm
(6) Ngân hàng Nhà nước, 2006. Quyết định số 47/2006/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về tiền gởi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 47/2006/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về tiền gởi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(7) Quốc hội, 2010. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12. Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
(8) Trần Minh Đạo, 2013. Giáo trình marketing căn bản. NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing căn bản
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
(9) Trịnh Quốc Trung, Nguyễn Văn Sáu, Trần Hoàng Mai, 2009. Giáo trình marketing ngân hàng. NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống Kê
(1) Anderson Jr., T.W., Cox III, E.P. and Fulcher, D.G., 1976. Bank selection decisions and market segmentation. Journal of Marketing,Vol. 40, No. 1 (Jan., 1976), pp. 40-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Marketing
(2) Barbara R. Lewis, 1982. Student Accounts - A Profitable Segment?, European Journal of Marketing, Vol. 16 Iss: 3, pp.63 – 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Journal of Marketing
(3) Blankson, Charles, Julian Ming-Sung Cheng, and Nancy Spears, 2007. Determinants of banks selection in USA, Taiwan and Ghana. International Journal of Bank Marketing, Vol. 25, No. 7, pp. 469-489 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Bank Marketing
(4) Christian Grửnroos, 1984. A Service Quality Model and its Marketing Implications. European Journal of Marketing, Vol. 18 Iss: 4, pp.36 – 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Journal of Marketing
(5) Engel J., Kollatt D. and Blackewll R., 1978. Consumer behaviour. Journal of Advertising, Volume 8,pages 52-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Advertising
(6) Fishbein A. and Ajzen I., 1975. Belief, Attitude, Intention, and Behavior: An Introduction to Theory and Research. Penn State University Press, Vol. 10, No.2 (Spring, 1977), pp. 130-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Penn State University Press
(8) Kamakodi, N. and Khan, B.A., 2008. “An insight into factors influencing bank selection decisions of Indian Customers”, Asia-Pacific Business Review, Jan- March, 2008, Volume: 4 Source Issue: 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An insight into factors influencing bank selection decisions of Indian Customers”, "Asia-Pacific Business Review
(9) Kennington, Carolyn, Jeanne Hill, and Anna Rakowska, 1996. Consumer selection criteria for banks in Poland. International Journal of Bank Marketing, Vol. 14, No. 4, pp. 12-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Bank Marketing
(11) Lehtinen, U & J. R. Lehtinen, 1982. Service Quality: A Study of Quality Dimensions. Working Paper, Service Management Institute, Helsinki, Finland, Vol 5, pp. 25-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Working Paper, Service Management Institute, Helsinki, Finland
(12) Mokhlis, S., 2008. Determinants of Choice Criteria in Malaysia’s Retail Banking: An Analysis of Gender-Based Choice Decisions. International Review of Business Research Vol.5, page 98-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Review of Business Research
(13) Mosad Zineldin, 1996. Bank strategic positioning and some determinants of bank selection. International Journal of Bank Marketing, Vol. 14 Iss: 6, pp.12 – 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Bank Marketing
(14) Omar, O., Orakwue, E., 2006. Gender based choice of retail banking in Nigeria. International Journal of Business and Management, Vol. 7, No. 3; February 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Business and Management
(15) Parasuraman, L. L. Berry, & V. A. Zeithaml, 1991. Refinement and Reassessment of the SERVQUAL Scale. Journal of Retailing, Vol 67, pp. 420- 450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Retailing
(16) Peter S. Rose (2008). Bank Management Financial Services. New York, American: McGraw-Hill/Irwin, a business unit of The McGraw-Hill Companies, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank Management Financial Services
Tác giả: Peter S. Rose
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w