1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng trang web hỗ trợ giải bài tập lý thuyết mạch bằng công cụ matlab

89 590 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nhận xét như trên để giải quyết yêu cầu của luận văn với tiêu đề Xây dựng trang web hỗ trợ giải bài tập lý thuyết mạch bằng công cụ Matlab sẽ sử dụng công cụ MSP để Deleted: ả Del

Trang 1

Trường đại học bách khoa hà nội

Trang 2

Formatted Formatted Formatted Mục lục Lời nói đầu 3

Chương 1 5

Giới thiệu về mô hình Web server- Web client 5

1.1 Thuật ngữ Client, Server 5

1.2 Mô hình Client/Server 5

1.3 ứng dụng mô hình Client/Server 8

1.4 Mô hình Web Client- Web Server 9

Chương 2 12

Giới thiệu về Matlab server pages 12

2.1.Matlab Server Pages (MSP) là gì? 12

2.2 Cơ bản về Matlab 12

2.3 Kiến trúc của MSP 15

2.4 Kỹ thuật MSP 17

2.4.1 Kỹ thuật JavaServer Pages(JSP) 17

2.4.2 Kỹ thuật JSP Standard Tag Library (JSTL) 17

2.4.3 Kỹ thuật JavaServer Faces (JSF) 17

2.4.4 Kỹ thuật Java DataBase Connectivity(JDBC) 18

2.4.5 Kỹ thuật Remote Method Invocation (RMI) 18

2.4.6 Kỹ thuật Java 4 Web Services 19

2.5 Thư viện thẻ trong Matlab 19

2.5.1 Thẻ Clean 19

2.5.2 Thẻ Command 19

2.5.3 Thẻ Engine 19

2.5.4 Thẻ GetArray 20

2.5.5 Thẻ GetVector 20

2.5.6 Thẻ GetScalar 20

2.5.7 Thẻ GetCharArray 20

2.5.8 Thẻ GetParam 21

2.5.9 Thẻ MultiCommand 21

2.5.10 Thẻ PlotData 21

2.5.11 Thẻ Thumbnail 21

2.5.12 Thẻ WriteData 22

2.6.Dịch vụ web Matlab 22

2.6.1 engineOpen() 22

2.6.2 engineClose() 22

2.6.3 eval() 22

2.6.4 getArray() 22

2.6.5 getVector() 22

2.6.6 getScalar() 23

2.6.7 putArray() 23

2.6.8 putVector() 23

2.6.9 putScalar() 23

2.6.10 getImage() 23

2.7.Tải về và cài đặt MSP 23

2.8 Một số ví dụ sử dụng MSP 29

Deleted: mục Deleted: mục lục 111111ả Deleted: 2 Deleted: 3 Deleted: 2 Deleted: 5 Deleted: 2 Deleted: 5 Deleted: 2 Deleted: 5 Deleted: 2 Deleted: 5 Deleted: 2 Deleted: 8 Deleted: 887 Deleted: 2 Deleted: 9 Deleted: 2 Deleted: 12 Deleted: 121211 Deleted: 2 Deleted: 12 Deleted: 121211 Deleted: 2 Deleted: 12 Deleted: 121211 Deleted: 2 Deleted: 12 Deleted: 121211 Deleted: 2 Deleted: 15 Deleted: 151514 Deleted: 2 Deleted: 17 Deleted: 171715 Deleted: 2 Deleted: 17 Deleted: 171715 Deleted: 2 Deleted: 17 Deleted: 171716 Deleted: 2 Deleted: 17 Deleted: 171716 Deleted: 2 Deleted: 18 Deleted: 181816 Deleted: 2 [3]

[4]

[5]

Trang 3

2

Formatted Formatted Formatted 2.8.1 Xử lý dữ liệu kiểu số thực 29

2.8.2 Xử lý dữ liệu kiểu số phức 32

2.8.3 Xử lý dữ liệu kiểu ma trận thực 36

2.8.4 Xử lý dữ liệu kiểu ma trận số phức 39

2.8.5 Vẽ đồ thị 44

Chương 3 48

Kết quả thực hiện 48

3.1 Thực hiện chuyển đổi giữa hai dạng biểu diễn của số phức 48

3.1.1 Chuyển đổi đại số-Ơle 48

3.1.2 Chuyển đổi Ơle- đại số 49

3.2 Giải mạch điện RLC nối tiếp 51

3.3 Giải mạch điện 3 nhánh song song 52

3.4 Tính các thông số ma trận đặc trưng a và b của mạng 2 cửa hình T và pi 55

3.4.1 Mạng hình T 55

3.4.2 Mạng hình Pi 58

3.5 Giải mạch điện ba pha 61

3.6 Tính ảnh Laplace ngược 63

Chương 4 66

Kết luận 66

Tài liệu tham khảo 67

Phụ lục 68

A Một số thẻ trong Matlab 68

B Các chương trình thực hiện trong chương 3 68

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ Deleted: 2 Deleted: 29 Deleted: 292926 Deleted: 2 Deleted: 32 Deleted: 323228 Deleted: 2 Deleted: 36 Deleted: 363631 Deleted: 2 Deleted: 39 Deleted: 393934 Deleted: 2 Deleted: 44 Deleted: 444439 Deleted: 2 Deleted: 48 Deleted: 484843 Deleted: 2 Deleted: 48 Deleted: 484843 Deleted: 2 Deleted: 48 Deleted: 484843 Deleted: 2 Deleted: 48 Deleted: 484843 Deleted: 2 Deleted: 49 Deleted: 494944 Deleted: 2 Deleted: 51 Deleted: 515146 Deleted: 2 Deleted: 52 Deleted: 535348 Deleted: 2 Deleted: 55 Deleted: 565651 Deleted: 2 Deleted: 55 Deleted: 565651 Deleted: 2 Deleted: 58 Deleted: 595953 Deleted: 2 Deleted: 61 Deleted: 626256 [11]

[12]

[9]

[10]

Trang 4

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Lời nói đầu

Internet không còn là khái niệm xa lạ với người Việt Nam Đối với người sử dụng

Internet ở mức độ trung bình có thể tìm kiếm một lượng thông tin khổng lồ thông qua

việc tìm kiếm, chia sẻ dữ liệu, thông tin trên Internet Internet liên kết mọi người với

nhau để học hỏi kinh nghiệm, phát triển kiến thức Internet đã xóa bỏ khoảng cách về

địa lý cũng như về thời gian

Một trong số các dịch vụ của Internet nhằm giúp cho việc trao đổi thông tin trở

nên thuận tiện và dễ dàng đó chính là World Wide Web(WWW) WWW gọi tắt là

Web - là mạng lưới nguồn thông tin cho phép mọi người có thể khai thác thông tin qua

một số công cụ hoặc là chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng

Web trở nên phổ biến vì Web cung cấp cho người sử dụng khả năng truy cập dễ

dàng từ đó người sử dụng có thể khai thác các thông tin đa dạng trên Internet bao gồm

văn bản, hình ảnh, âm thanh… Web được coi là đa phương tiện của mạng Internet

Để xem và đọc các thông tin trên web sử dụng trình duyệt Web, thông dụng nhất

là sử dụng trình duyệt Microsoft Internet Exolorer (IE) Tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể

mà thông tin được định dạng dưới dạng thể hiện khác nhau

Đối với một trang web thường có các thành phần sau: hình ảnh, biểu ngữ, counter,

logo, search form, nevigator, header, footer, multimedia, forum

Trên đây là các thành phần thường có ở các trang web thông thường Tuy nhiên

đối với các trang web được sử dụng để giải quyết các bài toán kỹ thuật ví dụ như giải

các bài toán Lý thuyết mạch đòi hỏi khối lượng tính toán lớn do đó thời gian tải của

trang thường nhiều Vì vậy cần phải giảm thiểu những thành phần có thể làm chậm

việc tải trang web như các hình ảnh động, âm thanh, video

Bạn có thể sử dụng ngôn ngữ lập trình dạng như Java-(một trong số các ngôn ngữ

để thiết kế trang web động có thể phù hợp với yêu cầu thiết kế trang web để giải bài

toán Lý thuyết mạch) Nhưng sẽ mất rất nhiều thời gian để triển khai công việc, đặc

biệt để phát hiện và sửa lỗi Trong quá tìm kiếm ngôn ngữ thay thế Java có thể thấy

Matlab Server Pages(MSP) là giải pháp thích hợp Khi sử dụng MSP chỉ cần sử tạo hai

trang HTML trong đó một trang HTML để nhận dữ liệu đầu vào của bài toán và một

trang HTML để hiện thị kết quả ra Trong trang HTML này để có thể giao tiếp(gọi)

Matlab thực hiện tính toán bằng cách sử dụng các thẻ Matlab Các thẻ này được sử

dụng giống như sử dụng các thẻ HTML do đó rất thuận tiện cho người sử dụng Hơn

nữa vì MSP gọi Matlab thực hiện tính toán vì vậy kết quả bài toán đáng tin cậy Với

nhận xét như trên để giải quyết yêu cầu của luận văn với tiêu đề Xây dựng trang web

hỗ trợ giải bài tập lý thuyết mạch bằng công cụ Matlab sẽ sử dụng công cụ MSP để

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 5

4 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

tạo trang web Đây là đề tài có tính ứng dụng cao bởi vì với sự phát triển của Internet

như hiện nay và những lợi ích của nó đối với người sử dụng làm cho số người dùng

tăng vọt Đặc biệt đối với học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, đại học Thông qua

Internet người học có thể tìm thấy lượng thông tin hữu ích phục vụ đắc lực cho quá

trình học tập và nghiên cứu của mình

Nội dung của luận văn bao gồm các chương:

Chương 1: Giới thiệu về Web server- Web client: Giới thiệu tổng quan về mô

hình server, client; mô hình web server, web client và ứng dụng của chúng

Chương 2: Giới thiệu về Matlab Server Pages: Giới thiệu tổng quan về Mattlab

Server Pages(MSP), các đặc điểm của MSP, thư viện thẻ, cách thức tải về và cài đặt

MSP và một số ví dụng minh hoạ

Chương 3: Kết quả thực hiện: Là một số kết quả triển khai sử dụng MSP bao gồm

xây dựng các bài toán tính chuyển đổi giữa hai dạng biểu diễn của số phức; giải mạch

điện RLC nối tiếp; mạch ba nhánh song song; Tính các thông số Aik, Bik của mạng hai

cửa hình T và Pi; mạch ba pha; tính ảnh Laplace ngược

Chương 4: Kết luận: Đã sử dụng MSP giải được một số bài toán lý thuyết mạch và

hướng phát triển của đề tài

Do thời gian có hạn và nhận thức vấn đề còn hạn chế nên bản luận văn không

tránh khỏi những sai sót cần phải hoàn thiện thêm Tôi rất mong nhận được sự góp ý

các thầy cô giáo, của bạn bè, đồng nghiêp

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn tôi: PGS.TSKH Trần Hoài

Linh người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn

đến các thầy cô giáo đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báu của mình đến các

học viên

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 6

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Chương 1

Giới thiệu về MÔ Hình Web server- Web client

1.1 Thuật ngữ Client, Server

Thuật ngữ Server được dùng cho những chương trình thi hành như một dịch vụ

trên toàn mạng Các chương trình Server này chấp nhận tất cả các yêu cầu hợp lệ đến từ

mọi nơi trên mạng, sau đó thi hành dịch vụ trên Server và trả kết quả về máy yêu cầu

Một chương trình được coi là Client khi nó gửi các yêu cầu tới máy có chương

trình Server và chờ đợi câu trả lời từ Server Chương trình Server và Client nói chuyện

với nhau bằng các thông điệp (message) thông qua một cổng truyền thông liên tác IPC

(Interprocess Communication) Để một chương trình Server và một chương trình Client

có thể giao tiếp được với nhau thì giữa chúng phải có một chuẩn để giao tiếp, chuẩn

này được gọi là giao thức (Protocol) Nếu một chương trình Client nào muốn yêu cầu

lấy thông tin từ Server thì nó phải tuân theo giao thức Server đưa ra Với sự phát triển

mạng như hiện nay có rất nhiều giao thức chuẩn trên mạng ra đời Các giao thức chuẩn

(ở tầng mạng và tầng vận chuyển) được sử dụng rộng rãi như hiện nay như: Giao thức

TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSI, ISDN, X2.5 hoặc giao thức LAN to LAN

NetBios

Một máy tính chứa chương trình Server được coi là một máy chủ hay máy phục

vụ (Server) và máy chứa chương trình Client được coi là máy khách(Client) Mô hình

trên mạng mà các máy chủ và máy khách giao tiếp với nhau theo một hoặc nhiều dịch

vụ được coi là mô hình Client /Server

1.2 Mô hình Client/Server

Thực tế mô hình Client/Server là sự mở rộng tự nhiên và tiện lợi cho việc truyền

thông lên các máy tính cá nhân mô hình này cho phép xây dựng các chương trình

Client/Server một cách dễ dàng và sử dụng chúng để liên tác với nhau đạt hiệu quả hơn

Mô hình Client/Server như sau:

Hình 1.1 Mô hình Client/Server

Đây là mô hình tổng quát nhất, trên thực tế thì một Server có thể được nối tới

nhiều Server khác nhằm làm việc hiệu quả và nhanh chóng hơn Khi nhận được một

 Client

 Server

Gửi yêu cầu

Trả về trang Web

Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Formatted: Portuguese (Brazil) Deleted: ả

Deleted: hơn Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 7

6 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

yêu cầu từ Client, Server này có thể gửi tiếp yêu cầu vừa nhận được cho một Server

khác Ví dụ như Database Server vì bản thân nó không thể xử lý yêu cầu này được

Máy Server có thể thi hành các nhiệm vụ đơn giản hoặc phức tạp Ví dụ như một

máy chủ trả lời thời gian hiện tại trong ngày khi một máy Client yêu cầu lấy thông tin

về thời gian, nó sẽ phải gửi yêu cầu lấy thông tin về thời gian theo một một tiêu chuẩn

do một Server đặt ra, mức yêu cầu được chấp nhận thì máy Server sẽ trả về một thông

tin mà Client yêu cầu Có rất nhiều dịch vụ trên mạng nhưng nó hoạt động theo nguyên

lý là nhận các yêu cầu từ Client sau đó xử lý và trả lại các yêu cầu cho Client yêu cầu

Thông thường chương trình Client/ Server được thi hành trên hai máy khác nhau

cho dù lúc nào Server cũng ở trạng thái sẵn sàng chờ nhận yêu cầu từ Client nhưng trên

thực tế một tiến trình liên tục qua lại (interaction) giữa Client với Server lại bắt đầu ở

phía Client khi mà Client gửi tín hiệu yêu cầu tới Server

Các chương trình Server thường đều thi hành ở mức ứng dụng (tầng ứng dụng của

mạng) Sự thuận lợi của phương pháp này là nó có thể làm việc trên bất cứ một mạng

máy tính nào hỗ trợ giao thức truyền thông chuẩn mà cụ thể ở đây là giao thức TCP/IP

Với các giao thức chuẩn này cũng giúp cho các nhà sản xuất có thể tích hợp nhiều sản

phẩm khác nhau của họ lên mạng mà không gặp khó khăn gì Với các chuẩn này thì

các chương trình Server cho một ứng dụng nào đó có thể thi hành trên một hệ thống

chia sẻ thời gian với nhiều chương trình và dịch vụ khác hoặc nó có thể chạy trên chính

một máy tính cá nhân bình thường Có thể có nhiều Server cùnh làm một dịch vụ,

chúng có thể nằm trên nhiều máy tính hoặc một máy tính

Với mô hình trên thì mô hình Client/Server chỉ mang đặc điểm của phần mềm

không liên quan đến phần cứng mặc dù trên thực tế yêu cầu cho một máy Server là cao

hơn rất nhiều so với máy Client Lý do là máy Server phải quản lý rất nhiều các yêu

cầu từ các Client khác nhau trên mạng máy tính

⇒ Đánh giá về mô hình Client/Server

Có thể nói rằng với mô hình Client/Server thì dường như mọi thứ đều nằm trên

bàn người sử dụng, nó có thể truy cập dữ liệu từ xa (bao gồm các công việc như gửi và

nhận file, tìm kiếm thông tin )

Mô hình Client/Server cung cấp một nền tảng lý tưởng cho phép tích hợp các kỹ

thuật hiện đại như mô hình thiết kế hướng đối tượng, hệ chuyên gia, hệ thông tin địa

lý(GIS)

Một trong những vấn đề nảy sinh trong mô hình này đó là tính an toàn và bảo

mật thông tin trên mạng Do phải trao đổi dữ liệu giữa hai máy ở hai khu vực khác

nhau cho nên dễ dàng xẩy ra hiện tượng thông tin truyền trên mạng bị lộ

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

Trang 8

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Trong mô hình Client/Server người ta còn định nghĩa cụ thể cho một máy Client

là một máy trạm mà chỉ được sử dụng bởi một người dùng thể hiện tính độc lập của nó

Máy Client có thể sử dụng các hệ điều hành bình thường như Win9x, Dos OS/2 Bản

thân mỗi một Client cũng được tích hợp nhiều chức năng trên hệ điều hành mà nó

chạy Nhưng khi được nối vào một mạng LAN/WAN theo mô hình Client/Server thì nó

còn có thể sử dụng thêm các chức năng do hệ điều hành mạng đó cung cấp với nhiều

dịch vụ khác nhau(cụ thể là các dịch vụ đó do các Server trên mạng này cung cấp) ví

dụ nó có thể yêu cầu lấy dữ liệu từ một Server hay gửi dữ liệu lên Server đó ) Thực tế

trong các phần ứng dụng của mô hình Client/Server các chức năng hoạt động chính là

sự kết hợp giữa Client/Server với sự chia sẻ tài nguyên, dữ liệu trên cả hai máy

Vai trò của Client trong mô hình Client/Server:

Client được coi là người sử dụng các dịch vụ trên mạng do một hoặc nhiều máy

chủ cung cấp và Server được coi như là người cung cấp dịch vụ để trả lời các yêu cầu

của Client điều quan trọng là phải hiểu được vai trò hoạt động của nó trong một mô

hình cụ thể một máy Client trong mô hình này lại là Server trong một mô hình khác Ví

dụ như một máy trạm làm việc như một Client thường trong mạng LAN nhưng đồng

thời nó có thể đóng vai trò như một máy in chủ (Printer Server) cung cấp dịch vụ in ấn

từ xa cho nhiều Client khác Việc sử dụng Client được hiểu như là bề nổi của các dịch

vụ trên mạng, nếu có thông tin vào hoặc ra thì chúng sẽ được hiển thị trên máy Client

Server còn được định nghĩa như một máy tính nhiều người sử dụng (Multi user

computer) Vì một Server phải quản lý nhiều yêu cầu từ các Client trên mạng cho nên

nó hoạt động sẽ tốt hơn nếu hệ điều hành của nó là đa nhiệm với các tính năng hoạt

động độc lập song song với nhau như hệ điều hành UNIX, WindowsNT Server cung

cấp và điều khiển các tiến trình truy cập vào tài nguyên của hệ thống Các ứng dụng

chạy trên Server phải được tách rời nhau để một lỗi của ứng dụng này không làm hỏng

ứng dụng khác Tính đa nhiệm đảm bảo một tiến trình không sử dụng toàn bộ tài

nguyên của hệ thống

Vai trò của Server như là một nhà cung cấp dịch vụ cho các Client yêu cầu tới khi

cần, các dịch vụ cơ sở dữ liệu in ấn, truyền file, hệ thống Các ứng dụng Server cung

cấp các dịch vụ máy tính chức năng để hỗ trợ cho các hoạt động trên các máy Client có

hiệu quả tốt hơn Sự hỗ trợ của các dịch vụ này có thể là toàn bộ hoặc chỉ một phần

thông qua IPC, để đảm bảo tính an toàn trên mạng cho nên Server này còn có vai trò

như là một nhà quản lý toàn bộ quyền truy nhập dữ liệu của máy Client, nói các khác

nó là vai trò quản lý mạng Có rất nhiều cách thực hiện nhằm quản trị mạng có hiệu

quả, một trong những cách đang được sử dụng nhiều nhất hiện nay là dùng tên Login

và mật khẩu (Password)

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 9

8 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

1.3 ứng dụng mô hình Client/Server

WWW (World Wide Web): Có nhiều người đã nghe đến thuật ngữ này nhưng lại

không hiểu nó là cái gì, thậm chí có người đã sử dụng nó nhưng cũng không định nghĩa

chính xác được WWW là cái gì ? WWW là tập hợp các văn bản tài liệu (document) có

mối liên kết (Link) với nhau trên mạng Internet Bởi vì WWW đang phát triển rất mạnh

mẽ và được quảng bá khắp nơi nên người sử dụng thường nhầm lẫn WWW là Internet

nhưng thực tế nó chỉ là một dịch vụ của Internet

Ngày nay Web là một dịch vụ lớn nhất của Internet sử dụng giao thức truyền văn

bản siêu liên kết HTTP (Hypertext Transfer Protocol) để hiển thị các siêu văn bản (còn

gọi là trang Web) và hình ảnh trên một màn hình đồ hoạ Thuật ngữ siêu văn bản được

hiểu như việc trình bầy các văn bản bình thường có mối liên kết với nhau Người sử

dụng chỉ việc bấm chuột vào một phần của văn bản thì một văn bản khác có mối liên

kết đó sẽ hiện lên, có thể thay Web mới này ở một nơi hoàn toàn khác với trang Web

liên kết đến nó Mỗi một mối liên kết đến một trang siêu văn bản được gọi là địa chỉ

của trang văn bản đó, địa chỉ này có tên là URL(Uniform Resource Locators) gọi là bộ

định danh tài nguyên Để tạo ra một trang Web người ta sử dụng một ngôn ngữ gọi là

ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (Hype r Text Makeup Language) vì vậy người ta

còn gọi các trang Web là trang HTML

Như vậy với dịch vụ này trên mạng, người sử dụng máy tính có thể truy cập vào

mạng để lấy các thông tin khác nhau dựa trên văn bản, hình ảnh thậm chí cả âm thanh

(thông tin đa phương tiện-Multimedia) Giao diện giữa người và máy ngày càng trở nên

thân thiện, nhờ các biểu tượng và dùng các thiết bị ngoại vi như chuột, bút quang

Người dùng mạng không cần có trình độ cao về tin học, với một chút vốn tiếng Anh đủ

để hiểu những gì máy tính thông báo cũng có thể dùng nó như một công cụ đắc lực

Công nghệ Web cho phép xử lý các trang dữ liệu đa phương tiện và truy nhập trên

mạng diện rộng đặc biệt là Internet Thực chất Web là hội tụ của Internet Các phần

mềm lớn thi nhau thể hiện bộ duyệt Web như Mosaic, NetCape, Internet Explorer,

WinWeb, Midas WWW rất tiện lợi cho người dùng bình thường, không phải vất vả

mới hiểu được các thủ tục của Internet và dễ dàng truy cập vào thông tin trên hàng

ngàn máy chủ đặt ở khắp nơi trên thế giới một cách nhanh chóng và hiệu quả Có công

nghệ Web thực chất chúng ta đã bước vào một thập kỷ mà mọi thông tin có thể có ngay

trên bàn làm việc của mình

Như vậy dịch vụ WWW trên mạng có một ứng dụng rất to lớn trong thời đại

thông tin như hiện nay

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

Trang 10

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

• Web đã thay đổi cách biểu diễn thông thường bằng văn bản toàn kiểu chữ nhàm

chán sang kiểu thông tin sinh động có hình ảnh, âm thanh Với một bộ duyệt có trang

bị tiện ích đồ hoạ ta dễ dàng xử lý thông tin đa phương tiện khác

• Cho phép tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, phổ biến các tài liệu khoa

học và trao đổi thông tin trên mạng

• Dịch vụ kinh doanh đầu tư trên mạng qua Web Với sự phát triển vượt bậc của

khả năng truyền thông qua mạng và các công nghệ Web tiên tiến, việc ta có thể ung

dung ngồi nhà mà du ngoạn từ cửa hàng này sang hàng khác trong không gian ảo

không còn là cảnh phim viễn tưởng mà đã trở thành hiện thực Ngày nay hầu như bất

kỳ thứ hàng hoá nào cũng có thể đặt mua qua Internet

1.4 Mô hình Web Client- Web Server

Mô hình Client/Server ứng dụng vào trang Web được gọi là mô hình Web Client-

Web Server Giao thức chuẩn được sử dụng để giao tiếp giữa Web Server và Web

Client là HTTP (HyperText Transfer Protocol)

Web Client (Web Browser): Các trình duyệt có vai trò như là Client trong mô

hình Client/Server, khi cần xem một trang Web cụ thể nào thì trình duyệt Web sẽ gửi

yêu cầu lên cho Web Server để lấy nội dung trang Web đó

Web Server: Khi nhận được yêu cầu từ một Client/Server, Web Server sẽ trả về

nội dung file cho trình duyệt Web Server cho phép chuyển giao dữ liệu bao gồm văn

bản, đồ hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới người sử dụng Người sử dụng chỉ cần

trình duyệt xét Web để liên kết các máy chủ qua mạng IP nội bộ yêu cầu của người sử

dụng được đáp ứng bằng cách nhấn chuột vào các chủ đề hoặc minh hoạ mẫu theo

khuôn dạng HTML Những trang dữ liệu theo yêu cầu sẽ được gọi xuống từ máy chủ

nào đó theo giao thức HTTP rồi hiển thị trên máy cá nhân

Hoạt động của mô hình Web Client- Web Server

Tất cả các gói tin nhận và trả lời giữa Web Server và Client đều tuân theo giao

thức chuẩn HTTP Mô hình hoạt động như sau:

• Ban đầu trình duyệt trên máy Client có một văn bản HTML và hiển thị lên màn

hình với đầy đủ các mối liên kết

• Khi người sử dụng chọn một mối liên kết nào đó trong văn bản trên thì trình

duyệt sẽ sử dụng giao thức HTTP gửi một yêu cầu lên mạng cho Web Server để truy

cập tới một trang Web mới hay muốn được phục vụ một dịch vụ nào đó được chỉ ra bởi

mối liên kết đó

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 11

10 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

• Sau khi nhận được thông tin từ trình duyệt nó có thể tự xử lý thông tin hoặc gửi

cho các bộ phận khác có khả năng xử lý (Database Server, CGI ) rồi chờ kết quả để

gửi về cho trình duyệt Client

• Trình duyệt nhận và định dạng dữ liệu theo chuẩn của trang Web để hiển thị lên

màn hình

• Quá trình cứ tiếp diễn như vậy được gọi là duyệt Web trên mạng

Mở rộng khả năng của Web Server

Web Server là một phần mềm đóng vai trò phục vụ khi được hình thành, nó nạp

vào bộ nhớ và đợi các yêu cầu từ nơi khác đến Các yêu cầu có thể từ trình duyệt hoặc

từ Web Server khác đến Các yêu cầu thường là đòi hỏi về một tư liệu hay một thông

tin nào đó Khi nhận yêu cầu, nó phân tích để xác định xem tư liệu, thông tin mà người

dùng yêu cầu là gì Sau đó gửi trả kết quả lại nơi yêu cầu Các phần mềm Web Server

chủ yếu:

• Apache dùng cho UNIX

• HS dùng cho Window NT

• HTTP dùng cho UNIX

• Web Quest dùng cho Window NT, Window 95

• Oracle Web Server thích hợp cho nhiều nền tảng

• Personal Web Server dùng cho Win 95

Bản thân Web Server không có khả năng truy nhập cơ sở dữ liệu (CSDL) Vấn đề

đặt ra là cần mở rộng khả năng của Web Server để nó có thể xử lý các yêu cầu truy

nhập vào một CSDL nào đó, lấy các thông tin từ đó ra và sau đó trả các thông tin này

về cho trình duyệt - nơi đã gửi yêu cầu Cách mở rộng khả năng này là ta phải viết một

chương trình giao tiếp được cả với Web Server và cả CSDL Chương trình này sẽ lấy

các yêu cầu, xử lý chúng và đưa ra kết quả là các file HTML Một chương trình như

vậy gọi là “cổng” (Gateway) giữa Web Server và CSDL

Một Gateway có thể truy nhập nguồn thông tin không theo dạng chuẩn của

Web(HTML) tức là các thông tin nằm ngoài Web Server và chuyển đổi nó thành các

thông tin có thể hiển thị nên màn hình của trình duyệt Thực tế Gateway chỉ là một

chương trình được gọi bởi Web Server Thông thường chúng được giữ trong một thư

mục đặc biệt và vị trí của thư mục này được cấu hình trong Web Server Các chương

trình này phải có tính thực thi được Khi Web Server gọi một file vào một Gateway thì

nó sẽ được thực hiện Sau khi xử lý xong Web Server nhận kết quả trả về và định dạng

theo chuẩn HTTP để gửi cho trình duyệt

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: ẻ

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 12

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Có một số hướng để viết một chương trình như vậy:

- Common Gateway Interface(CGI)

- Microsoft Internet Server Pages(ASP)

Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

Trang 13

12 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Chương 2

Giới thiệu về Matlab server pages

2.1.Matlab Server Pages (MSP) là gì?

Matlab Server Pages(MSP) là ngôn ngữ lập trình web kỹ thuật nguồn mở sử dụng

nền tảng là Matlab chấp nhận kiến trúc 3 tầng (tầng Web- Tầng kinh doanh thương

mại- tầng cơ sở dữ liệu) bao gồm tính toán được phân bố và xử lý song song qua đường

gọi các thủ tục và các dịch vụ web từ xa

Vài đặc điểm của MSP:

ƒ Matlab Tag library (thư viện thẻ Matlab): Phát triển các trang web kỹ

thuật đơn giản như việc sử dụng các thẻ HTML

ƒ Matlab RMI Tag Library(thư viện thẻ RMI của Matlab): Sử dụng Matlab

từ xa giống như đang chạy trên máy nội bộ

ƒ MSP Expression Language Support (hỗ trợ ngôn ngữ biểu diễn): Dành cho

việc kết nối dữ liệu và tính toán dễ dàng

ƒ Malab Web Service: Sử dụng Malab như là dịch vụ web

2.2 Cơ bản về Matlab

Matlab là ngôn ngữ tính toán kỹ thuật cao và môi trường có tính tương tác cho

việc phát triển các thuật toán, hiển thị dữ liệu, phân tích dữ liệu và tính toán số học

Sử dụng Matlab có khả năng giải quyết các vấn đề tính toán kỹ thuật nhanh hơn

so với các ngôn ngữ lập trình truyền thống khác như: C,C++ và FORTRAN

Matlab có các ứng dụng mở rộng bao gồm xử lý tín hiệu và hình ảnh, truyền

thông, thiết kế, kiểm tra và đo lường các bộ điều khiển, các mô hình và phân tích tài

chính Thêm vào đó là các toolboxs(hộp công cụ) là tập hợp các hàm có chức năng đặc

biệt của Matlab nhằm mở rộng môi trường Malab để giải quyết các lớp vấn đề đặc biệt

trong vùng ứng dụng này Hình 2.1 là cấu trúc mở rộng của Matlab cùng với các

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted:

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 14

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Hình 2.1 C ấu trúc mở rộng của Matlab cùng với các toolboxes và bloc k sets

Hình 2.1 là cấu trúc mở rộng của Matlab cùng với các toolboxes và blocsets

Matlab cung cấp một vài đặc điểm để tài liệu hóa và chia sẻ công việc Matlab có thể

tương tác bằng mã nguồn với các ngôn ngữ, các ứng dụng khác và phân bố các thuật

toán, các ứng dụng Matlab

Các đặc điểm chính:

ƒ Ngôn ngữ bậc cao cho việc tính toán kỹ thuật

ƒ Môi trường phát triển cho việc quản lý mã, file và dữ liệu

ƒ Các công cụ có tính tương tác cho việc khảo sát, thiết kế và giải quyết các vấn

đề lặp lại

ƒ Các hàm toán học cho đại số tuyến tính, thống kê, phân tích Fourier, lọc, tối ưu

hóa, tích phân số

ƒ Các hàm đồ họa 2-D, 3-D cho việc hiển thị dữ liệu

ƒ Công cụ cho việc xây dựng giao diện người sử dụng bằng đồ họa

ƒ Các hàm cho việc tích hợp các thuật toán cơ bản của Matlab với các ứng dụng

và ngôn ngữ bên ngoài như C,C++, Fortran, Java, COM, Microsoft Excel

Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: là c Deleted:

Deleted:

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 15

14 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Hình 2.2 Tổng quan về Matlab

Matlab được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kỹ thuật điện- điện tử nhằm tạo ra

nguyên mẫu, tạo ra mã, thiết kế hệ thống điều khiển nhúng thời gian thực, thu thập dữ

liệu, hiển thị dữ liệu, các chủ đề công nghệ tiên tiến như (mạng Nơron, điều khiển mờ)

Ban đầu người sử dụng lựa chọn Matlab trong lập trình GUI để tính toán kết quả

giống như là sử dụng các hàm trong Excel hoặc trong các máy tính kỹ thuật Tiếp đó

là sử dụng Matlab giống như ngôn ngữ lập trình Matlab có cú pháp đơn giản, khả năng

tạo nguyên mẫu nhanh và một nền tảng cho tất cả các vấn đề làm cho người sử dụng có

thể mã hóa các ứng dụng trên Matlab Hơn nữa người sử dụng dùng các trình biên dịch

được cài đặt sẵn để tạo ra các ứng dụng độc lập Đây là cách sử Matlab thông dụng

trên toàn thế giới bởi những lập trình viên cấp thấp

Ngày nay các công ty đòi hỏi các ứng dụng N-Tier(nhiều tầng), điều đó có nghĩa

rằng người sử dụng muốn điều khiển Matlab như một phương tiện tính toán từ các

ngôn ngữ lập trình thông dụng khác (ví dụ Java, C++ ,C#)

Người sử dụng có giao diện người sử dụng (qua một trình duyệt web hoặc là một

file độc lập) để chạy quy trình Những giao diện này gửi lệnh tới máy chủ ứng dụng

(application server), nơi mà chạy Matlab và nếu có dữ liệu hoặc chương trình con khác,

chúng sẽ gọi thủ tục trên server khác giống như Server cơ sở dữ liệu Matlab cung cấp

các chương trình con COM_(mô hình đối tượng thành phần), DDE (trao đổi dữ liệu

động) và C để gọi Matlab từ ngôn ngữ khác Matlab còn hỗ trợ cho việc gọi Matlab từ

C và C++, nhưng không có cho Java và C#

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted:

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 16

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Việc hỗ trợ COM và DDE chỉ dành cho hệ điều hành Microsoft Windows Sử

dụng chương trình con C là phương pháp được hỗ trợ dành cho ngôn ngữ C/ C++ và C#

Nếu bạn muốn sử dụng chương trình con C trong Java phải sử dụng Java Native

Interface(JNI) Ngôn ngữ C và C++ không được định dạng tốt và lựa chọn nhanh cho

việc phát triển các ứng dụng nhiều tầng (ví dụ phương thức gọi từ xa (Remote Method

Invocation)(RMI) và dịch vụ web) C# thích hợp cho việc giải quyết vấn đề trên

nhưng lại không có nền tảng độc lập để thực hành Mặt khác Matlab có sản phẩm gọi

là “MATLAB COM Buider” để tạo ra DLLs từ các chương trình của Matlab được sử

dụng trong C/C++/C# Mục đích chính là để giảm thời gian phát triển và quản lý mã

một cách dễ dàng.

Như vậy người sử dụng Matlab muốn có một nền tảng để phát triển ứng dụng

nhiều tầng một cách nhanh chóng Matlab Server Pages(MSP) là ứng dụng độc lập nền

tảng mã nguồn mở dựa trên Java MSP đề cập đến nền tảng phát triển các ứng dụng dựa

trên trang web bao gồm việc kết nối cơ sở dữ liệu, phương thức gọi từ xa, tính toán

được phân bố và các dịch vụ web

2.3 Kiến trúc của MSP

Hình 2.3 Kiến trúc 3 tầng của MSP

Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

Trang 17

16 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Hình 2.3 là hình ảnh về kiến trúc 3 tầng của MSP

- Lớp 1: web application (Máy chủ ứng dụng)

Matlab được cài đặt trên máy chủ ứng dụng Có các lớp chính của MSP trên máy

tính này để trao đổi dữ liệu trên RMI cùng với máy chủ web Các lớp chính có một vài

phương pháp để điều khiển các thẻ JSP tùy chọn trên máy chủ web

Lớp này điều khiển tất cả các hoạt động RMI, việc kết nối cơ sở dữ liệu, tính toán

phân bố và các dịch vụ web

- Lớp 2: Web server ( máy chủ web)

Máy chủ web hoạt động như là máy khách RMI để kết nối tới máy chủ ứng dụng

Máy chủ web có lớp trung gian RMI tới các lớp chính MSP ở máy chủ ứng dụng Lớp

trung gian này bao gồm tất cả các hệ thống trong các lớp này Vì vậy các ứng dụng

trong máy chủ này có thể sử dụng các hàm chức năng của MSP như là đang chạy cục

bộ Lâp trình viên có thể triển khai các ứng dụng trên máy chủ này với các cú pháp đơn

- Lớp 3: Database Server (máy chủ cơ sở dữ liệu)

Máy chủ web kết nối tới lớp này để trao đổi dữ liệu sử dụng thư viện JSTL, SQL

và thư viện thẻ MSP

- Lớp 4: User Interface (giao diện người sử dụng)

Người sử dụng có thể kết nối tới máy chủ web thông qua trình duyệt web hoặc sử

dụng dịch vụ web

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: ; Khởi động Matlab

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 18

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

2.4 Kỹ thuật MSP

2.4.1 Kỹ thuật JavaServer Pages(JSP)

a Mô tả

Kỹ thuật JSP giúp bạn phát triển nhanh chóng, bảo quản dễ dàng thông tin và

trang web động Trang JSP bao gồm hiển thị các đánh dấu và các thẻ được đóng gói có

tính logic dành cho việc tạo ra các nội dung động Kỹ thuật JSP gồm có vài thẻ chuẩn

và hỗ trợ việc tạo ra các thẻ tùy ý

b Thực hiện

Thư viện các thẻ yêu cầu: Thư viện thẻ Matlab và thư viện thẻ RMI Matlab

2.4.2 Kỹ thuật JSP Standard Tag Library (JSTL)

a Mô tả

Thư viện các thẻ chuẩn JSP(JSTL) vượt quá các thẻ chuẩn JSP, cung cấp các thẻ

tùy ý mà đóng gói các hàm cốt lõi thông dụng tới nhiều ứng dụng web JSTL có hỗ trợ

cho các nhiệm vụ thuộc cấu trúc như là các thẻ tương tác và các thẻ điều kiện, các thẻ

dành cho thao tác các tài liệu XML, các thẻ được quốc tế hóa, các thẻ SQL và các hàm

JSF đơn giản hóa sự phát triển giao diện người sử dụng cho các ứng dụng J2EE

sử dụng JSP Nó là khung cho việc xây dựng giao diện người sử dụng cho các ứng dụng

web, bao gồm:

ƒ Một bộ Apls cho việc trình bày các thành phần UI và quản lý các trạng thái

của chúng, bắt giữ các sự kiện và xác nhận tính hợp lệ của đầu vào, điều hướng trang

hạn chế nội dung và hỗ trợ việc quốc tế hóa khả năng truy cập

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 19

18 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

ƒ Thư viện các thẻ tùy ý của JSP dành cho việc diễn tả giao diện JSF trong

trang JSP

b Thực hiện

(MSP sử dụng MyFaces từ Apache phần mềm của Foundation Group)

Hỗ trợ cho:

ƒ Matlab Beans: Để định rõ tính logic và luật lệ của công việc

ƒ Các thành phần UI tiên tiến như là nạp Form, sự hợp lệ …trong MSP

2.4.4 Kỹ thuật Java DataBase Connectivity(JDBC)

a Mô tả

JDBC là một API Java mà cho phép các chương trình Java thực hiện các lệnh

SQL Điều này cho phép các chương trình Java tương tác với bất kỳ cơ sở dữ liệu phù

hợp với SQL Từ đó gần đây tất cả các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu liên quan

(DBMSs) đều hỗ trợ SQL, và bởi vì bản thân Java chạy trên hầu hết các nền tảng,

JDBC làm nó có khả năng viết một ứng dụng đơn lẻ mà có thể chạy trên nền tảng khác

và tương tác với DBMSs khác

b Thực hiện

Làm việc với JSTL và bộ điều khiển JDBC để lưu giữ dữ liệu từ Matlab tới cơ sở

dữ liệu (DB) và nhận dữ liệu từ DB tới Matlab

Sử dụng JSTL và thư viện thẻ SQL và các gói bản chất MSP để yêu cầu quá trình

2.4.5 Kỹ thuật Remote Method Invocation (RMI)

a Mô tả

Java RMI cho phép lập trình viên tạo ra công nghệ dựa trên nền tảng Java được

phân bổ tới các ứng dụng dựa trên nền tảng công nghệ Java Phương thức của các đối

tượng Java từ xa có thể được yêu cầu từ máy ảo Java khác, có khả năng trên máy chủ

khác RMI sử dụng việc nối tiếp hóa các đối tượng để thu thập và loại bỏ các thông số

mà không cắt bỏ kiểu, hỗ trợ hiện tượng đa hình định hướng đối tượng đúng

b Thực hiện

Thư viện các thẻ tùy chọn:

Thư viện thẻ RMI Matlab

Cho phép lập trình viên web phát triển các trang web sử dụng Matlab từ xa giống

như là nó đang chạy nội bộ

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 20

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

2.4.6 Kỹ thuật Java 4 Web Services

a Mô tả

Dịch vụ web là ứng dụng táo bạo sử dựa trên web mà sử dụng mở, chuẩn dựa trên

XML và giao thức vận chuyển để trao đổi dữ liệu với việc gọi các ứng dụng khách

Nền tảng java 2, ấn bản (J2EE) cung cấp Apls và các công cụ mà bạn cần để tạo ra và

triển khai các dịch vụ web và ứng dụng khách tương thích

Nền tảng Java 2 cung cấp Apls và các công cụ cần thiết để thiết kế, phát triển,

kiểm tra nhanh, triển khai các dịch vụ web và ứng dụng khách mà tương thích hoàn

toàn với dịch vụ web và ứng dụng khách chạy trên bất kỳ một nền tảng nào Sự tương

thích hoàn toàn này là có khả năng bởi vì dữ liệu ứng dụng được dịch đằng sau ngữ

cảnh thành dòng dữ liệu dựa trên nền tảng XML được tiêu chuẩn hóa

;thực hiện lệnh gán chuỗi 'Hello World' cho biến a

Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: ê Deleted: và

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 21

20 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

<Matlab:Command cmd="b='Hello World'"/>

;dõng Matlab

</Matlab:Engine>

2.5.4 ThÎ GetArray

- M« t¶: NhËn m¶ng d÷ liÖu 2D Matlab

- Th«ng sè: name - tªn cña biÕn Matlab

Lưu biÕn Matlab tíi biÕn m¶ng líp Java goOnline

name: tªn cña biÕn Matlab

Lưu biÕn Matlab tíi biÕn vect¬ líp Java goOnline

name: tªn cña biÕn Matlab

Lưu biÕn Matlab tíi biÕn vect¬ líp Java goOnline

Deleted: Ngµnh: §o lưêng vµ c¸c hÖ

thèng ®iÒu khiÓn

Deleted: HV: NguyÔn ThÞ Phư¬ng Oanh

GVHD: PGS.TSKH TrÇn Hoµi Linh

Trang 22

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Lưu biÕn Matlab tíi biÕn m¶ng ký tù líp Java goOnline

Parameter : tªn cña vïng text

Filename : lưu gi÷ tªn file

handle : ®iÒu khiÓn h×nh

filename : lưu tªn cña h×nh

width : chiÒu dµi h×nh ¶nh

height : chiÒu cao h×nh ¶nh

imagename :tªn file ®ưîc lưu

Deleted: LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc

Deleted: Ngµnh: §o lưêng vµ c¸c hÖ

thèng ®iÒu khiÓn

Deleted: H

Deleted: HV: NguyÔn ThÞ Phư¬ng Oanh

GVHD: PGS.TSKH TrÇn Hoµi Linh

Trang 23

22 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

width :chiÒu réng míi cña h×nh

height :chiÒu cao míi cña h×nh

name: Tªn biÕn trong Matlab

- VÝ dô: <Matlab:WriteData name= " a " />

2.6.DÞch vô web Matlab

- M« t¶: NhËn m¶ng d÷ liÖu 2D cña Matlab

- Tham sè: Tªn biÕn cña Matlab lµ chuçi

- VÝ dô: double[][] a = MatlabService.getArray(“a”)

- M« t¶: NhËn m¶ng d÷ liÖu 1D cña Matlab

- Tham sè: Tªn biÕn cña Matlab lµ chuçi

- VÝ dô: double[] b = MatlabService.getVector(“b”)

Deleted: ¶ Deleted: LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc

Deleted: Ngµnh: §o l−êng vµ c¸c hÖ

thèng ®iÒu khiÓn

Deleted: HV: NguyÔn ThÞ Ph−¬ng Oanh

GVHD: PGS.TSKH TrÇn Hoµi Linh

Trang 24

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

- Mô tả: Nhận mảng dữ liệu của Matlab

- Tham số: Tên biến của Matlab là chuỗi

- Ví dụ: double c = MatlabService.getScalar(“c”)

- Mô tả: Đưa mảng dữ liệu 2D tới Matlab

- Tham số: Tên của biến Matlab là chuỗi, giá trị là mảng dữ liệu

- Ví dụ: double[][] a = {{1,2},{3,4}}

MatlabService.putArray(“a”,a)

- Mô tả: Đưa mảng dữ liệu 1D tới Matlab

- Tham số: Tên của biến Matlab là chuỗi, giá trị là mảng dữ liệu

- Ví dụ: double[] b = {1,2}

MatlabService.putVector(“b”,b)

- Mô tả: Đưa dữ liệu tới Matlab

- Tham số: Tên của biến Matlab là chuỗi, giá trị là mảng dữ liệu

- Ví dụ: double c = 1

MatlabService.putScalar(“c”,c)

- Mô tả: Nhận hình ảnh của Matlab

- Tham số: Lệnh, chiều rộng, chiều cao, tên là chuỗi

- Ví dụ: String Base64Image =

Quá trình cài đặt như sau:

Click đôi chuột trái vào MSP.exe để bắt đầu quá trình cài đặt

Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: f

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 25

24 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Hình 2.4 Biểu tượng cài đặt MSP

Màn hình chào mừng cài đặt MSP hiện ra Khi cài đặt bạn chú ý đóng tất cả các

chương trình khác đang chạy trên windows Bấm Next để tiếp tục

Hình 2.5 Giao diện khởi động cài đặt MSP

MATLAB Server pages(MSP) cho phép bạn sử dụng các lệnh Matlab trong trang

JSP Ban đầu người sử dụng không cần biết về JSP Có sẵn những thẻ Matlab với cú

pháp đơn giản để sử dụng Sau đó người sử dụng tạo các tác động bên trong JSP giống

như là chia sẻ dữ liệu giữa Java và Matlab Click Next

Hình 2.6 Giao diện thông tin về MSP

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

Trang 26

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Thông tin về bản quyền của sản phầm được thể hiện Đây là phần mềm miễn phí,

không có bất kỳ cảnh báo nào Để tiếp tục bấm chuột vào “ I agree with the above terms

and conditions ” và Next

Hình 2.7 Giao diện thông tin về bản quyền của MSP

Chọn thư mục để cài đặt có thể sử dụng đường dẫn mặc định là

C:\MATLABServerPages sau đó nhấn Next

Hình 2.8 Giao diện lựa chọn đường dẫn cài đặt MSP

Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 27

26 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Thư mục cài đặt chưa tồn tại để cài đặt bấm Yes sau đó bấm Next

Hình 2.9 Giao diện xác nhận tạo thư mục cài đặt MSP

MSP đã sẵn sàng cho quá trình cài đặt Bấm phím Start

Hình 2.10 Giao diện cho phép cài đặt MSP tại thư mục đã chọn

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: ả Deleted: click Deleted: click Deleted: ả

Deleted: ả Deleted: click Deleted: start

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 28

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

MSP tự động thực hiện quá trình cài đặt

Hình 2.11 Giao diện quá trình cài đặt MSP

Sau khi cài đặt sửa và chạy “MSP-Register MATLAB as COM Server” Nếu sử

dụng từ xa di chuyển tới server nơi cài đặt Matlab và chạy “Matlab-regserver” Bấm

Next.

Hình 2.12 Giao diện thông báo hoàn thành cài đặt MSP

Bấm Exit để kết thúc cài đặt

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: ả

Deleted: ả Deleted: ả Deleted: Hoàn thành quá trình cài đặt Deleted: Click

Deleted: lick Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 29

28 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Hình 2.13 Giao diện kết thúc quá trình cài đặt

Để có thể sử dụng được MSP bạn cần cài đặt thêm Java gói j2sdk-1_4_2_08

Quá trình cài đặt Java như sau Nhấp đôi chuột trái vào biểu tượng setup và tiến hành

cài đặt bình thường

Hình 2.14 Biểu tượng cài đặt Java

Sau khi cài đặt phải đăng ký Matlab như là COM server bằng cách vào shortcut

MSP-Register MATLAB as COM Server để đăng ký

Hình 2.15 Biểu tượng đăng ký MATLAB như là COM Server

Sửa lại đường dẫn của Matlab

Định dạng đặc tính MSP nhấp đôi chuột trái vào biểu tượng sau

Hình 2.16 Biểu tượng chỉnh sửa các đặc tính của MSP

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Formatted: English (U.S.)

Deleted: ả

Deleted: ả Deleted:

Deleted: ả

Deleted: ả Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 30

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Sửa lại đường dẫn của hai thư mục chứa mã lệnh và hình ảnh là Code_directory

và Image_directory

Hình 2.17 Đường dẫn của các thư mục chứa mã lệnh và hình ảnh

Định dạng server của MSP bằng cách chuột phải vào biểu tượng MSP-Start up

server và chọn edit Sửa lại đường dẫn của Java

Hình 2.18 Biểu tượng khởi động MSP

Khởi động MSP nhấp đôi chuột trái vào biểu tượng MSP-Start up server

2.8 Một số ví dụ sử dụng MSP

2.8.1 Xử lý dữ liệu kiểu số thực

Thực hiện bài toán xử lý dữ liệu kiểu số thực ví dụ có 2 số thực a,b tính toán cộng,

trừ, nhân, chia hai số thực trên cần xây dựng hai trang web Trang thứ

nhất(vidu11.mlsp) gồm 2 hộp văn bản để nhập dữ liệu vào và nút submit để gửi biểu

mẫu yêu cầu tính toán Trang web thứ hai(vidu12.mlsp) thực hiện nhiệm vụ nhận dữ

liệu nhập vào, thực hiện tính toán và hiển thị kết quả tính toán

Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

Trang 31

30 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Giao diện khi chưa nhập dữ liệu như sau:

Hình 2.19 Giao diện ban đầu

Nhập 2 số thực a,b sau đó nhấn nút Submit

Hình 2.20 Giao diện sau khi nhập số liệu

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Formatted: Centered Formatted: English (U.S.)

Deleted: ả

Deleted: ả

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Trang 32

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

KÕt qu¶ cña phÐp tÝnh céng, trõ, nh©n, chia hai sè thùc a vµ b hiÓn thÞ trªn trang

<form action="vidu12.mlsp" method="post">

<p>Nhap so thuc a:<input type="text" size="5" maxlength="5" name="st1"></p>

<p>Nhap so thuc b:<input type="text" size="5" maxlength="5" name="st2"></p>

<p><input type="submit" name="Submit" value="Submit"></p>

Deleted: LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc

Deleted: Ngµnh: §o l−êng vµ c¸c hÖ

thèng ®iÒu khiÓn

Formatted: Font: 9 pt Formatted: Portuguese (Brazil)

Deleted: ¶

Deleted: HV: NguyÔn ThÞ Ph−¬ng Oanh

GVHD: PGS.TSKH TrÇn Hoµi Linh

Trang 33

32 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

<p><font color="#000000" size="3" face="Arial"><i>

Thuc hien phep cong, tru, nhan, chia hai so thuc</i></font></p>

<Matlab:WriteData name="sa"/><br><Matlab:WriteData name="sb"/></td></tr>

<tr><td><i><b>Ket qua phep tinh +,-,*,/ 2 so thuc</i></b><br>

<Matlab:WriteData name="stong"/><br><Matlab:WriteData name="shieu"/><br>

Bài toán đặt ra là thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia hai số phức Tiến hành xây

dựng hai trang web Trang thứ nhất(vidu21.mlsp) gồm các 2 hộp văn bản để nhập hai

số phức a và b, có thể nhập dưới dạng đại số hoặc dạng ơle Sau khi nhập dữ nhấn nút

submit để gửi biểu mẫu yêu cầu tính toán Trang web thứ hai(vidu22.mlsp) thực hiện

nhiệm vụ nhận dữ liệu nhập vào, thực hiện tính toán và hiển thị kết quả tính toán

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

Trang 34

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Giao diÖn ban ®Çu khi ch−a nhËp d÷ liÖu:

H×nh 2.22 Giao diÖn ban ®Çu

Giao diÖn khi nhËp d÷ liÖu:

H×nh 2.23 Giao diÖn sau khi nhËp sè liÖu

Deleted: ¶ Deleted: LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc

Deleted: Ngµnh: §o l−êng vµ c¸c hÖ

thèng ®iÒu khiÓn

Deleted: HV: NguyÔn ThÞ Ph−¬ng Oanh

GVHD: PGS.TSKH TrÇn Hoµi Linh

Trang 35

34 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Giao diÖn sau khi cã kÕt qu¶: KÕt qu¶ tr¶ vÒ lµ c¸c sè phøc ®−îc biÓu diÔn d−íi

<p><font color="#000000" size="3" face="Arial"><i>

Thuc hien phep cong, tru, nhan, chia 2 so phuc</i></font></p>

<form action="vidu22.mlsp" method="post">

<p>Nhap so phuc a:

<input type="text" size="20" maxlength="20" name="sp1"></p>

<p>Nhap so phuc b:

<input type="text" size="20" maxlength="20" name="sp2"></p>

<p><input type="submit" name="Submit" value="Submit"></p>

Deleted: Ngµnh: §o l−êng vµ c¸c hÖ

thèng ®iÒu khiÓn

Formatted: French (France)

Formatted: English (U.S.) Deleted: ¶

Deleted: ¶ Deleted:

Deleted:

Deleted: HV: NguyÔn ThÞ Ph−¬ng Oanh

GVHD: PGS.TSKH TrÇn Hoµi Linh

Trang 36

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

<p><font color="#000000" size="3" face="Arial"><i>

Thuc hien phep cong, tru, nhan, chia hai so phuc</i></font></p>

Trang 37

36 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

<p align="center"><font color="#0000FF" size="2" face="Arial">â2009 by Nguyen

Thi Phuong Oanh</font></p>

</tr></td></table>

</body>

</html>

2.8.3 Xử lý dữ liệu kiểu ma trận thực

Bài toán đặt ra là nhập kích thước ma trận magic, hiển thị ma trận này, nhân ma

trận với số thực và hiển thị kết quả của phép nhân Để thực hiện cần tạo hai trang web

Trang web (vidu31.mlsp) để nhập kích thước của ma trận (kích thước của ma trận tối

thiểu là 3, tối đa là 20) và số thực k Trang web (vidu32.mlsp) hiển thị ma trận magic

đúng với kích thước được nhập Sau đó thực hiện phép nhân ma trận này với số thực k,

hiển thị kết quả phép nhân

Giao diện ban đầu như sau:

Hình 2.25 Giao diện ban đầu

Deleted: ả Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

Trang 38

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Nhập kích thước của ma trận và số thực k sau đó nhấn nút Submit

Hình 2.26 Giao diện sau khi nhập số liệu

Kết quả trả về trên trang web (vidu32.mlsp) như sau:

Hình 2.27 Giao diện sau khi có kết quả

Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

Trang 39

38 0.18", Relative to: Paragraph

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

<form action="vidu32.mlsp" method="post">

<p>Kich thuoc ma tran magic <br>(toi thieu la 3, toi da la 20):&nbsp;

<input type="text" size="2" maxlength="2" name="msize"></p>

<p>so thuc k: &nbsp;<input type="text" size="2" maxlength="4" name="k"></p>

<p><input type="submit" name="Submit" value="Submit"></p>

</form><p><font color="#0000FF" size="2" face="Arial">©2009 by Nguyen Thi Phuong

Deleted: Ngµnh: §o l−êng vµ c¸c hÖ

Deleted: HV: NguyÔn ThÞ Ph−¬ng Oanh

GVHD: PGS.TSKH TrÇn Hoµi Linh

Trang 40

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow

Formatted: Font: VnArial Narrow Formatted: Font: VnArial Narrow

2.8.4 Xử lý dữ liệu kiểu ma trận số phức

Bài toán đặt ra là nhập và hiển thị hai ma trận số phức có cùng kích thước 3X2

Thực hiện phép tính cộng, trừ hai ma trận trên và kết quả trả về là hai ma trận là tổng

và hiệu của hai ma trận vừa nhập

Để thực hiện bài toán này tiến hành xây dựng trang web (vidu41.mlsp) trong đó

có các hộp văn bản để nhập các phần tử của hai ma trận A và B và nút ấn submit để gửi

biểu mẫu yêu cầu tính toán Trang web (vidu42.mlsp) thực hiện nhiệm vụ nhận dữ liệu,

tính tổng, hiệu hai ma trận, định dạng dữ liệu và hiển thị kết quả

Giao diện ban đầu như sau:

Hình 2.28 Giao diện ban đầu

Deleted: Luận văn thạc sĩ khoa học

Deleted: Ngành: Đo lường và các hệ

thống điều khiển

Deleted: ả

Deleted: HV: Nguyễn Thị Phương Oanh

GVHD: PGS.TSKH Trần Hoài Linh

Ngày đăng: 19/07/2017, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w