1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định

108 798 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ tin cậy làm việc của các đường dây truyền tải là một chỉ tiêu quan trọng trong bài toán kinh tế ­ kỹ thuật khi thiết kế và vận hành hệ thống điện, bởi vì mọi sự cố trên đường dây đều

Trang 1

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHỐNG SÉT VAN ĐỂ GIẢM SUẤT CẮT

DO QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN TRÊN ĐƯỜNG DÂY CAO ÁP

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- TRẦN XUÂN TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHỐNG SÉT VAN ĐỂ GIẢM SUẤT CẮT

DO QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN TRÊN ĐƯỜNG DÂY CAO ÁP

TRONG TỈNH NAM ĐỊNH

CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

KỸ THUẬT ĐIỆN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH THẮNG

Trang 3

MỤC LỤC

Trang  Trang phụ bìa 

Lời cam đoan   4

Danh mục từ viết tắt   5

Danh mục các hình vẽ   6

Danh mục các bảng   8

MỞ ĐẦU   9

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐƯỜNG DÂY   12

1.1. Khái quát về lưới truyền tải điện của Việt Nam   12

1.2. Tổng quan về sét và các vấn đề bảo vệ chống sét trên đường dây cao áp  14

1.2.1. Quá điện áp khí quyển   14

1.2.2. Nguy hiểm của quá điện áp khí quyển  16

1.2.3. Sự cố do sét đánh trên đường dây cao áp   16

1.3. Tình hình sự cố trên các đường dây truyền tải   18

1.3.1. Các sự cố với ĐDK 110kV của Công ty lưới điện cao thế miền Bắc   18

1.3.2. Các sự cố trên đường dây 220kV của Công ty truyền tải điện 1   20

1.4. Các giải pháp áp dụng để giảm suất cắt và thiệt hại do sét   20

1.4.1. Tăng cường cách điện   20

1.4.2. Giảm trị số điện trở nối đất   21

1.4.3. Khe hở phóng điện   22

1.4.4. Xử lý hệ thống đường thoát sét từ DCS xuống chân cột   22

1.4.5. Thay thế cách điện thủy tinh bằng cách điện Silicone   23

1.4.6. Lắp đặt chống sét van   23

1.5. Phân tích đánh giá các giải pháp chống sét ĐDK   23

1.5.1. Tăng cường cách điện   23

1.5.2. Giảm trị số điện trở nối đất và xử lý hệ thống thoát sét   24

1.5.3. Lắp đặt chống sét van đường dây   24

1.6. Kết luận và xây dựng hướng nghiên cứu của đề tài   24

Trang 4

2.1. Khái quát lịch sử sử dụng chống sét van đường dây   26

2.2. Tổng quan về chống sét van đường dây   28

2.2.1. Cấu tạo   28

2.2.2. Phân loại   29

2.2.3. Nguyên lý làm việc của chống sét van đường dây   31

2.2.4. Cách lắp đặt chống sét van trên đường dây   33

2.3. Các đặc tính cơ bản của CSV sử dụng cho ĐDK   34

2.4. Quy trình tổng quát khi lựa chọn chống sét van   36

2.5. Phương pháp lựa chọn CSV không khe hở để bảo vệ ĐDK cao áp  38

2.6. Kết luận   39

Chương 3: NGHIÊN CỨU LẮP ĐẶT CSV ĐỂ GIẢM SUẤT CẮT   40

DO QĐAKQ TRÊN ĐDK CAO ÁP   40

3.1. Tổng quan  40

3.2. Suất cắt trên ĐDK không treo DCS   40

3.2.1. Suất cắt ĐDK không treo DCS và không lắp đặt CSV   40

3.2.2. Suất cắt ĐDK không treo DCS và có lắp CSV trên 01 pha   43

3.2.3. Suất cắt ĐDK không treo DCS và có lắp CSV trên 02 pha   50

3.2.4. Suất cắt ĐDK không treo DCS và có lắp CSV trên 03 pha   54

3.3. Suất cắt trên ĐDK có treo DCS   54

3.3.1. Suất cắt ĐDK có treo DCS và lắp CSV trên 01 pha   54

3.3.2. Suất cắt ĐDK có treo DCS và lắp CSV trên 02 pha   62

3.3.3. Suất cắt ĐDK có treo DCS và lắp CSV trên 03 pha   64

3.4. Lắp đặt CSV có chọn lọc   65

3.5. Đánh giá hiệu quả các giải pháp giảm suất cắt khi QĐAKQ   66

3.5.1. Giảm điện trở nối đất tại cột  66

3.5.2. Bảo vệ ĐDK bằng dây chống sét   66

3.5.3. Bảo vệ ĐDK bằng chống sét van   67

3.6. KẾT LUẬN   67

Trang 5

TRÊN ĐDK 110kV NAM ĐỊNH – NGHĨA HƯNG   68

4.1. Quy mô lưới điện 110kV trong tỉnh Nam Định   68

4.1.1. Tổng quan   68

4.1.2. Thông số kỹ thuật của ĐDK 110 kV Nam Định – Nghĩa Hưng   69

4.1.3. Số liệu tính toán   69

4.1.4. Giả thiết các trường hợp để tính toán suất cắt   69

4.2. Tính toán chi tiết các trường hợp   70

4.2.1. Suất cắt ĐDK khi treo DCS, không treo CSV (theo thực tế)   70

4.2.2. Suất cắt ĐDK lắp đặt CSV trên 01 pha   76

4.2.3. Suất cắt ĐDK khi lắp đặt 02 CSV gần hai đầu TBA   79

4.2.4. Suất cắt ĐDK khi lắp 3 bộ CSV trên pha A và 2 CSV trên 2 đầu TBA   81

4.3. Tổng hợp kết quả suất cắt trong các trường hợp   82

4.4. So sánh hiệu quả kinh tế ­ kỹ thuật giữa các biện pháp bảo vệ   85

4.4.1. Hiệu quả kinh tế ­ kỹ thuật khi lắp đặt 03 CSV trên pha A   85

4.4.2. Khi lắp 03 CSV trên pha A và 02 CSV trên hai đầu gần tới TBA   86

4.4.3. Biện pháp đóng bổ sung tiếp địa cột  86

4.4.4. Biện pháp bổ sung cách điện   87

4.4.5. Đánh giá hiệu quả các giải pháp giảm suất cắt   87

4.5. KẾT LUẬN   89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ   90

TÀI LIỆU THAM KHẢO   93

PHỤ LỤC 1   95

PHỤ LỤC 2   99

PHỤ LỤC 3   103

PHỤ LỤC 4   104

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, những vấn đề được trình bày trong luận văn này là nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các kết quả tính toán trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một tài liệu nào. Có tham khảo một số tài liệu và bài báo của các tác giả trong và ngoài nước đã được xuất bản. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sử dụng lại kết quả của người khác. 

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2014 

Tác giả luận văn 

   Trần Xuân Trường 

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

 BVCS   : Bảo vệ chống sét CSV    : Chống sét van 

DD    : Dây dẫn DCS    : Dây chống sét ĐDK    : Đường dây trên không ĐTNĐ   : Điện trở nối đất 

ĐTS    : Điện trở suất HTĐ    : Hệ thống điện HTNĐ   : Hệ thống nối đất MHĐHH  : Mô hình điện hình học NĐCS   : Nối đất chống sét NGC    : Công ty lưới điện cao thế miền Bắc QĐAKQ  : Quá điện áp khí quyển 

QĐANB  : Quá điện áp nội bộ TLA    : Transmission Line Surge Arrester TBA    : Trạm biến áp 

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Các giai đoạn phát triển của phóng điện sét và biến thiên   15

của dòng điện theo thời gian.   15

Hình 1.2: Một số hình ảnh về phóng điện sét trên đường dây cao áp   17

Hình 1.3: Biểu đồ tỉ trọng theo các nguyên nhân của sự cố kéo dài [10].   19

Hình 1.4: Biểu đồ tỉ trọng theo các nguyên nhân sự cố thoáng qua [10].   19

Hình 2.1: Khả năng phóng điện bề mặt của các cột riêng lẻ được bảo vệ với TLA. 27 Hình 2.2: Khả năng phóng điện bề mặt của các cột liền kề được bảo vệ với TLA. . 27

Hình 2.3: Cấu tạo bên trong của chống sét van đường dây   28

Hình 2.4: Chống sét van không khe hở   30

Hình 2.7: Các kiểu lắp đặt chống sét van trên đường dây   34

Hình 2.8: Đặc tính V­A của CSV và các biện pháp giảm Udư  35

Hình 2.9: Quy trình kiểm tra và lựa chọn CSV theo IEC 60099­5  38

Hình 3.1: Các trường hợp sét đánh vào ĐDK không treo DCS   41

Hình 3.2: Phân bố dòng điện khi sét đánh vào dây dẫn.   41

Hình 3.3: MHĐHH – 3 pha bố trí nằm ngang   43

Hình 3.4: Lắp đặt 01 CSV trên 01 pha ĐDK – 3 pha ngang   44

Hình 3.5: Sét đánh vào khoảng vượt của pha có lắp CSV   45

Hình 3.6: MHĐHH – 3 pha bố trí Δ   47

Hình 3.7: Lắp đặt 01 CSV trên 01 pha ĐDK – 3 pha Δ   48

Hình 3.8: Sét đánh vào khoảng vượt – 3 pha ngang, không có DCS   49

Hình 3.9: Sét đánh vòng – 3 pha Δ, không có DCS   50

Hình 3.10: Lắp đặt CSV trên 02 pha ĐDK – 3 pha ngang   51

Hình 3.11: Lắp đặt CSV trên 02 pha ĐDK – 3 pha bố trí Δ   51

Hình 3.12: Phân bố dòng điện khi sét đánh vòng qua pha 1 vào pha 2   52

­ 3 pha bố trí tam giác.   52

Hình 3.13: Lắp đặt CSV trên 03 pha ĐDK – 3 pha ngang   54

Hình 3.14: Lắp đặt CSV trên 03 pha ĐDK – 3 pha Δ   54

Trang 9

Hình 3.16: Lắp đặt CSV trên 01 pha ĐDK có treo DCS – 3 pha Δ   55

Hình 3.17: Kích thước hình học để xác định hệ số K0   57

Hình 3.18: Sơ đồ thay thế sét đánh đỉnh cột – chưa có sóng phản xạ trở về  59

Hình 3.19: Sơ đồ thay thế sét đánh đỉnh cột – có sóng phản xạ trở về   60

Hình 3.20: Lắp đặt CSV trên 02 pha ĐDK có treo DCS – 3 pha ngang   62

Hình 3.21: Lắp đặt CSV trên 02 pha ĐDK có treo DCS – 03 pha Δ   63

Hình 3.22: Các trường hợp sét đánh vào ĐDK có treo DCS   65

Hình 4.1: Sơ đồ kết cấu hình học cột lộ đơn 110kV   70

Hình 4.2: Đồ thị xác suất hình thành hồ quang  = f(Elv)   72

Hình 4.3: Sét đánh vào khoảng vượt dây chống sét   72

Hình 4.4: Sét đánh vào đỉnh cột có treo dây chống sét.   74

Hình 4.5: Sơ đồ cột ĐDK lắp đặt CSV trên pha A   77

Hình 4.6: Biểu đồ tăng điện áp trên cách điện của cột bị sét đánh   83

khi thay đổi trị số điện trở chân cột [14].   83

Hình 4.7: Đặc tính Vôn – giây của chuỗi cách điện khi được   84

bổ sung 1, 2, 3 bát sứ cách điện   84

Hình 4.8: Biểu đồ suất cắt khi lắp đặt 03 CSV trên pha A   88

 

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1:  Tình hình tăng trưởng của đường dây và MBA truyền tải của Việt Nam 

qua các năm [12].   13

Bảng 1.2: Thống kê suất sự cố qua các năm của Công ty lưới điện cao thế miền Bắc    18

Bảng 1.3: Quy định điện trở nối đất của ĐDK   21

Bảng 3.1: Hệ số hiệu chỉnh    57

Bảng 4.1: Các thông số ban đầu dùng trong tính toán suất cắt  70

Bảng 4.2: Bảng giá trị xác suất phóng điện khi sét đánh vào khoảng vượt   73

Bảng 4.3: Trị số điện áp đặt lên cách điện của các pha   74

Bảng 4.4: Bảng giá trị xác suất phóng điện khi sét đánh vào đỉnh cột   76

Bảng 4.5: Tổng hợp suất cắt ĐDK trong các trường hợp   82

Bảng 4.6: Tổng hợp chi phí lắp đặt CSV cho ba vị trí cột   85

Bảng 4.7: Tổng hợp chi phí lắp đặt CSV cho năm vị trí cột   86

Bảng 4.8: Tổng hợp chi phí đóng bổ sung tiếp địa cho một vị trí cột   86

Bảng 4.9: Tổng hợp chi phí bổ sung cách điện cho một vị trí cột   87

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

  Việt  Nam  là  một  nước  thuộc  vùng  khí  hậu  nhiệt  đới  nóng  ẩm,  mưa  nhiều, cường độ hoạt động của giông sét rất mạnh. Thực tế sét đã gây nhiều tác hại đến đời sống con người, gây hư hỏng thiết bị, công trình và là một trong những tác nhân gây  

sự cố trong vận hành hệ thống điện và hoạt động của nhiều ngành khác. 

  Hệ thống đường dây truyền tải điện trên không của nước ta trải dài qua các địa phương  với nhiều loại địa  hình  khác nhau,  nên thường bị sét đánh  và chịu tác động của quá điện áp khí quyển. 

  Độ tin cậy làm việc của các đường dây truyền tải là một chỉ tiêu quan trọng trong bài toán kinh tế ­ kỹ thuật khi thiết kế và vận hành hệ thống điện, bởi vì mọi 

sự cố trên đường dây đều ảnh hưởng đến khả năng cung cấp điện của hệ thống, có thể dẫn đến ngừng cung cấp điện cho một số phụ tải hoặc cả một khu vực rộng lớn, cũng có thể làm tan rã cả hệ thống, gây thiệt hại lớn đối với nền kinh tế và đời sống 

xã hội. 

  Để  bảo  vệ  đường  dây  trên  không  (ĐDK)  ngoài  giải  pháp  bảo  vệ  bằng  dây chống  sét  (DCS),  cần  nghiên  cứu  các  giải  pháp  khác  để  đảm  bảo  nâng  cao  chất lượng điện của hệ thống điện (HTĐ), nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp điện liên tục, 

độ  tin  cậy  ngày  càng  cao  của  phụ  tải.  Chống  sét  van  là  thiết  bị  bảo  vệ  hiệu  quả nhưng việc nghiên cứu lắp đặt chống sét van (CSV) trên ĐDK cao áp còn hạn chế chưa có tính toán cụ thể mà chỉ dựa vào kinh nghiệm, đánh giá theo chủ quan. 

  Ở  Việt  Nam,  việc  áp  dụng  các  công  nghệ  tiên  tiến  trong  lĩnh  vực  bảo  vệ chống sét cho các đường dây 110  kV, 220 kV và 500 kV  vẫn còn  khiêm tốn,  việc lắp đặt chống sét  van trên các đường  dây  110  kV, 220  kV  vẫn  còn  mang tính  thử nghiệm. Mặt khác, hệ thống quy trình quy phạm và các tiêu chuẩn hiện hành dùng cho thiết kế và vận hành hệ thống điện còn một số điểm không phù hợp với yêu cầu mới. Do đó, cần có những nghiên cứu để áp dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới nhằm từng bước giải quyết các vấn đề tồn tại, yếu kém về độ tin cậy cung cấp điện của hệ thống điện hiện nay. 

Trang 12

  Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, đề tài “Nghiên cứu sử dụng chống sét van 

để giảm suất  cắt do quá điện áp  khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh Nam Định”  là  cần  thiết  nhằm  đánh  giá  hiệu  quả  sử  dụng  CSV  trên  lưới  điện  cao  áp  để nâng cao hiệu quả bảo vệ chống sét cho ĐDK. 

2 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu: nghiên cứu hiệu quả của việc lắp đặt CSV trên đường dây truyền tải. Kết quả nghiên cứu dựa trên chỉ tiêu chống sét là số lần cắt điện của đường dây do quá điện áp khí quyển (QĐAKQ). 

Đối tượng nghiên cứu: là việc ảnh hưởng của hiện tượng QĐAKQ trên ĐDK cao  áp  đến  suất  cắt  đường  dây.  Nghiên  cứu  các  giải  pháp  để  giảm  suất  cắt  ĐDK nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. 

Phạm vi nghiên cứu: ảnh hưởng của hiện tượng QĐAKQ trên ĐDK cao áp, các biện pháp để hạn chế suất cắt trên ĐDK do QĐAKQ, cụ thể: 

 Nghiên cứu các giải pháp để giảm suất cắt: treo DCS, giảm điện trở nối đất tại cột, tăng cường cách điện, lắp CSV trên ĐDK. 

 Nghiên  cứu  đặc  tính  của  CSV  đường  dây  và  cách  lựa  chọn  CSV  cho ĐDK. 

 Tính toán chỉ tiêu chống sét của ĐDK cao áp trong các trường hợp: có treo DCS và không lắp đặt CSV, có treo DCS và lắp đặt CSV.  

 Tính toán hiệu quả khi lắp đặt CSV cho ĐDK 110kV Nam Định ­ Nghĩa Hưng. 

3 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết mô hình điện hình học (MHĐHH), lý thuyết truyền sóng trong hệ nhiều dây, lý thuyết xác suất, hệ phương trình Maxwell và số liệu thực tế 

để  tính  toán,  phân  tích,  nghiên  cứu  hiệu  quả  khi  lắp  đặt  chống  sét  van  đường  dây trong một số trường hợp. 

4 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chương. 

Chương 1: Tổng quan về bảo vệ chống sét đường dây. 

Trang 13

Chương 3: Nghiên cứu lắp đặt CSV để giảm suất cắt do QĐAKQ trên ĐDK cao áp. 

Chương  4:  Tính  toán  hiệu  quả  lắp  đặt  CSV  trên  ĐDK  110kV  Nam  Định  – Nghĩa Hưng. 

Để hoàn thành được luận văn, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tác giả nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp. 

Tác  giả  xin  bày  tỏ  lòng  biết  ơn  sâu  sắc  tới  thầy  giáo  hướng  dẫn  khoa  học PGS.TS Nguyễn Đình Thắng, người đã luôn chu đáo, tận tình và có những nhận xét góp ý, chỉ đạo kịp thời về nội dung và tiến độ của luận văn. 

 Cuối  cùng,  tác  giả  cũng  không  thể  quên  được  những  nhận  xét  góp  ý,  tạo điều kiện thuận lợi  và sự  giúp đỡ  tận tình của Viện sau đại học ­ Trường Đại học Bách  Khoa  Hà  Nội,  các  thầy  cô  giáo  của  Bộ  môn  Hệ  thống  điện  ­  Viện  Điện  ­ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và bạn bè đồng nghiệp trong quá trình làm luận văn. 

Mặc dù đã hết sức cố gắng song do thời gian và khả năng còn hạn chế, luận văn còn có thiếu sót và hạn chế, tác giả rất mong nhận được sự đánh giá, góp ý của các thầy cô giáo và các đồng nghiệp để hoàn chỉnh thêm nội dung của luận văn.  

Trang 14

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐƯỜNG DÂY 1.1 Khái quát về lưới truyền tải điện của Việt Nam

Lưới  điện truyền tải Việt Nam bắt đầu được  xây dựng từ những năm 1960. Sau nửa thế  kỷ hình thành và phát triển, đến nay lưới  điện truyền tải đã lớn  mạnh với  hàng  vạn  km  đường  dây  và  hàng  ngàn  trạm  biến  áp  với  các  cấp  điện  áp  khác nhau. 

 Năm  1994,  lưới  điện  500kV  chính  thức  được  đưa  vào  vận  hành  (ngày 27/05/1994) đồng thời Tổng công ty Điện lực Việt Nam được thành lập (theo Quyết định  số  562/TTg  ngày  10/10/1994  của  Thủ  tướng  Chính  phủ)  là  bước  ngoặt  quan trọng trong quá trình phát triển của lưới điện truyền tải. Các Công ty Truyền tải điện thực sự chuyển biến về trình độ kỹ thuật và quản lý vận hành nhờ việc tiếp cận với công nghệ truyền tải điện cao áp 500kV. 

 Năm 2006, Tập đoàn Điện lực Việt Nam được chuyển đổi từ Tổng công ty Điện  lực  Việt  Nam  (theo  Quyết  định  số  148/2006/QĐ­TTg  ngày  22/06/2006  của Thủ tướng Chính phủ). Lưới điện truyền tải với gần 9.000km đường dây và 21.000 MVA dung lượng máy biến áp từ 220  kV đến 500 kV được  quản lý  vận hành bởi các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4 trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 

 Năm 2007, “Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2006 – 2015 

có xét đến năm 2025 ” được phê duyệt (theo Quyết định số 110/2007/QĐ­TTg ngày 18/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ). Lưới  điện truyền tải được định hướng phát triển đồng bộ  với  nguồn điện nhằm đáp  ứng  nhu cầu phát triển  kinh tế xã hội của đất nước  với  mức tăng GDP khoảng 8,5% ­ 9%/năm giai đoạn 2006 – 2010 và dự báo nhu cầu điện tăng ở mức 17% (phương án cơ sở) trong giai đoạn 2006 – 2015. 

Dự kiến trong giai đoạn 2006 ­ 2015, khoảng 20.000 MVA dung lượng máy biến áp 

500 kV, 50.000  MVA dung lượng  máy biến  áp 220 kV, 5.200 km đường dây 500 

kV và 14.000 km đường dây 220 kV sẽ được xây dựng và đưa vào vận hành. 

 Năm 2008, Tổng Công ty Truyền tải Quốc Gia được thành lập (theo Quyết định  số  223/QĐ­EVN  ngày  11/04/2008).Từ  khi  được  thành  lập  Tổng  Công  ty Truyền tải Quốc Gia luôn phát triển và có tầm quan trọng trong HTĐ nước nhà. 

Trang 15

 Tính đến 31/12/2012, lưới điện truyền tải bao gồm 15.600 MVA dung lượng máy biến áp  500  kV, 26.226 MVA dung lượng  máy biến áp 220  kV, 3.246 MVA dung  lượng  máy  biến  áp  (MBA)  110  kV,  4.848  km  đường  dây  500  kV  và  11.313 

km đường dây 220 kV. Công nghệ đường dây nhiều mạch, nhiều cấp điện áp, cáp ngầm cao áp 220 kV, trạm GIS 220 kV, thiết bị SVC 110 kV, tụ bù dọc 500 kV, hệ thống điều khiển tích hợp bằng máy tính và nhiều công nghệ truyền tải điện tiên tiến trên thế giới đã được áp dụng rộng rãi tại lưới điện truyền tải Việt Nam [12]. 

Trang 16

1.2 Tổng quan về sét và các vấn đề bảo vệ chống sét trên đường dây cao áp

1.2.1 Quá điện áp khí quyển

  Quá điện áp khí quyển là hiện tượng quá điện áp do sét gây nên. Sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển giữa đám mây giông mang điện tích với đất hoặc giữa  các  đám  mây  giông  mang  điện  tích  trái  dấu  nhau  [7].  Sét  là  một  trường  hợp phóng điện tia lửa khi khoảng cách giữa các điện cực rất lớn (trung bình khoảng 5 km). Quá trình  phóng điện của sét  giống như quá trình xảy ra trong trường  không đồng nhất. Khi các lớp này được tích điện (khoảng 80% số trường hợp phóng điện sét xuống đất điện tích của mây có cực tính âm) tới mức độ có thể tạo nên cường độ trường lớn sẽ hình thành dòng phát triển về phía mặt đất. Giai đoạn này gọi là giai đoạn phóng điện tiên đạo và dòng gọi là dòng tiên đạo. Tốc độ di chuyển trung bình của tia tiên đạo của lần số phóng điện đầu tiên khoảng 1,5.107 cm/s, của các lần sau nhanh hơn và đạt tới 2.108 cm/s (trong một đợt sét đánh có thể có nhiều lần phóng điện kế tiếp nhau, trung bình là ba lần, điều này được giải thích bởi trong cùng lớp mây điện có thể hình thành nhiều trung tâm điện tích, chúng sẽ lần lượt phóng điện xuống đất). 

Tia tiên đạo là  môi trường plasma có điện dẫn rất lớn. Đầu tia nối  với  một trong  các  trung  tâm  điện  tích  của  lớp  mây  điện  nên  một  phần  điện  tích  của  trung tâm này đi vào trong tia tiên đạo và phân bố có thể xem như gần đều dọc theo chiều dài tia (hình 1.1a). Dưới tác dụng của điện trường của tia tiên đạo, sẽ có sự tập trung điện tích khác dấu trên mặt đất mà địa điểm tập kết tuỳ thuộc vào tình hình dẫn điện của đất. Nếu vùng đất có điện dẫn đồng nhất thì địa điểm này nằm ngay ở phía dưới tia tiên đạo. Trường hợp mặt đất có nhiều nơi điện dẫn khác nhau thì điện tích trong đất sẽ tập trung về nơi có điện dẫn cao ví dụ các ao, hồ, sông, lạch ở vùng đất đá  

Quá trình phóng điện sẽ phát triển dọc theo đường sức nối liền  giữa các tia tiên đạo với nơi tập trung điện tích trên mặt đất vì ở đấy cường độ trường có trị số lớn nhất và như vậy là địa điểm sét đánh trên mặt đất đã được định sẵn. Tính chất chọn lọc của phóng điện đã được vận dụng trong việc bảo vệ chống sét đánh thẳng cho các công trình: cột thu lôi có độ cao lớn và trị số điện trở nối đất bé. 

Trang 17

Cần nêu thêm rằng, nếu ở phía mặt đất điện tích khác dấu được tập trung dễ dàng và có điều kiện thuận lợi để tạo nên khu vực trường mạnh (ví dụ đỉnh cột điện đường dây cao áp) thì có thể đồng thời  xuất hiện tia tiên đạo từ phía  mặt đất phát triển ngược chiều với tia tiên đạo từ lớp mây điện. 

Khi tia tiên đạo phát triển tới gần mặt đất thì trường trong khoảng không gian giữa các điện cực sẽ có trị số rất lớn và bắt đầu có quá trình ion hoá mãnh liệt dẫn đến sự hình thành dòng Plasma với mật độ ion lớn hơn nhiều so với của tia tiên đạo (hình 1.1b). Do có điện dẫn bản thân rất cao nên đầu dòng sẽ có điện thế mặt đất và như vậy toàn bộ hiệu số điện thế (giữa đầu tia đạo với mặt đất) được tập trung vào khu vực giữa nó với đầu tia tiên đạo, trường trong khu vực này tăng cao và gây ion hoá mãnh liệt  dòng Plasma được  kéo dài và di chuyển ngược  lên phía trên. Giai đoạn này gọi là giai đoạn phóng điện ngược (hình 1.1c và d). Tốc độ phát triển của phóng điện ngược thay đổi trong giới hạn 1,5.1091,5.1910 cm.s­1 tức là 0,050,5 tốc 

độ ánh sáng. Trong giai đoạn này điện tích của lớp  máy điện sẽ theo dòng Plasma chuyển về phía mặt đất tạo nên dòng điện ở nơi sét đánh. 

 Hình 1.1: Các giai đoạn phát triển của phóng điện sét và biến thiên  

của dòng điện theo thời gian.  

    a) Giai đoạn phóng điện tiên đạo  

    b) Tia tiên đạo đến gần mặt đất, hình thành khu vực ion hóa mãnh liệt      c) Giai đoạn phóng điện ngược hay phóng điện chủ yếu  

    d) Phóng điện chủ yếu kết thúc, dòng sét đạt giá trị cực đại  

1. Tia tiên đạo; 2. Khu vực ion hoá mãnh liệt; 3. Dòng của phóng điện ngược. 

Trang 18

1.2.2 Nguy hiểm của quá điện áp khí quyển

Khi xảy ra hiện tượng QĐAKQ, tức là xảy ra phóng điện sét thì toàn bộ năng lượng  của  dòng  điện  sét  sẽ  thoát  vào  trong  đất  qua  vật  bị  sét  đánh  trực  tiếp. QĐAKQ có thể là do sét đánh trực tiếp lên vật cần bảo vệ hoặc do sét đánh xuống mặt đất gần đó, gây nên quá điện áp cảm ứng lên vật cần bảo vệ. Trong đó, trường hợp bị sét đánh trực tiếp là nguy hiểm nhất vì năng lượng của dòng điện sét rất lớn, 

sẽ làm phá hủy về nhiệt đối với các chi tiết, bộ phận của vật cần bảo vệ. Ngoài ra, khi sét đánh điện áp sét là rất cao, có thể chọc thủng cách điện của các thiết bị gây thiệt hại lớn về mặt kinh tế. 

Đối với các thiết bị điện, QĐAKQ thường lớn hơn điện áp thí nghiệm xung của cách điện, dẫn đến chọc thủng cách điện phá hỏng các thiết bị quan trọng như máy biến áp, tụ bù dọc, kháng bù ngang … 

Đặc biệt là đối với các đường dây truyền tải điện, khi bị sét đánh thường dẫn đến khả năng  gián đoạn cung cấp điện cho phụ tải do sự cố. Khi xã hội càng phát triển các hoạt động của đời  sống xã hội ngày một tăng thì điện năng tiêu thụ càng nhiều. Khi bị ngừng cung cấp điện thì thiệt hại về kinh tế sẽ là rất lớn. Ngoài ra còn ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng và đời sống sinh hoạt của nhân dân. 

1.2.3 Sự cố do sét đánh trên đường dây cao áp

  Việt Nam là một trong những vùng có mật độ sét cao trong khu vực và trên thế giới, điều này ảnh hưởng tới khả năng cung cấp điện ổn định và an toàn, đặc biệt với  lưới  điện truyền tải luôn được  coi là mắt xích quan trọng của HTĐ Việt Nam. 

Do đó việc nghiên cứu các mô hình chống sét hiệu quả nhất đảm bảo được các yếu 

tố kỹ thuật – kinh tế và đặc thù trong khu vực của Việt Nam là rất cần thiết. 

  Theo  [10],  đa  phần  việc  cắt  điện  trong  lưới  điện  truyền  tải  chủ  yếu  do  sét đánh vào ĐDK gây ngắn mạch hay do sét đánh gần ĐDK gây ra hiện tượng phóng điện ngược, từ đó gây ra ngắn mạch duy trì. Trong đó số lần sự cố gây cắt điện do sét chiếm phần lớn trên lưới điện Việt Nam. Đặc biệt là vùng có tuyến ĐDK đi qua 

có điện trở  suất của đất lớn, hệ thống tiếp đất có điện trở  lớn,  khu  vực đồi núi có mật độ sét cao. 

Trang 19

  Để  giảm  sự  cố  do  sét  gây  ra,  người  ta  dùng  các  biện  pháp  chống  sét  trên đường dây, đa phần những lần sét đánh lên đường dây được đưa xuống đất an toàn. Chỉ có một số ít trường hợp dòng điện sét quá lớn gây phóng điện trên bề mặt cách điện. Do đó, để hạn chế số lần sự cố do sét cho đường dây có thể tăng cường cách điện của đường dây hoặc giảm trị số điện trở nối đất của bộ phận chống sét. 

Vì sét là một hiện tượng tự nhiên diễn biến rất phức tạp và có tính chất ngẫu nhiên, nên việc bảo vệ đường dây tuyệt đối không bị sự cố do sét đánh là không thể thực hiện được. Ngoài ra, nếu thực hiện mong muốn đó thì đòi hỏi vốn đầu tư là quá lớn. Do đó, phương hướng đúng đắn là việc tính toán mức độ bảo vệ chống sét của đường  dây phải xuất  phát từ chỉ tiêu  kinh tế,  nghĩa là  một  mặt làm cho số lần cắt điện đường dây do sét gây ra giảm đến mức thấp nhất có thể, một mặt vẫn đảm bảo tính kinh tế của các biện pháp chống sét. 

Trên hệ thống lưới truyền tải điện Việt Nam, mặc dù các đường dây đều có dây  chống  sét  nhưng  sự  cố  đường  dây  do  QĐAKQ  vẫn  chiếm  một  tỷ  lệ  lớn  nhất trong  các  nguyên  nhân  gây  sự  cố.  Gây  mất  điện  đường  dây,  làm  ngừng  cung  cấp điện cho một vùng rộng lớn thậm trí làm phân giã hệ thống và làm thiệt hại rất lớn cho nền kinh tế … 

 Hình 1.2: Một số hình ảnh về phóng điện sét trên đường dây cao áp 

Trang 20

1.3 Tình hình sự cố trên các đường dây truyền tải

1.3.1 Các sự cố với ĐDK 110kV của Công ty lưới điện cao thế miền Bắc

Trong  các  năm  qua,  với  ảnh  hưởng  lớn  từ  sự  thay  đổi  bất  thường  của  thời tiết, mưa lốc thường xuyên diễn ra trên diện rộng và nhiều yếu tố khách quan mang lại đã gây không ít khó khăn cho Công ty trong việc giảm thiểu sự cố, cụ thể suất sự 

cố sau khi trừ các vụ có nguyên nhân khách quan. Kết quả thống kê về tình hình sự 

cố đường dây 110kV trong các năm qua chủ yếu nguyên nhân do sét đánh [10]. Bảng 1.2: Thống kê suất sự cố qua các năm của Công ty lưới điện cao thế miền Bắc  

(/100km.năm )  0,624  0,606  0,436  0,434  0,438  0,838 Suất sự cố thoáng qua 

(/100km.năm )  2,672  2,277  2,273  2,201  1,724  3,351 Suất sự cố trạm 

(ngăn lộ.năm)  0,01  0,008  0,008  0,008  0,013  0,05 

a) Sự cố kéo dài đường dây 110kV 

Tổng số vụ sự cố kéo dài trong năm 2013 là 74 vụ (giảm 38 vụ so với năm 

2012 là 112 vụ), suất sự cố 1,249 vụ/100km.năm, thấp hơn chỉ tiêu của EVN giao (chỉ tiêu 1,551 vụ/100km.năm) [10]. 

Trang 21

Biểu đồ tỉ trọng theo các nguyên nhân của sự cố kéo dài:

 Hình 1.3: Biểu đồ tỉ trọng theo các nguyên nhân của sự cố kéo dài [10]. 

b) Sự cố thoáng qua đường dây 110kV 

Tổng  số  vụ  sự  cố  thoáng  qua  ĐDK  110kV  là  79  vụ  (năm  2012  là  144  vụ, giảm 65 vụ), trong đó có: 

Tổng số vụ sự cố thoáng qua là 79 vụ, suất sự cố 1,134 vụ/100km.năm. Thấp hơn chỉ tiêu của EVN giao (chỉ tiêu 1,551 vụ/100km.năm). Qua phân tích tình hình 

sự cố lưới điện 110kV của Tổng Công ty, nguyên nhân sự cố thoáng qua chủ yếu do các nguyên nhân sau: 

­ 87% các  vụ sự cố (69  vụ) do  mưa  giông sét  đánh trực  tiếp  vào đường dây, sau khi sự cố phát hiện vỡ sứ, tước dây dẫn, đứt dây chống sét tại vị trí sét đánh. 

­ 6,3% các vụ sự cố (05 vụ) nguyên nhân do lỗi rơ le bảo vệ. 

­ 6,3% các vụ sự cố (05 vụ) có nguyên nhân khác. 

Biểu đồ tỉ trọng theo các nguyên nhân sự cố thoáng qua:

Hình 1.4: Biểu đồ tỉ trọng theo các nguyên nhân sự cố thoáng qua [10]. 

Trang 22

Sự cố sét đánh xảy ra trên lưới điện 110kV gây gián đoạn cấp điện cho các phụ tải trên diện rộng  đặc biệt là  khi xảy ra  các sự cố trên đường  dây 110kV đầu nguồn,  ảnh  hưởng  rất  lớn  đến  đời  sống  sinh hoạt  của  nhân  dân  và  ảnh  hưởng  đến việc  sản xuất  kinh doanh, phát triển của nhiều đơn  vị sản xuất như nhà  máy thép, nhà máy xi măng, khai khoáng… Trong những năm qua, Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc đã thực hiện nhiều biện pháp kỹ thuật để giảm thiểu sự cố trên lưới điện thuộc phạm vi quản lý. 

1.3.2 Các sự cố trên đường dây 220kV của Công ty truyền tải điện 1

Theo  kết  quả  thông  kế  về  tình  hình  sự  cố  trên  lưới  điện  miền  Bắc  từ  năm 2000­2012  của  Công  ty  Truyền  tải  điện  1  (PCT1)  cho  thấy,  tần  suất  sự  cố  do  sét ngày càng tăng, cường độ dòng sét ngày mạnh theo quy mô phát triển của lưới điện. 

Các sự cố tập trung chủ yếu ở  phía vùng đồi núi Tây Bắc, Thái Nguyên  và Đông Bắc. Cụ thể, giai đoạn 2006­2012, đường dây mua điện Trung Quốc mạch 1 xảy ra 56 sự cố thì có tới 53 vụ do sét đánh. Đường dây mua điện Trung Quốc mạch 

2 có tới 120/132 sự cố do sét. Đường dây Tràng Bạch ­ Hoành Bồ cũng có 35 vụ. Đường dây Uông Bí ­ Tràng Bạch có 14/15 lần sự cố. Hậu quả là phải ngừng cung cấp điện, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất ­ kinh doanh của các doanh nghiệp. 

Đặc biệt, trong năm 2012 và những tháng đầu năm 2013, tình hình sự cố trên lưới do sét có chiều hướng tăng so với năm 2011. Riêng năm 2012, có 85/101 vụ sự 

cố  đường  dây  do  sét  (chiếm  84,1%);  8/25  sự  cố  trạm  biến  áp  do  sét  đánh  (chiếm 32%). Đường dây 500kV Sơn  La ­ Hiệp Hòa đưa vào vận hành chưa được bao lâu cũng đã xảy ra 10/12 vụ sự cố do sét đánh. 

1.4 Các giải pháp áp dụng để giảm suất cắt và thiệt hại do sét

  Trước tình hình sự cố trên đường dây cao áp do sét đánh gây nên hàng năm khá nhiều, tác giả đưa ra một số giải pháp áp dụng cụ thể: 

1.4.1 Tăng cường cách điện

  Tăng cường cách điện: biện pháp này được áp dụng cho những vị trí cột có điện trở nối đất cao, điện trở suất của đất lớn, địa hình trên đồi núi cao, điều kiện thi 

Trang 23

vì khi đó làm thay đổi kết cấu đường dây đầu trạm nên phải kiểm tra, tính toán lại các thông số cài đặt bảo vệ khi sóng sét truyền vào trạm từ phía đường dây. 

1.4.2 Giảm trị số điện trở nối đất

Nối  đất  ĐDK  có  nhiệm  vụ  tản  dòng  điện  sét  vào  đất  an  toàn,  hạn  chế  việc hình thành và lan truyền sóng QĐAKQ do phóng điện sét gây ra tức là hạn chế sóng điện áp dư có khả năng phóng điện ngược làm phá hủy cách điện ĐDK. 

Do bộ phận nối đất của cột điện ĐDK thường bố trí độc lập (không liên hệ với các bộ phận khác) nên cần sử dụng hình thức nối đất tập trung để hiệu quả tản dòng điện tốt nhất. Khi sét đánh vào ĐDK, phần điện áp giáng trên bộ phận nối đất cột điện chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ điện áp đặt lên cách điện ĐDK. Do đó, nếu nối đất có trị số điện trở tản bé sẽ hạn chế được khả năng phóng điện ngược đến dây dẫn (DD), đảm bảo vận hành an toàn. Tuy nhiên việc giảm điện trở nối đất (ĐTNĐ) phải huy động nhiều sắt thép và khối lượng thi công nên tiêu chuẩn nối đất cột điện phải quy định sao cho hợp lí. 

  Hiện nay theo quy phạm trang bị điện, tiêu chuẩn nối đất cột điện của ĐDK được quy định theo điện trở suất của đất như bảng 1.3[2]. 

bé và hơn nữa ở các vùng ĐTS cao, việc xây dựng hệ thống nối đất (HTNĐ) sẽ gặp nhiều khó khăn và giá thành cao. 

Trang 24

HTNĐ có trị số điện trở tản càng bé sẽ càng thực hiện tốt nhiệm vụ tản dòng điện trong đất và giữ được mức điện thế thấp trên các vật nối đất. Giảm điện trở nối đất ĐDK được thực hiện bằng các giải pháp: 

Trang 25

1.4.5 Thay thế cách điện thủy tinh bằng cách điện Silicone

  Hiện  nay,  việc  sử  dụng  cách  điện  polyme  (cách  điện  composite,  polymer insulator) cho đường dây tải điện cao thế đã cho thấy tính hiệu quả, tính khả thi về giải pháp kỹ thuật, đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt và giảm thiểu sự cố, tổn thất điện năng trên đường dây truyền tải. 

  Khi  lắp  đặt  CSV  cho  ĐDK,  các  pha  được  lắp  đặt  CSV  sẽ  không  xuất  hiện phóng điện hồ quang duy trì trên cách điện nên không bị cắt điện ĐDK. 

1.5 Phân tích đánh giá các giải pháp chống sét ĐDK

1.5.1 Tăng cường cách điện

  Đối với giải pháp tăng cường cách điện: xét về lý thuyết thì tại vị trí cột nào được tăng cường cách điện cho chuỗi sứ sẽ hạn chế được số lần phóng điện do sét. Nhưng  thực  tế  hiện  nay  đang  áp  dụng  thì  số  bát  cách  điện  tăng  thêm  đều  là  01 bát/chuỗi đối với tất cả các loại thiết kế (chuỗi 7 bát, chuỗi 8 bát, chuỗi 9 bát). Mặt khác, việc tăng cường cách điện cần phải thực hiện ở những vị trí cột nào, pha nào 

để mang lại hiệu quả tốt nhất mà vẫn không ảnh hưởng xấu đến việc bảo vệ chống sét lan truyền vào trạm thì vẫn chưa có những nghiên cứu cụ thể để làm cơ sở. Việc tăng cường cách điện hiện nay vẫn có tính chất cảm tính. 

Bên cạnh đó việc tăng cường cách điện bằng  cách tăng cường số lượng bát 

sứ hay thay bằng chuỗi Silicon sẽ ảnh hưởng tới độ võng tại các khoảng cột, khoảng cách  pha  đất  dẫn  tới  có  thể  phải  thay  đổi  kết  cấu  của  cột  để  tránh  các  dạng  sự  cố khác như vi phạm khoảng cách pha – pha, hoặc các phương tiện đi phía dưới đường dây vi phạm khoảng cách với pha dưới cùng… điều này thực tế đã xảy ra trong quá trình vận hành. 

Trang 26

1.5.2 Giảm trị số điện trở nối đất và xử lý hệ thống thoát sét

Đây là các giải pháp được  thực hiện dựa trên kết quả nghiên cứu lý thuyết, khi khả năng thoát sét tốt thì sẽ giảm rõ rệt các sự cố do sét đánh. 

Giải pháp giảm ĐTNĐ kết hợp bảo vệ ĐDK bằng DCS chỉ nên thực hiện tại những  vùng  tuyến  đi  qua  có  ĐTS  của  đất  thấp.  Khi  đó  ĐTNĐ  giảm  nhanh  và HTNĐ tốt, có lợi cho việc bảo vệ chống sét (BVCS). 

  Những nơi có ĐTS đất cao như những vùng đất cát, đất đồi nhiều sỏi đá, núi 

đá phong hóa như Tây Bắc, Tây Nguyên của nước ta   việc thiết kế HTNĐ sao cho đạt được trị số ĐTNĐ theo yêu cầu quy phạm trang bị điện là một điều khó khăn.   Ngoài ra, ĐTNĐ không giảm tuyến tính khi bổ sung số lượng cọc – tia cho HTNĐ, nghĩa là đến một số lượng cọc – tia nhất định thì việc tăng số lượng cọc – tia làm giảm không nhiều giá trị ĐTNĐ, không đem lại hiệu quả cao, đồng thời làm gia tăng chi phí xây dựng. 

1.5.3 Lắp đặt chống sét van đường dây

Qua thực tế lắp đặt chống sét van trên các đường dây cho thấy, nhiều tuyến đường dây số vụ sự cố đã giảm, tuy nhiên vẫn còn nhiều tuyến đường dây sự cố vẫn xảy ra hoặc không giảm.   

Tại những vùng tuyến ĐDK đi qua có ĐTS của đất lớn, đầu tư HTNĐ tốt sẽ rất tốn kém, nếu không đầu tư HTNĐ thì treo DCS cũng không mang lại hiệu quả nên việc treo CSV cho ĐDK cần được quan tâm để giảm suất cắt ĐDK. 

  Tuy  nhiên  để  bảo  vệ  an  toàn  cho  ĐDK,  cần phải  lắp  CSV  trên  hầu  hết  các pha tại các vị trí cột của ĐDK dẫn đến chi phí đầu tư cao. Trong điều kiện vốn đầu 

tư còn hạn chế thì ĐDK cần phải được lắp đặt CSV một cách có chọn lọc để tăng tính hiệu quả bảo vệ và đảm bảo điều kiện kinh tế ­ kỹ thuật. 

1.6 Kết luận và xây dựng hướng nghiên cứu của đề tài

Để giảm thiểu sự cố trên lưới điện cao áp cần phải thực hiện nhiều biện pháp 

kỹ thuật khác nhau, đối với các sự cố có nguyên nhân do sét cần chọn lựa cách điện 

sử dụng phù hợp  với điều  kiện  môi trường cụ thể và giải quyết các  vấn đề có liên quan đến hệ thống thoát sét tại các vị trí cột. 

Trang 27

Tuy  nhiên,  để  có  những  cơ  sở  nghiên  cứu  cụ  thể  khi  triển  khai  lắp  đặt  thí điểm chống sét van đường dây trên lưới điện cao áp trong tỉnh Nam Định nói riêng 

và lưới điện truyền tải nói chung nhằm mang lại hiệu quả cao nhất với cùng một số vốn đầu tư, cần phải có những nghiên cứu, đánh giá cụ thể hơn.  

Vì vậy, trong phạm vi luận văn này tác giả tập trung đề cập những bước đầu khi nghiên cứu lắp đặt CSV trên đường dây cao áp để giảm suất cắt do QĐAKQ gây 

ra. Cụ thể với đường dây 110kV thuộc quản lý vận hành của Công ty lưới điện cao thế  Nam Định, tác giả chọn một tuyến đường dây điển hình để lắp đặt và tính toán hiệu quả làm việc của CSV tại một số vị trí cột đã xảy ra sự cố phóng điện trên cách điện có nguyên nhân do sét đánh. Hiệu quả làm việc của CSV trên đường dây được đánh giá là một chỉ tiêu đảm bảo độ tin cậy trong vận hành hệ thống cung cấp điện.  

Trang 28

Năm  1973,  tài  liệu  đầu  tiên  hướng  dẫn  kỹ  thuật  về  bảo  vệ  chống  sét  cho đường  dây  phân  phối  lần  đầu  tiên  được  viết.  Trong  tài  liệu  hướng  dẫn  này,  các đường dây phân phối thường không có hệ thống chống sét và các cú sét đánh trực tiếp lên đường dây phân phối luôn luôn gây ra phóng điện và tự động đóng lại làm việc. Để hạn chế số lần sự cố thoáng qua do sét đánh, người ta đã xét đến khả năng lắp đặt các bộ chống sét van làm chuyển hướng dòng điện sét xuống đất một cách 

an toàn mà không để máy cắt tác động. 

Trên thế giới, chống sét van đường dây đã được sử dụng ở rất nhiều nước với nhiều cấp điện áp khác nhau: 46 kV, 66 kV, 69 kV, 115 kV, 138 kV, 154 kV, 230 

kV, 275 kV, 400 kV, 500 kV, 765 kV. 

Tại Nhật Bản, sử dụng bộ chống sét van có khe hở trên đường dây truyền tải 

ở mức điện áp 66 kV và 154 kV đã có thành công đáng kể trong việc nâng cao chất lượng điện năng. Đối với đường dây 500 kV, Nhật Bản cũng đã tiến hành dự án thí điểm dùng chống sét van có khe hở. 

Năm 1989 TU Electric đã xác định đường dây 69 kV dài 720 km không được bảo vệ bằng chống sét van không thể chấp nhận được. Họ đã xem xét nhiều phương 

án và chọn ra hai phương án để làm thử nghiệm, lắp đặt dây chống sét và bộ chống sét van trên cả 03 pha [17]. 

Theo  một tài liệu nghiên cứu  về TLA  khi lắp đặt chống sét  van đường dây cải thiện độ tin cậy của đường dây truyền tải 69kV khi bị sét đánh [17]. 

Năm  1985,  ứng  dụng  đầu  tiên  TLA  oxit  kim  loại  được  thực  hiện  trong  hệ thống  AEP tại Virginia trên đường dây 138  kV. Đây là một dự án khoa học nhằm 

Trang 29

Đối với đường dây 230 kV: Chống sét van đã được sử dụng trên hai đường dây 230 kV đi chung cột cung cấp điện cho bán đảo Avalon tại Newfoundland. 

 Hình 2.1: Khả năng phóng điện bề mặt của các cột riêng lẻ được bảo vệ với TLA  Lắp đặt một TLA trên một cột điện riêng lẻ làm giảm khả năng phóng điện 

bề mặt. Quan sát tại (vị trí cột 35) trong đó xác suất 80% phóng điện bề mặt, điều này có thể giảm xuống dưới 60% với một TLA lắp đặt vào pha phía dưới. Nếu một TLA thứ hai được lắp đặt thì xác suất giảm là tối thiểu. 

 Hình 2.2: Khả năng phóng điện bề mặt của các cột liền kề được bảo vệ với TLA. Lắp đặt bổ sung TLA  về cột liền  kề làm  giảm  khả năng phóng điện bề  mặt trên (cột 35) xuống dưới 30% và sau đó nếu ta lắp đặt một TLA thêm vào (cột 35) một lần nữa khả năng phóng điện bề mặt được giảm xuống dưới 20% [17]. 

Trang 30

Theo số liệu của (PCT1), khi đường dây bị sét đánh thì hiệu quả nhất vẫn là giải  pháp lắp CSV. Hiện Công ty đã lắp thử  nghiệm trên 3 tuyến: ĐDK  mua điện Trung quốc mạch 1 qua Lào Cai lắp đặt 45 bộ, mạch 2 qua Hà Giang lắp đặt 146 bộ CSV. ĐDK Uông Bí ­ Tràng Bạch lắp 57 bộ CSV. ĐDK Tuyên Quang ­ Bắc Cạn ­ Thái Nguyên lắp trên 15 vị trí cột.  

Đối với lưới điện 110 kV của Tổng công ty Điện lực miền Bắc, bắt đầu kể từ năm 2005, TLA bắt đầu được lắp đặt và đưa vào sử dụng. Mỗi năm, Tổng công ty Điện lực miền Bắc đã đầu tư hơn 300 chiếc TLA để lắp đặt trên đường dây 110 kV. Tính  đến  năm  2010  số  TLA  đã  được  lắp  đặt  trên  các  đường  dây  110  kV  là  1341 chiếc với tổng vốn đầu tư khoảng 1.600.000 USD [10]. 

2.2 Tổng quan về chống sét van đường dây

2.2.1 Cấu tạo

a) Cấu tạo bên trong

  Trên  thế  giới,  TLA  thường  được  chế  tạo  bằng  điện  trở  phi  tuyến  (MOV), đường  kính của hình trụ từ 3­60 mm  và dày  10­20 mm.  Các khối được  xếp chồng lên nhau trong 1 chuỗi để tăng điện áp định mức. Hình 2.3 mô tả cấu tạo bên trong của một chống sét van bao gồm: 

Trang 31

b) Cấu tạo vỏ của chống sét van đường dây

Các chống sét van truyền thống được sử dụng với  vỏ gốm và kim loại. Một vấn đề đặt ra đó là độ ẩm thâm nhập vào các khe hở giữa kim loại và gốm chưa bao giờ  được  giải  quyết  và  điều  này  làm  cho  tuổi  thọ  chống  sét  van  chỉ  từ  10  đến  20 năm. 

Để  khắc  phục  nhược  điểm  này,  các  nhà  sản  xuất  đã  nghiên  cứu  và  chế  tạo chống  sét  van  với  vỏ  bằng  vật  liệu  silicone.  Xung  quanh  lõi  là  một  lớp  vỏ  chống tiếp  xúc  với  môi  trường,  đó  là  điều  cần  thiết  trong  việc  duy  trì  các  đặc  tính  cách điện của chống sét van ở  điện áp bình thường.  Vật liệu này thường là cao su hoặc hợp kim silicone hoặc silicone với nhôm trihydra. 

c) Các phụ kiện đi kèm

Để lắp đặt chống sét van hoàn chỉnh trên các tuyến đường dây, cần phải có một số phụ kiện đi kèm, bao gồm bộ ngắt nối, kẹp chì, vòng đẳng thế (dùng cho các chống sét van có cấp điện áp trên 220 kV). 

2.2.2 Phân loại

a) Chống sét van đường dây có khe hở 

Chống sét van có khe hở sử dụng một loạt những khe hở để kiểm soát điện 

áp phóng điện, nó giới hạn dòng điện duy trì khoảng 100 A. Với thiết kế tốt (mặc dù phức tạp) sử dụng từ trường sinh ra  do dòng  điện duy trì ở  tần số công nghiệp để dập tắt hồ quang. Chống sét van Silicon carbide đã được thu nhỏ lại để áp dụng trên các hệ thống phân phối. Lúc đầu, một khe hở phóng điện ngoài được sử dụng. Tuy nhiên rất khó để dập tắt hồ quang 100 A trong không khí do đó, các khe hở phóng điện  được  di  chuyển  vào  bên  trong  chống  sét  van  nơi  mà  nó  cũng  có  thể  áp  dụng một số phương pháp để tăng khả năng dập hồ quang. 

b) Chống sét van đường dây không có khe hở ZnO

Chống  sét  van  ZnO  chỉ  gồm  các  điện  trở  phi  tuyến  ZnO  không  khe  hở.  Sự vắng  mặt của khe hở phóng điện làm cho các điện trở phi tuyến ZnO luôn đặt dưới điện áp của mạng điện nên nó  vẫn dẫn điện. Tuy nhiên dưới  tác dụng của điện áp danh định của lưới điện, dòng điện rò qua các điện trở phi tuyến này rất bé (nhỏ hơn 

Trang 32

  Trong các loại chống sét van không khe hở, điện trở phi tuyến được đặt trong 

vỏ  bọc  kín  bằng  sứ  hoặc  bằng  các  vật  liệu  tổng  hợp  (composit,  sợi  thủy  tinh, polymer…). Các chống sét van có vỏ bằng vật liệu tổng hợp có ưu điểm so với loại 

có vỏ bằng sứ là nhẹ hơn, ít vỡ, các phần tử được bảo vệ tốt hơn chống lại độ ẩm.   Đặc tính V­S của chống sét van phi tuyến không phải chịu nhiều ảnh hưởng của tỷ lệ gia tăng của xung, giải quyết một khía canh quan trọng trong việc bảo vệ 

hệ thống cách điện. Đối với chống sét van không khe hở, bình thường điện áp tần số công nghiệp xuất hiện trên chống sét van và sinh ra dòng điện nhỏ hơn 1 mA ­ sự tổn hao công suất là tối thiểu. 

 Hình 2.4: Chống sét van không khe hở  

Các chống sét  van  không  khe hở  có điện áp trên 110  kV còn được  trang bị một hoặc vài vòng đẳng thế bằng thép trên đỉnh và dọc xuống thân. Chức năng của các  vòng  này  để  đảm  bảo  điện  trường  xung  quanh  chống  sét  van  càng  tuyến  tính càng tốt và để phân bố đều điện áp dọc theo chiều dài chống sét van. 

Trang 33

2.2.3 Nguyên lý làm việc của chống sét van đường dây

a) Nguyên lý hoạt động của bản thân chống sét van đường dây

Chống  sét  van  đường  dây  có  nguyên  lý  hoạt  động  tương  tự  như  các  loại chống sét van chúng ta đã từng nghiên cứu. Khi sóng quá điện áp truyền đến chỗ đặt CSV có biên độ vượt quá trị số điện áp xuyên thủng của chuỗi khe hở, tại đây xảy 

ra phóng điện  và dòng điện xung chạy qua điện trở  không đường thẳng R,  qua bộ phận nối đất tản vào đất. Dòng điện xung gây nên trên điện trở không đường thẳng một điện áp  giáng  gọi là điện áp dư trên CSV.  Chính điện áp dư này tác động lên cách điện nên trị số của nó phải nhỏ hơn mức cách điện xung của thiết bị với một độ 

dự trữ nhất định (20÷30%) để chú ý đến sự gia tăng điện áp do khoảng cách truyền sóng giữa nơi đặt chống sét van và nơi đặt thiết bị được bảo vệ. 

Khi  dòng  điện  xung  đã  kết  thúc  tức  là  khi  quá  điện  áp  chấm  dứt  thì  dòng chạy  qua  CSV  là  dòng  điện  kèm  theo  gây  nên  bởi  điện  áp  làm  việc  tần  số  công nghiệp,  bản  thân  là  dòng  điện  ngắn  mạch  chạm  đất  một  pha.  Hồ  quang  của  dòng điện  này  phải  được  dập  tắt  khi  nó  đi  qua  trị  số  không  đầu  tiên.  Điện  trở  không đường  thẳng  lúc  này  có  giá  trị  tăng  rất  cao  do  điện  áp  tác  dụng  lên  CSV  đã  giảm nhỏ,  nhờ  đó  giảm  dòng  điện  kèm  theo  đến  giới  hạn  mà  khe  hở  có  thể  dập  tắt  hồ quang dễ dàng. 

  Chống sét van hoạt động theo nguyên lý van như trên là nhờ các điện trở phi tuyến.  Quan  hệ  giữa  điện  áp  –  dòng  điện  của  các  điện  trở  phi  tuyến  (chính  là  đặc tính V­A của chống sét van) được xác định bởi công thức [18]: 

IR K

  Trong  đó:  K  là  hằng  số  chức  năng  của  số  lượng  các  khối,    là  hệ  số  phi tuyến  và R là điện trở ứng với dòng điện cao áp. 

  Thông thường, hệ số phi tuyến  là hệ một hệ số phụ thuộc vào vật liệu làm điện trở, với 10 <  < 40 đảm bảo để TLA có giá trị thấp hơn chống sét van trong trạm biến áp. Việc chia sẻ năng lượng giữa chống sét van bị ảnh hưởng bởi hệ số α 

và cũng do điện trở nối tiếp R. 

Trang 34

  b) Nguyên lý bảo vệ cách điện của chống sét van đường dây

­ Trường hợp không có chống sét van

Khi  sét  đánh  trực  tiếp  vào  dây  dẫn,  điện  áp  sét  có  thể  gây  phóng  điện  trên cách điện để thoát dòng sét vào hệ thống nối đất như mô tả trên hình 2.5. 

 Hình 2.5: Phóng điện trên cách điện từ dây dẫn xuống hệ thống nối đất 

Khi sét đánh vào dây chống sét, dòng điện sét sẽ chạy trong dây chống sét để tản vào trong đất. Nếu các cột lân cận vị trí sét đánh có điện trở nối đất lớn điện áp đặt lên cách điện tăng đến mức vượt quá khả năng chịu đựng của cách điện đường dây sẽ gây hiện tượng phóng điện ngược từ các bộ phận nối đất của cột vào dây dẫn qua các chuỗi cách điện và làm phá hỏng cách điện, gây sự cố cho đường dây [13]. 

 Hình 2.6: Hiện tượng phóng điện ngược trên cách điện  khi sét đánh vào DCS và điện trở nối đất của cột lớn 

­ Trường hợp có lắp chống sét van:

Khi có chống sét  van lắp đặt song song  với  các chuỗi cách điện, dòng điện sét sẽ được  đi qua chống sét  van  và ngăn chặn xảy ra hiện tượng  phóng điện trên cách điện [13]. 

Trang 35

Đối với  các chống sét  van được  lắp đặt tại các vị trí cột có điện trở  nối đất lớn  thì nó có tác dụng làm đường  nối  giữa dây dẫn và dây chống sét để dẫn dòng điện sét đến các vị trí cột có điện trở nối đất thấp và tản dòng điện sét vào trong đất. 

2.2.4 Cách lắp đặt chống sét van trên đường dây

Chống sét van đường dây thường được lắp song song với chuỗi cách điện để bảo vệ cho cách điện. Tùy thuộc vào cấu trúc của từng đường dây, đặc điểm riêng của từng vị trí cột mà ta có cách lắp đặt cho phù hợp. 

Số lượng TLA lắp đặt trên cột phụ thuộc cơ bản về kết cấu hình học của cột cũng như các quá trình quá độ trở kháng qua hình thức nối đất. 

Với loại cột cấu hình ngang, các dây dẫn trong các pha chạy song song nhau trên cột, thông thường lắp đặt một TLA trên cả 02 dây dẫn (02 pha bên ngoài). 

 Với các cột có cấu hình tam giác, các dây dẫn được sắp xếp trên các pha có 

độ treo cao  khác nhau,  kết quả  quá điện áp xảy ra trên các bộ phận cách điện của pha trên cùng thường cao hơn ở pha phía dưới. Vì vậy, đường dây tải điện với cấu hình tam giác có trở kháng của cột thấp chỉ cần lắp đặt một TLA vào pha phía dưới, nhưng đối với những vị trí có trở kháng cao hơn có thể cần thiết lắp đặt hai và đôi khi ba TLA vào vị trí đó [19]. 

 

Trang 36

 Hình 2.7: Các kiểu lắp đặt chống sét van trên đường dây 

2.3 Các đặc tính cơ bản của CSV sử dụng cho ĐDK

  Khi xuất hiện quá điện áp nó sẽ phóng điện trước làm giảm trị số quá điện áp đặt lên cách điện và khi hết quá điện áp sẽ tự động dập tắt hồ quang của dòng điện xoay chiều, phục hồi trạng thái làm việc bình thường. 

Ut = K.Uđm       (2.2) 

Trang 37

K ­ hệ số phụ thuộc phương thức làm việc của điểm trung tính của lưới (K= 0,8 đối với lưới chống sét có trung tính nối đất trực tiếp và K = 1,1 đối với lưới có trung tính cách điện). 

Uđm ­  điện áp dây định mức. 

Tác dụng dập tắt hồ quang của chuỗi khe hở của CSV được đặc trưng bởi hệ 

số tắt Kt và tác dụng bảo vệ của điện trở  không đường thẳng bởi hệ số bảo vệ Kbv như sau: 

U

U       (2.4) Với Upđ –  là  điện  áp  phóng  điện  xuyên  thủng  chuỗi  khe  hở  ở  tần  số  công nghiệp. 

Trang 38

  CSV có một khả năng cho qua dòng điện nhất định, tức là trị số giới hạn của dòng mà CSV có thể cho chạy nhiều lần mà không làm thay đổi tính chất điện của 

nó.  Khả  năng  cho  qua  dòng  của  CSV  phụ  thuộc  vào  tính  chịu  nhiệt  của  điện  trở không đường thẳng. 

Trước đây khả năng cho qua dòng kém nên CSV không được làm việc khi có quá  điện  áp  nội  bộ  (QĐANB),  tức  là  điện  áp  xuyên  thủng  phải  cao  hơn  trị  số QĐANB có thể xảy ra và CSV chỉ được dùng để hạn chế QĐAKQ. 

  Nghiên cứu chế tạo điện trở  không đường thẳng có đặc tính V­A rất dốc và 

có khả năng cho qua dòng đủ cao cũng như nghiên cứu áp dụng những nguyên tắc mới dập tắt hồ quang của dòng điện kèm theo. 

  Hiện nay, đã chế tạo được những loại CSV vừa có tác dụng hạn chế QĐAKQ vừa có tác dụng hạn chế QĐANB có thời gian duy trì lâu hơn. Điều đó mở ra một triển vọng tiếp tục giảm thấp mức cách điện của trang thiết bị điện và nâng cao chỉ tiêu kinh tế của chúng. 

2.4 Quy trình tổng quát khi lựa chọn chống sét van

Theo tiêu chuẩn IEC 60099­5 [23,24], đề xuất một quy trình lặp khi xem xét lựa chọn chống sét van bao gồm các bước như sau (được biểu diễn trong sơ đồ khối 

và cấp phóng điện đường dây của chống sét van (yêu cầu về khả năng chịu đựng các 

Trang 39

8. Xác định mức điện áp chịu đựng phối hợp với CSV của thiết bị được bảo vệ đối với  xung quá điện áp thao tác có xem xét tới  giá trị điển hình của quá điện áp đầu sóng dài và cấu hình của lưới điện. 

9. Xác định mức điện áp chịu đựng phối hợp với CSV của thiết bị bảo vệ với xung phóng điện sét có xem xét tới. 

+ Giá trị điển hình của sóng quá áp sét lan truyền theo đường dây vào trạm và tần suất sự cố cho phép của thiết bị được bảo vệ. 

+ Giảm khoảng cách từ CSV tới thiết bị cần bảo vệ. 

Lưu ý:

Việc  giảm  trị  số  điện  áp  làm  việc  liên  tục  lâu  dài  hoặc  giảm  trị  số  điện  áp định  mức  của  CSV,  điều  này  cũng  đồng  nghĩa  việc  giảm  độ  tin  cậy  làm  việc  của CSV đó. 

Trang 40

       

   

 

   

 

 

       

     

   

   

 

   

 

 

   

   

 

   

   

 

   

   

 

     

 Hình 2.9: Quy trình kiểm tra và lựa chọn CSV theo IEC 60099­5 

2.5 Phương pháp lựa chọn CSV không khe hở để bảo vệ ĐDK cao áp

Các  thông  số  đặc  trưng  cho  các  chống  sét  van  loại  ZnO  không  khe  hở (Gapless) như sau: 

­ UR: điện áp định mức của chống sét. 

­ UC: điện áp vận hành liên tục của chống sét. 

­ IN: dòng điện xả danh định. 

­ E: khả năng hấp thụ năng lượng. 

Ngày đăng: 19/07/2017, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Bách (2000), “Lưới điện và Hệ thống điện (tập 1)”, NXB Khoa học và  Kỹ thuật.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lưới điện và Hệ thống điện (tập 1)”
Tác giả: Trần Bách 
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật. 
Năm: 2000
[2] Nguyễn Thị Minh Chước (2001), “Hướng dẫn thiết kế tốt nghiệp Kỹ thuật điện cao áp”, Hà Nội.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thiết kế tốt nghiệp Kỹ thuật điện cao áp
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Chước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
[3] Nguyễn Văn Đạm (2004), “Mạng lưới điện (tập 1)”, NXB Khoa học và Kỹ  thuật.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng lưới điện (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
[4] Võ Viết Đạn (1972), “Giáo trình Kỹ thuật điện cao áp”, Khoa Đại học Tại chức ­ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Kỹ thuật điện cao áp”
Tác giả: Võ Viết Đạn 
Năm: 1972
[5] Trần Đình Long (2000), “Bảo vệ các Hệ thống điện”, NXB Khoa học và Kỹ  thuật.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bảo vệ các Hệ thống điện”
Tác giả: Trần Đình Long 
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật. 
Năm: 2000
[6] Ngô Hồng Quang (2002), “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến  500kV”, NXB Khoa học và Kỹ thuật.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến" "500kV”
Tác giả: Ngô Hồng Quang 
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật. 
Năm: 2002
[7] Trần Văn Tớp (2007), “Kỹ thuật điện cao áp - Quá điện áp và bảo vệ chống  quá điện áp”, NXB Khoa học và Kỹ thuật.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật điện cao áp - Quá điện áp và bảo vệ chống quá điện áp
Tác giả: Trần Văn Tớp
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
[8]  Hoàng  Việt  (2007),  “Kỹ thuật điện cao áp. T.2, Quá điện áp trong hệ thống điện”, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật điện cao áp. T.2, Quá điện áp trong hệ thống điện
Tác giả: Hoàng Việt
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
[9] Lê Ngọc Hà (2011), “Nghiên cứu sử dụng chống sét van trên đường dây cao áp để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển”, Đại học Bách khoa Đà Nẵng.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng chống sét van trên đường dây cao áp để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển
Tác giả: Lê Ngọc Hà
Nhà XB: Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Năm: 2011
[10] Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc (2013), “Báo cáo tổng kết công tác quản lý kỹ thuật – vận hành lưới điện 110 kV năm 2013”.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác quản lý kỹ thuật – vận hành lưới điện 110 kV năm 2013
Tác giả: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Năm: 2013
[11] Bộ công nghiệp (2006), “Quy phạm trang bị điện 2006” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm trang bị điện 2006
Tác giả: Bộ công nghiệp
Năm: 2006
[12] Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia (2010) , “Báo cáo tổng kết tình hình vận hành lưới điện 110 kV năm 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình vận hành lưới điện" "110 kV năm 2010
[13]  Công  ty  Lưới  điện  cao  thế  miền  Bắc  (2012),  “Giới thiệu về chống sét van đường đây và cách lắp đặt ”.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về chống sét van đường đây và cách lắp đặt
Tác giả: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Năm: 2012
[14] Phan Thế Huấn (2011), “Nghiên cứu sử dụng, lắp đặt chống sét van trên lưới điện 110kV của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc”. Đại học Bách khoa Hà Nội.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng, lắp đặt chống sét van trên lưới điện 110kV của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc”
Tác giả: Phan Thế Huấn 
Năm: 2011
[15] Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc (2014), “Thống kê sự cố trên lưới điện 110 kV từ năm 2009 đến năm 2014”. Tiếng Anh  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê sự cố trên lưới điện 110 kV từ năm 2009 đến năm 2014”
Tác giả: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 
Năm: 2014
[16]  ANSI  C62.22­1997,  “IEEE guide for application of metal-oxide surge arresters for Alternating - Current systems”.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: C62.22"­1997,  "“IEEE guide for application of metal-oxide surge arresters for Alternating - Current systems”
[18] Hermann W. Dommel (1987), “EMTP Theory Book”.Application Guide Sách, tạp chí
Tiêu đề: EMTP Theory Book
Tác giả: Hermann W. Dommel
Nhà XB: Application Guide
Năm: 1987
[19]  Catalogue  Publ:  1HSM  9543  12­00en,  “Surge Arresters Buyer’s Guide”,  Edition 5.1, 2007 - 04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Surge Arresters Buyer’s Guide”", 
[20]  EPRI,  Palo  Alto,  CA:  2006.  1012313,  “Outline of Guide for Application of Transmission Line Surge Arresters - 42 to 765 kV ”.  Sách, tạp chí
Tiêu đề: Outline of Guide for Application of Transmission Line Surge Arresters - 42 to 765 kV ”
[21] IEC 60071­1 (1993), “Insulation Coordination -Part 1: Definitions, Principles and Rules” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Insulation Coordination -Part 1: Definitions, Principles and Rules
Tác giả: IEC 60071­1 
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình tăng trưởng của đường dây và MBA truyền tải của Việt Nam - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Bảng 1.1  Tình hình tăng trưởng của đường dây và MBA truyền tải của Việt Nam (Trang 15)
Hình 1.1: Các giai đoạn phát triển của phóng điện sét và biến thiên - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Hình 1.1  Các giai đoạn phát triển của phóng điện sét và biến thiên (Trang 17)
Hình 2.8: Đặc tính V­A của CSV và các biện pháp giảm U dư - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Hình 2.8  Đặc tính V­A của CSV và các biện pháp giảm U dư (Trang 37)
Hình 3.1: Các trường hợp sét đánh vào ĐDK không treo DCS - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Hình 3.1  Các trường hợp sét đánh vào ĐDK không treo DCS (Trang 43)
Bảng 3.1: Hệ số hiệu chỉnh  - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Bảng 3.1  Hệ số hiệu chỉnh  (Trang 59)
Hình 3.22: Các trường hợp sét đánh vào ĐDK có treo DCS - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Hình 3.22  Các trường hợp sét đánh vào ĐDK có treo DCS (Trang 67)
U cđ (t) và đặc tuyến V­S (bảng 1, hình 2 phụ lục 1). - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
c đ (t) và đặc tuyến V­S (bảng 1, hình 2 phụ lục 1) (Trang 75)
Bảng 4.3: Trị số điện áp đặt lên cách điện của các pha - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Bảng 4.3  Trị số điện áp đặt lên cách điện của các pha (Trang 76)
Bảng 4.4: Bảng giá trị xác suất phóng điện khi sét đánh vào đỉnh cột - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Bảng 4.4  Bảng giá trị xác suất phóng điện khi sét đánh vào đỉnh cột (Trang 78)
Hình 1: Sơ đồ xác đinh hệ số ngẫu hợp    Khi xét đến ảnh hưởng của vầng quang điện: - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Hình 1  Sơ đồ xác đinh hệ số ngẫu hợp    Khi xét đến ảnh hưởng của vầng quang điện: (Trang 99)
Bảng 3: Các thành phần xác định U cđ (t) khi sét đánh vào đỉnh cột (R c  = 10) - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Bảng 3  Các thành phần xác định U cđ (t) khi sét đánh vào đỉnh cột (R c  = 10) (Trang 100)
Bảng 2: Các thông số tính toán điện cảm với R c  = 10 - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Bảng 2  Các thông số tính toán điện cảm với R c  = 10 (Trang 100)
Bảng 2: Bảng giá trị điện áp cảm ứng do thành phần điện  U d c ­. dien ( a , t ) - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Bảng 2  Bảng giá trị điện áp cảm ứng do thành phần điện  U d c ­. dien ( a , t ) (Trang 101)
Bảng 4: Bảng giá trị i c (a,t)   Khi chưa có sóng phản xạ - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Bảng 4  Bảng giá trị i c (a,t)   Khi chưa có sóng phản xạ (Trang 102)
Bảng 8: Bảng giá trị U cđ  (t) khi sét đánh vào đỉnh cột - Nghiên cứu sử dụng chống sét van để giảm suất cắt do quá điện áp khí quyển trên đường dây cao áp trong tỉnh nam định
Bảng 8  Bảng giá trị U cđ  (t) khi sét đánh vào đỉnh cột (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w