Chương 2: Giới thiệu tổng quan về SCADA và hệ ABB INDUSTRIALIT 800XA Chương 3: Xây dựng bộ điều khiển vận hành giám sát công đoạn hấp thụ sản xuất axit sunfuric Trong quá trình tìm hiểu
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- TRẦN ANH DŨNG
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG SCADA CHO CÔNG ĐOẠN
SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC CỦA NHÀ MÁY HÓA CHẤT DAP
Chuyên ngành : Điều khiển và Tự động hóa
Trang 3SĐH.QT9.BM11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn : TRẦN ANH DŨNG
Đề tài luận văn : Nghiên cứu thiết kế hệ thống SCADA cho
công đoạn sản xuất axit sunfuric của nhà máy hóa chất DAP
Chuyên ngành :Điều Khiển và Tự Động Hoá
Mã số SV : CB120342
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày: 16/04/2015với các nội dung sau:
1- Chỉnh sửa lỗi chính tả trong phần thuyết minh luận văn 2- Chỉnh sửa hình vẻ bị mờ
Ngày 20 tháng 04 năm 2015
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 4L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là do tôi tự hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy giáo T.S NGUYỄN QUANG ĐỊCH Các số liệu kết quả trong
luận văn là hoàn toàn trung thực
Để hoàn thành luận văn này, tôi chỉ sử dụng các tài liệu ghi trong mục tài liệu tham khảo, không sử dụng các tài liệu khác mà không được ghi trong phần tài liệu tham khảo
Học viên
Trần Anh Dũng
Trang 5M ỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CAM ĐOAN 4
DANH MỤC VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 7
LỜI MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC DAP-VINACHEM ĐÌNH VŨ 12
1.1 Sơ lược về nhà máy DAP Đình Vũ 12
1.2 Công nghệ sản xuất axit sunfuric 13
1.2.1.Nguyên liệu chính 13
1.2.2 Nhiên liệu và các nguyên liệu khác 16
1.2.3 Giới thiệu các phương pháp sản xuất axit sunfuric 17
1.3.Nghiên cứu tìm hiểu các công đoạn trong sản xuất axit sunfuric trong nhà máy DAP 21
1.3.1 Công đoạn hóa lỏng lưu huỳnh 21
1.3.2 Công đoạn đốt lưu huỳnh 24
1.3.3 Công đoạn nồi hơi 25
1.3.4 Công đoạn tiếp xúc 26
1.3.5 Công đoạn hấp thụ- sấy khí 30
1.3.6 Công đoạn kho axit 37
1.4 Các bộ phận phụ trợ 37
1.4.1 Bộ phận máy nén không khí 37
1.4.2.Bộ phận lọc dầu 37
1.5.Các mạch vòng điều khiển 38
1.6 Các tín hiệu cảnh báo, báo động chính 39
1.7 Nhận xét 45
Trang 6CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SCADA VÀ HỆ THỐNG ABB
INDUSTRIALIT 800XA 47
2.1 Tổng Quan về SCADA 47
2.1.1.Hệ thống điều khiển tự động hóa quá trình công nghệ 47
2.1.2.Hệ thống điều khiển và giám sát công nghiệp SCADA 48
2.2 Tổng quan về hệ thống ABB IndustrialIT 800xA 50
2.2.1 Giới thiệu chung 50
2.2.2 Các thành phần của hệ IndustrialIT 51
2.3 Bộ điều khiển AC800M 52
2.3.1.Cấu trúc phần cứng của AC800M 52
2.3.2.Kết nối AC800M với mạng điều khiển 58
2.3.3.Gói phần mềm cho AC800M 59
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT CHO CÔNG ĐOẠN HẤP THỤ SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC 62
3.1 Xây dựng cấu hình điều khiển công đoạn hấp thụ – nhà máy sản xuất
axit sunfuric 62
3.1.1 Đặt vấn đề 62
3.1.2.Lựa chọn cấu hình điều khiển tổng quan 62
3.2 Thiết kế hệ điều khiển và giám sát các thiết bị công đoạn hấp thụ sản xuất axit sunfuric 65
3.2.1.Tháp sấy T0141 65
3.2.2.Hệ thống làm mát axit E0143 66
3.2.3.Thùng axit tuần hoàn V0141 67
3.3 Thiết kế chương trình điều khiển công đoạn hấp thụ sản xuấtaxit sunfuric 69
3.3.1.Phân tích đối tượng điều khiển của công đoạn hấp thụ, sản xuất axit sunfuric 69
3.3.2 Các quá trình cân bằng trong thùng tuần hoàn V0141 70
3.3.3.Tổng quan phương pháp điều khiển tách kênh 83
3.3.4.Ứng dụng tách kênh toàn phần điều khiển thùng tuần hoàn V0141 88
Trang 73.4 Thiết kế giao diện vận hành, điều khiển, giám sát của công đoạn hấp thụ 94
3.4.1.Lập trình với phần mềm Compact Control Builder 94
3.4.2 Lập trình giao diện vận hành, điều khiển, giám sát 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
1 Kết luận 108
2 Kiến nghị 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 98
Trang 8DANH M ỤC VIẾT TẮT
Trang 9DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng tính chất của lưu huỳnh nguyên tố 15
Bảng 1.2 Các mạch vòng điều khiển 38
Bảng 1.3 Các tín hiệu cảnh báo, báo động chính 39
Bảng 2.1 Khả năng kết nối của AC 800M với các module 54
Bảng 3.1 Thiết bị phần cứng của ABB 68
Trang 10DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quá trình sản xuất axit sunfuric 13
Hình 1.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất axit sunfuric 14
Hình 1.3 Các phương pháp sản xuất axit sunfuric 18
Hình 1.4 Sơ đồ sản xuất axit sunfuric đi từ S theo phương pháp tiếp xúc 19
Hình 1.5 Dây chuyền sản xuất axit sunfuric theo phương pháp tinh chế khô 20
Hình 1.6.Cân bằng khối lượng trong công đoạn hoá lỏng lưu huỳnh 21
Hình 1.7 Cân bằng năng lượng giữa đầu vào và đầu ra của lò đốt 24
Hình 1.8 Cân bằng về khối lượng giữa đầu vào và đầu ra của lò đốt 24
Hình 1.9 Cân bằng giữa lượng nước cấp với lượng hơi nước bão hoà 26
Hình 1.10 Cân bằng khối lượng trong công đoạn tiếp xúc 26
Hình 1.11 Cân bằng khối lượng trong công đoạn hấp thụ 30
Hình 1.12 Cân bằng khối lượng trong bộ phận sấy khí 30
Hình 1.13 Cân bằng năng lượng giữa đầu vào và đầu ra của tháp hấp thụ 30
Hình 2.1 Sơ đồ phân cấp hệ thống điều khiển tự động hóa quá trình sản xuất 47
Hình 2.2 cấu trúc của hệ SCADA tổng quát 50
Hình 2.3 Sơ đồ hệ IndustrialIT 51
Hình 2.4.Cấu hình bộ điều khiển AC800M với module vào ra S800 I/O 53
Hình2.5 Các thế hệ CPU PM8xx của AC800M 53
Hình 2.6 Các dạng module vào ra S800 55
Hình 2.7 Kết nối AC 800M với S800 57
Hình 2.8 Kết nối AC 800M với S800 thông qua Profibus 57
Hình 2.9.Một ví dụ của kết nối vào ra với FOUNDATION FIELDBUS 58
Hình 2.10.Vị trí và vai trò cụ thể của từng phần mềm 60
Hình 3.1 Cấu hình điều khiển công đoạn hấp thụ 63
Hình 3.2 Lưu đồ P&ID tháp sấy T0141 66
Hình 3.3 Lưu đồ P&ID hệ thống làm mát axit 66
Hình 3.4 Lưu đồ P&ID thùng tuần hoàn V0141 68
Trang 11Hình 3.5 Sơ đồ đấu nối trong hệ điều khiển 69
Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ công đoạn hấp thụ 69
Hình 3.7 Sơ đồ thùng tuần hoàn V0141 70
Hình 3.8 Các biến quá trình của thùng tuần hoàn V0141 72
Hình 3.9 Dạng hình học của thùng tuần hoàn V0141 72
Hình 3.10.Mặt cắt của thùng V0141vớih ≤ R 73
Hình 3.11 Mặt cắt của thùng V0141vớiR ≤ h ≤ 2R 73
Hình 3.12 Sơ đồ khối mô hình thùng tuần hoàn V0141 79
Hình 3.13 Cấu trúc điều khiển phi tập trung cho quá trình 2×2 80
Hình 3.14 Mô hình tách kênh phản hồi trạng thái 83
Hình 3.15 Sơ đồ tổng quát tách kênh truyền thẳng 84
Hình 3.16 Sơ đồ tách kênh từng phần 85
Hình 3.17 Sơ đồ tách kênh toàn phần 86
Hình 3.18 Sơ đồ tách kênh động toàn phần - tổng quát 87
Hình 3.19 Sơ đồ tách kênh SVD 87
Hình 3.20 Sơ đồ tách kênh cho thùng tuần hoàn V0141 88
Hình 3.21 Cấu trúc điều khiển thùng tuần hoàn V0141 89
Hình 3.22 Mạch vòng điều chỉnh mức của thùng V0141với phương pháp tách kênh 90
Hình 3.23 Mạch vòng điều chỉnh nồng độ của thùng V0141
với phương pháp tách kênh 91
Hình 3.24 Mô hình DecouplerControl.mdl 92
Hình 3.25 Đáp ứng nồng độ và mức với phương pháp điều khiển tách kênh 93
Hình 3.26 Thư viện của Compact Control Builder 94
Hình 3.27 Lập trình mô hình thùng tuần hoàn V0141 95
Hình 3.28 Lập trình bộ điều khiển tách kênh 95
Hình 3.29 Lập trình bộ điều khiển mức LIC-1252 96
Hình 3.30 Lập trình bộ điều khiển mức AICSA – 1258 97
Hình 3.31 Màn hình giao diện tổng quan toàn nhà máy 97
Trang 12Hình 3.32.Màn hình giao diện vận hành công đoạn hấp thụ 98
Hình 3.33 Màn hình giao diện vận hành công đoạn hấp thụ – sấy khí 99
Hình 3.34 Màn hình giao diện vận hành công đoạn hấp thụ – hệ thống làm mát axit 99
Hình 3.35 Faceplate của bộ điều khiển mức 100
Hình 3.36 Faceplate của bộ điều khiển nồng độ 100
Hình 3.37 Log Configuration 101
Hình 3.38 Hộp thoại xem dữ liệu lịch sử 102
Hình 3.39 Hộp thoại xuất dữ liệu lịch sử 103
Hình 3.40 Đồ thị xu hướng 103
Hình 3.41 Thanh công cụ của đồ thị xu hướng 105
Hình 3.42 Các đặc tính mức của thùng tuần hoàn V0141 106
Hình 3.43 Các đặc tính nồng độ axit của thùng tuần hoàn V0141 107
Trang 13L ỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong các nhà máy công nghiệp trên thế giới nói chung và các nhà máy công nghiệp ở nước ta nói riêng, nhu cầu sử dụng axit sunfuric ngày càng gia tăng Axit sunfuric là nguyên liệu không thể thiếu, phục vụ nhiều ngành công nghiệp như: ngành sản xuất phân bón, sản xuất acquy, sản xuất axit photphoric,… Trong quá trình tìm hiểu thông tin khoa học tác giả đã được biết đến dự án nhà máy DAP Đình Vũ – Hải Phòng nổi nên với công nghệ tiên tiến và là nơi sản xuất phân bón DAP hàng đầu VIỆT NAM Tác giả đã tới và được tiếp cận với công nghệ sản
xuất axit sunfuric Qua quá trình làm việc và tìm hiểu, tác giả nhận thấy công đoạn
hấp thụ của nhà máy bao gồm các đối tượng khá hấp dẫn: tồn tại nhiều quá trình cân bằng ( vật chất, năng lượng ) Nhà máy sản xuất axit sunfuric sử dụng công nghệ đốt lưu huỳnh rắn, tinh chế khô – tiếp xúc kép Đây là công nghệ tiên tiến nhưng hệ điều khiển do công ty nhà thầu Trung Quốc thiết kế với sự giảm thiểu tối đa về nền kinh tế nên chất lượng điều khiển chưa cao, tính ổn định và bền vững của hệ thống còn thấp Khi xảy ra sự cố cần chuyên gia nước ngoài sang xử lý mất nhiều thời gian Chi phí thay thế cao Do vậy tác giả nảy ra ý tưởng nghiên cứu thiết kế mô hình hệ thống nhằm làm chủ hệ thống điều khiển chủ động hơn trong các hoạt động
bảo trì bảo dưỡng và thay thế các thiết bị dự phòng
Bản luận văn này giới hạn trong việc nghiên cứu tìm hiểu dây chuyền sản xuất axit sunfuric, cụ thể là công đoạn hấp thụ Tác giả tập trung thiết kế nghiên cứu xây
dựng hệ thống điều khiển vận hành và giám sát cho công đoạn hấp thụ Xây dựng các bộ điều khiển cho thùng tuần hoàn V0141 đảm bảo nồng độ axit 98,3%
Nội dung chính của luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan công nghệ sản xuất axit sunfuric
DAP-VINACHEM Đình Vũ
Trang 14Chương 2: Giới thiệu tổng quan về SCADA và hệ ABB
INDUSTRIALIT 800XA
Chương 3: Xây dựng bộ điều khiển vận hành giám sát công đoạn hấp
thụ sản xuất axit sunfuric
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tác giả đã có nhiều thuận lợi khi được thăm quan thực tế tại nhà máy, được cung cấp tài liệu thống kê trong quá trình vận hành cũng như tài liệu công nghệ rất hữu ích trong quá trình mô hình hóa Tôi xin chân thành cảm ơn T.S NGUYỄN QUANG ĐỊCH người có kinh nghiệm làm việc thực tế lâu năm và có kiến thức nền tảng vững chắc đã hướng dẫn nhiệt tình cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và
kỹ sư nhà máy DAP – VINACHEM đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2015
Học viên
Trần Anh Dũng
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXIT
1.1 Sơ lược về nhà máy DAP Đình Vũ
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phân bón Diamoni phốt phát (DAP) Đình Vũ là dự án nhóm A của Chính Phủ được Thủ Tướng phê duyệt đầu tư tại Quyết định số 626/QĐ – TTg ngày 29/7/2002 được Thủ Tướng phê duyệt đầu tư
với tổng mức đầu tư 172,385 triệu USD Do Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam làm
chủ đầu tư, được xây dựng trên diện tích 72 ha
Căn cứ theo quyết định số 406/QĐ-HCVN ngày 24/7/2008 của Tổng công ty Hoá chất Việt Nam phê duyệt điều lệ, tổ chức và hoạt động của công ty TNHH MTV DAP-VINACHEM, Công ty được thành lập từ Ban Quản lý Dự án DAP Hải Phòng
Dự án nhà máy phân bón DAP, công suất 330.000tấn/năm tại Khu Kinh tế Đình Vũ, Hải Phòng là một trong những dự án trọng điểm của nghành Hoá chất, đã được Thủ Tướng chính phủ phê duyệt trong quy hoạch phát triển nghành, với mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực, ổn định và chủ động cung cấp phân bón DAP cho nông nghiệp, hạn chế nhập khẩu, sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu chính là quặng Apatit trong nước và tạo việc làm cho hơn 600 công nhân Về quy mô, ngoài nhà máy điện, Dự án gồm có 3 xưởng công nghệ chính là nhà máy Axit Sunfulric công suất 440.000tấn/năm sử dụng công nghệ Monsanto của Mỹ; Nhà máy axít photphoric công suất 162.000tấn/năm sử dụng công nghệ Prayon của Bỉ, Nhà máy Diamoni phốt phát (DAP) công suất 330.000 tấn/năm sử dụng công nghệ của Tây Ban Nha, với tổng giá trị đầu tư 172 triệu USD, diện tích sử dụng đất là 72ha tại
Lô GI – 7 Khu Kinh tế Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Hải Phòng Sau gần 2 năm, kể từ ngày đóng chiếc cọc đầu tiên trên công truờng, với ý chí quyết tâm cao, với tinh thần nỗ lực, khắc phục mọi khó khăn gian khổ của hàng nghìn cán bộ công nhân viên của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, nhà thầu chính thi công gói thầu số 2 (EPC), các nhà thầu phụ gồm tư vấn quản lý dự án và 17 gói thầu
Trang 16do các nhà thầu trong nước thực hiện, ngày 25/3/2009 xưởng Axit Sunfulric được
chạy thử thành công, ngày 3/4/2009 lần đầu tiên tại Việt Nam đã sản xuất được Axit Phôtphoric trích ly từ quặng Apatit Vào lúc 2h55 phút ngày 12/4/2009 tấn sản
phẩm DAP đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam đã được chuyển về kho thành
phẩm
Công ty TNHH MTV DAP-VINACHEM là công ty đầu tiên trong Tổng Công
ty Hoá chất Việt Nam và cũng là công ty đầu tiên trong nước Việt Nam sản xuất phân bón Diamoi Phốtphát (DAP)
1.2 Công nghệ sản xuất axit sunfuric
S nguyên tố
Hoá lỏng, đốt S, tiếp xúc kép, hấp thụ
đầu ra Hơi nước bão hoà
Khôngkhí
DầuDOđầu vào
H SO2 4
Hình 1.1 Quá trình s ản xuất axit sunfuric
+ Sản phẩm của các dây chuyền sản xuất axít có 5 loại:
+ Sản phẩm axít kỹ thuật 98,3%,
+ Sản phẩm axít ắc quy,
+ Sản phẩm axít tinh khiết loại P,
+ Sản phẩm axít tinh khiết phân tích loại PA, có nồng độ ≥ 92,5%,
+ Sản phẩm nồng độ 76÷85% đưa sang sản xuất DAP được chế biến qua
bộ phận trộn để hạ nồng độ axít từ 95 ÷ 98,3 ± 0,4% xuống 76 ÷ 85%
1.2.1.Nguyên liệu chính
Nguyên liệu sản xuất axít sunfuric rất phong phú, bao gồm lưu huỳnh nguyên
tố, các hợp chất có chứa lưu huỳnh như các muối sunfua, sunfat kim loại, khí thiên nhiên Tổng lượng lưu huỳnh có chứa trong vỏ trái đất chiếm khoảng 0,1% khối lượng
Trang 17CÔNG ĐOẠN HOÁ LỎNG LƯU HUỲNH
CÔNG ĐOẠN LÒ ĐỐT S
CÔNG ĐOẠN TIẾP XÚC
CÔNG ĐOẠN HẤP THỤ
CÔNG ĐOẠN KHO AXIT
hơi nước bão hoà
Không khí khô Nước mềm
Trang 181.2.1.1 Tính chất của lưu huỳnh
Lưu huỳnh nguyên tố có nguyên tử lượng 32,064, ở nhiệt độ thường lưu huỳnh tồn tại ở dạng chất rắn màu vàng Lưu huỳnh nguyên tố tồn tại ở hai dạng thù hình là dạng đơn tà và dạng hình thoi Lưu huỳnh nguyên tố dẫn điện và dẫn nhiệt
kém, thực tế nó không tan trong nước Khi nóng chảy thể tích nó tăng lên tới 15%
Các tính chất của lưu huỳnh nguyên tố:
Bảng 1.1 Bảng tính chất của lưu huỳnh nguyên tố
39,4 9,4
Tính chất lưu huỳnh nguyên tố phụ thuộc vào cấu tạo phân tử của nó Ở điều kiện thường phân tử lưu huỳnh gồm có 8 nguyên tử lưu huỳnh khép kín (S8) Ở 160o
C các vòng kín mở ra thành mạch thẳng làm cho độ nhớt của lưu huỳnh tăng lên Tiếp tục đốt nóng thì các mạch thẳng bị cắt ngắn làm cho độ nhớt giảm
Lưu huỳnh nguyên tố sôi ở 444,6oC Hơi lưu huỳnh gồm cả S8, S6, S4, S2 Ở nhiệt độ khoảng 900oC hơi lưu huỳnh chủ yếu là S2, ở nhiệt độ trên 1600oC lưu huỳnh bị phân huỷ thành các nguyên tử độc lập Ở nhiệt độ trên 1700oC hơi lưu huỳnh hầu hết là các nguyên tử lưu huỳnh
1.2.1.2 Ứng dụng của lưu huỳnh
Lưu huỳnh nguyên tố được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất axít sunfuric, công nghiệp giấy, nông nghiệp Lưu huỳnh nguyên tố là nguyên liệu tốt nhất cho sản xuất axít sunfuríc vì: Khi đốt lưu huỳnh nguyên tố ta thu được hỗn hợp SO2 có nồng độ cao, điều này rất có lợi trong công nghệ sản xuất axít sunfuríc bằng phương pháp tiếp xúc
Trang 19Lưu huỳnh nguyên tố không có tạp chất asen và đặc biệt nó không có xỉ do vậy dây chuyền sản xuất đi từ nguyên liệu này rất ngắn, đơn giản, không có thiết bị tinh chế khí SO2
Lưu huỳnh nguyên tố là nguyên liệu khá rẻ tiền do vậy có thể hạ được giá thành sản phẩm
1.2.2 Nhiên liệu và các nguyên liệu khác
1.2.2.2 Nước làm lạnh tuần hoàn (nước thô)
Nước thô là nước sử dụng tuần hoàn để làm lạnh các giàn làm lạnh axit Nhu
cầu nước làm lạnh là 900 m3/h
1.2.2.3 Nước mềm cung cấp cho nồi hơi
Nước mềm là nước không chứa muối canxi và muối magiê Nước mềm được lấy từ đường cấp nước mềm trong mạng nước chung của công ty.Nhu cầu nước
mềm cần dùng cho nồi hơi 18,7 tấn/h
Trang 201.2.2.5 Dầu DO
Lấy từ hệ thống đường ống cấp dầu ở trạm chung của công ty Nhiên liệu được
sử dụng cho việc khởi động lò đốt được chọn là dầu DO:
+ Lưu lượng cần thiết khi khởi động : 0,5T/h
+ Lượng không khí nén cần thiết cho toàn bộ dây chuyền : 50 Nm3/h
1.2.2.7 Vài nét về axit sunfuric
Axit sunfuric có CTHH là H2SO4 .Axit sunfuric khan là một loại axit vô cơ mạnh, không màu, đặc sánh, có tính chất hút ẩm, hòa tan trong nước theo tỉ lệ bất kỳ Trong hóa học, axit sunfuric được xem là hợp chất của SO3 và H2O:
Nếu tỉ lệ SO3/H2O ≤ 1 thì gọi là dung dịch axit sunfuric
Nếu tỉ lệ SO3/H2O >1 thì gọi là dung dịch axit sunfuric bốc khói hay oleum Trong công nghiệp, axit sunfuric có nhiều ứng dụng quan trọng: dùng sấy khô khí trong các ngành hóa chất khác (sản xuất HCl, Cl2…), sản xuất supe lân đơn, phèn, sử dụng cho ngành ắc quy, làm hóa chất phân tích…
1.2.3 Gi ới thiệu các phương pháp sản xuất axit sunfuric
Mặc dù có nhiều phương pháp sản xuất axit sunfuric khác nhau nhưng trong thực tế các nhà máy hoá chất vẫn thường sản xuất theo 3 phương pháp sau:
Trang 21Các phương pháp sản xuất axit sunfuric
Phương pháp
tiếp xúc (cổ điển) Phương pháptinh chế khô Phương pháp tinh chế khô - tiếp xúc kép
Hình 1.3 Các phương pháp sản xuất axit sunfuric
Sản xuất axit theo phương pháp tiếp xúc có nhiều điểm mâu thuẫn:
+ Hỗn hợp khí lò nóng được làm nguội ở công đoạn làm sạch khí nhưng lại
phải đốt nóng ở công đoạn oxi hóa SO2
+ Hỗn hợp khí lò được làm ẩm gần như bão hòa hơi nước ở tháp tăng ẩm, sau
đó lại phải sấy khô ở tháp sấy
+ Các tạp chất trong hỗn hợp khí lò được chuyển thành dạng mù axit ở các tháp rửa sau đó lại phải tách hết mù ở các lọc điện ướt
Để khắc phục những mâu thuẫn trên người ta đưa ra phương pháp tinh chế khô
1.2.3.2 Phương pháp tinh chế khô
Đặc điểm quan trọng nhất của công nghệ sản xuất axit theo phương pháp tinh chế khô là: hỗn hợp khí lò nóng sau khi lọc bụi, không qua làm nguội, rửa, sấy mà được đưa thẳng vào tháp tiếp xúc Bên cạnh đó, ở đây quá trình hấp thụ SO3 diễn ra kèm theo quá trình ngưng tụ hơi axit Nếu so với phương pháp tiếp xúc có 4 giai đoạn thì phương pháp tinh chế khô có 3 giai đoạn
Trang 22Hỗn hợp khí lò sau khi lọc bụi được cho qua tháp truyền nhiệt rồi đi thẳng vào tháp tiếp xúc có đặt các lớp xúc tác vanađi Để giảm nhiệt độ của hỗn hợp khí sau các lớp xúc tác thường dùng không khí bổ sung trực tiếp (hoặc dùng trao đổi nhiệt) Khí sau khi chuyển hóa được đưa sang tháp ngưng tụ loại đệm có tưới axit
nồng độ 93 – 95% H2SO4 Khí thải được đưa qua lọc sợi thủy tinh và lọc điện ướt
để tách mù axit trước khi thải ra ngoài không khí Trong tháp ngưng tụ, khí SO3 sẽ được hấp thụ thành axit
Hình 1.4 Sơ đồ sản xuất axit sunfuric đi từ S theo phương pháp tiếp xúc
Trang 23Để sản xuất axit sunfuric theo sơ đồ tinh chế có thể sử dụng các loại nguyên liệu: quặng pyrit, khí thải của các lò luyện kim màu, thạch cao …
Sản xuất axit theo phương pháp này có nhược điểm: năng suất chưa cao, vẫn chưa giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường
2 - Tháp truyền nhiệt 6 - Lọc điện ướt
4 - Tháp ngưng tụ
Hình 1.5 Dây chuy ền sản xuất axit sunfuric theo phương pháp tinh chế khô
1.2.3.3 Phương pháp tinh chế khô – tiếp xúc kép
Trong công nghệ sản xuất axit sunfuric theo phương pháp này có thêm một tháp tiếp xúc và một tháp hấp thụ nhằm mục đích tăng khả năng chuyển hóa trong quá trình tiếp xúc và hấp thụ Nói một cách khác là để tăng năng suất và giảm bớt
những chất độc hại trong khí thải
Công nghệ sản xuất axit sunfuric từ nguyên liệu lưu huỳnh rắn theo phương pháp tiếp xúc và hấp thụ 2 lần là công nghệ sản xuất tiên tiến hiện nay trên thế
giới.Lưu huỳnh nóng chảy được đốt trong lồ đốt loại nằm ngang tạo thành hỗn hợp khí SO Hỗn hợp khí này được đưa vào hệ thống tháp tiếp xúc, sử dụng V O để
Trang 24chuyển hoá SO2 thành SO3 Khí SO3 được hấp thụ tạo thành axit sunfuric H2SO4(trong hệ thống hấp thụ hai lần) Hiệu suất chuyển hoá SO2 đạt 99,6%, hiệu suất hấp thụ SO3 đạt 99,9%
1.3.Nghiên c ứu tìm hiểu các công đoạn trong sản xuất axit sunfuric trong nhà
máy DAP
Công nghệ sản xuất axit sunfuric của xí nghiệp axit được chia ra làm các cộng đoạn sau:
+ Công đoạn hoá lỏng lưu huỳnh
+ Công đoạn lò đốt lưu huỳnh – nồi hơi
+ Công đoạn tiếp xúc
+ Công đoạn hấp thụ - sấy khí
+ Công đoạn kho axit
Đầu vào và đầu ra của mỗi công đoạn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, dựa trên hai định luật cơ bản là: định luật bảo toàn năng lượng và định luật bảo toàn
khối lượng Điều này có nghĩa là tổng năng lượng và khối lượng đầu vào của mỗi công đoạn phải cân bằng với tổng năng lượng và khối lượng đầu ra của công đoạn
1.3.1.2.Các cân bằng trong công đoạn hoá lỏng lưu huỳnh
Công đoạn hoá lỏng lưu huỳnh
S nguyên tố, rắn
Hơi nước bão hoà 6at
S lỏngnước ngưng
Hình 1.6.Cân bằng khối lượng trong công đoạn hoá lỏng lưu huỳnh
Trang 25Đối tượng điều khiển là thùng hoá lỏng S Đây là thiết bị trao đổi nhiệt gián
tiếp dạng ống xoắn ruột gà, trong thùng có cánh khuấy để tăng hiệu quả trao đổi nhiệt Hơi nước đi trong ống, thực hiện trao đổi nhiệt qua thành ống với S rắn ở ngoài Khi nhiệt độ trong thùng đạt 140 ÷145o
C thì S nóng chảy
1.3.1.3 Quá trình vận hành
Lưu huỳnh từ kho chứa được cầu trục múc lên bunke chứa lưu huỳnh, sau đó được vận chuyển bằng băng tải, để đưa vào thiết bị hoá lỏng Trong thiết bị hoá lỏng có bố trí các cụm trao đổi nhiệt bằng hơi nước bão hoà áp suất 6at, nhiệt độ
1580C để gia nhiệt hoá lỏng lưu huỳnh Để tăng cường hoá lỏng, trong thiết bị hoá lỏng có bố trí thiết bị khuấy trộn Lưu huỳnh sau khi được hoá lỏng chảy tràn sang thùng lắng V0111 để lắng cặn Cặn trong lưu huỳnh lỏng được lắng xuống đáy và định kỳ tháo xả ra ngoài Bể lưu huỳnh nóng chảy V0111 là một thiết bị hình trụ
nắp nổi trên mặt đất có chứa các ống xoắn hơi để truyền nhiệt đến lưu huỳnh lỏng, trao đổi nhiệt với lưu huỳnh rắn, nhiệt độ hơi bể nóng chảy lưu huỳnh thường được duy trì ở 135 145o
C Trong bể nóng chảy lưu huỳnh có lắp một động cơ cánh khuấy A0111 để trộn đều lưu huỳnh bẩn Lưu huỳnh sau khi được đun nóng chảy ở V0111 chảy tràn sang bể lưu huỳnh bẩn V0113, lưu huỳnh bẩn được trộn đều bởi cánh khuấy A0112 Trong bể lưu huỳnh bẩn V0113 có hai bơm P0111A và bơm P0111B nhằm bơm đến máy lọc lưu huỳnh
Bơm P011A bơm lưu huỳnh bẩn đến thiết bị lọc lưu huỳnh F0111A, bơm P011B bơm lưu huỳnh bẩn đến thiết bị lọc lưu huỳnh F0111B Ban đầu lưu huỳnh
bẩn ở V0113 vào bể phủ lót lưu huỳnh V0114 ở giai đoạn khởi động dây truyền, sau
đó lưu huỳnh sạch sẽ được bơm vào bể V0114 từ các thiết bị lọc Bể lưu huỳnh lót V0114 có một cánh khuấy A0113 và một bơm P0112 để phủ lót thiết bị lọc bằng
chất trợ lọc và cải thiện hiệu suất lọc Ngoài ra thiết bị lọc và bể phủ lót có đường
hồi tiếp về bể lưu huỳnh bẩn V0113 Hệ thống được đặt công suất để nóng chảy và lọc lưu huỳnh lên đến 450tấn/h Một thiết bị lọc sẽ luôn được vận hành khi thiết bị kia dừng để vệ sinh và mạ lót Lưu huỳnh sạch sau khi được lọc qua thiết bị lọc tự
Trang 26chảy sang bể dự trữ lưu huỳnh V0118 và hố chứa lưu huỳnh sạch V0119 theo yêu
cầu của mức hố chứa Hố chứa lưu huỳnh sạch có các bơm lưu huỳnh sạch P0114A
và P0114B cấp lưu huỳnh sạch đến lò đốt lưu huỳnh F0121
Trong lưu huỳnh luôn luôn tồn tại một lượng axít nhỏ, trong quá trình hoá lỏng lượng axít này dần tích tụ sẽ gây ăn mòn thiết bị Để trung hoà lượng axít này cần thiết phải định lượng sôđa bột theo lưu huỳnh rắn tại băng tải số 103 để trung hoà hết lượng axít này Lượng sôđa điều chỉnh theo giá trị pH được kiểm tra bằng quỳ tím thấm nước tại thùng hoá lỏng lưu huỳnh V0111, hoặc theo phân tích hàm lượng axít có trong lô lưu huỳnh đưa vào sản xuất
Quá trình hoá lỏng lưu huỳnh luôn luôn có hơi nước bay ra với khí H2S và hơi lưu huỳnh Để khử hơi này tại bộ phận hoá lỏng có bố trí hệ thống quạt hút và thiết
bị dập hơi lưu huỳnh bằng nước, thiết bị hấp thụ H2S bằng dung dịch kiềm để xử lý khí thải trước khi thải ra ngoài trời
Vật liệu = CS
2 F0111A/B Lọc lưu huỳnh
Loại = áp suất nằm ngang áo hơi Lọc lá (vỏ CS, lá SS thẳng đứng) Chất lượng sản phẩm = tro tối đa 30ppm
Diện tích lọc = 70m2
huỳnh
Loại = bể hình trụ đứng Thể tích = 1500m3 (thực), 1800m3 (tổng) Kích thước = φ14000 x H11800mm
Trang 271.3.2 Công đoạn đốt lưu huỳnh
1.3.2.1.M ục đích:
Đốt lưu huỳnh dạng nóng chảy (được tiếp nhận từ công đoạn nấu chảy lưu
huỳnh) trong lò đốt nằm ngang Quá trình ôxy hoá được thực hiện, chuyển lưu
huỳnh dạng nóng lỏng thành SO2 dạng khí trước khi đưa vào tháp tiếp xúc
1.3.2.2 Các cân bằng trong công đoạn lò đốt lưu huỳnh
Cân bằng năng lượng của lò đốt (cân bằng nhiệt)
Tảo nhiệt do bức xạNăng lượng từ
Trang 28nhiên liệu Không khí ẩm sau khi qua tháp sấy khí để sấy khô đạt tiêu chuẩn về độ ẩm, tia bắn tiếp tục qua các tháp trao đổi nhiệt để gia nhiệt trước khi vào lò đốt Lượng lưu huỳnh lỏng cấp vào lò được điều chỉnh tự động nhờ các van điều khiển bằng khí nén HV1510 và mạch vòng điều khiển FIC-1510, còn lưu lượng không khí khô vào lò được điều chỉnh bằng van bướm trên đường ống dẫn không khí vào lò và được đo bằng
Loại = hiệu suất cao Kích thước = ID 3310mm (bên trong là gạch),
L ~ 14200mm (mặt thẳng) Vách ngăn = 2 (cạnh, cạnh) ống dẫn khí sơ cấp vào = ID 1500mm Khí ra = 2000mm (I.D.B)
Vòi phun lưu huỳnh = 3 mỗi vòi 3,2m3/h Vòi phun dầu = 3 mỗi vòi 200kg/h
áp suất ở vòi phun dầu 0,6Mpa
Nồi hơi nhiệt
thừa
Loại = ngang, ống đốt Nhiệt độ khí vào = 11370C Nhiệt độ khí ra = 3900C
Khối lượng khí = 103497Nm3/h Nhiệt lượng = 29,6triệu kcal/h
1.3.3 Công đoạn nồi hơi
1.3.3.1 Mục đích
Tạo ra hơi nước bão hoà Lượng hơi này được hoà đồng với toàn bộ lượng hơi của công ty để phục vụ cho sản xuất và được đưa đến thiết bị tạo hơi quá nhiệt và phát điện phục vụ cho sản xuất của công ty
Trang 291.3.3.2.Các quá trình cân bằngtrong công đoạn nồi hơi
Nồi hơi nhiệt thừa
Hình 1.9 Cân b ằng giữa lượng nước cấp với lượng hơi nước bão hoà
Đối tượng điều khiển là nồi hơi nhiệt thừa E0121
1.3.3.3.Quá trình vận hành
Hỗn hợp khí có nhiệt độ từ 1000 25 oC, nồng độ SO2 từ 9 10,5 % thể tích
đi qua nồi hơi E0121 để hạ nhiệt độ xuống còn 400 430oC sau đó đi qua thiết bị
lọc gió nóng để sang công đoạn tiếp xúc
Tại bộ phận nồi hơi, nước được xử lý tại bộ phận lọc nước hoá học được đưa vào thiết bị khử khí để khử O2 sau đó qua bơm cấp đưa vào nồi hơi Hơi tạo ra trong nồi hơi có áp suất 25 at, nhiệt độ 225 o
C, hơi này được đưa qua thiết bị giảm áp để
hạ xuống còn 6 at, 1580
C
1.3.4 Công đoạn tiếp xúc
1.3.4.1 Mục đích:
Ôxy hoá SO2có trong hỗn hợp khí sau lò đốt thành SO3
1.3.4.2 Các cân bằng trong công đoạn tiếp xúc
Tháp tiếp xúc Không khí khô
O2 tạo thành SO3 theo phản ứng:
Trang 302 SO2 + O2 2 SO3
Như vậy trong quá trình phản ứng thì VANADI là chất vận chuyển ôxy
Mức tiếp xúc được xác định bằng tỷ số áp suất riêng phần của SO3 với tổng số
Kp : Hằng số cân bằng của phản ứng oxy hoá SO2 thành SO3
A : Nồng độ ban đầu của SO2 trong hỗn hợp khí
B : Nồng độ ban đầu của ôxy
Hằng số cân bằng phụ thuộc vào nhiệt độ theo công thức
Trang 31lgKp =4905,5T − 4,6455 (1.5)
Mức tiếp xúc cân bằng phụ thuộc vào tỷ số giữa SO2 và O2, O2 càng lớn và
SO2 càng nhỏ thì mức tiếp xúc cân bằng càng cao
Sau lớp I, hỗn hợp khí SO2 đạt mức chuyển hoá X1 =60 ÷ 70%, nhiệt độ 595 ±
50C được qua trao đổi nhiệt sau lớp I hạ nhiệt độ xuống 450 ÷ 4850C nhờ thiết bị trao đổi nhiệt ngoài sau lớp I rồi tiếp tục đi vào lớp xúc tác thứ II để tiếp tục phản ứng chuyển hoá SO2 thành SO3
Sau lớp II hỗn hợp khí đạt mức chuyển hoá 85 ÷ 90% nhiệt độ 520 ÷ 5450C đi vào trao đổi nhiệt ngoài để hạ nhiệt độ khí xuống 430 ÷ 4500C rồi đi vào lớp xúc tác số
Ra khỏi lớp IV khí SO2 được chuyển hoá từ 99,6÷99,85%, nhiệt độ từ 420÷435oC đi qua các trao đổi nhiệt làm nguội SO3 bằng không khí ẩm, không khí khô, hay nước mềm để hạ nhiệt độ xuống <165oC trước khi vào hấp thụ cuối
Tất cả không khí sử dụng trong tháp tiếp xúc và tháp trao đổi nhiệt là không khí khô Bởi vì nếu sử dụng không khí ẩm thì trong quá trình chuyển hoá ở tháp tiếp xúc cũng như trong quá trình trao đổi nhiệt ở tháp hấp thụ sẽ xuất hiện những giọt
mù axit (sản phẩm giữa SO3 và hơi nước) Những giọt mù axit này sẽ phá huỷ, ăn mòn tháp tiếp xúc, tháp trao đổi nhiệt, các đường ống, lò đốt (do không khí sau tháp trao đổi nhiệt sẽ đưa trở lại lò đốt) Do đó, không khí phải được làm khô bằng cách
Trang 32cho qua tháp sấy khí T0141, tháp tách tia bắn X0145 để tách mù, rồi được hai quạt
thổi qua thùng lọc dầu rồi mới đưa vào sử dụng
Các thiết bị chính
Thiết bị chuyển hoá
Loại = đứng, trụ, thùng SS
Số lớp xúc tác = 5
Bố trí = hấp thụ kép 3/2 Đường kính = 8800mm ID, cao = 19080mm
Quá nhiệt nhiệt độ cao 1B
Nhiệt lượng = 6,75 triệu kcal/h Khối lượng khí = 99617Nm3/h Nhiệt độ khí vào 6030
C, ra 4350C Lưu lượng hơi = 67237kg/h Nhiệt độ hơi vào 2950
C, ra 4500C
Trao đổi nhiệt trung gian nóng
Tổng diện tích = 641m2 Đường kính vỏ = 2700, H =~8900mm Loại = vỏ và ống
Nhiệt lượng = 2,81 triệu kcal/h
Trao đổi nhiệt trung gian
lạnh
Tổng diện tích = 1382m2 Đường kính vỏ = 2800, H =~13300mm Loại = vỏ và ống
Nhiệt lượng = 6,21 triệu kcal/h
Tận
dụng nhiệt 4D
Khối lượng khí = 86226Nm3/h Nhiệt độ vào 4170
C, ra 3900C Nhiệt lượng = 0,9 triệu kcal/h
nhiệt
Nhiệt lượng = 2,5 triệu kcal/h
Khối lượng khí = 86220Nm3/h
Trang 33nhiệt độ thấp 5A
Nhiệt độ vào 3900
C, ra 3060C Lưu lượng hơi = 67237kcal/h
Tận
dụng nhiệt 5A/5C
Khối lượng khí = 86220Nm3/h Nhiệt độ vào 3060
C, ra 1350C Nhiệt lượng = 4,83 triệu kcal/h Lưu lượng BFW = 69802kg/h
1.3.5 Công đoạn hấp thụ- sấy khí
98,3%
4 2
Hình 1.11 Cân bằng khối lượng trong công đoạn hấp thụ
Tháp sấy, Thùng T0141 H2SO 4 95%
Trang 341.3.5.3 Quá trình vận hành
Quá trình sấy không khí ẩm: Hơi nước không phải là 1 chất độc đối với chất
xúc tác vanadium Nhưng nếu trong không khí có hơi nước thì sẽ tạo mù ở quá trình
hấp thụ, làm mất nhiều axít trong khí thải vì mù axít rất khó hấp thụ trong các tháp
hấp thụ Ngoài ra mù còn ngưng tụ trong các tháp trao đổi nhiệt bên ngoài của tháp tiếp xúc nhất là các trao đổi nhiệt làm nguội SO3 làm ăn mòn các ống trao đổi nhiệt
vì vậy không khí cần phải được sấy đạt tiêu chuẩn trước khi cấp vào hệ thống
Không khí được hút ở dây chuyền sản xuất axít số 1 tại tháp sấy T0141, axít sunfuric có nồng độ ≥ 95% được tưới từ trên xuống tiếp xúc với không khí đi từ dưới lên qua các lớp đệm Nhờ có sự tiếp xúc này hơi nước trong không khí được axít hấp thụ, không khí sau tháp sấy có hàm ẩm < 0,015 %V được nâng nhiệt lên 100÷150oC trước khi đưa về lò đốt lưu huỳnh
Quá trình h ấp thụ khí 𝐒𝐎𝟑: Hỗn hợp khí SO3 từ công đoạn tiếp xúc có nhiệt độ trên 4000C được đưa lần lượt qua hai tháp làm nguội E0153 hạ nhiệt độ
xuống thấp hơn 1800C sử dụng hệ thống làm nguội bằng quạt gió Hỗn hợp khí sau khi làm nguội được đưa vào đáy tháp hấp thụ T0142 đi dần lên đỉnh tháp Axit
H2SO4 98,3% trong thùng tuần hoàn V0141 được các bơm chìm P0141,P0144 đẩy lên phân phối vào hệ thống làm lạnh gồm dàn làm lạnh E0142,E0144, sau đó được tưới vào tháp hấp thụ T0142 qua hệ thống đĩa phân phối từ đỉnh tháp xuống Sau khi tiếp xúc pha nhờ lớp đệm yên ngựa, axit có nồng độ 98,8% ở đầu ra của tháp
hấp thụ T0142 được lưu hồi về thùng tuần hoàn V0141, hỗn hợp khí sau hấp thụ được bộ phận khử mù trên đỉnh tháp T0142 đi đến hệ thống khí thải Mức hấp thụ trong tháp hấp thụ T0142 đạt trên 99,99%
Nồng độ axit trong thùng tuần hoàn V0141 được điều chỉnh bằng lượng axit đặc (từ tháp hấp thụ T0142, T0143 và tháp sấy T0141)với nước sản xuất (nước sạch
bổ sung vào thùng) Lưu lượng nước sản xuất được điều chỉnh tự động theo tín hiệu
từ bộ điều khiển AICSA -1258 Mức axit trong thùng V0141 được điều chỉnh tự động nhờ tín hiệu từ bộ điều khiển LICSA-1252
Trang 35Các quá trình hoá học diễn ra trong công đoạn hấp thụ Đầu tiên SO3 hoà tan vào trong axít, sau đó phản ứng với nước trong đó theo phản ứng tổng quát sau:
n.SO3 + H2O H2SO4 + (n-1).SO3 (1.6) Tuỳ theo tỷ lệ giữa SO3và nước mà nồng độ axít thu được sẽ khác nhau:
Nếu n > 1: sản phẩm là ôlêum
Nếu n = 1: sản phẩm là mono hyđrat
Nếu n < 1: sản phẩm là axít loãng
Cơ chế của quá trình hấp thụ khí SO3 cũng tương tự của quá trình sấy không khí (hấp thụ hơi nước bằng axit sunfuric) Ta có công thức sau:
W : Tốc độ giả của khí đi trong tháp (m/s)
Nồng độ axít và nhiệt độ axít ảnh hưởng lớn đến tốc độ và hiệu suất hấp thụ Tại nồng độ axít 98,3% H2SO4 và ở nhiệt độ thấp thì cả tốc độ hấp thụ và hiệu suất hấp thụ đạt giá trị cực đại Có thể giải thích điều này như sau:
Axít sunfuric nồng độ 98,3% hấp thụ khí SO3 tốt nhất vì áp suất hơi SO3 trên
bề mặt dung dịch axít này rất thấp Nồng độ thấp hay cao hơn 98,3% thì quá trình
hấp thụ SO3đều không tốt
Trang 36Nếu axít có nồng độ nhỏ hơn 98,3%, thì trong thành phần pha hơi của nó trên bề
mặt ngoài hơi axít còn có thừa hơi nước Một phần khí SO3 sẽ kết hợp với hơi nước tạo thành mù axít ngay trong tháp hấp thụ, mà mù axít rất khó hấp thụ, nên nó đi phần lớn theo khí thải ra ngoài, nếu thấy ngay ở miệng ống thải các hạt mù to dần lên và có mầu
trắng như hơi nước Điều đáng chú ý là khi nồng độ axít nhỏ hơn 98,3% mà nhiệt độ axít tăng thì sự hấp thụ giảm rất mạnh cho tới 1 nhiệt độ xác định (tới hạn) thì axít hoàn toàn không hấp thụ được nữa Vì khi nhiệt độ axít càng cao, thì hơi nước trên bề mặt axít càng nhiều, mù sinh ra càng nhiều, hiệu suất hấp thụ càng thấp Cho tới nhiệt độ tới hạn thì lượng hơi nước đủ lớn để để kết hợp với tất cả SO3 tạo hoàn toàn thành mù (hiệu suất hấp thụ bằng 0)
Nếu nồng độ axít lớn hơn 98,3 %, quá trình hấp thụ SO3 cũng không được hoàn toàn vì trên bề mặt axít này có SO3 toả ra, làm giảm động lực của quá trình hấp thụ, gây nên hiện tượng khí SO3 hấp thụ không hết theo ống khí thải ra ngoài trời, SO3 kết hợp với ẩm trong không khí và tạo thành mù và chỉ nhìn thấy rõ cách miệng ống thải một đoạn Khi tạo thành mù, các hạt mù có kích thước rất nhỏ và mới đầu có màu xanh lam ( khi nhiều thì có màu nâu nhạt ), sau khi hạt mù đã to lên thì có màu trắng Nồng độ axít càng lớn ( >98,3%), nhiệt độ axít càng cao thì áp suất riêng phần của khí SO3 càng cao, hiệu suất hấp thụ càng giảm
Hỗn hợp khí SO2, SO3 ra khỏi lớp III tháp tiếp xúc có mức chuyển hoá 94,5 ÷ 96,5% sẽ qua các trao đổi nhiệt để làm nguội xuống nhiệt độ <165oC trước khi đi vào đáy tháp hấp thụ trung gian (riêng tại dây chuyền axít 2 là 190 ÷ 1950
C) Axít mônôhyđrát có nồng độ 98,3 ± 0,4% H2SO4 có nhiệt độ 70 ± 5oC từ thùng chứa được các bơm chìm bơm lên dàn làm lạnh axít kiểu tấm và được làm lạnh xuống 50
± 5oC sau đó đổ vào thùng cao vị rồi được tưới vào tháp hấp thụ trung gian qua hệ
thống phân phối axít bằng đĩa Lượng axít chảy từ tháp hấp thụ trung gian về thùng
chứa lại tiếp tục được bơm tuần hoàn lên tháp kết thúc 1 chu trình Do hấp thụ SO3
nồng độ axít tăng dần lên, để duy trì nồng độ axít thùng tuần hoàn ta pha loãng bằng nước công nghệ hoặc bằng axít sấy Do hấp thụ SO3 và bổ sung H2O nên mức thùng
Trang 37chứa axít cao dần lên, để duy trì mức thùng chứa ta đưa axít sang bộ phận sấy để nâng nồng độ axít sấy
Khí ra khỏi tháp hấp thụ trung gian có nhiệt độ 45 60oC đi vào bộ phận khử
mù để tách hết lượng axít và mù axít rồi đi qua các trao đổi nhiệt để nâng nhiệt độ lên 405 415oC trước khi vào lớp IV tháp tiếp xúc để chuyển hoá tiếp lượng SO2
còn lại
Hỗn hợp khí SO2, SO3 ra khỏi lớp IV tháp tiếp xúc có mức chuyển hoá 99,6 99,85% nhiệt độ 420 4350C sẽ qua trao đổi nhiệt làm nguội SO3 bằng không khí khô, không khí ẩm hoặc nước mềm để làm nguội xuống nhiệt độ <165oC rồi đi vào đáy tháp hấp thụ cuối Axít trong thùng V0141 có nồng độ 98,3 ± 0,4% H2SO4 có nhiệt
độ 55 75o
C từ thùng chứa được các bơm chìm bơm lên các thiết bị làm lạnh kiểu tấm hay kiểu ống chùm và được làm lạnh xuống 45 55oC sau đó đổ vào thùng cao vị (gắn bên trên tháp) rồi được tưới vào tháp hấp thụ cuối qua hệ thống phân phối axít bằng đĩa với lưu lượng Lượng axít chảy từ tháp hấp thụ cuối về thùng chứa lại tiếp tục được bơm tuần hoàn lên tháp kết thúc 1 chu trình Do hấp thụ SO3 nồng độ axít tăng dần lên,
để duy trì nồng độ axít thùng tuần hoàn ta pha loãng bằng nước công nghệ Do hấp thụ
SO3 và bổ sung H2O nên mức thùng chứa axít cao dần lên, để duy trì mức thùng chứa
ta đưa axít sang bộ phận sấy để nâng nồng độ axít sấy Sau tháp hấp thụ cuối T0143,
hỗn hợp khí đi vào thiết bị khử mù hay tháp tách giọt trước khi thải ra ngoài trời qua ống thải khí
Trang 38xối = 200mm Loại ống phân phối a xít = UniFlo
Số đầu ống phun xuống = 43pt/m2
Tháp hấp thụ trung gian
Loại = đứng, lót gạch chịu a xít, đáy hình đĩa, thùng chứa bằng thép
Đường kính trong ID gạch = 4900mm Đường kính phần thiết bị tách mù ID = 4660mm
Chiều cao đệm chính 76mm, đai xối bằng sứ = 2800mm, chiều cao đệm phun tách 38mm, đai
xối = 200mm Loại ống phân phối a xít = UniFlo
Số đầu ống phun xuống = 43pt/m2 Vận hành
Lưu lượng a xít = 812m3/h Lưu lượng khí (ra khỏi tháp) = 86453Nm3/h
Trang 39Chiều cao đệm chính 76mm, đai xối bằng sứ = 2800mm, chiều cao đệm phun tách 38mm, đai xối = 200mm
Loại ống phân phối a xít = UniFlo
Số đầu ống phun xuống = 43pt/m2 Vận hành
Lưu lượng a xít = 300m3
/h Lưu lượng khí (ra khỏi tháp) = 85756Nm3
/h
Loại = ngang, lót gạch chịu a xít, thùng chứa
bằng thép với màng ngăn ngầm bằng gạch Kích thước = ID gạch 2900, độ dài vỏ 12600m
Kích thước = φ2000/1600 x H 45000
Trang 401.3.6 Công đoạn kho axit
Tiến hành pha trộn để hạ nồng độ axit H2SO4 từ 95 ÷ 98,3 ± 0,4% xuống 76 ÷ 85% để đưa sang sản xuất DAP
1.4 Các bộ phận phụ trợ
1.4.1 B ộ phận máy nén không khí
Không khí nén là một phần quan trọng trong hệ thống đo lường điều khiển trong dây chuyền sản xuất.Không khí được máy nén khí kiểu piston hút vào, qua 2 cấp nén đi qua thiết bị làm nguội, tách dầu nâng áp suất lên 5÷8 at, một phần đưa lên hệ thống để cấp cho các lò đốt dùng để phun dầu, phần còn lại qua hệ thống sấy
để cấp cho các thiết bị đo lường điều khiển
Năng lực của bộ phận máy nén không khí 60 m3/phút, đủ cấp cho toàn công ty