Hệ thống PCS7 bao gồm hệ thống đa dạngcác thiết bị phần cứng chuẩn, các giao thức truyền thông tin cậy và phần mềm tương thích nhằm đảm bảo sự tự động hóa toàn diện hầu hết các quy trình
Trang 1LỜI CẢM ƠN……… 12
LỜI NÓI ĐẦU……….13
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ SIMATIC PCS7 14
1.1 Simatic PCS 7 14
1.1.1 Simatic PCS 7 – Những điểm nổi bật của hệ thống điều khiển 14
1.1.2 SIMATIC PCS 7 – Một HTĐK cho tất cả các lĩnh vực và ngành công nghiệp ………14
1.1.3 SIMATIC PCS 7 – mở rộng cấp bậc từ 100 đến 100.000 I/O 15
1.1.4 Sự phát triển của SIMATIC PCS 7 – công suất và hiệu suất 15
1.2 Giao diện ghép nối qui trình bằng PROFIBUS 16
1.2.1 Hệ thống Bus 16
1.2.2 Các module liên kết 16
1.2.2.1 DP/PA Coupler 16
1.2.2.2 DP/PA Link 17
1.2.2.3 Y Coupler 17
1.2.2.4 Y Link 18
1.3 Các Module xuất nhập 18
1.3.1 Tổng quan về Input/Output 18
1.3.2 Tổng quan về Module I/O của ET-200M 19
1.3.2.1 Phạm vi của các module 21
1.4 Các bộ điều khiển 21
1.5 Hệ thống vận hành 25
1.5.1 Các bộ phận phần cứng và phần mềm (Hardware & Software Components) 25
1.5.2 Giao diện người dùng (GUI – Graphic User Interface) 25
1.5.2.1 GUI – Sự truy cập dễ dàng nhờ các nút nhấn 26
1.5.2.3 Các biểu tượng khối – các bảng panel 29
Trang 21.5.5 Hệ thống lưu trữ 33
1.5.6 Hệ thống cảnh báo 33
1.5.7 Công việc download và kiểm tra các thay đổi online 34
1.5.8 Sự dự phòng 35
1.5.9 Quản trị người sử dụng cấp nhà máy thuộc diện rộng (Plant – wide user administration) 36 1.6 Hệ thống kỹ thuật (Engineering System) 37
1.6.1 Tổng quan các công cụ 37
1.6.2 Các cách quan sát 37
1.6.2.2 Plant View 38
1.6.2.3 Process Object View 40
1.6.3 Simatic PDM 40
1.6.3.1 Một công cụ cho các thiết bị HART / PROFIBUS 40
1.6.3.2 Tầm quan sát 41
1.6.4 Định hướng hiển thị OS xuất phát từ Controller Configuration 43
1.6.4.1 Các chức năng hệ thống của cây cấp bậc nhà máy (plant hierarchy) 43
1.6.4.2 Quản lý thay đổi tối ưu – “copy & modify” 44
1.6.4.3 Định cấu hình đồ họa với CFC tuân theo tiêu chuẩn IEC 1131 45
1.6.4.4 Các thư viện 45
1.6.4.5 Các khối chức năng – dựng cấu hình của các biểu tượng OS 46
1.6.5 Tự động tối ưu hóa chiến lược điều khiển 47
Trang 31.6.7 Công cụ tạo ra các bảng panel tùy ý 51
1.6.8 Sử dụng Project Library 52
1.6.9 Khối lượng lớn kỹ thuật hiệu quả 52
1.6.10 Trợ lý Xuất/Nhập 53
1.6.11 Kỹ thuật đa dự án (Multiproject Engineering) 54
1.6.12 Bộ kiểm tra chéo phiên bản (Version Cross – Checker – VXC) 54
1.6.13 Download xuống AS 56
1.7 Các hàm hệ thống 56
1.7.1 Hệ thống vận hành 56
1.7.2 Các hàm quản lý người dung và kiểm tra dấu vết 57
1.7.2.1 Tổng quan 57
1.7.2.2 Sự bảo vệ truy cập bằng SIMATIC Logon 57
1.7.2.3 Các chức năng SIMATIC Logon 58
1.7.2.4 Các ứng dụng SIMATIC Logon 59
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ GIÀN CNTT SỐ 2 MỎ BẠCH HỔ 61
2.1 Sơ lược về quy trình hoạt động của giàn CNTT số 2 mỏ Bạch Hổ 61
2.1.1 Chức năng chính của giàn CNTT-2 61
2.1.2 Hệ thống xử lý dầu 62
2.1.2.1 Sơ đồ khối quá trình xử lý dầu 62
2.1.2.2 Cụm phân dòng M1 62
2.1.2.3 Phin lọc F-1-A/B/C/D 63
2.1.2.4 Hệ thống bình tách cấp I: V-1-A/B/C 64
2.1.2.5 Hệ thống gia nhiệt T-1-A/B/C/D 64
2.1.2.6 Hệ thống bình tách cấp II: V-2-A1/B1/C1 65
2.1.2.7 Hệ thống bình tách tĩnh điện: V-2-A2/B2/C2 68
Trang 42.1.4.1 Hệ thống xử lý khí thấp áp 72
2.1.4.2 Hệ thống xử lý khí cao áp 72
2.1.4.3 Hệ thống xử lý khí nhiên liệu – Fuel Gas 73
2.1.5 Hệ thống đuốc cao áp và thấp áp (HP & LP Flare) 74
2.1.6 Hệ thống thu gom condensate 76
2.1.7 Hệ thống hóa phẩm 76
2.1.8 Hệ thống Boiler 78
2.1.9 Hệ thống thu gom dầu thải 78
2.1.10 Hệ thống khí nguồn nuôi 79
2.1.11 Hệ thống tạo Nitơ 79
2.2 Tìm hiểu về bình tách 3 pha (bình tách cấp 1) 80
2.2.1 Phát biểu bài toán điều khiển cho bình tách 3 pha (bình tách cấp 1) 80
2.2.2 Tìm hiểu các thiết bị trong hệ thống bình tách 3 pha 81
2.2.2.1 Bình tách 3 pha 81
2.2.2.2 Transmitter đo mức 82
2.2.2.3 Transmitter áp suất 83
2.2.2.4 Transmitter nhiệt độ 84
2.2.2.5 Relay bảo vệ mức chất lỏng 84
2.2.2.6 Relay bảo vệ mức áp suất 84
Chương 3: TỔNG HỢP HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CHO BÌNH TÁCH 3 PHA
Trang 53.2 Chương trình điều khiển 91
3.2.1 Các thông số kĩ thuật của bình tách 3 pha 91
3.2.2 Chương trình điều khiển 91
3.2.3 Lưu đồ thuật toán điều khiển mức nước 93
3.2.4 Lưu đồ thuật toán điều khiền mức dầu 94
3.2.5 Lưu đồ thuật toán điều khiển áp suất 95
3.2.6 Lưu đồ thuật toán điều khiển nhiệt độ 96
3.3 Giao diện màn hình Scada 97
3.3.1 Màn hình chính 97
3.3.2 Màn hình giám sát nhiệt độ 97
3.3.3 Màn hình giám sát áp suất 98
3.3.4 Màn hình giám sát mức nước 98
3.3.5 Màn hình giám sát mức dầu 99
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 100
4.1 Kết luận 100
4.2 Hướng phát triển 100
Trang 6Tên bảng Trang
Trang 7Hình 2: DP/PA Coupler 17
Hình 3: DP/PA Link 17
Hình 4: Y Coupler 18
Hình 5: Y Link 18
Hình 6: Tổng quan I/O 19
Hình 7: I/O của ET-200M 19
Hình 8: Sơ lược phần cứng 23
Hình 9: Card kết nối 24
Hình 10: Sơ đồ chuyển mạch 24
Hình 11: Redundant CPU 25
Hình 12: Giao diện người dùng 26
Hình 13: Các biểu tượng khối - các bảng panel 30
Hình 14: Multi - Screen 31
Hình 15: Cảnh báo từ Overview 32
Hình 16: Cảnh báo từ panel 32
Hình 17: Số liệu kỹ thuật 33
Hình 18: Download online 34
Hình 19: Download tự động 35
Hình 20: Sever dự phòng 35
Hình 21: Quyền truy cập 36
Hình 22: Tổng quan các công cụ 37
Hình 23: Component View 38
Hình 24: Plant View 39
Hình 25: Process Object View 40
Hình 26: HART / PROFIBUS 40
Trang 8Hình 32: CFC tiêu chuẩn IEC 1131 45
Hình 33: Các khối chức năng 46
Hình 34: Chart CFC 47
Hình 35: Biên tập theo chuẩn IEC 1131 48
Hình 36: Trình tự cấu hình CFC chart 49
Hình 37: Giao diện khối 50
Hình 38: Biên tập trung tâm 51
Hình 39: Công cụ tạo panel 51
Hình 40: Trợ lý xuất/nhập 53
Hình 42: Version Cross – Checker – VXC 54
Hình 41: Multiproject Engineering 54
Hình 43: Các tính năng của bộ kiểm tra 55
Hình 44: Download xuống AS 56
Hình 45: Tổng quan các hàm quản lý 57
Hình 46: Chức năng SIMATIC Logon 59
Hình 47: Ứng dụng SIMATIC Logon 60
Hình 48: Sơ đồ khối quá trình xử lý dầu 62
Hình 49: Hệ thống gia nhiệt T-1 65
Hình 50: Loop điều khiển áp suất tại bình tách cấp II 67
Hình 51: Loop điều khiển mức dầu của bình tách cấp II 67
Trang 9Hình 56: Sơ đồ khối quá trình xử lý khí cao áp 73
Hình 57: Sơ đồ khối quá trình xử lý khí nhiên liệu 74
Hình 58: Sơ đồ khối của hệ thống đuốc cao áp 75
Hình 59: Sơ đồ khối của hệ thống đuốc thấp áp 75
Hình 60: Sơ đồ khối của hệ thống đánh lửa 76
Hình 61: Sơ đồ khối của hệ thống thu gom condensate 76
Hình 62: Sơ đồ khối của hệ thống hóa phẩm chống đông 77
Hình 63: Sơ đồ khối của hệ thống hóa phẩm phá nhũ tương dầu trong nước 77
Hình 64: Sơ đồ khối của hệ thống hóa phẩm phá nhũ tương nước trong dầu 77
Hình 65: Sơ đồ khối của hệ thống hóa phẩm chống ăn mòn 77
Hình 66: Sơ đồ khối của hệ thống xả xả kín và xả hở 78
Hình 67: Sơ đồ khối của hệ thống xả ở Riser Block và chất thải dạng đặc quánh 79
Hình 68:Sơ đồ khối của hệ thống khí nguồn nuôi 79
Hình 69: Sơ đồ khối của hệ thống tạo khí Nitơ 80
Hình 70: Sơ đồ bình tách 3 pha 81
Hình 71: Sơ đồ P&ID chi tiết bên trong bình tách 82
Hình 72: Loop điều khiển mức dầu tại bình tách 3 pha 82
Hình 73: Loop điều khiển mức nước tại bình tách 3 pha 83
Hình 74: Loop điều khiển áp suất tại bình tách 3 pha 83
Hình 75: Tạo Project 86
Hình 76: Chọn CPU 86
Hình 77: Danh mục lựa chọn Project 87
Hình 78: Đặt tên Project 87
Hình 79: Giao diện 88
Hình 80: Định dạng IP cho CPU 88
Trang 10Hình 86: Lưu đồ thuật toán điều khiển áp suất 95
Hình 87: Lưu đồ thuật toán điều khiển nhiệt độ 96
Hình 88: Màn hình chính 97
Hình 89: Màn hình giám sát nhiệt độ 97
Hình 90: Màn hình giám sát áp suất 98
Hình 91: Màn hình giám sát mức nước 98
Hình 92: Màn hình giám sát mức dầu 99
Trang 11LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
- Đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện
- Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai sử dụng để công bố
Người thực hiện luận văn
Trần Hoàng
Trang 12thác Vietsovpetro đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Giám đốc xưởng điện, các kĩ sư, tổ trưởng, cùng toàn thể công nhân viên xưởng điện đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu và hoàn thành công việc
Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Phan Xuân Minh, là người trực tiếp hướng
dẫn , đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em giải quyết các vấn đề khó liên quan tới đề tài Chắc chắn bản luận văn tốt nghiệp này sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu sự giúp đỡ quý báu của cô ! Cùng với đó là sự giúp đỡ từ phía các thầy cô trong bộ môn Điều Khiển Tự Động
đã tạo mọi điều kiện để em có cơ hội hoàn thiện để tài!
Người thực hiện
Trần Hoàng
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay hệ thống PCS7 đã được nghiên cứu và phát triển mạnh trong các nhà máy và
hệ thống lớn ở nhiều nước công nghiệp phát triển trên thế giới Hệ thống PCS7 bao gồm
hệ thống đa dạngcác thiết bị phần cứng chuẩn, các giao thức truyền thông tin cậy và phần mềm tương thích nhằm đảm bảo sự tự động hóa toàn diện hầu hết các quy trình công nghệ
có quy mô vừa và lớn ở tất cả các cấp điều khiển trong các ngành công nghiệp
Với những ưu điểm và tính phát triển tối ưu của hệ thống điều khiển PCS7, ngành công nghiệp dầu khí đã sớm áp dụng công nghệ PCS7 cho hệ thống khai thác dầu khí Nhằm đạt được sự đồng bộ và nâng cao chất lượng của quá trình điều khiển và khai thác
Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu và ứng dụng hệ thống điều khiển PCS7 cho bình tách dầu thô 3 pha giàn công nghệ trung tâm số 2 mỏ Bạch Hổ, xí nghiệp khai thác dầu khí Vietsovpetro Nhằm đảm bảo chất lượng và thuận lợi cho những quá trình tách sau đó
Nội dung của đề tài:
Chương I: TỔNG QUAN VỀ SIMATIC PCS7
Chương II: TỔNG QUAN VỀ GIÀN CNTT SỐ 2 MỎ BẠCH HỔ
BẰNG HỆ PCS7 CỦA HÃNG SIEMENS
Chương IV: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Trang 14- Tích hợp tự động hóa theo chiều dọc và chiều ngang với TIA (Totally Integrated Automation – giải pháp toàn diện)
- Khả năng linh hoạt dựa vào sự thi hành theo cấp bậc và thiết kế dạng môđun độc lập
- Kỹ thuật phù hợp thống nhất xuyên suốt hệ thống cho tất cả các bộ phận cùng với một cơ sở dữ liệu chia sẻ; thực thi khối lượng lớn công việc kỹ thuật
- Dựa trên nền tảng Windows, giao diện người dùng (GUI) được cấu trúc dạng cấp bậc
- Hệ thống điều khiển có tính sẵn sàng cao do dựa trên sự dự phòng trên tất cả các cấp bậc của hệ thống
- Sự an toàn được tích hợp đồng nhất (được chứng nhận đến AK6 / SIL 3 bởi Tổ chức Thanh tra Kỹ thuật Đức)
- Sự phân quyền được thể hiện bao gồm các bộ phận PROFIBUS DP/PA
- Gói phần mềm SIMATIC BATCH được tích hợp đồng nhất tuân theo chuẩn ISA S88
- Có số lượng lớn các khả năng có thể xảy ra cho các giải pháp theo ý người dùng (các function block, các faceplate, các chương trình Visual Basic, các giao diện v.v…)
1.1.2 SIMATIC PCS 7 – Một hệ thống điều khiển cho tất cả các lĩnh vực và ngành
Trang 15tất cả các quá trình phụ, các quá trình theo hướng ngược và xuôi của hệ thống
Ví dụ: SIMATIC PCS 7 tạo sự tiện ích trong công nghiệp sản xuất chất dẻo:
Do đó:
- Giảm chi phí phần cứng, công tác hậu cần và huấn luyện
- Gia tăng năng suất trên toàn bộ chu kỳ hoạt động của nhà máy
Trang 16Bảng 1: Sự phát triển của SIMATIC PCS7
1.2.1 Hệ thống Bus
Hệ thống Bus trong mạng PCS7 bao gồm:
- Enthernet công nghiệp: bao gồm Enthernet và Fast Enthernet sử dụng tùy theo yêu cầu của truyền thông
- PROFIBUS: bao gồm PROFIBUS-FMS, PROFIBUS-DP và PROFIBUS-PA, sử dụng cho chức năng khác nhau
- AS-I: Giao diện AS (Actuator/ Sensor) là một hệ thống mạng cho các cảm biến nhị phân
1.2.2 Các module liên kết
1.2.2.1 DP/PA Coupler
DP/PA Coupler là module liên kết vật lý giữa Profibus DP và Profibus PA DP/PA
Coupler nhằm thực hiện chức năng liên kết giữa Profibus DP với các thiết bị trường PA trong môi trường cháy, nổ
Đặc điểm của DP/PA Coupler:
- Hình thành cách li giữa Profibus PA và Profibus DP
Trang 17thiết lập thông số cho thiết bị trường mà không cần định cấu hình cho modul
157 DP/PA Link cung cấp một cổng vào từ hệ thống Profibus DP Master tới Profibus
PA Kết nối DP/PA Link được định hình bởi phần mềm Step7 V5.2, nhờ phần mềm Simatic PDM mà các thông số của thiết bị trường có thể được thiết lập nhờ thiết bị lập trình hoặc PC
Hình 3: DP/PA Link
1.2.2.3 Y Coupler
Trang 18Hình 4: Y Coupler
1.2.2.4 Y Link
Hình thức liên kết Y Link bao gồm 2 modul giao diện IM 157 và modul Y Coupler liên
kết với nhau thông qua bus Hình thức liên kết này cung cấp một cổng vào cho DP
Master, cho phép các thiết bị cùng giao diện Profibus DP được nối tới trạm S7-400H như một công tắc vào ra hệ thống
Trang 19- Những mô đun tín hiệu chuẩn (giá tiền thấp cho mỗi kênh)
- Những mô đun hệ thống điều khiển (chuẩn đoán, giá trị thay thế ngõ ra cho mỗi kênh)
- Những mô đun Ex (để kết nối các phần tử chấp hành / các cảm biến trong miền 0/1)
- Các mô đun chức năng (ví dụ: bộ điều khiển, khởi động motor, các mô đun cân)
- Các module trung tâm của S7400
1.3.2 Tổng quan về Module I/O của ET-200M
- Cấp độ bảo vệ IP20, tầm hoạt
- Có các mô đun DI/DO mang tính kinh tế không có sự chuẩn đoán (MLFB- 0AA0)
- Những mô đun có khả năng chuẩn đoán với sự giám sát toàn diện (MLFBx-0AB0)
Hình 6: Tổng quan I/O
Hình 7: I/O của ET-200M
Trang 20- Lỗi EPROM
- Lỗi RAM…
Trang 21+ 0.5/1/2/5A cho mỗi kênh
+ Thiết bị điện tử/ các đầu ra của rơ le
- Các đầu vào analog:
+ 2, 4, 8 kênh
+ Các module đa chức năng dành cho U, I, TC, RTD, điện trở
+ Các module đặc biệt được dùng cho:
Điện áp : như 0 – 10V, +/-10V; dòng +/-20mA, 0/4…20mA (2, 4 dây)
Các dạng phần tử nhiệt B, C, E, J, K, L, N, R, S, T, U ( tuyến tính hóa bên trong)
Pt 100/200/500/1000, Ni 100/120/200/500/1000, Cu 10 (2, 3, 4 dây, tuyến tính hóa bên trong)
Trang 22- Các thay đổi có thể được thực hiện trong suốt thời gian hoạt động runtime
+ Chương trình người dung
Bảng 2: Khả năng của bộ điều khiển điển hình
Những liên kết của trạm vận hành AS – tiền cấu hình, lắp ráp và kiểm tra:
- Đơn vị xử lý trung tâm (Central Processing Units - CPU)
+ S7 414-3, S7 416-2, S7 416-3, S7 417-4 có tích hợp giao diện
PROFIBUS-DP
+ Khả năng lưu trữ từ 1,4 MB đến 2 MB
+ Tốc độ quét biến số (thấp khoảng 10 msec)
+ Đạt đến 1000 bộ điều khiển PID trong kột CPU đơn
+ Không có giới hạn nhất định đối với số lượng các I/O của mỗi bộ điều
Trang 23Hình 8: Sơ lược phần cứng
- Bộ điều khiển – khe cắm CPU WinAC Slot 416 : PLC dạng card máy vi tính (kết hợp với hộp PCS 7BOX)
Trang 24Hình 9: Card kết nối
- Hoạt động độc lập đối với máy tính
- Sử dụng nối kết với nguồn ngoài 24 V DC – độc lập với nguồn của máy tính
- Độc lập đối với hệ điều hành Windows
- Sự đồng bộ hóa – Bộ điều khiển có khả năng sẵn sàng cao
Hình 10: Sơ đồ chuyển mạch
+ Thời gian chuyển mạch nhanh (điển hình là 30 ms)
+ Không mất thông tin
Trang 25nhau suốt trong thời gian thực thi chương trình
+ Các sự kiện được đồng bộ hóa : Cập nhật các
hình ảnh quá trình (process image) Truy cập trực tiếp đến ngõ I/O Các ngắt, các báo động
Cập nhật timer Các thay đổi dữ liệu bởi các chức năng truyền thông (communication functions)
- Single-user system (OS single station)
- Client / server system (OS client / OS server)
- Nền tảng cơ bản : Các bộ phận PC tiêu chuẩn Windows 2000
1.5.2 Giao diện người dùng (GUI – Graphic User Interface)
Hình 11: Redundant
CPU
Trang 26Hình 12: Giao diện người dùng
- Giao diện người dùng tiêu chuẩn được cung cấp bởi hệ thống : phần quan sát tổng quan (over view), khu vực ảnh (picture area), các nút nhấn (button), các đường biểu diễn (trend), các báo động (alarm), các bảng panel (faceplate)
- Thiết kế dạng đa cửa sổ với các vùng quan sát nhất định giúp người vận hành tránh được sự chồng chéo lên nhau dễ gây nhâm lẫn của phần overview và vùng nút nhấn
- Dễ dàng vận hành nhờ vào cấu trúc dạng cấp bậc và sự dẫn dắt đơn giản
Trang 27Danh sách biểu đồ Cấu hình nhà máy
Danh sách bảng panel Thông tin ảnh
Các thiết đặt nút nhấn Chọn ngôn ngữ
Trung tâm điều khiển Batch Hiện SFC
Quản lý người dùng Thoát chế độ runtime
1.5.2.2 Các bảng panel chuẩn
Giá trị digital
Chỉ thị analog
Trang 28Định lượng / Tổng hóa Thao tác bộ đếm thời gian
Van vặn bằng mô tơ hai tín hiệu phản hồi Van một tín hiệu phản hồi
Trang 29Thao tác một nút nhấn
Ngõ ra analog co giới hạn
Thao tác giá trị digital xuất một trong ba Ngõ ra digital
Bộ đếm cho các thao tác chuyển mạch Bộ điều khiển tỷ lệ : V = U1 * U2 + Độ
lệch
1.5.2.3 Các biểu tƣợng khối – các bảng panel
Trang 30Hình 13: Các biểu tượng khối - các bảng panel
1.5.2.4 Kỹ thuật đa màn hình (Multi – Screen)
- Một thiết bị điều khiển (chuột / bàn phím) cho nhiều màn hình (1…4)
- Cung cấp các chức năng dễ dàng sử dụng (ví dụ : kếthợp màn hình lưu trữ / layout)
- Không đòi hỏi thêm cấu hình bổ sung
- Cấu hình bố trí màn hình:
+ Project Editor
+ Tối đa 4 màn hình (1 600 x 1 200)
Trang 31Hình 14: Multi - Screen
- Do đó:
+ Quan sát toàn diện quá trình (thông tin có được chỉ nhờ thao tác trên đầu ngón tay)
+ Vận hành đơn giản bằng cách dùng kỹ thuật đa màn hình
1.5.3 Quản lý báo động (Alarm Management)
+ Người vận hành quyết định báo động nào là quan trọng nhất
1.5.3.2 Nhảy đến nơi có cảnh báo (Loop – in Alarm)
Trực tiếp từ hàng báo động ở Overview đến ảnh hoặc bảng panel có chứa báo động
Trang 32Hình 15: Cảnh báo từ Overview
Trực tiếp từ danh sách báo động đến ảnh hoặc bảng panel
Hình 16: Cảnh báo từ panel
Quản lý báo động bằng cách nhanh chóng tìm đường đến nguồn gốc hư hỏng
1.5.4 Hiển thị biểu đồ (Trend Displays)
- Các chức năng cơ bản của trend displays:
+ Mỗi trend display chứa lên đến 10 tag (đường ghi - pen)
+ Zoom – phóng đại
+ Thước đo (với hiển thị giá trị thành bảng)
+ Thang đo tỷ lệ thời gian có thể điều chỉnh được (khoảng thời gian)
+ Sự hình dung hóa có thể được dừng lại (trong khi chức năng lưu trữ vẫn hoạt động)
+ Cuộn được mẩu tin (tới / lui)
+ Một trục Y cho tất cả các giá trị (%) hoặc trục Y riêng biệt cho mỗi giá trị + Trend display kết hợp với dữ liệu từ :
Trang 33(OS server) + Cơ sở dữ liệu có thể lưu trữ
lên đến 30 000 tag + 10 báo động / giây cho mỗi
server (trạng thái vững) + Bộ đệm báo động với 3 000 báo động trong một giây
1.5.6 Hệ thống cảnh báo
- Các chức năng của hệ thống báo động
+ Loop-in alarm (nhảy trực tiếp từ báo động đến màn hình quá trình)
+ Sự thừa nhận (đơn, bằng trang, từ bảng panel, cho cả ảnh)
+ Loại trừ hiện tượng chatter (các báo động chỉ được thông báo lại sau khi thừa nhận)
- Tiền cấu hình danh sách báo động
+ Danh sách mới (tất cả các báo động không được thừa nhận)
+ Danh sách cũ (tất cả các báo động tích cực, được thừa nhận)
+ Danh sách hết hạn – went out (tất cả báo động không được thừa nhận, bị xóa)
Hình 17: Số liệu kỹ thuật
Trang 34+ Warning (high / low)
+ Control system
+ Operator input prompt
- Các quyền ưu tiên báo động :
+ Quyền ưu tiên 0 (thấp nhất) đến ưu tiên 16 (cao nhất) (ví dụ : một cảnh báo
từ lò phản ứng chính thì quan trọng hơn nhiều so với một báo động từ một bồn phụ)
+ Hàng báo động (alarm line) đầu màn hình thuộc phần Overview chứa các báo động có quyền ưu tiên cao nhất
- Các chọn lựa báo động :
+ Tiêu chuẩn như là : ngày, thời gian, khu vực, loại, độ ưu tiên, …
+ Hỗ trợ toàn diện hệ thống phân tích báo động
1.5.7 Công việc download và kiểm tra các thay đổi online
- Thay đổi online
đơn giản (cũng cho
việc kiểm tra online
các thay đổi trước khi cập nhật toàn bộ hệ thống
- Download tự động luân phiên
Hình 18: Download online
Trang 36- Bộ lọc báo động / truy cập điều khiển bằng khu vực quá trình
- Chia sẻ chức năng tùy biến
- Khóa / chia sẻ các bộ phận của nhà máy
- Quyền hạn truy cập sử dụng password hoặc thẻ thông minh (smartcard)
- Các chức năng bảo mật có thể áp dụng cho mỗi thao tác hoặc đối tượng
Trang 37- Process object view
+ Một môi trường phát triển tập trung cho tất cả các lĩnh vực thuộc điểm đo
kỹ thuật quá trình
+ Tầm nhìn nhà máy tích hợp
Trang 40Hình 25: Process Object View
1.6.3 Simatic PDM
1.6.3.1 Một công cụ cho các thiết bị HART / PROFIBUS