Với ý tưởng định nghĩa vectơ không gian dòng điện của động cơ và mô tả động cơ ở hệ tọa độ quay với tốc độ đồng bộ ωs hệ trục dq, các đại lượng dòng điện, điện áp, từ thông là các đại lư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN HOÀNG MINH
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VECTO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ KHÔNG DÙNG CẢM BIẾN TỐC ĐỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KĨ THUẬT
Hà Nội – Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN HOÀNG MINH
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VECTO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG
TS NGUYỄN MẠNH TIẾN
Hà Nội - Năm 2016
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Tôi chân thành cảm ơn TS Nguyễn Mạnh Tiến – Bộ môn Tự Động Hóa XNCN –
Viện Điện – Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành
bản luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo ở bộ môn Tự Động Hóa XNCN
- Viện Điện – Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tại trường
Trang 5DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Một số quy ước
Chỉ số viết trên cao bên phải
- f: là đại lượng mô tả trên hệ tọa độ tựa theo từ thông (hệ tọa độ dq quay đồng
bộ với vecto từ thông)
- s: đại lượng mô tả trên hệ tọa độ 𝛼𝛽 cố định với stator
- r: đại lượng mô tả trên hệ tọa độ cố định với roto
Chỉ số phía dưới bên phải
- Chữ cái thứ nhất: d, q các thành phần thuộc hệ tọa độ dq
𝛼𝛽 các thành phần thuộc hệ tọa độ 𝛼𝛽
- Chứ cái thứ hai: s đại lượng mạch stator
r: đại lượng mạch rotor
Lm: Hỗ cảm giữa rotor và stator
L𝛿s: Điện cảm tiêu tán phía cuộn dây stato
L𝛿r: Điện cảm tiêu tán phía cuộn dây roto đã quy đổi về stator
Ls = Lm + L𝛿s: Điện cảm stator
Lr = Lm + L𝛿r: Điện cảm roto
Ts = Ls/Rs : Hằng số thời gian mạch stato
Tr = Lr/Rr : Hằng số thời gian mạch roto
𝛿 = 1 − 𝐿2𝑚
𝐿𝑠.𝐿𝑟 : Hệ số tiêu tán tổng
Trang 6DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Tên hình v ẽ Trang
Hình 1.5 Mô hình động cơ không đồng bộ roto lồng sóc trên hệ tọa độ (𝛼𝛽) 12
Hình 1.7 Sự tương tự giữa phương pháp điều khiển động cơ một chiều và điều
Hình 1.13 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển vecto động cơ không đồng bộ
Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc thuật toán tính toán tốc độ theo mô hình quan sát từ
Trang 7Hình 2.4 Xác định từ thông roto bằng Sensor Hall 34 Hình 2.5 Tính toán từ thông roto từ đại lượng điện áp và dòng điện stato 35 Hình 2.6 Sơ đồ cấu trúc mô hình quan sát từ thông roto từ dòng điện và từ
Hình 4.2 Sơ đồ hệ thống mô phỏng điều khiển vecto động cơ không đồng bộ
Hình 4.10 Đồ thị sai lệch giữa tốc độ thực của động cơ và tốc độ tính toán 55 Hình 4.11 Đồ thị từ thông quan sát trong hệ thống điều khiển động cơ không
Trang 8Hình 4.12 Đồ thị sai lệch giữa từ thông thực của động cơ và từ thông tính toán 56 Hình 4.13 Đồ thị dòng điện 𝐼𝑑 trong hệ thống điều khiển động cơ không đồng bộ 57 Hình 4.14 Đồ thị sai lệch giữa dòng 𝐼𝑑 thực của động cơ và dòng 𝐼𝑑 tính toán 57 Hình 4.15 Đồ thị dòng điện 𝐼𝑞 trong hệ thống điều khiển động cơ không đồng bộ 58 Hình 4.16 Đồ thị sai lệch giữa dòng 𝐼𝑞 thực của động cơ và dòng 𝐼𝑞 tính toán 58 Hình 4.17 Sơ đồ mô phỏng hệ thống điều khiển vecto động cơ không đồng bộ
Hình 4.18 Đồ thị tốc độ trong hệ thống điều khiển động cơ không đồng bộ 61 Hình 4.19 Đồ thị sai lệch tốc độ giữa hai hệ thống điều khiển vecto
Hình 4.20 Đồ thị từ thông quan sát trong hệ thống điều khiển động cơ không
Hình 4.21 Đồ thị sai lệch từ thông giữa hai hệ thống điều khiển vecto
Hình 4.22 Đồ thị dòng điện 𝐼𝑑 trong hệ thống điều khiển động cơ không đồng bộ 63 Hình 4.23 Đồ thị sai lệch dòng điện 𝐼𝑑 giữa hai hệ thống điều khiển vecto
Hình 4.24 Đồ thị dòng điện 𝐼𝑞 trong hệ thống điều khiển động cơ không đồng bộ 64 Hình 4.25 Đồ thị sai lệch dòng điện 𝐼𝑞 giữa hai hệ thống điều khiển vecto
Hình 4.26 Đồ thị mômen động cơ trong hệ thống điều khiển vecto động cơ
Trang 9MỤC LỤC
TRONG HỆ KHÔNG GIAN VECTƠ Error! Bookmark not defined
1.1 Tổng quan động cơ không đồng bộ dưới dạng không gian vectơError! Bookmark
not defined
1.1.1 Vectơ không gian Error! Bookmark not defined 1.1.2 Chuyển hệ tọa độ cho các vectơ không gian Error! Bookmark not defined
1.2 Mô hình toán học động cơ khồng đồng bộ Error! Bookmark not defined
1.2.1 Hệ phương trình cơ bản Error! Bookmark not defined 1.2.2 Các phương trình và mô hình trạng thái liên tục của động cơ trên hệ tọa độ 𝛼𝛽
Error! Bookmark not defined 1.2.3 Các phương trình và mô hình trạng thái liên tục trên hệ tọa độ dq Error!
Bookmark not defined
1.3.Tổng quan về hệ thống điều khiển vecto động cơ không đồng bộError! Bookmark
TỪ THÔNG ROTO Error! Bookmark not defined
2.1 Tổng quan về điều khiển không dùng cảm biến tốc độError! Bookmark not defined
2.2 Các phương pháp ước lượng tốc độ Error! Bookmark not defined
2.2.1 Tính toán độ trượt Error! Bookmark not defined
2.2.2 Tính toán tốc độ theo phương trình mô tả động cơ trên hệ tọa độ dq Error!
Bookmark not defined
2.2.3 Mô hình quan sát từ thông thích nghi theo tốc độ Error! Bookmark not
defined
2.2.4 Tính toán trực tiếp tốc độ Error! Bookmark not defined
Trang 102.2.5 Tính toán tốc độ theo mô hình chuẩn Error! Bookmark not defined
2.3 Các phương pháp tính từ thông roto Error! Bookmark not defined
2.3.1 Phương pháp dùng sensor từ thông (Hall Sensor) Error! Bookmark not
Error! Bookmark not defined
3.1 Khái niệm siêu ổn định của Popov Error! Bookmark not defined
3.1.1 Hệ thống phản hồi dạng chuẩn Error! Bookmark not defined 3.1.2 Các định nghĩa ổn định Popov Error! Bookmark not defined 3.1.3 Định lý ổn định Popov Error! Bookmark not defined 3.2 Mô hình động cơ trong hệ tọa độ dq Error! Bookmark not defined
3.3 Thuật toán tính toán tốc độ Error! Bookmark not defined 3.4 Mô hình quan sát Error! Bookmark not defined
ĐỘ Error! Bookmark not defined
4.1 Hệ thống điều khiển vecto không dùng cảm biến tốc độ Error! Bookmark not
defined
4.2 Mô phỏng thuật toán tính toán tốc độ Error! Bookmark not defined
4.2.1 Các sơ đồ mô phỏng Error! Bookmark not defined
4.2.2 Kết quả mô phỏng kiểm nghiệm thuật toán ước lượng tốc độError! Bookmark
not defined
4.3 Kết quả mô phỏng hệ thống điều khiển vecto không dùng cảm biến tốc độError!
Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
PHỤ LỤC A Error! Bookmark not defined
Trang 11PHỤ LỤC B Error! Bookmark not defined.6
Trang 12Chương 1
T ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG
ĐỒNG BỘ TRONG HỆ KHÔNG GIAN VECTƠ
1.1 Tổng quan động cơ không đồng bộ dưới dạng không gian vectơ
1.1.1 Vectơ không gian
Động cơ KĐB 3 pha có 3 cuộn dây stator giống nhau đặt lệch nhau 1200 được cấp điện từ nguồn 3 pha đối xứng Có thể coi các đại lượng dòng điện là các vectơ, với độ lớn
là các thành phần dòng điện các pha (ias, ibs, ics) và hướng trùng với trục của cuộn dây ba pha tương ứng
Hình 1.1 Sơ đồ cuộn dây và dòng điện
Ba dòng điện ias, ibs, ics thỏa mãn phương trình:
Trang 13Trong đó từng dòng điện 3 pha được viết ở dạng như sau (1.2):
Hình 1.2 Thiết lập vectơ không gian từ các đại lượng 3 pha
Vậy vectơ dòng điện không gian của stator được định nghĩa như sau:
Trong đó ı̅slà 1 vectơ có modul không thay đổi, quay trên mặt phẳng phức với tốc
độ góc ωe=2πfs và tạo với trục thực 1 góc γ = ωe(t) Dòng điện của từng pha chính là hình chiếu của vectơ mới thu được lên trục của cuộn dây pha tương ứng Đặt hệ tọa độ (αβ) trong hệ không gian động cơ Hai hình chiếu của vecto dòng điện được đặt tên là hai dòng điện iαs và iβs Vectơ dòng điện stato có thể viết ở dạng:
Trang 14Với giả thiết dòng điện 3 pha là đối xứng, các thành phần thứ tự không bằng không, hai thành phần iαs và iβs là thành phần dòng điện hình sin Được tính từ các thành
Hình 1.3 Biểu diễn dòng stato dưới dạng vectơ không gian
Tương tự đối với các đại lượng khác của động cơ: Điện áp stato ūs, dòng điện roto ı̅r, từ thông stato và từ thông roto đều có thể biểu diễn trên hệ tọa độ stato (αβ)
Trục pha B
Trục pha C
Trục pha A (trục α)β
Trang 15𝑢�𝑠 = 𝑢𝛼𝑠+ 𝑗𝑢𝛽𝑠𝚤̅𝑟 = 𝑖𝛼𝑟+ 𝑗𝑖𝛽𝑟Ѱ�𝑠 = Ѱ𝛼𝑠+ Ѱ𝛽𝑠Ѱ�𝑟 = Ѱ𝛼𝑟+ Ѱ𝛽𝑟
1.1.2 Chuyển hệ tọa độ cho các vectơ không gian
Xây dựng một hệ tọa độ mới với trục thực có hướng trùng với hướng của vectơ từ thông roto Ѱ�𝑟 , quay v ới tốc độ từ trường quay và gốc trùng với gốc của hệ tọa độ stato
Đặt tên cho trục mới của hệ tọa độ mới là d và q (d – có hướng trùng với vectơ từ thông roto) Giả sử quan sát một động cơ đang quay với tốc độ góc 𝜔𝑟 = 𝑑𝜃𝑟
𝑑𝑡
� Với θr là góc tạo bởi trục của roto và trục α (hình 1.4)
Hình 1.4 Biểu diễn vecto không gian trên hệ tọa độ dq
Hình 1.4 biểu diễn cả 2 vecto dòng điện stator 𝚤̅𝑠 và vecto từ thông rotor Ѱ�𝑟 quay
với tốc độ góc 𝜔𝑠 = 2𝜋𝑓𝑠 = 𝑑𝜃𝑠
𝑑𝑡
�
(1.7)
Trang 16Hệ trục tọa độ dương trong hình 1.4 có trục thực trùng với trục của vecto từ thông rotor hệ trục này quay xung quanh điểm gốc chung với tốc độ 𝜔𝑠
Hình chiếu của 𝚤̅𝑠 lên hệ trục mới này là Ids và Iqs
Với quy ước như sau:
𝚤̅𝑠𝑠: Vecto dòng điện stator quan sát trên hệ tọa độ cố định stator (hệ 𝛼𝛽)
𝚤̅𝑠𝑓: Vecto dòng điện stator quan sát trên hệ tọa độ từ thông roto (hệ dq)
Quy ước này được dùng cho các đại lượng khác một cách tương tự
Trang 171.2 Mô hình toán h ọc động cơ khồng đồng bộ
1.2.1 Hệ phương trình cơ bản
Sử dụng khái niệm vecto không gian viết các phương trình cân bằng điện áp stato
và roto của động cơ KĐB:
Trong đó: Rs, Rrlà điện trở pha của roto và stato
Sử dụng khái niệm vecto không gian (1.3) các phương trình điện áp stato và roto
có thể viết dưới dạng vecto:
Trang 18Trong đó:
𝜑𝑠: là góc giữa Ѱ�𝑠 và 𝚤̅𝑠
𝜑𝑟: là góc giữa Ѱ�𝑟 và 𝚤̅𝑟 Phương trình chuyển động:
1.2.2 Các phương trình và mô hình trạng thái liên tục của động cơ trên hệ tọa độ 𝜶𝜷
Hệ phương trình vecto mô tả động cơ KĐB trên hệ tọa độ (𝛼, 𝛽) gắn trên stato của động cơ nhận được từ (1.15 – 1.18) có dạng:
(1.22)
Trang 19Đặt biến trạng thái của động cơ là [𝚤̅𝑠𝑠 Ѱ�𝑠𝑠]𝑇
Có hệ phương trình trạng thái ở dạng tổng quát mô tả động cơ không đồng bộ roto
(1.23)
Trang 20Từ phương trình cuối của (1.21) suy ra: 𝚤̅𝑟𝑠 =Ѱ�𝑟 −𝐿𝑚𝚤̅𝑠
𝐿𝑟 thay vào phương trình (1.18) được biểu thức mômen động cơ:
Trang 211.2.3 Các phương trình và mô hình trạng thái liên tục trên hệ tọa độ dq
Quy đổi hệ phương trình (1.15-1.18) về hệ tọa độ (d,q), nhận được hệ phương trình:
𝑢�𝑠𝑓 = 𝑅𝑠𝚤̅𝑠𝑓+𝑑Ѱ�𝑠𝑓
𝑑𝑡 + 𝑗𝜔𝑠Ѱ�𝑠𝑓
0 = 𝑅𝑟𝚤̅𝑟𝑓+𝑑Ѱ�𝑟𝑓
𝑑𝑡 + 𝑗(𝜔𝑠− 𝜔𝑟)Ѱ�𝑟𝑓 Ѱ�𝑠𝑓 = 𝐿𝑠𝚤̅𝑠𝑓+ 𝐿𝑚𝚤̅𝑟𝑓
Ѱ�𝑟𝑓 = 𝐿𝑚𝚤̅𝑠𝑓+ 𝐿𝑟𝚤̅𝑟𝑓Tương tự trường hợp hệ tọa độ stato, ta tìm cách khử dòng roto cũng như từ thông stato khỏi hệ phương trình và ta thu được hệ phương trình mô tả động cơ trên hệ tọa độ dq:
Trang 22𝐼 = �1 00 1�; 𝐽 = �0 −11 0 �Cũng có thể viết ở dạng sau:
Từ (1.28) ta rút 𝚤̅𝑟𝑓 thay vào (1.18) thu được công thức tính mômen từ các thành
phần với điều kiện: trục d trùng với trục của từ thông roto (có thể đặt Ѱ𝑞𝑟 = 0)
𝑀 = 32𝑝𝑐𝐿𝑚
𝐿𝑟 Ѱ𝑑𝑟𝐼𝑞𝑠 =32𝑝𝑐(1 − 𝜎) 𝐿𝑠
Hai phương trình (1.31) và (1.32) được kết hợp với nhau được mô hình trọn vẹn
của động cơ không đồng bộ roto lồng sóc trên hệ tọa độ dq (hình 1.7)
Hình 1.6 Mô hình động cơ trên hệ tọa độ dq
Trang 231.3 Tổng quan về hệ thống điều khiển vecto động cơ không đồng bộ
1.3.1 Nguyên lý điều khiển vectơ
Nguyên lý điều khiển vectơ dựa trên ý tưởng điều khiển động cơ không đồng
bộ tương tự như điều khiển động cơ một chiều Sự tương tự của các phương pháp điều khiển đó được trình bày trên hình 1.7
Ở động cơ một chiều, bỏ qua phản ứng phần ứng và giả thiết mạch từ không bão hoà, momen động cơ một chiều được tính như sau:
Iư: Dòng điện phần ứng
Ikt: Dòng điện kích từ
K, K’: Các hằng số
Hình 1.7 Sự tương tự giữa phương pháp điều khiển động cơ một chiều
và điều khiển vecto động cơ không đồng bộ
b Điều khiển xoay chiều
a Điều khiển một chiều
Trang 24Nhận thấy rằng dòng điện phần ứng và dòng điện kích từ (hoặc từ thông) không phụ thuộc vào nhau Vậy có thể điều khiển độc lập dòng kích từ và dòng phần ứng để đạt được đặc tính mômen tối ưu Duy trì dòng điện kích từ là không đổi (Ikt = const), mômen được điều chỉnh bằng điều chỉnh dòng điện phần ứng
Phương pháp điều khiển này có thể áp dụng cho động cơ không đồng bộ nếu sử
dụng khái niệm vectơ không gian Với ý tưởng định nghĩa vectơ không gian dòng điện của động cơ và mô tả động cơ ở hệ tọa độ quay với tốc độ đồng bộ ωs (hệ trục dq), các đại lượng dòng điện, điện áp, từ thông là các đại lượng một chiều Vectơ dòng điện có thể tách ra làm hai thành phần trên hai trục vuông góc d và q: Ids và Iqs Mômen động cơ không đồng bộ là hàm của từ thông và dòng điện stato (1.32) Bằng cách chọn trục d trùng với từ thông roto, phương trình từ thông, mômen sẽ viết lại như sau:
Ѱ𝑑𝑟: Hình chiếu của vecto từ thông roto trên trục d
𝐼𝑑𝑠, 𝐼𝑞𝑠: Hình chiếu của vecto dòng điện stato trên hai trục d và q
𝐿𝑟, 𝐿𝑚: Điện cảm roto, hỗ cảm giữa stato và roto
Trang 25động cơ, từ thông đã giữ ổn định, khi đó quan hệ (1.346b) cho thấy rằng mômen M có thể được điều khiển thông qua việc điều khiển 𝐼𝑞𝑠 Do đó 𝐼𝑞𝑠 còn được gọi là dòng tạo mômen quay và nó tương ứng với dòng phần ứng 𝐼ư trong động cơ một chiều kích từ độc
lập Phương pháp điều khiển tách rời hai thành phần dòng điện stato có thể được minh
Các thành phần dòng điện trên hai trục có thể thay đổi một cách độc lập nhau Với
đồ thị hình 1.8a, thành phần dòng điện 𝐼𝑑𝑠 duy trì không đổi tương ứng với từ thông roto được duy trì không đổi, mômen động cơ thay đổi khi thay đổi thành phần 𝐼𝑞𝑠 (từ 𝐼𝑞𝑠1 đến
𝐼𝑞𝑠2) Kết quả vecto dòng điện stato thay đổi từ 𝐼𝑠1 đến 𝐼𝑠2 Rõ ràng trong trường hợp này
cả biên độ và góc pha của vecto dòng điện stato thay đổi
Hình 1.8 Đồ thị pha của phương pháp điều khiển vecto
Tương tự như vậy hình 1.8b thành phần 𝐼𝑞𝑠 được duy trì không đổi, thay đổi thành
phần 𝐼𝑑𝑠 sẽ làm thay đổi độ lớn và góc pha của vecto dòng điện stato
Trang 26Xây dựng được sơ đồ khối của hệ thống điều khiển vecto của động cơ không đồng
bộ trình bày trên hình 1.9
Hình 1.9 Sơ đồ khối của hệ điều khiển vecto động cơ không đồng bộ
1.3.2 Các phương pháp điều khiển vecto cơ bản
Theo nguyên lý xác định góc quay và từ trường chia làm hai phương pháp điều khiển vecto:
- Phương pháp điều khiển trực tiếp, đề xuất bởi F.Blashke
- Phương pháp điều khiển gián tiếp, đề xuất bởi K.Hasse
a Phương pháp điều khiển trực tiếp
Nguyên lý điều khiển vecto trực tiếp là một phương pháp điều khiển vecto dựa trên phương pháp xác định trực tiếp góc quay từ trường 𝜃𝑠 từ các thành phần từ thông khe hở
hoặc từ thông roto trên hai trục của hệ tọa độ vuông góc (𝛼𝛽)
𝛼𝛽
𝑢𝑠𝑑
𝑢𝑠𝑞
𝛼𝛽
Trang 27Hình 1.10 Xác định từ thông roto trên hệ tọa độ vuông góc (𝛼𝛽)
b Phương pháp điều khiển vecto gián tiếp
Đối với phương pháp điều khiển vecto trực tiếp, các thành phần quay sin 𝜃𝑠 và
cos 𝜃𝑠 được tính toán dựa vào các điều kiện đầu cực động cơ thì ở phương pháp điều khiển vecto gián tiếp góc 𝜃𝑠 được tính toán dựa vào dòng điện và tốc độ roto
Hình 1.11 Đồ thị góc pha của phương pháp điều khiển vecto gián tiếp
𝛼
𝛽 𝚤̅𝑠
Trang 28Nguyên lý được trình bày thông qua đồ thị góc pha hình 1.11 Trục d của hệ trục
tọa độ quay đồng bộ (dq) lệch với trục 𝛼 của hệ trục tọa độ tĩnh (𝛼𝛽) một góc 𝜃𝑠:
(1.39)
Trang 29Mômen động cơ được tính như sau:
𝑀 = 32𝑝𝑐𝐿𝑚
Hình 1.12 biểu diễn sơ đồ cấu trúc tính toán góc quay 𝜃𝑠
Hình 1.12 Sơ đồ cấu trúc tính toán góc quay từ trường
Hệ truyền động điều khiển vecto gián tiếp có thể làm việc ở bốn góc phần tư và tốc
độ có thể điều khiển được từ 0 đến định mức Hệ thống điều khiển vecto gián tiếp cần
phải có tín hiệu vị trí roto và chất lượng điều chỉnh phụ thuộc vào thông số máy điện Để đảm bảo điều khiển độc lập các tham số, bộ điều khiển cần phải điều chỉnh phù hợp với các tham số động cơ Tham số ảnh hưởng đến các đặc tính của hệ thống cần phải tính toán trong quá trình làm việc là điện trở roto
1.3.3 Cấu trúc của hệ điều khiển tựa theo từ thông roto
Cấu trúc của hệ điều khiển tựa theo từ thông roto động cơ không đồng bộ không dùng cảm biến tốc độ được trình bày trên hình 1.13 Trong hệ thống này, máy phát tốc độ
ở các hệ thống trước đây được thay thế bằng “mô hình động cơ” Khối này sẽ tính tốc độ roto, từ thông roto và nhận dạng tham số Góc quay của vecto từ thông 𝜃𝑠 được xác định
từ các thành phần từ thông roto tính toán trên hai trục của hệ tọa độ cố định (𝛼, 𝛽)
Hệ thống gồm hai kênh độc lập: mômen và từ thông Kênh điều khiển mômen gồm
bộ điều chỉnh tốc độ và bộ điều chỉnh thành phần dòng điện mômen Tín hiệu ra của bộ điều chỉnh tốc độ là tính hiệu đặt của mạch vòng điều chỉnh thành phần dòng điện tạo mômen 𝐼𝑞𝑠 Kênh điều chỉnh từ thông có bộ điều chỉnh thành phần dòng điện tạo từ thông
𝐼𝑞𝑠 với tín hiệu đặt thành phần dòng điện từ thông là định mức
Trang 30Tốc độ tính toán 𝜔�𝑟 được xác định bởi khối tính toán tốc độ, được sử dụng làm tín
hiệu phản hồi của bộ điều chỉnh tốc độ 𝑅𝜔 Các tín hiệu ra của 2 mạch vòng điều chỉnh dòng điện 𝑈𝑑𝑠∗ và 𝑈𝑞𝑠∗ được biến đổi thành các thành phần điện áp chuẩn 3 pha đầu ra vào
bộ biến tần PWM (𝑢𝑎∗, 𝑢𝑏∗, 𝑢𝑐∗) nhờ các phép biến đổi tọa độ (dq)/(𝛼, 𝛽) và (𝛼, 𝛽)/(abc)
Hình 1.13 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển vecto động cơ
không đồng bộ không dùng cảm biến tốc độ
Các thành phần tín hiệu phản hồi dòng điện 𝐼𝑑𝑠 và 𝐼𝑞𝑠 được tính từ dòng điên 3 pha
bằng các khối biến đổi tọa độ (abc)/(𝛼, 𝛽) và (𝛼, 𝛽)/(dq) Góc quay từ trường 𝜃𝑠 được sử
dụng cho các phép biến đổi tọa độ (dq)/(𝛼, 𝛽) và (𝛼, 𝛽)/(dq):
ĐK PWM
Trang 32Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG TỐC ĐỘ
VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỪ THÔNG ROTO
2.1 Tổng quan về điều khiển không dùng cảm biến tốc độ
Hệ thống truyền động điện không sử dụng cảm biến tốc độ là khuynh hướng mới phát triển mới do có nhiều ưu điểm so với hệ thống truyền động điện kinh điển dùng tín hiệu phản hồi tốc độ từ cảm biến tốc độ gắn trên trục động cơ Phương pháp mới này làm
giảm giá thành và tăng độ tin cậy của hệ thống (vì loại bỏ được đầu đo và giao diện thiết
Trang 33tốc độ 10/1 Nhưng do chính xác tính toán độ trượt Các kết quả kiểm nghiệm lại cũng đã
chỉ ra rằng thuật toán chỉ cho độ chính xác ở quá trình xác lập và quá trình quá độ mang tải của động cơ trong khi đó sai số sẽ lớn trong quá trình khởi động động cơ
Giống tương tự như nguyên tắc của [8], Joetten [9] đã phát triển thuật toán trên cho động cơ làm việc ở các hệ thống khác nhau bằng sử dụng sức điện động roto thay cho sức điện động stato Tác giả đã đưa ra giả thiết rằng từ thông roto thay đổi chậm nên giá trị các thành phần từ thông roto trên 2 trục của hệ tọa độ cố định stato có thể coi gần đúng bằng đạo hàm của chúng Khi đó tốc độ trượt được xác định theo biểu thức:
𝜔𝑠𝑙 ≈ 𝜔𝑠 𝑅𝑟𝐿𝑚
𝐿𝑟
𝐸𝛼𝑠𝑖𝛼𝑠+𝐸𝛽𝑠𝑖𝛽𝑠
Do sử dụng sức điện động roto nên thuật toán (2.3) không chứa các khâu tích phân
hở và đã tránh được vấn đề trôi điểm không Nhưng phương pháp này còn một số hạn
chế: Độ trượt phụ thuộc vào tốc độ góc stato (2.3) nên ở vùng tần số thấp, sai số tính toán
có thể lớn Mặt khác, giả thiết từ thông roto biến đổi chậm chỉ đúng ở quá trình xác lập, trong các quá trình quá độ sẽ không thỏa mãn, nên thuật toán chỉ cho kết quả tốt ở quá trình xác lập
Những hạn chế của thuật toán của Abbondanti do khâu tích phân hở và của Joetten
ở quá trình quá độ đã được các nhà khoa học giải quyết với thuật toán tính toán độ trượt mới
Trang 34Tác giả cho rằng độ trượt của động cơ ở trạng thái xác lập có thể xác định từ hai đại lượng độc lập của máy điện là tần số (điện áp stato và hệ số công suất) và năm tham
số động cơ Dựa trên mạch điện thay thế của động cơ ở chế độ xác lập, hệ số công suất được xác định từ các thành phần điện áp và dòng điện ba pha
phục được các hạn chế của hai phương pháp trước Nhưng thuật toán chỉ có hiệu lực ở vùng độ trượt nhỏ hơn độ trượt ứng với hệ số công suất tối ưu Điều đó có thể gây ra sự gián đoạn tại điểm độ trượt giới hạn khi độ trượt thay đổi từ thấp đến cao qua điểm đó Vì vậy, để đạt được chất lượng tính toán độ trượt cao, cần thiết phải có phương pháp hiệu
chỉnh thích nghi ở điểm độ trượt giới hạn
Trang 352.2.2 Tính toán tốc độ theo phương trình mô tả động cơ trên hệ tọa độ dq [7]
Xác định được tốc độ của động cơ sử dụng phương trình (1.29) Phương trình đó
biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ roto, dòng điện stato, điện áp stato, từ thông roto và tốc
độ từ trường quay trong hệ tọa độ quay (dq) Viết lại bỏ chữ f ở phía trên các vecto
và góc quay từ trường xác định bằng phương pháp gián tiếp Như vậy tốc độ động cơ được xác định như (2.9), trong đó dùng ký hiệu “^” để biểu thị các đại lượng tính toán
𝜔� =Ѱ�𝑟
𝑇 𝐽.��𝑅𝑠+𝑅𝑟𝐿𝑚2
Trang 36Từ (2.10) ta có sơ đồ cấu trúc tính toán tốc độ roto động cơ hình 2.1
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc thuật toán tính toán tốc độ
2.2.3 Mô hình quan sát từ thông thích nghi theo tốc độ [10]
Phương pháp sử dụng mô hình quan sát từ thông thích nghi theo tốc độ đã giải quyết triệt để vấn đề tồn tại của các phương pháp trên Phương trình trạng thái mô tả động
cơ biểu diễn hai biến trạng thái là dòng điện stato và từ thông roto Dựa trên lý thuyết quan sát, hai trạng thái của động cơ có thể tính toán bằng một mô hình quan sát đủ bậc:
𝑑
𝑑𝑡�𝚤̂̅𝑠Ѱ��𝑟� = �𝐴
Trang 37Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc thuật toán tính toán tốc độ theo
mô hình quan sát từ thông thích nghi theo tốc độ
2.2.4 Tính toán trực tiếp tốc độ
Phương pháp tính toán tốc độ được trình bày trên [12] không sử dụng thuật toán
phức tạp như các phương pháp trên mà phương pháp này tính toán trực tiếp tốc độ dựa trên phương trình động học mô tả động cơ Phương pháp này được rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và ứng dụng
Phương trình mô tả động cơ viết ở tọa độ cố định stato có dạng:
G
A
C 1/p
Ѱ��𝑠
𝚤̅𝑠𝑢�𝑠
−+
+
+
𝜔�𝑟
Trang 38một số hạn chế Từ thông được tính toán bằng mạch tích phân hở nên giá trị tính toán sẽ
phụ thuộc vào sơ kiện của mạch tích phân và do hiện tượng trôi điểm không nên khó đạt được độ chính xác ở vùng tốc độ thấp Hạn chế thứ hai đó là tốc độ được tính toán bằng chia hai đa thức, đa thức mẫu số có thể bằng không trong khi tử số khác không Điều đó
sẽ làm phức tạp cho thực hiện trong thực tế
Một dạng thuật toán khác được Shirsava [11] giới thiệu Với giả thiết mômen của động cơ không biến đổi nhanh, tốc độ roto được xác định từ các thành phần điện áp và dòng điện stato và trị số đặt của độ trượt trong hệ thống điều chỉnh của hệ thống điều khiển vecto gián tiếp 𝜔𝑠𝑙∗:
Trang 392.2.5 Tính toán tốc độ theo mô hình chuẩn [13]
Thuật toán tính toán tốc độ dựa theo mô hình chuẩn được xây dựng trên cơ sở hệ phương trình trạng thái mô tả động cơ trong hệ tọa độ cố định stato sử dụng khái niệm số
Dựa trên hai mô hình đó, thuật toán tính toán tốc độ theo mô hình chuẩn đã được
đề xuất trong [13] Về nguyên lý, mô hình điện áp không liên quan đến tốc độ nên được coi là “mô hình chuẩn”, mô hình dòng điện có tốc độ là tham số và được coi là “mô hình chỉnh định” Sai số biểu thị độ lệch từ thông của 2 mô hình sẽ là tín hiệu đầu vào khâu
chỉnh định thích nghi với tín hiệu ra của nó là tốc độ động cơ Hình 2.3 là sơ đồ cấu trúc thuật toán tính toán tốc độ theo nguyên tác mô hình chuẩn Cấu trúc khâu chỉnh định thích nghi được thiết kế theo tiêu chuẩn siêu ổn định của Popov
Tiêu chuẩn Popov:
∫ 𝜀̅0𝑡1 𝑇𝜔𝑑𝑡 ≥ −𝛾02 với 𝑡1 ≥ 0 và 𝛾02 > 0 (2.18) Ứng dụng sự phát triển của Landau cho mô hình MRAC, đã chọn khâu chỉnh định thích nghi có cấu trúc PI:
𝜔�𝑟 = �𝐾𝑝 +𝐾𝐼
Trong đó:
Trang 40ê = Ѱ�𝛼𝑟𝑖Ѱ�𝛽𝑟𝑣 − Ѱ�𝛼𝑟𝑣Ѱ�𝛽𝑟𝑖: Là độ lệch của hai mô hình
𝐾𝑝 và 𝐾𝐼 là hệ số khuếch đại và hệ số tích phân của khâu chỉnh định thích nghi
Phương pháp tính toán tốc độ theo nguyên lý mô hình chuẩn có thể đạt độ chính xác cao ở cả quá trình xác lập và quá trình quá độ bằng cách lựa chọn thích hợp các tham
số của khâu chỉnh định thích nghi
Hình 2.3 Sơ đồ cấu trúc thuật toán tính toán tốc độ theo mô hình chuẩn
2.3 Các phương pháp tính từ thông roto
2.3 1 Phương pháp dùng sensor từ thông (Hall Sensor)
Theo [14], Blaschke đã chứng minh 2 phương trình sau:
Động cơ
Mô hình điện áp
Mô hình dòng điện
Cơ cấu chỉnh định thích nghi