1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện

99 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 2.9 Bộ lọc điều hòa bậc 5 và ảnh hưởng của nó với hệ thống Hình 2.10 Cấu trúc bộ lọc và mạch thay thế tương đương Hình 2.11 Bộ lọc thụ động kiểu nối tiếp Hình 2.12 Cấu trúc của bộ l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KĨ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: KĨ THUẬT ĐIỆN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN VĂN THỊNH

Trang 2

LỜI CAM ÐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này được thực hiện bởi chính bản thân mình

dưới sự hướng dẫn của TS Trần Văn Thịnh, cùng với các tài liệu đã được trích dẫn

trong phần tài liệu tham khảo ở phần cuối bản luận văn Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được công bố

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2014

Học viên

Trần Việt Ninh

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cam đoan 1

Mục lục…… 2

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 4

Danh mục các bảng 5

Danh mục các hình vẽ, đồ thị 6

Lời mở đầu……… 10

Chương 1 Tổng quan về chất lượng điện năng và các điều hòa bậc cao 12

1.1 Chất lượng điện năng 12

1.2 Các hiện tượng trên lưới điện…… ………….……… 13

1.2.1 Quá độ…… ……….……… 13

1.2.2 Các biến thiên điện áp ngắn hạn………… 15

1.2.3 Các biến thiên điện áp duy trì….……… 16

1.2.4 Biến dạng sóng 17

1.2.5 Dao động điện áp 18

1.2.6 Dao động tần số 18

1.2.7 Mất đối xứng 18

1.3 Tổng quan về sóng hài và các chỉ số đánh giá 19

1.3.1 Sóng hài và phân tích sóng hài 19

1.3.2 Các chỉ số đánh giá 21

1.3.3 Các tiêu chuẩn kỹ thuật về sóng hài 21

1.3.3.1 Giới hạn sóng hài theo tiêu chuẩn IEEE 519-1992… 22

1.3.3.2 Giới hạn sóng hài theo tiêu chuẩn IEC… 23

1.3.4 Nguồn phát sinh sóng hài 24

1.3.4.1 Các thiết bị có hiện tượng bão hòa mạch từ…… … 24

1.3.4.2 Các thiết bị hồ quang và phóng điện……… 25

1.3.4.3 Các thiết bị điện tử công suất……… 26

1.3.5 Tác động của sóng hài 36

1.4 Kết luận 38

Chương 2 Các biện pháp hạn chế sóng hài……… 39

2.1 Các biện pháp hạn chế sóng hài 39

2.1.1 Hạn chế công suất các tải phi tuyến… 39

2.1.2 Tăng điện kháng phía nguồn xoay chiều đầu vào phi tuyến 39

2.1.3 Phương pháp đa xung……… … 41

2.1.4 Dùng các bộ lọc……… 43

2.1.4.1 Bộ lọc thụ động……… 44

2.1.4.2 Bộ lọc tích cực ……… 49

2.1.4.3 Các biện pháp khắc phục hài thứ tự không 54

2.2 Kết luận……… 56

Chương 3 Bộ lọc tích cực……… ……… 57

3.1 Khái quát chung về nghịch lưu PWM.…….……… 57

3.1.1 Phân loại theo bộ biến đổi công suất… 57

3.1.2 Cấu trúc điều khiển……… … 59

Trang 4

3.2 Ứng dụng nghịch lưu PWM để làm bộ lọc tích cực…….… 60

3.2.1 Các phương pháp dựa trên miền tần số 60

3.2.2 Các phương pháp dựa trên miền thời gian 61

3.3 Cấu trúc mạch lọc sóng điều hòa dùng nghịch lưu PWM 66

3.3.1 Nguyên lý điều khiển……… 66

3.3.2 Nguyên lý điều khiển dòng theo dòng điện chuẩn……… 78

3.4 Kết luận……… 70

Chương 4 Phân tích đáp ứng của bộ lọc 3 pha trong việc giảm hài dòng điện71 4.1 Mô hình mạch lọc 3 pha thụ động trên matlab…… …… 71

4.1.1 Giới thiệu……… … 71

4.1.2 Mô tả sơ đồ mạch điện……… … 71

4.1.2.1 Nguồn 3 pha… ……… 71

4.1.2.2 Tải 3 pha…… ……… 71

4.1.2.3 Bộ lọc 3 pha… ……… 72

4.1.3 Phân tích các đáp ứng mạch lọc trong việc giảm hài dòng 73

4.1.3.1 Khi ngắt bộ lọc ra khỏi mạch điện 73

4.1.3.2 Khi mạch điện có bộ lọc thụ động 77

4.2 Mô hình mạch lọc tích cực trên matlab……… …… 83

4.2.1 Giới thiệu……… … 83

4.2.2 Mô tả sơ đồ mạch điện……… … 83

4.2.2.1 Nguồn 3 pha… ……… 83

4.2.2.2 Tải 3 pha…… ……… 85

4.2.2.3 Bộ lọc tích cực 3 pha……… 85

4.2.3 Khảo sát các đáp ứng mạch lọc trong việc giảm hài dòng 88

4.2.3.1 Khi ngắt bộ lọc ra khỏi mạch điện 88

4.2.3.2 Khi mạch điện có bộ lọc AF…… 89

4.3 Kết luận……… 93

Kết luận chung…….………94

Tài liệu tham khảo.……… …95

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

IEEE Institue of Electric and Electronic Engineers IEC International Electronical Commision

ANSI American National Standards Institute

AF Active Filter

AFS Active Filter Series

CSPK Công suất phản kháng

DFT Discrete Fourier Transform

FACT Flexible AC Transmission

FFT Fast Fourier Transform

PLL Phase Locked Loop

SVC Static Var Compensation

TCSC Thyristor Controlled Series Compensation VSI Voltage Source Inverter

VSD Variable Speed Drives

CSI Current Source Inverter

PCC Point of Common Coupling

PWM Pulse-width modulation

THD Total Harmonic Distortion

TDD Total Demand Distortion

IGBT Insulated Gate Bipolar Transistor

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn về sai lệch điện áp của IEEE 519-1992

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn về sai lệch yêu cầu của IEEE 519-1992

Bảng 1.3 IEC 1000-3-2

Bảng 1.4 IEC 1000-3-4

Bảng 1.5 Các thành phần hài của dòng điện lò hồ quang trong hai giai đoạn Bảng 1.6 Biên độ lớn nhất của dòng hài sinh ra bởi TCR

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Xung dòng điện sét

Hình 1.2 Xung dòng điện dao động do đóng liên tiếp tụ điện

Hình 1.3 Điện áp lõm gây ra bởi lỗi chạm đất một pha

Hình 1.4 Điện áp lồi tức thời gây ra bởi sự cố chạm đất một pha

Hình 1.5 Trị hiệu dụng của điện áp ba pha khi xảy ra ngắt do sự cố

Hình 1.6 Notching gây ra bởi bộ biến đổi điện tử công suất ba pha

Hình 1.7 Dạng sóng với thành phần cơ bản và hài bậc ba

Hình 1.8 Liên quan giữa dạng sóng và các thành phần bậc lẻ, bậc chẵn

Hình 1.9 Dạng sóng dòng điện và phổ tần của đèn phóng điện hiệu suất cao Hình 1.10 Chỉnh lưu cầu một pha có lọc tụ điện

Hình 1.11 Dòng điều hòa sinh ra bởi bộ PC và Máy in

Hình 1.12 Dạng dòng điện của bộ biến đổi ba pha nguồn áp

Hình 1.13 Bộ biến đổi p pha , một chiều

Hình 1.14 Chuỗi xung dương và âm

Hình 1.15 Bộ biến đổi p pha, hai chiều

Hình 1.16 Cấu trúc bộ biến đổi 12 xung

Hình 1.17 I5 theo góc mở thyristor và góc trùng dẫn

Hình 1.18 Cuộn kháng điều khiển bằng thyristor

Hình 1.19 Bộ TCR đấu song song với bộ tụ bù

Hình 1.20 Dạng dòng điện trong TCR

Hình 2.1 Dòng điều hòa sinh ra từ cầu chỉnh lưu ba pha có tụ lọc

Hình 2.2 Dòng điều hòa sinh ra từ cầu chỉnh lưu ba pha có kháng lọc

Hình 2.3 Độ giảm méo điều hòa của một ASD loại PWM theo kháng lọc đầu vàoHình 2.4 Kết hợp hai bộ biến đổi 6 xung cấp cùng cho 1 tải tạo hệ thống 12 xungHình 2.5 Mạch chỉnh lưu 12 xung Y và  kết hợp

Hình 2.6 Hệ thống điện với các nguồn hài phân tán

Hình 2.7 Nhiều bộ lọc điều chỉnh nối tiếp mắc song song để bẫy các bậc hài Hình 2.8 Các bộ lọc thụ động thường gặp

Trang 8

Hình 2.9 Bộ lọc điều hòa bậc 5 và ảnh hưởng của nó với hệ thống

Hình 2.10 Cấu trúc bộ lọc và mạch thay thế tương đương

Hình 2.11 Bộ lọc thụ động kiểu nối tiếp

Hình 2.12 Cấu trúc của bộ lọc thông thấp

Hình 2.13 Bộ lọc thông thấp dùng trong công nghiệp

Hình 2.14 Mạch thay thế tương đương khi lắp bộ lọc tụ C

Hình 2.15 Bộ lọc tụ C và đáp ứng tần của trở kháng

Hình 2.16 Cấu hình VSI

Hình 2.17 Cấu hình CSI

Hình 2.18 Bộ lọc tích cực nối tiếp (AFs)

Hình 2.19 Bộ lọc tích cực song song (AF)

Hình 2.20 Bộ lọc tích cực song song kết hợp với bộ lọc thụ động

Hình 2.21 Bộ lọc tích cực UPQC

Hình 2.22 Máy biến áp kiểu zigzag

Hình 2.23 Biến áp đấu sao-tam giác và biến áp zigzag

Hình 3.1 Sơ đồ mạch lực nghịch lưu PWM

Hình 3.2 Sơ đồ thay thế một pha nghịch lưu PWM

Hình 3.3 Giản đồ vectơ nghịch lưu PWM

Hình 3.4 Giản đồ vectơ nghịch lưu PWM trong 2 trường hợp

Hình 3.5 Cấu trúc ĐK vòng hở nghịch lưu PWM với chức năng mạch lọc tích cựcHình 3.6 Cấu trúc ĐK vòng kín nghịch lưu PWM với chức năng mạch lọc tích cựcHình 3.7 Phương pháp FFT

Hình 3.8 Thuật toán xác định dòng bù trong hệ dq

Hình 3.9 Thuật toán lựa chọn sóng điều hòa cần bù trong hệ dq

Hình 3.10 Mô hình bộ lọc tích cực theo lý thuyết p-q

Hình 3.11 Thuật toán điều khiển dựa trên thuyết p-q

Hình 3.12 Cấu trúc điều khiển nghịch lưu PWM làm bộ lọc tích cực

Hình 3.13 Sơ đồ mô tả phương pháp điều khiển dòng theo dòng điện chuẩn Hình 3.14 Điều khiển phát xung cho pha A bộ lọc tích cực

Trang 9

Hình 3.15 Sơ đồ mô tả điều khiển dòng điện pha A

Hình 4.1 Mô hình bộ lọc 3 pha thụ động trong mạch điện AC/DC

Hình 4.2 Các loại bộ lọc cơ bản sử dụng trong mạch lọc

Hình 4.3 Bộ lọc điều chỉnh đơn (a) và băng thông B (b)

Hình 4.4 Mô hình mạch điện bộ biến đổi AC/DC chưa có lọc

Hình 4.5 Điện áp và dòng điện xoay chiều 3 pha khi chưa có lọc với =190Hình 4.6 Điện áp và dòng điện xoay chiều 3 pha khi chưa có lọc với =350Hình 4.7 Điện áp và dòng điện một chiều khi chưa có lọc với =190

Hình 4.8 Điện áp pha A và phân tích phổ hài tại B1 khi chưa lọc, =190Hình 4.9 Dòng điện pha A và phân tích phổ hài tại B1 khi chưa lọc, =190Hình 4.10 Điện áp pha A và phân tích phổ hài tại B1 khi chưa lọc, =650Hình 4.11 Điện áp và dòng điện xoay chiều 3 pha khi có lọc với =190 Hình 4.12 Điện áp và dòng điện xoay chiều 3 pha khi có lọc với =350Hình 4.13 Điện áp và dòng điện một chiều khi có lọc với =190

Hình 4.14 Điện áp pha A và phân tích phổ hài tại B1 khi có lọc, =190

Hình 4.15 Dòng điện pha A và phân tích phổ hài tại B1 khi có lọc, =190Hình 4.16 Dòng điện pha A và phân tích phổ hài tại B1 khi có lọc, =350Hình 4.17 Dòng điện pha A và phân tích phổ hài tại B1 khi có lọc, =650 Hình 4.18 Đáp ứng tần bộ lọc C1 (ngắt F1, F2, F3)

Hình 4.19 Đáp ứng tần bộ lọc F1 (ngắt C1, F2, F3)

Hình 4.20 Đáp ứng tần bộ lọc F2 (ngắt C1, F1, F3) Bậc 11

Hình 4.21 Đáp ứng tần bộ lọc F2 (ngắt C1, F1, F3) Bậc 13

Hình 4.22 Đáp ứng tần bộ lọc F3 (ngắt C1, F1, F2)

Hình 4.23 Đáp ứng tần bộ lọc 3 pha (a) ứng với góc pha (b)

Hình 4.24 Mô hình bộ lọc tích cực song song trong mạch điện AC/DC Hình 4.25 Mô hình bộ lọc tích cực AHF

Hình 4.26 Điện áp 1 chiều bộ chỉnh lưu 1

Hình 4.27 Điện áp 1 chiều bộ chỉnh lưu 2

Trang 10

Hình 4.28 Điện áp và dòng điện xoay chiều phía nguồn (tại M1) khi chưa lọc Hình 4.29 Dòng điện pha A và phân tích phổ hài tại M1 khi không lọc tại 3/60s Hình 4.30 Dòng điện pha A và phân tích phổ hài tại M1 khi không lọc tại 8/60s Hình 4.31 Dòng điện pha A và phân tích phổ hài tại M1 khi không lọc tại 13/60sHình 4.32 Điện áp và dòng điện xoay chiều phía nguồn khi có lọc (tại M1) Hình 4.33 Dòng điện xoay chiều phía tải khi có lọc (tại M4)

Hình 4.34 Dòng điện xoay chiều của bộ lọc AHF (tại M2)

Hình 4.35 Dòng điện pha A và phân tích phổ hài tại M1 khi có lọc tại 3/60s Hình 4.36 Dòng điện pha A và phân tích phổ hài tại M1 khi có lọc tại 8/60s Hình 4.37 Dòng điện pha A và phân tích phổ hài tại M1 khi có lọc tại 13/60s

Trang 11

MỞ ĐẦU

Trong điều kiện vận hành, truyền tải điện năng, do trên lưới có nhiều phần

tử phi tuyến dẫn tới làm xuất hiện các thành phần sóng điều hòa bậc cao Các thành phần sóng điều hòa bậc cao này gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng như làm tăng tổn hao, làm giảm hệ số công suất, ảnh hưởng tới các thiết bị tiêu dùng điện, làm giảm chất lượng điện năng Giải pháp để hạn chế sóng điều hòa bậc cao trên lưới có nhiều giải pháp khác nhau, một trong số đó là sử dụng bộ lọc sóng hài, đặc biệt là bộ lọc tích cực là phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay Bộ lọc tích cực dựa trên thiết bị điện tử công suất và điều khiển để thực hiện nhiều chức năng khác nhau Vì vậy, sau 2 năm học tập và nghiên cứu tôi đã lựa chọn đề tài là

“Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện”

Nội dung luận văn đi vào phân tích cấu trúc mạch lực và thuật điều khiển để lọc sóng điều hòa bậc cao và bù công suất phản kháng Nội dung luận văn cần giải quyết các yêu cầu sau:

- Nghiên cứu về chất lượng điện năng, đặc biệt là sóng hài ảnh hưởng đến chất lượng điện năng, các tiêu chuẩn kỹ thuật về sóng hài

- Nghiên cứu lý thuyết bộ lọc sóng hài, đi sâu nghiên cứu cấu trúc và thuật điều khiển cho bộ lọc tích cực sử dụng nghịch lưu PWM

- Đánh giá chất lượng dòng điện trên lưới sau khi sử dụng bộ lọc qua việc phân tích đáp ứng của các bộ lọc ba pha Chất lượng dòng điện xoay chiều trên lưới sau khi lọc phải đảm bảo nằm trong tiêu chuẩn cho phép

Cấu trúc luận văn gồm bốn chương:

- Chương 1: Tổng quan về chất lượng điện năng và sóng điều hòa bậc cao

- Chương 2: Các biện pháp hạn chế sóng hài

- Chương 3: Bộ lọc tích cực

- Chương 4: Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết và mô phỏng sự hoạt động của đối tượng nghiên cứu trên máy tính

Trang 12

Trong quá trình thực hiện luận văn, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo

TS Trần Văn Thịnh cùng với sự cố gắng của bản thân, nay đã hoàn thành Tuy nhiên bản bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự góp ý và nhận xét của các thầy cô giáo và các bạn để được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn Viện điện, Viện đào tạo sau đại học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành của mình tới thầy giáo TS Trần Văn Thịnh đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện để tôi hoàn thành bản luận văn này

Ngày 18 tháng 8 Năm 2014

Học viên thực hiện:

Trần Việt Ninh

Trang 13

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG

VÀ CÁC ĐIỀU HÕA BẬC CAO

1.1 Chất Lượng Điện Năng

Ngay từ những năm đầu của thế kỷ 20 người ta đã đưa ra các khái niệm về

"chất lượng điện năng ", lúc đó nó đã trở thành một khái niệm gây tranh cãi, cho đến ngày nay thì còn nhiều bất đồng về việc sử dụng khái niệm này, về cách định nghĩa và áp dụng nó thế nào cho chính xác

Trong nhiều tài liệu của châu Âu và Mỹ, "chất lượng điện năng" được hiểu là chất lượng của sản phẩm điện được nhà cung cấp phân phối cho các hộ sử dụng Còn các nhà chuyên môn thì đưa ra những nhận định của riêng mình

Theo Roger C Dugan: có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng điện năng, điều này phụ thuộc vào vị trí người đưa ra định nghĩa này Ví dụ các nhà cung cấp điện thì định nghĩa "chất lượng điện năng" là độ tin cậy và khẳng định độ tin cậy đó Các nhà quản lý điện cũng đưa ra các tiêu chuẩn dựa trên quan điểm này Còn các nhà sản xuất thì định nghĩa "chất lượng điện năng" là những đặc tính của nguồn điện cho phép thiết bị làm việc ổn định Ngoài ra ông cũng đã viết "chất lượng điện năng" = "chất lượng điện áp" và phân tích rằng hệ thống cung cấp điện chỉ có thể điều chỉnh chất lượng của điện áp chứ không thể điều chỉnh được dòng

điện do các tải đặc biệt sinh ra [14] Từ đó Roger C Dugan đưa ra định nghĩa: Chất

lượng điện năng là bất kỳ một vấn đề điện năng nào thể hiện qua sai lệch của điện

áp, dòng điện hay tần số dẫn đến các thiết bị của người sử dụng bị hỏng hay hoạt động sai [14]

Trang 14

Với Barry W Kennedy, ông nhận định chất lượng điện năng theo hai quan điểm nó là một vấn đề hay một sản phẩm tuỳ thuộc theo quan điểm của từng người

Ông viết: Nếu bạn là một kỹ sư điện, một nhà nghiên cứu về điện hay một thợ điện

thì bạn có thể nhìn nhận chất lượng điện năng là một vấn đề và cần phải được giải quyết Còn nếu bạn là nhà kinh doanh, người mua bán điện hay một khách hàng tiêu thụ điện thì điện năng là một sản phẩm và chất lượng điện năng là một phần quan trọng trong đó Từ đó ông đưa ra định nghĩa của Gerry Heydt về chất lượng

điện năng “là biện pháp, sự phân tích,cải thiện cho điện áp, thông thường là điện

áp trên tải , để duy trì điện áp này ở dạng sin theo điện áp và tần số định mức” [15]

Còn Kabelo Klifford Modipance cho rằng: chất lượng điện năng là bất kỳ

phản ứng nào không bình thường trên hệ thống điện xảy ra đối với dạng sóng của dòng điện hay /và điện áp, tác động có hại đối với sự hoạt động bình thường của thiết bị điện tử hay điện [17]

Các cơ quan tiêu chuẩn hoá quốc tế như IEEE (Institue of Electric and Electronic Engineers) và IEC (International Electronical Commision) cũng đã bắt đầu định nghĩa và phân loại các hiện tượng liên quan đến chất lượng điện năng

Theo IEEE thì: chất lượng điện năng là một khái niệm của việc nối nguồn và

nối đất cho các thiết bị nhạy cảm mà theo cách đó phù hợp cho việc hoạt động của thiết bị Vào năm 2000, IEC đã đưa ra bản dự thảo và đề nghị định nghĩa về chất

lượng điện năng theo cách sau: chất lượng điện năng là tính chất điện tại một điểm

cho trước trên một hệ thống điện được đánh giá so sánh với một bộ các thông số kỹ thuật tham khảo [15]

1.2 Các hiện tượng xảy ra trên lưới điện

1.2.1 Quá độ

Quá độ là các nhiễu mà có thời gian kéo dài lớn hơn ba chu kì (50Hz-60ms) [14] Các nhiễu này xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân: ví dụ đóng cắt tụ điện, phóng điện trong đèn huỳnh quang, chúng có thể được xếp vào các loại nhiễu xung

và nhiễu dao động Quá độ có thể được phân loại thành hai dạng:

Trang 15

a Quá độ xung kích

Quá độ xung kích là sự thay đổi đột nhiên trong điều kiện làm việc ổn định của điện áp hoặc dòng điện hay cả hai mà sự thay đổi này không làm thay đổi giá trị cực tính của điện áp hay dòng điện (Khởi đầu điện áp hay dòng điện có thể là âm hay dương)

Hình 1.1 Xung dòng điện sét [14]

b Quá độ dao động

Quá độ dao động là sự thay đổi đột nhiên trong các điều kiện ổn định của điện áp và dòng điện hoặc cả hai mà sự thay đổi này làm thay đổi chiều cực tính của điện áp hay dòng điện bao gồm cả hai giá trị âm và dương Tùy theo tần số dao dộng mà chúng được phân loại vào tấn số thấp (fdđ < 5 kHz), trung bình (5 kHz ≤ fdđ<500 kHz) và tần số cao (500 kHz ≤ fdđ < 5 MHz) [14]

Hình 1.2 Xung dòng điện dao động do đóng liên tiếp tụ điện [14]

Trang 16

1.2.2 Các biến thiên điện áp ngắn hạn

Các biến đổi này bao gồm các loại ngắt thời gian ngắn, điện áp lõm và điện

áp lồi được xếp trong tiêu chuẩn IEC [14] Mỗi loại khác nhau có thể được xếp loại vào trường hợp tức thời (instaneous), thoáng qua (momentary), tạm thời (temporary), điều này phụ thuộc vào khoảng thời gian tồn tại của chúng Biến đổi điện áp trong thời gian ngắn được chia thành ba loại khác nhau: tức thời 0,5 ≤ t < 30 chu kỳ (600ms), thoáng qua 30 chu kỳ ≤ t < 3 s, tạm thời 3 giây ≤ t < 1 phút

a Điện áp lõm

Thuật ngữ lõm điện áp (Sag-Dip) đã được sử dụng trong nhiều năm để mô tả

độ suy giảm của điện áp tong một khoảng thời gian nào đấy Mặc dù lõm điện áp không được chính thức định nghĩa, nhưng các nhà phân phối điện năng ngày càng

sử dụng nhiều thuật ngữ này, các nhà sản xuất thiết bị và hộ tiêu dùng tương tự cũng chấp nhận và sử dụng Điện áp lõm (hình 1.3) được hiểu là mức suy giảm điện áp trong khoảng 10% đến 90% giá trị hiệu dụng định mức trong khoảng thời gian từ nửa chu kì (50Hz-10ms) đến một phút

Hình 1.3 Điện áp lõm gây ra bởi lỗi chạm đất một pha (a) Giá trị hiệu dụng, (b) Dạng sóng [14]

b Điện áp lồi

Được định nghĩa là sự tăng của điện áp trong khoảng 1,1 đến 1,8 lần giá trị hiệu dụng điện áp định mức tại tần số công nghiệp (50Hz) và tồn tại trong khoảng

Trang 17

thời gina từ 0,5 chu kì (10ms-50Hz) cho đến một phút Điện áp lồi (hay quá áp tức thời) là do sự phóng nạp của các tụ bù trên lưới và sự cố do sét đánh.[14]

Hình 1.4 Điện áp lồi tức thời gây ra bởi sự cố chạm đất một pha [14]

c Ngắt

Xuất hiện khi điện áp nguồn cung cấp giảm xuống dưới 10% giá trị định mức trong khoảng thời gian không quá một phút Nó là kết quả của các sự cố hệ thống, các sự cố vận hành và điều khiển không chuẩn

Hình 1.5 Trị hiệu dụng của điện áp ba pha khi xảy ra ngắt do sự cố [14]

1.2.3 Các biến thiên điện áp duy trì

Là sự quá điện áp, dưới điện áp, hay trạng thái duy trì ngắt ở điều kiện làm việc ổn định Các ảnh hưởng này có khoảng thời gian xuất hiện trên một phút [14]

Trang 18

a Điện áp thấp

Là sự suy giảm điện áp bên dưới 90% điện áp hiệu dụng định mức và thời gian tồn tại của nó phải lớn hơn một phút Dưới điện áp đôi khi được gọi là

“Brownout” mặc dù thuật ngữ này không được định nghĩa một cách rõ ràng

Brownout thường được các nhà cung cấp điện năng sử dụng khi họ cố tình giảm điện áp hệ thống xuống cho phù hợp với nhu cầu sử dụng điện cao điểm hoặc một

lý do đáng quan tâm nào đó [14]

và vận hành để phục hồi lại hệ thống Tuy nhiên, ngắt duy trì phải được hiểu là các hiện tượng của hệ thống điện năng và chúng không có sự liên hệ nào với tình trạng mất điện của lưới [14]

1.2.4 Biến dạng sóng

Được định nghĩa là sự sai lệch ổn định so với dạng sóng tần số lý tưởng của điện năng, được xác định bằng cách phân tích phổ tần số của sự sai lệch [14] Biến dạng sóng được xếp vào năm loại cơ bản

a Khoảng một chiều

Sự xuất hiện của dòng điện hay điện áp một chiều trong mạng điện xoay chiều được gọi là khoảng một chiều Khoảng một chiều xuất hiện do nhiễu từ trường trái đất hoặc do tác động của chỉnh lưu nửa chu kỳ [14]

b Điều hòa

Các điều hòa (hay sóng hài): là các dòng điện hay điện áp có tần số bằng số nguyên lần tần số của nguồn cung cấp (thường được gọi là tần số sóng cơ bản, thông thường là 50Hz, 60Hz) Các dòng điện, điện áp bị méo có thể được phân tích thành tổng của sóng các tần số cơ bản và các điều hòa Các điều hoà này do các tải phi tuyến sinh ra Chúng thường gây ra các sự cố cho các thiết bị như quá nhiệt, tác động nhầm [14]

Trang 19

c Nội điều hòa

Các dòng điện hay điện áp chứa các thành phần tần không phải là số nguyên lần tần số cơ bản được gọi là các nội điều hòa Chúng dường như là các tần số rời rạc hay là các phổ tần số mở rộng [14]

d Nhiễu sinh ra do trùng dẫn (Notching)

Là các nhiễu điện áp tuần hoàn xuất hiện trong các thiết bị điện tử công suất khi dòng điện chuyển mạch từ pha này sang pha khác Khi notching xuất hiện trong mạch, nó có thể được nhận dạng thông qua phân tích phổ tần của điện áp chịu tác động [14]

Hình 1.6 Notching gây ra bởi bộ biến đổi điện tử công suất ba pha [14]

e Nhiễu

Được định nghĩa là các tín hiệu điện không mong muốn với phổ tần rất rộng nhưng nhỏ hơn 200kHz, được xếp chồng lên điện áp hay dòng điện của hệ thống trong các đường dây pha, đường dây trung tính hay các đường dây tín hiệu [14]

1.2.5 Dao động điện áp

Dao động điện áp là các biến đổi có hệ thống của điện áp hay là một chuỗi thay đổi các điện áp ngẫu nhiên, nhưng biên độ của các thay đổi điên áp thay đổi này thường là không vượt quá cùng giới hạn đã được xác định theo tiêu chuẩn ANSI (American National Standards Institute) C 84.1 là 0,9 † 1,1 giá trị tương đối (pu) [14]

1.2.6 Dao động tần số

Dao động tần số được định nghĩa là sự sai lệch tần số cơ bản hệ thống định mức được xác định của nó (thường là 50Hz-60Hz) trong khoảng thời gian <10s [14]

Trang 20

1.2.7 Mất đối xứng

Trong phụ lục D của tiờu chuẩn ANSI (ANSI Std C84-1989) mất đối xứng điện ỏp được xỏc định là tỉ lệ phần trăm giữa độ lệch lớn nhất khỏi giỏ trị hiệu dụng của điện ba pha chia cho giỏ trị hiệu dụng của điện ỏp ba pha đú [14]

100%

độ lệch lớn nhất so với giá trị trung bình

%Không cân bằng điện áp =

giá trị trung bình

1.3 Tổng quan về súng hài và cỏc chỉ số đỏnh giỏ

1.3.1 Súng hài và phõn tớch súng hài

Cụng cụ để phõn tớch mức độ mộo của dạng súng dũng điện cú chu kỳ là phõn tớch Fourier Phương phỏp này dựa trờn nguyờn lý là một dạng súng mộo, cú chu kỳ (khụng sin) thỡ tương đương và cú thể được thay thế bởi tổng của cỏc dạng súng điều hũa hỡnh sin, chỳng bao gồm:

- Một súng hỡnh sin với tần số cơ bản (50Hz)

- Một số cỏc súng hỡnh sin khỏc với tần số hài cao hơn, đú là bội của tần số

cơ bản

Dạng súng mộo ở hỡnh 1.7 được phõn tớch thành một thành phần súng cơ bản

và một thành phần súng hài bậc 3 Tổng giỏ trị hiệu dụng của dũng điện mộo này được tớnh bằng căn bậc hai của tổng cỏc bỡnh phương của dũng cơ bản và dũng hài

Dấu hiệu để xỏc định một dạng súng mộo cú thành phần hài bậc chẵn hay bậc lẻ như sau [2] [10]:

- Hài bậc lẻ xuất hiện khi nửa chu kỳ õm của dạng súng mộo lặp lại y hệt nửa chu kỳ dương, nhưng với chiều õm Núi cỏch khỏc, hài bậc lẻ xuất hiện khi phần tư chu kỳ đầu tiờn và phần tư chu kỳ thứ ba là giống nhau, phần tư chu kỳ thứ hai và thứ tư là giống nhau (hỡnh 1.8a) Hài bậc lẻ xuất hiện khi nửa chu kỳ dương và nửa chu kỳ õm là đối xứng nhau (do đú cỏc hài bậc chẵn bị triệt tiờu)

Hỡnh 1.7 Dạng súng với thành phần cơ bản và hài bậc ba

Trang 21

- Hài bậc chẵn xuất hiện khi nửa chu kỳ âm không lặp lại nửa chu kỳ dương Một đặc điểm khác khi có hài bậc chẵn đó là phần tư thứ nhất và thứ tư là giống nhau, phần tư thứ hai và thứ ba là giống nhau (hình 1.8b) Thường ít khi thấy hài bậc chẵn trong các hệ thống điện công nghiệp [10]

Hình 1.8 Liên quan giữa dạng sóng và các thành phần bậc lẻ (a) và bậc chẵn (b)

Mức độ méo sóng hài sinh ra do bộ VSD phụ thuộc vào rất nhiều biến số và nhiều biến số rất khó để định lượng, ví dụ:

 Biên độ của dòng điện chảy qua bộ biến đổi

 Cấu trúc của mạch điện tử công suất (6 xung, 12 xung)

 Đặc tính và trở kháng của hệ thống cung cấp điện nối đến tải [10]

Nguyên nhân chính tại sao bộ biến đổi điện tử công suất sinh ra dòng điện hài

là vì dòng điện không liên tục trong mỗi pha Xét về khía cạnh sinh ra sóng hài thì việc cầu chỉnh lưu dùng van diode hay van thyristor đều không quan trọng vì chúng đều hoạt động tương tự nhau Trong một cầu chỉnh lưu, chỉ có hai thyristor (hoặc diode) được dẫn tại một thời điểm bất kỳ, và khoảng thời gian được dẫn này sẽ lần lượt đến phiên các thyristor (diode) kế tiếp Trong một chu kỳ của điện áp nguồn cấp, mỗi một pha trong ba pha đều dẫn một xung dương trong 120o và một xung âm trong 120o [10]

Các dòng điện pha gián đoạn này kết hợp lại ở phía một chiều để tạo ra dòng điện một chiều DC nhấp nhô, dòng điện này được làm trơn bằng một cuộn kháng ở phía một chiều Như vậy, bộ chỉnh lưu có thể được xem như một nguồn phát sóng hài về phía lưới [10]

Các bộ biến đổi điện tử công suất không sinh ra tất cả các bậc hài mà chỉ một

số bậc hài nhất định Bậc và biên độ của một sóng hài dòng điện sinh ra bởi bộ biến đổi điện tử công suất phụ thuộc vào 3 yếu tố chính sau [10]:

 Số xung của một bộ biến đổi (p) Số xung của bộ biến đổi là số xung một chiều ở đầu ra của bộ chỉnh lưu trong một chu kỳ của điện áp nguồn cấp Bậc của sóng hài sinh ra được xác định theo công thức:

Trang 22

n = kp ± 1

Trong đó:

n: bậc của sóng hài

k: số nguyên dương bất kỳ

p: số xung của bộ biến đổi

 Biên độ của dòng tải, dòng điện phía một chiều của bộ chỉnh lưu ảnh hưởng tới biên độ của dòng điện hài

 Biên độ của điện áp tải, áp một chiều của bộ chỉnh lưu ảnh hưởng tới dòng tải

1.3.2 Các chỉ số đánh giá

a Tổng méo điều hòa THD (Total Harmonic Distortion)

Là chỉ số đánh giá độ méo của các thành phần điều hòa của một sóng bị méo

so với thành phần cơ bản, được áp dụng để tính toán cho cả dòng điện và điện áp, được tính bằng công thức sau [15]

k max k k=

M THD =

M

2 1Trong đó: Mk là giá trị hiệu dụng của thành phần điều hòa bậc k

M1 là giá trị hiệu dụng của thành phần điều hòa bậc cơ bản

Chỉ số THD cho biết lượng năng lượng nhiệt tổn hao khi cung cấp điện áp méo cho một tải trở THD hầu hết được sử dụng để mô tả méo điện áp điều hòa

b Tổng méo nhu cầu TDD (Total Demand Distortion)

Chỉ số THD có thể được dùng để nhận biết mức độ méo của dòng điện, nhưng điều này đôi khi dẫn đến những hiểu lầm Một dòng điện rất nhỏ nhưng lại

có thể có chỉ số THD rất cao khi giá trị của dòng cơ bản thấp Như vậy khi tải bé thì THD của dòng điện không có nhiều ý nghĩa

Để tránh nhầm lẫn, các nhà phân tích đưa ra chỉ số tổng méo nhu cầu TDD:

k max k k=

R

I TDD =

I

 2 2

Trong đó: Ik là giá trị hiệu dụng của thành phần dòng điều hòa bậc k

(1.16)

(1.17)

Trang 23

IR giá trị trung bình của dòng tham chiếu bậc cơ bản

Công thức này tương tự như THD nhưng độ méo được tính bằng phần trăm

so với biên độ của dòng định mức hay là dòng tải lớn nhất chứ không phải theo phần trăm so với dòng điện cơ bản Nếu tải đã có trong hệ thống từ trước thì IR là giá trị trung bình của dòng tải nhu cầu đỉnh của 12 tháng trước đây, nếu các thiết bị mới thì IRcó thể được tính toán bằng cách ước lượng dựa trên các tài liệu của thiết

bị tiêu dùng

1.3.3 Các tiêu chuẩn kỹ thật về sóng hài

1.3.3.1 Giới hạn sóng hài theo tiêu chuẩn IEEE 519 - 1992

Việc đánh giá độ méo điều hòa thường được thực hiện tại điểm giữa hộ sử dụng và hệ thống phân phối, tại điểm này có các hộ sử dụng khác cùng nối tới Điểm này gọi là điểm đổi nối chung PCC (Point of Common Coupling)

Điểm PCC có thể ở phía sơ cấp hoặc thứ cấp của máy biến áp phụ thuộc vào máy biến áp đó có cung cấp tải cho nhiều hộ sử dụng hay là không Điều này có nghĩa là nếu có nhiều hộ sử dụng cùng lấy nguồn từ phía sơ cấp của máy biến áp thì PCC ở phía sơ cấp, còn ngược lại, nếu có nhiều hộ sử dụng cùng lấy nguồn từ phía thứ cấp thì PCC ở phía thứ cấp

Khi điểm PCC ở phía sơ cấp thì việc đo đạc dòng điện vẫn thực hiện ở phía thứ cấp Sau đó kết quả được quy về phía sơ cấp, có tính đến cả ảnh hưởng của sơ

đồ đấu máy biến áp với các hài thứ tự không

Để giải quyết ảnh hưởng xấu do sóng hài tới hệ thống điện các nước đã đề ra tiêu chuẩn quốc gia để đảm bảo chất lượng cho mạng điện lưới, năm 1992, Mỹ đưa

ra tiêu chuẩn IEEE 519, đã chỉ ra rằng nơi cấp nguồn phải có trách nhiệm duy trì chất lượng điện áp và mỗi cấp điện áp khác nhau có tiêu chuẩn khác nhau

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn về sai lệch điện áp của IEEE 519-1992 [16]

Trang 24

500kV thì tổng biến dạng là 3% còn với cấp trung áp là 6,5%

Theo IEEE 519-1992 thì khách hàng phải có trách nhiệm duy trì thành phần sóng hài dòng điện nằm trong phạm vi cho phép Sau đây là tiêu chuẩn IEEE 519-

1992 đối với mạng điện nhỏ hơn hoặc bằng 69kV

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn về sai lệch yêu cầu của IEEE 519-1992

Isc/IL <11

(%)

11<h<17 (%)

17<h<23 (%)

23<h<35 (%)

35<h (%)

TDD (%)

ISC : Dòng ngắn mạch lớn nhất tại điểm nối

ILOAD : Dòng tải lớn nhất tại tần số cơ bản

TDD : Tổng méo nhu cầu

Các hộ sử dụng điện hạn chế thành phần sóng hài nhỏ hơn 5% Trong đó sóng hài thứ 11 nhỏ hơn 4%, sóng hài 11-17 nhỏ hơn 2%, sóng hài 17-23 nhỏ hơn 1.5%

1.3.3.2 Giới hạn sóng hài theo tiêu chuẩn IEC

Ủy ban kỹ thuật điện tử quốc tế IEC đề ra tiêu chuẩn IEC 1000-3-2 “hạn chế sóng hài đối với thiết bị nối vào mạng hạ áp” tiêu chuẩn dòng điện nhỏ hơn 16A Các chỉ tiêu hạn chế dòng điện sóng hài như bảng 1.3

Bảng 1.3 IEC 1000-3-2 [13]

Bảng 1.3a: Sóng hài bậc lẻ

Trang 25

Imax(A) 2,3 1,44 0,77 0,4 0,33 0,21 0,15x15/h Bảng 1.3b: Sóng hài bậc chẵn

Bảng 1.4 IEC 1000-3-4

(Ih/I1)% 21,6 10,7 7,2 3,8 3,1 2 0,7 1,2 0,7 0,6 Khi đó h (chẵn) thì (Ih/I1)% bằng 0,8n hoặc 0,6n

1.3.4 Nguồn phát sinh sóng hài

Trước khi có sự xuất hiện của các linh kiện bán dẫn công suất, nguyên nhân chính gây ra méo dạng sóng là các lò hồ quang, đèn huỳnh quang, và ở mức độ thấp hơn là từ máy biến áp và máy điện quay

1.3.4.1 Các thiết bị có hiện tượng bão hòa mạch từ

Các thiết bị loại này bao gồm các máy biến áp, các máy điện quay và các thiết bị điện từ khác với cấu trúc có lõi thép tại đó điều hòa được sinh ra do các tính chất từ hóa phi tuyến của lõi sắt Các máy biến áp thường được thiết kế để hoạt động ở dưới điểm bão hòa, mật độ từ cảm của máy biến áp được lựa chọn dựa trên các yếu tố như giá thành thép, các tổn hao không tải, độ ồn và các nhân tố khác Thông thường dòng từ hóa của máy biến áp chứa rất nhiều các điều hòa, nó có giá trị nhỏ hơn 1% dòng đầy tải Mặc dù điều hòa sinh ra bởi máy biến áp rõ ràng là nhỏ hơn các thiết bị điện tử công suất nhưng trong hệ thống điện, nhất là hệ thống

Trang 26

điện phân phối có đến hàng trăm máy biến áp cho nên điều hòa gây bởi máy biến áp cũng cần được chú ý

1.3.4.2 Các thiết bị hồ quang và phóng điện

a Lò hồ quang điện

Sóng hài sinh ra từ các lò hồ quang sử dụng trong sản xuất thép là không thể

dự đoán được vì tia lửa điện thay đổi liên tục, không tuần hoàn theo chu kỳ Phân tích cho thấy dòng điện hồ quang bao gồm một dải liên tục các bậc sóng hài cả nguyên và không nguyên Tuy nhiên các sóng hài bậc nguyên, đặc biệt là từ bậc hai đến bậc bẩy, có vị trí quan trọng hơn nhiều so với hài bậc không nguyên Biên độ của sóng hài cũng giảm tương ứng theo bậc hài của nó Khi mức kim loại nóng chảy trong bể chứa tăng dần, tia hồ quang trở nên ổn định hơn, dẫn đến mức độ méo dạng sóng giảm Dòng điện trở nên đối xứng ở đoạn gần trục không và như vậy sẽ triệt tiêu các bậc hài chẵn và bậc hài không nguyên

Bảng 1.5 đưa ra giá trị của các bậc sóng hài theo hai giai đoạn của quá trình luyện thép Các lò khác nhau sẽ có các giá trị khác nhau

Bảng 1.5 Các thành phần hài của dòng điện lò hồ quang trong hai giai đoạn của quá trình luyện thép [8]

Phần trăm thành phần hài theo thành phần cơ bản Bậc hài

Nung nóng chảy (tia lửa điện không ổn định) 7.7 5.8 2.5 4.2 3.1

Luyện (tia lửa điện ổn định) 0.0 2.0 0.0 2.1 0.0

b Các loại đèn phóng điện

Đây là loại tải có tính phi tuyến cao Hình 1.9 chỉ ra dạng sóng dòng điện và phổ tần sóng hài của loại đèn hiệu suất cao [1] [8]

Trang 27

Hình 1.9 Dạng sóng dòng điện (a) và phổ tần (b) của đèn phóng điện hiệu suất cao

Tác hại của loại tải này cần đặc biệt chú ý trong trường hợp đèn huỳnh quang Khi đó phải cần thêm các chấn lưu từ để hạn chế dòng điện trong giới hạn của ống đèn huỳnh quang và ổn định tia hồ quang

1.3.4.3 Các thiết bị điện tử công suất

a Bộ chỉnh lưu

Có rất nhiều thiết bị điện đòi hỏi phải có nguồn cấp một chiều để hoạt động Cầu chỉnh lưu diode một pha được dùng phổ biến để tạo nên những nguồn một chiều này bởi giá thành hạ và áp cung cấp khá ổn định trong những điều kiện làm việc bình thường

Mạch điện hình 1.10 sinh ra các xung dòng điện khá hẹp tại mỗi nửa chu kỳ của điện áp nguồn cấp Do tụ điện C chỉ được tích điện khi điện áp nguồn vượt qua mức điện áp DC (đó là đoạn gần với đỉnh của sóng điện áp hình sin) [1]

(a)

(b)

Trang 28

Hình 1.10 Chỉnh lưu cầu một pha có lọc tụ điện: a) sơ đồ; b) các đường cong điện

áp và dòng điện Phân tích Fourier của dạng xung này như sau [8]:

2 2 2 1,3,5

cos1

Với I là giá trị đỉnh của xung dòng điện và   /T

Hình 1.11 thể hiện phổ tần của sóng hài sinh ra từ bộ máy tính cá nhân và máy in

Hình 1.11 Dòng điều hòa sinh ra bởi bộ PC và Máy in

b Bộ biến đổi ba pha nguồn áp

Một bộ biến đổi nguồn áp VSC (Voltage sourse converter) được đặc trưng

Trang 29

bởi tính dung phía một chiều và hệ thống phía xoay chiều có tính cảm [8] Dạng đơn giản nhất của một bộ VSC là cầu didode 6 xung với một tụ điện lớn mắc ở hai cực của đầu ra Trong mạch điện này thì tụ điện được tích điện trong mỗi nửa chu

kỳ của điện áp nguồn cấp bởi hai xung dòng điện, dạng điển hình như sau

Hình 1.12 Dạng dòng điện của bộ biến đổi ba pha nguồn áp

Không giống như bộ nguồn một chiều chỉnh lưu một pha, do không có dây trung tính nên trường hợp này các hài bậc ba không xuất hiện Việc thêm vào phía

AC các cuộn kháng có thể làm giảm đáng kể dòng hài, đây cũng là phương pháp hay sử dụng trong các bộ biến tần có sử dụng điều chế độ rộng xung

c Bộ biến đổi ba pha nguồn dòng

Bộ biến đổi nguồn dòng CSC (Current Sourse Converter) được đặc trưng bởi tính cảm phía một chiều cũng như xoay chiều [8] Tính cảm này được tạo ra từ các cuộn kháng san bằng ở phía một chiều Trong mạch này, dòng một chiều tạo ra gần như là hằng, bộ biến đổi sẽ là nguồn áp hài với phía một chiều và nguồn dòng hài với phía xoay chiều Các van có thể khóa điện áp ở cả hai chiều nhưng đòi hỏi chỉ dẫn dòng theo một chiều Các bộ biến đổi lớn thường là loại nguồn dòng vì có thể

có được các van thyristor chịu được dòng lớn

Với điều kiện đối xứng hoàn toàn của hệ thống thì các dòng điện sinh ra trên các pha là như nhau

Xét một bộ biến đổi lý tưởng p pha, một chiều như hình dưới

Trang 30

Hình 1.13 Bộ biến đổi p pha, một chiều

Bộ biến đổi này không có trở kháng phía xoay chiều và kháng san bằng phía một chiều có giá trị vô cùng lớn Dòng điện pha của bộ biến đổi có dạng các xung chữ nhật

Hình 1.14 Chuỗi xung dương và âm

Với bề rộng xung là w= π p 2 / , tuần hoàn theo chu kỳ nguồn cấp

Chọn điểm gốc ở giữa của xung nên hàm F ωt  là một hàm chẵn, do vậy phân tích Fourier chỉ gồm các thành phần cosin Hệ số của chuỗi Fourier với dòng

là 1pu tính như sau [8]

w n w

p Trung tÝnh

p pha

Vd L

w

t

(1.19)

(1.20)

Trang 31

Xét một bộ biến đổi p pha, hai chiều như hình 1.15

Hình 1.15 Bộ biến đổi p pha, hai chiều

Biến đổi công thức như ở trên cho nhóm van chiều ngược lại ta có chuỗi Fourier [8]:

Dòng điện pha của bộ biến đổi hai chiều có cả xung âm và xung dương xen

kẽ nhau Chuỗi Fourier như sau [8]:

Theo công thức này thì thành phần một chiều và bậc hài chẵn đã bị triệt tiêu

L

p pha

p

2 1

2 1

p pha

Vd p

(1.22) (1.21)

(1.23)

Trang 32

(1) Không có các hài lẻ bội 3

(2) Các bậc hài xuất hiện là 6k ± 1, với k là số nguyên

(3) Các hài bậc 6k+1 có thứ tự thuận và hài bậc 6k-1 có thứ tự nghịch

(4) Giá trị hiệu dụng của bậc hài cơ bản là:

Hình 1.16 Cấu trúc bộ biến đổi 12 xung

thanh gãp m¸y biÕn ¸p

Trang 33

Dòng điện pha bây giờ là tổng hai dòng phía sơ cấp của máy biến áp đấu sao và sao-tam giác:

sao-Ta thấy chỉ còn các bậc hài 12k±1 Các bậc hài 6k±1 chạy vòng giữa hai biến áp nhưng không đi vào lưới [8]

Ảnh hưởng của máy biến áp và trở kháng hệ thống đến sự phát sinh sóng hài

Trên thực tế, do có điện kháng trên lưới nên xuất hiện quá trình trùng dẫn khi chuyển mạch

Dòng chuyển mạch tính theo công thức sau [4] [8]:

Với Xc là điện kháng (một pha) của mạch, giá trị gần bằng với điện kháng tản của máy biến áp

Tới cuối quá trình chuyển mạch thì i = Ic dωt = μ , lúc đó phương trình trên trở thành [8]:

Trang 34

với 2 2

α + < ωt < α + + μ

Xung dòng âm vẫn có tính chất đối xứng nửa sóng do vậy chỉ có các hài bậc

lẻ Sóng hài có thể được biểu diễn theo góc mở thyristor, góc trùng dẫn và biên độ như hình dưới 1.17:

Hình 1.15 I5 theo góc góc mở thyristor và góc trùng dẫn [8]

d Bộ bù công suất phản kháng tĩnh

Bộ bù công suất phản kháng tĩnh SVC (Static VAR compensator) sử dụng các cuộn kháng được điều khiển bởi thyristor (hình 1.18) thường được sử dụng trong hệ thống truyền tải điện cao thế và trong một vài nhà máy công nghiệp như nhà máy sử dụng lò hồ quang điện Mục đích chính là để tạo ra khả năng điều khiển điện áp nhanh chóng và rất nhiều các tác dụng khác như giảm nhấp nháy (flicker), cải thiện hệ số công suất, cân bằng pha và tạo ổn định cho hệ thống điện

Hình 1.18 Cuộn kháng điều khiển bằng thyristor [8]

Th1 Th2

V

i

Trang 35

Hình 1.19 là một mạch SVC ba pha điển hình đấu tam giác Dòng điện trong

ba cuộn dây chậm pha 90o so với áp tương ứng vì điện trở ở đây là không đáng kể

Hình 1.19 Bộ TCR đấu song song với bộ tụ bù

Trong điều kiện không bị gián đoạn, dòng điện là hình sin Tuy nhiên góc mở thyristor có trễ sẽ làm giảm biên độ của dòng điện và làm méo dạng sóng

Dòng điện tức thời được biểu diễn theo biểu thức [8]:

Dòng hài sinh ra bởi sự dẫn dòng không liên tục chỉ có bậc lẻ với điều kiện

là góc mở thyristor của hai van đấu ngược nhau là như nhau

Giá trị hiệu dụng của dòng hài tính theo công thức [8]:

if b

i a

TCR

(1.33)

(1.34)

(1.35)

Trang 36

Hình 1.20 Dạng dòng điện trong TCR [8]

Bảng 1.6 là giá trị của các bậc hài Hài bậc 3 có xuất hiện nhưng được giữ không đi vào lưới nhờ sơ đồ nối hình tam giác

Bảng 1.6 Biên độ lớn nhất của dòng hài sinh ra bởi TCR

Biên độ lớn nhất của dòng hài

Trang 37

Biên độ lớn nhất của dòng hài

1.3.5 Ảnh hưởng của sóng hài

Sự tồn tại sóng điều hòa bậc cao gây ảnh hưởng tới tất cả các thiết bị và đường dây truyền tải điện Chúng gây ra quá áp, méo điện áp lưới làm giảm chất lượng điện năng Nói chung chúng gây ra tăng nhiệt trong các thiết bị giảm cách điện, làm tăng tổn hao điện năng, làm giảm tuổi thọ của thiết bị, trong nhiều trường hợp thậm chí còn gây hỏng thiết bị

Ảnh hưởng quan trọng nhất của sóng điều hòa bậc cao đó là việc làm tăng giá trị hiệu dụng cũng như giá trị đỉnh của dòng điện và điện áp Có thể thấy rõ qua công thức sau:

Trang 38

Khi giá trị hiệu dụng và giá trị biên độ của tín hiệu dòng điện hay điện áp tăng do sóng điều hòa bậc cao sẽ gây ra một số vấn đề:

a Làm tăng phát nóng của dây dẫn điện, thiết bị điện Gây ảnh hưởng đến

độ bền cách điện của vật liệu, làm giảm khả năng mang tải của dây dẫn điện

b Với máy điện

trong động cơ

c Gây ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị bảo vệ (tác động sai): các

sóng điều hòa bậc cao có thể làm momen tác động của rơle biến dạng gây ra hiện tượng nháy, tác động ngược, có thể làm méo dạng điện áp, dòng điện dẫn đến thời điểm tác động của rơle sai lệch

d Với các thiết bị đo: ảnh hưởng đến sai số của các thiết bị đo, làm cho kết

quả bị sai lệch

e Với tụ điện: làm cho tụ bị quá nhiệt và trong nhiều trường hợp có thể dẫn

tới phá hủy chất điện môi

f Các sóng điều hòa bậc cao còn làm các thiết bị điện tử là cho các linh kiện làm việc không đúng hoặc hư hỏng

(1.36)

(1.37)

Trang 39

g Gây ảnh hưởng tới các thiết bị viễn thông: các sóng điều hòa bậc cao có

thể gây sóng điện từ lan truyền trong không gian làm ảnh hưởng đến thiết bị thu

phát sóng

1.4 Kết luận

Các vấn đề về chất lượng điện năng đang ngày càng được quan tâm ở các phía: Khách hàng, cơ quan điện lực và các nhà sản xuất thiết bị điện Ngày nay trong môi trường cạnh tranh thì vấn đề về chất lượng điện năng càng trở nên quan trọng và cần được quan tâm nhiều hơn Sự không hài lòng của khách hàng sử dụng điện có thể ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh bán điện của cơ quan điện lực và các nhà sản xuất thiết bị dùng điện

Trong các vấn đề về chất lượng điện năng thì hiện tượng cộng hưởng sóng hài trên lưới điện phân phối đang là một vấn đề được nhiều người quan tâm Và đây cũng chính là đối tượng thuộc phạm vi nghiên cứu của luận văn này Qua các phân tích ở trên ta nhận thấy việc tìm hiểu nguyên nhân phát sinh và các tiêu chuẩn kỹ thuật về sóng hài là cơ sở để đưa ra các biện pháp loại trừ các tác động không mong muốn do sóng hài sinh ra, với mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng điện năng Trong chương tiếp theo ta đi tìm hiểu về các biện pháp hạn chế sóng hài

Trang 40

2.1.1 Hạn chế công suất các tải phi tuyến

Với một tải phi tuyến luôn có một mức công suất lớn nhất mà tại đó mức độ méo của dòng và áp sinh ra vẫn nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn IEEE 519-1992 Lượng công suất này là bao nhiêu còn phụ thuộc vào loại tải phi tuyến và vào nguồn điện

2.1.2 Tăng điện kháng phía nguồn xoay chiều đầu vào tải phi tuyến

Với bộ biến đổi 3 pha 6 xung thì biện pháp đầu tiên để cải thiện là thêm vào phía đầu vào xoay chiều một điện kháng Tác dụng của việc thêm điện kháng này có thể được đánh giá một cách định lượng theo hình 2.1 và 2.2 dưới đây:

Hình 2.1 Dòng điều hòa sinh ra từ cầu chỉnh lưu ba pha có tụ lọc phía một chiều

và nguồn cấp là SP1 [9]

Ngày đăng: 19/07/2017, 22:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Đình Long, Nguyễn Sỹ Chương, Lê Văn Doanh, Bạch Quốc Khánh, Hoàng Hữu Thận, Phùng Anh Tuấn, Đinh Thành Việt (2013), Sách tra cứu về chất lượng điện năng, Nhà xuất bản Bách Khoa - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách tra cứu về chất lượng điện năng
Tác giả: Trần Đình Long, Nguyễn Sỹ Chương, Lê Văn Doanh, Bạch Quốc Khánh, Hoàng Hữu Thận, Phùng Anh Tuấn, Đinh Thành Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Bách Khoa - Hà Nội
Năm: 2013
[2] Nguyễn Bính, Điện tử công suất (2000), Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật [3] Lê Văn Doanh, Nguyễn Thế Công, Trần Văn Thịnh (2004), Điện tử công suất, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện tử công suất" (2000), Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật [3] Lê Văn Doanh, Nguyễn Thế Công, Trần Văn Thịnh (2004), "Điện tử công suất
Tác giả: Nguyễn Bính, Điện tử công suất (2000), Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật [3] Lê Văn Doanh, Nguyễn Thế Công, Trần Văn Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật [3] Lê Văn Doanh
Năm: 2004
[4] Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Thụ, Nguyễn Văn Sáu (2001), Máy điện I, II, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy điện I, II
Tác giả: Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Thụ, Nguyễn Văn Sáu
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
[5] Nguyễn Phùng Quang (2004), Matlab&amp;simulink dành cho kỹ sư điều khiển tự động, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Matlab&simulink dành cho kỹ sư điều khiển tự động
Tác giả: Nguyễn Phùng Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
[6] (2010) Thông tư quy định hệ thống điện phân phối Số: 32/2010/TT-BCT [7] (2006) Quyết định của bộ trưởng bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định đấu nối vào hệ thống điện quốc gia, Số: 37/2006/QĐ-BCNTài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định hệ thống điện phân phối "Số: 32/2010/TT-BCT [7] (2006) "Quyết định của bộ trưởng bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định đấu nối vào hệ thống điện quốc gia
[10] Malcolm Barnes (2003), Practical Variable Speed Drives And Power Electronics, Elsevier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practical Variable Speed Drives And Power Electronics
Tác giả: Malcolm Barnes
Năm: 2003
[11] J. C. Das (2002), Power System Harmonics Short Circuit Load Flow And Harmonics, Marcel Dekker Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Power System Harmonics Short Circuit Load Flow And Harmonics
Tác giả: J. C. Das
Năm: 2002
[12] Philippe feracci (2001), Cahier technique no. 199 Power Quality, Schneider Electric Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cahier technique no. 199 Power Quality
Tác giả: Philippe feracci
Năm: 2001
[14] Roger C.Dugan, Mark F.McGranaghan, Surya Santoso, H. Wayne Beaty (2004), Electrical Power Systems Quality, McGraw Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electrical Power Systems Quality
Tác giả: Roger C.Dugan, Mark F.McGranaghan, Surya Santoso, H. Wayne Beaty
Năm: 2004
[15] Barry W.Kennedy (2005), Power Quality Primer, McGraw Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Power Quality Primer
Tác giả: Barry W.Kennedy
Năm: 2005
[20] João Afonso, Maurício Aredes, Edson Watanabe, Júlio Martins (2011), Shunt Active Filter for Power Quality Improvement, University of Minho - Industrial Electronics Dept. Campus de Azurém – 4800 Guimarães – Portugal Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shunt Active Filter for Power Quality Improvement
Tác giả: João Afonso, Maurício Aredes, Edson Watanabe, Júlio Martins
Năm: 2011
[21] Park KI-WON, A review of Active Power Filter, R&amp;D Center –POSCON Sách, tạp chí
Tiêu đề: A review of Active Power Filter
[22] Lucian Asiminoaei, Frede Blaabjerg, Evaluation of Harmonic Detection Methods for Active Power Filter Applications, Institute of Energy Technology, Aalborg University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of Harmonic Detection Methods for Active Power Filter Applications
[23] Rajesh Kr. Ahuja, Hysteresis control for Current Harmonics Suppression using shunt active filters[24] Matlab Help Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hysteresis control for Current Harmonics Suppression using shunt active filters
[13] IEC 1000-3-2 (EN 61000-3-2) and IEC 1000-3-3 (EN 61000-3-3)Standards Khác
[16] IEEE 519-1992 IEEE Recommended Practices and Requirements for Harmonic Control in Electical Power Systems, IEEE Industry Applications Society/Power Engineering Society, Published by the Institue of Electrical and Electronics Engineers, American National Standards Institue Khác
[18] N.E.D. University of Engineering &amp; Technology, Karachi-75270: Design and simulation of three phase shunt active power filter using the p-q theory Khác
[19] Smruti Ranjan Prusty-Department of Electrical Engineering National Institute of Technology Rourkela (2011): FPGA Based Active Power Filter for Harmonics Mitigation Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 Điện áp lõm gây ra bởi lỗi chạm đất một pha   (a) Giá trị hiệu dụng,  (b) Dạng sóng [14] - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 1.3 Điện áp lõm gây ra bởi lỗi chạm đất một pha (a) Giá trị hiệu dụng, (b) Dạng sóng [14] (Trang 16)
Hình 1.19 là một mạch SVC ba pha điển hình đấu tam giác. Dòng điện trong - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 1.19 là một mạch SVC ba pha điển hình đấu tam giác. Dòng điện trong (Trang 35)
Hình 1.20  Dạng dòng điện trong TCR [8] - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 1.20 Dạng dòng điện trong TCR [8] (Trang 36)
Hình 2.2    Dòng điều hòa sinh ra từ cầu chỉnh lưu ba pha có kháng lọc phía - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 2.2 Dòng điều hòa sinh ra từ cầu chỉnh lưu ba pha có kháng lọc phía (Trang 41)
Hình 2.7  Nhiều bộ lọc điều chỉnh nối tiếp mắc song song để bẫy các bậc hài [9] - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 2.7 Nhiều bộ lọc điều chỉnh nối tiếp mắc song song để bẫy các bậc hài [9] (Trang 46)
Hình 2.15  Bộ lọc tụ C và đáp ứng tần của trở kháng (đường nét liền) [14] - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 2.15 Bộ lọc tụ C và đáp ứng tần của trở kháng (đường nét liền) [14] (Trang 50)
Hình 3.9. Thuật toán lựa chọn sóng điều hòa cần bù trong hệ dq - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 3.9. Thuật toán lựa chọn sóng điều hòa cần bù trong hệ dq (Trang 64)
Hình 3.12. Cấu trúc điều khiển nghịch lưu PWM làm bộ lọc tích cực - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 3.12. Cấu trúc điều khiển nghịch lưu PWM làm bộ lọc tích cực (Trang 68)
Hình 4.8 Điện áp pha A (a) và phân tích phổ hài (b) tại B1 khi chưa lọc, - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 4.8 Điện áp pha A (a) và phân tích phổ hài (b) tại B1 khi chưa lọc, (Trang 76)
Hình 4.9 Dòng điện pha A (a) và phân tích phổ hài (b) tại B1 khi chưa lọc, - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 4.9 Dòng điện pha A (a) và phân tích phổ hài (b) tại B1 khi chưa lọc, (Trang 77)
Hình 4.15 Dòng điện pha A (a) và phân tích phổ hài (b) tại B1 khi có lọc, - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 4.15 Dòng điện pha A (a) và phân tích phổ hài (b) tại B1 khi có lọc, (Trang 80)
Hình 4.17 Dòng điện pha A (a) và phân tích phổ hài (b) tại B1 khi có lọc, - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 4.17 Dòng điện pha A (a) và phân tích phổ hài (b) tại B1 khi có lọc, (Trang 81)
Hình 4.25 Mô hình bộ lọc tích cực AF - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 4.25 Mô hình bộ lọc tích cực AF (Trang 87)
Hình 4.36 Dòng điện pha A (a) và phân tích phổ hài (b) tại M1 khi có lọc giai đoạn 2: - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 4.36 Dòng điện pha A (a) và phân tích phổ hài (b) tại M1 khi có lọc giai đoạn 2: (Trang 93)
Hình 4.37 Dòng điện pha A (a) và phân tích phổ hài (b) tại M1 khi có lọc giai đoạn 3: - Phân tích đáp ứng của bộ lọc ba pha trong việc giảm hài dòng điện
Hình 4.37 Dòng điện pha A (a) và phân tích phổ hài (b) tại M1 khi có lọc giai đoạn 3: (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w