Việc xây dựng cáccông trình thuỷ điện bến cảng cầu đường không thể hoàn thành và đảm bảo chấtlượng nếu không sử dụng các máy làm đất và các thiết bị gia cố nền móng, các thiết bị sản xuấ
Trang 1Mục Lục
Mục Lục 1
Lời Nói Đầu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CỔNG TRỤC 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Phân loại 2
1.2.1 Dựa vào tải trọng nâng 2
1.2.2 Theo số lượng dầm chủ 2
1.2.3 Theo bộ máy di chuyển 2
1.3 Phạm vi sử dụng 2
1.4 Giới thiệu cổng trục thiết kế 2
1.4.1 Đặc điểm làm việc của cổng trục thiết kế 2
1.4.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cổng trục 2
b Nguyên lý hoạt động 2
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ MÁY TRÊN CỔNG TRỤC 2
2.1 Tính toán, thiết kế cơ cấu nâng 2
2.1.1 Lựa chọn palăng cáp, đường kính tang và puly 2
2.1.2 Sơ đồ cụm dẫn động cơ cấu nâng 2
2.1.3 Chọn và tính toán kiểm tra bền cụm móc treo 2
2.1.4 Lựa chọn ổ tựa cho móc treo 2
2.1.5 Tính toán cụm tang 2
2.1.6 Tính toán trục tang 2
2.1.7 Kiểm tra trục về độ bền quá tải 2
2.1.8 Chọn ổ lăn cho trục tang 2
2.1.9 Tính công suất động cơ và chọn hộp giảm tốc cơ cấu nâng 2
2.1.10 Chọn khớp nối 2
2.2 Tính toán cơ cấu di chuyển xe con 2
2.2.1 Xác định lực cản di chuyển xe con khi mang vật nâng danh nghĩa với chế độ làm việc ổn định 2
2.2.2 Tính công suất động cơ sơ bộ và chọn Hộp Giảm Tốc 2
2.2.3 Kiểm tra động cơ 2
Trang 22.2.4 Tính Mômen phanh và chọn phanh 2
2.2.5 Tính toán bánh xe di chuyển xe con 2
2.2.6 Tính trục truyền cho cơ cấu di chuyển xe con 2
2.3 Tính toán cơ cấu di chuyển cổng trục 2
2.3.1 Lựa chọn phương án dẫn động cơ cấu di chuyển cổng 2
2.3.2 Xác định lực nén bánh lên bánh xe di chuyền cổng 2
2.3.3 Xác định lực cản di chuyển cổng trục và tính công suất động cơ 2
2.3.4 Tính công suất động cơ và chọn động cơ 2
2.3.5 Tính chọn bộ truyền ngoài 2
2.3.6 Kiểm tra động cơ 2
2.3.7 Kiểm tra an toàn bám của động cơ 2
2.3.8 Tính toán bánh xe di chuyển 2
2.3.9 Chọn ổ lăn 2
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KẾT CẤU THÉP CỔNG TRỤC 2
3.1 Phương án thiết kế 2
3.1.1 Kết cấu thép dầm hộp 2
3.1.2 Kết cấu thép tổ hợp 2
3.1.3 Kết cấu thép dầm chữ I 2
3.1.4 Kết cấu thép dầm chữ V 2
3.1.5 Các dạng sơ đồ kết cấu 2
3.2 Sơ đồ tính toán và tải trọng tác dụng lên cổng trục 2
3.2.1 Lựa chọn tiết diện kết cấu thép cho cổng trục 2
3.2.2 Tính toán các tải trọng tác dụng lên cổng 2
3.2.3 Tổ hợp tải trọng 2
3.2.4 Tính toán cụ thể tiết diện cho kết cấu chân cổng 2
3.3 Nội lực trong kết cấu thép cổng 2
3.3.1 Xét với trường hợp do tải trọng phân bố trên dầm gây ra 2
3.3.2 Xét trường hợp nội lực trên cổng do trọng lượng xe con và vật nâng gây ra .2
3.3.3 Nội lực trong trường hợp chịu tác dụng của lực quán tính khi nâng vật 2
3.3.4 Xét nội lực trong cổng trục trong trường hợp chịu lực quán tính của xe con di chuyển dọc dầm 2
Trang 33.3.5 Xét trường hợp gió tác dụng lên cổng trục gây ra 2
3.4 Kiểm tra bền toàn bộ kết cấu cổng trục 2
3.4.1 Kiểm tra bền cổng trục ứng với trường hợp 1 2
3.4.2 Kiểm tra bền cổng trục ứng với trường hợp 2 2
3.5 Kiểm tra ổn định của cổng trục 2
3.5.1 Kiểm tra ổn định của cổng trục theo phương vuông góc với đường ray 2
3.5.2 Kiểm tra ổn định của cổng trục theo phương song song với đường ray 2
KẾT LUẬN 2
Tài liệu tham khảo: 2
Trang 4Lời Nói Đầu
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nên nhu cầu vềxây dựng là rất lớn Để xây dựng các công trình lớn, hiện đại đòi hỏi tiến độ thi công
và chất lượng công trình ngày càng cao Cùng với sự phát triển của ngành Xây dựngthì ngành Máy Xây Dựng cần đáp ứng nhu cầu về tiến độ thi công và hiệu quả kinh tếcủa công trình xây dựng Vì vậy bên cạnh việc tăng cường đầu tư về tài chính thì việc
áp dụng những công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩmcũng như đảm bảo tiến độ thi công là việc làm hết sức cần thiết Việc xây dựng cáccông trình thuỷ điện bến cảng cầu đường không thể hoàn thành và đảm bảo chấtlượng nếu không sử dụng các máy làm đất và các thiết bị gia cố nền móng, các thiết
bị sản xuất vật liệu và nhiều thiết bị khác có tính năng kỹ thuật phù hợp Chính vìnhững lí do trên, máy xây dựng ngày càng có ý nghĩa và vai trò lớn hơn trong côngtác xây dựng cơ bản nói riêng và nền kinh tế nói chung
Sau khoảng thời gian học tập và nghiên cứu ở trường thì đồ án tốt nghiệp là sự
hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học trước đó, chuẩn bị cho quá trình ra
trường đi làm sau này Cụ thể trong đồ án này là thiết kế “TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
CÁC BỘ MÁY VÀ KẾT CẤU THÉP CỦA CỔNG TRỤC HAI DẦM TẢI TRỌNG 20 TẤN, KHẨU ĐỘ 3,5M” Trong quá trình làm ĐATN được sự hướng
dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy giáo em đã hoàn thành đồ án đúng thời hạn và đầy
đủ khối lượng được giao
Do hạn chế về kinh nghiệm thực tế, tài liệu tham khảo và trình độ chuyên môncủa bản thân nên nội dung của đồ án còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận đượcnhững nhận xét, đóng góp của các thầy để đồ án của em được hoàn thiện
Hà Nội, Tháng năm
Trang 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CỔNG TRỤC 1.1 Khái niệm
Cổng trục có kết cấu thép giống như khung cổng, kết cấu tầng trên giống nhưdầm cầu trục, khác với cầu trục cổng trục có chân nên di chuyển được trên đường rayđặt ngay trên nền Các bộ máy (nâng hạ hàng, di chuyển xe con và di chuyển cổngtrục) tương tự như đối cầu trục, dùng dẫn động điện (dẫn động độc lập) nhờ nguồnđiện công nghiệp
Tải trọng của cổng trục nằm trong khoảng từ 1÷ 500 tấn, khẩu độ L = 10÷40m,chiều cao 4 ÷ 32 m Đối với loại cổng trục có khoảng cách giữa 2 đường ray trên 30m
và có hai công son ở hai phía dùng để bốc dỡ hàng rời bằng gầu ngoặm người tathường gọi là cầu chuyển tải Tải trọng nâng của cầu chuyển thường từ 15 ÷ 30 tấn,chiều dài cầu (kể cả phần công son) có thể đến 130m, tốc độ nâng gầu ngoặm đến1m/s tốc độ di chuyển xe con đến 3m/s
Hình 1.1: Cổng trục
1.2 Phân loại
Có nhiều cách để phân loại cổng trục Người ta dựa vào tải trọng nâng, khẩu độ,hình dạng kết cấu thép, chế độ làm việc, tốc độ nâng và di chuyển
1.2.1 Dựa vào tải trọng nâng
Thường thì cổng trục có tải trọng nâng từ 5 ÷ 30 tấn, có loại có thể nâng đến hàng trăm, hàng nghìn tấn.
Trang 7Người ta sơ bộ chia ra các loại tải trọng nâng:
Trang 101.2.3 Theo bộ máy di chuyển
Trang 11+ Nhược điểm: Di chuyển khó khăn vì chỉ di chuyển trên đường ray có sẵn ởcông trình làm việc.
1.3 Phạm vi sử dụng
Cổng trục thường được sử dụng phổ biến để di chuyển nguyên vật liệu phục vụsản xuất, lưu kho hàng hóa, bốc xếp hàng hóa trong nhà xưởng, phục vụ kho bãingoài trời, phục vụ tại các ga tàu hoặc bến cảng
1.4 Giới thiệu cổng trục thiết kế
1.4.1 Đặc điểm làm việc của cổng trục thiết kế
a Mục đích sử dụng của cổng trục thiết kế
- Cổng trục thiết kế để phục phụ các thiết bị và nâng hạ
b Yêu cầu về tải trọng, cấu tạo và điều khiển
- Sức nâng của cổng trục Q = 20 (tấn); khẩu độ 3,5 (m); hành trình di chuyểncủa xe con L = 2,5 (m);
- Chiều cao nâng: Từ mặt ray : 8 (m)
- Tốc độ nâng 8 m/0,8 m/phút
- Tốc độ di chuyển xe con vxecon=10 (m/phút)
- Tốc độ di chuyển của cổng trục vcổng= 32,5 (m/ph)
- Chế độ làm việc nhẹ 15% Điều khiển từ Cabin
1.4.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cổng trục
a Sơ đồ cấu tạo
Với nhiệm vụ thiết kế là cổng trục có sức nâng Q = 20 (tấn) và khẩu độ 3,5 m talựa chọn phương án thiết kế là cổng trục hai dầm xe con di chuyển trên ray đặt trênhai dầm
Cổng trục này được thiết kế với khẩu độ nhỏ, với hai chân được liên kết cứngvới dầm Như vậy sẽ giúp cho công việc lắp dựng đơn giản hơn, giảm thời gian do đótăng năng suất lao động
Trang 12Hình 1.10: Sơ đồ cấu tạo cổng trục thiết kế 1: Cụm cơ cấu di chuyển; 2: Giàn leo cổng trục; 3: Chân cổng; 4: Ca bin; 5: Sàn công tác; 6: Xe con di chuyển; 7: Dầm chính; 8: Móc treo
b Nguyên lý hoạt động
Hai đầu của các dầm chính được liên kết cứng với các dầm cuối tạo thành mộtkhung cứng đảm bảo độ cứng theo cả phương đứng và phương ngang Xe con chạydọc theo các đường ray trên dầm chính Trên xe con đặt cơ cấu nâng, cơ cấu dichuyển xe con Tùy theo công dụng của cổng trục mà trên xe con có 1 hoặc 2 cơ cấunâng Trường hợp có 2 cơ cấu nâng thì cơ cấu nâng chính có tải trọng lớn, còn cơ cấunâng phụ có tải trọng nâng nhỏ hơn
Trang 13CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ MÁY TRÊN CỔNG TRỤC
2.1 Tính toán, thiết kế cơ cấu nâng
2.1.1 Lựa chọn palăng cáp, đường kính tang và puly
Theo bảng 8 - [1]) bội suất palăng a = 3
Lực căng max của palăng khi nâng vật:
Smax=
Q 2.a.η p η r (N) (2-1)
Trong đó:
Q: Tải trọng nâng max
Q = Qn+ Qmỏctreo= 200 + 3,76 = 203,76 (KN)
a: Bội suất pa lăng a = 3
: Hiệu suất của puly Chọn = 0,97 ( = 0,97 0,98)
Trang 14Từ {SSđ} 191,385 (KN) ta lựa chọn cáp bện đôi kiểu DIEPA 1315Z –14, cóđường kính cáp dc= 14 (mm)
{SSđ}= 198,5 (KN) b= 1800 (N/cm2)
2.1.2 Sơ đồ cụm dẫn động cơ cấu nâng
Hình 2.1: Sơ đồ cụm dẫn động cơ cấu nâng 1: Động cơ; 2: Khớp nối ; 3: Phanh điện thuỷ lực; 4: Hộp giảm tốc;
5: Tang cuốn cáp; 6: Ổ đỡ; 7: Cụm móc treo
2.1.3 Chọn và tính toán kiểm tra bền cụm móc treo
Từ tải trọng nâng Q = 20 (tấn) ta chọn móc treo có kích thước (như hình vẽ 2.2) (Tra [2])
Trang 15- F: Diện tích mặt cắt A-A thay mặt cắt đang xét bằng 1 hình thang:
Trang 16r =
D
2 + e2 (cm) + D : Đường kính lỗ móc D = 80 mm
r =
15
2 + 4 = 11,5 (cm)Dựa vào biểu đồ xác định Hệ số k (Trang 26 – [1])
Trang 17Thay các giá trị vào công thức trên ta có:
Trang 18Đường kính ngoài đai ốc DH= 1,8.d1= 1,8.8 = 14,4 (cm)
2.1.4 Lựa chọn ổ tựa cho móc treo
Vì móc treo chịu tác dụng chủ yếu của lực dọc trục vì vậy lựa chọn ổ tựa móctreo là ổ bị chặn 1 dãy có đường kính trong d = 80 (mm),bằng đường kính cổ móc
d2=80 (mm).Kí hiệu ổ là 8316 cỡ trung có tải trọng tĩnh ổ chịu được là 346(KN).Đường kính ngoài ổ D = 140 (mm)
*Kiểm tra khả năng chịu tải của ổ.
Ổ chọn phải đảm bảo: Q1 = k.Q < Co
Xét Q1= k.Q = 1,2.203760 = 244512 (N)
k: Hệ số an toàn k = 1,2
Xét Q1=244,51 (KN)< Covậy ổ được chọn thoả mãn vì Co= 346 (KN)
*Lựa chọn thanh ngang của móc
- Thanh ngang của móc chọn chế tạo là thép 45:
Trang 19Hình 2.4: Thanh ngang cụm móc treo
- Mômen chống uốn của mặt cắt ở giữa thanh ngang:
W=
M u
[σ ] (N/cm2) (2.7)+ [] : Ứng suất uốn cho phép của thanh ngang thay đổi theo chu kỳ mạch động
=>W =
122,25 9,114 = 134,1 (cm3)
- Mômen chống uốn của mặt cắt giữa thanh ngang ( Mặt cắt A-A):
W =
1
6 (B1- d1).h2 (cm) (2.8)Trong đó:
+ d1= d2+ (25 ) (cm)
d2: Đường kính đầu móc d2=85 (mm)
d1= 85 + 4 = 89 (mm)+ B1: Chiều rộng thanh ngang, có tính đến đường kính ngoài của ổ chặn móc D
Trang 20B1= D1 + ( 1020)(mm)
B1= 140 + 15 = 155 (mm)Vậy chiều cao thanh ngang:
P1;P2; P3: Tải trọng tác động tương ứng với các khoảng thời gian tác động
L1,L2,L3
Dựa vào biểu đồ gia tải tương ứng với cường độ làm việc nhẹ 15 % ta có biểu đồgia tải như sau (hình 2.5)
Trang 21O 0,4 0,7 1,0
0,05 0,095
Trang 22L =
60.12,428 103
106 = 0,7456 (Triệu vòng)Tải trọng tác dụng lên ổ là:
Ta lựa chọn tang có đường kính Dt= 520(mm)(Trong [2])
Đường kính tang kể từ tâm lớp cáp thứ nhất:
D = Dt+ dc = 520 + 14 = 534 (mm)
- Chiều dài cáp có ích cuốn lên tang:
LK = H.a
H : Chiều cao nâng vật H = 21,5 (m) = 21500 (mm)
a : Bội suất palăng nâng vật a = 3
Trang 23- Số cáp toàn bộ cuốn lên tang:
- Chiều dài cáp tương ứng zdài= 3,14.520.40 65,5 (m)
- Chiều dài phần tang tiện rãnh
+ L1= 4.t = 4.18 = 72 (mm)
+ L2: Phần chiều dài gờ tang L2= t = 18 (mm)
+ L3: Khoảng cách ở giữa tang (phần không tiện rãnh ) đảm bảo góc lệch cáp
Tổng chiều dài toàn bộ tang
L = 0,711 + 0,072 + 2.0,018+ 0,98 = 1,8 (m)
Chọn tang có tổng chiều dài Lt= 1,8 (m)
Trang 24Hình 2.6: Kích thước tang
Chiều sâu rãnh cáp trên tang Với rãnh nông ta có:
C = 0,4.dc= 0,4.14 = 5,6 (mm)
Chiều dày của tang Tính sơ bộ = 0,02.Dt+ 8 (mm)
Với vật liệu chế tạo tang là gang:
Trang 25- Tính cặp đầu cáp trên tang:
Trang 26+ 1,3 : Hệ số kể đến ứng suất do Mômen xoắn gây ra
+ []K: Ứng suất kéo cho phép của bulong
[]K=
0,8.σ t
1,5 (KN/cm2) Chọn thép CT3 có T = 22 (KN/cm2)
Trang 27 []K=
0,8.221,5 = 11,73 (KN/cm2)Ứng suất tổng trong bulong:
Vậy bulong chọn thoả mãn điều kiện bền
2.1.6 Tính toán trục tang
- Trục tang:
Bộ phận tang lắp trên trục và ổ trình bày trên hình vẽ sau (Hình 2.8) Vì ta sửdụng pa lăng kép nén vị trí của hợp lực căng dây trên tang không thay đổi và nằm ởđiểm giữa tang.Trị số của hợp lực này bằng:
R = 2 Smax= 2 42,53 = 85,06 (KN)= 85060 (N)
Sơ đồ tính trục tang cho trên hình 2.8 Tải trọng lên may ơ bên trái (Điểm D)
Hình 2.8: Sơ đồ kết cấu bộ phận tang 1: Trục vào nối với hộp giảm tốc; 2: ống tang; 3: Trục tang; 4: Gối đỡ
Trang 28RC= R – RD= 85060 – 41584,9 = 43475,1 (N)Phản lực tại ổ B:
MB= 0
RA=
R D .(1800+120)+R C.120 1800+320
MC= RB 120 = 43406,9.120 = 5208828 (Nmm)Trục tang không truyền Mômen xoắn chỉ chịu uốn Đồng thời trục quay cùngvới tang khi làm việc nên nó sẽ chịu ứng suất uốn theo chu kỳ đối xứng
Vật liệu trục tang dùng thép 45 với giới hạn bền b= 600 (N/mm2)
Trang 29Giới hạn chảy ch= 430 (N/mm2) và giới hạn mỏi -1’= 250 (N/mm2).ứng suấtuốn cho phép tính sơ bộ có thể xác định theo công thức sau:
[] =
σ '−1
{n} k ' =
2501,7.2 = 78 (N/mm2)Với n ; k’ : Hệ số an toàn và hệ số tập trung ứng suất (Bảng 1-5 [3]) n = 1,7 ; k’= 2Tại điểm D trục phải có đường kính:
Số giờ làm việc tổng cộng:
T = 24.365.A.kn.kng (giờ)Trong đó:
+ A : tuổi bền tính toán xuất phát từ chế độ làm việc và tuổi thọ phục phụ ta lấy
Trang 30+ CĐ : Cường độ làm việc của cơ cấu CĐ = 15%
Số chu kỳ làm việc tương ứng với các tải trọng Q1;Q2;Q3
365,5
600 .0 = 4,288
Hệ số an toàn cho phép theo bảng 1-8 {Sn}= 1,6
Vậy tiết diện tại D thoả mãn điều kiện an toàn
- Tại tiết diện gối A lắp ổ lăn Mômen tại đây được tính như sau
MIII= RA..255 - RD.55= 40122,65.255 – 41584,9.55
MIII= = 7944106,25 (Nmm)
Ứng suất uốn lớn nhất
Trang 31365,5
600 .0 = 2,13Vậy trục cũng nằm trong giới hạn cho phép nên thoả mãn điều kiện bền
2.1.7 Kiểm tra trục về độ bền quá tải
Khi làm việc quá tải đột ngột (ví dụ mở máy ).Trục có thể bị biến dạng dư quálớn hoặc bị gãy Để trục có thể làm việc bình thường trục được chọn phải thoả mãnđiều kiện sau Ta kiểm tra tại tiết diện có Mômen uốn max (tại D)
: Ứng suất tiếp trên trục Vì trục coi như không có Mômen xoắn
=
M x
0,1.d3 =
00,1.1003 = 0(N/mm2)
Ứng suất tương đương:
tđ = √σ2 u= 82 (N/mm2)[]qt: ứng suất quá tải cho phép
[]qt 0,8 ch= 0,8 43 0 = 344 (N/mm2)Vậy trục được chọn thoả mãn điều kiện quá tải
Trang 322.1.8 Chọn ổ lăn cho trục tang
Đường kính đoạn trục để lắp ổ lăn d = 110 (mm)
Ổ đỡ trục tang chịu tác dụng chủ yếu của lực hướng tâm Lực dọc trục rất nhỏ ta
có thể bỏ qua Nên ta lựa chọn phương án là ổ đũa đỡ lòng cầu 2 dãy kí hiệu: 113522
cỡ nhẹ có đường kính trong d = 110 (mm); đường kính ngoài D = 200 (mm); B = 53(mm); r = 3,5 (mm); khả năng tải tĩnh C = 227 (KN); khả năng tải động Co= 281(KN)
Kiểm tra khả năng tải của ổ:
C = Q (n.h)0,3 Co (2.16)Trong đó:
+ Q: Tải trọng tương đương
Q = ( KV.R+ m.A) Kn.Kt (N) (2.17) R: Tải trọng hướng tâm hay tổng phản lực tại gối đỡ (daN)
Trang 33a: Bội suất pa lăng a = 3 ; Dp: Đường kính puly ; Dp= 110 (mm)
* Chọn khớp nối của trục ra của hộp giảm tốc
Trong khớp nối này ta dùng vành răng như trong khớp răng tiêu chuẩn Mômenkhớp phải truyền bằng Mômen trên tang khi làm việc với tải trọng lớn nhất:
Mt= M.k1.k2= 22115,6.1,3.1,1 = 31625,3 (Nm)
k1;k2: Hệ số tính toán k1= 1,3 ; k2= 1,1 (theo bản 9-2 [2])Dựa vào bảng tiêu chuẩn của khớp nối ta chọn khớp nối có thể chịu đượcMômen xoắn lớn nhất Mmax= 4000(Nm)
2.1.9 Tính công suất động cơ và chọn hộp giảm tốc cơ cấu nâng
a Công suất động cơ được tính theo tải trọng nâng danh nghĩa
Trang 34+ Q : tải trọng nâng danh nghĩa Q= 203,76 (KN)
Động cơ được chọn phải đảm bảo điều kiện Nđc Nt
Ta chọn động cơ ứng với vận tốc nâng Vnmax là động cơ MTB5118 có công suất
Trang 35b.Tiến hành kiểm tra động cơ cơ cấu nâng
- Xét với động cơ MTB5118 có công suất P = 30 (kw) nđc= 720 (v/ph)
Mtb: Mô men mở máy trung bình của động cơ
Vì là động cơ dây quấn do đó:
Mtb {SMgt}{SMgt}: Trị số cho phép của mô men mà HGT có thể truyền được
+ Ngt: Giá trị công suất truyền của HGT theo bảng ứng với số vòng quay trụcvào
+ Mmtb: Mômen mở máy trung bình của động cơ
Trang 36: Hệ số quá tải của động cơ = 1,6
Mdn: Mô men danh nghĩa của động cơ
Vậy động cơ thỏa mãn điều kiện quá tải
Trang 37S n D u
2 i gt η c (2.25)
Trong đó:
+ u = 2 : Số nhánh cáp cuốn lên tang
+ Sn; Lực căng cáp cuốn lên tang khi nâng vật
- Mô men cản tĩnh trên trục động cơ khi hạ vật
Trang 38Với: GD2: Mô men vô lăng của rô to động cơ
+ G: Khối lượng xe con di chuyển trên dầm cổng G = 7000 (kg) = 70000 (N)+ : Hệ số kể đến Mômen quán tính của khối lượng các chi tiết quay chậm sovới trụ động cơ = 1,05-1,25 lấy = 1,2
+ igt: tỉ số truyền của HGT : igt= 50
+ c: Hiệu suất truyền động cơ cấu c= 0,85
+ D: Đường kính tang tính đến tâm lớp cáp thứ nhất (m) D = 520 (mm)
+ Mt: Mô men cản tĩnh trên trục động cơ khi nâng hay hạ vật Mt= Mtn hoặc
Mh
t=Mt
.Khi nâng Mt = 498,6 (Nm).Khi hạ Mh= 339 (Nm)+ a: Gia tốc khi mở máy khi nâng hoặc hạ
Khi nâng an
m=
V tt
t n m (m2/s)+ tn
m: Thời gian mở máy khi nâng tn
m: thời gian mở máy khi hạ tn
h= 1 (s)
GD2= 1,2( 4,4+11 ) +
70000.(0,52 )2
3.3.502.0,85 = 19,48 (Nm2)+ Mtb
m: Mômen mở máy trung bình của động cơ
Mmtb= 577 (kNm)
Thời gian mở máy khi nâng
Trang 39- Thời gian chuyển động ổn định:
Trang 40Nm=
3600
t ck K {S n
+ K: Số lần mở máy trong một chu kỳ k = 2
+ {Snm} : Số lần mở máy cho phép trong 1 giờ khi chế độ làm việc nhẹ
+ : Hệ số động lực học kể đến đặc tính xung động của tải trọng gió Với vậtnâng = 1,25